1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÔNG tác đào tạo và PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN lực tại CÔNG TY TNHH lửa VIỆT

50 725 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆPĐỀ TÀI : CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH LỬA VIỆT Giáo viên hướng dẫn : ThS Tạ Thu Phương Sinh viên thực hiện : Đặng Công Trọ

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

TẠI CÔNG TY TNHH LỬA VIỆT

Giáo viên hướng dẫn : ThS Tạ Thu Phương

Sinh viên thực hiện : Đặng Công Trọng

Mã sinh viên : 11124278

Hà Nội, tháng 5 năm 2016

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

LỜI CẢM ƠN 5

CHƯƠNG 1: 6

TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH LỬA VIỆT 6

1.1 Thông tin cơ bản về Công ty TNHH Lửa Việt 6

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Lửa Việt 6

1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty 7

1.3 Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật trọng yếu của Công ty 10

1.3.1 Sản phẩm – Thị trường 10

1.3.2 Quy trình, công nghệ sản xuất sản phẩm và cơ sở hạ tầng của Công ty 13

1.3.3 Nguyên vật liệu 15

1.3.4 Lao động 16

1.3.5 Nguồn vốn công ty 18

CHƯƠNG 2: 21

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH LỬA VIỆT TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 21

2.1 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 - 2015 21

2.1.1 Tình hình sản xuất và kinh doanh sản phẩm 21

2.1.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 22

2.2 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Lửa Việt từ năm 2011 đến năm 2014 23

2.2.1 Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực 24 2.2.2 Triển khai thực hiện đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Lửa Việt31

Trang 3

2.2.3 Đánh giá chung kết quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty

TNHH Lửa Việt 36

CHƯƠNG 3 43

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH LỬA VIỆT 43

3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp 43

3.2 Định hướng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty đến năm 2020 44

3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Lửa Việt 44

3.3.1 Cần có các biện pháp đào tạo toàn diện đội ngũ cán bộ quản lý trong Công ty 45

3.3.2 Phát triển các phương pháp đào tạo công nhân viên có liên hệ thực tiễn 45

3.3.3 Thực hiện việc đánh giá công tác đào tạo thường xuyên và hiệu quả 45

3.3.4 Hoàn thiện hơn chính sách tạo động lực cho cán bộ công nhân viên sau đào tạo 46

KẾT LUẬN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

Bảng 1 Bảng tên những loại bếp than chính của công ty 11

Bảng 2 Bảng biểu về các nguyên vật liệu chủ yếu 16

Bảng 3 Danh sách các Nhà cung ứng NVL chính 17

Bảng 4 Bảng cơ cấu về lao động năm 2013 18

Bảng 5 Cột số chỉ tiêu nguồn vốn Công ty trong giao đoạn 2012 - 2014 19

Bảng 6 Tình hình sản xuất bếp Than tại Công ty trong giai đoạn 2012 - 2014 22 Bảng 7 Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của công ty giai đoạn 2013 - 2015 23

Bảng 8 Kế hoạch đào tạo công nhân viên giai đoạn 2012 - 2014 26

Bảng 9 Số lượng cán bộ công nhân viên được đào tạo giai đoạn 2012 - 2014 32

Bảng 10 Chi phí đào tạo của công ty qua các năm 33

Bảng 11 Số lượng công nhân sản xuất được đào tạo giai đoạn 2011 – 2014 34

Bảng 13 Phần thưởng cho học sinh, sinh viên có thành tích tốt trong học tập 37 Bảng 14 Một số chỉ tiêu SXKD của công ty giai đoạn 2013 - 2015 38

Bảng 15 Kết quả khảo sát trình độ ngoại ngữ, tin học của công nhân viên Công ty TNHH Lửa Việt các năm 2011 - 2014 39

Bảng 16 Sản lượng và thu nhập trung bình của công nhân sản xuất tại 40

Công ty TNHH Lửa Việt giai đoạn 2012 - 2014 40

Bảng 17 Số lượng học sinh, sinh viên đạt thành tích cao trong học tập 40

ở địa phương 40

Hình 1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Lửa Việt 8

Hình 2 Sản phẩm bếp than Con Cò loại MF1 10

Hình 3 Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của Công ty giữa các vùng năm 2015 12

Hình 4 Dây chuyền dập khung bên ngoài 13

Hình 5 Dây chuyền gia công ruột bếp 14

Hình 6 Dây chuyền hoàn thiện sản phẩm, sấy khô, đóng gói sản phẩm 14

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thiện được chuyên đề này, em đã nhận được sự giúp đỡ và hỗ trợ rất nhiều từ phía các thầy cô trong nhà trường cũng như công ty thực tập

