Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng...7 3.1 Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng...7 3.2 C
Trang 1Mục Lục DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
Phần 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG TÂN HƯNG 2
1 Sư hình thành và phát triển của công ty TNHH xây dựng phát triển 2
1.1 Khái quát về sự hình thành của công ty 2
1.2 Quá trình phát triển của Công ty 3
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH xây dựng và phát triển hạ tầng Tân Hưng 5
2.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 5
2.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận quản lý 6
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng 7
3.1 Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng 7
3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán 8
4 Đánh giá khái quát kế quả hoạt động sản suất kinh doanh của công ty 10
5 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại cồng ty TNHH xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng 14
5.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng 14
5.2 Hệ thống chứng từ kế toán 15
5.3 Hệ thống tài khoản kế toán 17
5.4 Hệ thống sổ sách kế toán 18
5.5 Hệ thống báo cáo kế toán 20
Trang 25.6 Bộ máy kế toán 21
2.1 Kế toán TSCĐ tại công ty TNHH xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng 25
2.1.1 Danh mục các loại tài sản chính tại dơn vị 25
2.1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ 25
2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán 26
2.1.4 Kế toán tổng hợp TSCĐ 27
2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 42
2.2.1 Nhiệm vụ của hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 42
2.3 Kế toán vốn bằng tiền 61
2.3 Nhận xét và khuyến nghị về tổ chức quản lý và công tác kế toán tại đơn vị 79
2.3.1 Nhận xét về tổ chức quản lý 79
2.3.2 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán 79
2.3.3 Đánh giá chung về thực trạng kế toán vốn bằng tiền lương và các khoản thanh toán tại Công ty TNHH xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng 82
2.3.4 Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán vốn bằng tiền tại công ty 82
2.3.5 Kiến nghị 83
2.3.6 Ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty 84
KẾT LUẬN 85
Trang 311.CNV………Công nhân viên
12.UNT………Uỷ nhiệm thu
13.UNC………Uỷ nhiệm chi
Trang 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1.Sơ đồ bộ máy quản lý công ty 5
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 8
Sơ đồ 2.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ki chung 18
Bảng 2.1 Nơi nhận BCTC được quy định như sau 21
Sơ đồ 2.2 :Tổ chức bộ máy tại công ty TNHH Xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng 22
Bảng 2.2 Danh mục các loại TSCĐ hiện có tại đơn vị 25
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ luân chuển chứng từ 26
Sơ đồ 2.3 Hạch toán tăng ,giảm tài sản cố định 27
Hình 2.5 Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ( Phương pháp KKTX) 43
Hình 2.6: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho nguyên vật liệu.44 Bảng 17: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá trước khi nhập kho 48
Sơ đồ: Kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng 63
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Với sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đanggặp sự cạnh tranh gay gắt và ngày càng rõ nét, đòi hỏi các công ty phải luônluôn nhận thức, đánh giá được tiềm năng của công ty mình trên thị trường để
có thể tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển, để đạt được điều đó thì Kếtoán là một bộ phận không thể thiếu trong việc cấu thành công ty Có thể nói
Kế toán là một công cụ đắc lực cho nhà quản lý, nó không ngừng phản ánhtoàn bộ tài sản, nguồn vốn của công ty mà nó còn phản ánh tình hình chi phí,lợi nhuận hay kết quả của từng công trình cho nhà quản lý nắm bắt được Bêncạnh đó đòi hỏi công ty phải có sự chuẩn bị cân nhắc thận trọng trong quátrình sản xuất kinh doanh của mình
