BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMBÀI TẬP LỚN: VI MẠCH TƯƠNG TỰ VÀ VI MẠCH SỐ Nhóm: 2 Lớp: ĐH TDH3-K9 Khoa: Điện NỘI DUNG Đề tài: Dùng các vi mạch tương tự tính toán, t
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BÀI TẬP LỚN: VI MẠCH TƯƠNG TỰ VÀ VI MẠCH SỐ Nhóm: 2 Lớp: ĐH TDH3-K9
Khoa: Điện NỘI DUNG
Đề tài: Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ
sử dụng cặp nhiệt ngẫu
Yêu cầu: - Dải đo từ: t0C =00C ÷ tmax = 0-(100+10*n)0C=660oC
- Đầu ra: Chuẩn hóa đầu ra với các mức điện áp:
1. U=0 ÷ 10V
2. U= 0 ÷ -5V
3. I=0÷20mA
4. I=4÷20mA
- Dùng cơ cấu đo để chỉ thị hoặc LED 7 thanh hiển thị nhiệt độ
- Khi nhiệt độ trong giới hạn bình thường : t0C=0÷tmax-n Thiết kế mạch nhấp nháy cho LED với thời gian sáng và tối bằng nhau và bằng:
a: Chữ số hàng đơn vị của danh sách ( VD: STT = 3→a=3; STT = 10→a=0).
n: Số thứ tự sinh viên trong danh sách.
PHẦN THUYẾT MINH
Yêu cầu về bố cục nội dung:
Chương 1: Tổng quan về mạch đo
Chương 2: Giới thiệu về các thiết bị chính
Trang 2Chương 3: Tính toán, thiết kế mạch đo
- Tính toán, lựa chọn cảm biến
- Tính toán, thiết kế mạch đo
- Lựa chọn nguồn cung cấp
- Tính toán, thiết kế mạch khuếch đại, chuẩn hóa
- Tính toán mạch nhấp nháy cho LED
- Tính toán, thiết kế mạch cảnh báo
-
Kết luận và hướng phát triển
Yêu cầu về thời gian :
Ngày giao đề 10 /10/2016 Ngày hoàn thành : 23/11/2016
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠCH ĐO
1. Khái niệm về nhiệt độ.
Nhiệt độ là đại lượng vật lý đặc trưng cho cường độ chuyển động của cácnguyên tử, phân tử của một hệ vật chất Tuỳ theo từng trạng thái của vật chất ( rắn,lỏng, khí) mà chuyển động này có khác nhau ở trạng thái láng, các phân tử daođộng quanh vi trí cân bằng nhưng vi trí cân bằng của nó luôn dịch chuyển làm chochất lỏng không có hình dạng nhất định Còn ở trạng thái rắn, các phần tử, nguyên
tử chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng Các dạng vận động này của các phân
tử, nguyên tử được gọi chung là chuyển động nhiệt Khi tương tác với bên ngoài
có trao đổi năng lượng nhưng không sinh công, thì quá trình trao đổi năng lượngnói trên gọi là sự truyền nhiệt Quá trình truyền nhiệt trên tuân theo 2 nguyên lý:Bảo toàn năng lượng
Nhiệt chỉ có thể tự truyền từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thất Ở trạngthái rắn, sự truyền nhiệt xảy ra chủ yếu bằng dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt
Đối với các chất lỏng và khí ngoài dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt còn có truyền nhiệtbằng đối lưu Đó là hiện tượng vận chuyển năng lượng nhiệt bằng cách vậnchuyển các phần của khối vật chất giữa các vùng khác nhau của hệ do chênh lệch
về tỉ trọng
2. Các thang đo nhiệt độ
Từ xa xưa con người đã nhận thức được hiện tượng nhiệt và đánh giá cường
độ của nó bằng cách đo và đánh giá nhiệt độ theo mét đơn vị đo của mỗi thời kỳ
Có nhiều đơn vị đo nhiệt độ, chúng được định nghĩa theo từng vùng,từng thời kỳphát triển của khoa học kỹ thuật và xã hội Hiện nay chúng ta có 3 thang đo nhiệt
độ chính là:
Trang 4 Thang nhiệt độ tuyệt đối ( K ).
Thang Celsius ( 0C ): T( 0C ) = T( K ) – 273,15
Thang Farhrenheit: T( 0F ) = T( K ) – 459,67
Nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế Nhiệt độ được đo bằng các đơn vị khác nhau
và có thể biến đổi bằng các công thức Trong hệ đo lường quốc tế, nhiệt độ được
đo bằng đơn vị Kelvin, kí hiệu là K Trong đời sống ở Việt Nam và nhiều nước, nóđược đo bằng độ C Dựa trên 3 thang đo này chúng ta có thể đánh giá được nhiệtđộ
2.1 Đo nhiệt độ bằng phương pháp tiếp xúc
Phương pháp đo nhiệt độ trong công nghiệp thường là các nhiệt kế tiếpxúc Cóhai loại là: nhiệt kế nhiệt điện trở và nhiệt kế nhiệt ngẫu Cấu tạo của nhiệt kế nhiệtđiện trở và cặp nhiệt ngẫu cũng như cách lắp ghép chúng phải đảm bảo tính chất traođổi nhiệt tốt giữa chuyển đổi với môi trường đo Đối với môi trường khí hoặc nước,chuyển đổi được đặt theo hướng ngược lại với dòng chảy.Với vật rắn khi đặt nhiệt kếsát vào vật,nhiệt lượng sẽ truyền từ vật sang chuyển đổi và sẽ gây tổn hao nhiệt, nhất
là với vật dẫn nhiệt kém Do vậy diện tích tiếp xúc giữa vật đo và nhiệt kế càng lớncàng tốt.Khi đo nhiệt độ của các chất hạt (cát, đất…),cần phải cắm sâu nhiệt kế vàomôi trường cần đo và thường dùng nhiệt kế nhiệt điện trở có cáp nối ra ngoài
2.2 Đo nhiệt độ bằng phương pháp không tiếp xúc:
Đây là phương pháp dựa trên định luật bức xạ của vật đen tuyệt đối,tức là vậthấp thụ năng lượng theo mọi hướng với khẳ năng lớn nhất Bức xạ nhiệt của mọi vậtthể đặc trưng nghĩa là số năng lượng bức xạ trong một đơn vị thời gian với một đơn vịdiện tích của vật xảy ra trên một đơn vị của độ dài sóng
2.3 Tổng quan về phương pháp đo nhiệt độ
Trang 6Sơ đồ khối của hệ thống đo:
2.3.2: Vai trò tác dụng của các khối:
• Khối nguồn : làm nhiệm vụ đảm bảo nguồn cấp cho cảm biến luôn là
+5V nguồn nuôi cảm biến
• Cảm biến : đo nhiệt độ, đưa điện áp đầu ra cho các mạch so sánh,
khuếch đại, vào ADC
Mạch khuếch đại, chuẩn hóa
Mạch so sánh
Hiển thị BCD
Mạch nhấp nháy cho LED Chỉ thị
Trang 7• Mạch khuếch đại : khuếch đại và chuẩn hóa các điện áp, dòng điện theo yêu cầu bài toán.
• Chỉ thị: là các Ampmeter hoặc Volmeter hiển thị dòng hoặc áp vị trí cần
đo và trước sau chuẩn hóa
• Mạch so sánh: so sánh điện áp đầu ra của cảm biến với điện áp đặt, để đưa ra cảnh báo hoặc để LED nhấp nháy bình thường
• Còi báo: báo động khi nhiệt độ vượt quá giá trị đặt
• Mạch nhấp nháy: đèn LED nhấp nháy trong chế độ nhiệt độ bình
thường, tắt khi vượt quá nhiệt theo yêu cầu bài toán
• Hiển thị mã BCD
3. Sử dụng vi mạch tương tự để đo và cảnh báo nhiệt độ.
Vi tương tự và vi mạch số là lĩnh vực không những mang tới thời sự nóng bỏng
mà còn ẩn chứa vô số điều bí ẩn và có sức hấp dẫn lạ kỳ, đã và đang từng ngày thâmnhập vào đời sống của chúng ta Trong thực tế các dạng năng lượng thường ở dạngtương tự Do đó muốn xử lí chúng theo phương pháp kĩ thuật số ta phải biến đổi tínhiệu tương tự thành tín hiệu số
Xuất phát từ ý tưởng đó, em đã thưc hiện việc xây dựng một mạch điện đonhiệt độ hiển thị ra đèn LED Mạch này chỉ mang tính chất thử nghiệm, chưa có tínhthực tế về vấn đề chuyển đổi ADC, vấn đề cảnh báo nhiệt độ ra đèn và vấn đề đolường các đại lượng không điện bằng điện
4. Biến nhiệt thành điện
Có nhiều phương pháp đo nhiệt độ tuỳ theo yêu cầu về kỹ thuật và dải nhiệt độ.Phân ra làm 2 phương pháp chính: Đo trực tiếp và đo gián tiếp:
Trang 8 Đo trực tiếp là phương pháp đo trong đó các thiết bị đo được đặt trực tiếptrong môi trường cần đo.
Đo gián tiếp là phương pháp đo trong đó dụng cụ đo đặt ngoài môi trườngcần đo (áp dụng với trường hợp đo ở nhiệt độ cao )
Ta chỉ khảo sát phương pháp đo trực tiếp với giải nhiệt độ cần đo không phải ởquá cao Dải đo từ: t0C =00C ÷ tmax = 00C ÷ (100+10*n)0C (n: số thứ tự sinh viên trongdanh sách): n=56 => t0C = 00C ÷ 6600C Do em được giao đề tài số 2 là dùng cặpnhiệt ngẫu nên em sử dụng cặp nhiệt ngẫu loại J có dải đo từ: -400C ÷ 7500C
Trang 9Chương 2 : Giới thiệu về các linh kiện và thiết bị
sử dụng trong hệ thống đo.
1. Cặp nhiệt điện (Thermocouple)
a) Cấu tạo điển hình của một cặp nhiệt công nghiệp.
Hình 1.1: Cấu tạo cặp nhiệt
– Đầu làm việc của các điện cực (3) được hàn nối với nhau bằng hàn vảy, hàn khíhoặc hàn bằng tia điện tử Đầu tự do nối với dây nối (7) tới dụng cụ đo nhờ các vítnối (6) dây đặt trong đầu nối dây (8) Để cách ly các điện cực người ta dùng cácống sứ cách điện (4), sứ cách điện phải trơ về hoá học và đủ độ bền cơ và nhiệt ởnhiệt độ làm việc Để bảo vệ các điện cực, các cặp nhiệt có vỏ bảo vệ (1) làm
Trang 10bằng sứ chịu nhiệt hoặc thép chịu nhiệt Hệ thống vỏ bảo vệ phải có nhiệt dung đủnhỏ để giảm bớt quán tính nhiệt và vật liệu chế tạo vỏ phải có độ dẫn nhiệt khôngquá nhỏ nhưng cũng không được quá lớn Trường hợp vỏ bằng thép mối hàn ởđầu làm việc có thể tiếp xúc với vỏ để giảm thời gian hồi đáp.
– Trên thị trường hiện nay có nhiều loại Cặp nhiệt điện khác nhau (E, J, K, R, S,T…) đó là vì mỗi loại Cặp nhiệt điện đó được cấu tạo bởi 1 chất liệu khác nhau,
từ đó sức điện động tạo ra cũng khác nhau dẫn đến dải đo cũng khác nhau Người
sử dụng cần chú ý điều này để có thể lựa chọn loại Cặp nhiệt điện phù hợp vớiyêu cầu của mình
– Đồng thời khi lắp đặt sử dụng loại Cặp nhiệt điện thì cần chú ý tới những điểmsau đây:
• Dây nối từ đầu đo đến bộ điều khiển càng ngắn càng tốt (vì tín hiệu truyền đidưới dạng điện áp mV nên nếu dây dài sẽ dẫn đến sai số nhiều)
• Thực hiện việc cài đặt giá trị bù nhiệt (Offset) để bù lại tổn thất mất mát trênđường dây Giá trị Offset lớn hay nhỏ tùy thuộc vào độ dài, chất liệu dây vàmôi trường lắp đặt
• Không để các đầu dây nối của Cặp nhiệt điện tiếp xúc với môi trường cần đo
• Đấu nối đúng chiều âm, dương cho Cặp nhiệt điện
b) Cấu tạo của cặp nhiệt ngẫu loại J.
Hình 1.2: Hình ảnh thức tế của cặp nhiệt ngẫu
– Cấu tạo: Gồm 2 chất liệu kim loại Sắt và Constantan, hàn dính một đầu, đầu T1gọi là đầu nóng, hai đầu còn lại không hàn T2 gọi là đầu lạnh hoặc đầu chuẩn
Trang 11Hình 1.3: Hình mô phỏng nguyên lý hoạt động của cặp nhiệt ngẫu
– Nguyên lý: Khi có chênh lệch nhiệt độ giữa hai đầu nóng và lạnh (T1 và T2) thì ởđầu ra của cặp nhiệt ngẫu xuất hiện một suất điện động e phụ thuộc vào chênhlệch nhiệt độ và bản chất hai kim loại A và B
Hình 1.4: Đường đặc tính của cặp nhiệt ngẫu
* Công thức tính suất điện động e:
e=K(T1-T2) (cặp nhiệt ngẫu J có K=0,055mV)
– Ưu điểm: Bền, đo nhiệt độ cao, dải đo rộng, rẻ
– Khuyết điểm: Nhiều yếu tố ảnh hưởng làm sai số Độ nhạy không cao,cần điểmtham chiếu, ít ổn định
– Thường dùng: Lò nhiệt, môi trường khắc nghiệt, đo nhiệt nhớt máy nén,…
– Dải đo: -40 ~ 750oC
– Ứng dụng: sản xuất công nghiệp, luyện kim, gia công vật liệu…
Trang 122.1 Giới thiệu về IC 7805 ( IC ổn áp 5V)
Với những mạch điện không đòi hỏi độ ổn định của điện áp quá cao,sử dụng IC ổn ápthường được người thiết kế sử dụng vì mạch điện khá đơn giản.Các loại ổn áp thườngđược sử dụng là IC 78xx,với xx là điện áp cần ổn áp.Ví dụ 7805 ổn áp 5V, 7912 ổn
áp -12V Việc dùng các loại IC ổn áp 78xx tương tự nhau
LM7805 ( kiểu chân TO220: 1-IN, 2-GND, 3-OUT)
Ngõ ra OUT luôn ổn định ở +5V dù điện áp từ nguồn cung cấp thay đổi Mạchnày dùng để bảo vệ những linh kiện chỉ hoạt động ở điện áp +5V (các loại IC, vi điều
Mạch trên lấy nguồn một chiều từ một nguồn ngoài với điện áp trên 5V và nhỏ hơn20V để đưa vào ngõ IN 7805 Khi kết nối mạch điện, do nhiều nguyên nhân ngườidùng dễ nhầm lẫn cực tính của nguồn cung cấp khi đấu nối vào mạch, trong trườnghợp này rất dễ ảnh hưởng đến các linh kiện trên board mạch.Vì lí do đó gắn nối tiếp 1diode có dòng phù hợp trước chân IN của LM7805 để tránh gây hư hại các linh kiệnphía sau khi lắp ngược cực
2.2 Giới thiệu về IC 555
Đây là IC loại 8 chân được sử dụng rất phổ biến để làm: mạch đơn ổn, mạchdao động đa hài, bộ chia tần, mạch trễ, … Nhưng trong mạch này, IC 555 được sửdụng làm bộ phát xung
Trang 13Thời gian được xác lập theo mạch định thời R, C bên ngoài Dãy thời gian tácđộng hữu hiệu từ vài micro giây đến vài giờ.
IC này có thể nối trực tiếp với các loại IC: TTL/ CMOS/ DTL
2.3.1 Sơ đồ chân và chức năng các chân.
Hình 1.1: Sơ đồ chân IC 555
Hình 1.2: Cấu trúc IC 555
Chức năng các chân:
+ Chân 1 : ( GND ) Nối mass.
+ Chân 2 : ( TRIGGER ) Nhận xung kích để đổi trạng thái.
+ Chân 3 : ( OUT ) Ngõ ra.
+ Chân 4 : ( RESET ) Trả về trạng thái đầu.
Trang 14+ Chân 5 : ( CONTROL VOLTAGE ) Lấy điện áp điều khiển tần số dao động + Chân 6 : ( THRESHOLD ) Lập mức ngưỡng cho tầng so sánh.
+ Chân 7 : ( DISCHARGE ) Đường xả điện cho tụ trong mạch định thời
+ Chân 8 : ( Vcc ) Nối với nguồn dương.
Trang 152.3.2: Nguyên lý hoạt động.
Hình 1.3: Sơ đồ nguyên lý tạo dao động
Ký hiệu 0 là mức thấp bằng 0V, 1 là mức cao gần bằng VCC Mạch FF là loại
RS Flip-flop
Khi S = [1] thì Q = [1] và = [0]
Sau đó, khi S = [0] thì Q = [1] và = [0]
Khi R = [1] thì = [1] và Q = [0]
Tóm lại: khi S = [1] thì Q = [1] và khi R = [1] thì Q = [0], = [1], transistor mở dẫn,
cực C nối đất Cho nên điện áp không nạp vào tụ C, điện áp ở chân 6 không vượt quá V2 Do lối ra của Op-amp 2 ở mức 0, FF không reset
- Giai đoạn ngõ ra ở mức 1:
Khi bấm công tắc khởi động, chân 2 ở mức 0
Vì điện áp ở chân 2(V-) nhỏ hơn V1(V+), ngõ ra của Op-amp 1 ở mức 1 nên S
Trang 16Khi tụ C nạp tiếp, Op-amp 2 có V+ lớn hơn V- (= 2/3 VCC), R = [1] nên Q = [0] và = [1] Ngõ ra của IC ở mức 0.
Vì = [1], transistor mở dẫn, amp2 có V+ = [0] bé hơn V-, ngõ ra của amp 2 ở mức 0 Vì vậy Q và không đổi giá trị, tụ C xả điện thông qua transistor
Op-Kết quả cuối cùng: Ngõ ra OUT có tín hiệu dao động dạng sóng vuông, có chu kỳ ổn định
1. Bộ chuyển đổi tương tự số 8 bit ADC0804
a. Giới thiệu chung.
Chíp ADC0804 là bộ chuyển đổi tương tự số trong họ các loạt ADC800, nó làmviệc với +5V và có độ phân giải 8 bit Ngoài độ phân giải thì thời gian chuyển đổicũng là một yếu tố quan trọng khác khi đánh giá một bộ ADC Thời gian chuyển đổiđược định nghĩa như là thời gian mà bộ ADC cần để chuyển một đầu vào tương tựthành một số nhị phân Trong ADC0804 thời gian chuyển đổi thay đổi phụ thuộcvào tần số đồng hồ được cấp tới chân CLK R và CLK IN nhưng không thể nhanhhơn 110μs
Hình 3: IC chuyển đổi tương tự - số 8 bit ADC0804
b. Nguyên lý làm việc.
Trang 17Chức năng các chân ADC0804:
- Chân CS (chân số 1) chọn chíp: Là một đầu vào tích cực mức thấp được
sử dụng để kích hoạt chíp ADC0804 Để truy cập ADC0804 thì chân nàyphải ở mức thấp
- Chân RD (chân số 2): Đây là một tín hiệu đầu vào được tích cực mức thấp.
Các bộ ADC chuyển đổi đầu vào tương tự thành số nhị phân tương đươngvới nó và giữ nó trong một thanh ghi trong RD được sử dụng để nhận dữliệu được chuyển đổi ở đầu ra của ADC0804 Khi 0CS = nếu một xung cao– xuống – thấp được áp đến chân RD thì đầu ra số 8 bit được hiển diện ởcác chân dữ liệu D0 – D7 Chân RD cũng được coi như cho phép đầu ra
- Chân ghi WR (chân số 3) Thực ra tên chính xác là “Bắt đầu chuyển đổi”):
Đây là chân đầu vào tích cực mức thấp được dùng để báo cho ADC0804 bắtđầu quá trình chuyển đổi Nếu CS = 0 khi WR tạo ra xung cao – xuống –thấp thì bộ ADC0804 bắt đầu chuyển đổi giá trị đầu vào tương tự Vin về sốnhị phấn 8 bit Lượng thời gian cần thiết để chuyển đổi thay đổi phụ thuộcvào tần số đưa đến chân CLK IN và CLK R Khi việc chuyển đổi dữ liệuđược hoàn tất thì chân INTR được ép xuống thấp bởi ADC0804
Ngoài ra , cần tạo xung bằng IC 555 cho chân WR này
Trang 18Hình 4 : Sơ đồ khảo sát ADC0804
- Chân CLK IN (chân số 4) và CLK R (chân số 19): Chân CLK IN là một
chân đầu vào được nối tới một nguồn đồng hồ ngoài khi đồng hồ ngoàiđược sử dụng để tạo ra thời gian Tuy nhiên ADC0804 cũng có một máy tạoxung đồng hồ Để sử dụng máy tạo xung đồng hồ trong của ADC0804 thìcác chân CLK IN và CLK R được nối tới một tụ điện và một điện trở Trongtrường hợp này tần số đồng hồ được xác định bằng biểu thức:
f=
Giá trị tiêu biểu của các đại lượng trên là R = 10kΩ và C = 150pF và tần sốnhận được là f = 606kHz và thời gian chuyển đổi sẽ mất là 110sμ
- Chân ngắt INTR (chân số 5): Đây là chân đầu ra tích cực mức thấp Bình
thường nó ở trạng thái cao và khi việc chuyển đổi hoàn tất thì nó xuống thấp
để báo cho CPU biết là dữ liệu được chuyển đổi sẵn sàng để lấy đi Sau khiINTR xuống thấp, ta đặt CS = 0 và gửi một xung cao xuống – thấp tới chân
RD lấy dữ liệu ra của ADC0804
- Chân VCC (chân số 20): Đây là chân nguồn nối +5V, nó cũng được dùng
như điện áp tham chiếu khi đầu vào REFV/2 (chân số 9) để hở
- Chân REFV/2 (chân số 9): Là một điện áp đầu vào được dùng cho điện áp
tham chiếu Nếu chân này hở (không được nối) thì điện áp đầu vào tương tựcho ADC0804 nằm trong dãy 0-5V→(giống như chân VCC) Tuy nhiên, cónhiều ứng dụng mà đầu vào tương tự áp đến Vin cần phải khác ngoài dãy0→5V Chân /2REFV được dùng để thực thi các điện áp đầu vào khácngoài dãy 0→5V Ví dụ: Nếu dãy đầu vào tương tự cần phải là 0 →4V thìREFV/2 được nối với +2V
- Các chân dữ liệu D0 – D7 (Từ chân 11 đến chân 18): Các chân dữ liệu
D0 – D7 (D7 là các bit cao nhất MSB và D0 là bit thấp LSB) là các chânđầu ra dữ liệu số Đây là những chân được đệm ba trạng thái và dữ liệuđược chuyển đổi chỉ được truy cập khi chân CS = 0 và chân RD bị đưaxuống thấp Để tính điện áp đầu ra ta có thể sử dụng công thức sau:
Dout=
Trang 19Với Dout là đầu ra dữ liệu số (dạng thập phân) Vin là điện áp đầu vàotương tự và độ phân dãy là sự thay đổi nhỏ nhất được tính như là(2x/2REFV) chia cho 256 đối với ADC 8 bit.
- Chân GND (chân số 10): Đây là những chân đầu vào cấp đất chung cho cả
tín hiệu số và tương tự Đất tương tự được nối tới đất của chân Vin tương
tự, còn đất số được nối tới đất của chân VCC Lý do mà ta phải có hai đất là
để cách ly tín hiệu tương tự Vin từ các điện áp ký sinh tạo ra việc chuyểnmạch số được chính xác Trong phần trình bày thì các chân được nối chungvới một đất Tuy nhiên, trong thực tế thu đo dữ liệu các chân đất này đượcnối tách biệt
3.Khuếch đại thuật toán LM358.
Hình 6 sơ đồ khối LM358
- LM358 cấu tạo gồm có 2 kênh khuếch đại thuật toán
Kênh 1: chân 2,chân 3 là chân đầu vào và chân 1 là chân đầu ra
Kênh 2: chân 5,chân 6 là chân đầu vào và chân 7 là chân đầu ra
Chân 4 là chân nối với nguồn âm, chân 8 là chân nối nguồn dương