Xuất phát từ vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý sử dụng vốn tạiCông ty TNHH sản xuất và thương mại Đại Hoàng mà em chọn đề tài “ Vốn lưu động và một số giải pháp tài chính nâng
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
EBIT : Lợi nhuận kế toán trước lãi vay và thuế
DTT : Doanh thu thuần
GTGT : Giá trị gia tăng
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 01 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 50
Bảng 04 Cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2015 55
Bảng 09 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty năm 2015 65
Bảng 11 Tình hình quản lý hàng tồn kho của công ty năm 2015 68
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốnkinh doanh nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh.Vốn là mộtyếu tố quan trọng quyết định đến sản xuất và lưu thông hàng hoá Bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải quan tâm đến vấn đề tạolập, quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhằm đạt mục tiêu tối đa hoálợi nhuận
Nâng cao hiệu vốn lưu động là mục tiêu phấn đấu lâu dài của mỗi doanhnghiệp Hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nóiriêng gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy vấn
đề sử dụng vốn một cách có hiệu quả luôn là vấn đề đặt ra với mọi doanhnghiệp
Các doanh nghiệp phải luôn gắn với thị trường, bám sát thị trường, tự chủsản xuất kinh doanh và tự chủ về vốn Nhà nước tạo môi trường hành lang kinh
tế cho các doanh nghiệp hoạt động đồng thời cũng tạo áp lực cho các doanhnghiệp muốn tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh phải chú trọng đến vấn đềquản lý, sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất
Trên thực tế nhiều doanh nghiệp đã có phương thức, biện pháp huy độngvốn và sử dụng vốn một cách năng động có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu đòihỏi của cơ chế quản lý mới Song đã có không ít những doanh nghiệp lâm vàotình trạng khó khăn, các doanh nghiệp này không những không huy động pháttriển tăng thêm nguồn vốn mà còn lâm vào tình trạng mất dần vốn do công tácquản lý và sử dụng vốn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả, vi phạm các quy địnhtrong thanh toán…
Trang 6Xuất phát từ vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý sử dụng vốn tại
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đại Hoàng mà em chọn đề tài “ Vốn lưu động và một số giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Đại Hoàng trong giai đoạn 2013-2015” là đề tài rất cần thiết đối với Công ty trong giai đoạn mở rộng và
phát triển sản xuất kinh doanh hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Luận văn được viết nhằm ba mục đích cơ bản sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả sử dụngvốn lưu động
- Đánh giá thực trạng sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Đại Hoàng
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại côngTNHH sản xuất và thương mại Đại Hoàng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị sử dụng vốn lưu động
- Phạm vi nghiên cứu: Quản trị vốn lưu động tại Công ty TNHH sản xuất
và thương mại Đại Hoàng từ 01/01/2013 đến 31/12/2015
4 Kết cấu khóa luận
Nội dung luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo,luận văn gồm ba chương
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và sự cần thiết nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty
TNHH sản xuất và thương mại Đại Hoàng giai đoạn 2013-2015
Chương 3: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đại Hoàng
Trang 7CHƯƠNG 1NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN
TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn lưu động
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm của vốn lưu động của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
cần 3 yếu tố, đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Có thểnói, quá trình sản xuất kinh doanh chính là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo
ra hàng hóa, dịch vụ Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động khi tham giavào quá trình sản xuất luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nóđược chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khidoanh nghiệp bán được sản phẩm và thu tiền về Xét về hình thái hiện vật thì đốitượng lao động gọi là tài sản lưu động (TSLĐ)
TSLĐ trong doanh nghiệp có thể chia làm 2 loại:
- TSLĐ sản xuất gồm: các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, bánthành phẩm, sản phẩm dở dang trong khâu dự trữ sản xuất hoặc chế biến
- TSLĐ lưu thông bao gồm: thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn trongthanh toán, các loại vốn bằng tiền…
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, đòihỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Do đó, để hìnhthành nên các tài sản lưu động, các doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệnhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi là vốn lưu động củadoanh nghiệp
Như vậy, ta có khái niệm về vốn lưu động như sau:
“Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để
đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp”.
Trang 8Quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên liên tục, nênvốn lưu động cũng vận động không ngừng, chuyển hóa lần lượt qua nhiều hìnhthái khác nhau:
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động từ hình thái ban đầu làtiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thànhphẩm hàng hóa Khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở vể hình thái ban đầu làtiền Sự vận động của vốn lưu động qua các giai đoạn có thể được mô tả bằng sơ
đồ sau:
T…H…Sản xuất…H’…T’ (= T + T).
+ Đối với doanh nghiệp thương mại: sự vận động của vốn lưu độngnhanh hơn, từ hình thái vốn bằng tiền chuyển hóa sang hình thái hàng hóa vàcuối cùng chuyển về hình thái tiền Được thể hiện qua sơ đồ sau:
T…H…T’(= T + T).
Kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thu được một
lượng tiền T’(= T + T), mà lượng tiền này lớn hơn lượng tiền T bỏ ra ban đầu
thì doanh nghiệp đã thành công trong kinh doanh
Sự vận động của vốn lưu động trải qua các giai đoạn và chuyển hóa từhình thái ban đầu là tiền tệ sang các hình thái vật tư hàng hóa và cuối cùng quaytrở lại hình thái tiền tệ ban đầu gọi là sự tuần hoàn của vốn lưu động Để đảmbảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, sự tuần hoàn của vốn lưu động diễn raliên tục, lặp đi lặp lại, có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưuđộng
Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bị chi phối bởi cácđặc điểm của TSLĐ nên vốn lưu động của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
+ Vốn lưu động trong quá trình vận chuyển luôn thay đổi hình thái biểuhiện
+ Tại một thời điểm nhất định, vốn lưu động thường xuyên có các bộphận cùng tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn điqua
Trang 9+ Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoànlại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinhdoanh
Vốn lưu động trong doanh nghiệp thường được tài trợ bằng nguồn vốnngắn hạn (Nguồn vốn có thời hạn sử dụng dưới 1 năm) như:
Qua những đặc điểm của TSLĐ và vốn lưu động cho thấy tính chất phứctạp của TSLĐ và vốn lưu động trong doanh nghiệp Do vậy, để sử dụng vốn lưuđộng một cách tiết kiệm và có hiệu quả, đòi hỏi doanh nghiệp phải có nhữngbiện pháp quản lý và sử dụng vốn lưu động cho hợp lý, phù hợp với đặc điểmsản xuất kinh doanh và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại Vốn lưu động.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay thìviệc tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động có một vai trò quan trọng Khidoanh nghiệp tổ chức được tốt các khâu mua sắm, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,phân bổ hợp lí vốn trên các giai đoạn luân chuyển để nguồn vốn đó chuyển biếnnhanh từ loại này sang loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác thì tổng sốvốn lưu động mà doanh nghiệp sử dụng sẽ tương đối ít hơn hay nói cách khácvốn lưu động được quay vòng nhanh hơn, lúc này hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ cao hơn Cho nên để quản lí và sử dụng vốn lưu động tốt thìviệc phân loại vốn lưu động là rất cần thiết
Thông thường vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ được phân loại theo cáctiêu thức khác nhau sau đây:
Nguồn vốn chiếm dụng
Vay ngắn hạn của các tổ chức tài chính tín dụng
Nguồn vốn tín dụng thương mại
Trang 101.1.2.1 Căn cứ theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá
trình sản xuất kinh doanh
Theo căn cứ phân loại này Vốn lưu động của doanh nghiệp được chia thành
3 loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các
khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ…
- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất: bao gồm giá trị các
khoản sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển(chi phí trả trước)
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm giá trị các khoản
thành phẩm, vốn bằng tiền ( kể cả vàng bạc, đá quý…), các khoản vốn đầu tưngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…), các khoản thếchấp, ký cước, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán (các khoảnphải thu, tạm ứng)
Cách phân loại này có tác dụng :
+ Giúp doanh nghiệp biết được sự phân bổ của VLĐ trong từng khâu từ
đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý sao cho có hiệu quả
Theo vai trò
Hình thái
Nguồn hình thành Mqh
Trang 11+ Là cơ sở để xác định nhu cầu VLĐ về dự trữ hàng tồn kho theophương pháp trực tiếp : Mô hình tồn kho EOQ (Economic Order Quantity)
Trong đó :
F1: Chi phí lưu kho
C1: Chi phí lưu kho 1 đơn vị dự trữ hàng tồn kho
Q/2: Mức dự trữ trung bình mỗi lần cung cấp
Trang 12Fmin = F1 + F2
= C1 x Q/2 + C2 x Qn/Q
1.1.2.2 Căn cứ theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn
Theo cách này thì Vốn lưu động của doanh được chia thành 2 loại:
- Vốn về hàng tồn kho: là các khoản Vốn lưu động có hình thái biểu
hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bánthành phẩm…
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: bao gồm các khoản vốn tiền
tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản phải thu từ khách hàng,các khoản tạm ứng, đầu tư ngắn hạn
Theo cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánhgiá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
1.1.2.3 Căn cứ theo quan hệ sở hữu về vốn:
Theo cách phân loại này thì VLĐ được chia thành 2 loại :
- Vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối, và định đoạt
- Các khoản nợ: là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các
ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hànhtrái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán (các khoản chiếm dụngkhách hàng) Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định
Cách phân loại này cho thấy kết cấu Vốn lưu động của doanhnghiệp được hình thành từ vốn của bản thân các doanh nghiệp và từ các khoản
nợ, từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng Vốn lưu độnghợp lý hơn, đảm bảo lành mạnh tài chính cho doanh nghiệp
Trang 131.1.2.4 Căn cứ theo nguồn hình thành:
VLĐ được chia thành 5 loại:
- Nguồn vốn điều lệ: là số VLĐ được hình thành từ các nguồn vốn
điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ được bổ sung trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũngg có sự khácbiệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung
trong quá trình sản xuất kinh doanh như lợi nhuận giữ lại tái đầu tư của doanhnghiệp
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số VLĐ được hình thành từ vốn
góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh
- Nguồn vốn đi vay: vốn vay từ các ngân hàng thương mại hoặc các
tổ chức tín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay cácdoanh nghiệp khác
- Nguồn huy động từ thị trường vốn: bằng cách phát hành cổ phiếu
trái phiếu
Việc chia VLĐ theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấyđược cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong kinh doanh của mình Từgóc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó Do đódoanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sửdụng vốn đem lại hiệu quả tối đa cho doanh nghiệp
Trang 141.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động
1.1.3.1 Phân loại nguồn tài trợ