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sựquản lý chặt chẽ về vốn về vốn đảm bảo cho việc sử dụng vốn một cách hiệuquả nhất, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốntrong kinh doanh từ đó đảm bảo hiệu quả kinh doanh tối ưu nhất Vì vậykhông thể không nói đến vai trò của công tác hạch toán kế toán trong việcquản lý vốn, cũng từ đó vốn bằng tiền và các khoản thanh toán đóng vai trò và
là cơ sở ban đầu, đồng thời theo suốt quá trình sản xuất kinh doanh của cáccông ty
Trang 6Phần 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG TÂN HƯNG
1 Sư hình thành và phát triển của công ty TNHH xây dựng phát triển
hạ tầng Tân Hưng
1.1 Khái quát về sự hình thành của công ty
Công ty TNHH xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng là một trong
những công ty đứng đầu trong lĩnh vưc xây dựng Công ty là một trong các công ty có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế ,phát triển đất nước lên tầng cao mới
- Địa chỉ: Số 93 Khu Hà Trì, Phường Hà Cầu ,Hà Đông ,Hà Nội
1- khai thác xử lý cung cấp nước sạch
2 –khoan thăm dò địa chất
3-xây dựng lắp đặt hệ thống cấp thoát nước
4-phá dỡ chuẩn bị mặt bằng
5- xây dựng nhà các loại
6-mua bán vật liệu và thiết bị xây dựng
7- lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt khác trong xâydựng
8 – buôn bán thiết bị vật liệu khác trong xây dựng
Với các ngành kinh doanh chính trong ngành xây dựng đã chiếm vị trí đặc biệt cho sự phát triển vững mạnh bây giờ và sau này của công ty
Trang 71.2 Quá trình phát triển của Công ty
Công ty TNHH xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng được thành lập theo
GCN kinh doanh số 0302002087 do sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà nội cấp ngày 11 tháng 09 năm 2007 Qua quá trình hoạt dộng kinh doanh trong ngành xây dựng doanh nghiệp ngày càng trưởng thành lên với đội ngũ công nhân lành nghề và cán bộ các bộ phận giàu kinh nghiệm và chuyển đổi thành Công ty TNHH xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng
Công ty TNHH xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng hoạt động theoGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0302002087 do Sở Kế hoạch vàđầu tư tỉnh Quảng trị cấp ngày 11 tháng 9 năm 2007, có trụ sở tại số 93 khu
Hà Trì ,Quận Hà Đông ,TP Hà Nội
và nhà ở cao cấp – đường Lê Trọng Tấn -Hà Đông …
Trang 8Doanh nghiệp luôn hoàn thành kế hoạch thanh toán với Ngân sách nhànước, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được củng cố nâng cao rõrệt.
Thời gian đầu thành lập, công ty TNHH Xây dựng phát triển hạ tầng
Tân Hưng có quy mô hoạt động nhỏ, lực lượng cán bộ và đội ngũ công nhân
ít, cơ sở vật chất và trang thiết bị còn thiếu thốn Qua hơn hai năm hoạt độngđến nay công ty TNHH Xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng là một đơn vịmạnh trong ngành xây dựng, công ty có một đội ngũ lao động năng động,sáng tạo với số lượng cán bộ công nhân viên là 80 người, số công nhân hợpđồng với đơn vị lên đến 89 người, đội ngũ công nhân kỹ thuật có kinh nghiệm
và tay nghề cao Cơ sở vật chất và trang thiết bị của đơn vị so với thời giantrước nhiều và mạnh hơn
Hiện nay công ty TNHH Xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng đangtăng cường mở rộng thị trường về xây dựng làm tăng cường doanh thu vàhiệu quả kinh tế, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động
Công ty sau một thời gian hoạt động chưa lâu nhưng đã tạo ra được niềmtin, sự tín nhiệm của đối tác Ngoài ra, công ty còn tham gia xây dựng các công trình giao thông phục vụ cho việc đi lại của người dân trên địa bàn thànhphố Hà Nội và một số địa phương khác
Công ty TNHH Xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng ra đời trong cơchế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các công ty cùng ngành nên công
ty cũng có nhiều thuận lợi và khó khăn:
Trang 9- Công ty có đội ngũ công nhân tay nghề cao Đó là yếu tố thuận lợi trong việc xây dựng đợn vị vững mạnh trong cơ chế thị trường.
