Kế toán phải luônluôn thay đổi và hoàn thiện mình trong tình hình thực tại, phù hợp với chuẩnmực đã qui định, cung cấp các thông tin trung thực, có giá trị pháp lý và độtin cậy cao về ho
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TAXI ĐẠI NAM 3
1.1 c i m doanh thu, chi phí c a Công ty c ph n taxi i NamĐặ đ ể ủ ổ ầ Đạ 3
1.1.1 Khái quát các ho t ng kinh doanh c a Công ty c ph n taxi i ạ độ ủ ổ ầ Đạ Nam 3
1.1.2 c i m doanh thu c a Công ty c ph n taxi i Nam.Đặ đ ể ủ ổ ầ Đạ 3
1.1.3 c i m chi phí c a Công ty c ph n taxi i NamĐặ đ ể ủ ổ ầ Đạ 5
1.2 T ch c qu n lý doanh thu, chi phí c a Công ty c ph n taxi i Nam.ổ ứ ả ủ ổ ầ Đạ .8
1.2.1 T ch c qu n lý doanh thu c a công ty c ph n taxi i Nam.ổ ứ ả ủ ổ ầ Đạ 8
1.2.2 T ch c qu n lý chi phí t i công ty c ph n taxi i Nam.ổ ứ ả ạ ổ ầ Đạ 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TAXI ĐẠI NAM 12
2.1 K toán doanh thu v thu nh p khácế à ậ 12
2.1.1 Ch ng t v th t c k toánứ ừ à ủ ụ ế 12
2.1.2 K toán chi ti t doanh thu v thu nh p khácế ế à ậ 12
2.1.3 K toán t ng h p v doanh thuế ổ ợ ề 28
2.2 K toán chi phíế 31
2.2.1 K toán giá v n h ng bánế ố à 31
2.2.2 K toán chi phí qu n lý doanh nghi pế ả ệ 39
2.2.3 K toán chi phí t i chính ế à 48
2.2.4 K toán chi phí khácế 48
2.2.5 K toán chi phí thu thu nh p doanh nghi pế ế ậ ệ 48
2.3 K toán k t qu kinh doanhế ế ả 49
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TAXI ĐẠI NAM 52
3.1 ánh giá chung v th c tr ng k toán doanh thu, chi phí, k t qu kinh Đ ề ự ạ ế ế ả doanh t i Công ty v ph ng h ng ho n thi nạ à ươ ướ à ệ 52
3.1.1 Nh ng u i m:ữ ư đ ể 53
3.1.2 Nh ng t n t i, h n ch :ữ ồ ạ ạ ế 55
3.1.3 Ph ng h ng ho n thi nươ ướ à ệ 58
Trang 23.2 Các gi i pháp ho n thi n k toán doanh thu, chi phí, k t qu kinh ả à ệ ế ế ảdoanh t i Công ty c ph n taxi i Namạ ổ ầ Đạ 60
KẾT LUẬN 66 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 01 : Báo cáo Cheker 14
Bảng 02 : Phiếu nộp tiền taxi 14
Bảng 03 : báo cáo tổng hợp doanh thu 16
Bảng 04 : Phiếu thu tiền mặt 17
Bảng 05 : Hóa đơn GTGT 18
Bảng 06 : thẻ Taxi card 19
Bảng 07 : Bảng kê chi tiết sử dụng taxi card 19
Bảng 08 : Hóa đơn GTGT 21
Bảng 09 : Sổ chi tiết doanh thu bán hàng 23
Bảng 10 : Sổ chi tiết doanh thu bán hàng 24
Bảng 11 : Sổ tổng hợp chi tiết doanh thu 25
Bảng 12 : Sổ chi tiết tài khoản 5113 26
Bảng 13 : Sổ chi tiết tài khoản 5113 27
Bảng 14 : Sổ nhật ký chung 29
Bảng 15 : Sổ cái TK 511 30
Bảng 16 : bảng tính giá thành sản phẩm dịch vụ 33
Bảng 17 : Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 35
Bảng 18 : Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán 36
Bảng 19 : Sổ chi tiết tài khoản 632 37
Bảng 20 : Sổ cái TK 632 38
Bảng 21 : Phiếu kế toán khác 43
Bảng 22 : Sổ chi tiết tài khoản 642 43
Bảng 23 : Phiếu kế toán khác 45
Trang 5Bảng 27 : Phiếu kế toán khác 50 Bảng 28: Sổ cái Tk 911 51
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường càng ngày càng phát triển, đặc biệt trong
xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, hiện nay một doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển bền vững cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sảnxuất kinh doanh từ việc đầu tư và sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêuthụ sản phẩm Với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế Kế toán phải luônluôn thay đổi và hoàn thiện mình trong tình hình thực tại, phù hợp với chuẩnmực đã qui định, cung cấp các thông tin trung thực, có giá trị pháp lý và độtin cậy cao về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp vàcác đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của doanhnghiệp Điều này không những đảm bảo cho doanh nghiệp cạnh tranh trên thịtrường đầy biến động, còn cho phép doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh tế
đã đề ra như: Doanh thu, lợi nhuận, thị phần, uy tín…
Nhận thức được tầm quan trọng đó với định hướng cho sinh viên tìm hiểuthực tế của nhà trường và với định hướng của bản thân em lựa chọn địa điểmthực tập là Công ty cổ phần taxi Đại Nam Đây là một công ty dịch vụ Taxi,một loại hình kinh doanh đang rất phát triển hiện nay Em nhận thấy đây làđịa điểm rất thuận lợi cho bản thân em tìm hiểu thực tế và áp dụng những kiếnthức đã học, từ đó tăng cường khả năng tìm hiểu thực tế và những kiến thứcchuyên ngành Bản thân em đã cố gắng tìm hiểu toàn diện về công ty và tìnhhình hoạt động
Qua thời gian thực tập tại Công ty, với sự hướng dẫn tận tình của giáoviên hướng dẫn và sự giúp đỡ của các anh, chị phòng kế toán đã giúp em thấy
Trang 7chọn đề tài: “ Hoàn thiện Kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh ở Công ty cổ phần taxi Đại Nam ” làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt
nghiệp của em
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần taxi Đại Nam toàn thể cán
bộ trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ cả về chuyên môn, và chuyên ngành kếtoán, giúp em hoàn thành chuyên đề đúng hạn và tốt nhất
Trang 8CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TAXI ĐẠI NAM
1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần taxi Đại Nam
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần taxi Đại Nam.
Là một đơn vị mới thành lập nhưng Công ty Cổ phần taxi Đại Namcũng có rất nhiều những thuận lợi Thuận lợi đầu tiền là được cấp phépnhượng quyền khai thác khách tại Cảng Hàng Không Quốc Tế Nội Bài Thứhai là có đội ngũ nhân viên tận tâm có kinh nghiệm lâu năm trong ngành taxi.Thứ ba là nhận được những phản hồi tốt đẹp từ phía khách hành về chất lượngphục vụ, giá cả phải chăng, chấp hành luật lệ giao thông
Bên cạnh những thuận lợi, Công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong việccạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong khi số lượng các hãng taxi đượccấp phép nhượng quyền khai thác khách tại Cảng Hàng Không Quốc Tế NộiBài ngày càng tăng Tính đến thời điển hiện tại đã có 07 hãng taxi đã đượccấp phép khai thác, trong đó taxi Mai Linh, Nội Bài, Group… là những hãng
đã có thương hiệu lâu lăm Điều này làm ảnh hưởng mạnh đền nguồn doanhthu và việc tuyển dụng lái xe công ty Không những vậy tình hình lạm phátkinh tế trong nước cũng làm ảnh hưởng đến nhu cầu khách đi taxi và làmgiảm số lượng chuyến của công ty Thêm vào đó tình hình biến động xăngdầu thay đổi liên tục đã gây khó khăn trong việc điều chỉnh lương choCBCNV và giá cả niêm yết
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty cổ phần taxi Đại Nam.
Trang 9cũng phải phù hợp với loại hình hoạt động của Công ty là cung cấp dịch vụ.Dịch vụ không có hình thái vật chất nên không có tồn kho, quá trình phục vụkhách hàng cũng là quá trình tiêu thụ, vì thế phương thức tiêu thụ của Công ty
là phương thức tiêu thụ trực tiếp
Nhận thức được vấn đề tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến sựtồn tại và phát triển của Công ty, Công ty đã đề ra nhiều biện pháp đẩy mạnhcông tác bán hàng như: nâng cao chất lượng, nghiên cứu thị trường, tăngcường tiếp thị, tổ chức hội nghị để tiếp xúc với khách hàng
Việc tiêu thụ được kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan vừa đểđảm bảo thủ tục đơn giản thuận tiện cho khách hàng Do vậy, khách hàngđến với Công ty có nhu cầu về sản phẩm thì Công ty sẵn sàng đáp ứng vớicác phương thức, giá cả phải chăng và có thể lựa chọn hình thức thanh toánthích hợp
Hiện nay, Công ty đang cố gắng đa dạng hóa các hình thức thanh toáncủa khách hàng để cung cấp dịch vụ một cách tốt nhất, phù hợp nhất với mọiloại khách hàng Các hình thức thanh toán của khách hàng khi sử dụng dịch
vụ của Công ty đó là:
- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (đối với khách vãng lai)
- Thanh toán trả chậm (đối với khách hàng thường xuyên), kỳ thanh toántrung bình là 30 ngày Trả chậm dưới các hình thức sau:
+ Sử dụng thẻ Taxi card (đối với những khách hàng thường xuyên, kýhợp đồng dịch vụ Taxi với Công ty)
+ Biên lai cước phí (Đối với trường hợp khách hàng đi đường dài)
+ Lệnh điều xe
- Ngoài ra còn có hình thức khác là in mệnh giá thẻ Taxi coupon, thẻ cómệnh giá xác định, tặng cho khách hàng (thẻ có hai loại mệnh giá là 10.000đ
và 20.000đ)
Trang 10Tóm lại, bằng các phương thức thanh toán nhanh gọn, giá cước mềmdẻo, cùng phương thức tiêu thụ hợp lý, Công ty cổ phần taxi Đại Nam đã thuhút được một lượng lớn khách hàng, đứng vững và phát triển trong nền kinh
tế thị trường hiện nay với lượng khách đi xe ngày càng tăng bù đắp các khoảnchi phí và có lãi, nâng cao thu nhập cho công ty, cải thiện đời sống của lái xecũng như cán bộ công nhân viên trong công ty
1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty cổ phần taxi Đại Nam
Doanh thu được coi là kết quả đầu ta của doanh nghiệp thì chi phí đượccoi là nguồn lực đầu vào Chi phí hoạt động của doanh nghiệp là biểu hiệnbằng tiền toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phícần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh.Nhằm đạt được lợi nhuận lớn nhất thì các doanh nghiệp có xu hướng tiết kiệmchi phí và hướng tới quản lý hiệu quả, kịp thời các loại chi phí đã bỏ ra
Tại công ty cổ phần taxi Đại Nam, chi phí hoạt động bao gồm các chiphí giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh, trong đó, giá vốn hàngbán chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động của công ty
- Giá vốn hàng bán là tổng hợp các chi phí công ty đã bỏ ra để thựchiện các dịch vụ Bao gồm các loại chi phí về tiền công cho các lái xe,BHXH, BHYT, BHTN cho lái xe, nhiên liệu, vật liệu, chi phí săm lốp, chi phísửa chữa TSCĐ, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao phương tiện, chiphí dịch vụ mua ngoài và các chi phí chung khác Tại công ty cổ phần taxiĐại Nam giá vốn hàng bán được kế toán tổng hợp khi hoàn thành việc cungcấp dịch vụ cho khách hàng
Đối tượng tập hợp chi phí thường là các xe hoạt động phục vụ khách
Trang 11cụ thể Căn cứ vào nội dung chi phí vận tải kế toán xác định phương pháp tậphợp chi phí vận tải bao gồm:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp là những khoản chi phí liên quan đến đối tượng tậphợp chi phí và có thể hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng Hàng ngày, khicác khoản chi phí trực tiếp phát sinh liên quan trực tiếp đối tượng nào, kế toánphải căn cứ vào thứ tự chứng từ để hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó trêncác sổ sách kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
- Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí chung:
Chi phí chung là những khoản chi phí liên quan đến nhiều đối tượng,cần phải tập hợp để cuối tháng phân bổ cho các đối tượng theo tiêu chuẩnthích hợp
Trình tự tập hợp và phân bổ chi phí chung như sau:
Bước 1 : Tập hợp chi phí chung, liên quan đến nhiều đối tượng
+ Căn cứ vào chứng từ phát sinh liên quan đến chi phí chung, kế toánghi vào sổ Chi phí chung
+ Cuối tháng, tổng hợp số liệu về chi phí chung để phân bổ theo từngnội dung chi phí chung
Bước 2: Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ và phân bổ theo từng nội dungchi phí cho từng đối tượng chịu chi phí
Trên cơ sở đặc điểm cụ thể về tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chứcquản lý và tính chất của sản phẩm để lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ Đối vớidoanh nghiệp vận tải thường lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ là tổng chi phí trựctiếp ( gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp) hoặc phân bổcho tổng doanh thu vận tải Đối với chi phí sản xuất chung cần phân bổ lànhững chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí như khấu hao nhàxưởng, nhà làm việc, các TSCĐ của các trạm xe, bến xe Chi phí sản xuất
Trang 12chung không cần phân bổ như khấu hao phương tiện vận tải Thực chất cáckhoản chi phí trực tiếp nhưng do quy định hiện hành, chi phí khấu hao đượchạch toán ở tài khoản chi phí sản xuất chung Đối với chi phí nhiêu liệu trongngành vận tải được định mức cho từng loại phương tiện, từng loại đường,cung đường, mức độ mới cũ của từng phương tiện và của từng nhãn hiệuphương tiện.
Chi phí săm lốp là khoản chi phí đặc thù của ngành vận tải ô tô, khoảnchi phí này là khoản chi phí về mua sắm lốp, hao mòn săm lốp, đắp lại lốp….trong quá trình sử dụng phương tiện ô tô, săm lốp bị hao mòn dần, mức haomòn phụ thuộc vào KM xe chạy Khi hết thời hạn sử dụng săm lốp cần đượcthay thế để đảm bảo cho phương tiện hoạt động bình thường để giá thành dịch
vụ vận tải hàng tháng không bị biến động đột ngột do ảnh hưởng của việchạch toán chi phí săm lốp, các doanh nghiệp vận tải thường trích trước chi phísăm lốp và chi phí vận tải hàng tháng Theo quy định hiện nay của ngành vậntải chi phí săm lốp được trích trước theo một trong hai phương pháp:
Một là, căn cứ vào tổng số tiền ước tính của các bộ săm lốp và thờigian sử dụng của chúng để tính chi phí trong một tháng hoặc một thời kỳtính giá thành
Hai là, căn cứ vào định mức chi phí săm lốp cho 1 KM xe chạy trêntuyến đường tiêu chuẩn loại 1 và số Km xe chạy thực tế trong tháng với hệ sốquy đổi từ đường loại 1 để áp dụng cho các phương tiện chạy trên các loạiđường khác nhau
Giá thành của các đơn vị kinh doanh theo lĩnh vực vận tải hành kháchthường tính theo người.km
Trang 13yếu là tiền lương, các khoản trích theo lương của lái xe, nhiên liệu để xe chạy,sửa chữa bảo dưỡng xe Bên cạnh đó, giá vốn hàng bán còn gồm các chi phí
về các thiết bị phục vụ hoạt động cho xe cũng như hoạt động cho công việcquản lý như đồng hồ tính tiền, tiền bộ đàm và chi phí chung khác như chi phíqua cầu phà… Tại công ty, giá vốn hàng bán được theo dõi chi tiết theo từngnhóm sản phẩm, dịch vụ
- Chi phí quản lý kinh doanh là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đãchi ra ngoài các chi phí về giá vốn, phục vụ cho các hoạt động về bán hàng vàhoạt động hàng ngày tại công ty
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí mà công ty chi ra để duy trìmọi hoạt động thường ngày của công ty Bao gồm các chi phí về tiền lươngnhân viên quản lý chi phí khấu hao, chi phí điện, nước, điện thoại, chi phí vănphòng phẩm…
1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần taxi Đại Nam.
Trong bất cứ hoạt động kinh doanh nào của công ty, đều được ban giámđốc và các cổ đông quan tâm đầu tiên là cơ cấu doanh thu và chi phí như thếnào, lợi nhuận thi về có tương xứng với những chi phí đã bỏ ra hay không Cóthể nói, doanh thu và chi phí là hai khoản mục khá nhạy cảm, dễ có tổn thất
về thu nhập và gia tăng chi phí Vì vậy, trong công tác tổ chức quản lý tạicông ty cổ phần taxi Đại Nam luôn đặt ra vấn đề doanh thu và chi phí có đượckiểm soát hiệu quả hay không
