1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP đầu tư phát triển việt nam – chi nhánh thanh xuân

76 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 653 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯVÀ CHÂT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1.Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư 1.1.1.Khái niệm thẩm định dự án đầu tư Thẩm định DAĐT

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng CNH – HĐH và theo chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của Đảng, nhà nước đòi hỏi việc triển khaingày càng nhiều các dự án đầu tư, với nguồn vốn trong và ngoài nước, thuộc mọithành phần kinh tế Trong đó, nguồn vốn cho vay theo dự án đầu tư của NHTM ngàycàng phổ biến, cơ bản và quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp và Chính phủ Điềunày cũng đặt ra một thách thức không nhỏ đối với các NHTM về sự an toàn và hiệuquả của nguồn vốn cho vay theo dự án Bời vì, các dự án đầu tư thường đòi hỏi số vốnlớn, thời gian kéo dài và rủi ro rất cao Để đi đến chấp nhận cho vay, thẩm định dự ánđầu tư là một khâu quan trọng quyết định hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng trongcho vay, hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp, đảm bảo hiệu quả đầu tư chung của nềnkinh tế, phục vụ chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia Muốn nâng cao hiệuquả sử dụng vốn, bản thân ngân hàng thương mại phải chú trọng đến chất lượng thẩmđịnh dự án đầu tư tại chính ngân hàng của mình

Đặc điểm chung của cả doanh nghiệp và ngân hàng Việt Nam là qui mô vốnnhỏ, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao Tuy vấn đề thiếu vốn đầu tư của doanh nghiệp đãđược đáp ứng phần nào, nhưng một phần không nhỏ số vốn được cho vay đã bị không

ít doanh nghiệp sử dụng không hiệu quả, mà một trong những nguyên nhân là do chấtlượng thẩm định dự án đầu tư chưa cao Làm tốt công tác thẩm định dự án đầu tư sẽgóp phần nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng, đảm bảo cho việc sử dụng vốnvay có hiệu quả, giảm thiểu rủi ro cho cả ngân hàng và chủ đầu tư

Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (BIDV)chi nhánh Thanh Xuân, em đã có cơ hội hiểu sâu hơn và nhận thấy ý nghĩa vô cùng to

lớn của công tác thẩm định dự án đầu tư Chính vì vậy, em đã chon đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thanh Xuân”

Với những kiến thức tích lũy được trong thời gian thực tập thực tế tại chi nhánh

và trong thời gian học tập tại trường, em mong muốn sẽ đóng góp một phần công sức

Trang 2

2 Mục đích, đối tượng phạm vi và phương pháp nghiên cứu

- Mục đích: Nhằm mục đích hoàn thiện kiến thức chuyên môn của bản thân

trước khi trở thành một cán bộ tín dụng tương lai Đồng thời, đề tài này cũng góp phầngiúp các bạn hiểu rõ hơn thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàngTMCP BIDV chi nhánh Thanh Xuân Từ đó xác định được những giải pháp trước mắt

và lâu dài nhằm hoàn thiện chất lượng thẩm định tại ngân hàng

- Đối tượng nghiên cứu: Là những dự án đầu tư do Ngân hàng TMCP BIDV

chi nhánh Thanh Xuân đã và đang tài trợ tín dụng

- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng Đầu tư & Phát triển (BIDV) chi nhánh

Thanh Xuân, Hà Nội

- Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở lí thuyết đi đôi với thực tiễn hoạt động

của chi nhánh, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu và tìm ra những giải pháp nhằmnâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh

3 Kết cấu của đề tài

Trang 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

VÀ CHÂT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1.Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư

1.1.1.Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định DAĐT là việc tiến hành nghiên cứu phân tích một cách khách quan,khoa học và toàn diện tất cả các nội dung kinh tế, kĩ thuật của dự án, đặt trong mốitương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội để cho phép đầu tư và quyết địnhtài trợ vốn

Công việc thẩm định dự án đòi hỏi phải được tiến hành ở tất cả các bên liên quanđến việc lập, triển khai kiểm tra và vận hành dự án Tuy nhiên đối với mỗi bên thamgia, hiệu quả thẩm định dự án cũng khác nhau nên học sẽ phân tích, nghiên cứu các dự

án dưới góc độ, phương pháp… không hoàn toàn như nhau Do lợi ích cũng nhưquyền hạn của các bên tham gia là khác nhau nên quan điểm về thẩm định dự án đầu

tư của các bên cũng khác nhau Cụ thể:

- Đối với chủ đầu tư, thẩm định hiệu quả DAĐT là việc cung cấp các thông tincần thiết để chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất, mang lại lợi nhuậncao nhất

- Đối với các cơ quan vĩ mô, thẩm định DAĐT là việc phân tích, đánh giá, xemxét lựa chọn dự án sao cho đảm bảo lợi ích của người tham gia đầu tư và những đónggóp của dự án đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Đối với nhà tài trợ (ngân hàng), thẩm định DAĐT là việc phân tích, đánh giá,xem xét lựa chọn dự án có hiệu quả về tài chính, có khả năng hoàn vốn, trả lãi đúnghạn, đánh giá được thực chất kết quả về mặt kinh tế của dự án Nói cách khác, thẩmđịnh dự án của ngân hàng là việc CBTD đưa ra kết luận một cách chính xác về tínhkhả thi, hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án để quyết định có cho vay hay không

1.1.2.Mục đích của thẩm định dự án dầu tư

- Xác định tính khả thi của dự án, đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội và các hiệuquả tài chính mong muốn

Trang 4

- Đánh giá các lợi ích và chi phí tài chính, cũng như các lợi cích và chi phí vềhiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án một cách chính xác và khoa học.

- Ra quyết định đầu tư đúng đắn, xác định chế độ ưu tiên đầu tư hợp lí, phùhợp với chiến lược phát triển đầu tư, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của nước ta

- Đảm bảo thực hiện các quy định của pháp luật về dự án đầu tư

1.1.3.Quy trình thẩm định dự án đầu tư

Bước 1: Thu thập tài liệu, thông tin cần thiết

a/ Hồ sơ đơn vị:

- Tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân vay vốn: Quyết định thành lập, Giấyphép thành lập, Giấy phép kinh doanh, Quyết định bổ nhiệm ban giám đốc, kế toántrưởng, Biên bản bầu hội đồng quản trị, Điều lệ hoạt động…

- Tài liệu báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh như: Bảng cân đối tài sản, Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh…

Những tài liệu này giúp cho CBTD nắm rõ được tình hình chung về đơn vị vayvốn, lịch sử phát triển và tình hình hoạt động hiện tại có tốt hay không? Nhu cầu vayvốn với mục đích gì? Và có khả năng đảm nhiệm được công việc hay không?

b/ Hồ sơ dự án: Bao gồm những tài liệu liên quan đến dự án để có thể đánh giáhiệu quả tài chính của dự án, phương án sản xuất kinh doanh có khả thi hay không?

Hồ sơ dự án được cung cấp đầy đủ tạo điều kiện cho CBTD phân tích nhanh chóng vàchính xác Tài liệu đó bao gồm:

- Các luận chứng kinh tế kĩ thuật được phê duyệt

- Hồ sơ thế chấp của dự án

- Các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng đầu vào đầu ra, hợp đồng bảo hiểm hànghóa, thiết bị

- Giấy tờ quyết định cấp đất, thuê đất, sử dụng đất, giấy phép xây dựng cơ bản…

Các tài liệu thông tin tham khảo khác:

- Các tài liệu nói về chủ trương chính sách, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội

- Các văn bản pháp luật liên quan: Luật đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, Luật đầu

tư trong nước, Luật thuế, chính sách xuất nhập khẩu…

Trang 5

- Các tài liệu thông tin từ các cơ quan nghiên cứu, các Bộ, Vụ, ngành khác, các ýkiến tham gia của cơ quan chuyên môn, các chuyên gia và phương tiện thông tin đạichúng

- Thông tin tổng hợp qua mạng Internet

- Các tài liệu ghi chép qua các đợt tiếp xúc, phỏng vấn chủ đầu tư, các đốc công,khách hàng…

Bước 2: Xử lí – phân tích – đánh giá thông tin

Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu, thông tin cần thiết, ngân hàng tiến hànhsắp xếp, đánh giá các thông tin, từ đó xử lí và phân tích thông tin một cách chính xác,nhanh chóng kịp thời nhằm phục vụ tốt cho công tác thẩm định dự án

Bước 3: Lập tờ trình thẩm định dự án đầu tư

Tùy theo tính chất và quy mô của dự án, cán bộ thẩm định sẽ viết tờ trình thẩmđịnh DAĐT ở các mức độ chi tiết cụ thể khác nhau Tờ trình thẩm định cần thể hiệnmột số vấn đề sau:

- Về doanh nghiệp: Tính hợp lí, hợp pháp, tình hình sản xuất kinh doanh và các

vấn đề khác

- Về dự án: Cần tóm tắt được dự án.

- Kết quả thẩm định: Thẩm định được một số vấn đề về khách hàng như năng

lực pháp lý, tính cách và uy tín, năng lực tài chính, phương án vay vốn và khả năng trả

nợ, đánh gái các bảo đảm tiền vay của khách hàng Về dự án cần thẩm định được tínhkhả thi của dự án

- Kết luận: Các ý kiến tổng quát và những ý kiến, đề xuất phương hướng giải

quyết các vấn đề của dự án

Yêu cầu đặt ra đối với tờ trình thẩm định là phải chính xác, đầy đủ, rõ ràng đểlãnh đạo ngân hàng ra quyết định về việc có cho vay hay không cho vay và phải cóthông báo kịp thời cho khánh hàng

1.1.4.Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư

Đối với ngân hàng

Trang 6

Các dự án đầu tư được nói tới ở đây là những dự án do khách hàng (là cácdoanh nghiệp) mang tới để xin tài trợ Sở dĩ NHTM phải tiến hành thẩm định DAĐT

là vì các lí do sau đây:

- Nâng cao tính hiệu quả của việc cho vay theo dự án, giúp cho ngân hàng xácđịnh tính khả thi của dự án, nắm bắt được những vấn đề cơ bản của dự án, nhờ đó cóthể tư vấn cho chủ đầu tư thay đổi bổ sung những thiếu sót, hạn chế về dự án

- Đảm bảo án toàn tín dụng cho ngân hàng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt độngcủa ngân hàng Thu thập của ngân hàng hiện nay chủ yếu vẫn từ hoạt động tín dụng(xấp xỉ 70%) Do đa phần các khoản tín dụng trung dài hạn do ngân hàng cấp chokhách hàng là thực hiện dưới hình thức cho vay dự án đầu tư nên chất lượng tín dụngcho vay DAĐT có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và rủi ro nói chung của ngânhàng Chỉ có thẩm định dự án tốt mới xác định hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án mộtcách chính xác, giúp ngân hàng tìm kiếm lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro diễn ra tronghoạt động cho vay DAĐT

- Giúp cho ngân hàng phân loại được các dự án do khách hàng mang tới, tìmđược các dự án phù hợp với định hướng phát triển của ngân hàng, giúp ngân hàngquản lí nguồn vốn của mình một cách có hiệu quả nhất, đặt vốn đầu tư vào đúng chỗđồng thời quản lí những dự án do ngân hàng tài trợ ở các cấp độ rủi ro khác nhau

- Gián tiếp mở rộng mối quan hệ khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranhcủa ngân hàng và tiếp cận với những hợp động tín dụng có giá trị lớn

- Góp phần quan trọng vào việc hỗ trợ các cơ quan quản lí hoạt động đầu tư, hỗtrợ khách hàng trong việc xây dựng và thực hiện dự án đầu tư

Đối với nhà đầu tư

Việc thẩm định thực hiện độc lập với quá trình soạn thảo dự án sẽ cho phép chủđầu tư nhìn nhận lại dự án của mình một cách khách quan hơn Từ đó thấy đượcnhững thiếu sót trong quá trình soạn thảo để bổ sung kịp thời

Việc thẩm định dự án còn giúp nhà đầu tư có những lợi ích sau:

- Chọn lựa được những dự án tốt nhất để quyết định đầu tư

- Sau khi chọn lựa được dự án, chủ đầu tư có cơ hội được tư vấn phương án sửdụng vốn tốt nhất

Trang 7

- Hỗ trợ những phán đoán của chủ đầu tư vì những dự án thường có tính chất làphức tạp, mọi thông số chỉ mang tính dự báo nên khi có sự thẩm định của ngân hàng

sẽ giúp cho chủ đầu tư phán đoán tốt hơn

Đối với nhà đầu tư

Đối với các cơ quan quản lí nhà nước trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng, mụcđích thẩm định là nhằm đánh giá được tính phù hợp của dự án đối với quy hoạch pháttriển chung của ngành, của địa phương và của cả nước trên các mặt mục tiêu, quy mô,quy hoạch và hiệu quả Đồng thời, thông qua thẩm định giúp xác định tính lợi hại và

sự tác động của dự án khi đi vào hoạt động trên các khía cạnh như: ứng dụng côngnghệ mới, trình độ sử dụng vốn, ô nhiễm môi trường cũng như các lợi ích kinh tế - xãhội khác mà dự án đem lại

1.1.5.Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư

1.1.5.1.Phương pháp so sánh các chỉ tiêu

Đây là phướng pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của dự

án được so sánh bởi các dự án đã và đang xây dựng, đang hoạt động Phương pháp sosánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:

-Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do nhà nước quyđịnh hoặc điều kiện kinh tế tài chính mà dự án có thể chấp nhận được

-Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược lâu dài về côngnghệ quốc gia, quốc tế

-Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư

-Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiềnlương, chi phí quản lí… của ngành theo các định mức kinh tế - kĩ thuật chính thứchoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế

-Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư

-Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạo hiệnhành của nhà nước, của ngành đối với các doanh nghiệp cùng loại

-Các chỉ tiêu mới phát sinh

Phải sử dụng các chỉ tiêu trên một cách linh hoạt, khách quan, tránh những ý

Trang 8

1.1.5.2.Phương pháp thẩm định theo trình tự

Trong phương pháp này, việc thẩm định dự án được tiến hành theo 1 trình tựbiện chứng từ tống quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau:

Thẩm định tổng quát nhằm đánh giá, xem xét những định hướng lớn của dự án,

mục tiêu, phương hướng kinh doanh trong tương lai, xem xét mối tương quan giữa dự

án với thị trường, với các doanh nghiệp và các ngành kinh tế khác để thấy được vị trí

và vai trò của dự án trong tổng thể nền kinh tế

Thẩm định chi tiết nhằm tính toán lại, so sánh đối chiếu từng chỉ tiêu kinh tế kĩ

thuật của dự án với các thông tin và tài liệu làm cơ sở, từ đó tìm ra những khác biệt,những điểm thiếu sót của dự án nhằm mục tiêu bổ sung hoàn thiện hoặc đưa ra các kếtluận trong từng trường hợp cụ thể

1.1.5.3.Phương pháp thẩm định dựa trên độ nhạy của dự án

Phương pháp này thường được dùng để kiểm tra tính bền vững về hiệu quả tàichính của dự án Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc cóthể xảy ra trong tương lai đối với dự án rồi khảo sát tác động của những yếu tố đó đếnhiệu quả đầu tư và khả năng hoàn vốn của dự án Mức độ sai lệch so với dự kiến tùythuộc vào từng điều kiện cụ thể do các mức độ thay đổi của các yếu tố ảnh hưởng như

tỷ giá, lạm phát… Nếu dựa án vẫn cho kết quả khả thi trong khi các yếu tố trên thayđổi mạnh thì được xem là bền vững Trong trường hợp ngược lại thì phải xem xét khảnăng thực thi của dự án

1.1.5.4.Phương pháp dự báo

Dựa trên những kinh nghiệm của CBTD, dựa trên những số liệu lịch sử đã có

để tiến hành dự báo cho các thông số kinh tế, kĩ thuật của dự án để khắc phục nhữngyếu kém, những hạn chế của dự án và phát huy những điểm mạnh của dự án

1.1.5.5.Phương pháp triệt tiêu rủi ro

Dự án thường bao gốm nhiều lĩnh vực có liên quan, nhiều yếu tố ảnh hưởng và

có thời gian tồn tại lâu dài Vì vậy khi thực hiện dự án cho đến khi khai thác dự ánthướng có khá nhiều rủi ro phát sinh, nhất là những rủi ro trong quá trình đấu thầu,bảo hiểm xây dựng, bảo lãnh hợp đồng Do đó, người ta thường dự báo những rủi rophát sinh trong quá trình phân tích dự án để có biện pháp kinh tế kĩ thuật hạn chế thấp

Trang 9

nhất các tác động của rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên quan đến dựán.

1.2.Tổng quan về chất lượng thẩm định dự án đầu tư

1.2.1.Quan điểm về chất lượng thẩm định dự án đầu tư

Chất lượng được xác định là tổng thế các chi tiết nhỏ của một sản phẩm phảithỏa mãn những quy định đã đề ra

Chất lượng thẩm định DAĐT là sự đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu củangân hàng trong việc cấp tín dụng: nâng cao chất lượng cho vay theo dự án của ngânhàng, hỗ trợ trong việc ra quyết định cho vay với phương châm sinh lợi và an toàn củangân hàng

Các cách tiếp cận chất lượng thẩm định dự án đầu tư chính là mối quan hệ giữachất lượng thẩm định dự án đầu tư với các rủi ro có thể xảy ra và mối quan hệ giữacác rủi ro với hiệu quả cụ thể đạt được hay mong muốn Điều đó được thể hiện qua sơ

đồ sau:

Hay nói cách khác, chất lượng của công tác thẩm định DAĐT thể hiện ở mức

độ rủi ro có thể xảy ra là cao hay thấp, và mức chênh lệch về hiệu quả thực tế đạt được

so với dự toán của CBTD

1.2.2.Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định

Chất lượng của công tác thẩm định dự án đầu tư có ảnh hưởng rất quan trọngđến hiệu quả hoạt động của bộ phận tín dụng Cho nên việc xây dựng hệ thống các chỉtiêu đánh giá chất lượng thẩm định DAĐT là vô cùng cần thiết Dựa trên các yếu tố,qui trình thẩm định dự án, các quy định và thực tiễn hoạt động của ngân hàng chúng ta

có thể đánh giá chất lượng của hoạt động thẩm DAĐT dựa trên những tiêu chí sau:

1.2.2.1.Quản trị công tác thẩm định DAĐT

Chất lượng

Trang 10

tiến hành theo mô hình chiều dọc từ Hội sở chính tới các chi nhánh, phòng giao dịch,điểm giao dịch Theo mô hình này, Hội sở chính là cơ quan cao nhất chịu trách nhiệmchỉ đạo nghiệp vụ, giám sát việc thực hiện và trực tiếp thực hiện thẩm định DAĐT đốivới những dự án lớn quá mức phán quyết của cấp dưới, hoặc các dự án khó, phức tạp

mà cấp dưới trình lên

Muốn đánh giá quản trị công tác thẩm định DAĐT có tốt hay không chúng taphải dựa trên những tiêu chí cụ thể sau:

Thứ nhất là công tác tổ chức thẩm định DAĐT có hợp lí và hiệu quả không?

Việc tổ chức thẩm định có vai trò rất lớn trong công tác đánh giá hiệu quả thẩm định

dự án Nếu cán bộ lãnh đạo có kiến thức tốt về quản trị thì việc phân công công việccho từng nhân viên sẽ dựa vào khả năng của nhân viên để phân tách trách nhiệm Đốivới những nhân viên chuyên sâu về mảnh hoạt động nào thì giao trách nhiệm cho họphụ trách khách hàng của lĩnh vực đó Như vậy, với kiến chuyên môn nghiệp vụ vàmối quan hệ hợp tác lâu dài công việc sẽ diễn ra suôn sẻ hơn Ngoài ra những dự án

mà ngân hàng tham gia góp vốn thường là những dự án có qui mô đầu tư rất lớn, baogồm nhiều chi tiết phức tạp trong khi thời gian thẩm định dự án có hạn, nếu khôngbiết tổ chức thẩm định, phân bổ thời gian hợp lí thì không thể hoàn thành công việc

Do đó muốn đánh giá chất lượng thẩm định DAĐT có tốt hay không phải dựa trên tiêuchuẩn công tác tổ chức và thẩm định dự án đã hợp lí hay chưa? Có hiệu quả haykhông?

Thứ hai là tính khoa học và toàn diện của công tác tổ chức thẩm định DAĐT.

Một DAĐT được lựa chọn phải trải qua nhiều giai đoạn phân tích, sàng lọc để tìm ranhững thế mạnh, những điểm khác biệt để thuyết phục ngân hàng có thể tham gia gópvốn đầu tư Như vậy muốn chất lượng thẩm định dự án được hoàn thiện thì qui trìnhthẩm định DAĐT phải được xây dựng một cách khoa học và toàn diện Nếu qui trìnhthẩm định không được xây dựng một cách khoa học và toàn diện thì gây ra nhiều bấtcập như không đủ thời gian để hoàn thành việc thẩm định dự án, hoặc không bao quátđược hoạt động của doanh nghiệp, thẩm định thiếu sót bỏ qua nhiều chi tiết đáng giá

mà nó ảnh hưởng lớn đến quyết định về phía ngân hàng Như vậy, sẽ dấn đến tìnhtrạng bỏ qua nhiều dự án tốt và đầu tư vào những dự án có tính sinh lợi yếu hơn

Trang 11

Thứ ba là thời gian thẩm định và chi phí thẩm định Đây là chỉ tiêu đặc trưng

nhất, giúp ta có thể đánh giá và so sánh được giữa các dự án với nhau, giữa hoạt độngthẩm định của ngân hàng này với ngân hàng khác Đối với các dự án có tính chất côngviệc như nhau thì thời gian thẩm định dự án nào ngắn, chi phí càng thấp thì sẽ làmgiảm chi phí chung cho hoạt động của ngân hàng Do đó, thông qua bảng so sánh thờigian thẩm định và chi phí thẩm định giữa các dự án, chúng ta có thể đánh giá được chinhánh nào, nhân viên nào thực hiện công tác thẩm định một cách sáng tạo, khoa học

và chuyên nghiệp hơn Chính vì vậy, trong quá trình đánh giá chất lượng thẩm địnhDAĐT chúng ta phải quan tâm đến thời gian thẩm định một DAĐT của ngân hàng làbao lâu, chi phí bao nhiêu là hợp lí để từ đó có những biện pháp làm giảm bớt thờigian và chi phí xuống thấp nhất, nhưng vẫn phải dựa trên cơ sở đảm bảo các yêu cầucủa công tác thẩm định DAĐT

1.2.2.2.Khả năng thu thập thông tin của CBTD

Những thông tin mà CBTD thu thập được phải đảm bảo yêu cầu đa dạng vềnguồn cung cấp, chính xác về nội dung, sát với thực tế và có ích cho việc phân tíchtình hình hoạt động của doanh nghiệp Đây là những thông tin tốt làm căn cứ cho việcđánh giá chất lượng của dự án một cách khách quan, tránh ý kiến chủ quan, một chiều.Chỉ tiêu về khả năng thu thập thông tin phải được coi trọng trong công tác thẩm địnhDAĐT Nếu quá trình thu thập và xử lí thông tin diễn ra nhanh chóng và đầy đủ sẽgóp phần làm cho hiệu quả phân tích, đánh giá, thẩm định dự án diễn ra trôi chảy hơn

1.2.2.3.Nội dung, quy trình, phương pháp và kĩ thuật thẩm định dự án

Nội dung thẩm định: Thẩm định DAĐT là đánh giá toàn diện các nội dung của

dự án, bao gồm toàn bộ các yếu tố cấu thành nên dự án, các điều kiện thành công của

dự án, tính bền vững cũng như hiệu quả của DAĐT Ta có thể hình dung nội dungthẩm định DAĐT dựa vào sơ đồ sau:

Trang 12

Nội dung DAĐT càng được đánh giá toàn diện bao nhiêu thì khả năng nắm bắtthông tin càng tốt bấy nhiêu Ngân hàng có cơ sở chắc chắn để đưa ra quyết định cócho vay hay không.

Quy trình thẩm định DAĐT thể hiện chất lượng đánh giá hiệu quả dự án trong

tất cả các khâu của chu trình dự án, trong đó trước hết cần phải thực hiện khâu thẩmđịnh Các báo cáo thẩm định có chất lượng cao sẽ giúp ngân hàng và chủ đầu tư cùngcác đối tượng có liên quan khác biết được chính xác các lợi ích, chi phí và rủi ro cóthể gặp phải trước khi ra quyết định cho vay, tài trợ và phát triển dự án

Phương pháp thẩm định: Đối với mỗi ngân hàng khác nhau, tùy qui mô, mục

đích hoạt động và điều kiện kĩ thuật áp dụng mà sử dụng các phương pháp thẩn định

dự án khác nhau Tuy nhiên, phương pháp thẩm định càng có hiệu quả bao nhiêu thìcông việc càng trôi chảy bấy nhiêu, qua đó chất lượng thẩm định cũng tăng lên bấynhiêu Lựa chọn được phương pháp hoặc nhóm các phương pháp thẩm định phù hợpvới từng dự án coi như đã thành công bước đầu Khi đánh giá chất lượng thẩm địnhDAĐT chúng ta cần nhìn vào công cụ thực hiện DAĐT, đó chính là các phương phápthẩm định mà ngân hàng đó sử dụng Ngân hàng nào có phương pháp thẩm định tốt,thì chất lượng được đánh giá là cao hơn so với các ngân hàng có phương pháp thẩmđịnh thủ công

Thẩm định phương diện kinh tế xã hội của dự án

Thẩm định phương diện thị trường của dự án Thẩm định phương diện kĩ thuật của dự án Thẩm định tổ chức quản trị nhân sự của dự án Thẩm định tài chính của dự án

Trang 13

Kỹ thuật thẩm định DAĐT là công cụ quan trọng giúp cho CBTD thuận tiện

hơn trong việc xem xét đánh giá dự án Kỹ thuật thẩm định bao gồm nhiều yếu tố cấuthành như hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính, phương pháp tính lãi suất chiết suất,giá trị thời gian của dòng tiền, các phương pháp tính khấu hao, cách sử dụng linh hoạtcác chỉ tiêu hiệu quả của dự án Nếu kỹ thuật thẩm định DAĐT tốt thì chất lượng thẩmđịnh cũng tăng lên

1.2.2.4.Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính thu được từ dự án

Thứ nhất là khả năng sinh lợi của dự án Dự án có khả năng sinh lời càng cao,

đem lại nguồn thu ổn định cho chủ đầu tư càng lớn thì càng tạo điều kiện cho ngânhàng thu được nợ gốc và lãi đúng hạn, càng tạo được vị thế đối với các đối thủ cạnhtranh, từng bước xây dựng thương hiệu của mình Khả năng sinh lợi càng cao càngchứng tỏ công tác thẩm định dự án hoạt động hiệu quả

Thứ hai là chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu Kết quả thẩm định dự án có tốt hay

không được đánh giá thông qua thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu của ngân hàng Việcdựa vào chỉ tiêu nợ xấu để đánh giá chất lượng thẩm định DAĐT là hợp lí Nếu tỉ lệ

nợ xấu của cho vay theo dự án quá cao, chứng tỏ công tác thẩm định dự án ban đầuchưa được coi trọng, đã lựa chọn những dự án không tốt, dựa vào những thông tin sailệch để phân tích dự án khiến cho khi dự án đi vào hoạt động không có khả năng sinhlời hoặc sinh lời thấp, không có khả năng trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Ngoài ra,khi dựa vào chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu để đánh giá chúng ta cũng cần lưu ý là nợ quáhạn, nợ xấu phải được so sánh với mặt bằng chung của toàn ngành ngân hàng, của các

bộ phận các NHTM cổ phần, không loại trừ phải so sánh với các ngân hàng có vốnđầu tư nước ngoài Nếu tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của ngân hàng này nằm trong ngưỡng

an toàn nhưng lại cao hơn rất nhiệu so với các ngân hàng khác thì đây cũng là dấuhiện không an toàn, buộc ngân hàng phải có biện pháp điều chỉnh kịp thời Nợ quáhạn, nợ xấu cũng phản ánh được rủi ro thu hồi vốn và lãi của ngân hàng Nếu nợ quáhạn, nợ xấu cao thì rủi ro thu hồi vốn và lãi của ngân hàng thấp, ngân hàng chưa đánhgiá được thực lực tài chính và hiệu quả tài chính của dự án Do vậy, tỷ lệ nợ quá hạn,

nợ xấu là chỉ tiêu quan trọng cần được xem xét đến khi đề cập đến chất lượng thẩm

Trang 14

Thứ ba là khả năng dự báo những xu hướng biến động về giá cả, tỷ giá và những rủi ro có liên quan đến dự án để phòng ngừa và hạn chế rủi ro Ngân hàng nào

có khả năng dự báo tốt thì sẽ tránh được những rủi ro đó Hiện nay các ngân hàngđang hoạt động trong nền kinh tế thị trường, mọi chỉ tiêu của nền kinh tế đều biếnđộng không ngừng và có những diễn biến bất ngờ mà chúng ra cần phải có sự hiểubiết, khả năng phán đoán và dự báo tốt để đối phó với những thay đổi thường xuyêncủa nền kinh tế Đặc biệt là sự thay đổi của tỷ giá lạm phát có ảnh hưởng rất lớn đếncác chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của dự án như lợi nhuận sau thuế, doanh thu,chi phí, các chỉ tiêu NPV, IRR, BCR… Một khi không có khả năng dự báo tốt thì khi

tỷ giá, lạm phát thay đổi thì cả hệ thống chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của dự án cũkhông còn giá trị gì trong phân tích tài chính của dự án nữa CBTD phải là người theosát, có khả năng dự báo tốt những biến động của tỉ giá, lạm phát của dự án trước vàsau khi đi vào hoạt động Khả năng nhận diện và dự báo rủi ro của CBTD càng tốt thìkhả năng tìm kiếm, chắt lọc được những dự án hiệu quả càng cao, dẫn đến chất lượngthẩm định dự án càng được đánh giá là cao và hiệu quả

1.2.2.5.Hiệu quả kinh tế xã hội mang lại từ dự án

Khả năng đóng góp của dự án vào nền kinh tế quốc dân nhiều hay ít? Khi dự án

đi vào hoạt động có thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội được hay không?Nếu dự án có khả năng sinh lời cao mang lại lợi ích cho chủ đầu tư nhưng lại làm tổnhại đến môi trường xung quanh, gây ra những nguy hại cho sức khỏe con người thì coinhư không thực hiện được mục tiêu xã hội của dự án Có những dự án thực hiện vìmục đích phát triển kinh tế xã hội thì cần đánh giá khả năng thực hiện của dự án đếnđâu, những mục tiêu đặt ra có sát với thực tế hay không? Có những vướng mắc gì cầntháo gỡ để tỷ lệ thành công cao hơn Như vậy, khi đánh giá chất lượng thẩm định dự

án, ngoài những hiệu quả tài chính mà dự án mang lại cần xem xét xem dự án cónhững hiệu quả xã hội nào, có đi ngược lại với chính sách xã hội hay không để kịpthời phát hiện sai sót, điều chỉnh tạo điều kiện cho dự án đi vào hoạt động

1.2.2.6.Chất lượng thẩm định tài sản bảo đảm

Ngân hàng phải đánh giá được giá trị thực của TSBĐ là bao nhiêu? Tính thanhkhoản của TSBĐ có tốt không? Nếu rủi ro xảy ra thì ngoài TSBĐ còn có những nguồn

Trang 15

nào để thu hồi vốn? Nếu công tác đánh giá TSBĐ không tốt sẽ vô tình tạo ra nhiều rủi

ro trong hoạt động của ngân hàng, khiến cho ngân hàng luôn trong tình trạng tiếnthoái lưỡng nan, gốc không thu hồi được, TSBĐ không có khả năng thanh lí, gây rathiệt hại vô cùng lớn Vì vậy trong quá trình đánh giá chất lượng thẩm định dự án củangân hàng không thể bỏ qua chỉ tiêu này

1.2.2.7.Chất lượng nhân sự tham gia thẩm định dự án

Chất lượng nhân sự đóng vai trò then chốt trong đánh giá chất lượng thẩm địnhDAĐT Con người là trung tâm của mọi hoạt động, có vai trò quyết định đến kết quảhoạt động thẩm định của ngân hàng Con người ở đây chính là đội ngũ cán bộ thẩmđịnh, cán bộ tín dụng tham gia vào đánh giá chất lượng DAĐT Trong điều kiện nềnkinh tế ngày càng phát triển như hiện nay, nhân tố con người ngày càng phải được chútrọng đầu tư Chất lượng nhân sự phải được bồi dưỡng cả về trình độ chuyên mônnghiệp vụ, năng lực ngoại ngữ, khả năng giao tiếp, khả năng lãnh đão và làm chủtrong mọi hoàn cảnh khác nhau Ngoài ra chất lượng nhân sự còn được đánh giá bởiđạo đức nghề nghiệp của chính CBTD của ngân hàng Do đó khi đánh giá chất lượngthẩm định DAĐT không thể không xét đến chất lượng nhân sự

1.2.2.8.Khả năng ứng dụng khoa học công nghệ của ngân hàng

Trong điều kiện hiện nay không thể không xét đến khả năng ứng dụng côngnghệ kĩ thuật vào hoạt động của ngân hàng Sự cạnh tranh của các ngân hàng là rấtkhốc liệt, nếu không bắt kịp mặt bằng chung của ngành thì khả năng bị tuột dốc là rấtlớn nên bản thân các ngân hàng phải tạo thói quen cho nhân viên của mình luôn cậpnhật các thông tin ứng dụng khoa học công nghệ để làm việc hiệu quả hơn Trongcông tác thẩm định DAĐT có nhiều phần mềm ứng dụng khá tiện ích thay thế chohàng loạt những phương pháp thủ công mà nhiều NHTM đang áp dụng Ngân hàng cótrình độ công nghệ tiên tiến hơn thì khả năng cạnh tranh cao hơn, khả năng thẩm địnhtốt hơn, do đó chất lượng thẩm định dự án được đánh giá cao hơn

1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định DAĐT

1.2.3.1.Nhân tố chủ quan

Trang 16

- Công tác tổ chức thẩm định

Hiện nay các ngân hàng đã có được đội ngũ ngân viên khá sâu về mảng chuyênngành tín dụng do công tác đào tạo tốt Tuy nhiên, công tác tổ chức, sắp xếp cán bộ đểthực hiện việc phân công, phân nhiệm cũng phải đảm bảo tính khoa học và hiệu quảlao động Số lượng các dự án càng nhiều càng đòi hỏi phải có sự phân công sắp xếp đểmọi công việc diễn ra được suôn sẻ Điều đó phụ thuộc nhiều vào lãnh đạo phòng vàlãnh đạo SGD các ngân hàng

- Thông tin

Thông tin là đầu vào của công tác thẩm định dự án Thông tin có thể lấy từnhiều nguồn khác nhau và có thể có những thông tin trái chiều nhau Do đó CBTDphải xem xét chọn lọc thông tin cẩn thận, khách quan để lấy đó làm cơ sở cho phântích đánh giá Thông tin lấy ra phải đầy đủ, cập nhật chính xác trên mọi phương diện

và phù hợp với nội dung của qui trình thẩm định DAĐT

- Phương pháp thẩm định và tiêu chuẩn thẩm định

Phương pháp thẩm định ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định khá nhiều Do đóphải lựa chọn được phương pháp thẩm định phù hợp với từng giai đoạn, từng tính chất

dự án khác nhau Tùy mục đích của từng ngân hàng mà dựa vào những tiêu chuẩnkhác nhau để đưa ra quyết định vay vốn Cần phải hiểu rõ phương pháp thẩm định vàcác tiêu chuẩn thẩm định đem dùng có những ưu nhược điểm gì? Với những dự án cótính phức tạp cao cần kết hợp các phương pháp lại với nhau để có kết quả tốt nhất

- Cán bộ tín dụng

Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tham gia vào dự án để quyết định có cho vayhay không, là người nắm thông tin về dự án rõ nhất trong hệ thống ngân hàng Sự hiểubiết, kinh nghiệm và kỹ năng thẩm định của CBTD phản ánh chất lượng thẩm định tíndụng của ngân hàng Đạo đức của cán bộ là điều kiện đảm bảo cho công tác thẩm địnhđạt kết quả cao Nếu CBTD có tính tư lợi riêng thì khả năng thua thiệt về phía ngânhàng và nhà đầu tư là rất lớn, do vậy cần thiết phải đào tạo cả về kiến thức và đạo đứcnghề nghiệp cho CBTD

Trang 17

- Trang thiết bị công nghệ

Các trang thiết bị công nghệ trang bị cho nhân viên có đầy đủ, thuẩn tiện haykhông? Có ứng dụng những phần mềm hiện đại hay không? Điều kiện cơ sở vật chất

có đảm bảo an toàn lao động hay không? Những điều này giúp cho cán bộ công nhânviên có thể an tâm công tác và đạt kết quả tốt nhất

1.2.3.2.Nhân tố khách quan

Môi trường pháp lý với những khiếm khuyết trong tính hợp lý, đồng bộ và hiệu

lực của các văn pháp pháp lý, chính sách quản lý của NN đều tác động xấu đến chấtlượng thẩm định dự án cũng như kết quả hoạt động của dự án Các dự án thường cóthời gian kéo dài và thường liên quan đến nhiều văn bản luật, dưới luật về các lĩnh vựcnhư các văn bản về quản lý tài chính trong các doanh nghiệp, các văn bản về luật thuế,luật doanh nghiệp… Do đó nếu các văn bản luật này không có tính ổn định trong thờigian dài cũng như không rõ ràng, minh bạch, chồng chéo… sẽ làm thay đổi tính khảthi của dự án theo thời gian cũng như gây khó khăn cho ngân hàng trong việc phântích, đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả, dự báo rủi ro, làm đảo lộn mọi con số tính toán,ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng và khả năng thu hồi nợ của ngân hàng

Mức độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia quy định kinh nghiệm năng

lực phổ biến của chủ thể trong nền kinh tế, quy định độ tin cậy của các thông tin, do

đó ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định Nền kinh tế phát triển chưa cao, cơ chế kinh

tế thiếu đồng bộ cùng với sự bất ổn của các điều kiện kinh tế vĩ mô… đã hạn chế việccung cấp những thông tin xác thực phản ánh đúng diễn biến, mối quan hệ thị trường,những thông tin về dự báo tình trạng nền kinh tế… Đồng thời các định hướng, chínhsách phát triển kinh tế, xã hội theo vùng, ngành…chưa được xây dựng một cách cụthể, đồng bộ và ổn định cũng là một yếu tố rủi ro trong phân tích, chấp nhận hay phêduyệt dự án

Chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm cao nhất về dự án Dự án có được cấp

vốn hay không, có đi vào hoạt động hay không, hiệu quả ra sao?…Tất cả là tráchnhiệm và sự quản lí của chủ đầu tư Do đó ngay từ khâu lập dự án, chủ đầu tư phải

Trang 18

khoa học, tạo điều kiện cho ngân hàng khi tiến hành thẩm định Chủ đầu tư phải cótránh nhiệm cung cấp những thông tin cần thiết trong phạm vi quyền hạn của mìnhcho ngân hàng.

1.3.Kinh nghiệm thẩm định DAĐT của World Bank và bài học cho các NHTM Việt Nam

1.3.1.Kinh nghiệm thẩm định DAĐT của Ngân hàng thế giới (World Bank)

WB là một tổ chức tài chính lớn, có nhiều kinh nghiệm trong việc thẩm địnhcác dự án đầu tư lớn và có giá trị phức tạp Theo WB, những thành công ở các dự án

mà họ đã đầu tư liên doanh hoặc tài trợ đều là kết quả của một quá trình thẩm định cóhiệu quả Đồng thời WB cũng cho biết, việc thẩm định dự án đầu tư sẽ không đạt hiệuquả cao nếu dự án chỉ được xem xét một cách phiến diện, dàn trải Để các dự án đạthiệu quả cao thì phải xây dựng một đội ngũ chuyên gia phản biện cho từng lĩnh vực,từng ngành nghề chuyên sâu, đảm bảo cho công tác thẩm định được sâu sắc và chặtchẽ trên mọi phương diện Nếu những lĩnh vực mà WB không chuyên sâu, họ thuê cácchuyên gia tư vấn để đánh giá đầy đủ mọi khía cạnh, mọi khả năng có thể xảy ra nhưkinh tế, kĩ thuật, môi trường xã hội, chính trị, pháp luật Theo WB, khi thẩm định dự

án điều cần chú trọng là:

Về quá trình thẩm định: WB phân chia thành các giai đoạn sau:

- Tiền thẩm định: Cần xem xét và hoàn thiện văn kiện dự án; chuẩn xác lại sốliệu; xem xét các kế hoạch thực hiện dự án; xem xét các vấn đề và điều kiện ảnhhưởng đến quá trình thực hiện dự án

- Chuẩn bị tài liệu cho thẩm định: Hoàn thiện văn kiện dự án; gửi văn kiện dự

án và lấy ý kiến bình luận (bằng văn bản) của các đơn vị trực thuộc ngân hàng; chuẩn

bị biên bản của phiên họp thẩm định

- Thẩm định bởi hội đồng: Đoàn thẩm định tại hiện trường; đàm phán với bênvay; hoàn thiện tài liệu thẩm định; hội đồng họp và hoàn thiện biên bản thẩm định

Về nội dung thẩm định: Với mỗi nhóm vấn đề được mô tả chi tiết bằng

cách nêu ra những vấn đề hoặc tình huống có thể xuất hiện, các hướng xử lí chúng.Các kết quả phải đạt được sau khi xử lí, căn cứ để lựa chọn hướng xử lí, các nguyêntắc, chuẩn mực cần tuân thủ khi xử lí

Trang 19

Về thời hạn thẩm định: Trong quy trình của WB, thời hạn thẩm định dành

cho mỗi dự án là 12 – 14 tuần, không kể tiền thẩm định là 6 – 7 tuần

Về chi phí thẩm định: Quy trình của WB không xác định kinh phí dành cho

thẩm định dưới hình thức một con số tuyệt đối hay một tỷ lệ nào đó so với giá trị thựccủa dự án Thay vào đó, WB đã đưa ra hướng dẫn cụ thể (có giá trị như những quiđịnh) về những nguyên tắc, chuẩn mực phải được áp dụng để dự trù kinh phí thẩmđịnh Bên cạnh đó, WB còn qui định chi tiết về đơn giá hoặc nguyên tắc xác định đơngiá cho các loại chỉ tiêu khác nhau Do đó, kinh phí thẩm định luôn luôn được đảmbảo xác định một cách hợp lí và thuận lợi

1.3.2.Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam

Để hoạt động tín dụng đạt được hiệu quả cao nhất, khâu đầu tiên cần quan tâm

đó là cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lí tín dụng Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo gọnnhẹ, phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, đảm bảo tổ chức điều hành côngviệc hiệu quả nhất, chức năng của từng bộ phận không chống chéo, trùng lắp, năng lựcquản lí tín dụng đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng, đặc biệt là trình độ phântích, thẩm định theo dõi và giám sát khách hàng vay vốn và quản lí nợ có vấn đề

Để nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn nói chung và cho vay theo dự ánđầu tư nói riêng, các NHTM cần khuyến khích và có cơ chế rõ ràng nhằm nâng caotính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của cán bộ tín dụng: Cá nhân, tập thể được phân

Trang 20

cấp ủy quyền cấp tín dụng, tự chịu trách nhiệm về các quyết định của mình, hoàn toàn

tự chủ trong việc xem xét, thẩm định và ra quyết định cho vay dự án

Trong những điều kiện khác nhau thì việc thẩm định lại phải dựa vào nhữngtiêu chuẩn khác nhau để chọn lựa, nhất là trong tình hình mới càng cần phải có nhữngphương pháp thẩm định mới và những tiêu chuẩn thẩm định dự án mới cho phù hợp

Ngoài ra, việc tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án là quan trọng hàng đầu

để ngân hàng ra quyết định có cho vay hay không Đây là một điểm thiếu sót mà cácNHTM hiện nay chưa đáp ứng được Một phẩn là bởi năng lực của ngân hàng, mộtphần là do hành lang pháp lí còn chưa rõ ràng và nhiều bất cập

Tóm lại, hoạt động thẩm định DAĐT có đóng góp phần rất quan trọng đối với

sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Để đánh giá chất lượng hoạtđộng thẩm định DAĐT ta có thể căn cứ vào rất nhiều chỉ tiêu Tuy nhiên, để hoạtđộng thẩm định DAĐT có chất lượng cao thì nó không chỉ phụ thuộc vào các nhân tốchủ quan mà còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khách quan khác như thị trường, cơ chếchính sách của nhà nước, chủ đầu tư…

Trên cơ sở lý luận chung của Chương 1, phần tiếp theo của chuyên đề sẽ đi vàophân tích thực trạng hoạt động thẩm định DAĐT tại Ngân hàng TMCP BIDV chinhánh Thanh Xuân

Trang 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TẠI NGÂN HÀNG TMCP BIDV CHI NHÁNH THANH XUÂN

2.1.Tổng quan về Ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh Thanh Xuân

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh Thanh Xuân

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thanh Xuân được thành lập theoquyết định số 880/QĐ-HĐQT ngày 02/10/2008 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng đầu

tư và Phát triển Việt Nam, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/12/2008

Trong 01 tháng hoạt động của năm 2008, chi nhánh đã tập trung vào các hoạtđộng sau:

- Nhận bàn giao từ chi nhánh Hà Thành, Đông Đô, Hà Nội

- Bố chí sắp xếp cán bộ của chi nhánh theo mô hình TA2

- Xây dựng cơ chế, quy định hoạt động tại chi nhánh và các quy trình nghiệp vụ

cụ thể của từng đơn vị, phòng tổ

2.1.2.Bộ máy tổ chức hoạt động của Ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh Thanh Xuân

Mạng lưới phòng giao dịch:

1 Trụ sở Chi nhánh, số 198 Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

2 Phòng Giao dịch số 2, số 22 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội

3 Phòng Giao dịch số 3, số 47 Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

4 Phòng Giao dịch Địa ốc, tầng 1, Tòa nhà CT1 – Vimeco, Trung Hòa, Cầu Giấy, HàNội

5 Phòng Giao dịch Mỹ Đình – Tòa nhà CEO, đường Phạm Hùng, Hà Nội

Bố trí cơ cấu tổ chức gọn nhẹ theo mô hình TA2 bao gồm:

Trang 22

SVTH: Lê Huyền Anh Lớp NHC-CD26

Trang 23

SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH BIDV THANH XUÂN

BAN GIÁM ĐỐC

KHỐI TÁC NGHIỆP

P.GIAO DỊCH SỐ 2P.GIAO DỊCH MỸ ĐÌNHP.GIAO DỊCH ĐỊA ỐCP.GIAO DỊCH SỐ 3

KHỐI QUẢNLÝ NỘI BỘ

P.TỔ CHỨC HÀNH CHÍNHP.TÁI CHÍNH KẾ TOÁNP.KẾ HOẠCH TỔNG HỢP

KHỐI QUAN HỆ

Trang 24

SVTH: Lê Huyền Anh Lớp NHC-CD26

Trang 25

2.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Hoạt động huy động vốn

Nhìn chung trong những năm gần đây, do chi nhánh thực hiện chính sách mởrộng qui mô huy động và có nhiều loại hình huy động vốn linh hoạt, siêu tiết kiệm phùhợp với nhiều đối tượng khách hàng, cho nên từ năm 2009 đến nay, kết quả huy độngvốn đã thay đổi rõ rệt, vốn huy động năm sau tăng cao hơn so với năm trước

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của ngân hàng BIDV chi nhánh Thanh Xuân

Với những bất ổn kinh tế đặc biệt diễn ra trong suốt năm 2011, hoạt động HĐVcủa BIDV Thanh Xuân cũng nằm trong tình trạng chung của ngành ngân hàng là phảiđối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Tuy nhiên, bằng việc áp dụng đồng bộ chínhsách hợp lý trên cơ sở vẫn đảm bảo đúng quy định của NHNN, xây dựng, triển khaicác cơ chế động lực trong HĐV…, đến cuối năm 2011, tổng HĐV của BIDV đạt 2625

tỷ đồng, tăng trưởng 8,02% so với năm 2010 và tăng 43,64% so với năm 2009

Bảng 2: Bảng tỷ lệ cơ cấu huy động vốn so với tổng vốn huy động

Trang 26

Năm 2011, cơ cấu HĐV theo đối tượng khách hàng chuyển dịch theo hướngtích cực Tỷ trọng tiền gửi của nhóm khách hàng bán lẻ tăng dần qua các năm; tỷ trọngtiền gửi của các DN biến động rõ rệt, tăng 12,55%, cao hơn rất nhiều so với năm2010; tỷ trọng tiền gửi từ các ĐCTC vẫn chiếm ưu thế lớn trong tổng nguồn vốn huyđộng Đến cuối năm 2011, tỷ trọng tiền gửi từ các ĐCTC là 48%, tiền gửi từ các DN

KH bán lẻ và doanh nghiệp đều tăng trưởng nhanh và mạnh Nguồn vốn huy động từ

KH bán lẻ năm 2011 là 751 tỷ đồng, tăng 18,67% so với năm 2010 và tăng 63,57% sovới năm 2009 Trong điều kiện lãi suất tăng cao, các doanh nghiệp có xu hướng tối ưuhóa nguồn vốn Theo đó, tiền gửi của các DN tăng mạnh trong năm 2011 so với năm

2010, đạt mức 614 tỷ đồng, tăng 61,3% so với năm 2010

Tiền gửi của các định chế tài chính đến cuối năm 2011 đạt mức 1260 tỷ đồng,giảm 24,29% so với năm 2010 Tuy nhiên, hoạt động HĐV từ các định chế tài chínhvẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn huy động của chi nhánh

Trang 27

Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng của BIDV chi nhánh Thanh Xuân qua các năm được điềuhành chủ động, linh hoạt, kịp thời, vừa thể hiện vai trò trong việc thực hiện chính sáchtiền tệ, góp phần bình ổn thị trường tiền tệ, ổn định kinh tế vĩ mô đồng thời phù hợpvới diễn biến thị trường và tình hình nguồn vốn của hệ thống

Bảng 3: Tình hình dư nợ tín dụng của ngân hàng BIDV chi nhánh Thanh Xuân

Phân theo kì hạn

Phân theo đối tượng khách hàng

(Đơn vị tính: tỷ đồng) (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm của chi nhánh)

Dư nợ tín dụng năm 2010 và năm 2011 tăng đột biến so với năm 2009 Tuynhiên, nếu so sánh năm 2010 và năm 2011 ta có thể thấy sự giảm sút về dư nợ tíndụng qua 2 năm Năm 2011 thật sự là khó khăn trong hoạt động của cả khách hàngvay vốn và ngân hàng Dư nợ năm 2011 tăng chậm là do nhiều nguyên nhân, trong đóchủ yếu do việc cắt giảm dư nợ cho vay lĩnh vực bất động sản và tiêu dùng; việc huyđộng vốn tuy có tăng nhưng không ổn định, chi nhánh không mạnh dạn cho vay đểđảm bảo tính thanh khoản; do tình hình giá cả tăng nhanh, chỉ số lạm phát tăng, lãisuất cho vay cao, nếu đẩy mạnh cho vay sẽ không đảm bảo an toàn vốn Do vậy, dư

nợ tín dụng năm 2011 chỉ đạt 1477 tỷ đổng, giảm 16,91% so với năm 2010

Qua các năm, dư nợ cho vay bán lẻ có xu hướng ngày càng tăng, tuy khốilượng tăng không lớn Năm 2011 dư nợ cho vay bán lẻ là 177 tỷ đồng, tăng 28% sovới năm 2010 và 52,3% so với năm 2009 Dư nợ cho vay doanh nghiệp năm 2010 và

2011 tăng mạnh so với năm 2009 Tuy nhiên, nếu so sánh giữa năm 2010 và 2011, ta

Trang 28

nhận thấy dư nợ cho vay DN đã có chiều hướng giảm Năm 2011, dư nợ cho vay DNchỉ ở mức 1300 tỷ đồng, giảm 23,14% so với năm 2010.

Biểu đồ 2: Cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo đối tượng KH qua các năm

Đối với cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo đối tượng khách hàng, trong cả 3 nămvừa qua, dư nợ cho vay DN đều chiếm tỉ trọng chủ yếu trong tổng dư nợ Đặc biệt làtrong năm 2010, dư nợ cho vay DN chiếm đến 92,7% tổng dư nợ cho vay Tuy nhiên,đến năm 2011, tỷ lệ này đã giảm xuống nhưng không đáng kể, vẫn ở mức 88%

Biểu đồ 3: Cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo kì hạn qua các năm

Trang 29

Cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo kì hạn qua các năm gần như không có sự biếnđổi Tỷ trọng dư nợ tín dụng ngắn hạn vẫn ở mức cao hơn và ở ngưỡng xấp xỉ 55%

2.2.Thực trạng thẩm định DAĐT tại Ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh Thanh Xuân

2.2.1.Hoạt động thẩm định DAĐT tại Ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh Thanh Xuân

Trong những năm vừa qua, cùng với sự cố gắng và nỗ lực của toàn thể nhânviên, chi nhánh BIDV Thanh Xuân luôn đạt được kết quả kinh doanh tốt Tuy điềukiện cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt, nhưng tổng vốn huy động vẫnkhông ngừng tăng cao Chính sách tín dụng được quản lí chặt chẽ, đặc biệt là cho vaytheo dự án đầu tư Hiện nay Ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh Thanh Xuân tập trungchủ yếu vào những dự án liên quan đến xây dựng, bất động sản, đầu tư thiết bị máymóc…và tài trợ nhiều dự án lớn, điển hình là Dự án khu trung tâm thương mại vănphòng và căn hộ cao cấp HAPULICO, Dự án khu trung tâm thương mại, dịch vụ, vănphòng và căn hộ cao cấp Vincom, Dự án đầu tư thiết bị của Công ty cổ phần LICOGI13… Tính riêng trong năm 2011, dư nợ cho vay toàn nền kinh tế chiếm 1477 tỷ đồng,hoàn thành kế hoạch được giao, trong đó số dự án do ngân hàng tài trợ cũng tăng lênđáng kể

Hoạt động thẩm định của chi nhánh được thực hiện theo đúng quy trình củaBIDV đề ra Quy trình thẩm định của chi nhánh khá là chặt chẽ, qua đó cán bộ thẩmđịnh có thể nắm rõ được tình hình của dự án và đưa ra những quyết định chính xác.Nhờ có nhận thức đúng đắn và quán triệt phương châm “mở rộng tín dụng đến đâuphải chắc chắn có hiệu quả đến đó” cho nên công tác thẩm định đã được chú trọng khicho vay Do vậy, ngân hàng tránh đã được nhiều tổn thất và rủi ro trong hoạt động tíndụng của mình Trong khi thẩm định các dự án đầu tư dù lớn hay nhỏ, CBTD luônquan tâm xem xét toàn diện cà về mặt tài chính và phi tài chính của dự án để đưa raquyết định có cho vay hay không cho vay

Nhìn chung, công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP BIDV chinhánh Thanh Xuân đã có nhiều chuyển biến tích cực cho phù hợp với tình hình của

Trang 30

2.2.2.Quy trình thẩm định DAĐT tại Ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh Thanh Xuân

Hiện nay Ngân hàng BIDV đang thực hiện quy trình thẩm định dự án đầu tưtheo các bước chính sau:

(1) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn; nếu hồ sơ vay vốn chưa đủ

cơ sở để thẩm định thì chuyển lại để CBTD hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh, bổsung hồ sơ, nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giao nhận hồ sơ, vào Sổ theo dõi và giao

hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định

(2) Trên cở sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các nội dungyêu cầu (hoặc tham khảo) được quy định tại các hướng dẫn thuộc quy trình này,CBTĐ tổ chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách hàng xin vay vốn Nếu cầnthiết, đề nghị CBTD hoặc khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm

(3) CBTĐ lập Báo cáo thẩm định dự án và trình Lãnh đạo phòng Quan hệkhách hàng xem xét

(4) Lãnh đạo phòng QHKH kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua hoặcyêu cầu CBTĐ chỉnh sửa, làm rõ các nội dung

(5) CBTĐ hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định, trình Lãnh đạo phòngQHKH ký thông qua, lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết

2.2.3.Nội dung thẩm định DAĐT tại Ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh Thanh Xuân

2.2.3.1.Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án

- Mục tiêu đầu tư của dự án

- Sự cần thiết đầu tư của dự án

- Qui mô đầu tư: Công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm vàdịch vụ đầu ra của dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm

- Qui mô vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các tiêu chí khácnhau (xây lắp, thiết bị, chi phí khác, lãi vay trong thời gian thi công và dự phòng phí;vốn cố định và vốn lưu động); phân khai phương án nguồn vốn để thực hiện dự ántheo nguồn gốc sở hữu: vốn tự có, vốn được cấp, vốn vay, vốn liên doanh kiên kết…

- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án

Trang 31

2.2.3.2.Thẩm định về thị trường của dự án

Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án

- Phân tích quan hệ cung cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án;

- Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự án khác, đốitượng khác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm của dự án

- Sản lượng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩutrong thời gian tới

- Dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất nhập khẩu khi Việt Nam thamgia với các nước khu vực và quốc tế (AFTA, WTO, APEC, Hiệp định thương mạiViệt – Mỹ…) đến thị trường sản phẩm của dự án

- Đưa ra số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăng trưởng về tổng cung sảnphẩm, dịch vụ

Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án

Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án, xemxét, đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm là thay thế hàng nhập khẩu,xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị trường nội địa của các nhà sản xuất khác Việc địnhhướng thị trường này có hợp lí hay không?

Để đánh giá về khả năng đạt được mục tiêu của thị trường, cán bộ thẩm địnhcần thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án đối với:

Trang 32

- Hình thức, mẫu mã, chất lượng và giá cả so với các sản phẩm cùng loại trênthị trường như thế nào? Có ưu điểm gì không? Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu củangười tiêu thụ, xu hướng tiêu thụ hay không?

- Giá cả so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường như thế nào, có rẻ hơnkhông, có phù hợp với xu hướng thu nhập, khả năng tiêu thụ hay không?

 Thị trường nước ngoài

- Sản phẩm có khả năng đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn để XK hay không? Quycách, chất lượng, mẫu mã, giá cả có những ưu thế nào so với sản phẩm cùng loại trênthị trường dự kiến xuất khẩu?

- Thị trường xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không?

- Sản phẩm cùng loại của Việt nam đã thâm nhập được vào thị trường XK dựkiến chưa, kết quả như thế nào?

Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối

- Sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào?

- Mạng lưới phân phối của sản phẩm đã được xác lập hay chưa? Có phù hợpvới đặc điểm của thị trường hay không?

- Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến các khoản phải thukhi tính toán nhu cầu vốn lưu động ở phần tính toán hiệu quả dự án

- Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối thì cần có nhận địnhxem có thể xảy ra việc bị ép giá hay không Nếu đã có đơn hàng cần xem xét tính hợp

lý, hợp pháp và mức độ tin cậy khi thực hiện

Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án

- Sản lượng SX, tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm…

- Diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm

2.2.3.3.Thẩm định về phương diện kĩ thuật của dự án

Địa điểm xây dựng

- Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có gầncác nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện, nước và thị trường tiêu thụ hay không, cónằm trong quy hoạch hay không?

Trang 33

- Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư như thế nào? Đánh giá sosánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác.

Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án

- Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năngtài chính, trình độ quản lí, địa điểm, thị trường tiêu thụ… hay không?

- Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường?

- Quy cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào?

- Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao không?

Công nghệ, thiết bị

- Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không? Lý do lựa chọn công nghệnày? Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không? Có đảm bảo cho chủđầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ hay không?

- Xem xét, đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mụcmáy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất

- Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lí hay đáng ngờ không?Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện dự án dự kiếnhay không? Uy tín của các nhà cung cấp thiết bị như thế nào?

Khi đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị, ngoài việc dựa vào hiểu biết, kinhnghiệm đã tích lũy của mình, CBTĐ cần tham khảo các nhà chuyên môn trong trườnghợp cần thiết để có thể đề xuất với Lãnh đạo thuê tư vấn chuyên ngành để việc thẩmđịnh được chính xác và cụ thể

Cung cấp nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác

- Nhu cầu về nguyên nhiên liệu đầu vào để phục vụ SX hàng năm

- Các nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cung cấp, đã có quan hệ trước hay chưa, khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm.

- Chính sách NK đối với các nguyên nhiên liệu đầu vào (nếu có)

- Biến động về giá mua, NK nguyên nhiên liệu đầu vào, tỷ giá trong trườnghợp phải NK

Trang 34

- Dự án có chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào không?

- Những thuận lợi và khó khăn đi kèm với việc chủ động đó

Quy mô, giải pháp xây dựng

- Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án không?

Có tận dụng được cơ sở vật chất hiện có hay không?

- Tổng dự toán/dự toán từng hạng mục công trình?

- Tiến độ thi công có phù hợp không?

- Vấn đề hạ tầng cơ sở như giao thông, điện, nước… như thê nào?

2.2.3.4.Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án

- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án Đánhgiá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành côngnghệ, thiết bị mới của dự án

Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị công nghệ… (nếu đã có thông tin)

Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường dự kiến bị mất

- Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động dự án cần, đòi hỏi

về tay nghề, trình độ kĩ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lựccho dự án

2.2.3.5.Thẩm định phương diện tài chính của dự án

Thẩm định tổng mức vốn đầu tư cho dự án

Sau khi xác minh thông tin tài chính là đáng tin cậy, CBTĐ sẽ xem xét cơ cấuvốn đầu tư của doanh nghiệp bao gồm: Vốn cố định, vốn lưu động, vốn dự phòng.CBTĐ tiến hành phân tích các nội dung trên theo tiêu chuẩn cho vay của ngân hàngBIDV, nếu thấy có sự khác biệt ở bất kì nội dung nào thì CBTĐ phải tập trung phântích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lí của dự án mà vẫn đảmbảo được mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để làm cơ sở xác định mức tài trợ tối đa

mà ngân hàng nên tham gia vào dự án

Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án

Cán bộ thẩm định cần phải xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và nhucầu vốn cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp lí hay không? Việc xác định tiến độ

Trang 35

thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến tiến độ giải ngân, tính toán lãi vaytrong thời gian thi công và xác định thời gian vay, trả.

Nguồn vốn đầu tư

CBTĐ cần rà soát lại từng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giákhả năng tham gia của từng loại nguồn vốn, chi phí và các điệu kiện đi kèm của từngloại nguồn vốn Cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư và khả năng tham gia tài trợ của cácnguồn vốn dự kiến để đánh giá tính khả thi của các nguồn vốn thực hiện dự án

Thẩm định doanh thu và chi phí của dự án

Việc xác định chi phí sản xuất hàng năm của dự án cần được căn cứ vào chi phígiá thành của sản phẩm Người thẩm định cần đi sâu kiểm tra tính đầy đủ của các yếu

tố chi phí trong giá thành sản phẩm Các định mức sản xuất, mức tiêu hao nguyên vậtliệu trên một đơn vị sản phẩm, đơn giá… có hợp lí không? Trên cơ sở đó, so sánh vớicác dự án đã và đang hoạt động cũng như kinh nghiệm đã tích lũy được của CBTĐtrong quá trình công tác

Đối với doanh thu của dự án, cũng cần xác định rõ theo từng năm dự kiến Cầntính toán đầy đủ các nguồn thu như: Doanh thu từ sản phẩm chính, từ sản phẩm phụ,

từ cho thuê lao vụ,v.v…

Từ đó xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế của dự án là bao nhiêu? Nguồntrả nợ cho ngần hàng là bao nhiêu? Có ổn định không?

Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án

Tại Ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh Thanh Xuân, việc đánh giá hiệu quả tàichính dựa trên nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án như NPV, IRR, ROE (đốivới những dự án có vốn tự có tham gia)… và nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ nhưnguồn trả nợ hàng năm, thời gian hoàn trả vốn vay, DSCR (chỉ số đánh giá khả năngtrả nợ dài hạn của dự án)…

Ngoài ra, tùy theo đặc điểm và yêu cầu cụ thể của từng dự án, các chỉ tiêu khácnhư: khả năng tái tạo ngoại tệ, khả năng tạo công ăn việc làm, khả năng đổi mới côngnghê, đào tạo nhân lực… sẽ được đề cập tùy theo từng DA cụ thể

Trang 36

2.2.3.6.Thẩm định phương diện kinh tế - xã hội của dự án

Cần xem xét, đánh giá một số vấn đề như: Khả năng thu ngoại tệ của dự án làbao nhiêu? Khả năng đóng góp cho ngân sách nhà nước là bao nhiêu? Dự án có thúcđẩy kinh tế ngành và liên ngành hay không? Dự án có giải quyết được công ăn việclàm cho người lao động hay không? Có xóa đói giảm nghèo được hay không? Dự án

có làm ảnh hưởng đến vấn đề môi trường và an sinh xã hội hay không?

2.2.4.Đánh giá chất lượng công tác thẩm định DAĐT tại Ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh Thanh Xuân

2.2.4.1.Những kết quả đã đạt được của chi nhánh

- Việc thẩm định được tiến hành độc lập, thông qua việc thẩm định của CBTĐ

và qua sự kiểm soát của các lãnh đạo các bộ phận liên quan Lãnh đạo ngân hàng làngười xem xét cuối cùng trước khi cho vay nên tính chặt chẽ và an toàn được đảmbảo Đây là kết quả của chiến lược quản trị công tác thẩm định của ban lãnh đạo cấpcao tại ngân hàng Vừa chỉ đạo hướng dẫn, vừa giao chỉ tiêu kế hoạch cho nhân viên,tạo điều kiện kích thích tính sáng tạo của cán bộ tính dụng trong quá trình làm việc

- Việc thực hiện công tác thẩm định có tính chuyên môn hóa cao Tại ngânhàng BIDV đã có sự phân tách giữa CBTĐ và CBTD, tuy ranh giới này còn mongmanh nhưng cũng đã giúp CBTĐ thực hiện được những dự án có mức độ phức tạp cao

và giá trị lớn

- Xây dựng quy trình tín dụng khá chặt chẽ, phương pháp thẩm định đạt chuẩngiúp cho việc thẩm định có tính bài bản, khoa học và đạt hiệu quả cao, qua đó gópphần phát huy được thế mạnh kinh doanh của chi nhánh Quy trình thẩm định DAĐT

và phương pháp thẩm định dự án được tuân thủ theo chuẩn mực quy định trong cácvăn bản ban hành mới nhất có nhiều cải tiến hơn so với những quy trình cũ Tại ngânhàng BIDV nói chung và tại chi nhánh nói riêng thì hoạt động thẩm định được diễn ratheo một quy chuẩn chung, trong đó quy trình thẩm định dự án, thẩm định năng lựcchủ đầu tư được tiến hành trên cơ sở phối hợp thống nhất để đưa ra các quyết định đầu

tư Sự phối hợp với các phòng chức năng nói chung đã bước đầu phát huy được tínhđộc lập, tránh được phần nào chồng chéo lẫn nhau Đã có những trường hợp chi nhánhlàm tham mưu cho Hội sở chính trong việc thẩm định và đưa ra các quyết định đầu tư

Trang 37

- Nội dung thẩm định đã được quan tâm toàn diện, cách nhìn nhận trong thẩmđịnh dự án khá bao quát, và về thẩm định tài chính dự án và tài chính doanh nghiệp.Ngân hàng phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp dưới nhiều phương diện để đảmbảo tình hình tài chính của khách hàng là lành mạnh và đủ điều kiện vay vốn ngânhàng, và có thể ra quyết định cho vay nhằm hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất có thể.Đồng thời ngân hàng cũng đã xây dựng được một hệ thống chỉ tiêu nhằm phân tích tàichính dự án một cách khá chặt chẽ Ngoài việc coi hệ thống đánh giá các chỉ tiêu tàichính làm yếu tố then chốt, ngân hàng cũng đã dựa vào các chỉ tiêu phi tài chính đểđảm bảo dự án được thẩm định trên mọi phương diện, không chỉ phục vụ cho việc tìmkiếm lợi ích của ngân hàng, chủ đầu tư mà còn tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hộicủa quốc gia.

- Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3 – 5) của ngân hàng trong 3 năm 2009, 2010, 211 đều là0% Điều này cho thấy chi nhánh đã có những biện pháp quản lí nợ khá tốt Ngoài racũng chứng tỏ được công tác thẩm định dự án ban đầu của ngân hàng đã được coitrọng Ngân hàng đã lựa chọn được những dự án có hiệu quả, khả năng sinh lời caonên đã trả nợ được cho ngân hàng

- Trình độ thẩm định của đội ngũ cán bộ ngày càng được nâng cao cả về kĩnăng nghiệp vụ và hiểu biết pháp luật, nắm bắt rõ các thông tư nghị định và các vănbản điều chỉnh việc lập và thẩm định dự án đầu tư Vấn đề đạo đức tư cách của CBTĐluôn được quan tâm chú trọng để đảm bảo tính khách quan của công tác thẩm định.Chính những kiến thức và kinh nghiệm tích lũy được trong quá trình lao động đã giúpcho CBTĐ của ngân hàng không chỉ đảm nhiệm công việc của mình trong một điềukiện đầy thử thách, càng ngày càng có nhiều dự án có giá trị lớn và độ phức tạp caođược gửi tới ngân hàng, mà còn vẫn đảm bảo được những đánh giá kết luận, quyếtđịnh đưa ra chính xác, linh hoạt và kịp thời Điều này thể hiện thông qua các kết quảthẩm định tại chi nhánh

- Công nghệ máy móc hiện đại phục vụ cho công tác thẩm định tốt, hệ thốngmáy tính nối mạng đồng bộ từ các phòng ban tạo điều kiện thu thập và tra cứu thôngtin, tìm kiếm tài liệu cho nhân viên

Trang 38

- Hệ thống pháp luận và hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh

và thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng ngày càng hoàn thiện tạo điều kiện cho việcthực thi có hiệu quả và thông thoáng hơn

- Đối với dự án lớn, ngân hàng tiến hành cho vay đồng tài trợ để giảm thiểu rủi

ro tín dụng, tránh những tổn thất cho ngân hàng Cũng giống như đại bộ phận cácngân hàng thương mại Việt Nam là còn khá yếu về vốn hoạt động Do đó khi phải đốimặt với những dự án có giá trị lớn, chi nhánh đã chuyển hồ sơ lên trên Hội sở chínhnhằm xin ý kiến chỉ đạo để có thể kết hợp với các ngân hàng khác nhằm giảm thiểurủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện dự án và tăng cường quan hệ hợp tác với cácngân hàng trong khu vực

2.2.4.2.Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động thẩm định dự án đầu tư

Quản trị công tác thẩm định dự án đầu tư còn chưa linh hoạt, cứng nhắc

và bộc lộ nhiều yếu điểm

Tính khoa học trong công tác quản lí và tổ chức thẩm định còn yếu:

Tại chi nhánh BIDV Thanh Xuân thì ban thẩm định dự án nằm trong phòngQHKH, vì vậy chưa phân tách được giữa công tác tín dụng với các công tác kháctrong phòng cho nên trình độ chuyên môn hóa chưa đạt chuẩn theo chỉ đạo chung củaban lãnh đạo ngân hàng Mặt khác, bộ phận tín dụng và thẩm định chỉ có vai trò thammưu cho Ban Giám đốc ra quyết định tín dụng đối với những dự án lớn và tư vấn đầu

tư cho khách hàng, tức là chỉ được phân công chứ không phân quyền nên phân nhiệmcòn rất hạn chế Trong mô hình này, bộ phận thẩm định dự án thuộc khối đơn vị hỗ trợ(không trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh) Khối phòng tín dụng là nơi nhận

hồ sơ xin vay và giao dịch trực tiếp với khách hàng Nếu hồ sơ khách hàng vượt quáthẩm quyền quyết định tín dụng của phòng QHKH doanh nghiệp thì sẽ hoàn thiện hồ

sơ rồi chuyển lên cho Ban giám đốc hoặc chuyển về Hội sở chính Nếu dự án đượccấp tín dụng thì phòng QHKH sẽ tiến hành giải ngân và theo dõi tiến độ thực hiện

Ngoài ra, việc hạn mức ủy quyền tín dụng mà ngân hàng quy định vô tình tạo

ra rào cản cho chi nhánh trong việc quản lí tín dụng của khách hàng Cụ thể là ngânhàng quy định, với những dự án có giá trị lớn về quy mô hoặc thời gian xin vay quá

10 năm thì phải chuyển về xin ý kiến Hội sở chính Đó là quy định với một dự án,

Ngày đăng: 24/02/2017, 20:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Bảng tỷ lệ cơ cấu huy động vốn so với tổng vốn huy động - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP đầu tư  phát triển việt nam – chi nhánh thanh xuân
Bảng 2 Bảng tỷ lệ cơ cấu huy động vốn so với tổng vốn huy động (Trang 25)
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của ngân hàng BIDV chi nhánh Thanh Xuân - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP đầu tư  phát triển việt nam – chi nhánh thanh xuân
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng BIDV chi nhánh Thanh Xuân (Trang 25)
Bảng 3: Tình hình dư nợ tín dụng của ngân hàng BIDV chi nhánh Thanh Xuân - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP đầu tư  phát triển việt nam – chi nhánh thanh xuân
Bảng 3 Tình hình dư nợ tín dụng của ngân hàng BIDV chi nhánh Thanh Xuân (Trang 27)
2 Bảng 2.2: Bảng tỷ lệ cơ cấu huy động vốn so với tổng vốn huy động 25 - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP đầu tư  phát triển việt nam – chi nhánh thanh xuân
2 Bảng 2.2: Bảng tỷ lệ cơ cấu huy động vốn so với tổng vốn huy động 25 (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w