1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Phân tích kim loại nặng trong trà túi lọc thảo mộc

47 874 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 898,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích kim loại nặng trong trà túi lọc thảo mộc

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Trang 2

LỜI CẢM ƠN Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô giáo trong trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm nói chung và các thầy cô trongkhoa Công Nghệ Thực Phẩm nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em nhữngkiến thức, kinh nghiệm quý báu trong thời gian qua.

Đặc biệt em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Thanh Nam, vớicương vị là người hướng dẫn đã hướng dẫn tận tình, động viên và tạo mọi điều kiện tốtnhất cho em trong quá trình thực hiện đồ án Thầy đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo,hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án phân tích thực phẩm Trong thời gian làmviệc với thầy, em không ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học tập đượctinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điềurất cần thiết cho em trong quá trình học tập và công tác sau này Trong quá trình thựchiện đồ án không tránh khỏi những sai sót, em mong thầy bỏ qua và đóng góp ý kiến để

em hoàn thiện tốt nhất đồ án này

Em xin chân thành cảm ơn thầy!

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1. Thái độ tác phong trong thời gian làm đề tài:

2. Kiến thức chuyên ngành:

3. Ứng dụng thực tế của đề tài:

4. Đánh giá chung kết quả làm đề tài

……… ngày… tháng… năm 2016

Giảng viên hướng dẫn

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TCVN: Tiêu Chuẩn Việt Nam

AOAC: (Association of Official Analytical Chemists): Hiệp hội các nhà hoá phân tích chính thống

EN: (European Standard): Tiêu chuẩn Châu Âu

AAS: (Atomic Absorption Spectrophotometric): Phổ hấp thụ nguyên tử

GFAAS: (Graphite Furnace Atomic Absorption Spectrometry): Phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa

EGCG: (Epigallocatechin–3 – gallate):este của epigallocatechin và axit gallic

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Lượng kim loại nặng có thể chấp nhận được đưa vào cơ thể hàng tuần mà

không gây ảnh hưởng có hại đến sức khoẻ con người 13

Bảng 1.2 : Những kim loại nặng thường gặp trong trà 13

Bảng 2.1 Các thông số kỹ thuật 33

Bảng 2.2 Tốc độ dòng và áp suất để xác định asen 40

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Hình ảnh cây trà 2

Hình 1.2: Sản lượng trà của các nước trên thế giới 3

Hình 1.3: Tỉ lệ các Glucid trong lá trà 5

Hình 1.4: Sản phẩm trà túi lọc thảo mộc 9

Hình 2.1: Máy quang phổ hấp thu nguyên tử AAS - iCE 3000 18

Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống máy hấp thụ nguyên tử AAS 18

Hình 2.3: Thiết bị phân tích quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa 22

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Từ rất xa xưa chúng ta đã biết trà mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người vàdần đã trở thành nước uống thông dụng trên thế giới Vì lẽ đó mà ngày nay các sảnphẩm trà ngày một đa dạng trên thị trường, trước kia con người chỉ uống trà thuần túy,với nhu cầu và xã hội ngày càng phát triển các nhà khoa học đã nghiên cứu để tạo ranhững sản phẩm trà tốt nhất phục vụ con người như: trà Tâm Châu, Oolong, Tháinguyên…

Khi vấn đề ô nhiễm ngày càng diễn biến phức tạp như: khai thác quá mức khoángsản, các nhà máy thì xử lý chất thải chưa tốt đã ít nhiều ảnh hưởng đến môi trườngsống xung quanh Đặc điểm thực vật học làm cho cây trà hấp thu nhiều kim loại nặng

có trong môi trường vì vậy việc uống trà hằng ngày sẽ đưa vào cơ thể một lượng kimloại nặng ở mức độ nào đó nếu vượt quá mức cho phép sẽ gây ra các bệnh cho chúng

ta và vượt quá Quy Chuẩn Việt Nam về kim loại nặng có trong trà Chính vì lẽ đó emchọn đề tài: “Phân tích kim loại nặng trong trà thảo mộc túi lọc” để xác định ảnhhưởng của chúng đến sức khỏe người tiêu dùng và tạo tiền đề nghiên cứu sau này

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIM LOẠI NẶNG TRONG TRÀ THẢO MỘC TÚI LỌC

1.1 Giới thiệu về cây trà [1]

Cây trà nằm trong hệ thống thực vật như sau:

Ngành hạt kín Angiospermae

Lớp song tử diệp Dicotyledonae

Bộ trà Theales

Họ trà Theaceaae

Chi trà Camellia (Thea)

Loài Camellia (Thea) sinensis

Tên khoa học: Camellia sinensis (L) O Kuntze

và tên đồng nghĩa là Thea sinensis L

Là loại cây lâu năm mọc thành bụi hoặc các cây

nhỏ, thông thường xén tỉa để thấp hơn 2m Hoa

trà màu trắng vàng, đường kính 2,5 – 4cm Hạt chè có thể dùng ép lấy dầu Chè xanh,chè đen, chè túi lọc đều được sản xuất từ loại cây này với công nghệ kĩ thuật khácnhau

Trên thế giới

Nhiều công trình nghiên cứu trước đây cho rằng nguồn gốc của cây trà ở vùng caonguyên Vân Nam Trung Quốc, nơi có khí hậu ẩm ướt và ấm Theo các tài liệu ghi lạithì cách đây 4000 năm người Trung Quốc đã biết dùng trà để làm dược liệu và sau đódùng để uống Cũng theo tài liệu này thì vùng biên giới Tây Bắc nước ta nằm trongvùng nguyên sản của giống trà tự nhiên trên thế giới

Trà đã phát triển rộng khắp từ vùng xuất xứ chủ yếu ở Đông Nam Á, với cách trồng cổtruyền theo lối của nông dân sang vùng nhiệt đới và cận đới Tại những vùng sản xuấtmới này trà đã phát triển mạnh mẽ và trở thành một ngành công nghiệp đồn điền quantrọng trong thế kỷ 19

Hình 1.1: Hình ảnh cây trà

Trang 9

Những nước sản xuất lớn có truyền thống ở châu Á là Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh,Srilanca, Nhật Bản và Indonesia Sau này phải kể đến vùng Capcar của Nga và đặcbiệt là Đông Phi.

Phân biệt các giống trà phụ thuộc vào vùng xuất sứ của chè, như là vùng cao nguyênĐông Nam Á: Chè Trung Quốc, chè Assam và chè Campuchia hay chè Đông DươngChâu Á trồng nhiều trà nhất sau đó là Châu Phi Theo thống kê của FAO năm 1990diện tích trồng chè trên thế giới có 2.241.000ha, năng suất bình quân 807kg chèkhô/ha

Ở Việt Nam

Việt Nam là một trong bảy vùng được xác định là quê hương của cây trà Đất đai, khíhậu vùng Trung Du, phía Bắc, miền Bắc Trung Bộ, vùng cao nguyên Nam Trung Bộ,thích hợp cho cây chè sinh trưởng và phát triển, nước ta đã có lịch sử phát triển lâu đời

từ hơn một thế kỷ qua

Năm 1890, một số đồn điền chè lần đầu tiên được thành lập ở Vĩnh Phúc, Quảng Nam,

Đà Nẵng, Quảng Ngãi Thời kì 1925-1940 người Pháp mở các đồn điền ở cao nguyênTrung Bộ

Trong kháng chiến chống Pháp hầu hết vườn trà bị bỏ hoang Sau 1954 miền Bắc đẩymạnh sản xuất trà thành lập hợp tác xã và các công trường

Ngày nay tổng sản lượng trà nước ta đạt khoảng 4 vạn tấn trà búp khô Năng suất tràbúp tươi của nước ta còn thấp bình quân 3 tấn búp tươi/ha Để có thể vào được các thị

Hình 1.2: Sản lượng trà của các nước trên thế giới theo FAOcủa Liên Hiệp Quốc đến tháng 2 năm 2012

Trang 10

trường khắc khe trên thế giới chúng ta cần có kĩ thuật trồng và quy trình chế biến saocho trà đạt chất lượng và đạt vệ sinh an toàn thực phẩm.

1.2 Thành phần hóa học của lá trà tươi

 Nước

Nước là thành phần không thể thiếu trong búp chè chiếm 72-85% Nước có quan hệtrong quá trình biến đổi sinh hóa trong búp trà và đến sự sống của cây Hàm lượngnước thay đổi tùy theo giống, tuổi cây, đất đai, khí hậu, kỹ thuật canh tác, thời gianhái

Một trong những 12 đối tượng và chỉ tiêu quan trọng nhất về chất lượng của trà chính

là hàm lượng của các chất hòa tan Các chất này trong quá trình ngâm sẽ đi vào nướcpha Hàm lượng chất chiết phụ thuộc vào loại trà, phẩm chất trà, quy trình công nghệ,thời gian thu hoạch

 Tanin

Tanin là một trong những thành phần chủ yếu quyết định đến phẩm chất của trà, đượcgọi chung là hợp chất Phenol, trong đó 90% dạng Catechin Tỷ lệ các chất trong thànhphần hỗn hợp của Tanin trà không giống nhau và tùy theo từng giống trà mà thay đổi.Những hợp chất này dựa vào thành phần có thể phân ra thành:

- Dạng tan được trong Ester

- Dạng tan được trong nước hoặc Ceton

- Dạng kết hợp với Protein

 Alkaloid

Trong trà có nhiều loại alkaloid nhưng nhiều nhất là cafein Hàm lượng khoảng 3-5%.Không có khả năng phân ly ion H+ nên không có tính axit, chỉ là một kiềm yếu Cafeinhòa tan trong nước với tỷ lệ 1/46, rất dễ hòa tan trong dung môi Chlorofoc Cafein cótác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích cơ năng hoạt động của tim, cótác dụng lợi tiểu Cafein rất bền vững trong chế biến Nó có khả năng kết hợp cới tanin

để tạo thành hợp chất Tanat cafein có hương vị dễ chịu Hợp chất Tanat cafein đượctạo thành chủ yếu từ cafein, Theaflavin, Hearubigin, Theaflavingalat Ngoài ra còn có

sự tham gia của EGCG

Trang 11

 Protein và Axit amin

Protein là một nhóm chất chủ yếu và quan trọng trong thành phần của lá chè Nó giữvai trò quan trọng vì tham gia cấu tạo nên phần lớn các Enzyme lại là cơ sở của sựtrưởng thành và phát triển của thực vật Trong chế biến Protein là nguồn cung cấp cácaxit amin tự do kết hợp với Tanin hoặc đường tạo thành các Aldehyde bay hơi gópphần làm tăng hương thơm

 Glucid và Pectin

Trong trà rất ít Glucid hòa tan trong khi các glucid không hòa tan lại chiếm tỉ lệ lớn

Cellulose và Hemicellulose cũng tăng lên theo tuổi của lá, vì vậy nguyên liệu càng giàchất lượng càng kém Hàm lượng đường hòa tan ở trong trà tuy ít nhưng rất quan trọngđối với hương vị trà Đường tác dụng với protein hoặc Acid amin tạo nên các chấtthơm

Pectin thuộc về nhóm Glucid và nó là hỗn hợp của các Polysaccharid khác nhau vànhững chất tương tự chúng Ở trong trà, Pectin thường ở dạng hòa tan trong nước, tantrong Acid oxalic, tan trong Amon oxalat Pectin tham gia vào việc tạo thành hương vịtrà, làm cho trà có mùi táo chín trong quá trình làm héo Ở mức độ vừa phải, pectinlàm cho trà dễ xoăn lại khi chế biến nhưng nó có ảnh hưởng xấu đến quá trình bảoquản trà thành phẩm vì pectin dễ hút ẩm

 Chất màu

Hình 1.3: Tỉ lệ các Glucid trong lá trà

Trang 12

Trong lá trà có chứa các chất màu, nhờ đó làm cho trà có màu sắc đặc trưng Chất màuthực vật gồm từ clorophyll, anthocyanin làm ảnh hưởng xấu đến phẩm chất của trà tạomùi hăng, vị ngái,…

 Vitamin và chất khoáng

Nhóm vitamin không hòa tan trong nước có trong lá trà là:

-Vitamin K, có khả năng làm đông tụ huyết tương

-Vitamin C cũng có rất nhiều trong quá trình chế biến thì hàm lượng acid ascorbic giảm

đi đáng kể do quá trình oxi hoá trong quá trình vò trà, lên men, và bị phân hủy trongquá trình sấy khô Tác dụng của vitamin C chống xơ vữa động mạch

-Vitamin B, cụ thể vitamin B1 (Thiamine) và vitamin PP (Acid nicotinic), vitamin B2

(Riboflavin) và Axit pantotenic Thiếu Vitamin PP sẽ mắc bệnh sần sùi

 Nhóm chất khoáng

Thành phần các nguyên tố có trong tro cuả lá chè tươi và chè thành phẩm dao động từ4-7% Trà thành phẩm tốt thì hàm lượng tro ít hơn trà thành phẩm xấu

 Dầu thơm

Dầu thơm ở trong trà rất ít, hàm lượng của chúng trong lá trà tươi: 0,007% - 0,009%

và trong trà bán thành phẩm: 0,024 - 0,025% Hàm lượng dầu thơm trong lá trà, đượctăng dần ở những địa hình cao, tuổi lá quá non chứa ít hương thơm Dầu thơm ảnhhưởng trực tiếp đến hương vị của trà do hương thơm tự nhiên và do quá trình chế biếntạo thành như sự lên men, ôxi hóa, tác dụng của độ nhiệt cao

Dầu thơm có tác dụng điều tiết sinh lý của cây để thích hợp với điều kiện bên ngoài(khi độ nhiệt quá cao hay quá thấp) và ngăn cản những bức xạ có bước sóng ngắn,tác hại đến cây trà Đối với cơ thể con người dầu thơm có tác dụng kích thích hệ thầnkinh trung ương làm cho tinh thần minh mẫn, thoải mái dễ chịu nâng cao hiệu suất làmviệc của các cơ năng trong cơ thể

 Enzyme

Phần lớn enzyme trong trà thuộc nhóm Hydrolase Các loại Enzyme thủy phân thườnggặp trong lá cần phải kể đến là Amylase ( đường phân tinh bột), Invertase( nghịch đảođường), Protease( thủy phân protein)… Ngoài ra còn có Enzyme thuộc nhóm Enzyme

Trang 13

oxi hóa khử, Enzyme này đóng vai trò quan trọng trong quá trình lên men trà nhằm tạocho trà những tính chất như là: vị, mùi thơm và màu sắc.

Các enzyme oxi hóa đã được tìm thấy trong trà như: catalase, polyphenol oxidase vàperoxidase Trong đó, enzyme polyphenol oxidase là enzyme chủ lực trong sản xuấttrà vì nó oxi hóa tất cả các chất chính của phức tanin chè và chuyển chúng về quinoltương ứng

1.3 Vị trí của cây trà trong nền kinh tế

Trà là một thức uống lý tưởng và có nhiều giá trị về dược liệu

Trung Quốc là nước đầu tiên chế biến trà để uống sau đó nhờ những đặc tính tốt của

nó, trà trở thành thức uống phổ biến trên thế giới Ngày nay trà được phổ biến rộng rãihơn cả cà phê, rượu vang và ca-cao Tác dụng chữa bệnh và chất dinh dưỡng của nướctrà đã được các nhà khoa học xác định như sau:

Cafein và một số hợp chất ankaloid khác có trong trà là những chất có khả năng kíchthích hệ thần kinh trung ương, kích thích vỏ đại não làm cho tinh thần minh mẫn, tăngcường sự hoạt động của các cơ trong cơ thể, nâng cao năng lực làm việc, giảm bớt mệtnhọc sau những lúc làm việc căng thẳng

Hỗn hợp Tanin trà có khả năng giải khát, chữa một số bệnh đường ruột như tả, lỵ,thương hàn Nhiều thầy thuốc còn dùng nước trà, đặc biệt là trà xanh để chữa bệnh sỏithận, sỏi bàng quang và chảy máu dạ dày Theo xác nhận của M.N Zaprometop thìhiện nay chưa tìm ra được chất nào lại có tác dụng làm vững chắc các mao mạch tốtnhư catechin của trà Dựa vào số liệu của Viện nghiên cứu y học Leningrat, khi điều trịcác bệnh cao huyết áp thì hiệu quả thu được có triển vọng rất tốt, nếu như người bệnhđược dùng catechin trà theo liều lượng 150 mg trong một ngày E.K Mgaloblisvili vàcác cộng tác viên đã xác định ảnh hưởng tích cực của nước trà xanh tới tình trạng chứcnăng của hệ thống tim mạch, sự cản các mao mạch, trao đổi muối - nước, tình trạngcủa chức năng hô hấp ngoại vi, trao đổi vitamin C, trạng thái chức năng của hệ thốngđiều tiết máu.vv Trà còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, B1, B2, B6, vitamin

PP và nhiều nhất là vitamin C

Trang 14

Một giá trị đặc biệt của trà được phát hiện gần đây là tác dụng chống phóng xạ Điềunày đã được các nhà khoa học Nhật Bản thông báo qua việc chứng minh trà có tácdụng chống được chất Strontium (Sr) 90 là một đồng vị phóng xạ rất nguy hiểm Quaviệc quan sát thống kê nhận thấy nhân dân ở một vùng ngoại thành Hirôsima có trồngnhiều trà, thường xuyên uống nước trà, vì vậy rất ít bị nhiễm phóng xạ hơn các vùngchung quanh không có trà Các tiến sĩ Teidzi Ugai và Eishi Gaiashi (Nhật Bản) đã tiếnhành các thí nghiệm trên chuột bạch cho thấy với 2% dung dịch tanin trà cho uống sẽtách ra được từ cơ thể 90% chất đồng vị phóng xạ Sr 90 Ngày nay, các giá trị của tràđối với y học vẫn đang thu hút sự quan tâm và nghiên cứu của các nhà khoa học Cáckết quả nghiên cứu đã xác nhận tác dụng tốt của trà trong điều trị một số bệnh về răngmiệng, một số bệnh ung thư, thậm chí các nghiên cứu bước đầu cũng đã được tiếnhành đối với các bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS Trà là một cây công nghiệp lâu năm, cóđời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao Trà trồng mộtlần, có thể thu hoạch 30-40 năm hoặc lâu hơn nữa Trong điều kiện thuận lợi của tacây sinh trưởng tốt thì cuối năm thứ nhất đã thu bói trên dưới một tấn búp/ha Các nămthứ hai thứ ba (trong thời kỳ kiến thiết cơ bản) cũng cho một sản lượng đáng kểkhoảng 2- 3 tấn búp/ha Từ năm thứ tư trà đã đưa vào kinh doanh sản xuất trà là mặthàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao Sản phẩm trà có giá trị hàng hóa và xuất khẩucao, có thị trường tiêu thụ ổn định và nhu cầu ngày càng mở rộng Trà được tiêu thụtrên khắp thế giới, trong khi chỉ khoảng 20 quốc gia, lãnh thổ trồng trà mang tínhthương mại, do đó phần lớn trà được sản xuất ra để xuất khẩu Giá trà trên thị trườngthế giới tương đối ổn định từ 1200-1900 đô la Mỹ/tấn Để sử dụng nguồn tài nguyênphong phú và nguồn lao động dồi dào, thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp với điềukiện không tranh chấp với diện tích trồng cây lương thực, trà là một trong những cây

có ưu thế nhất Nguồn lao động của ta dồi dào nhưng phân bố không đều, chủ yếu tậptrung ở vùng đồng bằng, trà là một loại cây yêu cầu một lượng lao động sống rất lớn

Do đó việc phát triển mạnh cây trà ở vùng trung du và miền núi là một biện pháp cóhiệu lực, vừa để sử dụng hợp lý vừa để phân bố đồng đều nguồn lao động dồi dàotrong phạm vi cả nước Việc phát triển mạnh cây trà ở vùng trung du và miền núi dẫntới việc phân bổ các xí nghiệp công nghiệp chế biến trà hiện đại ngay ở những vùng

Trang 15

đó, do đó làm cho việc phân bố công nghiệp được đồng đều và làm cho vùng trung du

và miền núi mau chóng phát triển kịp miền xuôi

1.4 Trà thảo mộc túi lọc

1.4.1 Giới thiệu về trà thảo mộc túi lọc

Sản phẩm thu được từ đọt của cây trà (Camellia sinensis (L) O Kuntze), được chếbiến bằng công nghệ thích hợp, với kích thước nhỏ, bổ sung hương liệu và được đónggói trong các túi nhỏ làm bằng giấy lọc

1.4.2 Quy trình sản xuất trà thảo mộc túi lọc

Hình 1.4: Sản phẩm trà túi lọc thảo mộc

Nguyên liệu

Lựa chọn, phân loại

Hỗn hợp hương Sao, tẩm hương

Ủ hương

Sàng loại hương

Hoàn thiện sản phẩm

Sản phẩm

Trang 16

 Lựa chọn, phận loại

Trà khô nguyên liệu:

Thủy phần (W<7%), hàm lượng bồm, cẫng, vụn, cám…theo tiêu chuẩn quy định Tiêuchuẩn cảm quan:

- Mùi thơm: không có mùi khê, khét, hương thơm tự nhiên đặc trưng của từng loại trà

- Nước pha trong, có màu đặc trưng cho từng loại trà, không bị xỉn màu

- Vị chát vừa, dịu, có hậu ngọt

Hương liệu khô

Hương liệu khô dùng để ướp chè thường có nguồn gốc tự nhiên, có 2 dạng: hươngthảo mộc khô và hương hoa khô

Hương thảo mộc khô dùng ướp trà gồm có: hạt mùi, tiểu hồi, đại hồi, phá cố chỉ Cácloại hương hoa khô: sứ, lài, ngâu, sói,… Đây là những loại thảo mộc có tinh dầu thơmriêng biệt nó không đơn độc ướp riêng cho từng loại trà, mà chỉ đem ướp sau khi đãnghiền nhỏ, trộn lẫn nhau theo những tỷ lệ nhất định để tạo nên tính chất từng loạihương liệu mà đem xử lý khác nhau

 Sao tẩm hương

Trong điều kiện kỹ thuật hiện nay, người ta dùng chảo sao có cánh đảo tùy theo kíchthước, tính chất loại chè và trọng lượng một chảo nhiều hay ít Thường nhiệt độ saokhoảng 90-95oC, được nâng lên dần trong quá trình sao Trong quá trình sao, chè có 3lần lên hương

- Lên hương lần 1:

Là giai đoạn thóat ẩm đồng thời bay bớt mùi hăng, ngái, mùi lạ lẫn vào chè Khi chè

đã đạt hàm ẩm còn từ 3-4,5% những cánh chè lên hương sớm nhất dưới tác dụng củanhiệt trong quá trình sao hương những phần cánh chè này có nhiệt độ cao hơn so vớitoàn bộ khối chè đang sao

- Lên hương lần 2:

Trang 17

Lúc này thủy phần trong trà khoảng 3-3,5%, trà thoát ẩm chậm, toàn bộ khối chè đạtnhiệt độ 75-85oC (rồi lên nhanh 90oC) bốc mùi thơm gần giống với mùi cốm.

- Lên hương lần 3:

Đưa nhanh nhiệt đô từ 90-95oC Lúc này trà đã chín, có màu cánh trà hơi mốc trắng,hương thơm tự nhiên lên mạnh, cần giữ nhiệt độ ổn định Ta tiến hành tra hương: đầutiên lá phá cố chỉ vào trước, đảo trộn từ 3-5 phút, thấy mùi hương thơm bùi, tiếp tụccho hỗn hợp hương, khoảng 3-4 phút, cuối cùng cho hương ngâu từ 2-3 phút, toàn bộthời gian tra hương từ 8-10 phút Đến khi thấy không lộ mùi hương nữa thì ra trànhanh chóng, phủ vải lên thùng, làm nguội 15-20 phút, nhiệt độ còn khoảng 70-75oCcho chè vào thùng gỗ có lót 3 lớp giấy thẩm, đóng kín thùng mang đi ủ để quá trìnhhấp thụ hương xúc tiến

Quá trình này đạt tiêu chuẩn khi:

Nước pha: màu sắc tươi, sáng, trong, ít vẩn đục

Hương: thơm tự nhiên không lộ rõ hương trà

Bã xanh, vi thơm nhẹ, chát dịu

Màu sắc trà: Mốc sáng, không xỉn màu

 Loại hương

Đây là quy trình áp dụng cho các sản phẩm cao cấp

Trang 18

Sau thời gian ủ cho hương thơm hấp phụ vào cánh trà, tiến hành sàng loại bột hương

ra khỏi khối trà Việc sàng loại bột hương làm cho nước pha trà trong, sáng màu,không bị vẩn đục

Thực hiện quá trình loại hương bằng các mặt sàng có kích thước lỗ tương ứng với từngloại trà

 Hoàn thiện sản phẩm

Sản phẩm đảm bảo không bị mốc, ẩm, không bị mất hương,

Lượng chè hương trong mỗi gói thường 10g, 75g, 100g Sau đó đóng thành từng hộp

20 gói đối với trà loại 10g/gói, đóng block 6 gói đối với trà loại 75g/gói, hoặc cây 10gói đối với chè loại 100 g/gói

Yêu cầu: Gói chè đẹp, nhãn hiệu rõ ràng, trọng lượng mỗi gói phải đủ, gói chè phảichặt vuông đều cân đối và đẹp

Đóng gói xong xếp vào kiện đủ số lượng, khi xếp vào kho bảo quản phải kê chống ẩm,kho phải thoáng và sạch

1.5 Kim loại nặng

1.5.1 Khái niệm về kim loại nặng

Trong những thập niên vừa qua chất lượng môi trường sống của nước ta giảm sútnghiêm trọng, chủ yếu là do tác động của con người Qúa trình đô thị hóa nhanh, côngnghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nước đang phát triển là nguy cơ gây ô nhiễm kim loạinặng cho nước, đất và không khí Sự nhiễm độc bởi các kim loại nặng như As, Cd, Pb,Hg,…gây bệnh và ảnh hưởng sức khỏe con người nếu vượt ngưỡng cho phép

Kim loại nặng là những kim loại là những kim loại có khối lượng riêng lớn hơn5g/cm3 Các kim loại nặng nếu hấp thụ vào cơ thể một cách vừa phải sẽ đóng vai tròquan trọng : Tổng hợp các gen, tổng hợp protein,…

1.5.2 Nguồn gốc kim loại nặng thải vào môi trường

Nước thải từ công nghiệp sản xuất sơn: Bari, Cadimi, Chì, Kẽm,…

Trang 19

Nước thải từ các nhà máy luyện kim: các hợp chất Amoni, các kim loại, Hydro sulfua,

Nước thải từ nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu: Bari, Đồng, Asen, Cadimi,…

Nước thải từ nhà máy sản xuất thủy tinh: axit boric, Kali, Mangan, Đồng, Asen,…Nước thải từ nhà máy giấy: Xút, các kim loại, Clo, Sunfat, Sunfit, Sunfua,…

Nước thải sinh hoạt chủ yếu là Kali, Sắt, Đồng, Kẽm, Niken, Mangan, Thủy ngân,…Thực phẩm có thể bị nhiễm kim loại nặng từ nhiều nguồn khác nhau: trong quá trìnhchế biến, bảo quản, hoặc là do nguyên liệu…

Bảng 1.1: Lượng kim loại nặng có thể chấp nhận được đưa vào cơ thể hàng tuần màkhông gây ảnh hưởng có hại đến sức khoẻ con người [2]

PTWI (Arsen): 0,015 mg/kg thể trọng (tính theo arsen vô cơ)

PTWI (Cadmi): 0,007 mg/kg thể trọng

PTWI (Chì) 0,025 mg/kg thể trọng

PTWI (Thuỷ ngân): 0,005 mg/kg thể trọng

Do đặc điểm sinh vật học của cấy trà trong quá trình sinh trưởng đã hấp thụ một lượngkim loại nặng đáng kể

1.5.3 Kim loại nặng thường gặp trong trà

Bảng 1.2 : Những kim loại nặng thường gặp trong trà [2]

Tên kim loại Mức tối đa

Asen là một nguyên tố hóa học có ký hiệu As và số nguyên tử 33 Khối lượng nguyên

tử của nó bằng 74,92 Asen là một á kim gây ngộ độc và có nhiều dạng thù hình: màu vàng (phân tử phi kim) và một vài dạng màu đen và xám (á kim) chỉ là số ít mà người

Trang 20

ta có thể nhìn thấy Ba dạng có tính kim loại của asen với cấu trúc tinh thể khác nhau

cũng được tìm thấy trong tự nhiên (các khoáng vật Asen sensu stricto và hiếm hơn là

Asenolamprit cùng Parasenolamprit), nhưng nói chung hay tồn tại dưới dạng các hợp chất asenua và asenat

Trạng thái ôxi hóa phổ biến nhất của nó là -3 (asenua: thông thường trong các hợp chấtliên kim loại tương tự như hợp kim), +3 (asenat (III) hay asenit và phần lớn các hợp chất asen hữu cơ), +5 (asenat (V): phần lớn các hợp chất vô cơ chứa ôxy của asen ổn định)

Nhiễm độc cấp: Đường tiêu hóa; vỡ hồng cầu; suy thận

Nhiễm độc mãn: từ 2 đến 8 tuần sau khi tiếp xúc Triệu chứng điển hình là biến đổi ởda; bàn tay bàn chân có cảm giác tê tê như kim châm, yếu cơ ở đầu các chi và liệt taychân và viêm đường hô hấp, rụng lông, tóc hoại tử ở các đầu chi (bệnh chân đen).Nhiễm độc mạn cũng có thể làm tăn nguy cơ ung thư da, phổi, xương sàng, gan, bàngquang, thận và đại tràng

Liều có thể gây chết ở người lớn từ 120 đến 200 mg, và ở trẻ em là 2mg/kg trọnglượng cơ thể

1.5.3.2 Cadimi (Cd) [3]

Cadimi là nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố có ký hiệu Cd và sốnguyên tử bằng 48 Là một kim loại chuyển tiếp tương đối hiếm, mềm, màu trắng ánhxanh và có độc tính, cadimi tồn tại trong các quặng kẽm và được sử dụng chủ yếutrong các loại pin

Cadimi là một trong rất ít nguyên tố không có ích lợi gì cho cơ thể con người Nguyên

tố này và các dung dịch các hợp chất của nó là những chất cực độc thậm chí chỉ vớinồng độ thấp, và chúng sẽ tích lũy sinh học trong cơ thể cũng như trong các hệ sinhthái

Nhiễm độc cấp: Nếu hít phải cadmi một lượn lớn, người nhiễm độc bị kích thích

hô hấp nặng gồm có đau ngực, khó thở, xanh tím, sốt, rét run, tim đập nhanh, có thểviêm phổi hóa chất, chết do phù phổi

Trang 21

Ngộ độc mãn: Nếu ăn phải một lượng lớn trong vòng 4-24 giờ, người bệnh buồnnôn, nôn nhiều, đau bụng, tăng tiết nước dãi, rối loạn dạ dày, tá tràng, co cứng cơ bụng

và ỉa chảy, suy thận

Liều uống một lần gây chết từ 350 đến 8900 mg

1.5.3.3 Chì (Pb) [3]

Chì là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn hóa học viết tắt là Pb, có sốnguyên tử là 82.Chì có hóa trị phổ biến là II, có khi là IV Chì là một kim loại mềm,nặng, độc hại và có thể tạo hình Chì có màu trắng xanh khi mới cắt nhưng bắt đầu xỉnmàu thành xám khí tiếp xúc với không khí Chì dùng trong xây dựng, ắc quy chì, đạn,

và là một phần của nhiều hợp kim Chì có số nguyên tố cao nhất trong các nguyên tốbền chì là chất độc đối với động vật cũng như con người Nó gây tổn thương cho hệthần kinh và gây ra rối loạn não Tiếp xúc ở mức cao cũng gây ra rối loạn máu ở độngvật Giống vớithủy ngân, chì là chất độc thần kinh tích tụ trong mô mềm và trongxương

Các dạng ôxi hóa khác nhau của chì dễ dàng bị khử thành kim loại

Chì kim loại chỉ bị ôxi hóa ở bề ngoài trong không khí tạo thành một lớp chì ôxítmỏng, chính lớp ôxít này lại là lớp bảo vệ chì không bị ôxi hóa tiếp Chì kim loạikhông phản ứng với các axit sulfuric hoặc clohydric Nó hòa tan trong axit nitric giảiphóng khí nitơ ôxít và tạo thành dung dịch chứa Pb(NO3)2

Nhiễm độc cấp: Trẻ em: nồng độ chì trong máu vượt quá 80 µg/100ml, thường kèmđau bụng, kích thích sau đó li bì ngủ lịm, chán ăn, nhợt nhạt (do thiếu máu) mất phốihợp với vận động, nói líu nhíu không rõ Trẻ có thể lên cơn co giật mê man gọi hỏikhông biết gì và chết do não bị phù nề và suy thận trong những trường hợp rất nặng

- Ở người lớn, trưởng thành: triệu chứng nhiễm độc thường xuất hiện khi nồng

độ chì vượt quá 80µg/100ml máu trong thời gian một tuần và biểu hiện như đaubụng, đau đầu, cáu gắt kích thích, đau các khớp, mệt mỏi, thiếu máu, viêm dâythần kinh vận động ngoại biên, trí nhớ kém và mất khả năng tập trung tư tưởng

Trang 22

Nhiễm độc mãn: Trẻ em có độ chì trong máu từ 30 µg/100 ml máu trở lên, người lớnnếu tiếp xúc kéo dài và nồng độ chì trong máu thấp hơn, có khi từ 7-35 µg/100 ml sẽtác hại đến cơ quan tạo máu

- Hệ thần kinh: bệnh não do chì, thần kinh ngoại biên

- Thận: tổn thương ống thận, xơ hóa kẽ lan tỏa quanh ống thận, bệnh thận mạn tínhkhông hồi phục

- Tiêu hóa: cơn đau bụng chì

- Tim mạch: động mạch thận biến đổi, xơ hóa; tăng huyết áp, viêm cơ tim

- Sinh sản: trẻ đẻ non, chết yểu, giảm khả năng sinh sản ở nam giới

- Nội tiết: Suy giảm chức năng tuyến giáp, thượng thận

1.5.3.4 Thủy ngân (Hg) [3]

Thủy ngân là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn có ký hiệu Hg, số nguyên

tử 80 Là một kim loại lưỡng tính nặng có ánh bạc, thủy ngân là một nguyên tố kimloại được biết có dạng lỏng ở nhiệt độ thường

Thủy ngân có tính dẫn nhiệt kém nhưng dẫn điện tốt

Kim loại này có hệ số nở nhiệt là hằng số khi ở trạng thái lỏng, hoạt động hóa họckém kẽm và cadmium Trạng thái ôxi hóa phổ biến của nó là +1 và +2 Rất ít hợp chấttrong đó thủy ngân có hóa trị +3 tồn tại

Thủy ngân rất độc, có thể gây chết người khi bị nhiễm độc qua đường hô hấp

Nhiễm độc cấp: Hít thở hơi Hg ở nồng độ cao, thời gian ngắn, phế quản bị kích thíchgây viêm phế quản, viêm phổi kẽ lan tỏa Ăn phải muối thủy ngân vô cơ gây hoại tửđường tiêu hóa, trụy mạch, suy thận cấp với tình trạng đái ít hoặc vô niệu Liềugây tử vong đối với Hg vô cơ từ 10 đến 42mg/kg; Hg hữu cơ 10 đến 60mg/kg

Nhiễm độc mãn: Nếu tiếp xúc kéo dài, lâu ngày với hơi thủy ngân kim loại, người bịnhiễm độc có biểu hiện sớm như rối loạn tiêu hóa, ăn kém ngon, run từng cơn ở từngnhóm cơ, rối loạn thần kinh thay đổi về cường độ Biểu hiện muộn, tiêu hóa: viêm lợi,viêm miệng, loét niêm mạc, viêm họng; thần kinh: run cố ý, bệnh Parkinson

1.5.3.5 Crom (Cr) [4]

Crom (III) không độc, nhưng Crom (VI) rất độc

Trang 23

Ngộ độc mãn: Nếu phơi nhiễm lâu ngày mắt sẽ bị tổn thương và có thể dẫn đến tửvong, ây loét dạ dày, ruột non, viêm gan, viêm thận, ung thư phổi.

Crom có ký hiệu Cr và số hiệu nguyên tử bằng 24, là nguyên tố đầu tiên của nhóm 6,

là 1 kim loại cứng, giòn, có độ nóng chảy cao, ó là chất không mùi, không vị và dễrèn Các trạng thái ôxi hóa phổ biến của crom là +2, +3 và +6, với +3 là ổn định nhất.Các trạng thái +1, +4 và +5 là khá hiếm Các hợp chất của crom với trạng thái ôxi hóa+6 là những chất có tính ôxi hóa mạnh Trong không khí, crom được ôxy thụ độnghóa, tạo thành một lớp mỏng ôxít bảo vệ trên bề mặt, ngăn chặn quá trình ôxi hóa tiếptheo đối với kim loại ở phía dưới

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH KIM LOẠI NẶNG TRONG TRÀ TÚI LỌC THẢO MỘC BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ NGUYÊN TỬ

2.1 Giới thiệu phương pháp hấp thụ nguyên tử [5]

Là phương pháp dựa trên nguyên lý hấp thu của hơi nguyên tử Người ta cho chiếu vàođám hơi nguyên tử một năng lượng bức xạ đặc trưng của riêng nguyên tử đó Sau đó

đo cường độ còn lại của bức xạ đặc trưng này sau khi đã bị đám hơi nguyên tử hấp thụ

Ngày đăng: 24/02/2017, 16:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Thị Cúc, Nguyễn Thị Ngọc Hợi, Đặng Thị Yến, Hoàng Thị Trúc Quỳnh, Công nghệ chế biến và kiểm soát chất lượng trà, cà phê, ca cao, chương 1, trang 5, 11, 12, 13, 14, Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành phổ Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ chế biến và kiểm soát chất lượng trà, cà phê, ca cao, chương 1, trang 5,11, 12, 13, 14
[3] Nguyễn Duy Bảo, Phơi nhiễm kim loại nặng ở Việt Nam, http://www.chongdoc.org.vn/LinkClick.aspx?fileticket=l70jBisjvow%3D&amp;tabid=66&amp;language=vi-VN , trang 14, 15, 16, 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơi nhiễm kim loại nặng ở Việt Nam,http://www.chongdoc.org.vn/LinkClick.aspx?fileticket=l70jBisjvow
[4] Nguyễn Trần Liên Hương, Kim loại nặng ảnh hưởng của nó đến con người, http://luanvan.co/luan-van/anh-huong-cua-kim-loai-nang-doi-voi-suc-khoe-con-nguoi-1509 , trang 31 Link
[5] Trung tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm TP.HCM - .http://case.vn/vi- VN/34/96/115/details.case Link
[2] QCVN 8-2:2011/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm Khác
[6] TCVN 7604 : 2007, Thực phẩm - Xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ không ngọn lửa Khác
[7] TCVN 7602:2007, Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Khác
[8] TCVN 7603 : 2007, Thực phẩm - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Khác
[9] TCVN 7929:2008, Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết – xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò Graphit (GFAAS) sau khi thủy phân bằng áp lực Khác
[10] TCVN 7770:2007, Rau quả và sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng Asen phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng Hydrua Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w