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các giáo viên trong khoa Quản trị kinh

doanh, đặc biệt là cô ThS Tạ Thu Phương đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ

em trong quá trình làm bài

Em cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH Lửa Việt đã tạo điều kiện

và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty; cảm ơn các cô chú trong công ty

đã nhiệt tình tạo điều kiện về mặt thực tiễn và cung cấp cho em những tài liệu quan trọng làm cơ sở thực hiện chuyên đề giúp em hoàn thành báo cáo này

Dù đã cố gắng hết sức mình nhưng do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa nhiều, bài làm không tránh khỏi các sai sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Đặng Công Trọng

Trang 7

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH LỬA VIỆT

1.1 Thông tin cơ bản về Công ty TNHH Lửa Việt

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công Ty TNHH Lửa Việt

- Tên thương hiệu thuộc công ty: Bếp than Con Cò

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: LUA VIET CO.,LTD

- Giám đốc: Đặng Công Thắng

- Mã số thuế doanh nghiệp: 2300239970

- Ngày cấp mã DN: 23/02/2004 | Ngày bắt đầu hoạt động: 01/04/2004

- Địa chỉ trụ sở: Xóm 3 - thôn Cao Đình - Trí Phương - Tiên Du - Bắc Ninh

- Điện thoại: (0241) 3719234

- Website: http://www.luaviet99.com.vn/

- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và gia công cơ khí hàng tiêu dùng

- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, gia công, lắp ráp, buôn bán các loại bếp

sử dụng trong gia đình và các cơ sở sản xuất như: bếp than, bếp gas, Đồng thời còn thực hiện công việc chuyển giao công nghệ sản xuất bếp thân thiện với môi trường

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Lửa Việt

Những năm 2000 tới 2005, khi mà các loại bếp gas, điện cao cấp, hiện đại chưa thông dụng như bây giờ thì đó lại là thời kỳ đỉnh cao của bếp than Đáng chú ý nhất là thương hiệu bếp than Con Cò của công ty Lửa Việt

Do nhu cầu thiết yếu của mọi người là việc đun nấu ngày càng tăng mà sản phẩm trên thị trường chủ yếu là các loại bếp gas, điện từ nước ngoài với giá bán khá cao khiến cho người dân không có khả năng mua Thấy được cơ hội này, ban lãnh đạo công ty quyết định đầu tư, xây dựng một hệ thống, quy trình, dây chuyền sản xuất và lắp đặt các loại bếp Gas, bếp than với chi phí thấp mà chất lượng cao, không gây hại sức khỏe với mức giá phải chăng, phù hợp với mọi loại khách hàng trên cả nước

Không chỉ bây giờ mà ngay cả thời kỳ đó người ta cũng biết là bếp than độc hại và nguy hiểm, do vậy người dân dần chuyển sang dùng bếp khác và quay lưng lại bếp than Tuy nhiên, đúng vào những lúc khó khăn nhất, Công ty TNHH Lửa Việt nghiên cứu, cải tiến thành công loại bếp than tiếp kiệm và đảm bảo được sức khỏe người dùng Thương hiệu bếp than Con cò được công ty đăng ký chất lượng

Trang 8

tại Sở khoa học Công nghệ tỉnh Bắc Ninh và đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại Cục

Sở hữu trí tuệ Việt Nam

Nhờ ưu điểm giá rẻ, dễ sử dụng, tiết kiệm do bếp giữ nhiệt tốt không mất lượng nhiệt hao phí, đồng thời giảm thiểu đáng kể lượng khí thải độc hại như CO,CO2, SO2 trên 60%, không gây ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe người dùng Qua hơn 12 năm hoạt động và phát triển với mức tăng trưởng trung bình hàng năm là 13%

Với những tính năng ưu việt này, bếp than Con cò của Công ty TNHH Lửa Việt được tiêu thụ trên 1 triệu bếp mỗi năm Công ty Lửa Việt đã thiết lập mạng lưới phân phối với trên 40 tỉnh có nhà phân phối cấp 1 và hàng nghìn đại lý khác

Với những thành tích đó mà qua nghiên cứu sản phẩm bếp than của Công ty Lửa Việt đã được tổ chức Môi trường và Cộng đồng của Chính phủ Đan Mạch lấy làm mô hình thí điểm tại nhiều phường trên địa bàn TP.Hà Nội Với đánh giá này

có thể đảm bảo chắc rằng, bếp than Con Cò không gây nguy hại cho sức khỏe người tiêu dùng như người ta thường nghĩ

