1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp than 917– công ty than hòn gai

88 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ chủ yếu của đoàn địa chất 917 trong thời kỳ này là: Đoàn đời sống– Công ty than Hòn Gai sản xuất phụ tổ chức khai thác và tiêu thụ than dới hình thức đối lu hàng theo hợp đồng k

Trang 1

Mục lục

Chơng 1 : Tình hình chung và điều kiện sản xuất chủ yếu của

Xí nghiệp than 917– Công ty than Hòn Gai Công ty than Hòn Gai 4 1.1- Sự hình thành và phát triển của xí nghiệp than 917 5

Chơng 2 : Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp than

917– Công ty than Hòn Gai Công ty than Hòn Gai 19

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp than 20

917 – Công ty than Hòn Gai Công ty than Hòn Gai

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sản phẩm 23 2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ và năng lực sản xuất 29 2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lơng 43

2.6 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 57

Chơng 3 : Phân tích giá thành sản phẩm giai đoạn 2001-2005 của xí nghiệp

than 917 – Công ty than Hòn Gai Công ty than Hòn Gai 67

3.2 Phân tích tình hình giá thành của xí nghiệp than 917- Công ty than Hòn Gai 69 3.3 Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong giá thành 72 3.4 Phân tích sự biến động của kết cấu giá thành 82

Trang 2

Lời nói đầu

Để tiến hành thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc rất cần đến sự

đóng góp của các ngành công nghiệp Trong đó ngành công nghiệp khai thác tàinguyên chiếm một vị trí hết sức quan trọng, ngành công nghiệp khai thác than làmột trong những ngành đó Than không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc

mà còn là một mặt hàng xuất khẩu để thu ngoại tệ, đổi thiết bị máy móc thiết bịphục vụ cho các nghành công nghiệp và nông nghiệp Vì vậy, ngành công nghiệpkhai thác than luôn chiếm một vị trí quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế xãhội đồng thời đóng góp một phần không nhỏ cho nền kinh tế quốc dân

Thực hiện quyết định của Chính phủ về đổi mới kế hoạch hoá và hạch toánkinh doanh xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp khai thác than bớc sang hoạt độngtheo nguyên tắc hạch toán độc lập bỏ hẳn cơ chế hành chính quan liêu bao cấp Xínghiệp than 917 – Công ty than Hòn Gai Công ty than Hòn Gai đã cùng các doanh nghiệp trong ngànhtích cực đổi mới về quản lý và công nghệ để đáp ứng yêu cầu phát triển trong cơ chếthị trờng

Bản đồ án tốt nghiệp là kết quả của quá trình tìm hiểu học tập, phân tích đánhgiá trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp than 917 – Công ty than Hòn Gai Công ty than Hòn Gai Nộidung của đồ án gồm 3 chơng:

Ch

ơng 1 : Tình hình và các điều kiện sản xuất chủ yếu của xí nghiệp than

917 – Công ty than Hòn Gai Công ty than Hòn Gai

Ch

ơng 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp than 917 – Công ty than Hòn Gai

Công ty than Hòn Gai năm 2005

Ch

ơng 3: Phân tích giá thành sản phẩm giai đoạn 2001 – Công ty than Hòn Gai 2005 của xí

nghiệp than 917 – Công ty than Hòn Gai Công ty than Hòn Gai

Tuy nhiên do trình độ có hạn, chắc chắn bản đồ án tốt nghiệp không tránhkhỏi những tồn tại và thiết sót mà đồ án cha đề cập hết

Tác giả mong nhận đợc sự chỉ bảo, hớng dẫn, đóng góp ý kiến của các thầycô giáo trong khoa Kinh tế và quản trị kinh doanh - trờng Đại Học Mỏ Địa Chất, cácbạn đồng nghiệp, để bản thân nâng cao trình độ góp phần hoàn thiện hơn bản đồ án

Trang 3

tốt nghiệp Tác giả đề nghị đợc bảo vệ đồ án tốt nghiệp của mình trớc hội đồngcghấm thi tốt nghiệp.

Hạ long, ngày 17 tháng 6 năm2006

Trang 4

1.1 Sự hình thành và phát triển của xí nghiệp than 917

Xí nghiệp than 917 là đơn vị trực thuộc Công ty than Hòn Gai, thành viên củaTổng Công ty than Việt Nam đợc thành lập theo quyết định số: 831/QĐ-TC ngày 30tháng 4 năm 1981 của Tổng cục Địa chất

Nhiệm vụ chủ yếu của đoàn địa chất 917 trong thời kỳ này là: Đoàn đời sống– Công ty than Hòn Gai sản xuất phụ tổ chức khai thác và tiêu thụ than dới hình thức đối lu hàng theo hợp

đồng kinh tế hai chiều với các địa phơng, đơn vị trong ngoài ngành tạo việc làm cho

số lao động dôi d ở các đơn vị và phục vụ đời sống rộng khắp cho công nhân viênchức toàn liên đoàn 9

Đoàn Địa chất 917 (nay là xí nghiệp than 917) khi thành lập đơn vị gặp rấtnhiều khó khăn, cơ sở vật chất ban đầu không có, vốn đầu t quá ít (100 nghìn đồng)với chiếc xe gạt C100 cũ đã qua đại tu nhều lần; 13 cán bộ công nhân viên đầu tiên

đến nhận nhiệm vụ phải ở lán trại cũ nát của bộ đội tăng gia s đoàn 369 để lại Đờisống của cán bộ công nhân viên chức gặp rất nhiều khó khăn vất vả, nhng với tinhthần đoàn kết hăng say cần cù lao động sáng tạo của cán bộ công nhân viên chức

Đơn vị vừa ổn định tổ chức vừa chỉ đạo sản xuất xây dựng cơ sở vật chất tập thể lãnh

đạo đơn vị đã luôn năng động sáng tạo, vận dụng thực hiện đúng chủ trơng chínhsách của Đảng và nhà nớc, mở rộng mối quan hệ hợp tác trong khai thác và tiêu thụthan – Công ty than Hòn Gai phục vụ đời sống với cac cơ quan, xí nghiệp, nhà máy, trờng học, các đơn vịquân đội, các địa phơng trong và ngoài tỉnh nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp trongsản xuất, đời sống đôi bên cùng có lợi Từ đó đơn vị từng bớc đi lên sản lợng than

Trang 5

sản xuất, tiêu thụ ngày một tăng, chất lợng tốt có uy tín với khách hàng, việc làm đờisống ổn định, thu nhập tiền lơng đợc nâng lên cán bộ công nhân viên có nơi làm ăn

ở làm việc đầy đủ khang trang

Để tạo điều kiện thụân lợi cho đơn vị 917 trên đà phát triển ngày một lớnmạnh đúng chủ trơng đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc trong tình hình mới.Tổng cục Địa chất đã có quyết định số: 81/QĐ - TC ngày 1 tháng 4 năm 1984 đổitên đoàn 917 thành xí nghiệp 917 trực thuộc Tổng cục Địa chất.Với nhiệm vụ chính

là khai thác và tiêu thụ sản phẩm, đợc chỉ đạo trực tiếp của tổng cục Địa chất

Năm 1997 Tổng công ty than Việt Nam quyết định số: 2811/TVN – Công ty than Hòn Gai TCCBngày 23 tháng 7 năm 1997 về việc sắp xếp lại các xí nghiệp khai thác than đãchuyển xí nghiệp 917 về trực thuộc công ty than Hòn Gai quản lý kể từ ngày 01tháng 8 năm 1997

Năm 1998 Tổng công ty than Việt Nam sắp xếp lại tổ chức sản xuất của công

ty than Hòn Gai, kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1998, xí nghiệp 917 chuyển thành côngtrờng khai thác than 917 với nhiệm vụ sản xuất than Tuy gặp nhiều khó khăn trongthời kỳ này, cán bộ công nhân viên vẫn luôn yên tâm đoàn kết nhất trí, bảo vệ tốtkhai trờng, tài nguyên, đảm bảo đủ việc làm cho công nhân, đặc biệt nghiêm chỉnhthực hiện nghiêm chỉnh quyết định 381/TTG và chỉ thị 382/TTG của chính phủ về

đảm bảo an ninh chật tự trong khai thác và tiêu thụ sản phẩm, đợc các ban nghành

địa phơng đánh giá cao

Năm 1999 Tổng công ty than Việt Nam quyết định số: 506/QĐ - TCCB - ĐTngày 23 tháng 3 năm 1999 về việc thành lập mỏ than 917 trực thuộc công ty thanHòn Gai

Tổng số cán bộ công nhân viên là: 432 ngời

Với tổng tài sản là: 17.761.118.488 đồng

Hiện nay Xí nghiệp than 917 là thành viên của công ty than Hòn Gai vớinhiệm vụ chủ yếu là khai thác, chế biến, kinh doanh than quy mô khai thác chế biếntiêu thụ than hàng năm từ 300.000 đến 350.000 tấn năm

1.2 Điều kiện vật chất kỹ thuật của sản xuất

1.2.1.Điều kiện địa chất tự nhiên

a Vị trí địa lý

Khu mỏ tây bắc Suối lại xí nghiệp 917 nằm về phía Đông Bắc thành phố HạLong với khoảng cách 8km Ranh giới mỏ do xí nghiệp 917 quản lý nằm ở phía tâybắc khoáng sản Suối lại, có ranh giới ở bản vẽ số: 545.00-LT-01

Mỏ tây bắc Suối lại Xí nghiệp 917 thuộc phờng Hà Khánh- thành phố HạLong, phía bắc giáp sông Diễn vọng, phía nam là mỏ Suối lại đang chuẩn bị đầu t

Trang 6

xây dựng, phía Đông khu bắc Vàng Danh mỏ Cao Thắng, phía tây là đờng ô tô HònGai – Công ty than Hòn Gai Trới.

b Địa hình và suối

Địa hình thuộc dạng núi thấp đến trung bình Địa hình cao (ở phía nam độcao trên 230m) thấp dần về phía bắc và tây bắc nơi có những vũng lầy ven sông diễnvọng với độ cao dới 1m

Trong phạm vi mỏ địa hình phân cắt mạnh do các yếu tố tự nhiên cùng vớiquá trình khai thác Hiện nay đáy khai trờng nơi thấp nhất có độ cao +60m

Trong khu vực mỏ có mạng lới các suối nhỏ và khe khá dầy và có hớng chẩykhác nhau nhng đều tập trung vào suối trung tâm và chẩy lên hớng bắc rồi đổ vàosông Diễn vọng

Do khai thác và đổ thải, lòng các suối bị trôi lấp, có đoạn suối chẩy ngầm dớibãi thải

Nhìn chung, nớc mặt ít ảnh hởng đến quá trình khai thác

c Đặc điểm kinh tế và giao thông

Khu mỏ nằm trong vùng công nghiệp mỏ khá phát triển, nơi có hệ thống cácnhà máy cơ khí, các cơ sở năng lợng, bến cảng, nhà máy tuyển than và cơ sở dịch

vụ, phục vụ ngành sản xuất than

Khu mỏ gần các trục giao thông thuỷ, bộ cách đờng ô tô Hòn Gai – Công ty than Hòn Gai Trới vềphía tây 0,7km, cách sông Diễn vọng hơn 1km về phía bắc và phía tây

Nhìn chung giao thông từ mỏ đi các nơi khác khá thuận lợi

d Hệ thống vỉa than trong khu vực mỏ than xí nghiệp 917

*)Đặc tính vỉa than:

Trong phạm vi thăm dò toàn khu 2 vỉa than V.10 (13) vỉa 11 (14)

Trong biên giới mỏ, vỉa 11 là đối tợng khai thác

Vỉa 11: nằm phía trên và cách vỉa 10 từ 40-60m vỉa 11 duy trì liên tục cảtrên mặt và dới sâu Tuy nhiên ở hai cánh vỉa (cánh bắc, cánh nam ) có sự khác nhaulớn về chiều dầy, chất lợng than có tính ổn định

Trên cánh nam, toàn bộ vỉa đã lộ ra trên khai trờng với chiều dài 1.100 m, vỉathan duy trì liên tục, chiều dầy vỉa trên tuyến lộ vỉa thay đổi từ 6,00m đến 14,67mtrung bình 10,80m

Trên cánh bắc chiều dầy vỉa mỏng hơn cánh nam chiều dầy biến thiên từ1,61m-6,06m, trung bình 3,68m Nhìn chung, toàn bộ cánh bắc vỉa có cấu trúc phứctạp, chiều dầy vỉa biến đổi mạnh, vỉa có dạng ổ, thấu kính

Trang 7

Vỉa 11 có câú tạo khá phức tạp, số lớp kẹp trong vỉa thay đổi từ 0 đến 9 lớptrung bình từ 3 đến 5 lớp tổng chiều dầy đá kẹp thay đổi từ 0,09m đến 2,68m trungbình 1,02m.

Chiều dầy mỗi lớp kẹp trong than thay đổi từ 0,09 m đến 1,40 m

e Đặc điểm cơ lý của than và đất đá vây quanh

Tính chất cơ lý đá của xí nghiệp than 917

Bảng 1-1Chỉ tiêu Đơn vị Cuội, sạn kết Cát kết Bột kết

Vì mang đặc thù của vùng có nhiều đồi núi sen kẽ Qua tài liệu địa chất khu

mỏ có cấu tạo địa chất phức tạp Đất đá vây quanh phổ biến là đá trầm tích, cácthành phần chủ yếu là cuội kết, sạn kết , cát kết và bột kết

f Thành phần hoá học

Với đặc thù của vỉa than nên sản phẩm là than cám Qua lấy mẫu phân tíchcho thấy chất lợng của sản phẩm than của xí nghiệp 917 là tơng đối tốt Hàm lợngchất có hại trong than là rất thấp

đặc tính hoá học của than xí nghiệp than 917

Trang 8

Trong khu vực Suối lại ở phía Nam và Đông, thấp dần về phía Tây và Bắc.Toàn khu Suối lại có 7 con suối với lu lợng phụ thuộc vào mùa Số liệu đo đạc thuỷvăn cho thấy lu lợng từng suối thay đổi từ 0,05 1/s đến 251 1/s.

Mỏ Tây Bắc Suối lại nằm trên khu vực có độ cao địa hình từ +40 đến +120m,trong mỏ có suối chẩy qua Các công trờng khai thác chủ yếu đợc thoát nớc tự chẩy,vì vậy nớc mặt ít ảnh hởng đến quá trình khai thác

ớc ngầm là nớc ma Kết quả phân tích cho thấy,nớc ngầm thuộc loại BicabonatsCalx – Công ty than Hòn Gai

Cloruanatri, có độ ăn mòn yếu

1.1.2 Công nghệ sản xuất

a Hệ thống mở vỉa

Căn cứ vào tình hình địa chất, thế nằm của vỉa và địa hình, Xí nghiệp than

917 dùng hệ thống mở vỉa bằng hào bám vách (hình 1-1) Mở vỉa bằng phơng pháp này là phơng pháp tiên tiến góp phần làm tăng sản phẩm than và giảm tỷ lệ đất đá lẫn trong than

Trang 9

khi mở hào song thì tiếp tục mở rộng tầng trên cho tới khi đủ điều kiện khai thác lấysản phẩm Công việc này song song với việc mở rộng tầng tiến hành khai thác than.

Khoan – Công ty than Hòn Gai Nổ mìn

Trang 10

Trong năm 2005 Xí nghiệp đã trang bị kỹ thuật, trang thiết bị với 10 xeBenlaz, 2 máy xúc thuỷ lực, 1 máy gạt và 1 máy khoan để phục vụ cho công tác khaithác Các quá trình sản xuất phụ trợ và phục vụ nh: Cơ khí cầu đờng, cơ điện trạmmạng Xí nghiệp đã hết sức trang thiết bị để đủ khả năng phục vụ tốt nhất cho quátrình sản xuất chính của mỏ Tuy vậy máy móc thiết bị trong Xí nghiệp một phần doquá cũ lại còn cha đồng bộ, trong những năm tới cần có biện pháp đầu t thiết bị hợp vớiviệc khai thác.

Xí nghiệp than 917 – Công ty than Hòn Gai Công ty than Hòn Gai là một doanh nghiệp sản xuấtvới quy mô nhỏ với sản lợng trên 300.000 tấn/năm Hiện nay Xí nghiệp đang ápdụng dây truyền chính là khai thác lộ thiên ở khu vực vỉa 10, vỉa 11 Trớc đó Xínghiệp còn có khai thác hầm lò nhng chỉ là dây truyền nhỏ với sản lợng hàng nămkhông đáng kể Nhng cả khi còn hai dây truyền sản suất chính đều là nguồn sảnxuất than chính luôn đảm bảo về sản lợng than cả về chất lợng và số lợng, đảm bảo

về mét lò đào chuẩn bị, khối lợng đất đá bóc đều đợc sự chỉ đạo của giám đốc Xínghiệp

Là một doanh nghiệp Nhà Nớc trực thuộc Công ty than Hòn Gai Tổng công

ty than Việt Nam Xí nghiệp đợc công ty giao trách nhiệm sử dụng có hiệu quả, bảotoàn và phát triển vốn, phát triển các nguồn lực có trách nhiệm nộp thuế và nghĩa vụtài chính khác, Xí nghiệp đã cố gắng chuyên môn hoá cho đến từng công trờng, tổ,

có điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn của mình, làm tốt công tác đợc giao

Thực hiện cơ chế thị trờng mới về quản lý doanh nghiệp, Xí nghiệp than 917

đã mở rộng quan hệ với Nhà Nớc và các doanh nghiệp khác thuộc tổng công ty nh

Xí nghiệp vật t cung ứng vật t chủ yếu cho phục vụ sản xuất.Ngoài ra còn hợp tácvới các đơn vị thành viên trong công ty than Hòn Gai trên địa bàn Hòn Gai, bêntrong Xí nghiệp các tổ, đội hợp tác với nhau để sản xuất và khai thác than theo đúng

kế hoạch đặt ra

Trang 11

Bảng máy móc thiết bị chính của xí nghiệp than 917

Đơn vị tính : 1.000 đStt Tên thiết bị Số lợng Nguyên giá Hao mòn GT còn lại

I Máy móc thiết bị động lực 616.575 388.877 227.698

III Phơng tiện vận tải 31.198.171 7.032.465 24.165.706

1 Xe Belaz tải trọng 42 tấn 10 24.622.000 3.623.105 20.998.859

Bộ máy quản lý Xí nghiệp than 917 đợc tổ chức dới hình thức trực thuộc tuyến

chức năng theo hai cấp: Cấp Xí nghiệp và cấp các phòng ban công trờng phân xởng

Cấp quản lý Xí nghiệp: Gồm có trởng phòng, quản đốc, phó quản đốc phụ

trách công tác sản xuất, đời sống Trong các công trờng, phân xởng còn đợc chia

thành các ka, tổ sản xuất

Ưu điểm của hình thức tổ chức bộ máy này là bên cạnh ngời lãnh đạo chỉ huy

trong Xí nghiệp còn có những bộ máy tham mu về chuyên môn trợ giúp cho các

Trang 12

quyết định ít sai sót và nhầm lẫn Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệpthan 917- Công ty than Hòn Gai đợc thể hiện qua sơ đồ sau :

Hình 1-2 : Bộ máy quản lý của Xí nghiệp khai thác than 917

- Giám đốc Xí nghiệp là ngời đứng đầu có trách nhiệm điều hành chung mọihoạt động sản xuất khinh doanh của Xí nghiệp và chịu mọi trách nhiệm trớc Nhà N-

ớc và công ty về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Các phó giám đốc: Làm việc dới sự điều hành phân công trực tiếp của giám

đốc, mỗi phó giám đốc phụ trách một lĩnh vực riêng của mình đã đợc phân công,chịu trách nhiệm trớc giám đốc Xí nghiệp về quyền hạn và trách nhiệm của mìnhkhi giám đốc phân công

- Các phòng ban nghiệp vụ: Có nhiệm vụ tham mu thực hiện các công việcquản lý giúp Giám đốc

Việc phân cấp ở Xí nghiệp đợc phân thành hai cấp, cấp quản lý ở Xí nghiệp

và cấp công trờng nhờ đó tạo điều kiện cho việc quản lý hạch toán kinh tế từng phânxởng và toàn bộ doanh nghiệp

Với phơng pháp theo tuyến nh trên, quản lý theo chuyên môn hoá bộ phậnlàm cho việc điều hành sản xuất đợc đảm bảo mệnh lệnh và thông tin sản xuất đợcthông suốt nâng cao hiệu quả công tác của từng bộ phận Mặt khác thuận lợi choviệc hạch toán từng khâu hay bộ phận của quá trình sản xuất để phát hiện ra khâuyếu từ đó có biện pháp khắc phục

Trang 13

Hình 1-3 : Sơ đồ quản lý cấp công trờng

- Với hình thức sản xuất nh vậy Xí nghiệp luôn chủ động trong mọi công việc

và rất thuận lợi cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Hiện nay Xínghiệp đợc thực hiện chế độ làm việc 5 ngày/tuần và theo giờ hành chính 8 giờ/ngày

đối với cán bộ công nhân viên văn phòng

Đối với sản xuất làm việc 5 ngày/tuần đi 3 ca áp dụng chế độ đảo ca nghịch

T5

T6

T

7 CN

T2

T3

T4

T5

T6

Trang 14

1.3.2 Tình hình xây dựng và chỉ đạo kế hoạch

Bớc 1: Giai đoạn chuẩn bị.

+ Dựa vào những báo cáo năm trớc để tìm ra những nhợc điểm để có biệnpháp khắc phục

+ Dựa vào tài liệu lập kế hoạch của ban tham mu

+ Dựa vào báo cáo cuối năm để tính tình hình cụ thể vận dụng tài sản cố

định, tài sản lu động trên cơ sở đề ra chỉ tiêu tính toán cụ thể của mỗi giai đoạn

Bớc 2: Giai đoạn lập kế hoạch.

- Kế hoạch nguyên vật liệu cho sản xuất,

- Kế hoạch sửa chữa tài sản cố định,

- Kế hoạch mua sắm máy móc thiết bị

* Kế hoạch kỹ thuật

- Kế hoạch hệ số bóc,

- Kế hoạch chất lợng sản phẩm,

- Kế hoạch an toàn và bảo hộ lao động,

- Các chỉ tiêu định mức các loại sản phẩm, gỗ chống lò, kíp thuốc nổ mìn

* Kế hoạch tài chính

- Kế hoạch giá thành sản phẩm dựa vào yếu tố chi phí,

- Kế hoạch doanh thu nộp ngân sách,

Trang 15

Từ kế hoạch hoạt động sản xuất và kinh doanh của Xí nghiệp sự tăng giảmsản lợng sản xuất, sản lợng tiêu thụ là không tránh khỏi do đó kế hoạch đặt ra thờngkhông sát thực tế Song Xí nghiệp cũng phải bám vào thực trạng của Xí nghiệp màlập và điều chỉnh kế hoạch sao cho phù hợp Đảm bảo phát huy tác dụng của việclập kế hoạch là vạch ra hớng đi đúng cho Xí nghiệp.

Phơng hớng xây dựng của những năm qua là nâng cao số lợng sản phẩm đápứng nhu cầu thị trờng phấn đấu giảm giá thành sản phẩm tăng thu nhập cho ngời lao

động

1.3.3 Tình hình đội ngũ lao động trong Xí nghiệp

Theo số liệu thống kê của ban tổ chức lao động tiền lơng của Xí nghiệp thì sốlợng lao động trong các năm thay đổi do yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất, số l ợngcông nhân viên của Xí nghiệp ngày một tăng năm 2004 là 683 ngời đến ngày31/12/2005 là 721 ngời Tỷ lệ lao động gián tiếp chiếm khoảng 13  15% tổng sốcán bộ công nhân viên Quân số chính thức chiếm khoảng 60% tổng số toàn Xínghiệp Ngoài ra Xí nghiệp còn sử dụng nhân công thuê ngoài (hợp đồng theo mùa

vụ ) để đảm bảo tiến độ sản xuất, nhằm đảm bảo thực hiện kế hoạch khai thác thancông ty đã giao

Hàng năm Xí nghiệp quan tâm và coi trọng đến chất lợng lao động từ côngtác học tập an toàn trong lao động đến học tập nâng cao nghiệp vụ chuyên môn taynghề của đội ngũ công nhân viên kỹ thuật và tránh thiệt thòi cho ngời lao động, Xínghiệp còn bồi dỡng đào tạo bằng cách bố trí hợp lý những công việc đúng chuyênmôn cho công nhân kỹ thuật và bố trí những công nhân có tay nghề thấp hơn đểnâng cao hoàn thiện dần, đó là việc làm tạo nên khí thế và tinh thần đoàn kết học hỏitrong nội bộ đơn vị Năm 2005 cấp bậc thợ của các ngành nghề chủ yếu nh khai thácthan, điện cơ khí đều có bậc thợ trên 4 Đây là cấp bậc yêu cầu so với công việcnghành khai thác than

Ngoài ra Xí nghiệp còn tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công nhân viên tại khốicác phòng ban theo học tại chức để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

Theo báo cáo của ban lao động tiền lơng đến ngày 31/12/2005 số công nhânviên có danh sách là 721 ngời

Trong đó:

- Cán bộ quản lý: 32

- Công nhân viên sản xuất: 246 +Công nhân viên kỹ thuật: 218+ Công nhân lao động phổ thông: 199+ Nhân viên phục vụ: 26

Trang 16

Kết luận chơng 1

Từ những đặc điểm nêu trên cho thấy bớc vào thực hiện kế hoạch năm 2005

Xí nghiệp than 917 – Công ty than Hòn Gai Công ty than Hòn Gai có những thuận lợi và khó khăn sau:

Xí nghiệp than 917 thành lập với quy mô nhỏ,

Thiết bị khai thác mới nên kinh nghiệm quản lý vận hành tổ chức sản xuấtcòn nhiều bất cập cha phát huy hết khả năng hiệu quả sử dụng thiết bị,

Trình độ tay nghề của công nhân cha cao,

Điều kiện địa chất đất đá bờ trụ vỉa 10, 11 bị sụt lở mạnh với khối l ợng lớnphần trên diện rộng dọc theo khai trờng gây không ít khó khăn nh tổn thất tàinguyên , công tác thoát nớc mỏ không nhanh Gây nên tổ chức sản xuất gặp nhiềukhó khăn, chi phí cho xúc bốc đất đá sụt lở lớn

Trang 17

Những thuận lợi và khó khăn nêu trên đã có ảnh hởng không nhỏ đến hoạt

động sản xuất kinh doanh năm 2005 của Xí nghiệp và sẽ đợc phân tích sáng tỏ trongchơng 2

Chơng 2

phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp than 917 công ty than hòn gai

năm 2005

Trang 18

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu của Xí nghiệp than 917năm 2005 đợc tập hợp ở bảng số liệu 2.1

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Xí nghiệp than 917 đều đạt vợt kếhoạch cũng nh có sự tăng so với năm 2004 Có thể chỉ ra đây những chỉ tiêu đạt mứctốt nh: Sản lợng sản xuất, sản lợng tiêu thụ, tổng doanh thu Đây là kết quả của sự

cố gắng rất lớn của tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn Xí nghiệp than 917 Sovới năm 2004 hầu nh là vợt các chỉ tiêu

Qua số liệu ở bảng 2-1 thấy :

+ Tổng số than nguyên khai sản xuất của Xí nghiệp năm 2005 thực hiện sovới kế hoạch tăng 7,9% tức 25.107 tấn Sản lợng than lộ thiên tăng rất nhiều so với

kế hoạch tăng 0,98% tơng ứng với 2.764 tấn

+ Về chỉ tiêu đất đá bóc: Trong năm 2005 Xí nghiệp đã chú trọng vào côngtác xúc bốc đất đá chuẩn bị điện cho khai thác khai thác lộ thiên, cụ thể trong năm

Xí nghiệp thực hiện đợc 3.904.731 m3 bằng 108,46% so với kế hoạch Điều nàycàng khẳng định rõ Xí nghiệp đã có sự chuẩn bị tốt cho công tác xúc bốc đất đã nằmnâng cao sản lợng khai thác cho Xí nghiệp và cũng góp phần vào việc hạ giá thànhsản phẩm và đây cũng chính là nguyên nhân làm cho sản lợng khai thác lộ thiênnăm 2005 tăng so với năm 2004 là 2.764 tấn

+ Về sản lợng than tiêu thụ: Trong năm qua lợng than tiêu thụ của Xí nghiệp

đã đợc Công ty than Hòn Gai chịu trách nhiệm tiêu thụ nên Xí nghiệp sản xuất ra là

đợc công ty tiêu thụ hết và tiêu thụ cả sản lợng tồn kho năm 2004 là 2.750 tấn

+ Về tổng số công nhân viên trong toàn Xí nghiệp Theo kế hoạch năm 2005

số công nhân viên là 578 ngời nhng thực tế là 724 ngời tăng 25,25% Qua chỉ tiêunày cho thấy trong năm qua Xí nghiệp đẫ có sự sắp xếp lại lao động, tổ chức tuyểndụng thêm công nhân mới đồng thời cũng tinh giảm những công nhân không đápứng cho sản xuất hiện đại để đạt hiệu quả cao cho sản xuất

+ Về tổng quỹ lơng của Xí nghiệp: Trong năm quỹ lơng thực hiện có tăngcao hơn kế hoạch 69,29% bằng 7.773 triệu đồng do sản lợng tăng làm cho tiền lơng

Trang 19

bình quân của một công nhân tăng và lao động trong năm có tăng so với kế hoạch.

Điều này cho thấy tiền lơng của Xí nghiệp đã đợc cải thiện nhiều so với năm 2004thì tổng quỹ lơng tăng 90,29% tức 9.011 triệu đồng

+ Về tiền lơng bình quân theo kế hoạch là 1.618.350 đồng/ngời/tháng nhngthực tế lại đạt 2.185.886 đồng/ngời/tháng tăng 568.536 đồng bằng 35,15% so với kếhoạch Đây là vấn đề ngời lao động quan tâm, họ xem có tơng xứng với năng suấtlao động đạt đợc so với sức lao động mà họ bỏ ra Cũng qua số liệu này cho thấytrong những năm gần đây thu nhập bình quân của Xí nghiệp đã phần nào khuyếnkhích ngời lao động trong quá trình lao động So với năm 2004 thì thu nhập bìnhquân tăng 38,43% bằng 606.860 đồng

+ Về doanh thu theo kế hoạch 107.949 triệu đồng nhng thực tế đã đạt là139.796 triệu đồng năm 2005 so với kế hoạch vợt 31.847 triệu đồng bằng 29,50% vàtăng so với năm 2004 là 58.407 triệu đồng bằng 71,76%

+Về hao phí vật t thuốc nổ: Theo kế hoạch là 300kg cho 1000m3 đất đá, nhngthực tế đạt 277,45kg cho 1000m3 đất đá, giảm với kế hoạch 22,55kg và bằng 7,52%

+ Về giá thành đơn vị sản phẩm kế hoạch của Xí nghiệp đề ra là 299,064

đồng/tấn than nhng thực hiện đạt 345.686 đồng/tấn, tăng so với kế hoạch là 46.623

đồng/tấn bằng 15,59% đồng thời so với năm 2004 thì giá thành 2005 cũng tăng119.983 đồng/tấn than bằng 52,48% Điều này khẳng định trong năm 2005 có nhiềunguyên nhân khách quan chủ quan tác động đến giá thành sản phẩm của Xí nghiệp

Trang 20

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu năm 2005

16 Giá thành bình quân Đồng/Tấn 226.704 299.064 345.687 118.983 152,48 46.623 115,59

17 Giá bán bình quân Đồng/Tấn 236.373 372.108 135.735 157,42 372.108

18 Nộp ngân sách NN Tr.đồng (2.139,00) 1.669,00 3.808 -78,03 1.669

19 Lợi nhuận trớc thuế Tr.đồng 275,00 (16.847) -17.122 -6126,18 -16.847

Từ những chỉ tiêu phân tích trên có thể đa ra một vài nhận xét: Trong năm

2005 Xí nghiệp than 917 Công ty than Hòn Gai đã hoàn thành vợt mức kế hoạch đặt

ra cả về số lợng và chất lợng vợt 2.764 tấn than, doanh thu tăng so với kế hoạch

21.773 triệu đồng, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nớc Việc chuẩn bị

cho sản xuất cũng đợc thực hiện đúng tiến độ đề ra, sản xuất và tiêu thụ đợc thực

Trang 21

hiện đúng theo yêu cầu, năng suất lao động và tiền lơng bình quân đều tăng so với

kế hoạch So với năm 2004 thì năm 2005 Xí nghiệp đã có những bớc tiến rõ rệt

2.2.Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là kế hoạch trung tâm chủ đạo là cơ

sở để xây dựng các kế hoạch khác vì:

Sau khi kế hoạch sản xuất và tiêu thụ đợc lập, căn cứ vào kế hoạch này tiếnhành xây dựng kế hoạch cung ứng vật t kỹ thuật, xác định nhu cầu vật t cần thiết đểhoàn thành kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Đây cũng là cơ sở để xây dựng

kế hoạch lao động tiền lơng, kế hoạch giá thành sản phẩm, kế hoạch tài chính, kếhoạch doanh thu

Do vậy nó là bộ phận kế hoạch đi trớc một bớc, trên cơ sở đó để lập các bộphận kế hoạch bộ phận khác.Nói cách khác, nó là bộ phận kế hoạch chính và là x-

ơng sống của toàn bộ kế hoạch trong doanh nghiệp Vì vậy khi phân tích đánh giácác kết quả đạt đợc của doanh nghiệp trên cơ sở kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm là một đòi hỏi cần thiết đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, từ đó rút ranhững nguyên nhân kìm hãm quá trình sản xuất và tiêu thụ để đề ra những phơng h-ớng và biện pháp tích cực thúc đẩy hoàn thành kế hoạch

2.2.1 Phân tích sản lợng sản xuất và tiêu thụ bằng đơn vị giá trị

Các chỉ tiêu sản lợng sản xuất và tiêu thụ bằng đơn vị giá

trị của Xí nghiệp đợc tập hợp qua bảng 2-2

Bảng chỉ tiêu sản lợng sản xuất và tiêu thụ bằng giá trị

2004 về giá trị tuyệt đối là 48.332,6 triệu đồng ứng với 59,38% còn tăng so với kếhoạch 21.772,6 triệu đồng bằng 20,37%

2.2.2 Phân tích khối lợng sản xuất theo mặt hàng

Trang 22

Nhiệm vụ của phân tích là đánh giá mức độ hoàn thành kế

hoạch và khối lợng sản phẩm theo kết cấu đ đã đ ợc ấn định Phân

tích đánh giá hiệu quả của sự thay đổi kết cấu so với kế hoạch từ

đó đánh giá tính đúng đắn của bản thân việc xây dựng kế hoạch

là chiến lợc của doanh nghiệp Để phân tích lập bảng 2-3

Phân tích khối lợng sản xuất theo mặt hàng

(Tấn)

Kết cấu (%)

S/lợng (Tấn)

Kết cấu (%)

S/lợng (Tấn)

Qua số liệu ở bảng 2-3 thấy mặt hàng sản phẩm của Xí nghiệp khá đa dạng,

nhiều chủng loại, đã thể hiện đợc sự chuyển hớng của doanh nghiệp theo nhu cầu thị

trờng Tuy nhiên nhìn về kết cấu từng loại sản phẩm thấy : Tổng số đã hoàn thành

v-ợt mức kế hoạch, tuy nhiên tỷ lệ vẫn cha cao, còn một số chủng loại than cha hoàn

thành kế hoạch nh than cám 3, thán cám 6a Trong tất cả các mặt hàng thì sản lợng

than cám 4 và than cám 5 là chiếm tỷ lệ cao nhất, than cám 5 chiếm 43,74% trong

tổng số than sản xuất của Xí nghiệp, tiếp theo là than cám 4 chiếm 39,62% Nhìn

chung sản lợng than sản xuất theo các mặt hàng của Xí nghiệp năm 2005 tăng so

với kế hoạch và so với năm 2004 Nhng để đảm bảo cho nhu cầu của thị trờng trong

tơng lai đòi hỏi Xí nghiệp phải mở rộng sản xuất, áp dụng công nghệ mới trong

công tác sàng tuyển, chế biến

2.2.3 Phân tích tình hình sản xuất theo nguồn và đơn vị trong doanh nghiệp

Phân tích này nhằm xác định đóng góp của mỗi đơn vị vào kế hoạch sản xuất

chung toàn doanh nghiệp, qua đó thấy đợc trình độ tổ chức, khả năng thực hiện của

từng đơn vị Xí nghiệp than 917 công ty than Hòn Gai là đơn vị khai thác bằng dây

chuyền công nghệ lộ thiên nên Xí nghiệp tự tổ chức san gạt, bốc xúc đất đá, vận

Trang 23

chuyển than về kho Đôi khi tuỳ thuộc vào từng thời điểm, từng khu vực, vỉa cần

thiết cho phù hợp với năng lực sản xuất và điều kiện sản xuất của Xí nghiệp mà sẽ

đ-ợc tổ chức theo hợp đồng (tron gói hoặc từng công đoạn)

Hiện nay Xí nghiệp có 3 đội sản xuất, thực hiện sản xuất theo kế hoạch

(Tấn (%) (Tấn (%) (Tấn (%) (+; -) (%) (+; -) (%)

1 Đội 1 Tấn 156.486 49,26 165.000 48,53 178.246 52,00 21.760 113,91 13.246 108,03

2 Đội 2 Tấn 83.180 26,19 90.000 26,47 87.377 25,49 4.197 105,05 -2.623 97,09

3 Đội 3 Tấn 77.991 24,55 85.000 25,00 77.141 22,51 -850 98,91 -7.859 90,75

Qua bảng phân tích sản lợng sản xuất theo đơn vị sản xuất cho thấy sản lợng

sản xuất của Xí nghiệp chủ yếu từ hai đội 1 và 2 Đội 1 chiếm 49,265% trong toàn

bộ sản lợng của Xí nghiệp năm 2004 tức là 156.486 tấn, nhng năm 2005 là

178.246% tơng ứng với 178.246 tấn than Đội 2 chiếm 26,19 trong tổng sản lợng

của toàn Xí nghiệp năm 2004 tức là 83.180 tấn chiếm 26,19%, năm 2005 chiếm

25,49% tơng ứng với 87.377 tấn

Sản lợng than khai thác của đội 1 đóng góp rất lớn trong tổng số lợng Đội

này đã vợt mức kế hoạch năm 2005 là 8,03% tức là 13.246 tấn than

Để thực hiện đúng kế hoạch mặt hàng là một yêu cầu đảm bảo sự cân đối

chung trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều

kiện sản xuất kinh doanh không những chỉ đáp ứng nhu cầu thị trờng về khối lợng

sản phẩm mà còn muốn có lợi nhuận và doanh thu cao thì vấn đề quan trọng là phải

chú ý đến mặt hàng trong tổng thể khối lợng sản phẩm

Muốn thực hiện tốt vấn đề này thì Xí nghiệp cần phải chú tọng đến phơng

pháp khai thác, qui trình công nghệ, đặc biệt là phải quan tâm đến công tác phẩm

cấp chất lợng than để nâng cao chất lợng than khai thác

2.2.4 Phân tích chất lợng sản phẩm

Trang 24

Chất lợng than của Xí nghiệp đợc coi là tơng đối tốt và ổn định Song trongcơ chế thị trờng việc thờng xuyên nâng cao chất lợng sản phẩm là điều rất nên làm.Chất lợng sản phẩm tốt sẽ góp phần là tăng giá bán và doanh thu Chất lợng sảnphẩm thực hiện của Xí nghiệp đợc thực hiện qua bảng 2-5

Độ ẩm AK% Q(Kcal/kg) Chất bốc

(W,%)

Lu huỳnh(S,%)

Nhìn chung chất lợng than của công ty là cao, nguyên nhân do cấu tạo đặc

điểm của vỉa than, mặt khác Xí nghiệp đầu t thích đáng cho công tác khai thác vànghiệm thu kiểm tra chất lợng sản phẩm, lấy mẫu than Do vậy Xí nghiệp cần cónhững biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm để công tác tiêu thụsản phẩm đạt hiệu quả cao hơn

2.2.5 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh Thông qua tiêu thụ Xí nghiệp thực hiện đợc giá trị sử dụng của sản phẩm,thu hồi vốn bỏ ra, gốp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn, đồng thời thoả mãn phầnnào nhu cầu tiêu dùng của xã hội Việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm giúpcho Xí nghiệp các nguyên nhân tồn tại ảnh hởng đến việc tiêu thụ, qua đó có cácbiện pháp thích hợp thúc đẩy công tác tiêu thụ

Mục đích của việc phân tích là vạch ra mối liên hệ với kế hoạch và sản lợngmặt hàng, khách hàng, với tình hình sản xuất trong kỳ, tồn trong kỳ

a Phân tích tiêu thụ theo khối lợng sản phẩm:

Sản lợng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm 2005

Sản lợng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm 2005

Trang 25

- Than tiêu thụ Tấn 317.657 340.000 342.764 25.107 2.764 107,9 100,8

- Giá bán BQ đ/tấn 251.214 315.050 372.109 120.894 57.059 148,1 118,1

- D/ thu tiêu thụ Tr.đ 79.800 107.117 127.545 47.745 20.428 159,8 119,1

Theo số lợng tính toán cho thấy Xí nghiệp đã hoàn thành vợt mức kế hoạch là0,8% tăng 2.764 tấn than tiêu thụ Về giá trị, giá bán tăng 120.894 đồng/tấn so vớinăm 2004 và tăng 57.059 đồng/tấn so với kế hoạch đã dẫn đến doanh thu tăng20.428 triệu đồng so với kế hoạch và tăng 47.745 triệu đồng so với năm 2004

b Tình hình tiêu thụ theo khách hàng và mặt hàng

Vì là doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc nên chủ yếu sản phẩm sản xuất rachủ yếu là giao Công ty than Xí nghiệp 917 là một đơn vị trực thuộc Công ty thanHòn Gai nên sản lợng tiêu thụ hầu hết bán trong nội bộ

Bảng Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng

Bảng 2-7

STT

Chỉ tiêu ĐVT

Thực hiện năm 2004

KH TH (+; -) (%) (+; -) (%)

2.2.6 Phân tích tính chất nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ.

Nhịp nhàng là yếu tố thể hiện trình độ của công tác quản lý và tổ chức sảnxuất đảm bảo sự đều đặn, liên tục trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụsản phẩm Phân tích chỉ tiêu này là để đánh giá tính ổn định theo từng thời giantrong kỳ phân tích về tiêu thụ sản phẩm Từ đó giúp cho công ty điều chỉnh ph ơngpháp điều hành sản xuất phù hợp với tiêu thụ sản phẩm cho nhịp nhàng

Trang 26

Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đợc coi là nhịp nhàng nếu công tyliên tục hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Việc phân tích tính chất nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giúp chodoanh nghiệp nắm đợc tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình khôngchỉ ở các khâu của quá trình sản xuất ăn khớp với nhau và phù hợp với nhu cầu thịtrờng.

Do đặc thù riêng của Công ty than Hòn Gai là có một xí nghiệp cảng tiêu thụthan nên các xí nghiệp trực thuộc sản xuất than hàng tháng đợc bao nhiêu sản lợngthì giao trực tiếp cho xí nghiệp cảng vì thế quá trình sản xuất và tiêu thụ của xínghiệp là tơng đối nhịp nhàng, sản xuất bao nhiêu thì tiêu thụ hết bấy nhiêu, không

2005 so với kế hoạch và thực hiện năm 2004 là tốt Kết quả này cho thấy hệ số bócngày càng cao, công tác chuẩn bị sản xuất ngày một khó khăn làm ảnh hỏng đếncông tác sản xuất ở giai đoạn tiếp theo

Đối với công tác chuẩn bị sản xuất ở khâu lộ thiên là rất tốt, công tác xúc đất

đá đạt 133,13% so với năm 2004 và 108,46% so với kế hoạch năm 2005 qua đó chothấy việc khai thác lộ thiên gặp nhiều khó khăn, điều kiện khai thác ngày một xuốngsâu

2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định và năng lực sản xuất

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định gắn liền với việc xác định và đánhgiá trình độ tận dụng năng lực sản xuất của doanh nghiệp, vì năng lực sản xuất là

Trang 27

khả năng sản xuất sản phẩm lớn nhất mà doanh nghiệp có thể đạt đợc khi sử dụngmột cách đầy đủ cả về cờng độ và thời gian của máy móc thiết bị sản xuất hiện có.

Bổ xung, cân đối và nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp là hoạt

động quan trọng chuẩn bị cho sản xuất kinh doanh Kết quả bổ xung nâng cao nănglực sản xuất của từng khâu sản xuất, cân đối năng lực sản xuất của các khâu tạo điềukiện thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh Đó mới là bớc chuẩn bị đa các yếu tốsản xuất vào kinh doanh Hoạt động này tốt hay không tốt, sử dụng có hiệu quả haykhông có hiệu quả, khai thác hết hay không hết khả năng sản xuất lại phụ thuộc vàoviệc sử dụng các yếu tố sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, trong đó có trình độ sử dụng tài sản cố định và năng lực sản xuất củamáy móc thiết bị Đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất, là điều kiện quan trọng vàcần thiết để tăng sản lợng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, giảm giáthành sản phẩm Bởi vậy việc phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định để có biệnpháp sử dụng triệt để về số lợng, thời gian và công suất của máy móc thiết bị

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ (vốn cố định)

Có hai chỉ tiêu phổ biến đợc dùng để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định là:

+ Hiệu suất của vốn cố định:

Trong đó: Q: Là khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ

G: Là giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ

Ti : Số tháng tham gia HĐSXKD của VCĐ trong nămTgi : Số tháng không tham gia HĐSXKD của VCĐ trong năm

Do không đủ số liệu nên đợc tính theo công thức:

Trang 28

Vvcdck Vvcddk

Vbp  , đồng (2-5)+ Hệ số huy động vốn cố định đợc tính theo công thức:

1

Hhđ = , đồng/tấn, đồng vốn/ đồng sản phẩm 6)

Hhs

Dựa vào số liệu tại bảng cân đối kế toán và áp dụng công thức 2-5, 2-6 đợc

* Vốn cố định bình quân theo nguyên giá:

2

914 855 318 68 164 528 373 36

, đồng+ Hhv

039 192 346 52

764 342

= 6,54802 tấn/tr đồng+ Hgt

hs = 2 , 67

346 52

796 139

 tr đồng sản phẩm/tr đồng vốn+ Hhv

hđ = 0 , 1527

54802 6

1

 ,triệu đống/ tấn+ Hgt

hđ = 0 , 3745

67 , 2

764 342

= 13.968, tấn/ triệu đồng+ Hgt

038 035 538 24

796 139

Trang 29

Xét về giá trị thì cứ 1 đồng vốn cố định tham gia vào sản xuất thì sẽ làm ra5,6971 đồng sản phẩm và cứ 1 đồng sản phẩm làm ra trong kỳ Xí nghiệp phải huy

động 0,1755 đồng vốn cố định

Nh vậy hiệu quả sử dụng vốn cố định của Xí nghiệp là khá cao Trong nhữngnăm tới Xí nghiệp cần phát huy tôt lợi thế này để tiếp tục nâng cao hiệu quả sử dụngvốn cố định để quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao góp phần vào mục tiêu chung làtăng năng xuất lao động, giảm giá thành, tận dụng triệt để năng lực sản xuất

Tình hình tăng, giảm TSCĐ năm 2005 Xí nghiệp than 917

a Về kết cấu TSCĐ.

Phơng tiện vận tải và máy móc thiết bị công tác là loại tài sản cố định có tỷtrọng cao nhất Với số đầu năm là 37,12% và 46,94% đến cuối năm là 42,3% và43,3% Điều này hoàn toàn hợp lý với sự đầu t của Xí nghiệp để chuẩn bị cho việc

Xí nghiệp chuyên khai thác bằng dây chuyền công nghệ khai thác lộ thiên vào đầunăm 2006

Nhà cửa vật kiến trúc có kết cấu lớn vào hàng thứ hai tỷ trọng chiếm 9,24%vào đầu năm cho đến cuối năm là 8,7% Loại tài sản cố định có xu hớng giảm về

Trang 30

mặt kết cấu mặc dù giá trị tuyệt đối tăng, nhng tăng không nhiều so với các nhómtài sản cố định khác.

Các loại tài sản cố định còn lại nhìn chung có tỷ trọng nhỏ dới 5% và đợc xếptheo thứ tự nhỏ dần từ máy móc thiết bị động lực, thiết bị dụng cụ quản lý

Nh vậy phơng hớng đầu t vốn vào sản xuất của tài sản cố định là hợp lý nhằmnâng cao hiệu quả kinh tế vốn đầu t

b So sánh sự biến động TSCĐ cuối kỳ với đầu kỳ

Tổng tài sản cố định dùng trong sản xuất công nghiệp cuối kỳ tăng nhiều sovới đầu kỳ So với đầu kỳ cụ thể tăng 24.382.238.560 đồng tăng 37,88% trong đó

đầu t vào máy móc thiết bị công tác tăng 13.611.679.951 đồng

Tiếp đó là phơng tiện vận tải tăng nhiều so với đầu kỳ tăng 8.250.215.892

đồng tơng ứng 27,31% Các tài sản khác đều tăng so với đầu kỳ Nhà cửa vật kiếntrúc tăng 1.766.687.281 đồng so với đầu kỳ và số tơng đối tăng lên rất nhiều 29,72%

%

Nh vậy trong năm 2005 Xí nghiệp có xu hớng đầu t vào máy móc thiết bị vàphơng tiện vận tải, đầu t xây dựng cơ bản Mục tiêu là phục vụ lâu dài và đổi mớicông nghệ khai thác than chuẩn bị cho việc chuyên khai thác than bằng công nghệkhai thác lộ thiên từ năm 2006

2.3.4 Phân tích sự tăng giảm TSCĐ

Để thấy rõ đợc sự biến động giá trị của TSCĐ cần phân tích tình hình tănggiảm TSCĐ Sự tăng giảm của TSCĐ của Xí nghiệp năm 2005 thể hiện qua bảng (2-11) TSCĐ đang dùng trong sản xuất công nghiệp chiếm tỷ lệ cao, đầu năm là93,9% và đến cuối năm tăng lên 94,7% về giá trị bằng 24.382.228.560 đồng Sựtăng này là do hầu hết các loại TSCĐ đều tăng nh máy móc thiết bị động lực, máymóc thiết bị công tác, phơng tiện vận tải

Tài sản cố định khác đầu năm chiếm 6,1% cuối năm giảm xuống 5,3% Giátrị tuyệt đối cuối năm tăng so với đầu năm là 793.828.031 đồng Điều này chứng tỏ

Xí nghiệp đã chú ý đầu t cho TSCĐ dùng trong sản xuất công nghiệp Đây là phơnghớng đầu t đúng đắn của Xí nghiệp

306 206 149 26

Trang 31

746 977 766 1

 (2-9)

Hệ số trang bị thêm TSCĐ cao hơn hệ số sa thải thiết bị máy móc lạc hậu trongsản xuất Chứng tỏ Xí nghiệp luôn quan tâm tới việc đầu t mua sắm máy móc thiết

bị đa vào sản xuất

Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định Công ty cần tăng thời gian làmviệc thực tế của máy móc thiết bị, tận dụng hết công suất của thiết bị mới, hiện đại

đồng thời cũng giảm tới mức tối thiểu các thiết bị không cần dùng hoặc cha cầndùng vào sản xuất

2.3.5 Phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định

Nhân tố cơ bản làm thay đổi hiện trạng TSCĐ là sự hao mòn trong quá trình

sử dụng sự hao mòn dần và đến một lúc nào đó sẽ không còn sử dụng đ ợc nữa Quátrình hao mòn TSCĐ diễn ra đồng thời với quá trình sản xuất kinh doanh nghĩa làsản xuất càng khẩn trơng bao nhiêu và mức độ hao mòn càng nhanh bấy nhiêu Bởivậy việc phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ trong doanh nghiệp đang sử dụngmới hay cũ, ở mức độ nào có biện pháp đúng đắn để có kế hoạch đầu t TSCĐ là việccần thiết đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và Xí nghiệp than 917 Công ty thanHòn Gai nói riêng

983 597 049 28

- Hệ số hao mòn TSCĐ cuối năm:

Trang 32

Hcn

837 147 614 116

923 291 285 48

đầu t đối với máy móc đa vào sản xuất đáp ứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh

2.3.6 Phân tích năng lực sản xuất

Năng lực sản xuất là khả năng sản xuất ra sản phẩm lớn nhất trong điều kiệndoanh nghiệp tận dụng một cách đầy đủ các nguồn lực về công suất và thời giantrong điều kiện trình độ tổ chức sản xuất, lao động của doanh nghiệp là tiên tiến vàhợp lý

Về phân tích năng lực sản xuất cho phép đánh giá quy mô sản xuất hợp lý,xác định mức độ tận dụng các nguồn tiềm năng và khả năng tận dụng, làm cơ sở choviệc định hớng, phát triển quy mô của doanh nghiệp là cơ sở của việc lập kế hoạchsản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

1 Lập sơ đồ dây chuyền công nghệ.

Xí nghiệp than 917 Công ty than Hòn Gai khai thác than theo dây chuyềncông nghệ khai thác lộ thiên Hình 2-1

2 Đặc điểm dây chuyền công nghệ

Dây chuyền công nghệ sản xuất bao gồm hai dây chuyền công nghệ sản xuấtsong song, dây chuyền sản xuất than và dây chuyền bốc đất đá Dây chuyền bốc đất

đá có tính chất phụ trợ song quan hệ chặt chẽ với năng lực sản xuất toàn mỏ Dothan nguyên khai mềm khi xúc không cần khoan nổ mìn nên công tác khoan nổphục vụ cho dây chuyền bóc đất đá Thiết bị vận tải chủ yếu trong sản xuất là ô tô,rất linh hoạt không đợc cố định ra để phục vụ cho dây chuyền nào mà thực tế đợcdùng cho cả hai dây chuyền sản xuất than và bốc đất đá

Khoan – Công ty than Hòn Gai Nổ mìn

Trang 33

Bã Thải

Hình 2-1 : Sơ đồ công nghệ khai thác lộ thiên

3 Xác định năng lực sản xuất

a Năng lực sản xuất của khâu khoan – Công ty than Hòn Gai nổ mìn.

Xí nghiệp than 917 công ty than Hòn Gai dùng máy khoan TAMROCK phục

vụ cho việc khoan đất đá ở khu vực khai thác lộ thiên

Số liệu phân tích năng lực sản xuất khâu khoan – Công ty than Hòn Gai nổ mìn tổng hợp ở bảng2-12

Các thông số kĩ thuật của khâu khoan – Công ty than Hòn Gai nổ mìn.

Bảng 2-12

1 Hao phí thời gian cviệc chính 1m lỗ khoan Tc Phút/m 1,12

2 Hao phí thòi gian c/việc phụ 1m lỗ khoan Tp Phút/m 3,36

60

 x 23 = 308 m3/h

Xúc than Vận tải bằng ô tô

Bãi thải

Tiêu thụ nội bộ Xúc bốc đất đá

Trang 34

Năng lực sản xuất ngày đêm của khâu khoan nổ – Công ty than Hòn Gai mìn đợc xác định:

731 904 3

Knn Ptt

* Xác định hệ số sử dụng thời gian:

Htg =

898 , 0 255 3 6

125 4

x x Tcd Ttg

* Xác định hệ số sử dụng công suất:

Hcs = 0 , 768

898 , 0

69 , 0

Htg Hth

Quy đổi NLSX của khoan nổ – Công ty than Hòn Gai mìn từ m3 ra tấn than:

Ptấn than = Htg Hth x Pm3đất đá, tấn than (2-14)

=

438 718 467 935 898 , 0

69 , 0

x

Pkn ngd = 255 2.817

438 718

764 342

Pn Ptt

b Năng lực sản xuất của khâu xúc bốc

Trong dây chuyền công nghệ khai thác mỏ lộ thiên, công nghệ xúc bốc đóngvai trò quan trọng nhất, nó là khâu chủ yếu trong dây chuyền vì nó quyết định trựctiếp đến sản lợng của mỏ Ngoài ra chi phí xúc bốc chiếm một phần đáng kể tronggiá thành sản phẩm, có chịu ảnh hởng tự nhiên và kỹ thuật Hiện nay Xí nghiệp có 5máy xúc đang hoạt động loại PC – Công ty than Hòn Gai 750-6 Xí nghiệp bố trí bốc xúc đất đá và thanxen kẽ Ta tính toán năng lực sản xuất cho khâu xúc, sau đó tách riêng hai dâychuyền khai thác than và đất đá căn cứ vào quan hệ kỹ thuật giữa sản xuất và chuẩn

bị sản xuất thông qua hệ số bốc và tỷ trọng của than

Thông số kĩ thuật của khâu xúc

Bảng 2-13

Trang 35

8 , 0 95 , 0 9 , 1 1 , 3 60

Trang 36

Hth = 0 , 66

000 868 5

731 904 3

Hệ số sử dụng thời gian khâu xúc:

240 3 5 , 5 8

450 7

66 , 0

Tách riêng theo từng dây chuyền:

* Năng lực sản xuất khâu xúc thanTheo công thức:

4 , 11 4 , 1 8

4 , 1

240

871 342

 tấn/ngđ

Hệ số sử dụng năng lực tổng hợp:

Hth = 0 , 99

871 342

764 342

* Năng lực sản xuất khâu xúc đất

P3 mđất đá = P3

m(đất đá+than) -

4 , 1

Pthan

,m3/năm (2-18)

P3 mđất đá = 5.868.000 - 3421,.4871 = 5.623.091

Pngđ = 0 , 69

091 623 5

731 904 3

c Năng lực sản xuất khâu vận tải.

Ô tô dùng để vận tải than trong Xí nghiệp là các loại xe KAMAZ,BELAZ, KPAZ

Bảng thông số kỹ thuật và năng suất của ô tô khâu vận tải

Bảng 2-14

Trang 37

Kd Q

 60

,m3 (2-19)Năng lực sản xuất giờ của xe belaz

Pkn

05 , 1 4 , 53

85 , 0 21 60

Pkn

8 , 0 60

85 , 0 7 , 5 60

Pkn

02 , 1 6 , 48

85 , 0 8 60

Pkn

g = Pkn gbenla x Ni + Pkn

gkamaz x Ni + Pkn

gkpaz x Nkpaz,m3/h

Pkn

g = 19 x 30 + 6,05 x 35 + 8,2 x 25 = 986,75/hNăng lực sản xuất ngày đêm của khâu vận tải

Pkn

g = 986,75 x 3 x 7 = 20.721,75m3/hNăng lực sản xuất năm của khâu vận tải

Pkn

n = 20.721,75 x 275 = 5.698.481,25 m3/năm

Hệ số tận dụng NLSX tổng hợp của khâu vận tải ô tô

Trang 38

Hth = 0 , 72

25 , 481 698 5

595 149 4

Hệ số sử dụng thời gian

Htg =

894 , 0 90

275 3 7

25 265 3 5 6 35 265 3 5 6 30 265

72 , 0

Tách riêng cho từng dây chuyền vận tải than và vận tải đất đá

* Năng lực sản xuất khâu vận tải than:

Theo công thức 2-16

Pthan = 5 698 481 , 25 470 393

4 , 11 4 , 1 1

4 , 1

 tấn/ngđ

Hệ số sử dụng năng lực tổng hợp

Hth = 0 , 728

393 470

764 342

393 470

Pngđ(dd) = 19 450

275

25 , 486 362 5

Hệ số sử dụng năng lực tổng hợp

25 , 486 362 5

595 149 4

Qtscđ (tấn) Hth 718.438 342.764 0,477

Trang 39

Xúc P kn k

(tấn/năm)

Qtscđ (tấn) Hth 342.871 342.764 0,99

Vận tải

P kn k (tấn/năm)

Qtscđ (tấn) Hth 470.393 342.764 0,77

Hình 2-2: Sơ đồ tổng hợp năng lực sản xuất của Xí nghiệp

Theo biểu đồ NLSX hình 2-3 và bảng tổng hợp NLSX bảng 2-15 của Xínghiệp than 917 công ty than Hòn Gai cho thấy khâu khoan có khả năng đạt718.438 tấn/năm, khâu xúc đạt cao nhất 342.871 tấn/năm Còn khâu vận tải là thấpnhất một năm có thể đạt 470.393 tấn Điều này cho thấy máy móc thiết bị của cáckhâu sản xuất trong dây chuyền là không cân đối với nhau do vậy gây không ít khókhăn cho quá trình sản xuất Trình độ tận dụng năng lực sản xuất của Xí nghiệp làkhá tốt, thời gian nhàn rỗi của máy móc thiết bị còn nhiều nhất là khâu xúc, hệ số sửdụng công suất của máy móc thiết bị cha cao Tuy nhiên Xí nghiệp có thể thuêngoài xúc bốc và vận tải để tận dụng tốt năng lực sản xuất khâu khoan nổ

Để nâng cao hiệu quả sản xuất trong những năm tới Xí nghiệp phải xem xétlại việc đầu t tái sản xuất, phân bổ nguồn vốn sao cho phù hợp với điều kiện sản xuấtcủa doanh nghiệp

Trang 40

Khâu NLSX, T

Hình 2-3: Biểu đồ năng lực sản xuất tổng hợp khâu khai thác lộ thiên.

2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lơng

2.4.1 Phân tích mức độ để đảm bảo về số lợng, chất lợng và cơ cấu lao động.

Trong quá trình sản xuất bao gồm 3 yếu tố là lao động, đối tợng lao động vàcông cụ lao động Trong đó yếu tố lao động là một trong những yếu tố đầu vào quantrọng nhất của sản xuất kinh doanh Tuy nhiên đây là yếu tố đặc biệt vì nó liên quan

đến con ngời Do vậy, việc phân tích lao động và tiền lơng có một ý nghĩa to lớn cả

Ngày đăng: 24/02/2017, 20:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS-T.S Ngô Thế Bính - Kinh tế công nghiệp Mỏ- Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh , Hà Nội 2001 Khác
2.T.S - Vơng Huy Hùng - Quản trị kinh doanh, Hà Nội 1998 Khác
3. TS - Vơng Huy Hùng và TS - Đặng Huy Thái - Tổ chức sản xuất doanh nghiệp công nghiệp Mỏ, Hà Nội 2000 Khác
4. Th.S - Nguyễn Văn Bởi - Hạch toán kế toán doanh nghiệp- Khoa kinh tế và quản trị doanh nghiệp Khác
5. Th.S - Nguyễn Duy Lạc- Lu Thị Thu Hà- Phí Thị Kim Thu- Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Hà nội 2004 Khác
6. Th.S - Đặng Huy Thái - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp mỏ, Hà Nội 2002 Khác
7. PGS - Nhâm Văn Toán - Kinh tế quản trị doanh nghiệp công nghiệp Khác
8. Th.S - Bùi Thị Thu Thuỷ- Bài giảng nguyên lý kế toán Khác
9.PGS - T.S Ngô Thế Bính - Bài giảng định mức lao động Khác
10. PGS - T.S Ngô Thế Bính – Thống kê kinh tế, Hà Nội 1994 Khác
11. Báo cáo tài chính doanh nghiệp – Xí nghiệp than 917- Công ty than Hòn Gai . (Từ 2001 -2005) Khác
12. Nghị định 205 NĐ/CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 Khác
13. Nghị định 118 NĐ/CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w