1.2.1 Tổ chức quản lý doanh thu của công ty cổ phần taxi Đại Nam.
Thời gian thực hiện các dịch vụ là thường không đồng nhất và không
cố định, ở nhiều địa điểm nhận và giao khách khác nhau nên việc kiểm soátchi phí và doanh thu gặp nhiều khó khăn Nhận thức được những ảnh hưởngrất lớn của doanh thu đến kết quả kinh doanh của công ty, nên công ty đã chú
Trang 14trọng trong việc kiểm soát các khoản doanh thu Doanh thu từ các hợp đồngđược theo dõi tại phòng ban thực hiện, phòng kinh doanh và phòng kế toán tàichính Đối với phòng kinh doanh, việc theo dõi doanh thu nhằm đưa ra báocáo về tình hình kinh doanh của công ty, từ đó xây dựng các kế hoạch kinhdoanh trong thời gian tiếp theo, bên cạnh đó, phòng kinh doanh còn là nơi thuhút các hợp đồng về cho công ty, nhằm gia tăng doang số bán hàng hàng năm.Tại các phòng ban thực hiện đơn hàng đây là bộ phận tiếp xúc nhiều vớikhách hàng nên đốc thúc về việc thanh toán của họ Còn tại phòng kế toán tàichính là nơi theo dõi chủ yếu các khoản thu về giá trị, thời gian thu hổi cáckhoản thu, từ đó có báo cáo lên giám đốc và phòng kinh doanh.
Hằng ngày, các lái xe phải thông báo lại cho nhân viên quản lý về tìnhhình doanh thu thực hiện trong ngày, nhân viên quản lý sẽ căn cứ vào tìnhhình ở đồng hồ tính tiền trên xe về báo cáo của bộ phận trực đàm, cũng như
về tình hình chung của các xe nhằm kiểm soát một cách tốt nhất không để thấtthoát doanh thu của công ty Bên cạnh đó công ty còn sử dụng các định mức
để đánh giá tình hình sử dụng xe phục vụ khách hàng trong ngày
Theo quy định tại công ty, sau khi lái xe thông báo lại tình hình thựchiện công việc đưa đón khách trong ngày nhân viên quản lý ghi chép lại, bêncạnh đó nhân viên kế toán tiền mặt của công ty sẽ thu tiền cước dịch vụ màlái xe đã thực hiện trong ngày sau khi đã trừ đi tiền xăng dầu cũng như cácchi phí cần thiết khác trong quá trình phục vụ khách hàng Từ các thông tin
mà lái xe báo lại, nhân viên quản lý của công ty tiến hành đối chiếu kiểm tralại nhằm đánh giá một cách chính xác nhất tình hình doanh thu của công tytrong ngày Nhân viên phòng kế toán căn cứ vào những thông tin sau khi đã
Trang 15nhiệm thông báo toàn bộ tình hình thực hiện doanh thu của các xê lên choban giám đốc.
1.2.2 Tổ chức quản lý chi phí tại công ty cổ phần taxi Đại Nam.
Chi phí giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh tại công ty cổ phần taxiĐại Nam thường gồm chủ yếu là chi phí về lao động và chi phí về nhiên liệuphục vụ cho các phương tiện vận tải của công ty Vì thế, nhằm sử dụng cóhiệu quả các khoản chi phí này ban giám đốc và các phòng ban đã tuyển dụngnhững lao động có chuyên môn phù hợp : thường là những lái xe có kinhnghiệm, có phẩm chất đạo đức và sức khỏe tốt, sau đó công ty tiến hành phâncông và bố trí lao động hợp lý, hiệu quả Khi bắt tay vào thực hiện các hợpđồng luôn có sự nhắc nhở từ cấp trên để các nhân viên cố gắng hoàn thành kếhoạch nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả làm việc bên cạnh đó vẫnphải làm hài lòng khách hàng
Mặt khác, do thời gian thực hiện các dịch vụ thường ngắn, các giaodịch với khách hàng diễn ra khá nhiều trong một ngày tại nhiều địa điểm khácnhau vì vậy việc tập hợp và theo dõi các khoản chi phí cần phải chặt chẽ.Nhằm sử dụng hiệu quả, tiết kiệm chi phí, công ty đã xây dựng định mức từngloại chi phí cho từng sản phẩm, dịch vụ sao cho mỗi giao dịch phục vụ kháchhàng mang lại lợi nhuận cao nhất có thể được cho công ty Trong các yếu tốcấu thành chi phí giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh, thì chi phí