- Thị trường xây dựng đặc biệt xây dựng dân dụng tương đối thuận lợi do ngành xây dựng có mức tăng trưởng cao, có nhiều dự án đầu tư lớn trong những năm vừa qua và trong thời gian tới là điều kiện để công ty ngày càng phát triển
Trang 102.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận quản lý
- Giám đốc: là người đaị diện pháp nhân của Công ty, có trách nhiệm
pháp lí cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành sản xuấtkinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và Công ty trong việcđiều hành, quản lí của Công ty
- Phó Giám đốc: Giúp việc cho giám đốc, được Giám đốc uỷ quyền khi
giám đốc đi vắng, thay mặt giám đốc theo dõi trực tiếp các đơn vị sản xuấtcủa Công ty
- Phòng Kế toán : Ghi chép phản ánh đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh hằng ngày Theo dõi toàn bộ tài sản hiện có của doanhnghiệp đông thời cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính củacông ty
Phản ánh tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và kết quả thuđược từ hoạt động sản xuất kinh doanh.Tìm ra những biện pháp tối ưu nhằmđưa doanh nghiệp phát triển lành mạnh, đúng hướng đạt hiệu quả cao với chiphí thấp nhất nhưng thu được kết quả cao nhất Tăng tích lũy tái đầu tư chodoanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
Tổ chức chi đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tin học, hạch toáncác nghiệp vụ kinh tế theo pháp lệnh kế toán
-Phòng quản lý kho: Tiếp nhận quản lí hồ sơ, tài liệu, dự toán, bãng vẽ
thiết kế công trình
Phân công cán bộ giám sát, theo giõi tình hình thực hiện công trình Khicông trình hoàn thành, cán bộ kỷ thuật xác định khối lượng thực hiện vàchuyển cho phòng kế toán đối chiếu, kiểm tra và quyết toán đầu tư Theo giõitình hình xuất, nhập vật tư Cung cấp vật tư theo kế hoạch và tiến độ thicông Báo cáo vật tư theo quy định
Trang 11- Phòng hành chính: Đảm nhận công tác tổ chức quản lí hành chính của
Công ty, như sắp xếp tổ chức sản xuất, bố trí nhân sự, tổ chức hoạt động khoahọc, quy chế trả lương, chế độ BHXH, công tác an toàn lao động
- Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ thi công xây lắp các công trình do Công
Căn cứ vào quy mô và đặc diểm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công
ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán Tập trung
Cty dùng phương pháp nhập trước, xuất trước để tình giá nguyên vật liệu Khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng
Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Loại tiền sử dụng là Việt Nam đồng, ngoại tệ…
Thời điểm mở sổ kế toán từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12
Trang 12Thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp tổ chức, quản lí và điều hành bộ
máy kế toán Có nhiệm vụ tham mưu các hoạt động tài chính cho giám đốc,trực tiếp lãnh đạo các nhân viên kế toán trong công ty, kiểm tra công tác thunhập và xử lý chứng từ kiểm soát và phân tích tình hình vốn của đơn vị Cuốitháng, kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra báo cáo quyết toán do kế toántổng hợp lập nên để báo cáo cho lãnh đạo
- Kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra số liệu của các kế
toán viên rồi tổng hợp số liệu báo cáo quyết toán theo quý
- Kế toán thanh toán NH chi tiền mặt: Ghi chép, phản ảnh kịp thời
chính xác đầy đủ các khoản thu chi tiền mặt, thanh toán nội bộ và các khoảnthanh toán khác, đôn đốc việc thực hiện tạm ứng
- Kế toán công nợ ,tính lương , BHXH: Theo dõi tình hình biến động
của tiền gửi và tiền vay ngân hàng, theo dõi công nợ của các cá nhân và tổ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kếtoán
Doanhthu vốn ,thuế
Kế toánthanhtoán NHchi tiềnmặt
Kế toánvật tư -TSCĐ,kiêmthủ quỹ
Kếtoántổnghợp
Trang 13chức, tính lương ,BHXH cho người lao động.
- Kế toán Vật tư – TSCĐ kiêm thủ quỹ: Theo dõi tình hình cung ứng,
xuất - nhập vật tư, kiêmt ra giám sát về số lượng hiện trạng tài sản cố địnhhiện có, tình hình tăng giảm, tính và phân bổ kháu hao cho các đối tượng sửdụng
-Kế toán doanh thu ,vốn , thuế: Có trách nhiệm Tập hợp chi phí xác
định doanh thu, hạch toán lãi lỗ và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty
Kế toán tổng hợp còn theo dõi tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nước
Trang 14Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán
4 Đánh giá khái quát kế quả hoạt động sản suất kinh doanh của công ty
2.BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Chỉ tiêu
1 DTBH&CCDV
323,845,251,628
100
331,803,193,068
100
(7,957,941,440)
(2.40)
(0.00)
2 Các khoản giảm trừ DT
659,520
0
(659,520)
(100.00)
(0.00)
3 DTT về BH&CCDV 323,845,251,628 100 331,802,533,548 100 (7,957,281,920) (2.40)
-4 Giá vốn hàng bán
234,426,786,149
72.39
241,765,626,194
72.86
(7,338,840,045)
(3.04)
(0.48)
5 LNG về BH&CCDV
89,418,465,479
27.61
90,036,907,354
27.14
(618,441,875)
(0.69)
0.48
6 Doanh thu hoạt động tài chính 10,361,819,487 3.2 13,652,618,157 4.11 (3,290,798,670) (24.10) (0.92)
7 Chi phí tài chính
652,328,149
0.2
(12,839,283,342)
(3.87)
13,491,611,491
(105.08)
4.07
-8 Chi phí bán hang
33,962,409,659
10.49
39,601,859,381
11.94
(5,639,449,722)
(14.24)
(1.45)
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
17,454,097,074
5.39
19,384,588,989
5.84
(1,930,491,915)
(9.96)
(0.45)
Trang 15Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán
11 Thu nhập khác 1,893,906,757 0.58 1,767,859,557 0.53 126,047,200 7.13 0.05
12 Chi Phí khác
434,846,341
0.13
27,327,667
0.01
407,518,674 1,491.23
0.13
13 Lợi nhuận khác
1,459,060,416
0.45
1,740,531,890
0.52
(281,471,474)
(16.17)
(0.07)
14 Tổng LNKT trước thuế
49,170,510,500
15.18
59,282,892,373
17.87
(10,112,381,873)
(17.06)
(2.68)
15 Chi phí thuế TNDN hiện
hành
9,812,534,135
3.03
14,013,098,630
4.22
(4,200,564,495)
(29.98)
(1.19)
-17 Lợi nhuận sau thuế TNDN
39,357,976,365
12.15
45,269,793,743
13.64
(5,911,817,378)
(13.06)
(1.49)
Trang 16Nhận xét:
Tổng lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp năm 2015 là 39.357.976.365, năm 2014
là 45.269.793.743.Tổng lợi nhuận giảm 5.911.817.378 tương ứng với tỷ lệ giảm là 13,06 % Chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả ở năm 2015 so với năm 2014.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 so với năm 2014 giảm 7.957.941.440 tương ứng tỷ lệ giảm là 2,4% Trong trường hợp giá bán trong 2 năm không thay đổi thì có thể do số lượng hàng bán ra năm 2015 ít hơn năm 2014,
về lâu dài là điều không tốt cho doanh nghiệp
- Các khoản giảm trừ giảm (GGHB, CKTM, HBBTL ) trong kỳ kiếm tỷ trọng 0,00019 % chiếm tỷ trọng nhỏ nên cũng không ảnh hưởng nhiều đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không phải vì thế mà không quan tâm đến chất lượng sản phẩm Nếu do CKTM, GGHB thì có thể chấp nhận được còn do HBBTL thì doanh nghiệp cần có biện pháp đẩy mạnh để chất lượng cũng như mẫu
mã sản phẩm đạt được hiệu quả tốt nhất.
- Doanh thu thuần năm 2015 là 323.845.251.628 ,năm 2014 là 331.802.533.548 doandh thu giảm 7.957.281.920 tương ứng với tỷ lệ giảm 2,4 % Để nâng cao được doanh thu thuần thì trong năm tới doanh nghiệp cần có biện pháp đẩy mạnh sản lượng hàng bán ra trong kỳ như tăng cường quảng cáo, có nhiều chương trình khuyến mãi, tăng chất lượng sản phẩm
- Giá vốn hàng bán năm 2015 giảm 7.338.840.045, tương ứng với tỷ lệ giảm 3,04
%, tỷ trọng giảm 0,48% GVHB giảm là do chi phí đầu vào giảm ( như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung), mặc dù chi phí đầu vào giảm là tốt nhưng nếu nó ảnh hưởng đến chất lượng và sản lượng của sản phẩm thì doanh nghiệp nên xem xét lại.
- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp : là chi phí ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Chi phí bán hàng năm 2015 là 33.962.409.659 đồng, năm 2014 là 39.601.859.381 đồng giảm 5.639.449.722 đồng tương ứng với tỷ lệ
Trang 17giảm 14,24 % tương ứng với tỷ trọng giảm 1,45 % có thể là do doanh nghiệp cắt giảm đầu tư cho chi phí quảng cáo điều này ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp, nếu căt giảm chi phí bán hàng liên quan dến lương của nhân viên bán hàng thì điều này cũng không tốt vì sẽ ảnh hưởng đến sự nhiệt tình của nhân viên, ảnh hưởng 1 phần không nhỏ đến doanh số
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2015 là 17.454.097.074 đồng, năm 2014 là 19.384.588.989 đồng, giảm 1.930.491.915 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 9,96%,
tỷ trọng giảm 0,45 % Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí lương dành cho nhân viên quản lý doanh nghiệp, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác Cả 2 khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2015 so với năm 2014 đều giảm có thể chứng tỏ doanh nghiệp đang có xu hướng thu hẹp phạm vi kinh doanh
- Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng nhỏ, doanh thu hoạt đọng tài cính năm 2015 là 10.361.819.487 đồng, năm 2014 là 13.652.618.157 đồng, giảm 3.290.798.670 đồng mà chi phí năm 2015 là 652.328.149 đồng, năm 2014 là âm 12.839.283.342 đồng tăng 13.491.611.491 đồng làm khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phi rất lớn đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải xem lại các hoạt động đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, đầu tư vào công ty con, vay ngắn hạn, dài hạn Doanh nghiệp cần phấn đấu và có biện pháp khắc phục phấn đấu để chỉ tiêu này không ảnh hưởng đáng kể nữa
=> Tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm năm 2015 so với năm 2014 là 9.830.910.399 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 17,08 %, tỷ trọng giảm 2,61% do doanh thu bán hàng giảm làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải có biện pháp khắc phục trong năm tới để làm tăng lợi nhuận.
- Thu nhập khác giảm mà chi phí khác lại tăng chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp Thu nhập từ việc thanh lý tài sản, chi phí từ việc bán các tài sản này và các loại phát sinh khác dẫn đến lợi nhuận khác giảm
Trang 18Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp năm 2015 là 49.170.510.500 đồng, năm 2014 là 59.282.892.373 đồng, giảm 10.112.381.873 đồng, tương ưng với
tỷ lệ giảm 17,06%, tỷ trọng giảm 2,68% nhưng đều không âm có thể thấy doanh nghiệp tuy hoạt động kinh doanh năm 2015 không tốt bằng năm 2014 nhưng doanh nghiệp vẫn có lãi, và vẫn nộp thuế cho nhà nước, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước, doanh nghiệp cần tiếp tục phát huy điều này.
Như vậy tổng lợi nhuận của doanh nghiệp đều không âm doanh nghiệp nâng cao được nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước nhưng giảm so với năm 2014 chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả so với năm trước.
5 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại cồng ty TNHH xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng
5.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng
Chế độ kế toán áp dụng : theo thông tư 200/TT-BTC ngáy 22 tháng 12 năm 2014 theo quy định số của bộ trưởng Bộ tài chính
- Kỳ kế toán quý( bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/03)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng : Việt Nam Đồng ( “VND”)
- Hình thức kế toán sử dụng : Nhật kí chung
- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT : phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ : phương pháp đường thẳng
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: theo trị giá vốn thực tế
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Hệ thống báo cáo: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 19+ Bảng chấm công làm thêm giờ
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
+ Giấy đi đường
+Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
+Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
+Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
+Hợp đồng giao khoán
+Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm
* Chứng từ liên quan đến tài sản cố định
+ Biên bản giao nhận tài sản cố định
+ Biên bản thanh lí tài sản cố định
+ Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ
+ Thẻ TSCĐ
+ Biên bản kiểm kê TSCĐ
Trang 20* Chứng từ liên quan đến tồn kho
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì
+ Biên bản kiểm kê vật liệu, dụng cụ, hàng hoá
+ Bảng kê mua hàng
+ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
* Chứng từ liên quan đến tiền mặt
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng
+ Biên lai thu tiền
+ Biên bản kiểm kê tiền mặt
+ Bảng kiểm kê quỹ
+ Bảng kê chi tiền
Trang 215.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế Doanh nghiệp sử dụng số lượng tài khoản nhất định như sau:
Trang 22Đối chiếu,kiểm tra
Sơ đồ 2.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ki chung
Chứng từ kế toán
toán chi tiết
hợp chi tiết
Báo cáo tài chínhBảng cân đối số phát sinh
Trang 23- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toánphù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi
sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toánchi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật kýđặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vàocác tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do mộtnghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái
và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng
để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ
và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các
sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặcbiệt) cùng kỳ
Trang 24*Công ty đang sử dụng phần mềm Fast Accounting.
Giao diện màn hình hệ thống của phần mềm:
Hình 2.1 Giao diện phần mềm fast accounting
5.5 Hệ thống báo cáo kế toán
-Tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc đối tượng áp dụng hệ thống báocáo tài chính này phải lập và gửi báo cáo tài chính năm theo đúng quy địnhcủa chế độ này
- Đối với các công ty TNHH, công ty cổ phần và các hợp tác xã thời hạn gửibáo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tàichính
- Đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh, thời hạn gửi báo cáo tàichính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính
-Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý để phục vụyêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp
Trang 25Bảng 2.1 Nơi nhận BCTC được quy định như sau
Nơi nhận báo cáo tài chính
Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công
ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân
chính xác và kịp thời công ty đã quyết định chọn hình thức kế toán tập chung
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 26(Nguồn: phòng Tài Chính, công ty TNHH Xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng )
Sơ đồ 2.2 :Tổ chức bộ máy tại công ty TNHH Xây dựng phát triển hạ tầng
Kế toán thuế
Kế toán Tài Sản
Cố Định
Kế toán vật
tư, công
cụ dụng
cụ
Nhân viên thống kê
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tttoán trưởng
Trang 27*Để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, bộ máy kế toán được tổ chức như sau:
- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng: Là người có trách nhiệm cao nhất
phòng, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty, HĐQT về việc chỉ đạo, thựchiện mọi hoạt động của phòng được giao Ban hành các chế độ, quy định về
kế toán tài chính và chỉ đạo thực hiện đúng luật kế toán của công ty Giúpgiám đốc công ty trong công việc thực hiện thống kê và hạch toán kinh tếđồng thời giúp giám đốc công ty trong việc kiểm soát tài khoản cho toàn côngty
- Kế toán tổng hợp kiêm thủ quỹ: Chịu sự chỉ đạo của kế toán trưởng; có
nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của các chứng từ mà kế toán viên ban,đội gửi lên, đồng thời tổng hợp chi phí, tính giá thành và xác định kết quảkinh doanh Có trách nhiệm ghi chép các nghiệp vụ thu – chi tiền mặt và quản
lý lượng tiền còn trong quỹ dựa trên phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ hợplệ
- Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ:
+ Theo dõi thực hiện các khoản thanh toán có liên quan đến tiền mặt
+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ tất cả các chứng từ gốc có liên quan đến việcthanh toán bằng tiền mặt
+ Theo dõi các khoản phải thu, phải trả khách hàng, chủ đầu tư và các laođộng trong Công ty
- Kế toán tài sản cố định: Là bộ phận có chức năng phản ánh giá trị hiện
có-tình hình biến động các loại tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vôhình theo chỉ tiêu nguyên giá và giá trị hao mòn, giá trị còn lại, tình hình tănggiảm tài sản cố định
Trang 28- Kế toán vật tư, công cụ dụng cụ: Là bộ phận có chức năng phản ánh giá trịhiện có , tình hình biến động của các loại vật liệu, công cụ dụng cụ, tình hìnhnhập, xuất, tồn kho các loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại Công ty.
- Kế toán thuế: có chức năng làm công tác kế toán liên quan đến các khoản
phải nộp ngân sách nhà nước
* Tại các xưởng:
Thủ kho phải tuân thủ chế độ ghi chép ban đầu, căn cứ vào chứng từ cần thiết
để ghi thẻ kho …và cuối tháng lập báo cáo cần thiết để chuyển lên phòng kếtoán Công ty theo nội quy hạch toán nội bộ
-Nhân viên thống kê dưới xưởng có nhiệm vụ theo dõi khi nguyên vật liệu
đưa vào sản xuất đến lúc giao thành phẩm cho Công ty Về mặt quản lý nhânviên thống kê chịu sự quản lý của đội trưởng, về mặt nghiệp vụ kế toán do kếtoán trưởng hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra.Đây là tổ chức hợp lý gắn quyềnlợi trách nhiệm của nhân viên thống kê thực hiện nhiệm vụ được giao đồngthời tạo nhiệm vụ thuận lợi để nhân viên thống kê thực hiện nhiệm vụ đảmbảo tính chính xác của số liệu
Trang 29Phần 2: THỰC TRẠNG CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG TÂN HƯNG
2.1 Kế toán TSCĐ tại công ty TNHH xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng
2.1.1 Danh mục các loại tài sản chính tại dơn vị.
TSCĐ của công ty bao gồm: nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị,phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý, quyền sử dụng đất
Bảng 2.2 Danh mục các loại TSCĐ hiện có tại đơn vị.