1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty

Bộ máy tổ chức tại công ty TNHH Lửa Việt bao gồm hai bộ phận là bộ phận Sản xuất và bộ phận Hành chính Hai bộ phận này giữ trách nhiệm độc lập với nhau, nhưng có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau rất chặt chẽ tại từng phân bước sản xuất sản phẩm ở công ty để tạo thành một tổng thể hoàn chỉnh nhằm thực hiện mục tiêu và chức năng quản lý xác định

Trang 9

Hình 1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Lửa Việt

 Nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty TNHH Lửa Việt

 Ban giám đốc và giám đốc điều hành

- Giám đốc công ty: ông Đặng Công Thắng

- Ban giám đốc có chức năng ra các quyết định quản trị bao gồm toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Ban giám đốc chỉ đạo, điều hành chung mọi hoạt động của công ty Giám đốc điều hành chịu trách nhiệm trực tiếp cho các hoạt động sản xuất của công ty

 Phòng nhân sự

- Tư vấn cho giám đốc công ty về các chính sách sử dụng, đãi ngộ người lao động, quy hoạch cán bộ, đào tạo và phát triển, tuyển dụng và bố trí nhân sự đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty

- Tư vấn cho giám đốc công ty trong việc thiết lập các quy định trả lương, định mức lao động, ký hợp đồng lao động cho cán bộ công nhân viên

- Tổ chức thực hiện công tác hành chính văn phòng phục vụ nhu cầu hoạt

Trang 10

động của công ty.

- Tuyển dụng công nhân viên, công tác đào tạo, soạn thảo tiêu chuẩn cấp bậc thợ cho những nghề đặc thù mà Nhà nước chưa đề ra

- Thiết lập các quy trình vận hành máy, bảo dưỡng định kỳ và cácphương

án sửa chữa sự cố đột xuất đối với máy móc thiết bị công nghệ trong công ty

 Phòng KCS ( Kiểm tra chất lượng sản phẩm )

- Tư vấn về các vấn đề liên quan đến hệ thống kiểm tra giám sát chất lượng sản phẩm trên cơ sở xây dựng hệ thống quản lý đồng nhất, đồng bộ và xuyên suốt toàn bộ quá trình sản xuất

- Kiểm tra chất lượng toàn bộ sản phẩm sản xuất ra nhằm cung cấp cho khách hàng sản phẩm có chất lượng đồng đều và đúng với chất lượng định mức

 Phòng kế toán

- Triển khai thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê, tài chính Thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở doanh nghiệp theo cơ chế quản lý mới nhằm cho công ty có cái nhìn tổng quát về Tài chính của Công ty

 Phòng kinh doanh

- Triển khai kế hoạch bán các sản phẩm & dịch vụ của Công ty, nghiên cứu

& phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng & phát triển mối

quan hệ khách hàng.

- Phát triển các phương án kinh doanh sản xuất cho toàn doanh nghiệp

- Thực hiện các kế hoạch marketing cho công ty

 Xưởng lắp ráp: thực hiện thao tác quan trọng nhất trong việc sản xuất,

đó là sản xuất và lắp ráp thành các sản phẩm hoàn chỉnh với chất lượng mà công

ty đã đề ra

 Xưởng đột dập: có nhiệm vụ kiểm tra lại sản phẩm đã làm và thực hiện

Trang 11

việc đóng bao bì, khuân vác sản phẩm ra phương tiện chở đi tiêu thụ.

1.3 Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật trọng yếu của Công ty

1.3.1 Sản phẩm – Thị trường

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất, gia công, lắp ráp, buôn bán đồ gia dụng gia đình như: Bếp gas, bếp than Trong đó, bếp than là sản phẩm chủ lực của Công ty do có giá cả rẻ, có lợi thế cạnh tranh về chất lượng so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường

Hình 2 Sản phẩm bếp than Con Cò loại MF1

Hiện nay nhu cầu về các loại sản phẩm này là rất cao đặc biệt là sản phẩm bếp gas và bếp than, các đơn đặt hàng của công ty chủ yếu là hai loại sản phẩm này nên trong thời gian 2 năm gần đây công ty chỉ tập trung sản xuất các mặt hàng này, với công suất hoạt động 500 bếp trong 1 ngày

Sản phẩm

Các sản phẩm của công ty làm ra là để tiêu dùng là chủ yếu

Các yêu cầu đối với sản phẩm: chất lượng sản phẩm đạt độ ổn định cao, đáp ứng tối đa yêu cầu của khách hàng về mẫu mã, chất lượng và thời gian cung ứng

Công ty có sản phẩm chính là bếp than với nhiều chủng loại bếp khác nhau

Bảng 1 Bảng tên những loại bếp than chính của công ty

MÃ SỐ ĐẶC ĐIỂM

MF999 Loại bếp chất lượng tốt nhất, có thể chưa 2 viên than và hình

thức đẹp

Trang 12

MF1 Loại bếp có ruột là bông và vỏ inox chất lượng cao

MF2A Loại bếp có ruột là bông, vỏ sơn màu

MF2B Loại bếp có ruột là bông, vỏ sơn màu và có chất lượng tốt hơn

loại MF2AMF1-1V Đặc điểm tương tự lại MF1 nhưng chỉ chứa tối đã được 1 viên

thanMF2-1V Loại bếp có ruột là bông, vỏ sơn màu và chỉ chứa tối đa được

1 viên thanCF555 Loại bếp có ruột là đất cách nhiệt và xi măng, vỏ inox, được

cải tiến từ CF1 và CF2CF999 Bếp chất lượng tương tự như MF999 nhưng ruột bếp gồm đất

cách nhiệt và xi măngCF1 Loại bếp có ruột là đất cách nhiệt và xi măng và vỏ inox chất

lượng caoCF2 Loại bếp có ruột là đất cách nhiệt và xi măng, vỏ sơn màu

M6V Loại bếp có ruột là bông, vỏ sơn màu và có thể chứa được tối

đa 6 viên thanM3V Loại bếp có ruột là bông, vỏ sơn màu và có thể chứa được tối

đa 3 viên thanM6V (Nox) Loại bếp có ruột là bông, vỏ inox chất lượng cao và có thể

chứa được tối đa 6 viên thanM3V (Nox) Loại bếp có ruột là bông, vỏ inox chất lượng cao và có thể

chứa được tối đa 3 viên than

Trang 13

Như vậy, công ty có 2 dòng model bếp than chính đó là loại Nhân ( ruột ) mềm (M) và Nhân ( ruột ) cứng (C) Trong đó còn chia ra nhiều kích cỡ sản phẩm khác nhau như bếp chứa được một viên, bếp hai viên, ba viên và sáu viên.

Hiện nay trong khi nhu cầu về mặt hàng này của thị trường là rất lớn, thì năng lực của công ty chưa đáp ứng được nhu cầu này đặc biệt là vào giai đoạn đầu của năm (thể hiện ở nhiều đơn đặt hàng bị bỏ qua và công nhân viên phải làm thêm

ca 3) Đây quả là một bài toán khó đối với ban giám đốc công ty và cần được tháo gỡ

Thị trường

Hiện nay, công ty đã có rất nhiều đại lý, cửa hàng lớn trên 42 tỉnh thành trên

cả nước, tập trung ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh,

Hình 3 Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của Công ty giữa các vùng năm 2015

(Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lửa Việt)

+ Miền Bắc là thị trường chính chiếm 67% sản lượng tiêu thụ của Công ty, đặc biệt là thủ đô Hà Nội, tiếp sau đó là các tỉnh thành phát triển đông dân cư như Hải Phòng, Quảng Ninh Phần lớn sản phẩm của Công ty được bán trên thị trường này, khả năng ổn định và phát triển thị trường là tương đối khả quan, tuy nhiên trên thị trường này, công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong việc mở rộng thị trường khi

Trang 14

có các đối thủ cạnh tranh khác như các xưởng sản xuất bếp của địa phương miền Bắc là khu vực rộng lớn, là thị trường đầy tiềm năng nhưng công ty chưa thực sự có chiến lược chăm sóc hợp lý, thị phần của Công ty tại Hà Nội hiện nay chiếm 30% con số này chưa thực sự tương xứng với thương hiệu bếp Con Cò một trong ba thương hiệu tiên phong của Việt Nam về sản phẩm bếp than chất lượng cao, song hiện nay Công ty còn phải đối mặt với các dòng sản phẩm giá rẻ từ Trung Quốc Nếu giải quyết tốt những vấn đề này thì khả năng mở rộng thị trường của Công ty tại thị trường miền Bắc sẽ dễ dàng hơn

+ Tại khu vực miền Trung và miền Nam, sản lượng bán được ít hơn, có tỷ lệ lần lượt là 22% và 11% sản lượng tiêu thụ và không được ổn định Tại các thị trường này, Công ty còn gặp nhiều trở ngại trong việc nhận biết nhu cầu của người tiêu dùng Khu vực miền Nam tiêu thụ nhiều hơn khu vực miền Trung, sức tiêu thụ lớn nhất tại khu vực miền Trung có thể nói ra là các thành phố Vinh, Đà Nẵng Khu vực miền Nam là khu vực đầy tiềm năng, đời sống của nhân dân ở đây cao hơn so với nhân dân miền Bắc và miền Trung cho nên nhu cầu sử dụng các thiết bị cao cấp của thị trường này là rất lớn Công ty đang thực hiện kế hoạch mở rộng thêm thị trường kihn doanh trên khu vực này, Công ty tiêu thụ sản phẩm nhiều nhất ở các tỉnh TP Hồ Chí Minh, Cà Mau

1.3.2 Quy trình, công nghệ sản xuất sản phẩm và cơ sở hạ tầng của Công ty

Công ty có 3 dây chuyền sản xuất chính là: Dây chuyền đóng khung bên ngoài ( gồm khung vỏ kim loại phía ngoài, quai, các bộ phận nhỏ khác ); dây chuyền sản xuất ruột bếp; dây chuyền hoàn thiện sản phẩm, phơi khô, đóng hộp sản phẩm

Dưới đây là chi tiết thực hiện các dây chuyền sản xuất sản phẩm

• Dây chuyền dập khung bên ngoài

Hình 4 Dây chuyền dập khung bên ngoài

Trang 15

• Dây chuyền sản xuất ruột bếp

Hình 5 Dây chuyền gia công ruột bếp

• Dây chuyền hoàn thành sản phẩm, phơi khô, đóng gói sản phẩm

Hình 6 Dây chuyền hoàn thiện sản phẩm, sấy khô, đóng gói sản phẩm.

Hiện tại, Công ty có 3 phân xưởng sản xuất chính ( chuẩn bị NVL, lắp ráp, đột dập ) thực hiện công việc chính của công ty là sản xuất các loại bếp than, gas để đưa ra thị trường

- Xưởng chuẩn bị NVL: chịu trách nhiệm tiếp nhận, bảo quản, thống kê NVL

- Xưởng lắp ráp: thực hiện công việc quan trọng nhất trong việc sản xuất, đó là sản xuất và lắp ráp thành các sản phẩm hoàn chỉnh với chất lượng tốt mà kệ hoạch đề ra

- Xưởng đột dập: thực hiện nhiệm vụ kiểm tra lại toàn bộ thành phẩm

đã làm và thực hiện việc đóng hộp, vận chuyển thành phẩm ra phương tiện chở

đi tiêu thụ

Trang 16

(Nguồn: Phòng Kế toán Tài vụ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lửa Việt)

Trong các loại nguyên vật liệu trên thì Inox các loại, tôn xám là nguyên vật liệu chính, nó có mặt hầu hết trong tất cả các sản phẩm, và chiếm tỷ trọng lớn về giá trị nên việc quản trị cung ứng nguyên vật liệu, bảo quản được tập trung vào những loại nguyên vật liệu này Công ty đã quy định tiêu chuẩn nghiệm thu đối với hai loại nguyên vật chính này như sau:

Yêu cầu ngoại hình:

+ Xung quanh hai bên mép cuộn xem có bị quăn, gãy do vận chuyển hoặc bảo quản không

+ Tháo bỏ dây thép và lóp nhựa hoặc giấy bao ngoài để kiểm tra bề mặt xem

có móp méo, lồi lõm, xước, gỉ hay bất kỳ sự khác thường nào so với mẫu không

+ Kiểm tra khi đưa vào sản xuất: dựa tiên cơ sở kiểm ưa ngoại quan để tiếp tục theo dõi chất lượng của inox trong suốt quá trình sản xuất để kịp thời hạn chế

Trang 17

những ảnh hưởng không tốt cho chất lượng sản phẩm.

+ Khi có điều kiện phải kiểm tra trọng lượng trung bình / lít để khảo sát yếu

tố đồng đều về chiều dày sản phẩm

Bảng 3 Danh sách các Nhà cung ứng NVL chính

Inox các loại

- Công Ty sản xuất INOX Thái Tuân

- Công Ty INOX Hà Nội

- Công Ty Thép Thái Dương

- Công Ty kim khí Hà Nội

- Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Đức Mạnh

Tấm lót nhôm các loại - Công Ty AMC

- Công Ty Kim HằngQuai nhựa, quai đệm

các loại - Công Ty Minh Hoàng- Công Ty Đại Hoàng Long

Kiềng bếp - Công Ty Uyên Phát

Ống dẫn gas các loại - Công Ty Vân Long

Sắt góc - Công Ty Đại Phát

Xi măng - Công Ty Xi Măng Hoàng Thạch

(Nguồn: Phòng Kế toán Tài vụ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lửa Việt)

Ngoài ra còn một số nguyên vật liệu như đất cách nhiệt, bông cách/giữ nhiệt, cát là nhập tại các xưởng sản xuất tại địa phương

1.3.4 Lao động

Trang 18

Đối với bất kỳ một công ty hay một tổ chức kinh tế nào thì nguồn nhân lực luôn luôn là yếu tố đóng vai trò quan trọng đặc biệt trong việc thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh Thấy rõ điều này ngay từ khi thành lập, công ty đã chú trọng vấn đề tổ chức sắp xếp lao động một cách hợp lý, khoa học, không ngừng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ lao động của công

ty Theo số liệu tính đến ngày 31/12/2013, toàn bộ Công ty có 210 nhân viên bao gồm Ban Giám đốc, các Giám đốc và các cán bộ công nhân viên khác

• Phòng Kinh doanh: 18 người

• Phòng Công nghệ kỹ thuật: 6 người

2 Phân theo loại hợp đồng lao động 210 100

3 Phân theo giới tính 210 100

(Nguồn: Phòng Kế toán Tài vụ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lửa Việt)

Số lượng công nhân viên trên dưới 200 người chứng tỏ qui mô của công ty là doanh nghiệp vừa và nhỏ Còn về chất lượng, phần lớn những công nhân làm cho công ty mới chỉ có kỹ năng đáp ứng được yêu cầu của công việc còn những công nhân mới làm cho công ty chưa có tay nghề sẽ được công ty bố trí cho làm thử và

Trang 19

cử người có kỹ năng, kinh nghiệm hướng dẫn ngay tại nơi làm việc và công ty có chính sách hỗ trợ công nhân hướng dẫn sao cho phù hợp.

Từ bảng trên ta thấy tổng số công nhân viên có trình độ Đại học là 15 người chiếm tỷ lệ rất thấp 7.14%, người có trình độ Trung cấp Cao Đẳng chiếm 11%, người có trình độ tay nghề cao, đã qua đào tạo chỉ có 55 người chiếm 26.2% Trong khi đó, người lao động chưa qua đào tạo tay nghề chiếm tỷ lệ cao nhất là 55.7% Điều đó cho thấy, công ty cần có những chính sách đào tạo và phát triển nhằm nâng cao trình độ kiến thức và tay nghề cho công nhân viên

Số lượng lao động nữ chiếm tỷ lệ thấp khoảng 35% là do đặc thù công ty là doanh nghiệp sản xuất, phù hợp hơn với lao động nam, số lượng lao động nữ phần lớn là ở các văn phòng hành chính và phân xưởng lắp ráp đóng hộp không cần đến thể lực cao

Qua nhưng đánh giá trên, ta thấy: Lực lượng công nhân sản xuất trực tiếp trong Công ty yếu về mặt kiến thức chuyên môn, được đào tạo ít về tư duy quản lý

và tay nghề làm việc Đó chính là yếu tố cản trở việc xây dựng và triển khai các quyết định mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,

1.3.5 Nguồn vốn công ty

Bảng 5 Cột số chỉ tiêu nguồn vốn Công ty trong giao đoạn 2012 - 2014

Số tiền(triệu VND)

Tỷ trọng (%)

Số tiền(triệu VND)

Tỷ trọng (%)

Số tiền(triệu VND)

Tỷ trọng (%)

Trang 20

- Vốn lưu động = 4,618 triệu đồng (chiếm 30,18%)

Theo phân tích như trên thì cơ cấu vốn như trên là hợp lý vì công ty hoạt động trong lĩnh vực cơ khí thì giá trị máy móc thiết bị, TSCĐ chiếm tỉ trọng lớn mang tính chất khách quan

 Sự biến động nguồn vốn trong giai đoạn 2012 – 2014

• Tổng nguồn vốn có sự tăng nhẹ giữa các năm Năm 2013, tổng nguồn vốn là 16,266 triệu VND đạt tốc độ phát triển là 1.06 so với năm 2012 Năm 2014, tổng nguồn vốn là 17,407 triệu VND đạt tốc độ phát triển là 1.07 so với năm 2013 Trong cả thời kỳ tốc độ phát triển bình quân là 1.065 Như vậy, tổng nguồn vốn của công ty luôn tăng, tạo khả năng về mở rộng quy mô sản xuất

• Tỷ trọng của vốn tự có của công ty luôn trong mức cao ( khoảng 70%) cho thấy công ty đủ vốn kinh doanh Trong giai đoạn 2012 – 2014, tỷ trọng này luôn tăng nhẹ ( khoảng 2-3%/năm ) chứng tỏ công ty đang ngày càng nâng cao mức chủ động về tài chính Đồng thời, tỷ lệ vốn vay ngày càng giảm ( năm 2012

là 33.33%, năm 2014 là 27,2%), giúp cho doanh nghiệp chịu ít chi phí về các khoản nợ

• Về tỷ trọng của vốn cố định và vốn lưu động có sự thay đổi không đồng đều giữa các năm trong giai đoạn 2012 – 2014 Từ năm 2012 đến 2013, tỷ trọng vốn

cố định tăng từ 69.82% lên 72.18% là do công ty đầu tư vào các trang thiết bị máy móc giúp việc sản xuất tốt hơn, đồng thời xuất hiện thêm một lượng sản phẩm tồn kho Trong khi đó, từ năm 2013 đến 2014 thì tỷ trọng vốn cố định giảm từ 72.18% xuống 68.92% do các trang thiết bị máy mọc đã đầy đủ và phù hợp để phục vụ tốt cho quá trình sản xuất, lượng sản phẩm còn tồn giảm và có số lượng ít

Xu hướng thay đổi tỷ trọng các khoản mục nguồn vốn của Công ty từ năm

2012 đến năm 2014 nghiêng về sự gia tăng tỷ trọng của Vốn chủ sở hữu Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu giai đoạn đều cao chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính của công

ty rất cao Ví dụ năm 2013, tỷ trọng vốn chủ sở hữu 70.27% tăng (+3.6%) so với năm 2012 Mức tăng này chủ yếu công ty đã huy động thêm vốn góp của chủ sở hữu và gia tăng khoản lợi nhuận chưa phân phối Sự giảm xuống của tỷ trọng nợ

Trang 21

phải trả (-3.6%) chủ yếu là giảm việc vay ngắn Đây là dấu hiệu cho thấy công ty đã trả bớt được nợ vay ngắn hạn, làm giảm áp lực thanh toán cho công ty.

Trang 22

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH

LỬA VIỆT TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015

2.1 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn

Tỷ lệ (%)

Số lượng ( chiếc )

Tỷ lệ (%)

Số lượng ( chiếc )

Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lửa Việt)

Qua số liệu ở bảng trên, ta có thể thấy sản lượng sản xuất bếp của công ty ngày càng tăng Số lượng bếp loại MF là nhiều nhất trong tất cả các năm Đồng thời

cơ cấu sản xuất có sự thay đổi đáng kể Tỷ lệ sản xuất các loại bếp thuộc dòng bếp

MF ( ruột mềm ), M6V ( bếp ruột mềm, chứa tối đa được 6 viên than ) ngày càng tăng Nguyên nhân là do những loại bếp Ruột mềm có chất lượng tốt hơn, cân nặng nhẹ hơn đáng kể so với loại ruột cứng và loại M6V là loại bếp mới đưa ra thị trường, những năm đầu ít khách hàng biết đến

Sản lượng tiêu thụ bếp than qua các năm có sự biến đổi giữa các năm Do sự tăng cao giá xăng dầu trong các năm khiến cho chí phí sử dụng của các sản phẩm bếp khác tăng khiến cho mọi người để mắt hơn tới các loại bếp sử dụng nguyên liệu

Trang 23

cháy giá rẻ Đồng thời công ty còn đưa ra một số loại bếp mới như bếp M6V, chính thức đưa ra thị trường vào năm 2012 Dòng sản phẩm mới này nhanh chóng được khách hàng chấp nhận và tiêu thụ rất chạy trên thị trường Năm 2012 và 2013 ta có thể thấy được sự tăng sản lượng tiêu thụ của bếp M6V Điều đó là do năm 2012,

2013 dòng sản phẩm này đều là sản phẩm mới và các công ty khác chưa tham gia vào sản xuất, nhưng đến năm 2014 với sự tham gia vào thị trường của nhiều công

ty, đã làm cho nhu cầu bị bão hòa, chính vì vậy tốc độ tăng trưởng đã chững lại Do

đó, năm 2014, sản lượng tiêu thụ bếp của công ty có dấu hiệu sụt giảm

Cơ cấu chủng loại sản phẩm của công ty khá đa dạng, nhưng sản phẩm chủ lực chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản xuất của công ty là các loại bếp than loại

MF ( ruột mềm ) ( luôn chiếm trên 30% trong tổng số toàn bộ sản phẩm tiêu thụ của công ty ) Bên cạnh đó tỷ trọng của một số sản phẩm quan trọng vẫn giữ được thị phần riêng của nó như: bếp ruột cứng CF

Với việc đưa ra thị trường những sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá cả phải chăng, những năm qua công ty TNHH Lửa Việt đã không ngừng phát triển lớn mạnh và trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất bếp than, gas hàng đẩu Việt Nam Thương hiệu Con Cò đã trở thành một thương hiệu uy tín, sản phẩm chất lượng cao, đứng vững trên thị trường trong nước Hiện nay Lửa Việt có hàng ngàn đại lý bán lẻ và hơn 40 nhà phân phối sản phẩm tập trung chủ yếu ở miền Bắc và Bắc Trung Bộ Ngoài ra sản phẩm của công ty còn được bán rộng rãi tại các chi nhánh ở miền Trung và miền Nam

2.1.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 7 Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của công ty giai đoạn 2013 - 2015

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Doanh thu 22584.7 25679.4 28528.9

Chi phí 18337.3 21119.4 22321.2

Lợi nhuận trước thuế 4247.4 4560 6207.7

Lợi nhuận sau thuế 3313 3557 4842

Tăng trưởng doanh

( Nguồn: BCTC năm 2013 – 2015 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lửa Việt) (ĐVT: triệu đồng )

Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy được doanh thu của công ty năm sau luôn

Trang 24

cao hơn năm trước, nhưng tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2015 (11.1%) chậm hơn tốc độ tăng của năm 2014 (13.7%) Năm 2015 tốc độ tăng trưởng doanh thu so vơi năm 2014 đã giảm đi đáng kể, tuy vậy vẫn cao hơn tốc độ tăng trung bình của ngành Đây có thể là do nguyên nhân khách quan, do hậu quả của suy thoái kinh tế nói chung, cũng như chiến lược phát triển của công ty.

Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2015 tăng khá là mạnh ( tăng 1285 triệu đồng tương đương với 36,1%) so với năm 2014 Tốc độ tăng trưởng này cao hơn rất nhiều so với khoảng 2013 - 2014 Sở dĩ có được điều đó là do công ty đã áp dụng được tiến bộ của khoa học công nghệ, giảm thiểu được chi phí và do năm 2014 công ty đầu tư hệ thống máy móc mới, mở rộng địa điểm sản xuất khiến cho chi phí sản xuất kinh doanh vào năm 2014 tương đối cao Bên cạnh đó tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế cao hơn tốc độ tăng của doanh thu còn thể hiện mặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Điều đó chứng tỏ rằng công ty đã tìm được con đường vượt qua được suy thoái kinh tế chung, và hướng tới phát triển trong tương lai

Từ bảng Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của công ty giai đoạn 2013 –

2015 ta có thể tính được hệ số doanh lợi ( bằng tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu ) của Công ty trong giai đoạn này:

do đó chi phí tăng cao khiến lợi nhuận không thay đổi đáng kể dẫn đến tỷ lệ lợi nhuận trong doanh thu giảm Nhưng sang năm 2015, các biện pháp, chương trình được thực hiện vào năm trước đã cho thấy có sự hiệu quả Doanh thu năm 2015 tăng trong khi chi phí hâu như không thay đổi mấy dẫn đến lợi nhuận tăng cao Điều này khiến cho hệ số doanh lợi tăng cao vào năm này

2.2 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công

Trang 25

ty TNHH Lửa Việt từ năm 2011 đến năm 2014

Sơ đồ quy trình đào tạo của công ty TNHH Lửa Việt

Nguồn: phòng Nhân sự công ty TNHH Lửa Việt

2.2.1 Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực

 Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của công ty

Xác định nhu cầu đào tạo là khâu tiên phong và quyết định cho tất cả các quy trình tiếp theo trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty Việc xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực kịp thời, đầy đủ sẽ giúp giảm bớt chi phí trong việc sử dụng các nguồn lực của công ty, đồng thời công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có thể đạt được mục tiêu đã đề ra

Chính vì lý do đó mà công ty đã xác định nhu cầu đào tạo thực tế dựa theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm đó, kế hoạch hóa nguồn nhân lực, tình hình lực lượng lao động thực tế, Từ đó, công ty xác định kế hoạch đào tạo nhằm phù hợp

Nhu cầu đào tạo

CBCNV

Định hướng của công ty

Kết quả đánh giá hiệu lực đào tạo của năm trước

Xác định nhu cầu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

Xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

Thực hiện, triển khai kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn

nhân lực

So sánh, đánh giá kết quả đào tạo nguồn nhân lực

Lưu trữ hồ sơ

Ngày đăng: 24/02/2017, 20:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình đào tạo của công ty TNHH Lửa Việt - CÔNG tác đào tạo và PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN lực tại CÔNG TY TNHH lửa VIỆT
Sơ đồ quy trình đào tạo của công ty TNHH Lửa Việt (Trang 25)
Hình thức này chủ yếu sử dụng đối với người vừa trở thành cán bộ nhân viên  của công ty - CÔNG tác đào tạo và PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN lực tại CÔNG TY TNHH lửa VIỆT
Hình th ức này chủ yếu sử dụng đối với người vừa trở thành cán bộ nhân viên của công ty (Trang 34)
Bảng số liệu trên cho thấy số lượng cán bộ quản ly, công nhân viên có trình - CÔNG tác đào tạo và PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN lực tại CÔNG TY TNHH lửa VIỆT
Bảng s ố liệu trên cho thấy số lượng cán bộ quản ly, công nhân viên có trình (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w