về nhân viên lái xe, chi phí nguyên vật liệu và các hao mòn liên quan đến việc
sử dụng phương tiện chiếm khoảng 90%, còn các chi phí khác chiếm khoảng10% tổng chi phí Đây chính là cơ sở để đánh giá hiệu quả đạt được ở từnghợp đồng
Hàng ngày kế toán phụ trách về chi phí giá thành có nhiệm vụ tập hợpcác giấy tờ, hóa đơn liên quan đến xăng dầu, sửa chữa xe và toàn bộ các chiphí phát sinh liên quan đến tình hình hoạt động của các xe taxi trong công ty
Trang 16cũng như các chi phí khác Khi có những khoản chi phí đặc biệt hoặc có giátrị lớn kế toán ngay sau đó phải thông báo tình hình cho ban giám đốc vànhững người chịu trách nhiệm liên quan để kịp thời có những biện pháp sử
lý Từ các chứng từ thu được và tình hình chi phí trong ngày tại công ty kếtoán tiến hành ghi chép vào sổ sách kế toán để cuối kỳ hạch toán giá vốn, chiphí quản lý và các chi phí khác Cuối tháng, kế toán tổng hợp tình hình chi phíthực tế trong kỳ, kết hợp với doanh thu giúp ban giám đốc thấy được lợinhuận trong tháng cũng như cụ thể tình hình hoạt động kinh doanh của côngty
Trang 17CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TAXI ĐẠI NAM2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Doanh thu thể hiện một phần kết quả hoạt động kinh doanh đạt đượccủa công ty Vì vậy, khi phát sinh một khoản doanh thu từ hoạt động kinhdoanh cần phải được theo dõi chặt chẽ về mặt giá trị, chi tiết cho từng đốitượng, thời hạn thu hồi, các chiết khấu cho khách hàng ( nếu có)
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác
2.1.2.1.Chứng từ kế toán sử dụng
Trong công tác kế toán tiêu thụ, chứng từ ban đầu được sử dụng để hạchtoán là: Hoá đơn thuế GTGT, phiếu thu, giấy báo có của Ngân hàng
Ngoài ra kế toán còn sử dụng: Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch
vụ mua vào bán ra, tờ khai thuế GTGT
Các sổ chi tiết được sử dụng: sổ chi tiết chi phí bán hàng, sổ chi tiết bánhàng, sổ chi tiết đối tượng thanh toán
Các sổ tổng hợp có: Sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản chi phí,doanh thu, các sổ theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng…
2.1.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán doanh thu bán hàng và thuế GTGT, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 511 (5113) - Doanh thu cung cấp dịch vụ (dịch vụ taxi)
TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ
TK 111,112 - Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
TK 131 - Phải thu của khách hàng…
Trang 18Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản trị của Công ty các TK còn được ghichi tiết.
Ví dụ: TK 5113 "Doanh thu cung cấp dịch vụ" còn được chi tiết như sau:
Mã số 01: Doanh thu Taxi
0101 Doanh thu Taxi tiền mặt
0102 Doanh thu Taxi card
2.1.2.3 Trình tự kế toán Doanh thu
Đối với khách hàng không thường xuyên (Thanh toán ngay bằng tiền mặt)
Về phương thức bán hàng hiện nay, Công ty chỉ áp dụng một hình thức
là tiêu thụ trực tiếp và hai hình thức thanh toán là:
+ Hình thức thanh toán ngay: khi công ty cung cấp dịch vụ cho khách hàng, Công ty thu được tiền ngay(tiền mặt, tiền gửi ngân hàng )
Đối với trường hợp này, hàng ngày kế toán doanh thu của ngày hôm trước căn cứ vào các chứng từ như:
• Phiếu nộp tiền Taxi
• Bảng báo cáo doanh thu
• Báo cáo checker
Trang 19Bảng 01 : Báo cáo Cheker Công ty Cổ phần Taxi Đại Nam
Quang Tiến – Sóc Sơn – Hà Nội
BÁO CÁO CHECKER
KM CK
Doanh thu
KM
CK Doanh thu
Thực thu CT
BÁO CÁO CHECKER SÂN BAY
VD
KM CK
Doanh thu
Thực thu CT
Căn cứ vào báo cáo checker, lái xe viết phiếu nộp tiền Taxi cho thu ngân
Bảng 02 : Phiếu nộp tiền taxi Công ty Cổ phần Taxi Đại Nam
Trang 20Quang Tiến – Sóc Sơn – Hà Nội
PHIẾU NỘP TIỀN TAXI
Số tiền phải nộp: 136.350 đ (Một trăm ba mươi sáu ngàn ba trăm năm mươi đồng)
Trang 21Các phiếu nộp tiền khác viết tương tự
Căn cứ vào báo cáo checker, Phiếu nộp tiền, thu ngân lập bảng Báo cáodoanh thu:
Bảng 03 : báo cáo tổng hợp doanh thu Công ty Cổ phần Taxi Đại Nam
Quang Tiến – Sóc Sơn – Hà Nội
Phòng kế toán
BÁO CÁO TỔNG HỢP DOANH THU
1- Tình hình doanh thu: ngày 29/05/2016
Checker Kế toán Thu ngân
(chữ ký,họ tên) (chữ ký,họ tên) (chữ ký,họ tên)
Thu ngân nộp tiền cho thủ quỹ căn cứ vào bảng báo cáo doanh thu, báocáo checker, phiếu nộp tiền Taxi
Thủ quỹ sau khi thu tiền chuyển chứng từ cho kế toán tiền mặt, kế toántiền mặt sau khi kiểm tra lại các thông tin thì lập phiếu thu trong máy tính:
Trang 22Bảng 04 : Phiếu thu tiền mặt Công ty Cổ phần Taxi Đại Nam
Quang Tiến – Sóc Sơn – Hà Nội
Địa chỉ: Thu Ngân
Về khoản : Thu tiền taxi ngày 29/05/2016
Trang 23Bảng 05 : Hóa đơn GTGT HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 29 tháng 05 năm 2016.
Mẫu số: 01 GTKT3/001
Ký hiệu: ĐN/15P Số: 0001657 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần taxi Đại Nam
Địa chỉ: Thôn Điền Xá, Xã Quang Tiến, Huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 18.903.590 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.890.359 Tổng cộng tiền thanh toán: 20.793.950
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi triệu, bảy trăm chín mươi ba nghìn, chín trăm năm mươi đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị:
(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
* Đối với hình thức thanh toán chậm (Khách thường xuyên)
Trước tiên, khách hàng và công ty sẽ ký “Hợp đồng dịch vụ Taxi “.Công ty sẽ đặt mã riêng cho từng khách hàng (theo thứ tự hợp đồng) và cungcấp Taxi Card cho khách hàng
Trang 24Thẻ Card Taxi có mẫu như sau:
Bảng 06 : thẻ Taxi card Công ty Cổ phần Taxi Đại Nam
Quang Tiến – Sóc Sơn – Hà Nội
TAXI CARD
Hạn sử dụng 31/12/2016 Ngày 15 tháng 05 năm 2016 số: 17424
Khi khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty, Sau khi nhận được card
từ các đội xe kế toán sẽ tổng hợp và chuyển số liệu từ card vào Bảng kê chi
Trang 25Công ty Cổ phần Taxi Đại Nam
Quang Tiến – Sóc Sơn – Hà Nội
BẢNG KÊ CHI TIẾT SỬ DỤNG TAXI CARD
Tháng 05 năm 2016Tên khách hàng: Bà Nguyễn Thị Cúc – Kế toán
Đơn vị: Công ty TNHH Plus One
Địa chỉ: Dịch Vọng – Cầu Giấy – Hà Nội
Bằng chữ: Tám trăm mười tám nghìn, chín trăm đồng chẵn.
Liên 1: màu tím, lưu tại gốc
Liên 2: màu đỏ, giao cho khách hàng dùng để thanh toán
Liên 3: giao cho kế toán theo dõi tiêu thụ ghi sổ và theo dõi thanh toáncông nợ
Mã số:49
Trang 27Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Plus One
Địa chỉ: B2/D7 – KĐT mới Cầu Giấy, Trần Đăng Ninh kéo dài, Dịch Vọng, Cầu Giấy,
HN.
Hình thức thanh toán: TM/CK MS:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 783.636 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 78.364 Tổng cộng tiền thanh toán: 862.000
Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm sáu mươi hai nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị:
(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 28Bảng 09 : Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
Công ty Cổ phần Taxi Đại Nam
Quang Tiến – Sóc Sơn – Hà Nội
SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG Tên sản phẩm, dịch vụ: Dịch vụ taxi thu bằng tiền mặt
Tháng 05 năm 2016 ĐVT : VNĐ
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải Doanh thu
chưa thuế Thuế GTGT
Các khoản giảm trừ doanh thu
Ngày 31 tháng 05 năm 2016
Trang 29Bảng 10 : Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
Công ty Cổ phần Taxi Đại Nam
Quang Tiến – Sóc Sơn – Hà Nội
SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG Tên sản phẩm, dịch vụ: Dịch vụ taxi thu bằng tiền card
Tháng 05 năm 2016 ĐVT : VNĐ
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải Doanh thu
chưa thuế Thuế GTGT
Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 30Cuối kỳ, số liệu được tổng hợp vào sổ tổng hợp chi tiết doanh thu:
Bảng 11 : Sổ tổng hợp chi tiết doanh thu Công ty Cổ phần Taxi Đại Nam
Quang Tiến – Sóc Sơn – Hà Nội
SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT DOANH THU
1 Cước trở taxi thu bằng tiền mặt 2.630.324.961 263.032.496
2 Cước trở taxi thu bằng card 135.057.185 13.505.719 5.342.458
Trang 31Công ty Cổ phần Taxi Đại Nam
Quang Tiến – Sóc Sơn – Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 5113 Tên sản phẩm, dịch vụ: Dịch vụ taxi thu bằng tiền mặt
Trang 32Công ty Cổ phần Taxi Đại Nam
Quang Tiến – Sóc Sơn – Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 5113 Tên sản phẩm, dịch vụ: Dịch vụ taxi thu bằng card
31/05/2016 PKT 31/05/2016 Kết chuyển các khoản giảm trừ 521 5.342.458 …
31/05/2016 PKT 31/05/2016 Kết chuyển doanh thu 911 129.714.727
Trang 332.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu
- Tài khoản sử dụng : Để theo dõi các khoản doanh thu bán hàng tại công
ty, kế toán sử dụng TK 5113 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đồng thời với kế toán chi tiết, các khoản doanh thu phát sinh tại công
ty cổ phần taxi Đại Nam sẽ được theo dõi tổng hợp trên các sổ tổng hợp củahình thức Nhật Ký chung: Khi phát sinh các khoản doanh thu bán hàng, nhânviên kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ gốc để ghi vào Sổ nhật kýchung theo trình tự thời gian Cuối kỳ, tổng hợp số liệu vào sổ cái tài khoản
55 Cuối năm, căn cứ vào số liệu trên sổ cái này để ghi vào bảng cân đối sốphát sinh và báo cáo tài chính
Trang 34Bảng 14 : Sổ nhật ký chung
Công ty Cổ phần Taxi Đại Nam
Quang Tiến – Sóc Sơn – Hà Nội
SH TK
Trang 35Công ty Cổ phần Taxi Đại Nam
Quang Tiến – Sóc Sơn – Hà Nội
Mẫu số : S03b-DNN
Ban hành theo TT48/2014/TT – BTC
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 3631/5 PKT Kết chuyển doanh thu 911 129.714.727
31/5 PKT Kết chuyển doanh thu 911 2.630.324.961
Trang 37Vì Công ty hoạt động kinh doanh chỉ tập trung vào việc cung cấp dịch vụvận chuyển hành khách công cộng bằng Taxi nên chỉ sử dụng TK 154 “Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang” để tập hợp chi phí kinh doanh phát sinhtrong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Do đặc điểm kinh doanh của Công ty là cung cấp dịch vụ nên không cósản phẩm nhập kho, không có tồn đầu kỳ hay cuối kỳ TK 154 không có số dưđầu kỳ và cuối kỳ Toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụcho khách hàng được tập hợp bên Nợ TK 154, sau đó, cuối kỳ kết chuyển hếtsang TK 632 để xác định giá vốn hàng bán của hoạt động này tính ra kết quảtiêu thụ
Kế toán sử dụng TK 632: “Giá vốn hàng bán” Do chi phí không thểtách riêng cho từng loại hoạt động nên TK 632 tập hợp giá vốn các hoạtđộng kinh doanh cung cấp dịch vụ trong kỳ theo tổng chi phí phát sinh Sau
đó, tiến hành phân bổ giá vốn theo tỷ trọng của từng loại doanh thu trongtổng doanh thu
Tổ chức hạch toán giá vốn hàng bán:
Khi cung cấp dịch vụ căn cứ vào các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, cácchứng từ khác…) kế toán vào sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) được chi tiết theo từng khoảnmục chi phí, cuối kỳ, số liệu được kết chuyển vào TK 632 Cụ thể TK 154được chi tiết theo khoản mục chi phí như sau:
_ Lương lái xe Taxi
_ Xăng phục vụ kinh doanh
_ Khấu hao TSCĐ thuê tài chính
_ Khấu hao TSCĐ hữu hình