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng có thể chia nguồn VLĐthành hai loại:
o Nguồn Vốn lưu động thường xuyên: là nguồn có tính chất ổn định
chủ yếu là để hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên, cần thiết, bao gồmvốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn Đặc điểm của loại vốn này là thời gian
sử dụng kéo dài
o Nguồn Vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn
dứoi một năm chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về Vốn lưuđộng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn Vốn lưuđộng này bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng và cáckhoản nợ ngắn hạn khác
Căn cứ vào phạm vi huy động thì VLĐ được chia thành:
o Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy
động từ bản thân các hoạt động của doanh nghiệp, nó có thể được hình thành từlợi nhuận không chia, tiền khấu hao tài sản cố định khi chưa sử dụng đến, quĩđầu tư phát triển kinh doanh, các khoản dự trữ, dự phòng, các khoản thu từnhượng bán lý TSCĐ
Nguồn tài trợ
VLĐ
Nguồn VLĐ thường xuyên
Nguồn VLĐ tạm thời
Nguồn vốn bên trong DN
Nguồn vốn bên ngoài DN
Trang 15o Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp
có thể huy động được từ bên ngoài để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanhcủa mình Nguồn này bao gồm: vốn vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tíndụng, phát hành trái phiếu…
Trang 16- Tài trợ một phần VLĐ thường xuyên và tài trợ VLĐ tạm thời bằngnguồn VLĐ tạm thời, tài trợ phần VLĐ thường xuyên còn lại bằng nguồn VLĐthường xuyên
Thời gian
TSLĐ tạm thời
TSLĐ thường xuyên TSCĐ
Nguồn vốn DH
Nguồn vốn NH Vốn KD
Thời gian
0
Trang 171.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.Dưới mức này sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp sẽ khó khăn, thậm chí bị đình trệ, gián đoạn Nhưng nếu trênmức cần thiết lại gây nên tình trạng vốn bị ứ đọng, sử dụng vốn lãng phí, kémhiệu quả Do vậy, xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cầnthiết là một nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp
Có thể thấy, nhu cầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanhnghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tổn kho vàkhoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp
và các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ (tiền lương phải trả, tiền thuếphải nộp…), được xác định theo công thức sau:
Nhu cầu vốn lưu
Hay nói cách khác: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tốithiểu là số vốn tính ra phải để để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiếnhành một cách liên tục Đồng thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợplý
Phân loại : Có thể phân chia nhu cầu VLĐ thành 2 loại dựa vào thời
gian sử dụng
-Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết: Đảm bảo cho quá trình tái sảnxuất được tiến hành liên tục Nghĩa là với mỗi quy mô kinh doanh với nhữngđiều kiện về mua sắm vật tư, dự trữ hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm đã được xácđịnh đòi hỏi doanh nghiệp thường xuyên có một lượng VLĐ nhất định
Trang 18- Nhu cầu VLĐ tạm thời: dùng để ứng phó với những nhu cầu về tăngthêm dự trữ vật tư hàng hóa hoặc sản phẩm…do tính chất thời vụ hay do nhậnthêm đơn đặt hàng.
Ý nghĩa của việc xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động:
- Một là, tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý và tiếtkiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hai là, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược tiến hành thường xuyên liên tục
- Ba là, làm giảm rủi ro của doanh nghiệp trong thanh toán, nâng cao
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
dở dang và bán thành phẩm; các thành phẩm chờ tiêu thụ Tuỳ theo nghành nghềkinh doanh mà tỷ trọng các loại tài sản dự trữ trên có khác nhau
Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng,không phải chỉ vì vốn tồn kho dự trữ thường chiếm tỉ lệ đáng kể trong tổng giátrị tài sản của doanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữ tồn kho đúng
Trang 19mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bịthiếu sản phẩm hàng hoá để bán, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốnlưu động.
- Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thườngphụ thuộc vào: quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vậtliệu cho sản xuất của doanh nghiệp, khả năng sẵn sàng cung ứngcủa thị trường, chu kỳ giao hàng, thời gian vận chuyển và giá cảcủa các loại nguyên vật liệu
- Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dangphụ thuộc vào: đặc điểm và các yếu cầu về kỹ thuật, công nghệtrong quá trình chế tạo sản phẩm, độ dài thời gian chu kỳ sảnxuất sản phẩm, trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanhnghiệp
- Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm: thường chịu ảnhhưởng bởi các nhân tố như sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêuthụ sản phẩm
b Phương pháp tổng chi phí tối thiểu
Tồn kho dự trữ phát sinh chi phí, do đó cần quản lý chúng sao cho tiếtkiệm, hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ thường được chia 2 loại là chi phí lưugiữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng
Chi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho thường bao gồm các chi phí nhưbảo quản hàng hóa, chi phí bảo hiểm, chi phí tổn thất do hàng hóa bị hư hỏng,biến chất, giảm giá và các chi phí cơ hội do vốn bị lưu giữ ở hàng tồn kho Cònchi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng bao gồm chi phí giao dịch, ký kết hợpđồng, chi phí vận chuyển, xếp dỡ, giao nhận hàng hóa theo hợp đồng giao hàng.Các chi phí này có liên quan tác động qua lại lẫn nhau Nếu doanh nghiệp dự trữnhiều vật tư, hàng hóa thì chi phí lưu giữ, bảo quản hàng hóa sẽ tăng lên, ngượclại chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng sẽ giảm đi tương đối do giảm đượclần cung ứng Vì thế trong quản lý hàng tồn kho cần phải xem xét sự đánh đổigiữa lợi ích và chi phí của việc duy trì lượng hàng tồn kho cao hay thấp, thựchiện tối thiểu hóa tổng chi phí hàng tồn kho dự trữ bằng biệc xác định mức đặthàng kinh tế, hiệu quả nhất
Mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phítồn kho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu Nội dung cơ bản của
Trang 20mô hình này là xác định mức đặt hàng kinh tế ( Economic Order Quantity –EOQ) để với mức đặt hàng này thì tổng chi phí tồn kho dự trữ là nhỏ nhất.
Mô hình EOQ được mô tả theo đồ thị sau:
Theo mô hình này, người ta giả định số lượng hàng đặt mỗi lần là đều đặn vàbằng nhau, được biểu hiện như sau:
Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí lưu trữ, bảo quản hàngtồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng người ta có thể xác địnhmức đặt hàng kinh tế như sau:
Nếu gọi: C: Tổng chi phí tồn kho
Trang 21C1: Tổng chi phí lưu trữ tồn kho
C2: Tổng chi phí đặt hàng
c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho
c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng
Qn: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm Q: Mức hàng đặt mỗi lần
có thể xác định được số lần cần cung ứng trong năm (Lc ) theo công thức:
Số ngày cung ứng cách nhau giữa 2 lần cung ứng (Nc ) là:
Trên thực tế do việc cung ứng có thể không đúng hẹn ( sớm hoặc muộnhơn kỳ hạn theo hợp đồng), vì thế khi tính mức tồn kho trung bình các doanhnghiệp thường cộng thêm dự trữ bảo hiểm (Qdb), công thức như sau:
Trang 22Ví dụ: Công ty X có toàn bộ số hàng hóa cần sử dụng trong năm là 1600
đơn vị, chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 1 triệu đồng, chi phí lưu kho là 0.5 triệuđồng thì lượng hàng hóa mỗi lần cung ứng tối ưu là:
Số lần đặt hàng trong năm là: 1600/80 = 20 lần
Chi phí đặt hàng trong năm là: 20 lần x 1 triệu = 20 triệu đồng
Chi phí lưu kho hàng hóa là 20 lần x 0.5 triệu = 10 triệu đồng
Một nội dung quan trọng khác trong mô hình EOQ là xác định chính xácthời điểm đặt hàng lần cung ứng kế tiếp Sở dĩ như vậy là vì giữa thời điểmdoanh nghiệp đặt hàng và thời điểm nhận được hàng thường có một khoảng cáchthời gian nhất định Đối với nhà cung cấp đây là khoảng thời gian cần thiết để
họ chuẩn bị hàng hóa và giao hàng Còn đối với doanh nghiệp đặt hàng thì đây
là khoảng thời gian chờ đợt cung ứng hàng mới song vẫn phải tiếp tục sản xuất,
do vậy cần phải đặt hàng sớm hơn trước khi lượng hàng tồn kho bằng 0
Công thức tính thời điểm tái đặt hàng (Qdh ) như sau:
Qdh = n x Qn / 360
Trong đó, n là số ngày chờ đặt hàng Như vậy thời điểm đặt hàng phảnánh doanh nghiệp cần phải tái đặt hàng khi trong kho chỉ còn số lượng hàng vừa
đủ cho sản xuất trong số ngày chờ đặt hàng (n)
Lượng hàng dự trữ an toàn: Nguyên vật liệu sử dụng mỗi ngày không phải
là số cố định mà cúng biến đổi không ngừng, đặc biệt là đối với những doanhnghiệp sản xuất mang tính thời vụ hoặc sản xuất những hàng hóa mang tínhnhạy cảm với thị trường Do đó để đảm bảo sự ổn định trong sản xuất, doanhnghiệp cần phải duy trì một lượng hàng tồn kho dự trữ an toàn Lượng dự trữ antoàn phụ thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp
Ví dụ: Lấy số liệu của ví dụ trên, toàn bộ số hàng cần sử dụng trong năm
là 1600 đơn vị và số ngày làm việc mỗi năm là 320 ngày
Trang 23Nguyên vật liệu tồn kho được dùng mỗi ngày là 1600/320 = 5 đơn vị/ngày Nếu thời gian giao hàng là 4 ngày không kể ngày nghỉ thì doanh nghiệp sẽtiến hành đặt hàng khi lượng nguyên vật liệu trong kho chỉ còn lại là: 4 x 5 = 20đơn vị.
Nếu ban lãnh đạo công ty quyết định lượng dự trữ an toàn là 10 đơn vịhàng hóa, thì điểm đặt hàng mới sẽ là: 20 + 10 = 30 đơn vị
c Phương pháp tồn kho bằng không.
Phương pháp này cho rằng các doanh nghiệp có thể giảm thấp các chi phítồn kho dự trữ đến mức tối thiểu với điều kiện các nhà cung cấp phải cung ứngkịp thời cho doanh nghiệp các loại vật tư, hàng hóa khi cần thiết Do đó có thểgiảm được các chi phí lưu kho cũng như các chi phí thực hiện hợp đồng
1.2.2.2 Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) làmột bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đấy là loại tài sản cótính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của doanhnghiệp Tuy nhiên vốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, nó chỉ sinh lờikhi được đầu tư sử dụng vào một mục đích nhất định Hơn nữa với đặc điểm làtài sản có tính thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gian lận,lợi dụng
Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phảiđảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thờicũng phải đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanhnghiệp Như vậy khi có tiền mặt nhàn rỗi, doanh nghiệp có thể đầu tư vào cácchứng khoán ngắn hạn, cho vay hay gửi vào ngân hàng để thu lợi nhuận Ngượclại khi cần tiền mặt, doanh nghiệp có thể rút tiền gửi ngân hàng, bán chứngkhoán hoặc đi vay ngắn hạn ngân hàng để có tiền mặt sử dụng
Trong các doanh nghiệp, nhu cầu lưu giữ vốn bằng tiền thường do 3 lý dochính: Nhằm đáp ứng các yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày như trả tiềnmua hàng, trả tiền lương, tiền công, thanh toán cổ tức hay nộp thuế của doanhnghiệp; giúp doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh doanhnhằm tối đa hóa lợi nhuận; từ nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro bấtngờ có thể xảy ra ảnh hưởng đến hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Trang 24Quản trị vồn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu:
+Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ.
Có nhiều phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý của doanhnghiệp Cách đơn giản nhất là căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dùng tiềnmặt bình quân một ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý Ngoài phương pháptrên, có thể vận dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu ( mô hình Baumol) trongquản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu củadoanh nghiệp
Quyết định tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của doanh nghiệp được dựa trên cơ
sở xem xét đánh đổi giữa chi phí cơ hội của việc giữ quá nhiều tiền mặt với chiphí giao dịch do giữ quá ít tiền mặt Trong đó chi phí cơ hội là khoản chi phídoanh nghiệp mất đi do giữ tiền mặt, khiến cho tiền mặt không được sử dụng đểđầu tư vào các mục đích sinh lời khác Còn chi phí giao dịch là các khoản chiphí liên quan đến việc chuyển đổi các tài sản đầu tư có tính thanh khoản thấphơn thành tiền mặt để sẵn sàng chi tiêu Lượng tiền mặt của một doanh nghiệpthường không ổn định do dòng tiền vào và ra phát sinh hàng ngày Nếu doanhnghiệp giữ nhiều tiền mặt thì chi phí giao dịch sẽ nhỏ nhưng ngược lại chi phí cơhội của việc giữ tiền mặt sẽ lớn Tổng chi phí lưu giữ tiền mặt chính là tổng chiphí cơ hội và chi phí giao dịch, tổng chi phí này phải giữ ở mức nhỏ nhất Nhưvậy khi xác định mức tồn kho quỹ tiền mặt, chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt,
có vai trò như chi phí lưu giữ hàng tồn kho, còn chi phí giao dịch khi chuyển đổicác tài sản đầu tư có tính thanh khoản thấp hơn (ví dụ chứng khoán) thành tiềnmặt có vai trò như chi phí đặt hàng
Ví dụ: Một doanh nghiệp mỗi năm phải chi một lượng tiền mặt là 3600
triệu đồng Chi phí mỗi lần đem bán các chứng khoán thanh khoản cao là 0,5triệu đồng, lãi suất chứng khoán ngắn hạn là 10%/năm thì lượng dự trữ tiền mặttối ưu là:
Nếu doanh nghiệp mỗi tháng phải chi một lượng tiền mặt là 300 triệuđồng thì khoảng 19 ngày ( 3600 triệu/189,7 triệu) phải bán chứng khoán mộtlần
Trang 25Mức dự trữ trung bình của doanh nghiệp sẽ là 189,7/2 = 94,85 triệu đồng.Trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, rất hiếm khi màlượng tiền vào, ra của doanh nghiệp lại đều đặn và dự kiến được từ đó mức dựtrữ cũng không thể đều đặn như tính toán trên Bằng việc nghiên cứu và phântích thực tiễn, các nhà kinh tế học đã đưa ra mức dự trữ tiền mặt dự kiến daođộng trong một khoảng Tức là dự trữ tiền mặt sẽ biến thiên từ cận thấp nhất đếncận cao nhất Nếu lượng tiền mặt ở dưới mức thấp (giới hạn dưới) thì doanhnghiệp phải bán chứng khoán để có lượng tiền mặt ở mức dự kiến Ngược lại,nếu lượng tiền mặt vượt quá giới hạn trên thì doanh nghiệp sử dụng số tiền vượt
đó để mua chứng khoán đưa lượng tiền mặt vè mức dự kiến
+ Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt: Doanh nghiệp cần quản lý
chặt ché các khoản thu chi tiền mặt để tránh bị mất mát, lợi dụng Thực hiệnnguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ, không được thu chingoài quỹ Phân định rõ ràng trách nhiệm trong quản lý vốn bằng tiền giữa kếtoán và thủ quỹ Việc xuất, nhập tiền mặt hàng ngày phải do thủ quỹ thực hiệntrên cơ sở chứng từ hợp thức và hợp pháp Phải thực hiện đối chiếu, kiểm tra tồnquỹ tiền mặt với sổ quỹ hàng ngày Theo dõi, quản lý chặt chẽ các khoản tiềntạm ứng, tiền đang trong quá trình thanh toán (tiền đang chuyển), phát sinh dothời gian chờ đợi thanh toán ở ngân hàng
+Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có
biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quảnguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi (đầu tư tài chính ngắn hạn) Thực hiện dự báo
và quản lý có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất ngân quỹ trong từng thời kỳ đểchủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của doanh nghiệp khi đáo hạn
+Dự đoán và quản trị các luồng nhập, xuất ngân quỹ.
Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ.Ngân quỹ hàng năm được lập vừa tổng quát, vừa chi tiết cho từng tháng tuần
Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập từ kết quảkinh doanh; luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác Trong đó, luồng nhậpngân quỹ từ kết quả kinh doanh là quan trọng nhất Nó được dự đoán dựa trên cơ
sở các khoản doanh thu bằng tiền mặt dự kiến trong kỳ
Dự đoán các luồng xuất ngân quỹ thường bao gồm các khoản chi cho hoạtđộng kinh doanh như mua sắm tài sản, trả lương các khoản chi cho hoạt động
Trang 26đầu tư theo kế hoạch của doanh nghiệp, các khoản chi trả tiền lãi phải chia, nộpthuế và các khoản chi khác.
+Một số biên pháp về quản lý tiền mặt:
Hoạt động thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp diễn ra hàng ngày, hànggiờ Hơn nữa vốn tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh toáncao, dễ dàng chuyển hóa sang các hình thức tài sản khác, vì vậy doanh nghiệpphải có biện pháp quản lý, sử dụng vốn tiền mặt một cách chặt chẽ để tránh bịmất mát, lợi dụng Các biện pháp quản lý cụ thể là:
Mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phải thựchiện thông qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi
Phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn tiềnmặt, nhất là giữa thủ quỹ và kế toán quỹ; phải có các biện phápquản lý bảo đảm an toàn kho quỹ
Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần xác định rõ đốitượng tạm ứng, mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thuhồi kịp thời
Doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để
áp dụng cho từng trường hợp thu chi Thông thường các khoản thuchi không lớn thì có thể sử dụng tiền mặt, sang các khoản thu chilớn cần sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
1.2.2.3 Quản trị các khoản phải thu
Các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô các khoản phải thu thường là :
- Khối lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ bán chịu cho khách hàng: Trong một
số trường hợp để khuyến khích người mua, doanh nghiệp thường áp dụng Phương thức bán chịu (giao hàng trước, trả tiền sau) đối với khách hàng Điều này có thể làm tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thu của khách hàng (chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro…) Đổi lại doanh nghiệp cũng có thể tăng thêm lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ
- Sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: Đối vối các doanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn
Trang 27- Giới hạn của lượng vốn phải thu hồi: Nếu lượng vốn phải thu quá lớn thìkhông thể tiếp tục bán chịu vì sẽ làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp.
- Thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp: Đối vớicác doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiền lực tài chính mạnh, sản phẩm có đặc điểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơn các doanh nghiệp
ít vốn, sản phẩm dễ hư hao, mất phẩm chất, khó bảo quản
Để đánh giá mức độ rủi ro có thể gặp trong việc bán chịu sản phẩm hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp có thể xem xét trên các khía cạnh: mức độ uy tín của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng, tình trạng tài chính tổng quát của doanh nghiệp; giá trị của tài sản dùng để bảo đảm tín dụng Nói chung đối với chính sách bán chịu doanh nghiệp cần đánh giá kỹ theo các thông số chủ yếu sauđây:
-Số lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ dự kiến tiêu thụ được
-Giá bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ
-Các chi phí phát sinh thêm do việc tăng các khoản nợ
-Thời gian thu hồi nợ bình quân đối với các khoản nợ
-Dự đoán số nợ phải thu ở khach hàng Số nợ phải thu ở khách hàng được xác định bằng tỷ lệ giữa doanh thu tiêu thụ dự kiến và số vòng quay tiền bán chịu cho khách hàng
Trong đó: Npt là số nợ phải thu dự kiến
D là doanh thu tiêu thụ dự kiến trong kỳ
Dn là doanh thu tiêu thụ bình quân ngày
Th là thời hạn thu hồi nợ bình quân
Thời hạn thu hồi nợ bình quân (còn gọi là kỳ thu tiền bình quân) được xácđịnh bằng căn cứ vào số dự bình quân các khoản phải thu và doanh thu bìnhquân ngày của năm báo cáo theo công thức:
Trang 28Để giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, hạn chế việc phát sinh các chi phí không cần thiệt hoặc rủi ro, doanh nghiêp cần coi trọng các biện pháp chủ yếu sau đây:
-Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanhnghiệp và thường xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn
-Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán (lựa chọn khách hàng, giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc, tạm ứng hay trả trước mộtphần giá trị đơn hàng, bán nợ (factoring)…
-Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng Khi bán chịu cho khách hàng phải xem xét kỹ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồng kinh
tế đã ký kết
-Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vượt quá thời hạn thanh toán theo hợp đồng thì doanh nghiệp được thu lãi suất tương ứng như lãi suất quá hạn của ngân hàng
-Phân loại các khoản nợ quá hạn; tìm nguyên nhân của từng khoản nợ (khách quan, chủ quan) để có biện pháp xử lý thích hợp như gia hạn nợ; thỏa ước xử lý nợ; xóa một phần nợ cho khách hàng hoặc yêu cầu Tòa án kinh tế giải quyết theo thủ tục phá sản doanh nghiệp
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp, cần sửdụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VLĐ Hiệu suất sử dụng VLĐ của Doanh nghiệpđược thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau
1.2.3.1 Tốc độ luân chuyển VLĐ.
Trang 29Tốc độ luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp có thể đo bằng hai chỉtiêu là: số lần chu chuyển (số vòng quay) và kỳ chu chuyển vốn (số ngày củamột vòng quay vốn).
+ Số lần chu chuyển VLĐ: phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện
trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm, chỉ tiêu này đánh giáhiệu quả sử dụng vốn lưu động trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất(tổng doanh thu thuần) và số vốn lưu động bình quân bỏ ra trong kỳ Số vòngquay vốn lưu động trong kỳ càng cao thì càng tốt Công thức tính toán:
LĐ V
V LĐ : Vốn lưu động bình quân trong năm.
+ Kỳ chu chuyển vốn: phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay
Trong đó: K : kỳ chu chuyển vốn lưu động.
Vòng quay vốn càng nhanh thì kỳ chu chuyển vốn càng được rút ngắn vàchứng tỏ số VLĐ càng được sử dụng có hiệu quả
=> Trong các công thức trên, tổng mức chu chuyển vốn (M) phán ánhtổng giá trị tham gia luân chuyển được thực hiện trong năm của doanh nghiệp
Tổng mức chu
chuyển vốn (M) =
Tổng doanh thu bán hàng trong năm -
Các khoản giảm trừ doanh thu.
Trang 30Trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ thì tổng mức luân chuyển được xác định bằng doanh thu thuầntính theo giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng (đầu ra) của doanh nghiệp.
1.2.3.2 Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển:
Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ tiết kiệm trong kỳ do tăng tốc độ luânchuyển VLĐ của kỳ này so với kỳ trước Nếu thời gian luân chuyển vốn kì nàyngắn hơn kì trước thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được vốn lưu động Số vốn lưuđộng tiết kiệm được có thể sử dụng vào mục đích khác nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn Nếu thời gian luân chuyển vốn kì này dài hơn kì trước thì doanhnghiệp đã lãng phí vốn lưu động
Mức tiết kiệm
VLĐ =
Mức luân chuyển vốn bình quân 1 ngày kỳ KH
x
Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ
Công thức xác định như sau:
Trong đó: Vtktđ: là số VLĐ tiết kiệm tương đối
M1: tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
K1, K0: kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch
1.2.3.3 Hàm lượng VLĐ (Mức đảm nhận VLĐ)
Là số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu thuần Hệ sốnày càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao Đây là chỉtiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động, và được tính bằng:
Hàm lượng VLĐ = Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần trong
Trang 311.2.3.4 Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế)
x 100%
Chỉ tiêu này còn được gọi là doanh lợi vốn lưu động Nó phản ánh khảnăng sinh lời của vốn lưu động Chỉ tiêu này được xây dựng trên cơ sở lợi nhuậncủa doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao cho biết doanh nghiệp đã sử dụng vốnlưu động có hiệu quả, ngược lại chỉ tiêu này thấp có nghĩa là lợi nhuận thu đượckhi bỏ ra 1 đồng vốn là nhỏ Doanh nghiệp được đánh giá là sử dụng vốn lưuđộng có hiệu quả hay không là chỉ tiêu này phản ánh 1 phần
1.2.3.5 Một số chỉ tiêu khác
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán
TSLĐ và đầu tư ngắn hạn – HTKTổng nợ ngắn hạn trong kỳ
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong 1 khoảng thời gian ngắn.Hệ số này càng lớn thì chứng tỏ vốn lưu động được sử dụng càng hiệu quả khiến các khoản nợ càng được thanh toán nhanh chóng.
Các chỉ tiêu về hệ số hoạt động kinh doanh:
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =
Lợi nhuận trước (sau) thuế
VLĐ bình quân
Trang 32+ Đối với doanh nghiệp sản xuất: Giá vốn hàng bán tính theo giáthành sản xuất của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.
+ Đối với doanh nghiệp thương mại: Tính theo giá trị giá vốn củahàng xuất bán
Số dư bình quân vốn vật tư hàng hóa tồn kho trong kỳ: phản ánh bình quân giữahai thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ của khoản vật tư hàng hóa, gồm: vật tư dự trữsản xuất, vốn sản phẩm dở dang và vốn về hàng hóa, thành phẩm chờ tiêu thụ…
Số vòng hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt vìdoanh nghiệp chỉ cần đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh
số cao
Số vòng quay các khoản
Doanh thu (có thuế)
Số dư bình quân các khoản phải thu
trong kỳ
Hệ số này phán ánh tốc độ thu hồi các khoản công nợ của doanh nghiệp trong kỳ là nhanh hay chậm Vì vậy, hệ số này càng lớn càng tốt, doanh nghiệp càng không phải đầu tư nhiều cho các khoản phải thu (không bị chiếm dụng vốn nhiều).
Kỳ thu tiền bình quân =
Số dư bình quân các khoản phải thu x 360
Doanh thu (có thuế)
Hệ số này phản ánh khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của doanh nghiệp nhanh hay chậm Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì chỉ tiêu này càng nhỏ và ngược lại Chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào môi trường và chính sách tín dụng hàng hóa của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp khác nhau thì có các hệ số tài chính khác nhau, thậmchí ở một doanh nghiệp ở các thời điểm khác nhau cũng có hệ số tài chính khácnhau Do đó, người ta coi hệ số tài chính là những biểu hiện đặc trưng nhất vềtình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 331.2.4 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp:
1.2.4.1 Phương pháp trực tiếp:
Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến việc dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định nhu cầucủa từng khoản vốn lưu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầucủa doanh nghiệp
Công thức tính toán tổng quát như sau:
Vnc
1 1
Trong đó: Vnc: Nhu cầu VLD của doanh nghiệp trong năm kế hoạch
M: Mức tiêu dùng bình quân một ngày của loại vốn được tínhtoán
N: Số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán
i : Số khâu kinh doanh (i = 1,k)
j : Loại vốn sử dụng (j = 1,k)
Mức tiêu dùng bình quân một ngày của một loại vốn nào đó trong khâutính toán bằng tổng mức tiêu thụ dùng trong kỳ (theo dự toán chi phí) chia cho
số ngày trong năm (tính chẵn 360 ngày/năm)
Ưu điểm : Xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại vốntrong từng khâu kinh doanh Do đó tạo điều kiện tốt cho việcquản lý, sử dụng vốn theo từng loại trong từng khâu sử dụng
Trang 34 Nhược điểm : Việc tính toán tương đối phức tạp và mấtnhiều thời gian nếu doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật tưtrong sản xuất.
1.2.4.2 Phương pháp gián tiếp:
Nội dung của phương pháp này là dựa vào kết quả thống kê kinh nghiệm
về vốn lưu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trongnăm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lưu động trong năm kế hoạch
Công thức tính toán:
VKH
Trong đó: VKH : Nhu cầu VLĐ trong năm kế hoạch
M1, M0 : là tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báocáo
Vld0 : Số dư bình quân VLĐ năm báo cáo
t% : Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ năm kếhoạch so với năm báo cáo
Trong đó: ki, k0: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo
Ưu điểm: Phương pháp tính tương đối đơn giản, giúp doanhnghiệp ước tính nhanh chóng nhu cầu lưu động năm kếhoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp
Nhược điểm: Độ chính xác của kết quả tính toán bị hạn chế
1.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản trị sử dụng VLĐ
Trang 35Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn của các nhân tố khác nhau Những nhân tố này gây ra ảnh hưởng tích cực lẫn tiêu cực Vì vậy để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng, nhà quản trị phải xem xét kĩ các nhân tố tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể.
1.2.5.1 Các nhân tố có thể lượng hóa
Đó là các nhân tố mà khi chúng thay đổi sẽ làm thay đổi các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động về mặt lượng Các nhân tố này có thể dễ dàng thấy được qua các chỉ tiêu: doanh thu thuần Hao mòn trong kì, rủi ro, vốn lưu động bình quân trong kì Khi xem xét ảnh hưởng của các nhân tố này tới hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động, ta giả sử các nhân tố khác không thay đổi
Để giảm thiểu tác động của các nhân tố này đòi hỏi nhà quản trị quản lí vốn lưu động (tiền mặt, dự trữ hàng tồn kho, các khoản phải thu) một cách có hiệu quả:
- Quản lí tiền mặt đề cập đến việc quản lí tiền giấy và tiền gửi ngân hàng Việc quản lí tiền mặt có liên quan chặt chẽ đến việc quản lí chứng khoán thanh khoản cao vì việc chuyển từ tiền mặt sang chứng khoán thanh khoản cao và ngược lại là một việc dễ dàng, tốn ít chi phí Doanh nghiệp không nên giữ quá nhiều tiền mặt trong quỹ tài chính, khi có nhu cầu đột xuất trong thời gian ngắn, doanh nghiệp có thể đi vay ngắn hạn tại các ngân hàng Việc này tốt hơn so với việc mang bán chứng khoán thanh khoản cao
- Quản lí dự trữ hàng tồn kho: mức dự trữ vật tư hợp lí sẽ quyết định mức dự trữ tiền mặt hợp lí Nếu doanh nghiệp dự trữ vật tư quá lớn sẽ khiến ứ đọng vốn, tốn kém chi phí Còn nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn gâynhiều hệ lụy ví dụ như mất uy tín, mất khách hàng làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 36Quản lí các khoản phải thu: các chính sách, biện pháp lôi kéo khách hàng, phân tích khả năng tín dụng của khách hàng thông qua các tiêu chí: vốn, tài sản thế chấp, phong cách làm việc, văn hóa công ty
1.2.5.2 Các nhân tố phi lượng hóa
Là những nhân tố mang tính định tính và tác động của nó đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động là không thể tính toán được.
Về mặt khách quan: hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp chịu ảnh bởi
một số nhân tố như thực trạng của nền kinh tế, giá cả thị trường, lãi suất, tiền thuế, lạm phát, sự cạnh tranh trên thị trường, chính sách kinh tế tài chính của nhà nước
Về mặt chủ quan: ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn có rất nhiều
những nhân tố chủ quan của chính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
+ Xác định nhu cầu VLĐ: nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ thiếu
chính xác sẽ dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, gây ảnh hưởng xấu đến doanh nghiệp.
+ Việc lựa chọn phương án đầu tư: là nhân tố cơ bản có ảnh hưởng rất lớn
đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp sản xuất
ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng thì sẽ thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay VLĐ ngược lại, sẽ làm cho vốn lưu động bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp.
+ Do trình độ quản lý thấp: nếu doanh nghiệp quản lý tốt ở các khâu thì sẽ
làm tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động, tăng doanh lợi VLĐ và làm tăng hiệu quả sử dụng VLĐ.
1.2.6 Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trang 37Từ những phân tích đã thấy ở trên, có thể khẳng định vai trò của vốn lưuđộng là vô cùng quan trọng, do vậy việc quản lý vốn lưu động có ý nghĩa quyếtđịnh đến sự tồn tại của doanh nghiệp Qua nghiên cứu, có 7 biện pháp chính và
cơ bản để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Một là: xác định một cách kịp thời, hợp lý nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Hai là, lựa chọn hình thức huy động vốn lưu động hợp lý Đây được xem là biện pháp rất quan trọng
và mang tính chiến lược Nó đảm bảo hai vấn đề :
+ Doanh nghiệp có đủ VLĐ để tổ chức, tiến hành hoạt động SXKD
+ Chi phí sử dụng vốn thấp
Ba là: quản lý tốt vốn tồn kho dự trữ giảm thiểu thời gian lưu kho: Quản
lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, không phải chỉ vìmức tồn kho dự trữ thường chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng giá trị tài sản củadoanh nghiệp, mà còn vì nhờ có việc nâng cao hiệu quả quản lý đúng mức vàhợp lý, doanh nghiệp sẽ không bị gián đoạn về sản xuất, không bị thiếu hànghóa để bán khi có đơn đặt hàng bất ngờ, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm có hiệuquả vốn lưu động
Bốn là: quản lý tốt vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là yếu tố quyết định trực
tiếp đến khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, và với một quy mô kinhdoanh nhất định đòi hỏi thường xuyên phải có một lượng tiền tương xứng đảmbảo cho tình hình tài chính của một doanh nghiệp ở trạng thái bình thường Tuynhiên, vốn bằng tiền thường không có khả năng sinh lời, do đó cần phải:
+ Xác định được mức tồn quỹ tiền mặt cần thiết, hợp lý
+ Dự đoán và quản lý chặt chẽ các luồng nhập và xuất quỹ
+ Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền mặt
Năm là: Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng
Sáu là: tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm:
Trang 38+ Tổ chức tốt quá trình thu mua và bảo quản vật tư: có nhà cung cấp uytín, dự trữ vật tư hợp lý, tránh ứ đọng.
+ Phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, khôngngừng nâng cao năng suất lao động để sản xuất ra những sản phẩm có chấtlượng tốt, hạ giá thành, tiết kiệm chi phí, mở rộng thị trường, tăng cường côngtác tiếp thị, quảng cáo giới thiệu sản phẩm
Bảy là: Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhất là đội ngũ cán bộ quản lý tài chính
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm thúc đẩy việc tổ chức và quản lý vốn lưu động nói chung của doanh nghiệp Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau nên mỗi doanh nghiệp cần căn cứ vào phương hướng biện pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và
sử dụng VLĐ của doanh nghiệp mình, phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh.
CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI HOÀNG TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 Khái quát về tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đại Hoàng.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên công ty bằng tiếng việt: Công ty TNHH sản xuất và thương mại
Trang 39- Giấy phép kinh doanh: 0104978001
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đại Hoàng luôn coi chất lượngcông trình xây dựng và dịch vụ là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển củacông ty với phương châm: toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty sống vàlàm việc năng động, hiệu quả, kỷ cương, trở thành nhà thầu có uy tín với sảnphẩm xây dựng và dịch vụ không ngừng được cải tiến và nâng cao về chấtlượng, tiến độ, an toàn và giá trị thẩm mỹ cao, không ngừng hoàn thiện hệ thốngquản lý chất lượng của công ty nhằm tạo thuận lợi phát huy kinh nghiệm, trí tuệ
và năng lực của từng thành viên trong công tác triển khai thi công các côngtrình, đào tạo nâng cao nghiệp vụ để cung cấp cho chủ đầu tư, cho xã hội cácsản phẩm, dịch vụ hoàn hảo nhất.Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công tyluôn phấn đấu đạt chất lượng công trình, an toàn lao động và thương hiệu
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty:
- Chức năng: