Tính từ thời điểm nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa (nay là nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ) được thành lập đến nay , nước ta đã có 5 bản Hiến pháp được Quốc Hội thông qua . Các bản hiến pháp đó là : Hiến pháp năm 1946 là bản Hiến pháp đầu tiên của nước ta : Cách mạng tháng tám năm 1945 thành công, ngay sau khi đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, tại phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời , chủ tịch Hồ Chí Minh đã đặt vấn đề về sự cần thiết là phải có một bản Hiến pháp cho Nhà nước Việt Nam . Hiến pháp nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa được Quốc Hội khóa I, chính thức thông qua vào ngày 9111946, tại Kỳ họp thứ 2. Bản Hiến pháp thứ hai được Quốc Hội ban hành là bản Hiến pháp năm 1959: Nam 1954, sau chiến thắng Điện Biên Phủ ; nước ta tạm thời bị chia cách làm hai miền , miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và từng bước đi lên xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội, còn miền Nam đặt dưới tầm kiểm soát của Mỹ Ngụy . Vào ngày 31121959, bản dự thảo Hiến pháp đã được Quốc Hội khóa I thông qua tại Kỳ họp thứ 11 . Đồng thời , chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký lệnh công bố Hiến pháp năm 1959 vào ngày 01011960. Bản Hiến Pháp thứ ba, đó là bản Hiến pháp năm 1980: Cuộc Tổng tuyển cử bầu ra Quốc Hội chung cho cả nước đã thành công rực rỡ vào ngày 2541976. Kỳ họp đầu tiên của Quốc Hội khóa VI quyết định đổi tên nước thành nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Hiến pháp năm 1980 được Quốc Hội khóa VI Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18121980, bản Hiến pháp đã thể hiên được một Tuyên ngôn của Nhà nước chuyên chính vô sản dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiến pháp của một thời kì xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội trên phạm vi cả nước. Bản Hiến pháp thứ tư, đó là bản Hiến pháp năm 1992: Sau một thập kỷ được ban hành , Hiến pháp đã trở nên không phù hợp với tình hình của thế giới, cùng với đó là những chủ trương đổi mới kinh tế của Đảng. Bởi lẽ đó mà tại kỳ họp thứ 11 ,Quốc hội khóa VII đã thông qua bản Hiến pháp năm 1992 vào ngày 1541992. Vào ngày 25122001, tại kỳ họp thứ 11, Quốc Hội khóa X đã chính thức thông qua nghi quyết số 512001QH10 sửa đổi , bổ sung 23 Điều của Hiến pháp 1992. Bản Hiến pháp hiên Tại mới được ban hành là bản Hiến pháp 2013 : Vào ngày 28112013, Quốc Hội khóa XIII, Kỳ họp thứ 6 đã thông qua Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thay thế cho bản Hiến pháp năm 1992 ( được sửa đổi, bổ sung năm 2001).
Trang 1BÀI DỰ THI TÌM HIỂU HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Câu 1: Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ( nay là nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ) đến nay, nước ta có mấy bản Hiến pháp ? các bản Hiến pháp đó được Quốc Hội thông qua vào ngày, tháng, năm nào ?
Trả lời
Tính từ thời điểm nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa (nay là nước Cộng Hòa
Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ) được thành lập đến nay , nước ta đã có 5 bản Hiếnpháp được Quốc Hội thông qua Các bản hiến pháp đó là :
Hiến pháp năm 1946 là bản Hiến pháp
đầu tiên của nước ta : Cách mạng tháng tám
năm 1945 thành công, ngay sau khi đọc bản
tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt
Nam Dân Chủ Cộng Hòa, tại phiên họp đầu
tiên của Chính phủ lâm thời , chủ tịch Hồ
Chí Minh đã đặt vấn đề về sự cần thiết là
phải có một bản Hiến pháp cho Nhà nước
Việt Nam Hiến pháp nước Việt Nam Dân
Chủ Cộng Hòa được Quốc Hội khóa I, chính
thức thông qua vào ngày 9/11/1946, tại Kỳ
họp thứ 2
Bản Hiến pháp thứ hai được Quốc Hội
ban hành là bản Hiến pháp năm 1959: Nam 1954, sau
chiến thắng Điện Biên Phủ ; nước ta tạm thời bị chia cách
làm hai miền , miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và
từng bước đi lên xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội, còn miền
Nam đặt dưới tầm kiểm soát của Mỹ - Ngụy Vào ngày
31/12/1959, bản dự thảo Hiến pháp đã được Quốc Hội
Bản Hiến pháp nước Việt Nam Dân Cộng Hòa năm 1946
Hiến pháp năm 1959
Trang 2khóa I thông qua tại Kỳ họp thứ 11 Đồng thời , chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký lệnhcông bố Hiến pháp năm 1959 vào ngày 01/01/1960
Bản Hiến Pháp thứ ba, đó là bản Hiến pháp
năm 1980: Cuộc Tổng tuyển cử bầu ra Quốc
Hội chung cho cả nước đã thành công rực rỡ
vào ngày 25/4/1976 Kỳ họp đầu tiên của
Quốc Hội khóa VI quyết định đổi tên nước
thành nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam Hiến pháp năm 1980 được Quốc Hội
khóa VI Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
18/12/1980, bản Hiến pháp đã thể hiên được
một Tuyên ngôn của Nhà nước chuyên chính
vô sản dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Việt Nam, Hiến pháp của một thời kì xây
dựng Chủ Nghĩa Xã Hội trên phạm vi cả
nước
Bản Hiến pháp thứ tư, đó là bản Hiến pháp năm 1992: Sau một thập kỷ được
ban hành , Hiến pháp đã trở nên không phùhợp với tình hình của thế giới, cùng với đó lànhững chủ trương đổi mới kinh tế của Đảng.Bởi lẽ đó mà tại kỳ họp thứ 11 ,Quốc hộikhóa VII đã thông qua bản Hiến pháp năm
1992 vào ngày 15/4/1992 Vào ngày25/12/2001, tại kỳ họp thứ 11, Quốc Hộikhóa X đã chính thức thông qua nghi quyết
số 51/2001/QH10 sửa đổi , bổ sung 23 Điềucủa Hiến pháp 1992
Bản Hiến pháp hiên Tại mới
được ban hành là bản Hiến pháp
2013 : Vào ngày 28/11/2013,
Quốc Hội khóa XIII, Kỳ họp thứ 6
đã thông qua Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Hiến pháp năm 1980
Hiến pháp năm 1992
Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013
Trang 3Nam được thay thế cho bản Hiến pháp năm 1992 ( được sửa đổi, bổ sung năm2001).
Câu 2 : Bản Hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28/11/2013 (Hiến pháp năm 2013) có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào? So với Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) có bao nhiêu điều được giữ nguyên? Có bao nhiêu điều được sửa đổi, bổ sung? Điều sửa đổi, bổ sung nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?
Trả lời
Bản Hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namthông qua ngày 28/11/2013 (Hiến pháp năm 2013) có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
So với Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) , Hiến pháp
2013 được giữ nguyên 7 Điều, bổ sung 12 Điều mới và sửa đổi 101 Điều Cùng với
đó, Hiến pháp 2013 có bố cục 11 chương, 120 Điều giảm được 1 chương và 27Điều so với Hiến pháp 1992
Trang 4Đối với Hiến pháp 2013, có bố cục gọn thể hiện được ý trong cách lý luận, kỹthuật lập hiến chặt chẽ , đáp ứng được yêu cầu của một đạo luật cơ bản, thể hiện
được tính ổn định lâu dài có nhiều điểmmới cả về nội dung và kỹ thuật lập hiến; bốcục hợp lý, chặt chẽ và khoa học, bảo đảmcác quy định của Hiến pháp đúng tầm làđạo luật cơ bản, có hiệu lực pháp lý caonhất, có tính ổn định lâu dài; phản ánh được
ý chí, nguyện vọng của đông đảo các tầnglớp nhân dân; thể hiện rõ và đầy đủ hơn bảnchất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước và chế
độ ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xãhội; quy định rõ ràng, đúng đắn và đầy đủ
về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, giáodục, khoa học, công nghệ và môi trường,quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bảncủa công dân, bảo vệ Tổ quốc, tổ chức bộmáy nhà nước, về hiệu lực và quy trình sửađổi Hiến pháp Điều làm cho tôi tâm đắcnhất thể hiện rõ ở Điều 3 đã được sửa đổi bổ sung trong Hiến pháp 2013, với Hiếnpháp 1992 nội dung cho rằng:”Nhà nước bảo đảm và không ngừng phát huy vềmọi mặt của nhân dân, thực hiện tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện pháttriển toàn diện; nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và nhândân” ; còn trong Hiến pháp 2013 tại Điều 3 thì cho rằng:” Nhà nước bảo đảm vàphát huy quyền làm chủ của nhân dân ; công nhận , tôn trọng, bảo vệ và bảo đảmquyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dânchủ, công bằng, văn minh , mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, cóđiều kiện phát triển toàn diện” Đây được xem như một điểm nhấn trong bản Hiếnpháp 2013, đây là một điểm tiến bộ mới so với các bản Hiến pháp trước đó, theo
đó thì Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyềncông dân Qua Điều 3 của Hiến pháp 2013 , thể hiện rõ được quyền “dân chủ” ,một Nhà nước thật sự do nhân dân làm chủ , quyền con người được nâng lên rõ rệt,
Để có tính ổn định lâu dài thì Hiến pháp phải
thể hiện ý chí, nguyện vọng của người dân.
Trang 5đó cũng chính là lòng mong mỏi của toàn dân và tự hào về bản Hiến pháp:
Quyền con người được năng lên rõ rệt qua bản Hiến pháp năm 2013.
Hiến pháp 2013 đã đặt quyền con người, quyền công dân lên vị trí thứ hai, sau chế
độ chính trị và đây không chỉ đơn thuần là sự thay đổi về mặt cơ học mà là sự nhậnthức về dân chủ, về trách nhiệm của Hiến pháp, của cả hệ thống chính trị, nhất làcủa Nhà nước trong việc đảm bảo thực hiện quyền con người, quyền công dân
Câu 3: Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân…” Bạn hãy nêu và phân tích ngắn gọn các quy định của Hiến pháp năm 2013 về những cách thức để Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước.
Trang 6nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tríthức”.
Tại khoản 2 Điều 4 quy định “Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết vớiNhân dân, phục vụ Nhân dân,chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệmtrước Nhân dân về những quyết định của mình ”
Điều 14 quy định “Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền conngười, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được côngnhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật ( tại khoản 1 ) Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luậttrong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xãhội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng (tại khoản 2) ”
Người dân hăng hái tham gia hoạt đông về văn hóa, chính trị…
Tại Điều 53 thì quy định “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản,nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhànước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diệnchủ sở hữu và thống nhất quản lý ”
Tại Điều 65 quy định “Lực lượng vũ
trang nhân dân tuyệt đối trung thành
với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và
Nhà nước, có nhiệm vụ bảo vệ độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh
thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia và
Bộ đội với người dân
Trang 7trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủnghĩa; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế”.
Tại điều 69 quy định “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơquan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam.Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đềquan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước”
Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp thông qua cơ quan Quốc hội.
Tại Điều 6 thì quy định đa dạng hơn về thực hiện quyền lực của nhân dân so vớiHiến pháp 1992, đặc biệt hơn nó thể hiện rõ về quyền lực Nhà nước bằng dân chủtrực tiếp , sâu sắc hơn nữa là vai trò làm chủ của nhân dân “Nhân dân thực hiệnquyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốchội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước”
Bên cạnh đó thì công dân thực hiện quyền lực Nhà nước bằng dân chủ trực tiếpđược quy định như sau :
tuổi trở lên có quyền
ứng cử vào Quốc hội,
Hội đồng nhân dân
Việc thực hiện các
quyền này do luật
định”.Đó là cách thức
thực hiện quyền bầu
cử vào Quốc Hội, hội đồng nhân dân
Cách thức bầu cử vào Quốc Hội, hội đồng nhân dân.
Trang 8Thứ hai, thực hiện tham gia ý kiến đối với
Dự thảo Hiến pháp, về việc thành lập, giải thể,
nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính: “
Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh
địa giới đơn vị hành chính phải lấy ý kiến Nhân
dân địa phương và theo trình tự, thủ tục do luật
định” ( quy định tại khoản 2, Điều 110 ) “Ủy ban dự thảo Hiến pháp soạn thảo, tổchức lấy ý kiến Nhân dân và trình Quốc hội dự thảo Hiến pháp” ( được quy địnhtại khoản 3, Điều 120)
Thứ ba, Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảoluận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cảnước (được quy định tại khoản 1, Điều 28)
Thứ tư là tham gia biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân: “Công dân
đủ mười tám tuổi trở lên cóquyền biểu quyết khi Nhànước tổ chức trưng cầu ýdân”(quy định tại Điều 29) ;
“Quyết định trưng cầu ýdân” ( quy định tại khoản
15, Điều 70); “Tổ chứctrưng cầu ý dân theo quyếtđịnh của Quốc hội”( quyđịnh tại khoản 13, Điều74);” Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốchội biểu quyết tán thành Việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hội quyếtđịnh” ( được quy định tại khoản 4, Điều 120)
Ngoài ra, Công dân thực hiện quyền lực Nhà nước bằng dân chủ đại diện,đượcthể hiện như sau:
Thứ nhất , ở Điều 6 quy định “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dânchủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân vàthông qua các cơ quan khác của Nhà nước”
Thứ hai , thông qua hoạt động của đại biểu Quốc Hội, đại biểu hội đồng nhândân Tại Điều 79 ( khoản 1 và 2)
quy định “Đại biểu Quốc hội là
người đại diện cho ý chí, nguyện
vọng của Nhân dân ở đơn vị bầu cử
ra mình và của Nhân dân cả nước.
Đại biểu Quốc hội liên hệ chặt chẽ
Lấy ý kiến Nhân dân
Chủ tịch nước Trương Tấn Sang trực tiếp làm việc với dân
Những Đại biểu Quốc hội của dân, do dân và vì dân.
Trang 9với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến,nguyện vọng của cử tri với Quốc hội, các cơ quan, tổ chức hữu quan; thực hiện chế
độ tiếp xúc và báo cáo với cử tri về hoạt động của đại biểu và của Quốc hội; trả lờiyêu cầu và kiến nghị của cử tri; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
và hướng dẫn, giúp đỡ việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo” Tại khoản 1, Điều
115 quy định “Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyệnvọng của Nhân dân địa phương; liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cửtri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hộiđồng nhân dân, trả lời những yêu cầu, kiến nghị của cử tri; xem xét, đôn đốc việcgiải quyết khiếu nại, tố cáo Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ vận độngNhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, chính sách của Nhà nước, nghị quyếtcủa Hội đồng nhân dân, động viên Nhân dân tham gia quản lý nhà nước”
Thứ ba, thông qua vai trò của Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam, nó được quy định tại
khoản 1 Điều 9: “Mặt trận Tổ quốc ViệtNam là tổ chức liên minh chính trị, liênhiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
và các cá nhân tiêu biểu trong các giaicấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo,người Việt Nam định cư ở nướcngoài Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ
sở chính trị của chính quyền nhân dân;đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp,phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dântộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồngthuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội;tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạtđộng đối ngoại nhân dân góp phần xâydựng và bảo vệ Tổ quốc”
Thứ tư, thông qua Vai trò của Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam,Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựuchiến binh Việt Nam; được quy định tại khoản 2 Điều 9: Công đoàn Việt Nam, Hộinông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữViệt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam là các tổ chức chính trị - xã hội đượcthành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chínhđáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; cùng các tổ chức thành viên khác củaMặt trận phối hợp và thống nhất hành động trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Đại hội khóa VIII của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Trang 10Thông qua vai trò của công đoàn Việt
Nam, thì được quy định tại Điều 10 đó
là “Công đoàn Việt Nam là tổ chức
chính trị - xã hội của giai cấp công nhân
và của người lao động được thành lập
trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người
lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp, chính đáng của người lao
động; tham gia quản lý nhà nước, quản
lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra,
thanh tra, giám sát hoạt động của cơ
quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp về những vấn đề liên quan đến
quyền, nghĩa vụ của người lao động;
tuyên truyền, vận động người lao động
học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc”
Câu 4: Những quy định nào của Hiến pháp năm 2013 thể hiện tư tưởng đại đoàn kết dân tộc?
Trả lời
Thứ nhất , việc quy định tư tưởng đại đoàn kết trong bản Hiến pháp :
Đại đoàn kết dân tộc thể hiện trong tư tưởng Hồ Chí Minh, trong chủ trương,đường lối của Đảng và Nhà nước, đại đoàn kết dân tộc nhằm phát huy sức mạnhdân tộc và sức mạnh thời đại trong sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ
và chủ nghĩa xã hội Hay nói theo cách khác , đó chính là tư tưởng xây dựng, củng
cố, mở rộng lực lượng cáchmạng trong sự nghiệp giải phóngdân tộc, giải phóng giai cấp, giảiphóng con người Theo Chủ tịch
Hồ Chí Minh đại đoàn kết dântộc là một trong những nhân tốquan trọng nhất đảm bảo thắnglợi của cách mạng Việt Nam.Với cương vị là lãnh tụ tối caocủa Đảng, người đứng đầu Nhànước Việt Nam dân chủ cộnghòa 24 năm liền, Người đã tậphợp, quy tụ được các dân tộc,
Hoạt động của Công đoàn khẳng định được vai trò trong việc bảo vệ quyền con người.
Khối Đại đoàn kết các dân tộc
Trang 11các giai cấp, tầng lớp, đảng phái, tôn giáo, nhân sỹ trí thức yêu nước, đồng bàotrong nước cũng như kiều bào ở nước ngoài, xây dựng khối đoàn kết dân tộc trongsuốt tiến trình cách mạng, từ cách mạng dân tộc dân chủ đến cách mạng XHCN.Người đã trở thành linh hồn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc ngày càng rộng rãi
và bền vững Đại đoàn kết dân tộc rõ ràng đã trở thành một nội dung xuyên suốttrong tư tưởng cũng như trong hoạt động thực tiễn của Chủ tịch Hồ Chí Minh.Trong những cống hiến to lớn của Người đối với cách mạng Việt Nam, tư tưởngđại đoàn kết dân tộc và việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc của Người là mộtcống hiến đặc sắc, có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn
Vai trò và ý nghĩa của Đại đoàn kết dân tộc: Đại đoàn kết dân tộc đã tập hợp vàphát huy sức mạnh toàn dân làm nên những thắng lợi vẻ vang trong sự nghiệpdựng nước, hội nhập quốc tế thì vấn đề đại đoàn kết toàn dân càng có ý nghĩa sâusắc
Thứ hai, những quy định của Hiến pháp năm 2013 thể hiện tư tưởng đại
đoàn kết dân tộc được thể hiện như sau :
Lời nói đầu của bản Hiến pháp năm 2013 khẳng định truyền thống đoàn kết
của dân tộc Việt Nam “Trải qua mấy nghìn năm lịch sử, Nhân dân Việt Nam laođộng cần cù, sáng tạo, đấu tranh anh dũng để dựng nước và giữ nước, đã hun đúcnên truyền thống yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa, kiên cường, bất khuất và xâydựng nên nền văn hiến Việt Nam”
Ở trong Điều 5 của Hiến pháp 2013 thì lại quy định “Nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trênđất nước Việt Nam.Các dân tộc bình đẳng,
đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát
triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia
rẽ dân tộc Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ
viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong
tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp
của mình Nhà nước thực hiện chính sách
phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các
dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát
triển với đất nước” Về mặt xã hội, cần khẳng
định trong nhiều năm qua, đồng bào các dân
tộc thiểu số luôn được tạo điều kiện tham gia hệ thống chính trị, quản lý xã hội,quản lý nhà nước Tỷ lệ người dân tộc thiểu số tham gia chính quyền các cấp ởcác địa phương, đại diện và phát biểu cho quyền lợi của dân tộc mình và cả cácdân tộc thiểu số anh em ngày càng tăng Những chương trình phát triển kinh tế -
Sự bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển giữa các dân tộc.
Trang 12xã hội ở vùng núi, ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn đã góp phần cảithiện nhiều mặt đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc thiểu sốtại đây Tỷ lệ hộ nghèo ở vùng có đông người dân tộc thiểu số đã giảm từ 32,6%năm 2009 xuống còn 24,3% năm 2012 Cơ sở hạ tầng ở các vùng này cũng đã có
sự cải thiện rõ rệt: 98,6% số xã miền núi đã có đường ô-tô đến trung tâm; 99,8%
số xã và 95,5% số thôn được sử dụng điện sinh hoạt Năm 2011, Chính phủ đãphê duyệt Đề án Bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam đếnnăm 2020 Người dân tộc thiểu số ở tất cả các vùng miền được tạo điều kiện thamgia các hoạt động văn hóa mang bản sắc dân tộc mình Năm 2012, 100% số xã đãđạt chuẩn phổ cập tiểu học, nhiều nơi đã đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở, tỷ lệnhập học đúng độ tuổi bậc giáo dục tiểu học bình quân cả nước đạt gần 98%,trong đó 95% số trẻ em dân tộc thiểu số được đến trường
Tại khoản 1 Điều 9 quy định là “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liênminh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xãhội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội,
dân tộc, tôn giáo, ngườiViệt Nam định cư ở nướcngoài Mặt trận Tổ quốcViệt Nam là cơ sở chính trịcủa chính quyền nhân dân;đại diện, bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp, chínhđáng của Nhân dân; tậphợp, phát huy sức mạnh đạiđoàn kết toàn dân tộc, thựchiện dân chủ, tăng cườngđồng thuận xã hội; giámsát, phản biện xã hội; thamgia xây dựng Đảng, Nhànước, hoạt động đối ngoạinhân dân góp phần xâydựng và bảo vệ Tổquốc” Với vị trí và thànhphần của Mặt trận cho thấy Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xãhội có vai trò hết sức quan trọng trong thực hiện kiểm soát một cách hệ thốngthường xuyên và bằng pháp luật đối với quyền lực nhà nước; là cơ sở để nhân dângiám sát và phản biện; nhằm nâng cao hiệu lực giám sát và chất lượng hiệu quảphản biện của nhân dân, vừa nâng cao nhận thức và ý thức pháp luật của nhândân vừa tạo sự đồng thuận cao trong xã hội, trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam , sự phát huy sức mạnh đại
đoàn kết toàn dân tộc.
Trang 13Cũng ở trong khoản 2 Điều 9 quy định: “Công đoàn Việt Nam, Hội nông dânViệt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ ViệtNam, Hội cựu chiến binh Việt Nam là các tổ chức chính trị - xã hội được thànhlập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đángcủa thành viên, hội viên tổ chức mình; cùng các tổ chức thành viên khác của Mặttrận phối hợp và thống nhất hành động trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam”
Trong Điều 10 thì quy định: “Công đoàn Việt
Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công
nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở
tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người
lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế
-xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt
động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ
của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao
động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp,
chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
Ở trong điều 14 thì quy định: “Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội
được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảođảm theo Hiến pháp và phápluật.Quyền con người, quyền công dânchỉ có thể bị hạn chế theo quy định củaluật trong trường hợp cần thiết vì lý doquốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sứckhỏe của cộng đồng” Thuật ngữ
“quyền con người” tuy đã được sửdụng trong Hiến pháp năm 1992, tuynhiên chưa thể hiện đầy đủ và sâu sắcquan niệm về chủ quyền Nhân dân Đểmọi người, công dân thực hiện cácquyền của mình thì Hiến pháp quy địnhtrách nhiệm của Nhà nước trong việcbảo đảm thực hiện quyền con người, quyền công dân
Tại Điều 42 quy định trong quyền xác định dân tộc, ngôn ngữ được sử dụng,
đó là “Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa
Quyền con người được công nhận, tôn trọng,
bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật
Trang 14chọn ngôn ngữ giao tiếp”.Tất cả các tỉnh, vùng có đông người dân tộc thiểu số đều
có trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, trường dạy nghề và đào tạo nghiệp
vụ trong các lĩnh vực nông nghiệp, quản lý kinh tế, tài chính, giáo dục, y tế Từnăm 2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 82 quy định việc dạy và học
tiếng dân tộc thiểu số và người dân tộc thiểu số học tiếng dân tộc thiểu số đã có
chữ viết ở các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên
trong hệ thống giáo dục quốc dân Nhà nước tập trung đầu tư, ưu tiên việc dạy vàhọc tiếng dân tộc thiểu đối với các dân tộc thiểu số ít người
Tư tưởng Đại đoàn kết dân tộc cũng được quy định trong lĩnh vực y tế, chămsóc sức khỏe cho nhân dân, đồng bào dân tộc
thiểu số, những vùng đặc biệt gặp khó khăn về
kinh tế - xã hội; được quy định tại khoản 1,
Điều 58: “Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự
nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân
dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính
sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào
dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo
và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn” Mạng lưới chăm sóc y tế cơ sở ở
vùng đồng bào dân tộc thiểu số cũng phát triển
nhanh chóng: 99,39% số xã đã có trạm y tế,
77,8% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế Đến
năm 2011, có 94,2% số thôn có cán bộ y tế
Các dịch bệnh (đặc trưng điển hình) ở vùng
dân tộc thiểu số như sốt rét, bướu cổ cơ bản đã
được khống chế và đẩy lùi; tỷ lệ trẻ em suy
dinh dưỡng đã giảm đáng kể Đồng bào các
dân tộc thiểu số được tiếp cận nhiều hơn các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đồng bào nghèo được khám, chữa bệnh miễn phí
Quy định trong lĩnh vực văn hóa: “Nhà nước, xã hội chăm lo xây dựng và pháttriển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa vănhóa nhân loại” (được quy định tại khoản 1, Điều 60)
Quan tâm, Chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Trang 15Đồng thời cũng được quy định trong lĩnh vực giáo dục( tại khoản 1, khoản 2Điều 61): “Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu
hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục;
chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo
dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không
thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục
trung học; phát triển giáo dục đại học, giáo
dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học
bổng, học phí hợp lý.Nhà nước ưu tiên phát
triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu
tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều
kiện để người khuyết tật và người nghèo được học văn hoá và học nghề”
Bên cạnh đó nó cũng được quy định
trong vị trí, vai trò, chức năng, Nhiệm vụ
của Hội đồng dân tộc và Chủ tịch Hội đồng
dân tộc( được thể hiện rõ tại khoản 2 và 3
của Điều 75): “Hội đồng dân tộc nghiên
cứu và kiến nghị với Quốc hội về công tác
dân tộc; thực hiện quyền giám sát việc thi
hành chính sách dân tộc, chương trình, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền núi
và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.Chủ tịch
Hội đồng dân tộc được mời tham dự phiên
họp của Chính phủ bàn về việc thực hiện
chính sách dân tộc Khi ban hành quy định
thực hiện chính sách dân tộc, Chính phủ
phải lấy ý kiến của Hội đồng dân tộc”
Sự đoàn kết, hợp tác giữa các dân
tộc trong một quốc gia sẽ làm cho những giá trị tinh hoa của các dân tộc hòa nhậpvào nhau, bổ sung cho nhau làm phong phú thêm giá trị chung của quốc gia – dântộc Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là quyền thiêng liêng của các dân tộc Tất cảcác dân tộc dù đông người hay ít người, có trình độ phát triển cao hay thấp đều cóquyền lợi và nghĩa vụ như nhau, không có đặc quyền đặc lợi về kinh tế, chính trị,văn hóa, ngôn ngữ cho bất kì dân tộc nào Trong một quốc gia có nhiều dân tộc,quyền bình đẳng giữa các dân tộc phải được pháp luật bảo vệ và phải được thực
hiện trong thực tế, trong đó việckhắc phục về chênh lệch trong
Nền Giáo dục đến với Đồng bào các dân tộc thiểu số.
Cuộc Thảo luận của Hội đồng dân tộc.
Sức mạnh to lớn của khối Đại đoàn kết dân tộc làm
nên chiến thắng Điện Biên Phủ vang dội trong lịch sử.
Trang 16trình độ phát triển kinh tế văn hóagiữa các dân tộc do lịch sử để lại
có ý nghĩa cơ bản.Trong quan hệgiữa các quốc gia – dân tộc, quyềnbình đẳng dân tộc gắn liền vớicuộc đấu tranh chống chủ nghĩaphân biệt chủng tộc, chủ nghĩa báquyền nước lớn; chống sự áp bứcbóc lột của các nước tư bản phát triển đối với các nước lạc hậu, chậm phát triển vềkinh tế Mọi quốc gia đều bình đẳng trong quan hệ quốc tế Những giá trị chung đó
sẽ trở thành cơ sở liên kết các dân tộc chặt chẽ, bền vững hơn Trong cơ cấu Chínhphủ, Ủy ban Dân tộc của Chính phủ là cơ quan có chức năng quản lý nhà nước vềlĩnh vực công tác dân tộc trong phạm vi cả nước, tuyên truyền vận động đồng bàocác dân tộc thiểu số thực hiện Hiến pháp, pháp luật, theo dõi kiểm tra vùng đồngbào dân tộc thiểu số, xây dựng hệ thống, chỉ tiêu, bộ dữ liệu về dân tộc thiểu số;điều tra, nghiên cứu tổng hợp về tên gọi, về phong tục tập quán các dân tộc thiểusố; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, pháp luật trong lĩnh vựcdân tộc; lắng nghe và giải quyết nguyện vọng của đồng bào các dân tộc thiểu số theo quy định của Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Nhà nước thực hiện chínhsách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lựcvượt qua mọi khó khăn, thử thách Nhiều chương trình mục tiêu đầu tư vào vùngdân tộc thiểu số thực sự hỗ trợ, hướng dẫn đồng bào các dân tộc vươn lên tiếp cậnvới tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất Sự nghiệp y tế, giáo dục có nhiều tiến
bộ, đặc biệt Nhà nước đã thực hiện những chính sách đặc thù chăm lo đào tạo, bồidưỡng, nên đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số đã trưởng thành, có tri thức,năng lực, dám nghĩ, dám làm, làm gương trong
vận động đồng bào xóa bỏ các hủ tục lạc hậu,
xây dựng nông thôn mới bền vững, chăm lo
toàn diện đời sống vật chất, tinh thần cho đồng
bào, bảo vệ cuộc sống yên vui của đồng bào
dân tộc thiểu số Từ sự tôn trọng nhau, cùng
nhau giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa, các dân
tộc lại càng tôn vinh các giá trị văn hóa các dân
tộc thiểu số trong cộng đồng các dân tộc Việt
Nam, càng củng cố, tăng cường tình đoàn kết
bền chặt Đồng bào các dân tộc không nghe
theo kẻ xấu kích động, chia rẽ đoàn kết các dân
tộc, không phân biệt xuôi ngược, không trông
chờ, ỷ lại mà đồng sức, đồng lòng bảo vệ thành
quả cách mạng, quyết tâm xây dựng quê hương giàu đẹp
Trang 17Câu 5 Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp năm
1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân? Điểm mới nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?
Trả lời
Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp năm 1992 (sửađổi, bổ sung năm 2001) về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của côngdân thì có một số điểm mới như sau :
Hiến pháp 2013 quy định tại Điều 3: “Nhà
nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ
của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và
bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực
hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ,
công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống
ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển
toàn diện”
Ở Điều 14 Hiến pháp 2013 quy định: “1 Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, vănhóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và phápluật 2 Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định củaluật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, antoàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng”
Ở Điều 15 Hiến pháp 2013 quy định : “1 Quyền công dân không tách rời nghĩa
vụ công dân; 2 Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác; 3 Công dân
có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội; 4 Việc thực hiệnquyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc,quyền và lợi ích hợp pháp của người khác”
Ở Điều 16 Hiến pháp 2013 quy định: “1.Mọi người đều bình đẳng trước phápluật; 2.Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn
hóa, xã hội”
Hướng người dân đến với nền văn minh nhân loại.
Trang 18Ở Điều 17 Hiến pháp 2013 quy định: “1.Công dân nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam; 2.Công dân Việt Nam không thể
bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác; 3.Công dân Việt Nam ở nước ngoài đượcNhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ”
Tại Điều 19 Hiến pháp 2013 quy định: “Mọi người có quyền sống Tính mạngcon người được pháp luật bảo hộ Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật”
Tại Điều 20 Hiến pháp 2013 quy định : “1 Mọi người có quyền bất khả xâmphạm về thân thể, được pháp luật
bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và
nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo
lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ
hình thức đối xử nào khác xâm
phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm
danh dự, nhân phẩm; 2 Không ai
bị bắt nếu không có quyết định của
Toà án nhân dân, quyết định hoặc
phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân
dân, trừ trường hợp phạm tội quả
tang Việc bắt, giam, giữ người do
luật định; 3 Mọi người có quyền
hiến mô, bộ phận cơ thể người và
hiến xác theo quy định của luật
Việc thử nghiệm y học, dược học,
khoa học hay bất kỳ hình thức thử
nghiệm nàokhác trên cơ thể người
phải có sự đồng ý của người được
thử nghiệm”
Tại khoản 1 Điều 21 Hiến pháp 2013 quy định: “Mọi người có quyền bất khảxâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệdanh dự, uy tín của mình.Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật giađình được pháp luật bảo đảm an toàn”
Trong Điều 22 Hiến pháp 2013 quy định: “1 Công dân có quyền có nơi ở hợppháp; 2 Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở Không ai được tự ý vàochỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý; 3 Việc khám xét chỗ ở doluật định”
Trong Điều 23 Hiến pháp 2013 quy định: “Công dân có quyền tự do đi lại và cưtrú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước Việc thực hiệncác quyền này do pháp luật quy định”
thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
Trang 19Trong Điều 24 Hiến pháp 2013 quy định: “1 Mọi người có quyền tự do tínngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào Các tôn giáo bình đẳngtrước pháp luật; 2 Nhà nước tôn trọng và bảo hộquyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo;
3 Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng,tôn giáo để vi phạm pháp luật”
Trong Điều 27 Hiến pháp 2013 quy định: “Công dân đủ mười tám tuổi trở lên
có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội,Hội đồng nhân dân Việc thực hiện các quyền này do luật định”
Tại khoản 1 và 2 Điều 30 Hiến pháp 2013 quy định: “1 Mọi người có quyềnkhiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làmtrái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân; 2 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo Người bị thiệt hại có quyềnđược bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của phápluật”
Trong Điều 33 Hiến pháp 2013 quy định: “Mọi người có quyền tự do kinhdoanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”
Trong Điều 34 Hiến pháp 2013 quy định: “Công dân có quyền được bảo đảm ansinh xã hội”
Trong Điều 36 Hiến pháp 2013 quy
định: “1 Nam, nữcó quyền kết hôn, ly
hôn.Hôn nhân theo nguyên tắctự nguyện,
tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình
đẳng, tôn trọng lẫn nhau; 2 Nhà nước bảo
hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi
của người mẹ và trẻ em”
Trong Điều 37 Hiến pháp 2013 quy
định: “1 Trẻ em được Nhà nước, gia đình
và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục;
được tham gia vào các vấn đề về trẻ
em Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược
đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao
động và những hành vi khác vi phạm
quyền trẻ em; 2 Thanh niên được Nhà
nước, gia đình và xã hội tạo điều kiện học
tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí
tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân
tộc, ý thức công dân; đi đầu trong công
cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc;
Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em.
Trang 203 Người cao tuổi được Nhà nước, gia đình và xã hội tôn trọng, chăm sóc và pháthuy vai trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Trong Điều 42 Hiến pháp 2013 quy định: “Công dân có quyền xác định dân tộccủa mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp”
Trong Điều 43 Hiến pháp 2013 quy định: “Mọi người có quyền được sốngtrong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường”
Trong Điều 47 Hiến pháp 2013 quy định: “Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theoluật định”
Ở khoản 6 Điều 96 Hiến pháp 2013 quy định: “Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhànước và xã hội, quyền con người, quyền công dân; bảo đảm trật tự, an toàn xãhội”
Tại khoản 3 Điều 102 Hiến pháp
năm 2013 đã quy định: “Tòa án nhân
dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo
vệ quyền con người, quyền công dân,
bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo
vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi
ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân”
Tại khoản 3 Điều 107 Hiến pháp
2013 quy định: “Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệquyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa,bảo vệ lợi íchcủa Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảmpháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất”
Sự công lý nằm trong Tòa án nhân dân
Trang 21Điểm mới trong Hiến pháp năm 2013 mà tôi tâm đắc nhất đó là: Tại Điều 14
quy định: "Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người,
quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật; Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì
lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng" So với Hiến pháp năm 1992 thì Hiến pháp năm 2013 quy
định rõ quyền con người, quyền công dân chỉ sẽ hạn chế trong một số trường hợpnhất định, tránh tình trạng xâm phạm quyền con người, quyền công dân So với
Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013, thay cụm từ "mọi công dân"
thành "mọi người", cụ thể tại Điều 16 quy định "Mọi người đều bình đẳng trước
pháp luật Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế,văn hóa, xã hội" Bổ sung thêm quy định: "Mọi người có quyền sống Tính mạngcon người được pháp luật bảo hộ Không ai bị tước đoạt tính mạng trái pháp luật"Mọi người có quyền sống, tính mạng con người được pháp luật bảo hộ, không ai bịtước đoạt tính mạng trái luật” Về cách thức thể hiện, Hiến pháp năm 2013 có sựđổi mới quan trọng theo hướng ghi nhận mọi người có quyền, công dân có quyền
và quyền con người là quyền tự nhiên, bất cứ ai cũng cũng có quyền đó; quyềncông dân là quyền của người có quốc tịch Việt Nam…Để mọi người, công dânthực hiện quyền của mình thì Hiến pháp năm 2013 quy định trách nhiệm của Nhànước là phải ban hành văn bản pháp luật để tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người
và công dân thực hiện đầy đủ các quyền của mình Qua đó thể hiện và khẳng địnhgiá trị, vai trò quan trọng của quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp
Hiến pháp quy định về quyền con người rất rõ ràng và để tích cực công cuộc phát triển đất nước.
Trang 22Các quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân được thể hiệntrong 36 điều của Hiến pháp mới, làm rõ nội dung quyền con người, quyền côngdân, trách nhiệm của Nhà nước và xã hội trong việc công nhận, tôn trọng, bảo vệ
và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; quy định quyền công dân khôngtách rời nghĩa vụ công dân.Quyền con người là quyền tự nhiên, vốn có của conngười từ lúc sinh ra; quyền công dân trước hết cũng là quyền con người nhưng việcthực hiện nó gắn liền với quốc tịch, tức là vị thế pháp lý của công dân trong quan
hệ với Nhà nước, được Nhà nước bảo đảm đối với công dân của nước mình Chỉnhững người có quốc tịch mới được hưởng quyền công dân của quốc gia đó nhưquyền bầu cử, ứng cử, tham gia quản lý nhà nước…Quyền con người và quyềncông dân có mối quan hệ hữu cơ, gắn bó với nhau Vì vậy, các quy định trongchương II Hiến pháp mới được bố cục đan xen nhau chứ không tách bạch thànhquyền con người và quyền công dân Các quy định của chương này được sắp xếptheo các nhóm quyền nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa quyền con người vàquyền công dân Theo đó, lần lượt là những quy định chung về quyền con người,quyền công dân; các quyền dân sự, chính trị; các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa;các nghĩa vụ công dân Kế thừa Hiến pháp 1992, Hiến pháp mới tiếp tục long trọngtuyên bố, ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người,quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôntrọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật Sự tôn trọng, bảo vệ, bảo đảmđược thể hiện ở chỗ, quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theoquy định của luật và trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốcgia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng Đây là quy địnhmới mà Hiến pháp 1992 chưa đề cập, lần này được ghi nhận trong Hiến pháp mới
để phù hợp với Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền và Công ước về các quyền dân
sự, chính trị mà nước ta là thành viên Cùng với việc được hưởng các quyền, mọingười có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác, không để việc thực hiện quyềncon người, quyền công dân xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi íchhợp pháp của người khác Hiến pháp mới tiếp tục hiến định các quyền con người,quyền công dân cơ bản như trong Hiến pháp 1992 với những bổ sung, sửa đổi làm
cụ thể và sâu sắc hơn Các quyền về dân sự, chính trị bao gồm quyền bất khả xâmphạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm,không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình, không ai bị bắt nếu không có quyếtđịnh của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm soát nhân dân(trừ trường hợp phạm tội quả tang); quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư,
bí mật cá nhân và bí mật gia đình; quyền bí mật về thư tín, điện tín và các hìnhthức trao đổi riêng tư khác; quyền có nơi ở hợp pháp của công dân và quyền bấtkhả xâm phạm về chỗ ở của mọi người, việc khám xét chỗ ở phải do luật định;quyền tự do đi lại và cư trú trong nước, quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài vềnước; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp