Trong đó thì động lực lao động là mộtyếu tốt rất quan trọng, thúc đẩy người lao động hăng say hơn trong công việc Do đó để nâng cao hiểu quả làm việc của người lao động đặt ra trước mắt
Trang 1Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
có làm việc tốt cho nhân viên, nâng cao hiệu quả công việc
Các nhà kinh thế đã chỉ ra rằng hiệu quả làm việc của người lao động phụ thuộc vàonhiều yếu tố khả năng, năng lực của người lao động, phương tiện và các nguồn lực
để thực hiện công việc và động lực lao động Trong đó thì động lực lao động là mộtyếu tốt rất quan trọng, thúc đẩy người lao động hăng say hơn trong công việc Do đó
để nâng cao hiểu quả làm việc của người lao động đặt ra trước mắt thì buộc cácdoanh nghiệp phải quan tâm đến công tác tạo động lực cho người lao động
Nhận thấy sự cần thiết phải tạo động lực cho người lao động, lãnh đạo công tyTNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội đã có những biện pháp tạo động lực như cáckhuyến khích về tài chính, các khuyến khích tinh thần, nhưng các hoạt động này vẫnchưa mang lại kết quả như mong muốn, chưa đủ lớn để kích thích được người laođộng làm việc với năng suất lao động cao nhất có thể Vì lí do này, em chọn đề tài
“Tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội”
để làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình
Trang 2Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Chương I : Giới thiệu chung về công ty TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội 1.Giới thiệu về công ty TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội
Công ty TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội được thành lập năm 1995, là Công
ty liên doanh giữa Công ty Burton Engineering Singapore (The Ascott Holdings &Wells Holdings) – đối tác Singapore và Công ty Xây Dựng Hà Nội – đồi tác ViệtNam
Công ty TNHH quản lý quốc tế Ascott được chọn làm quản lý cho Công ty TNHHTháp Trung Tâm Hà Nội đồng thời quản lý các hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty chịu trách nhiệm quản lý cho thuê 3 khu căn hộ dịch vụ là SomersetGrand Hà Nội, Somerset West Lake và Somerset Hòa Bình Trong đó trụ sở củaCông ty được đặt tại Somerset Grand Hà Nội
Khu căn hộ cho thuê mang tên “Khu căn hộ dịch vụ Somerset Grand Hà Nội”đây là thương hiệu toàn cầu của tập đoàn Ascott, khu thương mại cho thuê mang tên
“Tháp Hà Nội” (Hanoi tower) Vị trí của Công ty nằm trên phần đất mang dấu ấnlịch sử của nhà tù Hỏa Lò Kiến trúc khu nhà theo kiểu tháp đôi và được thiết kế phùhợp với không gian của thành phố Hà Nội
Công ty khai trương kinh doanh vào tháng 9 năm 1997 Vào thời điểm đó,Công ty đã phải đương đầu với cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á, Công ty cốgắng vượt qua bão tố để đi vào hoạt động kinh doanh Khi tình hình kinh tế Châu Á
có chiều hướng phục hồi thì Công ty bắt đầu nhận thấy lợi nhuận kinh doanh, từ năm
2001 Công ty đã nộp thuế 500,000 USD hàng năm Cùng với sự tăng trưởng kinh tếcủa Việt Nam, hoạt động kinh doanh của Công ty cũng được cải thiện và ngày naymức nộp thuế của Công ty cho cơ quan thuế Việt Nam đã vượt trên 750,000 USDhàng năm
Hơn nữa tình hiệu quả và thành công kinh doanh đã góp phần tạo dựng têntuổi của Công ty là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành công nghiệpdịch vụ, mang tiêu chuẩn và chất lượng quốc tế Hiện nay, Somerset Grand Hà Nội
Trang 3Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
trở thành hình tượng và điểm đến thu hút khách du lịch và các quan chức cao cấpcủa Công ty lui tới lưu trú và nghỉ ngơi Minh chứng cho việc này là công suất chothuê phòng luôn đạt 90% tại khu căn hộ dịch vụ và 100% tại khu thương mại và cửahàng bán lẻ
Địa chỉ: 49 Hai Bà Trưng – Hoàn Kiếm – Hà Nội
ĐT: 39 342 342
Fax: (844) 9342343
2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội
Chức năng của Công ty là phát triển và xây dựng một quần thể nhà cao tầngnổi bật tại trung tâm Hà Nội Quần thể nhà cao tầng này có nhiệm vụ cung cấp đầy
đủ cơ sở vật chất cho những công ty và người nước ngoài đang sống và làm việc tại
Hà Nội thuê đặt trụ sở và nơi lưu trú
Khu căn hộ dịch vụ Somerset Grand Hà Nội được xếp hạng dịch vụ 5 sao, tạiđây họ cung cấp các loại hình căn hộ một, hai hay ba phòng được trang bị đầy đủtiện nghi phục vụ khách hàng cho thuê dài hạn Dịch vụ buồng, bảo vệ, kỹ thuậtđược bao gồm trong dịch vụ trọn gói cùng với các điểm giải trí và nhà hàng dànhcho khách hàng
Tháp Hà Nội được biết tới rộng rãi như một cột mốc của thành phố Hà Nội, Tháp HàNội cung cấp một vị trí thương mại mang tiêu chuẩn quốc tế dành cho khách thuêdài hạn
Trang 4Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Trang 5Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận trong công ty:
Tổng giám đốc làm nhiệm vụ là người quản lý, điều hành xây dựng chiến lược
kinh doanh, định hướng phát triển thực hiện các mối liên hệ với đối tác, giao nhiệm
vụ cho các bộ phận theo chức năng, kiểm tra phối hợp thống nhất sự hoạt động củacác bộ phân trong công ty,trực tiếp điều hành,giao việc cho Giám đốc và các giámđốc phòng ban (tài chính,nhân sự,kinh doanh)
Phó tổng giám đốc tham gia cùng giám đốc trong việc quản lý điều hành, giải
quyết các vấn đề mà Tổng quản lý giao phó, đồng thời cũng có quyền chỉ đạo, phâncông nhiệm vụ cho các phòng ban, theo chức năng và nhiệm vụ mà Tổng quản lýgiao,trực tiếp điều hành các trưởng phòng ban : Lễ tân,Bảo vệ,Buồng phòng,Kỹthuật,Tài chính
Phòng tài chính : Do Giám đốc Tài chính quản lí,điều hành; phụ trách phòng
tài chính chuyên các công việc hành chính,kế toán.Có nhiệm vụ hướng dẫn các bộphận khác trong công ty thực hiện đúng chế độ thể lệ quy định về kế toán tài chính,đồng thời có nhiệm vụ theo dõi tình hình tài chính của công ty và hoạt động kế toántheo quy định của Nhà nước
Bộ phận lễ tân : Do Giám đốc Lễ tân quản lí Có chức năng như chiếc cầu nối
giữa khách với các dịch vụ trong khách sạn,có nhiệm vụ tổ chức đón tiếp,làm thủ tụcđăng ký phòng và trả phòng cho khách; kết hợp với các bộ phận dịch vụ khác có liênquan để đáp ứng nhu cầu của khách
Bộ phần buồng phòng :Do Giám đốc Buồng quản lí.Có trách nhiệm làm vệ
sinh phòng khách,các khu vực hành lang,cầu thang và tiền sảnh của khách sạn.Theodõi tình hình sử dụng các trang thiết bị trong phòng ngủ,khu vực trong khối phòngngủ.Báo cáo tình hình phòng của công ty cho lễ tân hàng ngày
Bộ phận bảo trì-kỹ thuật : Do Giám đốc kỹ thuật trự tiếp quản lí và điều hành
hoạt động Theo dõi, bảo trì thường xuyên các trang thiết bị và sửa chữa các công cụ
Giám đốc kỹ thuật
Giám đốc bảo vệ
Giám đốc Buồng
Phó tổng giám đốc Tổng Giám Đốc
Trang 6Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
khi các bộ phận khác có yêu cầu.Thực hiện các khâu trang trí sân khấu,âm thanh chohội trường để phục vụ cho các hội nghị,hội thảo do khách hàng hợp đồng
Bộ phận bảo vệ : Do Giám đốc Bảo vệ quản lí Có nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự
trong công ty cũng như bảo vệ tính mạng,tài sản của khách hàng
4 Đặc điểm các nguồn lực của công ty
4.1 Đặc điểm nguồn lực vốn
Tổng nguồn vốn có xu hướng tăng nhẹ 3 năm qua Năm 2013 Tổng nguồn vốn củaCông ty là 376.024 triệu đồng Con số này tăng thêm 4000 triệu đồng tương đương1% vào năm 2014 Tốc độ tăng trưởng này duy trì trong năm 2015 cũng chỉ tăngthêm 4011 triệu đồng
Chia theo sở hữu
Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng khá thấp 22% năm 2013 và duy trì ở mức 24%năm 2014 và 2015 Vốn chủ sở hữu qua các năm đều tăng Từ 84.578 triệu đồngnăm 2013 tăng thêm 6000 triệu đồng trong năm 2014 đat tốc độ tăng trưởng 7%.Sang 2015 tốc độ tăng trưởng chỉ còn đạt 2% tăng thêm có 2100 triệu đồng so với
2014 Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu của Công ty rất thấp có sự chênh lệch lớn so vớiVốn vay Vốn vay của Công ty 3 năm qua giữ tỷ trọng cao luôn trên 70% Chính bởinguồn Vốn chủ sở hữu có sự tăng lên trong khi Vốn vay không có sự thay đôi gìđáng kể nên tỷ trọng từ 78% năm 2013 giảm nhẹ còn 76% trong 2 năm gần đây.Năm 2014 nguồn vốn này có sự sụt giảm nhẹ 2000 triệu đồng tương ứng chỉ 1 %.Năm 2015 Vốn vay tăng trở lại 1% tương đương 1911 đạt gần về mức 2013
Chia theo tính chất
Vốn cố định có tỷ trọng thấp hơn nhiều trong tổng nguồn vốn chỉ khoảng 23 –24% Năm 2014 Công ty đầu tư khá nhiều vào máy móc cơ sở khiến nguồn này tăngthêm 6780 triệu đồng tương đương 8% Nhưng sang 2015 nguồn vốn này giảm mất
870 triệu đồng sự thay đổi không đáng kể chỉ 1%
Trang 7Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Vốn lưu động chiếm tỷ trọng rất cao trong Tổng nguồn vốn Năm 2013 Vốn lưuđộng của ty là 291.356 triệu đồng chiếm tỷ trọng những 77% trong tổng nguồn vốn
Tỷ trọng này giảm nhẹ còn 76% do trong năm nguồn vốn này giảm 2780 triệu đồngtương đương chỉ 1% nên tỷ trọng cũng chỉ giảm nhẹ Sang 2015 nguồn vốn lại tăngtrưởng lại 2% tương đương 4881 triệu đồng khiến tỷ trọng trở về mức bằng 2013
Trang 8Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
BẢNG 1: CƠ CẤU VỐN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2013-2015
Đơn vị :triệu đồng
So sánh tăng, giảm 2014/2013
So sánh tăng, giảm 2014/2013
Số lượng
Tỷ trọng (%) Số lượng
Tỷ trọng (%) Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt
Trang 9Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
4.2 Đặc điểm nguồn lực về lao động:
Bảng 2: CƠ CẤU NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2013-2015
Đơn vị: Người
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
So sánh tăng, giảm 2014/2013
So sánh tăng, giảm 2014/2013
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọn g (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt
Số tuyệt
Trang 10Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
* Dưới 25
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Trang 11Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Qua bảng Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2013 - 2015, chúng ta có thể thấy:Tổng số lao động của công ty qua 3 năm có xu hướng giảm.Cụ thể năm 2014 là
147 người giảm 2 người tương ứng 1.34% so với số lượng lao động năm 2013.Sangđến năm 2015 công ty tiếp tục giảm số lao động thêm 21 người tương đương với14.29% chỉ còn có 126 người
Đội ngũ nhân viên công ty hiện nay đều là đội ngũ nhân viên trẻ, có độ tuổi chủyếu từ 25 - 35 tuổi, chiếm 35% trong 2 năm 2013 và 2014 và tăng lên 41% trongnăm 2015 mặc dù vẫn duy trì ở mức 52 lao động Lao động từ dưới 25 tuổi cũngchiếm tới 25% trong tổng số lao động dù số lao động ở độ tuổi này giảm 6 ngườitrong 3 năm qua Lao động ở độ tuổi 35 – 45 tuổi cũng chiếm tỷ trọng khoảng 25%duy trì số lượng 37 người và giảm 7 người tương đương 18.92% trong năm 2015 Độtuổi trên 45 chiếm ít lao động nhất chỉ hơn 10% đặc biệt trong năm 2015 cắt giảmnhững 9 lao động chỉ còn 12 người Điều này cho thấy đội ngũ nhân viên của công
ty có khả năng nhanh nhạy, sức khỏe dồi dào, chịu được sức cạnh tranh, áp lực từcông việc, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt khí cống hiến, lăn xả vì đam mê,không ngại gian khổ Đây chính là nguồn động lực mạnh mẽ nhất giúp công ty pháttriển nhanh chóng qua các năm
4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013-2015:
Qua bảng Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015, tathấy tình hình kinh doanh của công ty ngày càng phát triển chậm lại
Doanh thu của Công ty 3 năm qua có xu hướng giảm dần Năm 2013 Công tyđạt 861.815triệu đồng và giảm mất 68.945triệu đồng tương đương 8% Sang 2015doanh thu tiếp tục giảm mạnh thêm 190.289 triệu đồng tốc tốc độ tăng trưởng giảm24% Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty không được tốt, hiệu quảthấp
Lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng có xu hướng giảm theo Doanh thu Năm
2013 Công ty đạt 88.664 triệu đồng Lợi nhuận sau thuế Sang 2014 con số này giảm
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Trang 12Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
mất 8.5% tương ứng với 7.534 triệu đồng Tới 2015 Lợi nhuận tiếp tục giảm thêm19.828 triệu đồng tốc độ giảm mạnh 24.44% chỉ còn 61.302 triệu đồng Do Doanhthu giảm sút kéo theo đó Lợi nhuận sau thuế cũng giảm theo có thể thấy khôngnhững tình hình kinh doanh của Công ty không tốt mà việc quản lí các chi phí củaCông ty cũng kém
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Trang 13Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
BẢNG 4: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2013-2015
Số
TT Các chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị tính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
So sánh tăng, giảm 2014/2013
So sánh tăng, giảm 2015/2014
792,870
602,581 -68,945 -8.00 -190,289 -24.00
579,932
3 a Vốn cố định bình quân triệu đồng
83,513
289,966
3 b Vốn lưu động bình quân triệu đồng
290,609
289,966
4 Lợi nhuận sau thuế triệu đồng
88,664
81,130
5 Nộp ngân sách triệu đồng
62,020
46,928
27,144 -15,092 -24.33 -19,784 -42.16
6 Thu nhập BQ 1 lao động (V) 1.000đ/tháng
2,150,000
2,875,000
3,350,000 725,000 33.72 475,000 16.52
7
Năng suất lao động BQ năm (7) =
5,784
5,394
0.1023
Trang 14Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Chương II : Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty
TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội 1.Cơ sở lí luận của tạo động lực cho người lao động
1.1.Khái niệm tạo động lực
Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản
lý tác động tới người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong laođộng
Mục đích của tạo động lực: Tạo động lực cho người lao động là trách nhiệm
và mục tiêu của người quản lý Điều quan trọng nhất là thông qua các biện phápchính sách có thể khai thác, sử dụng có hiệu quả và phát huy tiềm năng nguồn nhânlực của doanh nghiệp Một khi người lao động có động lực làm việc thì sẽ tạo rakhả năng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác Không những thế nócòn tạo ra sự gắn bó và thu hút lao động giỏi về với tổ chức
1.2.Nội dung của việc tạo động lực cho người lao động
a.Tạo động lực thông qua khuyến khích vật chất
Tạo động lực thông qua tiền lương tiền công
Đối với người lao động thì tiền lương, tiền công chính là khoản thu nhậpchính trong hệ thống thù lao mà người lao động nhận được Khoản tiền lương, tiềncông này sẽ giúp cho người lao động tái sản xuất sức lao động của mình, nó có ảnhhưởng trực tiếp đến cuộc sống của người lao động cũng như cuộc sống gia đình họ.Nếu tiền lương, tiền công cao xứng đáng với họ sẽ là nguồn động lực lớn nhất giúpngười lao động nâng cao hiệu quả làm việc của mình
Trang 15Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Đối với doanh nghiệp thì tiền lương, tiền công lại là khoản chi phí của doanhnghiệp Tuy nhiên doanh nghiệp phải biết tận dụng tối đa chức năng của tiền công,tiền lương nhằm tạo động lực mạnh nhất cho người lao động trong tổ chức
Tạo động lực thông qua tiền thưởng
Tiền thưởng là khoản tiền bổ sung thêm ngoài tiền lương và tiền công nhằmkhuyến khích người lao động mà tiền lương, tiền công không làm được
