PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Chương 1: Chế độ sở hữu đất đai 1. Các khái niệm Chế độ sở hữu đất đai -Là toàn bộ các yếu tố pháp lý chi phối quan hệ sở hữu đất đai, bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ sở hữu đất đai và các yếu tố pháp lý khác tác động đến cơ chế vận hành của quan hệ sở hữu đất đai. Chế độ sở hữu đất đai còn được hiểu là các quyền năng của quyền sở hữu • Các loại chế độ sở hữu: Căn cứ vào chủ thể: -Chế độ sở hữu toàn dân; -Chế độ sở hữu tập thể; -Chế độ sở hữu tư nhân. Hình thức sở hữu: Là biểu hiện bên ngoài của chế độ sở hữu. + Chế độ sở hữu: chủ thể nào có quyền sở hữu + Hình thức sở hữu: chủ thể có quyền sở hữu sử dụng mô hình nào để thực hiện quyền sở hữu - Điều 172 BLDS 2005: Trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, các hình thức sở hữu bao gồm sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, sở hữu chung, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, sở hữu của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp 2. Chế độ sở hữu đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ a. Thời kỳ phong kiến: - Chế độ sở hữu: sở hữu của nhà nước - Hình thức sở hữu: sở hữu nhà nước, sở hữu làng xã, và sở hữu tư nhân b. Thời kỳ pháp thuộc: - Nam kỳ: tư nhân sở hữu lớn - Bắc kỳ, Trung kỳ: tư nhân sở hữu nhỏ c. Sau thời kỳ Pháp thuộc đến năm 1980: -Trước 1975: + Miền Nam: chế độ tư hữu đối với đất đai, đảm bảo lợi ích của nông dân + Miền Bắc: Luật Cải cách ruộng đất năm 1953: “tất cả ruộng đất về tay dân cày” => Tư hữu Năm 1958: Hợp tác hóa => Tập thể -Từ năm 1975 đến 1980: Quốc hữu hóa đất đai của tư sản, vận động nông dân đưa đất đai vào hợp tác xã Sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể là chủ yếu Vẫn tồn tại sở hữu tư nhân ở một bộ phận nhỏ d. Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013 -Hiến pháp 1980 chấm dứt các hình thức sở hữu không phải là sở hữu toàn dân đối với đất đai -Tồn tại một chế độ sở hữu duy nhất đối với đất đai là chế độ sở hữu toàn dân. -Chế độ sở hữu toàn dân tiếp tục được khẳng định ở Hiến pháp 1992 (điều 17) và Hiến pháp 2013 (điều 53) 3. Chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai ở Việt Nam a.Các khái niệm -Sở hữu toàn dân: sở hữu của toàn thể nhân dân -Hình thức sở hữu nhà nước: Nhà nước là người
Trang 1PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Chương 1: Chế độ sở hữu đất đai
1 Các khái niệm
Chế độ sở hữu đất đai
-Là toàn bộ các yếu tố pháp lý chi phối quan hệ sở hữu đất đai, bao gồm các quy phạm pháp luật điều
chỉnh quan hệ sở hữu đất đai và các yếu tố pháp lý khác tác động đến cơ chế vận hành của quan hệ sở hữu đấtđai
Chế độ sở hữu đất đai còn được hiểu là các quyền năng của quyền sở hữu
• Các loại chế độ sở hữu: Căn cứ vào chủ thể:
-Chế độ sở hữu toàn dân;
-Chế độ sở hữu tập thể;
-Chế độ sở hữu tư nhân
Hình thức sở hữu: Là biểu hiện bên ngoài của chế độ sở hữu
+ Chế độ sở hữu: chủ thể nào có quyền sở hữu
+ Hình thức sở hữu: chủ thể có quyền sở hữu sử dụng mô hình nào để thực hiện quyền sở hữu
- Điều 172 BLDS 2005: Trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, các hình thức sở
hữu bao gồm sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, sở hữu chung, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, sở hữu của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
2 Chế độ sở hữu đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ
a Thời kỳ phong kiến:
- Chế độ sở hữu: sở hữu của nhà nước
- Hình thức sở hữu: sở hữu nhà nước, sở hữu làng xã, và sở hữu tư nhân
b Thời kỳ pháp thuộc:
- Nam kỳ: tư nhân sở hữu lớn
- Bắc kỳ, Trung kỳ: tư nhân sở hữu nhỏ
c Sau thời kỳ Pháp thuộc đến năm 1980:
-Trước 1975:
+ Miền Nam: chế độ tư hữu đối với đất đai, đảm bảo lợi ích của nông dân
+ Miền Bắc: Luật Cải cách ruộng đất năm 1953: “tất cả ruộng đất về tay dân cày” => Tư hữu Năm 1958: Hợptác hóa => Tập thể
-Từ năm 1975 đến 1980: Quốc hữu hóa đất đai của tư sản, vận động nông dân đưa đất đai vào hợp tác xã
Sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể là chủ yếu
Vẫn tồn tại sở hữu tư nhân ở một bộ phận nhỏ
d Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013
-Hiến pháp 1980 chấm dứt các hình thức sở hữu không phải là sở hữu toàn dân đối với đất đai
-Tồn tại một chế độ sở hữu duy nhất đối với đất đai là chế độ sở hữu toàn dân
-Chế độ sở hữu toàn dân tiếp tục được khẳng định ở Hiến pháp 1992 (điều 17) và Hiến pháp 2013 (điều 53)
3 Chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai ở Việt Nam
a.Các khái niệm
-Sở hữu toàn dân: sở hữu của toàn thể nhân dân
Trang 2-Hình thức sở hữu nhà nước: Nhà nước là người đại diện cho nhân dân quản lý, nắm giữ và định đoạt đối vớitài sản thuộc sở hữu toàn dân.
=> Những tài sản thuộc chế độ sở hữu toàn dân đều dùng hình thức sở hữu nhà nước để khai thác, sử dụng
và quản lý.
-Hiến pháp năm 2013: Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân (chế
độ sở hữu) do Nhà nước đại diện (hình thức sở hữu)
-BLSD 2005: Tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước bao gồm đất đai, rừng tự nhiên, rừng trồng có nguồn
vốn từ ngân sách nhà nước, núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi tự nhiên ở vùngbiển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, công trình thuộccác ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng cáctài sản khác do pháp luật quy định
b Đặc trưng của chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai
• Quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai được thực hiện thông qua cơ chế đại diện với những tầng cấp,phương thức thực hiện đa dạng : Chủ sở hữu => Nhà nước => Cơ quan nhà nước => chủ thể sử dụng đất
• Đất đai không thể là đối tượng của quan hệ dịch chuyển quyền sở hữu
-Chỉ có nhà nước mới có quyền sở hữu đối với đất đai
-Quyền sử dụng đất được lưu thông dân sự thông qua trị trường đất đai:
+ Thị trường sơ cấp: những quan hệ phát sinh trong quá trình nhà nước trao QSDĐ cho các cá nhân, hộ gia
đình, tổ chức
+ Thị trường thứ cấp: gồm các mối quan hệ giữa các chủ thể SDĐ với nhau; giữa chủ thể SDĐ với các chủ thể
có liên quan khác trong quá trình thực hiện QSDĐ
• Vấn đề bảo đảm sự công bằng trong việc tiếp cận QSDĐ
-Đất là tư liệu sản xuất quan trọng nhưng lại là tài sản hữu hạn
Nhà nước phải đảm bảo công bằng, minh bạch trong việc tiếp cận, thực hiện QSDĐ
Hình thành một chế độ sử dụng đất áp dụng chung cho các cá nhân, tổ chức thuộc mọi thành phầnkinh tế
Áp dụng nguyên tắc thị trường trong điều phối đất đai
Câu hỏi ôn tập chương
1.Phân tích sự thay đổi trong chế độ sở hữu đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử.
2.Phân tích sự thay đổi trong chế độ sở hữu đất đai ở Việt Nam thông qua Luật Đất đai 1987, Luật Đất đai
1993, Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013.
3.Nêu ưu, nhược điểm của hình thức sở hữu nhà nước Theo bạn có nên sửa đổi theo hướng thay hình thức
sở hữu nhà nước bằng hình thức sở hữu toàn dân như quy định của Dự thảo BLDS hay không?
4.Vì sao không thể dịch chuyển quyền sở hữu đất trong lưu thông dân sự?
5.Theo bạn, bộ phận nào của quyền sở hữu được xem là quan trọng nhất khi đất đai được đem vào lưu thông như một loại tài sản?
Chương 2: PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI
1.Định nghĩa Luật Đất đai
- Dưới góc độ là một ngành luật: Luật Đất đai là toàn bộ những quy phạm pháp luật điều chỉnh những
quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong việc sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai
Trang 3- Trong hoạt động nghiên cứu: Luật Đất đai được coi là một lĩnh vực khoa học pháp lý có đối tượng
nghiên cứu là các quy định của pháp luật đất đai và thực tế áp dụng chúng trên cơ sở phương phápnghiên cứu phù hợp
2 Đối tượng và phương pháp điều chỉnh
a Đối tượng điều chỉnh
Những quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong hoạt động sở hữu và quản lý đất đai, chia thành các nhóm:Nhóm quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với nhau;Nhóm quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với người sử dụng đất;Nhóm quan hệ giữa người sử dụng đất với nhau và các chủ thể khác của quan hệ pháp luật đất đai
b Phương pháp điều chỉnh
Là cách thức để tác động vào các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai:
- Phương pháp mệnh lệnh hành chính:
+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Quyết định thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Giải quyết tranh chấp đất đai
- Phương pháp bình đẳng, thỏa thuận: Quan hệ giữa những người sử dụng đất với nhau hoặc với các
chủ thể khác
3 Các nguyên tắc của Luật Đất đai
• Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu: Xác định rõ trách nhiệm của nhà
nước;Thực hiện quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai; Bảo đảm thực hiện có hiệu quả quyền và lợi ích chính đáng của người sử dụng đất
• Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật:
- Cơ quan thống nhất quản lý đất đai trên phạm vi cả nước: Chính phủ
- Xác lập và thực hiện một chế độ quản lý đất đai thống nhất trên phạm vi cả nước
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có giá trị như một văn bản pháp quy kỹ thuật
- Các cơ quan quản lý nhà nước và người sử dụng đất phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật
• Sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, khuyến khích người sử dụng đầu tư làm tăng khả năng sinh lợi của đất
- Quy hoạch sử dụng đất cần lưu ý đến những đặc tính tự nhiên của đất đai và nhu cầu xã hội
- Gắn lợi ích của người sử dụng đất với hiệu quả sử dụng đất: Mở rộng quyền tài sản của người sử dụng đất; Có chế tài nghiêm khắc với khi không sử dụng đất đai theo đúng quy định pháp luật
4 Nguồn của Luật Đất đai
- Căn cứ vào thẩm quyền ban hành: Các văn bản QPPL do trung ương ban hành như Hiến pháp, luật, nghị định, quyết định, thông tư ;Các văn bản QPPL do địa phương ban hành như nghị quyết, quyết định của HĐND và UBND
-Căn cứ vào lĩnh vực và nội dung điều chỉnh: Hiến pháp, luật Đất đai, Bộ luật Dân sự, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật xây dựng, Luật nhà ở, Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp
II - Quan hệ pháp luật đất đai
1 Khái niệm quan hệ pháp luật đất đai
- Những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện quyền sở hữu, quản lý, và sử dụng đất đai của các chủ thể
- Được các quy phạm pháp luật đất đai điều chỉnh
2 Chủ thể của quan hệ pháp luật đất đai
a Cơ quan nhà nước
-Cơ quan quyền lực: Ban hành VBQPPL, giám sát và thực hiện hoạt động quản lý
-Cơ quan tư pháp: Bảo vệ quyền sở hữu toàn dân, bảo vệ quyền của người sử dụng đất và trật tự quản lý
đất đai
Trang 4-Cơ quan quản lý: Thẩm quyền chung: Chính phủ, UBND; Chuyên ngành: Bộ TN&MT; sở; phòng; cán bộ địa
-Thỏa mãn hai điều kiện:Về hình thức: có đất thuộc quyền sử dụng của mình;Về nội dung: có quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất trong mối quan hệ trực tiếp với nhà nước theo quy định của pháp luật.
=> Không phải mọi chủ thể trực tiếp khai thác, sử dụng đất đều là người sử dụng đất
• Ví dụ:
- A được nhà nước cho thuê đất:
A là người sử dụng đất
- A cho B thuê lại đất:
B khai thác, sử dụng đất nhưng B không phải là người sử dụng đất vì:
+ Nhà nước chỉ trao quyền sử dụng đất cho A
+A chỉ chuyển giao QSDĐ có thời hạn cho B
+ A vẫn là người phải thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước
• Người sử dụng đất bao gồm:
- Tổ chức trong nước
- Hộ gia đình, cá nhân (trong nước)
- Cộng đồng dân cư
- Cơ sở tôn giáo
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
=> Xác định quyền và nghĩa vụ của từng loại chủ thể sử dụng đất
c Các chủ thể khác tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai
Những chủ thể liên quan trong đến hoạt động quản lý, khai thác, sử dụng đất: Nhận thế chấp QSDĐ; Thuê,thuê lại QSDĐ; Góp vốn bằng QSDĐ mà không hình thành pháp nhân sử dụng đất mới
3 Khách thể của quan hệ pháp luật đất đai
-Là mục đích điều chỉnh pháp luật của nhà nước và lợi ích mà các bên tham gia hướng tới
-Nhà nước: toàn bộ số vốn đất quốc gia thuộc đối tượng sở hữu và quản lý của nhà nước
Trang 5-Người sử dụng đất, chủ thể khác: thửa đất thuộc quyền sử dụng hoặc có liên quan đến quyền và lợi ích củahọ.=> Đất đai
4 Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ pháp Luật Đất đai
a Quyền và nghĩa vụ của nhà nước
Quyền của nhà nước:
-Quyền sở hữu:Quyền chiếm hữu: ranh giới lãnh thổ, đo đạc, thống kê; Quyền sử dụng: trao lại QSDĐ và thu
địa tô; Quyền định đoạt: quy hoạch, kế hoạch SDĐ, giá đất, trao QSDĐ, thu hồi đất, chính sách tài chính…
-Quyền ban hành và thực thi chính sách quản lý đất đai:Chủ thể quản lý nhà nước về đất đai, có thể vượt
khỏi khuôn khổ quyền sở hữu
Nghĩa vụ của nhà nước
- Bảo vệ và tổ chức thực hiện có hiệu quả quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai : Nhiệm vụ chính trị,
gián tiếp thực hiện quyền của nhân dân thông qua nhà nước
- Đáp ứng thực hiện quyền của người sử dụng đất: Quan hệ tài sản; Cơ quan QLNN, bảo hộ quyền của
người SDĐ
b Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Quyền của người SDĐ
-Được nhà nước trao quyền (giao/công nhận)
-Được thực hiện các quyền tài sản đối với QSDĐ trong phạm vi quyền được trao
-Khi sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ mang bản chất địa tô đối với nhà nước; phải xin phép khi chuyểnmục đích sử dụng/hình thức sử dụng…
• Quyền sử dụng
-Khai thác, sử dụng đất đai và hưởng những lợi ích thu được từ việc khai thác sử dụng đất
-Phát sinh trong quá trình nhà nước thực hiện quyền sở hữu đất đai
-Nội dung quyền SDĐ phụ thuộc vào phạm vi trao quyền của nhà nước: Thời hạn sử dụng, mục đích sử dụng
• Quyền chiếm hữu
-Quyền phát sinh từ quyền SDĐ: Nhà nước trao quyền chiếm hữu đồng thời với việc trao quyền SDĐ
-Có tính hạn hữu: Về không gian: trong phạm vi thửa đất có quyền sử dụng; Về thời gian: trong thời gian SDĐ
Trang 6+ Đất tại cảng hàng không, sân bay không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sửdụng đất, thế chấp, góp vốn bằng QSDĐ.
+ Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng choquyền sử dụng đất; không được thế chấp, góp vốn bằng QSDĐ
- Định đoạt QSDĐ có điều kiện:
+Luật Đất đai 2013:Điều 190: điều kiện chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp ; Điều 192: hộ gia đình, cá nhân
chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ có điều kiện; Điều 194: điều kiện chuyển nhượng QSDĐ trong thực hiện dự
án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc chothuê
+Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai 2013: Điều 40: điều kiện chuyển nhượng, tặng cho
QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số SDĐ do được Nhà nước giao đất theo chính sách
hỗ trợ; Điều 41: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà
ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê
Nghĩa vụ của người SDĐ
-Nghĩa vụ phải thực hiện với nhà nước: Nghĩa vụ tài sản, hành chính: nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
giao lại đất khi nhà nước thu hồi ; Nghĩa vụ chung được quy định trong BLDS: bảo vệ môi trường, nghĩa vụkhi tìm thấy các vật trong lòng đất
-Nghĩa vụ phải thực hiện với các chủ thể khác: Không làm tổn hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người
SDĐ liên quan, thực hiện nghĩa vụ đối với người SDĐ liền kề, những cam kết trong giao dịch dân sự vềQSDĐ…
c Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khác
-Xác lập thông qua thỏa thuận theo quy định của pháp luật dân sự, về đầu tư, tín dụng…
-Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, khiếu kiện những quyết định hành chính, hành vi hành chính về đấtđai, của các đương sự trong tranh chấp về đất đai
5 Phân loại đất và chế độ pháp lý đối với các loại đất
a Phân loại đất:Căn cứ vào mục đích sử dụng: Nhóm đất nông nghiệp; Nhóm đất phi nông nghiệp;
Nhóm đất chưa sử dụng: đất chưa xác định mục đích sử dụng
- Nhóm đất nông nghiệp:
+ Đất trông cây hàng năm + Đất trông cây lâu năm + Đất rừng sản xuất + Đất rừng phòng hộ
+ Đất rừng đặc dụng + Đất nuôi trồng thủy sản + Đất làm muối + Đất nông nghiệp khác (xây dựng nhà phục
vụ mục đích trồng trọt, xây dựng chuồng trại, đất trồng trọt, chăn nuôi để nghiên cứu, thí nghiệm…)
- Nhóm đất phi nông nghiệp: + Đất ở + Đất xây dựng trụ sở cơ quan +Đất sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh + Đất xây dựng công trình sự nghiệp + Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp + Đất sửdụng vào mục đích công cộng + Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng + Đất làm nghĩa trang, nhà hỏa táng, tang lễ +Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối + Đất phi nông nghiệp khác
b Chế độ pháp lý đối với các loại đất
Thời hạn SDĐ
-Đất sử dụng ổn định lâu dài:Điều 125 Luật Đất đai 2013
-Đất sử dụng có thời hạn: Điều 126 Luật Đất đai 2013
- Đất sử dụng ổn định, lâu dài:
Trang 7+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
+ Đất cơ sở tôn giáo
+ 99 năm: cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
+ 05 năm: thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
+ 70 năm: Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập, công trình công cộng có mục
đích kinh doanh
+ Hết thời hạn này có thể xem xét gia hạn
+ Khi nhận chuyển QSDĐ đối với loại đất có thời hạn thì thời gian sử dụng đất là thời gian còn lại của thờihạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
Đất phi nông nghiệp
-Đất ở tại nông thôn: UBND cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở căn
cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn;diện tích tối thiểu được tách thửa đối vớiđất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương
Trang 8-Đất ở tại đô thị: UBND cấp tỉnh quy định hạn mức đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân căn cứ vào quy hoạch
sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương; diện tích tối thiểu được tách thửa đốivới đất ở
-Đất chưa sử dụng:UBND cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất chưa sử dụng tại địa phương và đăng ký
vào hồ sơ địa chính
Ôn tập chương 2:
1 Phân tích nguyên tắc ưu tiên và bảo vệ quỹ đất nông nghiệp
2 Phân tích nội dụng quyền sở hữu của nhà nước đối với đất đai Những quyền này có gì khác so với quyền của người sử dụng đất?
3 Nhận định đúng/sai–giải thích:
- Mọi cá nhân, tổ chức trực tiếp khai thác, sử dụng đất đều được gọi là người sử dụng đất
- Mọi chủ thể sử dụng đất đều có quyền định đoạt QSDĐ
4 Bài tập:
- Tháng 10 năm 2014, A được nhà nước giao 1hecta đất để trồng cây hàng năm
- Đến tháng 9 năm 2015, A chuyển nhượng 1hecta đất đó cho người anh ruột là B Hỏi B được sử dụng đất trong thời gian bao lâu?
- Hết thời gian đó B có phải trả lại đất cho nhà nước hay không?
CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
I – NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
1 Khái niệm, nội dung QLNN về đất đai
a Khái niệm
Quản lý:Chủ thể =CÔNG CỤ>>ĐỐI TƯỢNG=>MỤC TIÊU
-QLNN về đất đai: Cơ quan QLNN về đất đai=>Người SDĐ,cơ quan QLNN cấp dưới,toàn bộ đất đai=>Sử dụngđất hiệu quả, tiết kiệm
b Nội dung QLNN về đất đai
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
Trang 97 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử
lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
2 Các nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
3 Phương pháp, công cụ quản lý nhà nước về đất đai
a Phương pháp quản lý
-Là tổng thể các biện pháp, cách thức mà cơ quan QLNN có thẩm quyền sử dụng để tác động đến đối tượng
bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
-Nhóm phương pháp nhằm thu thập xử lý các thông tin về đất đai
-Nhóm phương pháp tác động trực tiếp đến hành vi của con người trong hoạt động quản lý đất đai
-Là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao QSDĐ cho đối tượng có nhu cầu SDĐ
-Hình thức giao đất: Giao đất không thu tiền sử dụng đất; Giao đất thu tiền sử dụng đất
Bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước về đất đai
Trang 10• Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
+ Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giaođất nông nghiệp trong hạn mức quy định
+ Người SDĐ rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơquan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mụcđích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp đầu tư xây dựng để kinh doanh.+ Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
+ Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;
+ Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp để xây dựng cơsở
=> Hỗ trợ tài chính cho trường hợp điều kiện kinh tế khó khăn hoặc không nhằm mục đích kinh doanh.
• Nhà nước giao đất có thu tiền SDĐ :
+ Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
+ Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp chothuê;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
+ Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượngquyền sử dụng đất gắn với hạ tầng
• Cho thuê đất thu tiền thuê hằng năm:
-Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muốihoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, anninh
=> Luật Đất đai 2013quy định những trường hợp nào được giao đất và những trường hợp nào chỉ được thuêđất, không còn cho phép người sử dụng đất được lựa chọn giữa hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đấthoặc cho thuê đất như ở Luật Đất đai 2013
-Hầu hết các trường hợp có thể giao đất thu tiền SDĐ nay đều chuyển thành cho thuê đất
=> Thu hẹp phạm vi giao đất, mở rộng việc cho thuê QSDĐ.
2 Chuyển mục đích sử dụng đất
- Là việc người SDĐ thay đổi mục đích SDĐ theo nhu cầu, phù hợp với quy định của pháp luật.
-Có những trường hợp người SDĐ muốn chuyển mục đích SDĐ thì phải được phép của cơ quan nhà nước có
thẩm:
+ Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; + Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi
trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
+ Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
+ Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong
nhóm đất nông nghiệp;
Trang 11+ Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông
nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
+ Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
+ Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh,
đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp
3 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
-UBND cấp tỉnh:
+ Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích SDĐ đối với tổ chức;
+ Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;
+ Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện
dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
+ Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sửdụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;đấtsản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất đểthực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê; sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp
+ Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
-UBND cấp huyện
+ Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân Trường hợp
cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục
đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp
tỉnh trước khi quyết định;
+ Giao đất đối với cộng đồng dân cư.
-UBND cấp xã:Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị
trấn
Note: Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
không được ủy quyền.
3 Thu hồi đất
-Là việc Nhà nước quyết định thu lại QSDĐ của người được Nhà nước trao QSDĐ hoặc thu lại đất của người
SDĐ vi phạm pháp luật về đất đai
Hậu quả: Chấm dứt QSDĐ của người SDĐ
-Các trường hợp thu hồi đất:
+Vì mục đích quốc phòng, an ninh;
+Phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
+Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
+Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tínhmạng con người
Trang 12• Thẩm quyền thu hồi đất:
-UBND cấp tỉnh:
+ Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có
chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (trừ trường thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam).
+ Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
-UBND cấp huyện:
+ Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
+ Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Note: Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện thì UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi
đất.
4 Bồi thường về đất, hỗ trợ và tái định cư
a Bồi thường
-Là việc Nhà nước trả lại giá trị QSDĐ đối với diện tích đất thu hồi cho người SDĐ trong một số trường hợp
cụ thể, khi người SDĐ thỏa mãn các điều kiện được bồi thường.
-Các trường hợp thu hồi đất được bồi thường:
+Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;
+ Thu hồi đất nhằm phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
• Điều kiện được bồi thường:
-Đối với hộ gia đình, cá nhân:
+ Đang SDĐ không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;
+ Có giấy chứng nhận:(Giấy CNQSDĐ, hoặc CN quyền sở hữu nhà ở và QSDĐ ở hoặc giấy CNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc có đủ điều kiện để được cấp QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất theo mà chưa được cấp
-Đối với cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng:
+ Đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê;
+ Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
+ Được Nhà nước giao đất có thu tiền SDĐ; hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gianthuê; hoặc nhận chuyển nhượng QSDĐ trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao, khu kinh tế;
+ Có Giấy chứng nhận, hoặc có đủ điều kiện được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất theo quy định mà chưa được cấp
-Đối với tổ chức: