Sinh viên Trần Diễm Hương Chơng 1: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây lắp 1.1.Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ
Trang 1Lời nói đầu
Trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng Nó gópphần quyết định chất lợng sản phẩm cũng nh giá trị cá biệt của s Vì vậy trongnền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp cũng vừa quan tâm tới chất lợng sản phẩm,vừa quan tâm đến vấn đề sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu Hơn nữa nềnkinh tế nớc ta đang còn nhiều khó khăn, nguồn cung cấp nguyên vật liệu còn hạnchế, đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết cách tiêu dùng một cách hợp lý và tiếtkiệm tối đa nguyên vật liệu, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội Đứng trớc nhữngyêu cầu đó Cụng ty Cổ phần xõy dựng và phỏt triển Trung Minh cũng nh cácdoanh nghiệp khác phải có sự quan tâm, tìm tòi áp dụng những biện pháp quản
lý nguyên vật liệu thích hợp, nhằm không ngừng giảm tiêu hao nguyên vật liệu,hạ giá thành sản phẩm Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế cha đáp ứng đúng vị trícủa nó trong quá trình sản xuất kinh doanh Việc hoàn thiện hơn nữa công tácquản lý nguyên vật liệu là nhiệm vụ cần thiết trong quá trình sản xuất kinhdoanh hiện nay
Để đứng vững trong nền kinh tế thị trờng trớc những tác động của quy luậtcạnh tranh, quy luật cung cầu, mỗi doanh nghiệp phải tự tìm ra hớng đi đúng chomình Hớng đi đó không ngoài mục tiêu đa ra những sản phẩm tốt có chất lợngcao, mẫu mã phong phú đa dạng phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng Muốnvậy các doanh nghiệp phải thực hiện tốt cả các khâu của quá trình sản xuất và luthông hàng hoá
Trải qua 8 tuần thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư và phỏt triển xõy dựngHũa Bỡnh, đợc sự quan tâm giúp đỡ của các cán bộ Phòng Kế toán trong Công tykết hợp với những kiến thức đã học ở trờng em đã nhận thức đợc tầm quan trọngcủa kế toán nguyên vật liệu đối với sự phát triển của công ty Chính vì vậy em đã
quyết định chọn đề tài : “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
tại Công ty Cổ phần đầu tư và phỏt triển xõy dựng Hũa Bỡnh ” làm đề tài cho
chuyên đề tốt nghiệp của mình Trong quá trình thực tập, cùng với sự cố gắng nỗ
lực của bản thân đồng thời đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Phạm Thị Thu Oanh em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Nội dung chính của chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tạidoanh nghiệp xây lắp
Chơng 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty
Trang 2Chơng 3: Giải pháp về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công
ty Cổ phần đầu tư và phỏt triển xõy dựng Hũa Bỡnh
Dù đã có nhiều cố gắng nhng do hạn chế về thời gian, kiến thức và kinhnghiệm thực tiễn vì vậy chuyên đề tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong đợc sự góp ý, chỉ bảo thêm của các thầy cô và các anhchị Phòng Tài chính-Kế toán Công ty Cổ phần đầu tư và phỏt triển xõy dựng HũaBỡnh để chuyên đề tốt nghiệp của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Trần Diễm Hương
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu
công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây lắp
1.1.Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ trong doanh nghiệp xây lắp:
1.1.1.Khái niệm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
-Nguyên vật liệu là đối tợng lao động ,đó là những t liệu vật chất đợc dùngvào sản xuất để chế tạo thành sản phẩm mới hoặc thực hiện các dịch vụ hay sửdụng cho bán hàng,quản lý doanh nghiệp Trong quá trình thi công xây dựngcông trình,chi phí sản xuất cho ngành xây dựng gắn liền với việc sử dụng nguyênnhiên vật liệu ,máy móc và thiết bị Vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản củaquá trình sản xuất ,là cơ sở vật chất cấu thành nên sản phẩm công trình
-Công cụ dụng cụ: là những t liệu lao động cha đủ tiêu chuẩn là tài sản cố
định
1.1.2.Đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
1.1.2.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu:
-Vật liệu thờng đợc mua sắm bằng vốn lu động
-Vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định ,giá trịvật liệu đợc bảo tồn và chuyển dịch toàn bộ vào sản phẩm
Trang 3-Vật liệu đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Trong doanh nghiệpxây dựng vật liệu có đợc chủ yếu do mua ngoài hoặc tự sản xuất.
Nh vậy nguyên vật liệu có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu thiếu nguyên vật liệu thì không thể tiếnhành đợc các hoạt động sản xuất vật chất nói chung và quá trình thi công xâydựng nói riêng
1.1.2.2 Đặc điểm của công cụ dụng cụ:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi sử dụng bị hao mòndần, khi bị h hỏng có thể sửa chữa, hỏng hẳn có thể thu hồi phế liệu, sau mỗi chu
kỳ sản xuất giá trị công cụ dụng cụ chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm
- Đợc mua bằng vốn lu động và đợc bảo quản ở kho
- Hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nh: mua ngoài, nhận góp vốn…
1.1.2.3.Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất côngnghiệp ,sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình, hạng mục công trình
có qui mô lớn,kết cấu phức tạp và thờng cố định ở nơi sản xuất còn các điều kiệnkhác đều phải di chuyển theo địa điểm xây dựng Từ đặc điểm riêng của ngànhxây dựng đòi hỏi công tác quản lý nguyên vật liệu phải chặt chẽ ở mọi khâu từthu mua ,bảo quản tới khâu dự trữ và sử dụng
Trong khâu thu mua : vật liệu, công cụ dụng cụ phải đợc quản lý về khối ợng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua , thực hiện kế hoạch muatheo đúng tiến độ ,thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Bộ phận kế toán tài chính cần có quyết định đúng đắn ngay từ đầu trongviệc lựa chọn nguồn vật t, địa điểm giao hàng,thời hạn cung cấp, phơng tiện vậnchuyển nhất là về giá mua , cớc phí vận chuyển đồng thời dự toán những biến
l-động về cung cầu và giá cả vật t trên thị trờng để đề ra các biện pháp thích hợp.Trong khâu dự trữ đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt kho tàng bến bãithực hiện đúng chế độ bảo quản và xác định đợc định mức dự trữ tối thiểu, tối đacho từng loại vật liệu để giảm bớt h hỏng ,hao hụt mất mát giúp quá trình thicông xây dựng đợc bình thờng không bị ngừng trệ,gián đoạn do việc cung ứngvật t không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều
Trong khâu sử dụng: đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, tiết kiệmtrên cơ sở định mức tiêu hao,dự toán chi phí nhằm giảm chi phí và hạ giá thànhsản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Do vậy trong khâu sử dụng cần phải
tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất vật liệu chính xác
Trang 4Tóm lại quản lý vật liệu từ khâu thu mua,bảo quản,dự trữ,sử dụng vật liệu làmột trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp nhât là
đối với doanh nghiệp xây lắp
1.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây lắp:
Để thực hiện tốt yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụtrong doanh nghiệp xây dựng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Tổ chức ghi chép,phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thumua,vận chuyển,bảo quản, tình hình nhập, xuất tồn kho nguyên vật liệu Tính giáthành thực tế vật liệu đã thu mua và nhập kho,kiểm tra tình hình thực hiện kếhoạch thu mua vật liệu về các mặt: số lợn,chủng loại,giá cả,thời hạn… nhằm
đảm bảo cung cấp kịp thời,đầy đủ, đúng chủng loại cho quá trình thi công xâylắp
Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản,dự trữ và sử dụng vật liệu,phát hiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật liệu thừa, thiếu, ứ
đọng hoặc kém phẩm chất Đồng thời tính toán chính xác số lợng vật liệu thực tế
đa vào sử dụng và tiêu hao trong quá trình xây dựng
Phân bổ giá trị vật liệu sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh
1.3.Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây lắp:
1.3.1.Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
1.3.1.1 Phân loại nguyên vật liệu:
Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình thicông xây lắp và căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu
đợc chia thành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp,lànhững nguyên vật liệu mà khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành nênthực thể vật chất của sản phẩm Trong ngành xây dựng cơ bản cần phải phân biệtvật liệu xây dựng,vật kết cấu và thiết bị xây dựng
* Vật liệu xây dựng nh: gạch, ngói,xi măng, sắt, thép…
* Vật kết cấu: là những bộ phận của công trình xây dựng mà đơn vị xâydựng sản xuất hoặc mua của đơn vị khác để bổ sung vào sản phẩm của đơn vịmình nh: thiết bị vệ sinh, thông gió, hệ thông thu lôi…
+ Nguyên vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sảnxuất nó có thể kết hợp với vật liệu chính để làm tăng chất lợng sản phẩm, tănggiá trị sử dụng của sản phẩm nh: sơn, dầu, mỡ…
+ Nhiên liệu: là vật liệu phụ dùng để cungcấp nhiệt lợnghoặc nguồn năng ợng trong quá trình thi công nh: xăng, dầu, than củi, hơi đốt…
Trang 5l-+Phụ tùng thay thế: là những chi tiết máy móc, thiết bị mà doanh nghiệpdùng để thay thế trong sửa chữa khi máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải bịhỏng…
+ Phế liệu: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình xây lắp nh: gỗ, sắt,thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định
1.3.1.2 Phân loại công cụ dụng cụ:
Đối với doanh nghiệp xây lắp tùy vào mục đích và địa điểm sử dụng công
cụ dụng cụ đợc chia thành:
+ Dụng cụ dùng trực tiếp cho xây dựng: dao bào, dàn giáo, cuốc, xẻng…+ Dụng cụ bảo hộ: quần áo, giầy, mũ, găng tay, kính…
+ Bao bì luân chuyển
1.3.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
1.3.2.1.Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu:
- Nguyên tắc giá gốc: là giá trị gốc của vật liệu, là toàn bộ các chi phí mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để có đợc những vật liệu ở địa điểm và trạng tháI hiện tại
- Nguyên tắc thận trọng: thực hiện nguyên tắc này tức là các doanh nghiệp
phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Nguyên tắc nhất quán: tức là kế toán đã chọn phơng pháp kế toán nào thì
phải áp dụng phơng pháp đó thống nhất trong suốt niên độ kế toán
1.3.2.2.Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:
Tuy theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhậpkho đợc xác định nh sau:
+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài:
= + +
+ Đối với vật liệu, dụng cụ nhận góp vốn liên doanh: là giá do hội đồng liên
doanh đánh giá và các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận vật liệu, công cụdụng cụ
+ Đối với vật liệu, dụng cụ nhận viện trợ, biếu tặng: là giá trị hợp lý và các
chi phí khác phát sinh
+ Đối với vật liệu, dụng cụ đ ợc cấp: là giá ghi trên biên bản giao nhận và
Trang 61.3.2.3 Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho:
Do vật liệu, công cụ dụng cụ đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau, nhiều thời
điểm khác nhau nên có nhiều loại giá khác nhau Vì vậy tùy thuộc vào đặc điểm,yêu cầu, trình độ quản lý của các đơn vị mà lựa chọn phơng pháp tính giá thực tếcủa vật liệu, công cụ dụng cụ cho phù hợp
Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho có thể theo một trong cácphơng pháp sau:
*Giá thực tế đích danh: dùng trong những doanh nghiệp sử dụng vật liệu,
công cụ dụng cụ có giá trị lớn,ít chủng loại và bảo quản riêng theo từng lootrongkho Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho đợc tính theo giá thực tếcủa lô vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
*Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ :
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá xuất kho bình quân
Đơn giá bình quân =
*Ph ơng pháp nhập tr ớc xuất tr ớc (FIFO): số vật liệu nào nhập trớc sẽ đợc
xuất trớc, xuất hết số vật liệu nhập trớc mới xuất đến số vật liệu nhập sau theogiá thực tế
*Ph ơng pháp nhập sau, xuất tr ớc (LIFO): số vật liệu nào nhập vào sau sẽ
đ-ợc xuất trớc
*Ph ơng pháp giá hạch toán: Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp tự quy
định và đợc sử dụng thống nhất trong thời gian dài tại doanh nghiệp Hàng ngày
kế toán sẽ sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu, công cụ dụng
cụ nhập, xuất kho
1.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây lắp:
1.4.1 Chứng từ sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Tài Chính đợc sửa
đổi bổ sung theo Thông t số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của
Bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm:-Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
-Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
-Biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03-VT)
-Biên bản kiểm kê vật t,sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05-VT)
-Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu 07-VT)
-Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng
1.4.2 Các phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
1.4.2.1 Phơng pháp ghi thẻ song song:
Trang 7-Tại kho : căn cứ vào chứng từ nhập xuất thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép
hàng ngày tình hình nhập xuất, tồn kho từng loại vật liệu theo chỉ tiêu, số lợngtheo số thực nhập, thực xuất, cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi ra cột tồn trênthẻ kho Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập xuất đã phân loại cho phòng kếtoán
-Tại phòng kế toán : kế toán sử dụng sổ(thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình
hình nhập xuất cho từng thứ vật t theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị Khi nhận
đợc chứng từ nhập xuất của thủ kho gửi lên, kế toán kiểm tra hoàn chỉnh chứng
từ và căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào thẻ(sổ) kế toán chi tiếtvật t, mỗi chứng từ đợc ghi một dòng Cuối tháng kế toán lập bảng kê nhập-xuất-tồn vật t sau đó đối chiếu:
+ Sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho
+ Số liệu tổng cộng trên bảng kê nhập-xuất-tồn với số liệu trên sổ kế toántổng hợp
+ Số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế
Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song:
Ghi chỳ :
: Ghi hàng ngày : Đối chiếu hàng ngày : Ghi cuối thỏng : Đối chiếu cuối thỏng
* Ưu điểm, nh ợc điểm của ph ơng pháp thẻ song song:
+ Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
+ Nhợc điểm: việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉtiêu số lợng, khối lợng ghi chép quá lớn
Thẻ khoPhiếu nhập kho
Sổ kế toỏn chi tiết
Bảng kờ nhập, xuất, tồn
Sổ kế toỏn tổng hợp
Phiếu xuất kho
Trang 81.4.2.2 Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:
-Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép về mặt số lợng
-Tại phòng kế toán: kế toán mở “sổ đối chiếu luân chuyển” để ghi chép chotừng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị “Sổ đốichiếu luân chuyển ” đợc mở cho cả năm và đợc ghi một lần vào cuối tháng
Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyểnvới thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
Trình tự hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp
ghi sổ đối chiếu luân chuyển:
*Ưu điểm, nh ợc điểm của ph ơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:
+ Ưu điểm: giảm đợc khối lợng ghi sổ kế toán do chỉ ghi một lần vào cuốitháng
+ Nhợc điểm: việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp vềchỉ tiêu số lợng
*Điều kiện áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp có chủng loại vật t,
hàng hóa ít
1.4.2.3 Phơng pháp ghi sổ số d:
-Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồnkho, nhng cuối tháng phải ghi sổ tồn kho đã tách trên thẻ kho sang sổ số d vàocột số lợng
Thẻ kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê
Ghi chú:
: Ghi hàng tháng: Ghi cuối tháng: Đối chiếu kiểm tra
Trang 9- ở phòng kế toán: định kỳ kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên
“thẻ kho” của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập xuất kho, sau đó kế toán
ký xác nhận vào từng thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ Sau khi nhậnchứng từ nhập xuất vật liệu , công cụ dụng cụ ở kho kế toán kiểm tra, phân loạichứng từ và ghi giá hạch toán để ghi chép vào cột số tiền trên phiếu giao nhậnchứng từ,số liệu này đợc ghi vào bảng lũy kế nhập và bảng lũy kế xuất.Cuốitháng căn cứ vào 2 bảng này để lập bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn cho từngkho.Đồng thời sau khi nhận đợc sổ số d do thủ kho chuyển lên, kế toán căn cứvào cột số d về số lợng và đơn giá hạch toán cho từng nhóm vật liệu, công cụdụng cụ để tính ra số tiền ghi vào cột số d bằng tiền
Trang 10Trình tự hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ
+Công việc đợc tiến hành đều trong tháng
+Thực hiện kiểm tra giám sát thờng xuyên của kế toán với việc nhập xuấtvật liệu, công cụ dụng cụ hàng ngày
-Nhợc điểm: Khó phát hiện và khó kiểm tra sai sót giữa phòng kế toán và
th-1.5.1.1.Khái niệm, tài khoản sử dụng:
a,Khái niệm : Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và
phản ánh thờng xuyên, liên tục tình hình hiện có, biến động tăng, giảm của vật liệu, dụng cụ trên các tài khoản phản ánh theo từng loại
b,Tài khoản sử dụng:
Bảng kê luỹ
kế chứng từ
nhập
Bảng kê luỹ kế xuất
Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn
Trang 11TK 152: Nguyên liệu, vật liệu: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế.
TK 153: Công cụ dụng cụ: dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng giảm của công cụ dụng cụ trong kỳ theo giá thực tế
TK 151:Hàng mua đang đi đờng: dùng để phản ánh giá trị thực tế của các loại hàng hóa vật t, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp đã mua
đã chấp nhận thanh toán nhng cuối tháng cha về nhập kho và tình hình hàng mua
đang đi đờng kỳ trớc, kỳ này đã về nhập kho
1.5.1.2.Phơng pháp hạch toán:
a,Ph ơng pháp hạch toán tình hình biến động tăng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên:
• Tăng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ do mua ngoài:
-Trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về: căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho
kế toán ghi:
Nợ TK 152: giá thực tế vật liệu nhập kho cha thuế
Nợ TK 153: giá thực tế công cụ dụng cụ cha thuế
Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ(nếu có)
Có TK 111,112,331,141…: tổng giá thanh toán
- Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn: Nếu trong tháng về nhập kho nhngcha nhận đợc hoá đơn thì vẫn làm thủ tục nhập kho bình thờng nhng ch ghi sổngay mà lu phiếu nhập kho vào hồ sơ hàng về cha có hóa đơn Cuối tháng hóa
đơn cha về thì kế toán sẽ ghi sổ theo giá tạm tính:
Trang 12Nợ TK 152 Nguyên vật liệu
Nợ TK 153 Công cụ dụng cụ
Có TK 331 Phải trả cho ngời bánKhi hóa đơn về, nếu giá hóa đơn khác giá tạm tính kế toán sẽ điều chỉnh sổ
kế toán cho phù hợp với giá thực tế bằng phơng pháp sau:
+Xóa giá tạm tính bằng bút toán đỏ hoặc ghi bút toán ngợc lại
+Sau đó ghi giá thực tế(theo giá hóa đơn) bằng bút toán thờng:
Nợ TK 152,153: giá thực tế của hàng mua
Nợ TK 133 : thuế GTGT đầuvào
Có TK 331 : tổng giá thanh toán
-Trờng hợp hóa đơn về nhng hàng cha về: kế toán cha ghi sổ ngay mà lu hóa
đơn vào tập hồ sơ hàng mua đang đi đờng Nếu cuối tháng hàng cha về thì căn cứvào hóa đơn kế toán ghi:
Nợ TK 151: Trị giá hàng mua đang đi đờng cha thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331…: tổng giá thanh toán
Khi hàng về kế toán đối chiếu giữa hóa đơn và phiếu nhập ghi:
Nợ TK 152,153:Giá thực tế của vật liệu,công cụ dụng cụ nhập kho
Nợ TK 621,627,641,642:Xuất thẳng cho sản xuất sản phẩm…
Có TK 151: Hàng đi đờng đã về
-Trờng hợp hàng thừa so với hóa đơn:
+ Nếu nhập kho toàn bộ số hàng:
Nợ TK 152,153:Trị giá toàn bộ số hàng
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo hóa đơn
Có TK 338:Trị giá hàng thừa cha có thuế
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hóa đơn
+ Căn cứ vào quyết định xử lý số hàng thừa:
*Do bên bán xuất nhầm:
(-)Trả lại cho ngời bán:
Nợ TK 338(1):Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 152,153:Xuất trả lại số hàng thừa
(-)Nếu doanh nghiệp mua tiếp số hàng thừa:
Nợ TK 338(1): Trị giá hàng thừa đã xử lý
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT của hàng thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số thừa
*Nếu thừa cha rõ nguyên nhân:
Trang 13Nợ TK 338(1): trị giá hàng thừa cha thuế
Có TK 711: Số thừa cha rõ nguyên nhân
-Trờng hợp hàng thiếu so với hóa đơn: kế toán chỉ ghi tăng vật liệu theo trị giá thực nhận và ghi sổ nh sau:
+ Khi nhập kho:
Nợ TK 152,153: giá trị thực tế vật liệu nhập kho cha thuế
Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ theo hóa đơn
Nợ TK 138(1): trị giá hàng thiếu cha có thuế
Có TK 111,112,331…:tổng giá thanh toán
Nợ TK 331: trừ vào số tiền phải trả ngời bán
Có TK 133(1): thuế GTGT của hàng thiếu
Có TK 138(1): trị giá hàng thiếu đã xử lý
*Thiếu do cá nhân làm mất phải bồi thờng:
Nợ TK 334: trừ vào lơng
Nợ TK 138(8): cá nhân phải bồi thờng nhng cha trả
Có TK 133(1): thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng thiếu
Có TK 138(1): xử lý số hàng thiếu
*Thiếu cha xác định đợc nguyên nhân:
Nợ TK 632:số hàng thiếu cha rõ nguyên nhân
Có TK 111,112,331…: tổng giá thanh toán
• Tăng vật liệu, công cụ dụng cụ do thuê ngoài gia công chế biến:
Khi vật liệu chế biến xong nhập kho:
Nợ TK 152,153: giá thành thực tế nhập kho
Có Tk 154: giá thành thực tế sản xuất
• Tăng vật liệu tự chế:
Trang 14Có TK 411: ghi tăng vốn kinh doanh
• Tăng vật liệu,d ụng cụ do nhận viện trợ, nhận bếu tặng:
Nợ TK 152,153: giá thực tế vật liệu
Có TK 711: ghi tăng vốn kinh doanh
• Tăng vật liệu, dụng cụ do nhận lại vốn góp liên doanh:
Nợ TK 152,153
Có TK 128,222
• Vật liệu, dụng cụ xuất dùng không hết thu hồi nhập kho:
Nợ TK 152,153
Có TK 154: phế liệu thu hồi nhập kho
Có TK 621: vật liệu dùng không hết nhập lại kho
b, Ph ơng pháp hạch toán tình hình biến động giảm nguyên vật liệu theo ph
-ơng pháp kê khai th ờng xuyên:
• Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621,623,627,641,642
Có TK 152,153
• Xuất vật liệu góp vốn liên doanh vào cơ sở đồng kiểm soát:
-Khi xuất vật liệu đem đi góp vốn liên doanh;
Nợ TK 222: giá trị vốn góp liên doanh dài hạn
Nợ TK 811: giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ
Có TK 711: giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ
Có TK 152: giá thực tế vật liệu xuất góp vốn
• Xuất vật liệu trả lơng thởng, biếu tặng, nhợng bán:
Nợ TK 632: giá thực tế
Có TK 152
• Xuất bán vật liệu:
-Phản ánh giá vốn:
Trang 15Nợ TK 632:ghi tăng giá vốn tiêu thụ
Có TK 152: giá xuất kho
-Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 131,111,112…: tổng giá thanh toán
Có TK 511,512: doanh thu cha thuế
Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra
c, Hạch toán tình hình biến động giảm công cụ dụng cụ theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên:
• Xuất công cụ dụng cụ cho sản xuất kinh doanh:
-Loại phân bổ một lần: khi xuất dùng:
Trang 16Sơ đồ kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
1.5.2.1.Khái niệm, tài khoản sử dụng:
a, Khái niệm: phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán không
theo dõi một cách thờng xuyên, liên tục tình hình biến động của các loại vật t, hàng hóa, sản phẩm mà căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật t hàng hóa, sản phẩm trên sổ kế toán tổng hợp, từ đó tính
ra giá trị vật t, hàng hóa, sản phẩm xuất trong kỳ
b, Tài khoản sử dụng:
-TK 611: mua hàng: dùng để theo dõi tình hình thu mua tăng giảm vật t, hàng hóa theo giá thực tế
-Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản 111,112,133,331…
1.5.2.2.Phơng pháp hạch toán:
Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ:
Trang 17TK 151,152,153,156 TK 611 TK 151,152,153,156 Kết chuyển vật t hàng hóa tồn đầu kỳ Kết chuyển vật t hàng hóa tồn cuối kỳ
TK 133
TK 111,112,331 TK 627,641,642 Mua ngoài vật t hàng hóa Xuất dùng cho quản lý phân xởng, bán hàng, quản lý doanh nghiệp
TK 411
TK 157,632 Nhận vốn góp liên doanh Xuất bán trực tiếp
TK 128,222
TK 154 Nhận lại vốn góp liên doanh Xuất tự chế, thuê ngoài gia công
TK 711
TK 128,222 Vật liệu, dụng cụ đợc biếu tặng
Xuất góp vốn liên doanh
1.5.3.Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
1.5.3.1.Yêu cầu và nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Theo Thông t 228/2009/TT-BTC lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho quy
định:
-Đối tợng lập dự phòng bao gồm: nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, thành phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang … mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc và đảm bảo các
điều kiện sau:
+ Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho
+ Là những vật t hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời điểm lập BCTC
-Xử lý khoản dự phòng: tại thời điểm lập dự phòng nếu giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn kho thì phải trích lập
dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
+ Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số d khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho thì doanh nghiệp không phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 18+ Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số d khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho thì doanh nghiệp đợc trích thêm phần chênh lệch vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
+ Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số d khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm giá vốn hàng bán
1.5.3.2.Tài khoản sử dụng:
TK 159 : “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” : dùng để theo dõi tình hình trích lập và sử dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.5.3.3.Phơng pháp hạch toán:
-Cuối kỳ kế toán năm, khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầu tiên
kế toán ghi:
Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán
Có TK 159 : dự phòng giảm giá hàng tồn kho
-Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo:
+ Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối kỳ kế toán nămnay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán cha
sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 159 + Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối kỳ kế toán nămnay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán cha
sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn kế toán ghi:
Nợ TK 159
Có TK 632
1.6.Các hình thức sổ kế toán đợc sử dụng trong doanh nghiệp xây lắp:
1.6.1 Hình thức sổ nhật ký chung:
1.6.1.1.Trình tự ghi sổ theo hình thức sổ nhật ký chung:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ, trớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu
đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật
ký chung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng dợc ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Trờng hợp đơn vị mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ,ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệtliên quan Định kỳ(3,5,10…ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lợng nghiệp vụ phát
Trang 19sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái.
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân
đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên số Nhật ký chung cùng kỳ
Trang 201.6.1.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:
1.6.2.1.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gố kế toán lập chứng từ ghi sổ.Căn cứ vàochứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó dùng ghi vào sổ cái
và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi số, tính tổng số phátsinh nợ tổng số phát sinh có và số d của từn tài khoản trên sổ cái căn cứ vaò sổcái, lập bảng cân đối số phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đợcdùng để lập Báo cáo Tài chính
1.6.2.2.Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Chứng từ gốcBảng tổng hợp
chứng từ cùng loại
Trang 211.6.3.1.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký-sổ cái:
- Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra và dùng làm căn cứ ghi sổ trớc hếtxác định tài khoản ghi Nợ và tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký-sổ cái sốliệu của mỗi chứng từ đợc ghi trên một dòng ở cả hai phần Nhật ký và phần sổcái.Bảng tổng hợp chứng từ kế toán đợc lập cho những chứng từ cùng loại phátsinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày Sau khi ghi vào sổNhật ký-sổ cái, chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán đợc dùng đểghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phats sinh trongtháng vào sổ Nhật ký-sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hànhcộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, Có của từng tàikhoản ở phần Sổ cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng
- Đối chiếu kiểm tra số liệu cộng cuối tháng trong Nhật ký-số cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải đợc khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ ,
Có và tính ra số d cuối tháng của từng đối tợng.Căn cứ vào số liệu khóa sổ củacác đối tợng lập bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản Số liệu trên Nhật ký
Trang 22sổ cái và trên bảng tổng hợp chi tiết sau khi khóa sổ đợc kiểm tra đối chiếu nếukhớp, đúng sẽ đợc sử dụng để lập Báo cáo tài chính.
1.6.3.2.Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký-Sổ cái:
Ghi ch ú : Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối tháng
1.6.4.Hình thức nhật ký chứng từ:
1.6.4.1.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ:
Chứng từ kế toán
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Nhật ký - sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 23Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế đó đợc kiểm tra lấy số liệu ghi trựctiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mangtính chất phân bổ, các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp và phân loại trong cácbảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê
và Nhật ký - Chứng từ có liên quan
Căn cứ vào số liệu tổng cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra,
đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết,bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký -Chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đợc ghitrực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toánchi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chitiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái
Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng
từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính
Trang 24
1.6.4.2.Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ:
1.6.5.1.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
- Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra, đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảngbiểu đợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
- Cuối tháng hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết kế toán thực hiện thao táccộng sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu số liệu tổng hợp với số liệu chitiết đợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin
đã đợc nhập trong kỳ
- Thực hiện thao tác in báo cáo tài chính theo quy định Cuối tháng, cuối năm
sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết đợc in ra giáy đóng thành quyển vàthực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
1.6.5.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
Thẻ, sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc và các bảng kê phân bổ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 25phÇn mÒm
kÕ to¸n
M¸y vi tÝnh
NhËp sè liÖu hµng ngµy
§èi chiÕu, kiÓm tra
In sæ, b¸o c¸o cuèi th¸ng, cuèi n¨m
-B¸o c¸o tµi chÝnh-B¸o c¸o kÕ to¸n qu¶n trÞ
Trang 26Ch¬ng 2: thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n nguyªn vËt liÖu,
c«ng cô dông cô t¹i c«ng ty cæ phÇn ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN XÂY DỰNG HÒA BÌNH 2.1.Giới thiệu chung về c«ng ty Cæ phÇn đầu tư và phát triển xây dựng Hòa Bình:
2.1.1.Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn C«ng ty Cæ phÇn đầu tư và phát triển xây dựng Hòa Bình:
*Lịch sử hình thành
Tên công ty: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Hòa Bình
Trụ sở chính: Khu dân cư Bắc, Trần Hưng Đạo, Hòa Bình
Vốn điều lệ: 21.500.000.000 VNĐ
Tài khoản: - 45 010 000 331 Mở tại Ngân Hàng Đầu Tư & Phát triển Hà Tây
- 102 010 000 237 835 Mở tại Ngân Hàng Công Thương ViệtNam
Người đại diện: Trần Vĩnh Hiền
Chức vụ: Giám Đốc Công ty
Lĩnh vực hoạt động:- Sản xuất công trình kỹ thuật dân dụng
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- SXCN và VL xây dựng
- Thi công xây lắp
- Tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104361561 ngày 08 tháng 01 năm
2011 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp (Đăng ký lần đầu ngày 04tháng 12 năm 2003)
Trang 272.1.2 Qúa trình phát triển Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Hòa Bình
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Hòa Bình được thành lập vào ngày 08 tháng 01 năm 2010 theo quyết định số 850QĐ/BTXM-TCHC
Trong những năm qua công ty đã xây dựng được nhiều công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật
Công ty có phương tiện máy thi công đầy đủ đồng bộ, hiện đại, có đội ngũ kỹ
sư, cử nhân kinh tế nhiều kinh nghiệm và đội ngũ công nhân lành nghề Vì vậy
có khả năng đáp ứng việc thi công các kết cấu phức tạp cũng như hướng tới nghệ thuật trong xây dựng
Một số công trình tiêu biểu trong 2 năm qua của công ty:
- Công trình Xuân Mai Tower 34 Tầng - Tòa nhà hỗn hợp văn phòng nhà ở tạitrung tâm Hành chính mới quận Hà Đông
- Thi công kết cấu phần thân công trình Trung tâm Thương mại Chợ mơ tại459C Bạch Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Thi công phần hoàn thiện và điện nước của khu nhà chung cư cho người thunhập thấp thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
- Thi công phần thân và hoàn thiện Tòa nhà CT1, CT2 tại Ngô Thì Nhậm, HàĐông, Hà Nội
- Thi công hạng mục phần ngầm của công trình khu chung cư cao tầng HùngThắng- Nhà 17 tầng, tại phường Bãi Cháy- TP.Hạ Long -T.Quảng Ninh
- Hiện tại công ty đang xây dựng công trình chung cư 30 tầng Sông Nhuệ, côngtrình Nhà máy Panasonic 2, công trình Kyocera
Tuy mới thành lập nhưng công ty có điều kiện để tiếp xúc và hợp tác, tạo được mối quan hệ với các bạn hàng và các nhà cung cấp với nguồn nguyên liệu ổn định và chất lượng cao nên Công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ
Với phương châm “Góp những điều giản dị, tạo niềm tin vững bền” tập thể công
nhân viên công ty luôn đoàn kết, gắn bó cùng ban lãnh đạo đưa công ty ngày càng phát triển
2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị
Trang 28Lao động được sử dụng chủ yếu là công nhân của Công ty, chỉ thuê lao độngphổ thông ngoài trong trường hợp công việc gấp rút, cần đảm bảo tiến độ thicông đó ký kết trong hợp đồng.
Cơ cấu tổ chức là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận có liên quan chặt chẽ với nhau Mỗi bộ phận có chức năng , nhiệm vụ và quyền han riêng song đều hướng tới mục tiêu chung của tổ chức
Với tính chất là một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ , vì vậy để phù hợp với chức năng và nhiệm vụ , cơ cấu sản xuất và trình độ trang thiết bị , côngnghệ cũng như đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Công ty
cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Hòa Bình đã tổ chức bộ máy quản lý theo
mô hình trực tuyến - chức năng Với mô hình tổ chức này Giám đốc là người chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động , có toàn quyền quyết định mọi vấn đề trong phạm vi của Công ty Việc truyền mệnh lệnh vẫn theo trực tuyến quy định, người lãnh đạo ở các phòng, ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc , nhưng không được phép ra lệnh cho người thừa hành ở các đơn vị cấp dưới, mối quan hệ giữa các phòng, ban là mối quan hệ ngang cấp
SƠ ĐỒ : BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
P.THI CÔNG CÔNG TRÌNH
P.KINH DOANH
P.TC
-KẾ TOÁN
P.THIẾT
KẾ - KỸ THUẬT
GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC
Trang 29Giám đốc : Là người lãnh đạo cao nhất , trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh của Xí ngiệp , là người vạch ra kế hoạch năm và kế hoạch dài hạn trên cơ sở định hướng chiến lược kinh doanh Giám đốc là người có quyền quyết định cuối cùng và cũng là người đại diện cho mọi quyền lợi và trách nhiệm của công ty, trước pháp luật của Nhà nước
Phó giám đốc : cũng là người kiêm nghiệm tham mưu cho giám đốc công
tác lao động tiền lương, chiến lược kinh doanh và các vấn đề có liên quan đến chính sách của người lao động
Phòng kinh doanh : Là trung tâm điều phối mọi hoạt động của cụng ty từ :
Nghiên cứu thị trường ; đảm bảo cho nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho sản xuất
; ban hành lệnh sản xuất tới từng phân xưởng tổ đội sản xuất và đôn đốc thực hiện ; tổ chức công tác vận chuyển , và bốc xếp NVL vào kho và lên phương tiện vận chuyển đối với sản phẩm cho khách hàng , tổ chức hoạt động yểm trợ
và xúc tiến bán hàng
Phòng Kỹ thuật : Là nơi kiểm tra đánh giá chất lượng NVL đầu vào và
chất lượng sản phẩm đầu ra , thiết kế các sản phẩm mới , xây dựng các định mứckinh tế kỹ thuật , tổ chức và trực tiếp tham gia đào tạo lại cho Cán bộ , công nhân viên nhằm nâng cao tay nghề cho người lao động
Phòng kế toán : Là nơi thực hiện các công tác hạch toán kế toán của toàn công
ty, có nhiệm vụ quản lý phân phối và sử dụng mọi nguồn vốn theo nguyên tắc đảm bảo vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Trang 302.1.4.Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
Về hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011
Đơn vị: VNĐ
Số tiền Tỷ lệ (%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 124.248 202.237 77.989 62,77
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
9 Lợi nhuận trước lãi vay và thuế 3.573 7.001 3.428 95,94
10 Lợi nhuận kế toán trước thuế 2.228 3.194 965 43,31
12 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 1.671 2.395 724 43,31
(Nguồn: báo cáo tài chính năm 2010, 2011 của công ty CP đầu tư và phát triển xây dựng Hòa Bình)
Từ bảng trên ta nhận thấy các chỉ tiêu đều tăng lên trong năm 2011 so với năm 2010 và tương đối là tăng cao Về tỷ lệ tăng: các chỉ tiêu về doanh thu tăng mạnh nhất, sau đó là các chỉ tiêu về chi phí cũng tăng cao, cuối cùng là các chỉ tiêu về lợi nhuận cũng tăng ở mức xấp xỉ 50% Cụ thể:
Về doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 là
202.237 triệu đồng, tăng 77.989 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng tỷ lệ tăng 62,77% Các khoản giảm trừ doanh thu không có chứng tỏ là không có hiệntượng phải giảm giá các công trình xây lắp của công ty, cho thấy chất lượng của các công trình, dự án mà công ty nhận và thi công tốt, đảm bảo chất lượng, và đúng thời gian … Vì không có các khoản giảm trừ, do đó doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng với doanh thu, tương ứng với số tiền chênh lệch
và tỷ lệ tăng là như nhau
Trang 31Về chi phí: Giá vốn hàng bán năm 2010 là 116.420 triệu đồng, năm 2011 là189.747 triệu đồng, tăng thêm 73.327 triệu đồng với tỷ lệ tăng thêm là 62,98% Chi phí tăng với tỷ lệ xấp xỉ doanh thu, như vậy cũng là khá cao xong được coi
là hợp lý, vì đây là hoạt động kinh doanh chính có giá vốn cao, đặc biệt trong tình hình kinh tế thị trường những năm qua luôn có những biến động về giá cả
và lạm phát cao thì việc tăng chi phí cũng không khó hiểu và bất thường Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng không cao so với giá vốn và doanh thu Cụ thể: chi phí bán hàng tăng 297 triệu đồng với tỷ lệ tăng 48,69%, chi phí quản lý tăng 937 triệu tương ứng tăng 25,71% Với tỷ tăng như này cho thấy bộ phận bán hàng và bộ máy quản lý của công ty hoạt động hiệu quả và tiếtkiệm
Về lợi nhuận: Trước tình hình doanh thu và chi phí như trên thì việc tỷ lệ tăng của lợi nhuận cao không có gì bất ngờ: Lợi nhuận gộp tăng 4.622 triệu đồng Lợinhuận trước lãi vay và thuế tăng 3.428 triệu đồng với tỷ lệ tăng lên là 95,94% được coi là mức tăng rất cao, có thể nói là lợi nhuận năm 2011 tăng gần gấp 2 năm 2010 Tuy nhiên lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thế lại không giữ được tỷ lệ tăng cao như lợi nhuận trước lãi vay và thuế, khi tính thêm chi phí lãi vay đã làm cho lợi nhuận trước thuế giảm mạnh: năm 2011 lợi nhuận trước thuế
là 3.194 triệu đồng, tăng 965 triệu đồng, với tỷ lệ tăng là 43,31% Tuy nhiên với
tỷ lệ tăng như trên cũng có thể coi là ổn định và phát triển, có những bước đi vững chắc
Một số chỉ tiêu khác đánh giá kết quả sản xuất năm vừa qua
Trang 32Bảng : Một số chỉ tiêu khác về tình hình kinh doanh
Đơn vị: VNĐ
So sánh Chênh lệch
Tỷ lệ (%)
5 Số cổ phiếu thường lưu hành CP 1.636.200 2.150.000 513.800 31,40 6
và doanh thu khác Năm 2010 doanh thu xây lắp là 121.229 triệu đồng, năm
2011 là 196.283 triệu đồng, như vậy là năm 2011 tăng 75.054 triệu đồng so với năm 2010 với tỷ lệ tăng là 61,91% Doanh thu hoạt động xây lắp tăng nhiều so với năm 2010 là do công ty đã đi vào hoạt động ổn định hơn, nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn từ công ty mẹ phó thác và do công ty ký kết Việc đẩy mạnh
và gia tăng doanh thu nhanh như vậy là tốt, vừa chứng tỏ công ty dần mở mộng thị trường lại vừa thúc đẩy việc gia tăng lợi nhuận cho công ty, khi mà năm
2011 là một năm đầy khó khăn cho kinh tế, việc giữ vững và bảo toàn cho công
ty còn ở mức kho khăn, nên việc tăng doanh thu cao như vậy được xem là việc đáng mừng và có triển vọng
EPS năm 2010 là 1.021 đồng/ 1 cổ phiếu , năm 2011 là 1.114 đồng/ 1 cổ phiếu Thu nhập một cổ phiếu như vậy được cho là khá khẩm trong tình hình này Trong khi nhiều công ty trong lĩnh vực xây dụng đang phải lao đao giữ cho hòa vốn thì công ty CP đầu tư và phát triển xây dựng Hòa Bình lại có thu nhập 1 cổ
Trang 33phiếu >1.000 đồng, có thể so với những tập đoàn khác như tập đoàn Sông Đà thìcon số này chưa phải là cao nhưng đó cũng là kết quả đáng mừng đối với một công ty mới thành lập.
Số lượng lao động cũng tăng dần qua các năm, trung bình trên 700 lao động
bình quân Mức thu nhập cũng tăng lên, năm 2010 là 4.500 nghìn đồng, năm
2011 là 5.060 nghìn đồng Như vậy năm 2011 tăng thu nhập bình quân trên 1 laođộng là 560 nghìn đồng Cho thấy, mức lương đã được cải thiện và đời sống
người lao động của công ty đã được tăng lên Điều này chứng tỏ Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc nâng cao mức sống cho người lao động, tạo động lực kích thích người lao động hăng hái sản xuất
3 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính -181,6 -2.046,4 -1.864,8 1.026,87
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011 của công ty CP đầu tư và phát triển xây dựng Hòa Bình)
Qua bảng ta thấy hoạt động tài chính của công ty không tốt, doanh thu và chi phí tài chính tăng mạnh, tuy nhiên chi phí tài chính lại luôn cao hơn doanh thu tài chính và tỷ lệ tăng của chi phí cũng tăng mạnh hơn tỷ lệ tăng của doanh thu
Cụ thể:
Năm 2010: doanh thu tài chính là 1.163 triệu đồng, chi phí tài chính là
1.344,6 triệu đồng, như vậy lợi nhuận từ hoạt động tài chính bị âm 181,6 triệu đồng Năm 2011: doanh thu tài chính là 1.761 triệu đồng với tỷ lệ tăng là
51,43%, chi phí tài chính là 3.807,5 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 183,17%, như vậy lợi nhuận hoạt động tài chính bị âm tới 2.046,4 triệu đồng tương ứng tỷ
lệ tăng là 1026,87% Cho thấy sự báo động về hoạt động tài chính này, công ty
Trang 34Lý do được giải thích như sau: Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta thấy công ty không có các khoản đầu tư tài chính ngắn hay dài hạn, chứng tỏ doanh thu hoạt động tài chính của công ty chỉ thu được từ lãi tiền gửi ngân hàng Trong khi đó vốn của công ty không cao với vốn điều lệ chỉ có 21,5 tỷ đồng, ngoài ra công ty còn phải đầu tư mua sắm máy móc, nhà cửa…nên số tiền gửi của công ty là không nhiều Cộng vào đó là chi phí tài chính thì chỉ bao gồm chi phí trả lãi tiền vay Với tỷ lệ tiền vay của công ty là trên 70% trong tổng vốn, lại chủ yếu là nợ ngắn hạn, nên chi phí tiền vay là rất cao Từ đó dẫn đến việc chi phí tài chính luôn cao hơn doanh thu tài chính rất nhiều.
(Nguồn: báo cáo tài chính năm 2010, 2011 của công ty CP đầu tư và phát triển xây dựng Hòa Bình)
Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây.
Trang 35Bảng :Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
Đơn vị tính: VNĐ
Các chỉ tiêu chính Đơn vị tính 2011 2010 % so với 2010
20111
Lãi cơ bản trên 1 CP
mộtcổphiếu
(Nguồn: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Hòa Bình )
Mặc dù Doanh thu năm qua các năm đều tăng và đặc biệt trong năm 2011 với nhiều biến động của nền kinh tế thế giời và sự tác động của yếu tố trong nước thì doanh thu Công ty tắng khá cao là hơn 80 tỷ Công ty cũng đã tích cựcnâng cao vòng quay của hàng tồn kho, giảm được việc ứ đọng vốn trong sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ, công tác thanh quyết toán các công trình xây lắp dở dang, đặc biệt hệ số nợ/vốn chủ sở hữu, hệ số nợ/tổng tài sản giảm đã ngày càng thể hiện khả năng tự chủ về mặt tài chính của công ty
Trong năm qua công ty đang tập trung vào công tác đầu tư tài sản cố định cũng như thực hiện chiến lược chiếm lĩnh thị trường sản phẩm mới và cấu kiện
bê tông dự lực tiền chế Nếu tính lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân cả năm đều đạt trên 15 %/năm
Trang 362.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty
SƠ ĐỒ: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
- Phòng Kế hoạch Tài chính có nhiệm vụ giúp Giám đốc trong công tác kế hoạch tài chính, tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty theo đúng chế độ kế toán của Nhà nước quy định Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm về việc sử dụng vật tư, vật liệu cho sản xuất của công ty Theo dõi công nợ, đề xuất kế hoạch thu chi tiền mặt và các
hình thức thanh toán khác Với chức năng và nhiệm vụ đã được quy định như
trên, Phòng kế hoạch tài chính đã thực hiện được vai trò của mình Bộ máy kế toán có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, côngtác kế hoạch, công tác thống kê trong phạm vi toàn công ty, tham mưu cho Giámđốc về thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các bộ phận thực hiện ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ tài chính Để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và chức năng phòng kế hoạch tài chính luôn luôn bảo đảm sự lãnh đạo tập trung thống nhất trực tiếp của Giám đốc từ trưởng phòng cho đến các nhân viên trong phòng Đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý, yêu cầu và trình độ quản lý, loại hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, khối lượng mức độ phức tạp của các thông tin mà bộ máy
kế toán của công ty, tổ chức theo hình thức tập trung với cơ cấu như sơ đồ sau:
TP Kế hoạch - Tài chính phụ trách công tác kế toán
TP Kế hoạch - Tài chính phụ trách công tác kế toán
Kế toán thống kê
Kế toán thống kê
Kế toán kho nguyên vật liệu giá thành
Kế toán kho nguyên vật liệu giá thành
Trang 37Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính: được đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của
Giám đốc Hiện nay phòng Kế hoạch - Tài chính được biên chế 04 người đảm nhiệm các công việc đã được nêu trong sơ đồ trên Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính chịu trách nhiệm quản lý chung trong phòng và kiêm kế toán tổng hợp, kiểm tra giám sát hoạt động của phòng mình
Kế toán kho, nguyên vật liệu và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ phản
ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, thành phẩm, đảm nhiệm công việc tập hợp chi phí và tính giá thành các loại hàng hóa trong công ty
Kế toán thanh toán công nợ: Có nhiệm vụ thanh toán các khoản chi phí, giao
dịch với các ngân hàng, theo dõi các công nợ giữa công ty với khách hàng, với cán bộ công nhân viên của công ty và ngược lại, theo dõi tiêu thụ sản phẩm
Kế toán thống kê: Có nhiệm vụ tập hợp số liệu nhập xuất hàng ngày để báo
cáo nhanh Hàng tuần, hàng tháng mang phiếu nhập xuất phòng kế toán công ty giao cho kế toán theo dõi và tính giá thành sản phẩm, cập nhật số liệu để phục
vụ báo cáo cho lãnh đạo công ty
Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ và trách nhiệm về vấn đề tiền mặt, tiền
gửi và theo dõi biến động tinh hình thu, chi, tồn quy tiền mặt và theo dõi công
nợ của Công ty
* Chế độ kế toán áp dụng theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình được tính theo nguyên giá và khấu hao lũy kế Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp áp dụng tính thuế: Theo phương pháp khấu trừ
Trang 38Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong các năm có nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ đều được chuyển sang đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh theo tỷ giá thông báo của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố đồng thời theo dõi chi tiết các loại ngoại tệ.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, giá hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp giá bình quân gia quyền hàng tháng, hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Được ghi nhận khi phát sinh một giao dịch hànghóa được xác định trên cơ sở đáng tin cậy và công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi
có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp được hoàn thành tại ngày kết thức niên
độ kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Nguyên tắc tính thuế:
+ Thuế giá trị gia tăng: 10%
+ Thuế thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế TNDN tính ở mức 25% lợi nhuận kế toán trước thuế
+ Các loại thuế khác theo quy định hiện hành
c Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty
Trang 39chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC
*Các loại sổ kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung (Công ty không sử dụng các loại sổ Nhật ký đăc biệt) nên hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty bao gồm các loại sổ sau:
Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu số S07a-DN)
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S10-DN)
Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, SP, HH (Mẫu số S11-DN)
Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng (Mẫu số S22-DN)
Sổ chi tiết thanh toán với người mua(người bán) (Mẫu số S31-DN)
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Mẫu số S36-DN)
*Hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty
Hệ thống tài khoản sử dụng ở doanh nghiệp áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng BTC gồm có 10 loại Trong đó:
Tài khoản loại 1, loại 2 là TK phản ánh tài sản
Tài khoản loại 3, loại 4 là TK phản ánh nguồn vốn
Tài khoản loại 5 và loại 7 mang kết cấu TK phản ánh nguồn vốn
Tài khoản loại 6 và loại 8 mang kết cấu TK phản ánh tài sản
Tài khoản loại 9 có duy nhất TK 911 là tài khoản xác định kết quả kinh doanh
và cuối cùng là tài khoản loại 0 là nhóm TK ngoài bảng cân đối kế toán
*Các loại báo cáo áp dụng tại Công ty
Trang 40Hiện nay, hệ thống báo cáo tài chính của Công ty được lập đầy đủ theo quy định của Bộ tài chính, bao gồm:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
d Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy quản lý doanh nghiệp
Giữa các phòng ban và lãnh đạo có quan hệ mật thiết và thống nhất với nhau được biểu hiện của hai mối quan hệ chủ yếu:
- Mối quan hệ giữa các phòng ban với nhau là mối quan hệ hợp tác, bình đẳng
để cùng giải quyết công việc một cách nhanh chóng, hiệu quả
- Mối quan hệ giữa phòng kế toán với giám đốc là mối quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới theo chức năng hoạt động của mình Giám đốc xem xét giữa các ý kiến đề xuất, nguyện vọng của cấp dưới để ngày càng phát huy được lợi thế của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp phát triển mạnh hơn đồng thời quan giám đốc quan tâm, chăm lo đến đời sống của cấp dưới để họ có thể yên tâm làm việc, công tác phục vụ cho doanh nghiệp
2.2.Thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n nguyªn vËt liÖu, c«ng cô dông cô t¹i C«ng ty
Cæ phÇn đầu tư và phát triển xây dựng Hòa Bình:
2.2.1 §Æc ®iÓm nguyªn vËt liÖu, c«ng cô dông cô t¹i C«ng ty Cæ phần đầu
tư và phát triển xây dựng Hòa Bình:
Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Hòa Bình là một đơn vị xây dựng, tư vấn thiết kế cơ bản nên sản phẩm của Công ty bao gồm nhiều loại NVL hợp thành từ nhiều nguồn thu khác nhau Tất cả những điều đó tạo nên sự phong phú và đa dạng về chủng loại vật liệu ở đây
Chi phí NVL ở Công ty chiếm tới khoảng 70 - 80% trong toàn bộ chi phí xây dựng và trong tổng giá thành công trình Do đó yêu cầu đặt ra cho Công ty một nhiệm vụ hết sức nặng nề trong công tác quản lý và hạch toán các quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL Do điều kiện nền kinh tế