Tiền thưởng là một dạng khuyến khích tài chính thường được thực hiện vàocuối mỗi quí hoặc mỗi năm tài chính Tiền thưởng cũng có thể được chi trả độ xuấtghi nhận những thành tích xuất sắc của người lao động như hoàn thành các dự áncông việc quan trọng, tiết kiệm nguyên vật liệu hay có những sáng kiến lớn có giátrị
Tạo động lực thông qua phụ cấp, phúc lợi và dịch vụ
Phụ cấp là khoản mà doanh nghiệp trả thêm cho người lao động, do họ đảm
nhận thêm trách nhiệm hoặc do họ phải làm việc trong những điều kiện không bìnhthường hoặc không ổn định
Phúc lợi là phần thù lao gian tiếp được trả dưới dạng hỗ trợ về cuộc sống
người lao động
Dịch vụ cho người lao động là các khoản tài chính gián tiếp hỗ trợ cuộc sống
cho người lao động nhưng người lao động phải trả thêm một khoản tiền nào đó.Việc cung cấp các hoạt động phúc lợi và dịch vụ có ý nghĩa rất lớn đối với cảngười lao động và doanh nghiệp:
+) Đảm bảo cuộc sống thông qua việc nâng cao thu nhập, hỗ trợ viện phí,khám sức khoẻ miễn phí…
Trang 16Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
+) Tăng cường uy tín của doanh nghiệp trên thương trường, tăng cường khảnăng cạnh tranh trong việc thu hút những nhân tài vào làm việc
+) Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động
+) Tạo niềm tin, gây dựng sự tin tưởng của người lao động với công ty
b.Tạo động lực thông qua khuyến khích tinh thần
Tạo động lực thông qua phân tích công việc
Phân tích công việc có ý nghĩa rất lớn trong tạo động lực cho người lao động.Nhờ có phân tích công việc mà người quản lý có thể xác định được kỳ vọng củamình đối với công việc đó Nhờ có phân tích công việc rõ ràng mà người lao động
có thể hiểu được các nhiệm vụ, nghĩa vụ và trách nhiệm cụ thể của mình trongcông việc
Tạo động lực thông qua bố trí, sử dụng hợp lý lao động và cải thiện điều kiện làm việc
Trong một doanh nghiệp ai cũng hiểu rằng nếu mỗi người lao động đều được
bố trí, và được sử dụng hợp lý sẽ đem lại hiệu quả lao động rất cao Tuy nhiên,không phải doanh nghiệp nào cũng có biện pháp bố trí và sử dụng lao động hiệuquả, đặc biệt ở Việt Nam thì vấn đề này còn nhiều bức bối Tình trạng bố trí laođộng làm việc trái ngành, trái nghề diễn ra phổ biến không chỉ ở lao động phổthông mà cả những lao động có trình độ chuyên môn cao
Trang 17Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Tạo động lực thông qua đào tạo và thăng tiến
Việc lựa chọn người lao động nào được đi đào tạo nhằm tăng cơ hội thăngtiến, không những có ảnh hưởng tới động lực lao động của người lao động đó màcòn ảnh hưởng rất lớn tới động lực lao động của những người lao động khác Nếudoanh nghiệp chọn đúng người có khả năng, có thành tích xứng đáng cử đi đào tạo,
để tăng khả năng thăng tiến cho họ không những sẽ mang lại lợi ích lớn cho công
ty mà còn tạo cho người lao động đó một động lực làm việc rất lớn Không nhữngthế những người lao động khác cũng sẽ nỗ lực phấn đấu theo gương người đó đểđạt được kết quả lao động tốt hơn
Tạo động lực thông qua bầu không khí làm việc
Trong một tổ chức thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, xung đột giữa các thànhviên chắc chắn rằng hiệu quả làm việc của tổ chức sẽ không cao Thông thườngngười lao động phải giành khoảng một phần tư thời gian trong ngày cho nơi làmviệc Do vậy, không khí nơi làm việc có ảnh hưởng vô cùng lớn tới tâm lý củangười lao động và hiệu quả làm việc của họ Tạo động lực cho người lao độngthông qua bầu không khí làm việc là một biện pháp rất quan trọng trong hệ thốngbiện pháp tạo động lực cho người lao động thông qua kích thích tinh thần
2.Ý nghĩa của việc tạo động lực cho người lao động
Đối với người lao động
Làm tăng năng suất lao động cá nhân: Khi có động lực lao động thì người lao động sẽ thấy yêu thích công việc và làm việc hăng say,kết quả là năng suất lao
động cá nhân được nâng cao rõ rệt Năng suất tăng lên dẫn tới tiền lương cũng
được nâng cao hơn trước và nâng cao thu nhập cho người lao động