II Các TSCĐ phục vụ cho vận chuyển
Ô tô con 4 chỗ ngồi
Ô tô kéo Huyndai 1.25 tấn 14M-3473
01/01/201021/1/201019/10/2010
9/4/201011/06/2016
08/11/201122/02/201102/10/201101/01/2015
2.1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ
TSCĐ của công ty được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
Trang 302.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ luân chuển chứng từ
Giải thích: Tại bộ phận liên quan lập biên bản bàn giao đưa cho kế toánTSCĐ ký và chuyển cho kế toán trưởng, sau khi được duyệt và ký bởi kếtoán trưởng thì giao lại cho bộ phận sử dụng ký biên bản và nhận TSCĐ,chuyển chứng từ cho kế toán TCSĐ để ghi sổ kế toán TCSĐ đồng thời đưa
Trang 31cho kế toán liên quan để hạch toán, cuối cùng chuyển cho kế toán TSCĐ đểlưu chứng từ.
Tk 811
Tk 221,222,
Nhượng bán,thanh lý TSCĐ
NV1: Ngày 11/6/2016 Công ty mua xe đầu kéo HD 700 Huyndai Căn cứ vào
hóa đơn GTGT 0000807 ngày11/6/2016, kế toán ghi:
Trang 32HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01
GTKT3/001
Liên 2 : Giao cho khách hàng Ký hiệu:VB/11P
Ngày 11 tháng 6 năm 2016 Số :0000807
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Hoa Việt Bình
Địa chỉ: Liêu Xá – Yên Mỹ - Hưng Yên
Số tài khoản: 0763497-656
Điện thoại: 0937566695
MST: 0101948258
Họ tên người mua hàng: Trần Văn Nghĩa
Tên đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng
Địa chỉ: Hà Trì – Hà Cầu - Hà Đông- Hà Nội
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mười triệu đồng chẵn
Ngày 11, tháng 06, năm 2016Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(kí,ghi rõ họ tên) (kí,ghi rõ họ tên) (kí,đóng dấu,ghi rõ họ tên)
Mẫu 2 : Biên bản giao nhận
Công ty TNHH Xây dựng Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt NamPhát triển hạ tầng Tân Hưng Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Trang 33BIÊN BẢN GIAO NHẬN
Số 021
Ngày 11/06/2016Căn cứ vào pháp lệnh hợp đồng kinh tế của Hội đồng nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Công bố ngày 29/8/1989
Căn cứ vào hợp đồng số 17 ngày 11/06/2016
Bên nhận TCSĐ gồm:
+ Ông: Dương Văn Sơn
Chức vụ:Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng phát triển hạ tầng Tân HưngBên giao TSCĐ
+ Ông: Nguyễn Văn Nam
Chủ xe làm đại diện 2 bên thanh toán ký hợp đồng
Địa điểm giao nhận TCSĐ: Công ty Cổ phần Hoa Việt Bình
Xác nhận việc giao nhận TCSĐ như sau:
Tên TSCĐ: Xe đầu kéo HD 700 Huyndai
Trang 34THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Kiểu động cơ D6AC, 4 kỳ, tăng áp, 6 xy lanh thẳng hàng
Công suất cực đại 250(335)2.200 KW(Hp)/vòng/phút
Dung tích bình nhiên liệu 200 lít
Kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao: 6.885 x 2.495 x 2.880 mm
giao thông)Trọng lượng kéo theo cho phép 61.150 Kg
Trang 35Trang thiết bị trên xe:
Hệ thống điều hòa không khí
Tay lái trợ lực có thể điều chỉnh độ nghiêng
Dàn âm thanh: Radio Casete (02 loa)
Ghế bọc simili cao cấp
Hệ thống an tòan:
Phanh
Phanh chính Dạng bằng khí, mạch đôi
Phanh tay Loại lò xo, phanh lốc kê
Phanh xả Bằng khí, loại van buớm,vận hành bằng cam điều
khiển trực tiếp
Hệ thống treo Nhíp trước và sau hình bán nguyệt, giảm động bằng
khớp nốiLốp xe (trước/sau) 11.00 x 20 – 16PR
Nước sản xuất Nguyên giá
1 Xe đầu kéo HD 700 Huyn dai Hàn Quốc 940.000.000
Ban kiểm nhận(Ký tên
Kế toántrưởng(Ký tên)
Giám đốc(Ký tên)
Mẫu 3: Biên bản quyết toán
Trang 36Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN QUYẾT TOÁN
Xe đầu kéo HD 700 HuynDai Căn cứ vào quyết định số 548/ CV- UBCN ngày 11/06/2016 Ủy ban nhân dânThành phố Hà Nội
Căn cứ vào chứng từ đầu tư quyết toán của doanh nghiệp
I Thành phần Công ty TNHH Xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng
Ông: Dương Văn Sơn Giám đốc Công ty
Bà: Mai Thị Nga Chức vụ: kế toán trưởng
Ông: Nguyễn Bá Đệ: Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh
II Thành phần: Sở Giao thông vận Tải Hà Nội
Ông Dương Văn Hiên: Chuyên viên phòng quản lý phương tiện Sở GTVTIII.Thành phần: Sở Tài chính Hà Nội
Ông Đỗ Xuân Hiển: Phó phòng nghiệp vụ tài chính doanh nghiệp
IV Các khoản chi phí đầu tư
Trang 37Biên bản lập hồi 16h ngày 11/06/2016
C¸Thành viên trong Công ty
(Ký)
Giám đốc Công ty
(Ký)Đại diện Sở Tài Chính Hà nội Sở GTVT Hà nội
Trang 38Căn cứ vào biên bản giao nhận số 021 Ngày 11/06/2016
Tên, ký hiệu, quy cách, TSCĐ: Xe huyndai HD 700
Nước sản xuất : Hàn Quốc
Trang 392.1.4.2 Kế toán giảm TSCĐ
Trong quá trình sử dụng TSCĐ sẽ dẫn đến một số TSCĐ bị cũ, hao mòn không đảm bảo trong dịch vụ vận Tải của Công ty chủ yếu là cầu kéo cứu họ, chở hàng…
Nhằm mục đích sử dụng TSCĐ an toàn khi không thể sửa chữa nâng cấp
TS được nữa thì cần phải thanh lý, nhượng bán TSCĐ để có thể thu hồi vốn nhanh
Giảm TSCĐ so thanh lý :
Khi Công ty muốn thanh lý TSCĐ đã cũ và hoạt động kém hiệu quả, Công ty phải lập “Tờ trình xin thanh lý TSCĐ” bao gồm các nội dung sau:
Lý do xin thanh lý, nhượng bán
Các loại TSCĐ xin thanh lý, nhượng bán
Sau khi tờ trình được duyệt, Công ty thành lập hội đồng thanh lý( gồm đại diện phòng kỹ thuật và đại diện phòng kế toán )
Hội đồng thanh lý chịu trách nhiệm xem xét đánh giá thực trạng chất lượng , giá trị còn lại của tài sản đó, xác định giá trị thu hồi, xác định chi phí thanh lý bao gồm chi phí vật tư, chi phí cho nhân Công để tháo rỡ tháo bỏ và thu hồi
Các chứng từ liên quan đến thanh lý TSCĐ bao gồm:
NV2: Ngày 23/06/2016, công ty thanh lý 1 xe lu có nguyên giá: 25.000.000đ,
số đã khấu hao: 20.000.000đ và được thanh lý ( gồm cả
thuế VAT 10%) là 2.500.000đ,.Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ ngày
23/06/2016,kế toán ghi:
Trang 40Mẫu 5:Biên bản thanh lý TSCĐ
Công ty TNHH xây dựng phát triển hạ tầng Tân Hưng Mẫu số 02- TSCĐ
- Ban Chủ Nhiệm Số 2- Ban hành theo QD48/2006/QĐ-BTC
Hà Trì- Hà Cầu- Thanh Trì- Hà Nội ( Ngày 14/09/2006 của BT BTC)
BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Căn cứ quyết định số 315/CTCPXDLL2 ngày 23/06/2016 của tổng giám đốc công ty về việc thanh lý TSCĐ
I.Ban thanh lý:
1.Ông: Lê Hữu Thìn – Phó tổng giám đốc ( trưởng ban)
2.Bà: Mai Thị Nga – Kế toán trưởng
- Chi phí thuê chuyên gia lắp đặt : 200.000đ
III.Kết luận của ban thanh lý
Máy đã khấu hao gần hết, TSCĐ này không đem lại hiệu quả kinh tế trong xây dựng.Ban thanh lý đồng ý thanh lý các thiết bị còn sử dụng được cho đơn
vị B với giá 2.500.000 đồng ( tính cả thuế VAT 10%)
Ngày23/06/2016
Trưởng ban