1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần GALAX

105 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để kế toán đặc biệt là kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng pháthuy hết vai trò và chức năng của nó, cần phải biết tổ chức công tác này một cáchhợp lý, khoa học phù hợp với điều

Trang 1

MỤC LỤC

3.1.2 Những tồn tại 91

KẾT LUẬN 98

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán trên hệ thống sổ sách KT mở theo hình thức Nhật ký chung tại công ty Cổ phần GALAX 48 3.1.2 Những tồn tại 91

KẾT LUẬN 98

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán trên hệ thống sổ sách KT mở theo hình thức Nhật ký chung tại công ty Cổ phần GALAX 48 3.1.2 Những tồn tại 91

KẾT LUẬN 98

Trang 5

DANH MỤC BIỂU

3.1.2 Những tồn tại 91

KẾT LUẬN 98

Trang 6

Để kế toán đặc biệt là kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng pháthuy hết vai trò và chức năng của nó, cần phải biết tổ chức công tác này một cáchhợp lý, khoa học phù hợp với điều kiện của từng doanh nghiệp.

Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gianthực tập tại công ty Cổ phần GALAX em đã có điều kiện tìm hiểu thực tế và

quyết định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần GALAX ” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

Nội dung chính của khóa luận được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần GALAX.

Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết

quả bán hàng tại công ty Cổ phần GALAX.

Trang 7

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

THƯƠNG MẠI

1.1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại có ảnh hưởng đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Hoạt động kinh doanh thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành

vi thương mại của thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa cácthương nhân với nhau hoặc giữa các thương nhân có liên quan bao gồm việcmua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiếnthương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế xã hội.Thương nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự hay các hộgia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thànhlập theo quy định của pháp luật

Hoạt động kinh doanh thương mại có chức năng tổ chức và thực hiệnviệc mua bán trao đổi hàng hóa, cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất

và đời sống nhân dân Hoạt động kinh doanh thương mại là khâu trung giannối liền giữa sản xuất và tiêu dùng

Hoạt động kinh doanh thương mại có những đặc điểm sau:

- Về hạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản là trao đổi hàng hóa (lưu chuyểnhàng hóa là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán trao đổi và dựtrữ hàng hóa )

- Về hàng hóa: hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật

tư, sản phẩm có hình thái vật chất và phi vật chất mà doanh nghiệp mua vềvới mục đích để bán

- Về phương thức lưu chuyển hàng hóa: Hoạt động kinh doanh thươngmại có 2 hình thức lưu chuyển chính là bán buôn, bán lẻ

Trang 8

- Về tổ chức kinh doanh: có thể theo nhiều hình thưc khác nhau như tổchức bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới, công tyxúc tiến thương mại…

- Về sự vận động của hàng hóa: Sự vận động của hàng hóa không giốngnhau, tùy thuộc vào nguồn hàng (hàng lưu chuyển trong nước, hàng xuất nhậpkhẩu…) Do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hóa cũng khácnhau giữa các loại hàng

1.2 Một số khái niệm liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.2.1.Khái niệm bán hàng và các phương thức bán hàng

1.2.1.1 Khái niệm bán hàng

Trong doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quátrình lưu thông hàng hóa đồng thời thực hiện quan hệ trao đổi, giao dịch,thanh toán giữa người mua và người bán Bán hàng trong các doanh nghiệpthương mại chủ yếu là bán hàng hóa và dịch vụ

- Xét về bản chất kinh tế: Quá trình bán hàng là quá trình chuyển quyền

sở hữu về hàng hóa và tiền tệ Thực hiện nghĩa vụ kinh doanh này, người bánmất quyền sở hữu về hàng hóa và được quyền sở hữu về tiền tệ hay quyền đòitiền người mua Người mua được quyền sở hữu về hàng hóa, mất quyền sởhữu về tiền tệ hay có nghĩa vụ phải trả tiền cho người bán

- Xét về hành vi: Hoạt động bán hàng diễn ra sự trao đổi, thỏa thuận giữangười bán và người mua, người bán chấp nhận bán và xuất hàng giao; ngườimua chấp nhận mua và chấp nhận trả tiền

- Xét về quá trình vận động của vốn: Trong hoạt động bán hàng, vốnkinh doanh chuyển từ hình thái hiện vât (hàng hóa) sang hình thái tiền tệ

- Đối với xã hội: Bán hàng là một nhân tố hết sức quan trọng thúc đẩyquá trình tái sản xuất cho xã hội Nếu bán được nhiều hàng hóa tức là hànghóa được chấp nhận, bán được nhiều, do đó nhu cầu mới phát sinh cần cóhàng hóa mới cho nên điều tất yếu là cần tái sản xuất cũng như mở rộng sản xuất

Trang 9

- Đối với thị trường hàng hóa: Bán hàng thực hiện quá trình trao đổi giátrị Người sản xuất lấy được giá trị sử dụng hàng hóa và phải trả bằng giá trị.

- Đối với doanh nghiệp thương mại: Với chức năng là trung gian nối liềngiữa sản xuất và tiêu dùng nên doanh nghiệp thương mại có nhiệm vụ cungcấp dịch vụ hàng hóa cho người tiêu dùng Trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp thương mại, quá trình lưu chuyển hàng hóa được diễn ra nhưsau: Mua vào- Dự trữ- Bán ra, trong đó bán hàng hóa là khâu cuối cùngnhưng lại có tính chất quyết dịnh đến khâu trước đó Bán hàng quyết địnhxem doanh nghiệp có nên tiếp tục mua vào hay dự trữ nữa hay không và sốlượng là bao nhiêu? vậy bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệpthương mại cần hướng tới và rất quan trọng, nó quyết định đến việc thànhcông hay thất bại của doanh nghiệp Do đó thực hiện tốt khâu bán hàng sẽgiúp doanh nghiệp thương mại:

+ Thu hồi vốn nhanh, quay vòng tốt để tiếp tục hoạt động kinh doanh.+ Đẩy mạnh tốc độchu chuyển vốn lưu động -> quản lý tốt giảm việc huyđộng vốn từ bán ngoài (lãi suất cao)

+ Thực hiện tốt quá trình chu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệpthương mại, điều hòa lượng hàng hóa mua vào, dự trữ bán ra hợp lý

+ Xác định được kết quả kinh doanh để hoạch định kế hoạch kinh daonhcho năm tiếp theo được tốt hơn

+ Hoàn thành được nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước cũng như thựchiện nghĩa vụ thanh toán với các bên liên quan như: ngân hàng, chủ nợ…

Có thể thấy rằng nghiệp vụ bán hàng đóng vai trò quan trọng trong doanhnghiệp thương mại nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay cạnh tranh rấtkhốc liệt Do đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải tìm ra được chỗ đứng choriêng mình trên thương thương trường cũng như mỗi doanh nghiệp thươngmại cần phải tìm ra được biện pháp để thúc đẩy quá trình bán hàngđể đứngvững và ngày càng phát triển hơn trong thị trường này Doanh nghiệp cần

Trang 10

phải quan tâm đến chất lượng, giá cả, các dịch vụ sau bán hàng, chính sáchthu hút khách hàng (quảng cáo, tiếp thị, giảm giá…)

Nếu trong kinh doanh, quá trình bán hàng được thực hiện trôi chảy thìcác quá trình khác cũng được thực hiện tốt do chúng có mối quan hệ ảnhhưởng trực tiếp với nhau

1.2.1.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

Phương thức bán hàng cũng là một vấn đề hết sức quan trọng trong khâubán hàng, để đẩy nhanh được tốc độ tiêu thụ, ngoài việc nâng cao chất lượng,cải tiến mẫu mã…lựa chọn cho mình những phương thức bán hàng sao cho cóhiệu quả là điều rất quan trọng trong khâu lưu thông, hàng hóa đến với ngườitiêu dùng một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất Trong các doanh nghiệpthương mại có thể được tiến hành theo một trong hai phương thức là bán buôn

và bán lẻ hoặc đồng thời tiến hành cả hai phương thức đấy Ngoài ra còn cómột số phương pháp khác như bán hàng gửi đại lý, bán hàng trả chậm trả góp,chuyển hàng chờ chấp nhận…

Ưu điểm của phương thức này là thời gian thu hồi vốn nhanh, có điềukiện để đẩy nhanh vòng quay của vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Tuy nhiên phương thức này có nhược điểm là chi phí lớn, tăng nguy cơ ứđọng và dư thừa hàng hóa

Có 2 hình thưc bán buôn chủ yếu:

- Phương thức bán buôn theo hình thức chuyển thẳng: Là phương thứcbán hàng mà sau khi doanh nghiệp mua hàng, nhận hàng mua không đưa về

Trang 11

nhập kho mà chuyển bán thẳng Phương thức này có thể thưc hiện dưới haihình thức”

+Bán buôn hàng hóa có tham gia thanh toán: Theo hình thức này, doanhnghiệp mua hàng của bên cung cấp rồi tổ chức vận chuyển thẳng tới giao chobên mua tại thời điểm đã thỏa thuận Hàng hóa được xác định là đã tiêu thụkhi doanh nghiệp nhận được tiền do bên mua thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán

+Bán buôn hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: về thựcchất, doanh nghiệp thương mại đứng ra làm trung gian, môi giới giữa bênmua và bên bán để hưởng hoa hồng Bên mua chịu trách nhiệm nhận hàng vàthanh toán cho bên bán

- Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: Là phương thức bán hàng màhàng hóa được đưa về kho của doanh nghiệp rồi mới tiếp tục chuyển bán.Phương thức này có hai hình thức là:

+Bán buôn qua kho theo hình thức giao bán trực tiếp: Theo hình thứcnày, bên mua cử đại diện trực tiếp tới mua hàng và nhận hàng tại kho ngườibán, số hàng được coi là tiêu thụ vì đã chuyển quyền sở hữu Việc thanh toántiến theo hình thức nào là tùy thuộc hợp đồng kinh tế giữa hai bên

+Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này bênbán xuất kho để giao hàng cho bên mua tạo địa điểm người mua đã quy địnhtrong hợp đồng kinh tế giữa hai bên bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuêngoài Khi hàng hóa vận chuyển thì vẫn thuộc bên bán.Hàng hóa được xácđịnh tiêu thụ khi bên mua nhận hàng, thanh toán bằng tiền hoặc chấp nhậnthanh toán Chi phí bán hàng do hai bên thỏa thuận

Trang 12

ngân làm nhiệm vụ viết hóa đơn và thu tiền khách hàng Khách hàng sẽ cầmhóa đơn tới nhận hàng ở quầy hàng.

- Phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Đây là phương thức bán hàng màngười mậu dịch viên trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng chokhách Trong phương thức này mậu dịch viên là người chịu trách nhiệm vậtchất về số lượng hàng đã nhận ra quầy để bán lẻ

- Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Khách hàng tự chọn lấy hàng hóa mang tớibàn tính tiền và thanh toán tiền hàng, nhân viên thu tiền kiểm hàng tính tiềncho khách hàng

Ưu điểm của phương thức: doanh nghiệp có điều kiện tiếp xúc trực tiếpvới khách hàng, do vậy có thể nắm bắt nhanh nhạy đối với sự thay đổi củanhu cầu, sự thay đổi của thị hiếu người tiêu dùng, từ đó có những biện pháp,phương án thích hợp

Nhược điểm: Khối lượng hàng hóa bán ra và khả năng thu hồi vốn chậm

*Bán hàng trả góp

Phương thức bán hàng này là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần.Người mua sẽ thanh toán lần đầu tiên vào thời điểm mua, số tiền còn lạingười mua chấp nhận trả dần vào các kỳ tiếp theo và phải trả lãi do trả chậm.Theo phương thức này, về mặt hạch toán khi giao hàng cho người muathì lượng hàng cho người mua được gọi là tiêu thụ

*Bán hàng đại lý kí gửi

Đây là phương thức mà doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cở sởđại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý ký gửi sẽtrực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bánhàng Kế toán căn cứ vào biên bản giao hàng đại lý và quyết toán số hàng đã bán.Ngoài ra còn một số phương thức tiêu thụ nội bộ khác: trao đổi, quảngcáo, khuyến mãi, khuyến mại…

1.2.1.2.2 Phương thức thanh toán

Việc bán hàng có thể thực hiện qua nhiều phương thức khác nhau, tuynhiên việc tiêu thụ hàng hóa nhất thiết được gắn với việc thanh toán với người

Trang 13

mua, bởi vì chỉ khi nào doanh nghiệp thu được đầy đủ tiền hàng bán hoặc sựchấp nhận trả tiền của khách hàng thì được tiêu thụ mới được ghi chép trên sổsách kế toán Việc thanh toán với người mua về hàng hóa ra được thực hiệnbằng nhiều phương thức:

- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Theo phương thức này, việc chuyểngiao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và việc thutiền được thực hiện đồng thời và người bán sẽ nhận được ngay số tiền mặttương ứng với giá trị số hàng hóa mà mình đã bán Như vậy việc tiêu thụđược hoàn tất ngay khi giao hàng và nhận hàng Phương thức này thường ápdụng ở các doanh nghiệp nhỉ hoặc với giá trị hàng nhỏ

Thanh toán qua ngân hàng: Theo phương pháp này người bán trả tiền chongười mua thông qua ngân hàng Các hình thức thanh toán qua ngân hànggồm: thanh toán bằng séc, thanh toán bằng ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,bằng L/C…

1.2.2.Doanh thu bán hàng

- Khái niệm: doanh thu bán hàng là tổng các lợi ích kinh tế doanh

nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanhthông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Thời điểm và điều kiện ghi nhận doanh thu:

Theo chuẩn mực 14 về doanh thu và thu nhập khác ban hành và công bốtheo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tàichính thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điềukiện sau:

+Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền

vớiquyền sở hữu sản phẩm

+Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát

sản phẩm

+Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

+Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng,

Trang 14

+Xác định được các chi phí liên quan đến bán hàng.

- Cách xác định doanh thu:

Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng hóa tiêu thụ x Giá bán đơn vịDoanh thu bán hàng thuần là phần còn lại của doanh thu bán hàng saukhi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, các khoản thuế không được hoàn lại: thuế xuấtkhẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

Doanh thu bán

hàng thuần =

Doanh thu bánhàng theo hóa đơn -

Các khoản giảmtrừ doanh thu

Tuỳ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT, doanh thu bán hàng được xác định:

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thìdoanh thu không bao gồm thuế GTGT đầu ra

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cũngnhư đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT thì tổng doanh thu bánhàng là tổng giá thanh toán

1.2.3.Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và doanh thu thuần

Các khoản giảm trừ doanh thu theo qui định bao gồm:

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết

cho khách hàng mua với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn

cho các nguyên nhân đặc biệt như: hàng kém chất lượng, không đúng quycách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm ghi trong hợp đồng…

- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị khách

hàng từ chối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế như đã ký kết

- Các khoản thuế không được hoàn lại

+Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là sắc thuế đánh vào các hàng hóa, dịch vụ

đặc biệt nằm trong danh mục Nhà nước quy định

Trang 15

+Thuế xuất khẩu: Là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu theo quy

định của Pháp luật việt Nam

+Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là sắc thuế tính trên khoản

giá trị tăng thêm của hàng hóa phát sinh ở từng khâu trong quá tình từ sảnxuất, lưu thông đến tiêu thụ

1.2.4.Gía vốn hàng bán

- Khái niệm: Giá vốn hàng bán là toàn bộ giá trị thực tế của số hàng hóa đã

được tiêu thụ trong kỳ

- Các phương pháp xác định trị giá vốn hàng bán.

Đối với doanh nghiệp thương mại giá vốn hàng bán là trị giá mua củahàng hóa đã tiêu thụ cùng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ đãthực hiện tiêu thụ trong kỳ báo cáo Do đó để xác định giá vốn hàng bán trong

kỳ người ta xác định giá mua của hàng hóa và chi phí thu mua của hàng hóatiêu thụ đó

a. Xác định giá mua hàng trong kỳ Để xác định giá mua hàng trong kỳ

cóthể áp dụng một trong các phương thức sau:

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này

hàng hóa nhập trước thì xuất trước Nói cách khác cơ sở của phương pháp này

là giá thực tế của hàng hóa mua trước được dùng để tính giá cho hàng hóaxuất trước Do vậy, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hànghóa nhập kho sau cùng Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả

ổn định hoặc có xu hướng giảm

- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) : Phương pháp này giả

định những hàng hóa nhập kho sau cùng sẽ được xuất trước tiên Phươngpháp này thích hợp với trường hợp lạm phát

- Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này hàng háo

được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập kho đếnlúc xuất kho tiêu thụ Khi xuất kho hàng hóa này hay lô hàng hóa nào sẽ xácđịnh giá thực tế của hàng hay lô hàng đó

Trang 16

- Phương pháp đơn giá bình quân: Theo phương pháp này giá thực tế

của hàng hóa xuất kho trong kỳ được tính theo công thức:

Trong đó giá đơn vị bình quân được tính một trong 3 cách sau:

Cách 1: Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:

Giá đơn vị

bình quân

cả kỳdự trữ

=

Giá thực tế của hàng tồn đầu kì và nhập trong kì

Số lương thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳPhương pháp này đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao Hơnnữa công việc tính toán dồn vào cuối kỳ nên ảnh hưởng tới công tác kế toán

Cách 2: Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: Trị giá thực tế của hàng

xuất dùng kỳ này sẽ tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước

Giáđơn vị

bình quân cuối kỳ

Giá thực tế tồn hàng đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

Lượng hàng tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

Phương pháp này đơn giản, dễ làm, đảm bảo tính kịp thời của số liệu kếtoán, tuy nhiên độ chính xác chưa cao vì chưa tính đến sự biến động của giá

cả kỳ này

Cách 3: Giá bình quân sau mỗi lần nhập:

Giá đơn vị Giá trị thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhậpbinh quân =

sau mỗi lần nhập Số lượng thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

Cách này vừa đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán, vừa phản ánhđược tình hình biến động của giá cả.Tuy nhiên khối lượng tính toán lớn vì cứsau mỗi lần nhập kho kế toán lại phải tiến hành tính toán

Giá thực tế

hàng

Số lượng hànghóa xuất khotrong kỳ

x

Giáđơn vịbình quân

Trang 17

-Phương pháp giá hạch toán: Khi áp dụng phương pháp này toàn bộ

hàng biến động trong kỳ được tính theo giá hạch toán Cuối kỳ, kế toán phảitiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau:

b Xác định chi phí thu mua:

- Chi phí thu mua hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ khoản haophí về lao động sống và lao động vật hóa mà đơn vị bỏ ra có liên quan tới việcthu mua hàng hóa Chi phí thu mua hàng hóa bao gồm: chi phí vận chuyển,bốc dỡ, tiền thua kho bãi… Do chi phí thu mua liên quan tới toàn bộ hànghóa trong kỳ nên phải phân bổ cho hàng bán ra và hàng còn lại trong kho theophương pháp phù hợp (theo doanh thu, theo số lượng, trọng lượng )

-Công thức phân bổ như sau:

Chi phí mua Chi phí mua

hóa tồn kho + hóa phát sinh Tiêu thứcChi phí mua hàng đầu kỳ tăng trong kỳ phân bổ của

hóa đã bán trong kỳ Tổng tiêu thức phân bổ của hàng đã xuất bán hóa tồn cuối kỳ và hàng hóa trong kỳ

đã xuất bán trong kỳ

1.2.5.Chi phí quản lý kinh doanh

- Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí có liên quan đến hoạt động

tiêu thụ hàng hóa,dịch vụ trong kỳ theo quy định của chế độ tài chính Nó baogồm các khoản chi phí sau:

Hệ

Giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳGiá hạch toán của hàng tồn đầu kỳ của nhập trong kỳ

Trang 18

+Chi phí nhân viên bán hàng: Là các khoản tiền lương phụ cấp phải trả

cho nhân viên… và các khoản BHXH, BHYT, BHTN trên lương theo quy định

+ Chi phí vật liệu bao bì.

+ Chi phí dụng cụ đồ dùng.

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định.

+ Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa.

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí có liên quan

chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng đượccho bất kỳ hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

+Chi phí nhân viên quản lý.

+ Chi phí vật liệu quản lý.

+ Xác định doanh thu thuần:

-Các khoảngiảm trừdoanh thu

Trang 19

+ Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán:

Trị giá vốn của thành phẩm xuất kho để bán được tính bằng cácphương pháp đã nêu ở trên

+ Xác định lợi nhuận gộp

Lợi nhuận

-Trị giá vốn của hàng xuất

1.3 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trong các doanh nghiệp hiện nay, kế toán nói chung và kế toán bán hàngnói riêng đã giúp cho doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước đánh giá mức độhoàn thành kế hoạch về giá vốn hàng hóa, chi phí và lợi nhuận từ đó khắcphục được những thiếu sót và những hạn chế trong công tác quản lý Nhằmphát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

- Ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời, đầy đủ tình hình bán hàng củadoanh nghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trêntừng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng và từng phương thức bán hàng

- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá trị thanh toán của hàng bán rabao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng,từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc

- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồngthời phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng

- Kiểm tra, đôn đốc tính hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý kháchhàng nợ, theo dõi chi tiết tình hình trả nợ,…

Trang 20

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.

- Xác định đúng đắn, tập hợp đầy đủ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,chi phí quản lý phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa

- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xácđịnh và phân phối kết quả Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và kết quả tiêu thụphải luôn gắn liền với nhau

- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp thúc đẩy quá trình bán hàng

1.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

- Hóa đơn bán hàng: Là chứng từ ghi nhận doanh thu của doanh nghiệpđược dùng cho các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháptrực tiếp hoặc những mặt hàng thuộc diện không chịu thuế GTGT Trên hóađơn phải ghi đầy đủ các yếu tố như: giá bán, các khoản phụ thu, tổng giáthanh toán (đã có thuế giá trị gia tăng)

Ngoài ra còn sử dụng các chứng từ có liên quan như:

+Bảng kê hóa đơn bán lẻ

+ Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có của ngân hàng

+ Phiếu xuất kho

Trang 21

+ Các chứng từ bảng kê tính thuế.

Tất cả các chứng từ trên đều phải ghi đủ tên, chữ ký của giám đốc, kếtoán trưởng, người lập chứng từ, và con dấu của doanh nghiệp thì mới hợppháp hợp lệ

1.4.1.2 Tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng

+ Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho đã xác định là bán

+ Trị giá vốn của hàng hóa tồn kho đầu kỳ (phương pháp KKĐK ởdoanh nghiệp thương mại)

+ Trị giá vốn thực tế của hàng hóa sản xuất nhập kho và lao vụ, dịch vụ

đã hoàn thành (Phương pháp KKĐK ở doanh nghiệp thương mại)

Bên Có ghi:

+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa, lao vụ, dịch vụ hoàn thành vàobên Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Sau khi kết chuyển tài khoản này không có số dư

• Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ-Tài khoản 511Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực

tế của doanh nghiệp và các khoản ghi giảm doanh thu Từ đó tính ra doanhthu thuần về tiêu thụ trong kì

Kết cấu và nội dung phản ánh

Trang 22

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ

của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

TK 511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:

TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5118- Doanh thu khác

1.4.1.3 Nội dung kế toán bán hàng

1.4.1.3.1 Kế toán bán hàng theo phương pháp KKTX

a Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn trực tiếp qua kho

(1) Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ

(2) Trị giá bao bì tính riêng (nếu có)

(3) Tổng giá thanh toán

(3a) Doanh thu bán hàng chưa thuế GTGT

(3b) Thuế GTGT đầu ra phải nộp

(4) Khoản chi hộ người mua (nếu có)

(5) Bên mua chấp nhận hoặc thanh toán các khoản tính riêng

(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán

Trang 23

(7) Kết chuyển doanh thu thuần.

b Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn hàng qua kho theo hình thức chuyển hàng.

(1a) Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho

(1b) Trị giá bao bì tính riêng kèm theo

(2a) Giá vốn hàng gửi bán được chấp nhận là tiêu thụ

(2b) Trị giá bao bì tính riêng được chấp nhận

(3a) Doanh thu của hàng đã bán

(3b) Thuế GTGT đầu ra phải nộp

(4) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(5) Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng

Trang 24

c Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán.

(1) Tiền hoa hồng nhận được

(2) Chi phí liên quan đến môi giới

(3) Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ

d.Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn vân chuyển thẳng có tham gia thanh toán.

Trang 25

- Khi nhận hàng của bên bán và chuyển thẳng đến cho bên mua:

(1)Tổng giá thanh toán của hàng mua chuyển đi

(2) Giá trị bao bì chuyển bán thẳng (nếu có)

- Khi bên mua nhận hàng và chấp nhận mua:

(3) Ghi nhận doanh thu của hàng hóa

(4) Người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số tiền bao bì (nếu có)(5)Trị giá thực tế của số hàng chuyển đi đã được chấp nhận

(6)Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ

(7) Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng

Trang 26

e Kế toán bán hàng theo phương thức bán lẻ hàng hóa.

Khi hàng hóa xuất giao cho các quầy hàng, cửa hàng, siêu thị

Nợ TK 156 (quầy hàng, cửa hàng, siêu thị)

(1) Trị giá vốn hàng hóa đã xuất bán

(2) Doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp của quầy hàng, cửa hàng,siêu thị

(2a) Giá bán chưa thuế GTGT

(2b) Thuế GTGT đầu ra phải nộp

(3) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(4) Kết chuyển doanh thu thuần về hàng bán

Trang 27

f Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hóa.

(1)Xuất hàng giao cho đại lý

(2) Giá vốn hàng đại lý ký gửi đã bán được

(3a) Doanh thu của hàng đã bán

(3b) Thuế GTGT đầu ra phải nộp

(4a) Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi

(4b) Thuế GTGT tính trên số hoa hồng đại lý

(5)Nhận tiền do cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán

(6)Kết chuyển giá vốn hàng bán

(7) Kết chuyển doanh thu hàng bán

Trang 28

(1) Tổng giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý

(2) Tổng giá thanh toán của hàng đại lý đã bán

(2a) Số tiền phải trả cho chủ hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT(2b) Thuế GTGT phải nộp về hàng đại lý đã bán

(2c) Xóa sổ hàng đã bán

(3) Tổng giá thanh toán của hàng nhận đại lý đã bán được phải trả chủ hàng.(3a) Ghi giảm số tiền phải trả cho chủ hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT(3b) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

(4) Hoa hồng đại lý được hưởng

(4a) Hoa hồng được hưởng (chưa thuế GTGT)

(4b) Thuế GTGT đầu ra phải nộp

(5) Thanh toán tiền cho chủ hàng

(6) Kết chuyển doanh thu thuần

Trang 29

g Kế toán bán hàng theo phương thức bán trả góp

(1) Giá vốn của hàng tiêu thụ

(2a) Số tiền thu ngay lần đầu

(2b) Tổng số tiền cần phải thu

(2c) Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay

(2d) Doanh thu chưa thực hiện

(2e) Thuế GTGT phải nộp

(3) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(4) Kết chuyển doanh thu thuần

(5) Số tiền thu được ở các kỳ sau

(6) Kết chuyển tiền lãi bán hàng

Trang 30

1.4.1.3.1 Kế toán bán hàng theo phương pháp KKĐK

Trình tự kế toán bán hàng theo phương pháp KKĐK

(6) Giá trị hàng hóa xác định là đã tiêu thụ

(7) Kết chuyển giá vốn hàng bán

Kết chuyển doanh thu bán hàng

1.4.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

a Chiết khấu thương mại

Kế toán chiết khấu thương mại sử dụng chủ yếu tài khoản 5211 “chiết khấu thương mại”

Kết cấu và nội dung TK 5211.

Bên nợ: Số CKTM chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Bên có: Kết chuyển toàn bộ số CKTM sang TK 511 để xác định doanh

thu thuần

Tài khoản 5211 không có số dư cuối kỳ

Lưu ý:

Trang 31

Đối với các khoản CKTM (bớt giá- nếu có), cần phân biệt rõ: Khi sảnphẩm, dịch vụ có phát sinh bớt giá ghi trên HĐ thì trên hóa đơn phải ghi rõ tỷ lệ

% hoặc mức giảm giá, giá bán, giá bán chưa có thuế GTGT (giá bán đã giảmgiá), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT

Theo chế độ hiện hành, trong trường hợp khách hàng không có giao dịch muahàng hóa, dịch vụ nữa thì doanh nghiệp phải thực hiện chi hồi khấu cho khách hàng vàđược tính vào khoản chi khuyến mại (bán hàng) số tiền hồi khấu chi trả (hay chấp nhậnchi trả) cho khách hàng trong trường hợp này kế toán ghi tăng CPBH

b Giảm giá hàng bán.

Kế toán giảm giá hàng bán sử dụng chủ yếu tài khoản 5213 “giảm giá hàng bán”

Kết cấu và nội dung chủ yếu của tài khoản 5213

Bên nợ: Các khoản GGHB đã chấp nhận cho người mua

Bên có: Kết chuyển toàn bộ số tiền GGHB sang tài khoản 511 để xác định

doanh thu bán hàng thuần

Tài khoản 5213 không có số dư cuối kỳ

Lưu ý:

Trường hợp doanh nghiệp đã xuất bán, cung ứng sản phẩm, dịch vụ và lậphóa đơn GTGT về sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ nhưng do sản phẩm, dịch vụ khôngđảm bảo chất lượng, quy cách….phải điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán thì bên bán

và bên mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng,quy cách hàng hóa, mức giá tăng (giảm) theo HĐ bán hàng (số ký hiệu, ngày,tháng của hóa đơn, thời gian), lý do tăng (giảm) giá; đồng thời bên bán lập hóađơn để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh cho hànghóa, dịch vụ tại HĐ số, ký hiệu…căn cứ vào HĐ điều chỉnh giá, bên bán và bênmua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào cho thích hợp

c Hàng bán trả lại.

HBTL là số hàng đã được xác định là đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại và

từ chối thanh toán do các nguyên nhân như : Vi phạm cam kết, vi phạm hợpđồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách Khidoanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng hóa bị trả lại đồng thời ghi nhận giảm giá vốn

Kế toán hàng bán bị trả lại là sử dụng chủ yếu tài khoản 5212 “hàng bán

bị trả lại”

Kết cấu và nội dung tài khoản 5212.

Bên Nợ: Doanh thu HBTL

Trang 32

Bên Có: Kết chuyển doanh thu HBTL sang TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ.

Tài khoản 5212 không có số dư cuối kì

Lưu ý:

Trường hợp trong quá trình bán hàng, có thể phát sinh hàng đã tiêu thụ bịngười mua trả lại (một phần hay toàn bộ) do hàng hóa không đúng quy cách,phẩm chất hoặc do vi phạm các cam kết theo hợp đồng Theo quy định hiệnhành, khi xuất hàng trả lại bên bán, bên mua phải lập HĐ, trên HĐ ghi rõ hànghóa trả lại cho người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT.Hóa đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh doanh số mua, bán, sốtiền thuế GTGT đã kê khai

Trường hợp người bán đã xuất hàng và lập hóa đơn, người mua chưa nhậnhàng nhưng phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lạitoàn bộ hàng hóa, hoặc một phần hàng hóa, khi trả lại hàng bên mua và bên bánphải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng giá trị chưa có thuế GTGT, tiềnthuế GTGT, lý do trả hàng theo HĐ bán hàng (số, ký hiệu, ngày tháng của HĐ)đồng thời kèm ttheo hóa đơn để gửi trả bên bán để bên bán lập lại HĐ GTGTcho số lượng hàng hóa đã nhận và làm căn cứ để bên bán điều chỉnh doanh số vàthuế GTGT đầu ra

d Các khoản thuế không được hoàn

 Thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch

vụ phát sinh trong quá trình luân chuyển từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Có 2 phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ thuế vàphương pháp trực tiếp trên GTGT Trong đó thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp là một khoản làm giảm trừ danh thu.Theo phương pháp này thì:

Trang 33

Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp sử dụng yếu tài khoản 3331

“thuế GTGT phải nộp”,

 Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế gián thu được tính trên giá bán

của một số hàng hóa dịch vụ mà nhà nước hạn chế tiêu dùng Kế toán thuế

TTĐB sử dụng tài khoản 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp”

Căn cứ tính thuế TTĐB: Là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và

thuế suất

Giá tính thuế TTĐB:

hàng hóa chưa có thuế có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT, được xác định nhưsau:

Giá tính thuế

Giá bán hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT

1+ Thuế suất thuế TTĐB

- Đối với hàng nhập khẩu: Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu

thuộc diện chịu thuế TTĐB là giá tính thuế nhập khẩu

Thuế suất thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ được quy định theo biểu

thuế TTĐB

 Thuế xuất khẩu: Đối tượng chịu thuế là hàng hóa được phép xuất khẩu

khẩu qua cửa khẩu Việt Nam, từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất.Kế

toán thuế xuất khẩu sử dụng chủ yếu tài khoản 3333 “thuế xuất khẩu phải nộp”

Xác định thuế xuất khẩu phải nộp:

Giá tính thuế xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu (tính theo giá FOB)

TK 111,112,338

Trang 34

(1): Số CKTM GGHB, HBTL khách hàng được hưởng

(2): Số tiền hồi khấu chi trả cho khách hàng trong trường hợp khách hàng

không có giao dịch mua hàng hóa nữa

(3): Kết chuyển các khoản giảm trừ sang TK 511 để xác định Doanh thu

thuần

(4): Thuế GTGT phải nộp theo PP trực tiếp, thuế TTĐB, thuế NK

(5): Giá vốn của hàng bán bị trả lại

(5)

Trang 35

1.4.3 Kế toán chi phí quản lí kinh doanh

Tài khoản sử dụng

• Chi phí quản lý kinh doanh - Tài khoản 642

Tài khoản này dùng để tập hợp các khoản chi phí có liên quan đến toàn

bộ hoạt động của cả doanh nghiệp

Kết cấu TK 642:

Bên Nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh

TK 642 cuối kỳ không có số dư

TK 642 có 2 tài khoản cấp 2

TK 6421- Chi phí bán hàng

TK 6422- Chi phí quản lí doanh nghiệp

Trang 36

(2) Chi phí vật liệu, dụng cụ

(3)Chi phí khấu hao TSCĐ

(4) Chi phí theo dự toán

(5) Chi phí khác

(6) Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

(7) Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản xác định kết quả

Trang 37

Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

(1)Chi phí nhân viên quản lý

(2) Chi phí vật liệu quản lý

(3) Chi phí khấu hao TSCĐ

(9) Các khoản ghi giảm chi phí quản lý

(10)Kết chuyển chi phí quản lý vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh

Trang 38

1.4.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng

Tài khoản sử dụng

• TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả kinh doanh và cáchoạt động khác của doanh nghiệp trong một kì kế toán năm Kết quả hoạtđộng của doanh nghiệp bao gồm:

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanhthu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lídoanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lêch giữa thu nhập của hoạtđộng tài chính và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhậpkhác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 39

(2) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

(3) Kết chuyển doanh thu thuần

1.5 Các hình thức sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.5.1 Hình thức nhật ký chung

a, Đặc trưng cơ bản:

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghivào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tếcủa nghiệp vụ đó Từ số liệu trên sổ Nhật ký ghi sổ Cái theo từng nghiệp

Trang 40

Biểu số14:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ liên quan ghi nghiệp vụ phát sinh vào

sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký chung ghi sổ Cáitheo các tài khoản kế toán phù hợp Sổ, thẻ kế toán chi tiết được ghi đồng thờivới việc ghi sổ Nhật ký chung

Nếu đơn vị mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày ghi sổ Nhật ký đặcbiệt, định kỳ tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào cáctài khoản phù hợp trên sổ Cái sau khi đã loại trừ số trùng lặp do mộtnghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

Chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, hóa

đơn bán hàng thông thường, Phiếu

Sổ CáiTK 511,

632,642…

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Ngày đăng: 24/02/2017, 20:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ kế toán mới trong doanh nghiệp – Hướng dẫn áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế - Việt Nam - nhà xuất bản lao động - năm 2009 Khác
2. Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính 3. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp-PGS.TS Đặng Thị Loan-Năm 2006- Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Khác
4. Giáo trình lý thuyết Hạch toán kế toán-PGS.TS Nguyễn Thị Đông- năm 2007- nhà xuất bản tài chính Khác
5. Tài liệu của công ty cổ phần GALAX- Các chứng từ, sổ sách của doanh nghiệp Khác
6. Một số tài liệu trên mạng Internet, bài giảng môn kế toán tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.5.1. Hình thức nhật ký chung - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần GALAX
1.5.1. Hình thức nhật ký chung (Trang 39)
Bảng cân đối số  phát sinh - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần GALAX
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 40)
Bảng tổng hợp chứng - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần GALAX
Bảng t ổng hợp chứng (Trang 42)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế  toán cùng loại. - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần GALAX
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 44)
BẢNG TỔNG - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần GALAX
BẢNG TỔNG (Trang 46)
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển hàng  hóa (bán qua kho). - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần GALAX
Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển hàng hóa (bán qua kho) (Trang 50)
Bảng 2.1 : Hóa đơn GTGT ngày 2/01 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần GALAX
Bảng 2.1 Hóa đơn GTGT ngày 2/01 (Trang 59)
Bảng 2.3: Phiếu xuất kho ngày 2/01 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần GALAX
Bảng 2.3 Phiếu xuất kho ngày 2/01 (Trang 61)
Bảng 2.6: Hóa đơn GTGT ngày 19/01 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần GALAX
Bảng 2.6 Hóa đơn GTGT ngày 19/01 (Trang 64)
Bảng 2.7: phiếu xuất kho. - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần GALAX
Bảng 2.7 phiếu xuất kho (Trang 65)
Bảng 2.11: Hóa đơn GTGT - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần GALAX
Bảng 2.11 Hóa đơn GTGT (Trang 73)
Bảng 2.12: Phiếu nhập kho hàng bị trả lại - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần GALAX
Bảng 2.12 Phiếu nhập kho hàng bị trả lại (Trang 74)
Bảng 2.14: Sổ cái 521 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần GALAX
Bảng 2.14 Sổ cái 521 (Trang 76)
Bảng 2.16: sổ cái TK 511 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần GALAX
Bảng 2.16 sổ cái TK 511 (Trang 84)
Bảng 2.18: Sổ cái TK xác định kết quả kinh doanh - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần GALAX
Bảng 2.18 Sổ cái TK xác định kết quả kinh doanh (Trang 94)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w