Giáo án bám sát chương trình vật lý 10
Trang 1GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
MỤC LỤC Tuần 20 2
BÀI TẬP ĐỘNG LƯỢNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG 2
Tuần 21 5
BÀI TẬP VỀ CÔNG VÀ CÔNG SUẤT 5
Tuần 22 8
BÀI TẬP ĐỘNG NĂNG 8
Tuần 23 10
BÀI TẬP THẾ NĂNG 10
Tuần 24 12
BÀI TẬP CƠ NĂNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG 12
Tuần 25 15
ĐỊNH LUẬT BOYLE - MARIOTTE 15
Tuần 26 17
BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT CHARLES 17
Tuần 27 19
BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI KHÍ LÍ TƯỞNG 19
Tuần 28 21
BÀI TẬP ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT 21
Tuần 29 24
BÀI TẬP VỀ NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI NỘI NĂNG 24
Tuần 30 26
BÀI TẬP VỀ CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC 26
Tuần 31 28
BÀI TẬP VỀ BIẾN DẠNG CƠ CỦA VẬT RẮN 28
Tuần 32 30
BÀI TẬP VỀ SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN 30
Tuần 33 32
BÀI TẬP VỀ CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CHẤT LỎNG 32
Tuần 34-35-36 34
ÔN TẬP HỌC KÌ II 34
Tuần 37 38
SỬA BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II 38
Trang 2GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
Tuần 20
BÀI TẬP ĐỘNG LƯỢNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Khắc sâu định nghĩa động lượng, định luật bảo toàn động lượng, cách biểu diễn dạng khác
của định luật II Newton; Nắm được cách vận dụng định luật bảo toàn động lượng trong các bài toán đạn nổ, bàitoán chuyển động bằng phản lực; Biết cách tính động lượng của một hệ cô lập kín
2 Kĩ năng: Vận dụng tính động lượng của vật, hệ kín, giải bài toán định luật bảo toàn động lượng trong
một số trường hợp cơ bản
3 Giáo dục thái độ:Giáo dục học sinh ý thức tự học, kĩ năng phân tích, tính toán;
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải;
2 Học sinh: Giải trước các bài tập do giáo viên yêu cầu;
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
*Giáo viên đưa ra hệ thống các câu hỏi, yêu cầu học
sinh làm việc cá nhân, trả lời;
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm;
*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu Tuần học
*Học sinh làm việc cá nhân, tái hiện lại kiến thức mộtcách có hệ thống để trả lời các câu hỏi theo yêu cầucủa giáo viên;
*Học sinh tiếp thu và nhận thức vấn đề của Tuần học,hình thành ý tưởng nghiên cứu
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1 Động lượng: Động lượng p của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là một đạilượng được xác định bởi biểu thức: p = mv
Đơn vị động lượng: kgm/s hay kgms-1
Dạng khác của định luật II Newton: Độ biến thiên của động lượng bằng xung lượng của lực tác dụng lên vật
trong khoảng thời gian đó
F.t = p
2 Định luật bảo toàn động lượng: Tổng động lượng của một hệ cô lập, kín luôn được bảo toàn.
p h = const
3 Những lưu ý khi giải các bài toán liên quan đến định luật bảo toàn động lượng:
a Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) cùng phương, thì biểu thức của định luật bảo toàn động lượng được viết lại: m1v1 + m2v2 = m1 '
1
v + m2 '
2
vTrong trường hợp này ta cần quy ước chiều dương của chuyển động
- Nếu vật chuyển động theo chiều dương đã chọn thì v > 0;
- Nếu vật chuyển động ngược với chiều dương đã chọn thì v < 0
b trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) không cùng phương, thì
ta cần sử dụng hệ thức vector: p s = p t và biểu diễn trên hình vẽ Dựa vào các tính chất hình học để tìm yêucầu của bài toán
Hoạt động 2: Giải một số bài toán cơ bản.
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Một vật có
khối lượng 2kg, tại thời điểm bắt đầu khảo sát, vật
có vận tốc 3m/s, sau 5 giây thì vận tốc của vật là 8m/
s, biết hệ số masat là = 0,5 Lấy g = 10ms -2
1.Tìm động lượng của vật tại hai thời điểm nói trên.
2 Tìm độ lớn của lực tác dụng lên vật.
3.Tìm quãng đường vật đi được trong khoảng thời
gian đó.
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm phương pháp giải
*Giáo viên định hướng:
+Công thức xác định độ lớn của động lượng mỗi vật;
+Tìm hợp lực tác dụng lên vật;
-Sử dụng phương pháp động lực học;
-Sử dụng định luật II Newton;
- Tìm độ lớn lực masat giữa vật và mặt phẳng ngang;
*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải;
Bài giải
1 Tìm động lượng của vật tại hai thời điểm:
+ Tại thời điểm v1 = 3ms-1: p1 = mv1 = 6 (kgms-1)+ Tại thời điểm v2 = 8ms-1: p2 = mv2=16 (kgms-1)
Phương pháp 2: Sử dụng định luật II Newton
Ta có p = p2- p1= 10 (kgms-2)
Trang 3GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
=> Độ lớn của lực tác dụng;
+Tìm quãng đường vật đi được bằng biểu thức liên hệ
giữa vận tốc, gia tốc và đường đi trong chuyển động
thẳng biến đổi đều
*Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết
quả
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Một khẩu
súng đại bác nằm ngang khối lượng m s = 1000kg,
bắn một viên đoạn khối lượng m đ = 2,5kg Vận tốc
viên đoạn ra khỏi nòng súng là 600m/s Tìm vận tốc
của súng sau khi bắn.
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm phương pháp giải
*Giáo viên định hướng:
+Công thức xác định độ lớn của động lượng mỗi vật;
+Xác định động lượng của hệ trước khi bắn;
-+Xác định động lượng của súng và đạn sau khi bắn
+Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ kín
(súng + đạn) trước và sau khi bắn;
=> kết quả
*Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết
quả
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức:
Đây là bài toán chuyển động bằng phản lực, nên các
vector động lượng và các vector cùng phương, do vậy
ta có thể viết biểu thức định luật bảo toàn động lượng
dưới dạng đại số Khi đó vật chuyển động theo chiều
dương đã chọn thì v > 0 và ngược lại thì v < 0.
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 3: Một viên
có khối lượng m = 4kg đang bay thẳng đứng lên cao
với vận tốc 250ms -1 thì nổ thành hai mảnh có khối
lượng bằng nhau Mảnh thứ nhất bay với vận tốc
500 3m/s chếch lên theo phương thẳng đứng một
góc 30 o Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với
vận tốc là bao nhiêu?
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm phương pháp giải
*Giáo viên định hướng:
+Công thức xác định độ lớn của động lượng mỗi vật;
+xác định động lượng của hệ trước khi bắn;
-+Xác định động lượng của súng và đạn sau khi bắn
+Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ kín
(súng + đạn) trước và sau khi bắn;
=> kết quả
*Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết
quả
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức:
Đây là bài toán áp dụng định luật bảo toàn động
lượng mà các vector động lượng thành phần không
cùng phương, do vậy ta cần chú ý đến quy tắc hình
bình hành;
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 4: Một viên
đạn có khối lượng 20 kg đang bay thẳng đứng lên
Mặt khác theo định luật II Newton: Fhlt = p => Fhl
= t
p
= 2N
Từ đó ta suy ra: Fhl = F – Fms = 2N, với Fms = Fms =
mg= 10N => F = 12N
*Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức
*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải;
Bài giải
*Chọn chiều dương là chiều chuyển động của đạn
- Động lượng của súng khi chưa bắn là bằng 0
- Động lượng của hệ sau khi bắn súng là:
vmv
S
đ đ
Vậy súng chuyển động ngược lại với vận tốc 1,5m/s
*Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức
*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải;
Từ hình vẽ: ta suy ra:
2 2
120o Vận tốc của mảnh thứ hai: v2 =
2
p2 = 500ms-1
*Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức
Trang 4GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
trên với vận tốc v 150m/s thì nổ thành hai mảnh Mảnh thứ nhất có khối lượng 15kg bay theo phương nằm ngang với vận tốc v1 200m/s Mảnh thứ hai chuyển động theo phương nào, và có vận tốc bao nhiêu? *Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm phương pháp giải *Giáo viên định hướng: +Công thức xác định độ lớn của động lượng mỗi vật; +xác định động lượng của hệ trước khi bắn; -+Xác định động lượng của súng và đạn sau khi bắn +Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ kín (súng + đạn) trước và sau khi bắn; => kết quả *Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết quả *Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu phương pháp; *Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên; *Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm phương pháp giải; Bài giải *Động lượng của viên đạn trước khi nổ: p = mv = 3000kgms-1 * sau khi nổ: - Mảnh thứ nhất có động lượng: p1 = m1v1 = 3000 kgms-1 (p1 = p và p1 ,p có hướng vuông góc với nhau như hình vẽ) (hình 2) - Mảnh thứ hai có động lượng: p2 = 5v2 kgms-1 - Xét hệ gồm hai mảnh đạn trong thời gian nổ, đây được xem là hệ kín nên ta áp dụng định luật bảo toàn động lượng: p = p 1 + p 2 (hình vẽ) Từ hình vẽ: ta suy ra: 2 2 p = p2 + 2 1 p = 2p2 => p2 = p 2 = 3000 2 kgms-1 => Từ hình vẽ ta nhận thấy mảnh thứ hai chếch lên theo phương thẳng đứng một góc 45o.Vận tốc của mảnh thứ hai: v2 = 5 p2 = 600 2 ms-1 Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận; *Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp Hoạt động 3: Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống hoá các kiến thức, công thức đã gặp trong Tuần học; *Giáo viên nêu yêu cầu cho Tuần học tiếp theo *Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các công thức, kiến thức đã gặp trong Tuần học; *Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………
………
………
………
………
………
………
………
E PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG ………
………
………
………
………
………
………
1
p p
2
p
2
p
Hình 2
Trang 5GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
Tuần 21
BÀI TẬP VỀ CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Khắc sâu định nghĩa công và công suất; nắm và phân biệt được công phát động và công
cản;
2 Kĩ năng: Vận dụng các biểu thức và đặc điểm về công và công suất để giải một số bài toán cơ bản
liên quan;
3 Giáo dục thái độ:Giáo dục học sinh ý thức tự học, kĩ năng phân tích, tính toán;
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải;
2 Học sinh: Giải trước các bài tập do giáo viên yêu cầu;
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
*Giáo viên đưa ra hệ thống các câu hỏi, yêu cầu học
sinh làm việc cá nhân, trả lời;
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm;
*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu Tuần học
*Học sinh làm việc cá nhân, tái hiện lại kiến thức mộtcách có hệ thống để trả lời các câu hỏi theo yêu cầucủa giáo viên;
*Học sinh tiếp thu và nhận thức vấn đề của Tuần học,hình thành ý tưởng nghiên cứu
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1 Công cơ học:
Công A của lực F thực hiện để dịch chuyển trên một đoạn đường s được xác định bởi biểu thức: A =Fscos trong đó là góc hợp bởi Fvà hướng của chuyển động
Đơn vị công: Joule (J)
Các trường hợp xảy ra:
+ = 0o => cos = 1 => A = Fs > 0: lực tác dụng cùng chiều với chuyển động
+ 0o < < 90o =>cos > 0 => A > 0;
=> Hai trường hợp này công có giá trị dương nên gọi là công phát động.
+ = 90o => cos = 0 => A = 0: lực không thực hiện công;
+ 90o < < 180o =>cos < 0 => A < 0;
+ = 180o => cos = -1 => A = -Fs < 0: lực tác dụng ngược chiều với chuyển động
=> Hai trường hợp này công có giá trị âm, nên gọi là công cản;
Đơn vị công suất: Watt (W)
Lưu ý: + công suất trung bình còn được xác định bởi biểu thức: P = Fv, trong đó, v là vận tốc trung bình trên
của vật trên đoạn đường s mà công của lực thực hiện dịch chuyển
+ 1Wh3600J, 1kWh 3,6.106J
Hoạt động 2: Giải một số bài tập cơ bản
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Người ta
kéo một cái thùng nặng 30kg trượt trên sàn nhà
bằng một dây hợp với phương nằm ngang một góc
45 o , lực tác dụng lên dây là 150N Tính công của lực
đó khi thùng trượt được 15m Khi thùng trượt công
của trọng lực bằng bao nhiêu?
: *Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
thảo luận và tìm phương pháp giải
*Giáo viên định hướng:
+Công thức tính công của lực trong trường hợp tổng
quát;
+ hướng của trọng lực so với phương chuyển động
=> Công của trọng lực;
*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải;
Trang 6GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
*Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết
quả
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Một vật có
khối lượng m 0 , 3 kg nằm yên trên mặt phẳng
nằm không ma sát Tác dụng lên vật lực kéo
N
5
F hợp với phương ngang một góc 30o.
1 Tính công do lực thực hiện sau thời gian 5s.
2 Tính công suất tức thời tại thời điểm cuối.
3 Giả sử giữa vật và mặt phẳng ngang có ma sát
trượt với hệ số μ = 0,2 thì công toàn phần có giá trị
bằng bao nhiêu ? (hình 2a)
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm phương pháp giải
*Giáo viên định hướng:
+Tính vận tốc của vật sau 5 giây?
+Biểu thức công suất tức thời tại thời điểm t được tính
như thế nào?
+Xét trường hợp khi có lực masat?
+Làm thế nào để tính độ lớn lực masat?
+Biểu thức tính công của lực masat?
+Xác định công toàn phần của các lực tác dụng lên
vật
*Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết
quả
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức
*Giáo viên lưu ý: Giả sử vật chịu tác dụng của hệ lực
- Nếu A = 0: vật chuyển động thẳng đều.
*Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết
quả
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 3: Một ô tô có
khối lượng 2 tấn khởi hành từ A và chuyển động
nhanh dần đều về B trên một đường thẳng nằm
ngang Biết quãng đường AB dài 450m và vận tốc
của ô tô khi đến B là 54km/h Cho hệ số masat giữa
bánh xe và mặt đường là = 0,4 và lấy g = 10ms -2
1 Xác định công và công suất của động cơ trong
*Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp
*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải;
Bài giải
*Chọn gốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động(vo=0)
* Các lực tác dụng lên vật: P,N, F (hình 2b) Theo định luật II Newton: PNFm.a(1)
Chiếu (*) xuống trục ox: Fcosma
m
cosF
25.3
325.2
1at.2
.2
3
= 4
3125J2.Tính công suất tức thời sau thời gian 5 giây
Vận tốc tức thời của vật sau 5 giây:
v = at =
3
325.5 =
3
3125
= 3
3625
Fms ) 0,06N
2
1.510.3,0.(
2,
Khi đó công của lực masat:
J8,10180
.06,0cos
sF
Ams ms +Công của lực kéo:
3125J
- Công của trọng lực và phản lực: AP 00
AN
- Công toàn phần của vật:
N P ms
A
A 778,5 10,800767,7J
* Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận;
*Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp
*Chọn gốc thời gian là lúc bắt đầu khảo sát chuyểnđộng, chiều dương trùng chiều chuyển động Ta suy
ra dữ kiện đầu của bài toán:
vA = 0m/s; vB = 15m/s; = 0,4; m = 2000kg
*Các lực tác dụng lên ô tô: N, P, F, Fms
Trang 7GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
khoảng thời gian đó 2 Tìm động lượng của xe tại B 3 Tìm độ biến thiên động lượng của ô tô, từ đó suy ra thời gian ô tô chuyển động từ A đến B. *Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm phương pháp giải *Giáo viên định hướng: +Chọn hệ trục toạ độ thích hợp; +Phân tích các lực tác dụng lên vật; +Công thức tính công của lực trong trường hợp tổng quát; +Tính gia tốc của vật; +Độ lớn của lực tác dụng được tìm như thế nào? +Tính công của lực tác dụng; +Tính vận tốc của vật sau 5 giây? +Biểu thức công suất trung bình của động cơ được tính như thế nào? +Xét trường hợp khi có lực masat? +Làm thế nào để tính độ lớn lực masat? +Biểu thức tính công của lực masat? +Xác định công toàn phần của các lực tác dụng lên vật *Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết quả *Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức; *Giáo viên nhấn mạnh: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, vận tốc trung bình trên đoạn đường cần xác định bằng trung bình cộng vận tốc tại hai đầu quỹ đạo P = F.v = F 2 v vA B = 63750W Theo định luật II Newton, ta suy ra: F – Fms = ma => F = m(a + g) (1) Với a = AB 2 A 2 B s 2 v v = 0,25m/s2 Thay vào (1) ta được: F = 2000(0,25 + 0,4.10) = 8500N 1.Tính công và công suất động cơ *Công của động cơ thực hiện khi động cơ chuyển động trên đoạn đường AB AF = F.sAB = 8,5.103.450 = 3,825.106J = 3825kJ Thời gian ô tô đi hết đoạn đường AB: t = a s 2 = 60s = 1phút Công suất của động cơ: P = t A = 63750W 2 Tìm pB = ? Động lượng của ô tô tại B: pB = mvB = 2000.15 = 3.104 (kgms-1) 3 p = >? => t = ? Độ biến thiên động lượng khi ô tô chuyển động từ A đến B p = pB – pA = mvB = 3.104 (kgms-1) (vì vA = 0) Hợp lực tác dụng lên xe: Fhl = F – Fms = ma = 2000.0,25 = 500N Theo định luật II Newton: Fhl.t = p => t = hl F p = 60s = 1 phút * Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận; *Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp Hoạt động 3: Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống hoá các kiến thức, công thức đã gặp trong Tuần học; *Giáo viên nêu yêu cầu cho Tuần học tiếp theo *Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các công thức, kiến thức đã gặp trong Tuần học; *Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………
………
………
………
………
………
………
………
F
v
Hình 1
F v N
P
Hình 2a
F
v
N
P
x y
ms
F
Hình 2b
F
P
ms
F
N Hình 3
Trang 8GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
Tuần 22
BÀI TẬP ĐỘNG NĂNG
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Khắc sâu định nghĩa về động năng, định lí về độ biến thiên động năng; hình thành phương
pháp giải bài toán vật lí bằng phương pháp năng lượng
2 Kĩ năng: Vận dụng thành thạo biểu thức tính động năng, định lí về độ biến thiên động năng.
3 Giáo dục thái độ:Giáo dục học sinh ý thức tự học, kĩ năng phân tích, tính toán;
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải;
2 Học sinh: Giải trước các bài tập do giáo viên yêu cầu;
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
*Giáo viên đưa ra hệ thống các câu hỏi, yêu cầu học
sinh làm việc cá nhân, trả lời;
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm;
*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu Tuần học
*Học sinh làm việc cá nhân, tái hiện lại kiến thức mộtcách có hệ thống để trả lời các câu hỏi theo yêu cầucủa giáo viên;
*Học sinh tiếp thu và nhận thức vấn đề của Tuần học,hình thành ý tưởng nghiên cứu
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1.Năng lượng: là một đại lượng vật lí đặc trưng cho khả năng sinh công của vật.
+ Năng lượng tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau: như cơ năng, nội năng, năng lượng điện trường, nănglượng từ trường…
+ Năng lượng có thể chuyển hoá qua lại từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vậtkhác
Lưu ý: Công là số đo phần năng lượng bị biến đổi.
2 Động năng: Là dạng năng lượng của vật gắn liền với chuyển động của vật.
Wđ = 2
1
mv2
Định lí về độ biến thiên của động năng (hay còn gọi là định lí động năng):
Độ biến thiên của động năng bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật, nếu công này dương thì động năng tăng,nếu công này âm thì động năng giảm: Wđ =
2
1
m 2 2
v - 2
1
m 2 1
v - 2
1
m 2 1
v = 2
1m( 2 2
v - 2 1
v ) là độ biến thiên của động năng
Lưu ý: + Động năng là đại lượng vô hướng, có giá trị dương;
+ Động năng của vật có tính tương đối, vì vận tốc của vật là một đại lượng có tính tương đối
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Một ôtô có
khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 36km/h.
Tìm động năng của ôtô
* Yêu cầu học sinh tóm tắt
* Nhắc HS chú ý đổi đơn vị khối lượng và vận tốc về
đơn vị chuẩn
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2 : Một ôtô
có khối lượng m = 4 tấn đang chuyển động với
động năng W đ = 2.10 5 J.
a Tính vận tốc của ôtô.
b Nếu chịu tác dụng của lực hãm thì sau khi
đi được quãng đường s = 50m thì ôtô dừng
hẳn Tính độ lớn của lực hãm.
ĐS : 10m/s ; 4000N
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải;
Bài giải
Động năng của ô tô:
J mv
W đ 2000.10 100000
2
12
*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải;
Bài giải
a Tính vận tốc ô tô
s m m
W v
mv
4000
10.2.22
Trang 9GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
luận và tìm phương pháp giải *Giáo viên định hướng: a.Từ công thức động năng tìm công thức vận tốc; b.Có mấy cách tìm lực hảm? C1: Dùng phương pháp động lực học - Theo Đl II Nuiton viết biều thức Fh Từ CT trên cần tìm gia tốc a - a tìm từ CT liên hệ vận tốc và gia tốc -Thế số và tính đáp số C2: Dùng định lý động năng - Viết biểu thức định lý động năng - Viết CT tính A - Tìm công thức tính F Thế số và tính kết quả *Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết quả *Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức; * Chú ý: Cho học sinh nhận xét về 2 cách giải trên Cách nào nhanh và hiệu quả hơn Ta có: F h ma Mà : v2 v20 2 as 2 2 2 0 2 / 1 50 2 10 0 2 s m s v v a N ma F 4000.14000 Cách 2: Dùng định lý động năng Ta có: W W đ2 W d1A Mà A=F.sF=A/s Vậy: F 4000N 50 10 2 0 5 * Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận; *Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp Hoạt động 3: Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống hoá các kiến thức, công thức đã gặp trong Tuần học; *Giáo viên nêu yêu cầu cho Tuần học tiếp theo *Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các công thức, kiến thức đã gặp trong Tuần học; *Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………
………
………
………
………
………
………
………
E PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG ………
………
………
………
………
………
………
Trang 10GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
BÀI TẬP THẾ NĂNG
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Khắc sâu định nghĩa và đặc điểm thế năng, thế năng trọng trường và thế năng đàn hồi,
nắm được đặc điểm công của trọng lực, từ đó hiểu rõ khái niệm về lực thế (lực bảo toàn)
2 Kĩ năng: Học sinh vận dụng được biểu thức tính thế năng đàn hồi, thế năng trọng trương và định lí về
độ biến thiên thế năng
3 Giáo dục thái độ:Giáo dục học sinh ý thức tự học, kĩ năng phân tích, tính toán;
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải;
2 Học sinh: Giải trước các bài tập do giáo viên yêu cầu;
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
*Giáo viên đưa ra hệ thống các câu hỏi, yêu cầu học
sinh làm việc cá nhân, trả lời;
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm;
*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu Tuần học
*Học sinh làm việc cá nhân, tái hiện lại kiến thức mộtcách có hệ thống để trả lời các câu hỏi theo yêu cầucủa giáo viên;
*Học sinh tiếp thu và nhận thức vấn đề của Tuần học,hình thành ý tưởng nghiên cứu
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1 Khái niệm thế năng: Là dạng năng lượng mà vật có được do tương tác.
2 Thế năng trọng trường: Là dạng năng lượng mà vật có được do tương tác với Trái Đất.
biểu thức: Wt = mgz
3.Định lí về độ biến thiên của thế năng trọng trường:
Ap = WtM - WtN
+Nếu zM > zN: vật chuyển động từ cao đến thấp, trọng lực thực hiện công dương: công phát động;
+Nếu zM < zN: vật chuyển động từ thấp đến cao, trọng lực thực hiện công âm: công cản;
Lưu ý: Trong bài toán chuyển động của vật, ta thường chọn gốc thế năng là tại mặt đất, còn trong trường hợp
khảo sát chuyển động của vật trên mặt phẳng nghiêng, ta thường chọn gốc thế năng tại chân mặt phẳng nghiêng.
2
1
kx2
Lưu ý: Trong bài toán chuyển động của vật dưới tác dụng của lực đàn hồi của lò xo, thông thường ta chọn gốc
thế năng đàn hồi là tại vị trí lò xo không bị biến dạng, tuy nhiên trong vài trường hợp lò xo treo thẳng đứng, để đơn giản hơn, ta nên chọn gốc thế năng là lúc vật ở trạng thái cân bằng (trong trường hợp này, gốc thế năng là lúc lò xo đã bị biến dạng)
Định lí về độ biến thiên của thê năng: Wt = Wt1 – Wt2 = AF
Lưu ý: + Thế năng là một đại lượng vô hướng có giá trị dương hoặc âm;
+ Thế năng có tính tương đối, vì toạ độ của vật có tính tương đối, nghĩa là thế năng phụ thuộcvào vị trí ta chọn làm gốc thế năng
Hoạt động 2: Giải một số bài tập cơ bản
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Một búa
máy có khối lượng m=400kg có trọng tâm nằm cách
mặt đất 3m.
1.Thế năng trọng trường của búa nếu chọn gốc tọa
độ ở mặt đất là bao nhiêu?
2 Khi búa đóng cọc, trọng tâm của nó hạ xuống tới
độ cao 0,8m Độ giảm thế năng của búa là bao
nhiều?
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm phương pháp giải
*Giáo viên định hướng:
+biểu thức tính thế năng trọng trường?
+Chọn gốc thế năng trọng trường, trong bài toán này,
ta nên chọn thế nào?
*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải;
Bài giải
1.Thế năng trọng trường của búa lúc ban đầu:
J117603
.8,9.400z
.g.m
Wt1 1
2 Thế năng trọng trường của búa sau khi trọng tâm hạxuống:
J31368
,0.8,9.400z
.g.m
Độ giảm thế năng của vật:
WWt1 Wt2 11760 31368624J
Trang 11GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
+Ban đầu, độ cao của vật là bao nhiêu? +Trường hợp sau, độ cao của vật là bao nhiêu? +Độ giảm thế năng được xác định thế nào? *Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết quả *Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức; *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Cho một lò xo nằm ngang ở trạng thái ban đầu không bị biến dạng Khi tác dụng một lực F=3N vào lò xo theo phương của lò xo, ta thấy nó dãn được 2cm 1 Tìm độ cứng của lò xo 2 Xác định giá trị thế năng đàn hồi của lò xo khi nó dãn được 2cm 3 Tính công do lực đàn hồi thực hiện khi lò xo được kéo dãn thêm từ 2cm đến 3,5cm *Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm phương pháp giải *Giáo viên định hướng: +biểu thức tính thế năng đàn hồi? +Chọn gốc thế năng đàn hồi, trong bài toán này, ta nên chọn thế nào? +Ban đầu, độ biến dạng của lò xo là bao nhiêu? +Trường hợp sau, độ biến dạng của lò xolà bao nhiêu? +Độ biến thiên thế năng đàn hồi được xác định thế nào? *Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết quả *Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức; * Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận; *Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp *Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên; *Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm phương pháp giải; Bài giải 1 Xét tại vị trí khi lò xo dãn ra 2cm: F Fdh F k 150N/m 02 , 0 3 F k 2 Thế năng đàn hồi của lò xo khi nó dãn được 2cm: 150.0,02 0,03J 2 1 ) ( k 2 1 W 2 2 dh 3 Công do lực đàn hồi thực hiện: 2
2 2 1 12 k( ) ( ) 2 1 A 150.(0,02 0,035 ) 0,062J 2 1 2 2 * Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận; *Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp Hoạt động 3: Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống hoá các kiến thức, công thức đã gặp trong Tuần học; *Giáo viên nêu yêu cầu cho Tuần học tiếp theo *Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các công thức, kiến thức đã gặp trong Tuần học; *Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………
………
………
………
………
………
………
………
E PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG ………
………
………
………
………
………
………
Trang 12GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
BÀI TẬP CƠ NĂNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Khắc sâu định nghĩa về cơ năng, sự biến đổi giữa các dạng năng lượng trong tự nhiên,
nguyên nhân của sự biến đổi năng lượng, sự bảo toàn năng lượng cơ học
2 Kĩ năng: Học sinh vận dụng được khái niệm cơ năng, áp dụng thành thạo định luật bảo toàn cơ năng
để giải một số bài tập định lượng cơ bản liên quan
3 Giáo dục thái độ:Giáo dục học sinh ý thức tự học, kĩ năng phân tích, tính toán;
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải;
2 Học sinh: Giải trước các bài tập do giáo viên yêu cầu;
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
*Giáo viên đưa ra hệ thống các câu hỏi, yêu cầu học
sinh làm việc cá nhân, trả lời;
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm;
*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu Tuần học
*Học sinh làm việc cá nhân, tái hiện lại kiến thức mộtcách có hệ thống để trả lời các câu hỏi theo yêu cầucủa giáo viên;
*Học sinh tiếp thu và nhận thức vấn đề của Tuần học,hình thành ý tưởng nghiên cứu
1k(l)2
2 Sự bảo toàn cơ năng trong hệ cô lập: Cơ năng toàn phần của một hệ cô lập (kín) luôn được bảo toàn.
W = 0 hay W = const hay Wđ + Wt = const
Hoạt động 2: Giải một số bài toán cơ bản
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Người ta
thả rơi tự do 1 vật 5kg từ 1 điểm A cách mặt đất
20m Cho g = 10m/s 2 Chọn gốc thế năng tại mặt
đất Với giả thuyết trên hãy trả lời :
a Tại A , Tìm : thế năng ; động năng ; cơ năng
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm phương pháp giải
*Giáo viên định hướng:
a
*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải;
Bài giải
a Tại A: zA=20m, tìm WtA,WđA,WA
J W
W W W
J W
v
J mgz
W
tA tA đA A
đA A
A tA
1000
00
100020
.10.5
W W
W W W
J W
W
J mgz
W
tB B đB
tB đB B
A B
B tA
7502501000
1000
2505.10.5
Trang 13*Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Từ mặt
đất, một vật có khối lượng m = 200g được ném lên
theo phương thẳng đứng với vận tốc 30m/s Bỏ qua
sức cản của không khí và lấy g = 10ms -2
1 Tìm cơ năng của vật.
2 Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được.
3 Tại vị trí nào vật có động năng bằng thế năng?
Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó.
4 Tại vị trí nào vật có động năng bằng ba lần thế
năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó.
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm phương pháp giải
*Giáo viên định hướng:
+Chọn gốc thế năng: trong bài toán này ta chọn gốc
thế năng ở đâu để dễ tính toán;
+Khi vật đạt độ cao cực đại thì vận tốc của vật bao
nhiêu? Cơ năng của vật bao gồm các dạng năng lượng
nào?
+Cơ năng của vật tại vị trí ném vật gồm những dạng
năng lượng cơ học nào?
+Nếu bỏ qua sức cản của không khí, thì cơ năng tại
hai vị trí trên bằng nhau không?
=> hmax= ?
+ tại vị trí động năng bằng thế năng thì cơ năng của
vật gồm những dạng năng lượng nào?
+Làm thế nào để xác định được vận tốc của vật tại vị
trí động vật có động năng bằng thế năng?
+Trong quá trình chuyển động của vật, cơ năng có
được bảo toàn hay không?
+Ta nên tính cơ năng toàn phần của vật tại vị trí nào
để đơn giản nhất?
*Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết
quả
s m m
W
5
1000.22
W
5.3
1000.22
* Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận;
*Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp
*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải;
Bài giải
Chọn gốc thế năng tại A là vị trí ném vật (ở mặt đất):WtA = 0
1.0,2.900 = 90(J)
2 h max =?
Gọi B là vị trí cao nhất mà vật đạt được: vB = 0
Cơ năng của vật tại B: WB = WtB = mghmaxTheo định luật bảo toàn cơ năng:
> hC =
2
1hmax= 22,5m+ 2WđC = mghmax<=>2
* Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận;
*Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp
Trang 14GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức;
Hoạt động 3: Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.
Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống hoá các kiến
thức, công thức đã gặp trong Tuần học;
*Giáo viên nêu yêu cầu cho Tuần học tiếp theo
*Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các công
thức, kiến thức đã gặp trong Tuần học;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập theoyêu cầu của giáo viên
Trang 15GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
Tuần 25
ĐỊNH LUẬT BOYLE - MARIOTTE
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử về cấu tạo chất, khắc
sâu nội dung và áp dụng nó để giải quyết một số bài tập định lượng cơ bản liên quan;
2 Kĩ năng: Vận dụng thành thạo định luật Boyle – Mariotte để giải một số bài tập cơ bản, vận dụng
biểu thức về sự phụ thuộc của áp suất vào độ cao và độ sâu của một lượng khí
3 Giáo dục thái độ:Giáo dục học sinh ý thức tự học, kĩ năng phân tích, tính toán;
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải;
2 Học sinh: Giải trước các bài tập do giáo viên yêu cầu;
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
*Giáo viên đưa ra hệ thống các câu hỏi, yêu cầu học
sinh làm việc cá nhân, trả lời;
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm;
*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu Tuần học
*Học sinh làm việc cá nhân, tái hiện lại kiến thức mộtcách có hệ thống để trả lời các câu hỏi theo yêu cầucủa giáo viên;
*Học sinh tiếp thu và nhận thức vấn đề của Tuần học,hình thành ý tưởng nghiên cứu
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1 Những nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí:
+ Vật chất được cấu tạo từ các phân tử;
+ Các phân tử luôn chuyển động không ngừng;
+ Các phân tử tương tác với nhau bằng lực tương tác (lực hút và lực đẩy phân tử);
+Vận tốc trung bình chuyển động của các phân tử càng lớn thì nhiệt độ của vật càng cao;
2 Định luật Boyle – Mariotte: định luật về quá trình đẳng nhiệt;
+ Trong quá trình đẳng nhiệt, tích số của áp suất và thể tích của một lượng khí xác định là một hằng số;
+ Trong quá trình đẳng nhiệt, áp suất và thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhau;
Biểu thức: pV = const; hay p1V1 = p2V2
3.Một số lưu ý khi giải bài tập quá trình đẳng nhiệt:
+ Công thức tính áp suất: p =
S
F, với F là áp lực tác dụng vuông góc lên diện tích S;
Lưu ý: Đơn vị của áp suất được tính bởi atmôtphe
- Atmôtphe kĩ thuật (at): 1at = 1,013.105N/m2
- Atmôtphe vật lí (atm): 1atm = 9,81.104N/m2;
- 1Pa = 1N/m2;
Hoạt động 2: Giải một số bài tập cơ bản.
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Người ta
nén một lượng khí trong xilanh có thể tích 5lít ở áp
suất 1atm Nén đẳng nhiệt khí đến áp suất 1,5atm.
Tính thể tích sau khi bị nén.
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm phương pháp giải
*Giáo viên định hướng:
+Các thông số ở trạng thái 1;
+Các thông số trạng thái 2;
+Quá trình đẳng nhiệt thì các thông số trạng thái tuân
theo định luật nào?
*Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết
quả
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Một lượng
khí ở 18 o C có thể tích 1m 3 và áp suất 1atm Người ta
nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 3,5atm Tích thể tích
khí bị nén.
Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải;
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 5l; p1=1atm
Trạng thái 2: V2 =?; p2 = 1,5atmTheo định luật Boyle – Mariotte: p1V1 = p2V2
=> V2=p1V1/p2 => V2 = 3,3 lít
* Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận;
*Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp
*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải;
Trang 16GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm phương pháp giải *Giáo viên định hướng: Các thông số ở trạng thái 1; +Các thông số trạng thái 2; +Quá trình đẳng nhiệt thì các thông số trạng thái tuân theo định luật nào? *Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết quả *Giáo viên nhận xét, lưu ý: Học sinh tránh nhầm lẫn giữa thể tích khí bị nén và thể tích khí sau khi nén *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 3: Người ta biến đổi đẳng nhiệt 3g khí hidro ở điều kiện chuẩn (p o =1atm và T o = 273 o C) đến áp suất 2atm Tìm thể tích của lượng khí đó sau khi biến đổi. *Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm phương pháp giải *Giáo viên định hướng: +Thể tích của khối lượng m của một chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn được xác định thế nào? Các thông số ở trạng thái 1; +Các thông số trạng thái 2; +Quá trình đẳng nhiệt thì các thông số trạng thái tuân theo định luật nào? *Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết quả *Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức Bài giải Trạng thái 1: V1 = 1m 3; p1 = 1atm Trạng thái 2: V2 ; p2 = 3,5atm => V = ? Theo định luật Boyle – Mariotte: p1V1 = p2V2 => 1.1 = 3,5V2 => V2 = 1:3,5 ≈ 0,285m3 Thể tích khí đã bị nén: V = V1 – V2 = 0,715m3= 715dm3 = 715lít * Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận; *Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp *Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên; *Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm phương pháp giải; Bài giải +Thể tích khí hidro ở điều kiện tiêu chuẩn: Vo = n.22,4 = m 22,4 = 33,6 (lít) Trạng thái đầu: po = 1atm; Vo = 33,6 lít; Trạng thái sau: p = 2atm; V = ? Vì đây là quá trình đẳng nhiệt, nên ta áp dụng định luật Boyle – Mariotte cho hai trạng thái trên: pV = poVo <=> 2.V = 1.33,6 => V= 16,8lít * Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận; *Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp Hoạt động 3: Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống hoá các kiến thức, công thức đã gặp trong Tuần học; *Giáo viên nêu yêu cầu cho Tuần học tiếp theo *Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các công thức, kiến thức đã gặp trong Tuần học; *Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………
………
………
………
………
E PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG ………
………
………
………
………
Trang 17GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
Tuần 26
BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT CHARLES
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Khắc sâu nội dung và biểu thức của định luật Charles, vận dụng định luật giải một số bài
tập liên quan;
2 Kĩ năng: Vận dụng định luật Charles giải các bài tập cơ bản.
3 Giáo dục thái độ:Giáo dục học sinh ý thức tự học, kĩ năng phân tích, tính toán;
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải;
2 Học sinh: Giải trước các bài tập do giáo viên yêu cầu;
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
*Giáo viên đưa ra hệ thống các câu hỏi, yêu cầu học
sinh làm việc cá nhân, trả lời;
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm;
*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu Tuần học
*Học sinh làm việc cá nhân, tái hiện lại kiến thức mộtcách có hệ thống để trả lời các câu hỏi theo yêu cầucủa giáo viên;
*Học sinh tiếp thu và nhận thức vấn đề của Tuần học,hình thành ý tưởng nghiên cứu
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Định luật Charles: định luật về quá trình đẳng tích:
1 Theo nhiệt độ tuyệt đối
+ Trong quá trình đẳng tích, áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí xác định luôn tỉ lệ thuận với nhau;+ Trong quá trình đẳng tích, thương số của áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí xác định luôn là mộthằng số
1
1T
pT
p
2 Theo nhiệt độ Cencius:
Trong quá trình đẳng tích, áp suẩt của một khối lượng khí xác định biến thiên theo hàm bậc nhất đối với nhiệt
độ ( o C)
Hoạt động 2: Giải một số bài toán cơ bản.
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Một bóng
đèn điện chứa khí trơ ở nhiệt độ t 1 = 27 o C và áp suất
p 1 , khi bóng đèn sáng, nhiệt độ của khí trong bóng là
t 2 = 150 o C và có áp suất p 2 = 1atm Tính áp suất ban
đầu p 1 của khí trong bóng đèn khi chưa sáng
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm phương pháp giải
*Giáo viên định hướng:
Các thông số ở trạng thái 1;
+Các thông số trạng thái 2;
+Quá trình đẳng tích thì các thông số trạng thái tuân
theo định luật nào?
*Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết
quả
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Khi đun
đẳng tích một khối lượng khí tăng thêm 2 o C thì áp
suất tăng thêm
180
1
áp suất ban đầu Tính nhiệt độ ban đầu của khối lượng khí.
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm phương pháp giải
Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải;
* Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận;
*Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp
* Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải;
Bài giải Hướng dẫn:
Trạng thái 1: T1= ?; p1;
TT 2: T2 = T1 + 2; p2 = p1 +
180
1p1 = p1(1 +180
1)
Trang 18GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
*Giáo viên định hướng: Các thông số ở trạng thái 1; +Các thông số trạng thái 2; +Quá trình đẳng tích thì các thông số trạng thái tuân theo định luật nào? *Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết quả *Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 3: Nếu nhiệt độ khí trơ trong bóng đèn tăng từ nhiệt độ t 1 = 15 o C đến nhiệt độ t 2 = 300 o C thì áp suất khi trơ tăng lên bao nhiêu lần? *Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm phương pháp giải *Giáo viên định hướng: Các thông số ở trạng thái 1; +Các thông số trạng thái 2; +Quá trình đẳng tích thì các thông số trạng thái tuân theo định luật nào? *Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết quả *Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức Vì quá trình là đẳng tích nên ta áp dụng định luật Charles cho hai trạng thái khí (1) và (2): p1T2 = p2T1 => p1(T1 + 2) = p1(1 + 180 1 )T1 Giải ra ta được T1 = 360K hay t1 = 87oC, đây là giá trị cần tìm * Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận; *Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên; *Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm phương pháp giải; Bài giải Trạng thái 1: T1= 288K;p1; Trạng thái 2: T2 = 573; p2 = kp1. Vì quá trình là đẳng tích, nên ta áp dụng định luật Charles cho hai trạng thái khí (1) và (2): p1T2 = p2T1 => 573p1 = 288.kp1 => k = 96 191 288 573 ≈ 1,99 Vậy áp suất sau khi biến đổi gấp 1,99 lần áp suất ban đầu * Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận; *Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống hoá các kiến thức, công thức đã gặp trong Tuần học; *Giáo viên nêu yêu cầu cho Tuần học tiếp theo *Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các công thức, kiến thức đã gặp trong Tuần học; *Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………
………
………
………
………
………
………
………
E PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG ………
………
………
………
………
………
………
Trang 19GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
Tuần 27
BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI KHÍ LÍ TƯỞNG
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Củng cố lại phương trình trạng thái khí lí tưởng, định luật Gay lussac về quá trình đẳng
áp; thiết lập và áp dụng một vài trường hợp đơn giản về phương trình Clapeyron
2 Kĩ năng: Vận dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng, định luật Gay lussac và phương trình
Clapeyron để giải một số bài tập cơ bản liên quan
3 Giáo dục thái độ:Giáo dục học sinh ý thức tự học, kĩ năng phân tích, tính toán;
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải;
2 Học sinh: Giải trước các bài tập do giáo viên yêu cầu;
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
*Giáo viên đưa ra hệ thống các câu hỏi, yêu cầu học
sinh làm việc cá nhân, trả lời;
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm;
*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu Tuần học
*Học sinh làm việc cá nhân, tái hiện lại kiến thức mộtcách có hệ thống để trả lời các câu hỏi theo yêu cầucủa giáo viên;
*Học sinh tiếp thu và nhận thức vấn đề của Tuần học,hình thành ý tưởng nghiên cứu
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1 Phương trình trạng thái khí lí tưởng: (còn được gọi là phương trình Clapeyron)
T
pV = const hay
2
2 2 1
1 1
T
VpT
Vp
Hệ quả: ở một trạng thái bất kì của một lượng khí, ta luôn có: pV = nRT (1)
Trong đó: n là số mol, R = 0,082
K.mol
lit.atm
= 0,084
K.mol
lit.at
Biểu thức (1) được gọi là phương trình Clapeyron – Mendeleev.
2 Định luật Gay lussac: định luật về quá trình đẳng áp:
+ Trong quá trình đẳng áp, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí xác định luôn tỉ lệ thuận vớinhau;
+Trong quá trình đẳng áp, thương số của thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí xác địnhluôn là một hằng số
Biểu thức:
T
V = const hay
2 2 1
1T
VT
V
Hoạt động 2: Áp dụng định luật Gay lussac giải một số bài toán cơ bản.
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Một khối
khí đem giãn nở đẳng áp từ nhiệt độ t 1 = 32 o C đến
nhiệt độ t 2 = 117 o C, thể tích khối khí tăng thêm 1,7lít.
Tìm thế tích khối khí trước và sau khi giãn nở.
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm phương pháp giải
*Giáo viên định hướng:
Các thông số ở trạng thái 1;
+Các thông số trạng thái 2;
+Quá trình đẳng áp thì các thông số trạng thái tuân
theo định luật nào?
*Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết
quả
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Có 24 gam
khí chiếm thể tích 3lít ở nhiệt độ 27 o C, sau khi đun
nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khối khí là 2g/l.
Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải;
+ thể tích lượng khí trước khi biến đổi là V1 = 6,1 lít;+ thể tích lượng khí sau khi biến đổi là
V2 = V1 + 1,7 = 7,8lít.
* Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận;
*Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp
Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
Trang 20GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
Tính nhiệt độ của khí sau khi nung.
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm phương pháp giải
*Giáo viên định hướng:
Các thông số ở trạng thái 1;
+Các thông số trạng thái 2;
+Quá trình đẳng áp thì các thông số trạng thái tuân
theo định luật nào?
*Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết
quả
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải;
t2 = T2 – 273 = 927oC
* Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận;
*Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp
Hoạt động 3: Bài tập tổng hợp
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập: Một
khối khí có thể tích 2 lít ở nhiệt độ 27 o C và áp
suất 760mmHg.
a Nếu dun nóng đẳng tích khối khí đến
nhiệt dộ 407 o C thì Áp suất khối khí là
bao nhiêu?
b Nếu vừa nén khối khí đến thể tích 500
cm 3 và vùa dun nóng khối khí lên đến
nhiệt độ 200 o C thì áp suất khối khí sẽ
là bao nhiêu?
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm, thảo luận và tìm phương pháp giải
*Giáo viên định hướng:
*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm phươngpháp giải;
Bài giải
a 1-2 là quá trình đẳng tích:
mmHg T
T p p T
p T
p
1722300
680.760
1
2 1 2 2
2 1
T
T V p p T
V p T
V p
47935
.0.300
473.2.760
3 1
3 1 1 3 3
3 3 1
1 1
* Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận;
*Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp
Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.
Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống hoá các kiến
thức, công thức đã gặp trong Tuần học;
*Giáo viên nêu yêu cầu cho Tuần học tiếp theo
*Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các công
thức, kiến thức đã gặp trong Tuần học;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập theoyêu cầu của giáo viên
Trạng thái 1p1=760mmHgV1=2 lítT1=270C+273
=300K
a.Trạng thái 2p2= ?
V2=V2T2=4070C+273
=680K
Trạng thái 3p3= ?V3=0.5 lítT3=2000C+273
=473K
Trang 21GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
Tuần 28
BÀI TẬP ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
3 Giáo dục thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự học, kĩ năng phân tích, tính toán;
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải, giáo án điện tử;
2 Học sinh: Cho học sinh ôn tập lý thuyết và giải trước các bài tập do giáo viên;
A Một hệ có tổng động lượng bằng không thì được bảo toàn
B Động lượng là một đại lượng luôn bảo toàn
C Hệ có tổng nội lực bằng không thì động lượng luôn bảo toàn
D Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn
Câu 3 Chất khí lí tưởng là chất khí trong đó các phân tử
A được coi là chất điểm và đẩy nhau khi ở gần nhau
B được coi là chất điểm và hút nhau khi ở xa nhau
C được coi là chất điểm và không tương tác với nhau
D được coi là chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm
Câu 4 Chọn phát biểu sai Đối với một lượng khí lí tưởng nhất định
A khi nhiệt độ không đổi thì áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích
B khi nhiệt độ và thể tích không đổi thì áp suất không đổi
C khi thể tích không đổi thì áp suất tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối
D khi áp suất không đổi thì thể tích tỉ lệ với nhiệt độ
Câu 5 Biểu thức tính công suất là
t A
v F
D có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút
Câu 7 Biểu thức nào dưới đây không đúng cho phương trình trạng thái khí lí tưởng ?
A
1
1 2 2
2
1
V
T V p
1
2
T
V p V
1
1
T
T p V
1
T
T p
p
C p1T1 = p2T2 D p ~ T
PHẦN 2: TĂNG TỐC (15 phút)
Câu 1 Một quả bóng có khối lượng 0,4kg chuyển động với vận tốc 5m/s đến đập vuông góc với bức tường và
bật ngược trở ra với vận tốc có phương và độ lớn như cũ Độ biến thiên động lượng của quả bóng sau va chạm là
Trang 22GIÁO ÁN BÁM SÁT VẬT LÝ 10 -
ĐS 4kgm/s
Câu 2 Một vật chịu tác dụng của một lực F không đổi có độ lớn 5 N, phương của lực hợp với phương chuyển
động một góc 600 Biết rằng quãng đường vật đi được là 6m Công của lực F là
Câu 5 Một khối khí có thể tích 2 lít ở nhiệt độ 300K và áp suất 1atm Nếu vừa nén khối khí đến thể tích 1lít và
áp suất lên 4atm thì khối khí sẽ có nhiệt độ là bao nhiêu?
ĐS: 600K
PHẦN 3: VỀ ĐÍCH (20 phút)
1 Bài tập về động lượng, công, công suất:
Câu 1 Một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v Nếu tăng khối lượng một vật lên 2 lần và vận
tốc giảm xuống còn một nửa thì động lượng của vật sẽ
A tăng 4 lần B không đổi C giảm 2 lần D tăng 2 lần
Câu 2 Một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc 15m/s, động lượng của vật là 3kgm/s Khối
lượng của vật là
Câu 3 Một cần cẩu nâng được 800 kg lên cao 5m trong thời gian 40s Lấy g = 10 m/s2 Công suất của cần cẩu là
2 Bài tập về động năng, thế năng, cơ năng
Câu 1 Một vật nặng 2kg có động năng 16J Khi đó vận tốc của vật là
A 4m/s B 32m/s C 2m/s D 8m/s
Câu 2 Một vật khối lượng 100g có thế năng 2 J Khi đó độ cao của vật so với đất là bao nhiêu ? Bỏ qua mọi
ma sát, lấy g = 10m/s2
Câu 3 Tại điểm A cách mặt đất 0,5m ném lên một vật với vận tốc 2 m/s Biết khối lượng của vật bằng 0,5kg.
Bỏ qua mọi ma sát, lấy g= 10 m/s2 Cơ năng của vật là
3.Bài tập về thuyết động lực học phân tử, về định luật bôi-lơ, sác lơ
Câu 1 Một xylanh chứa 150cm3 khí ở áp suất 2.105Pa Píttông nén khí trong xylanh xuống còn 100cm3 Coinhiệt độ không đổi, áp suất khí trong xylanh lúc này là
A 4.105Pa B 1,33.105Pa C 3.105Pa D 2,5.105Pa
Câu 2 Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ t1 và áp suất 10 5Pa Khi áp suất là 1,5.105Pa thì nhiệt độ củabình khí là 540K Nhiệt độ t1 là
A 3600C B 370C C 1780C D 870C
Câu 3 Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ 300K và áp suất 2 bar Nhiệt độ phải tăng đến bao nhiêu để áp
suất tăng gấp đôi ?
A 6000C B 327K C -1230C D 3270C
Bài tập định luật Gayluysac, phương trình trạng thái.
Câu 1 Đối với một lượng khí lí tưởng nhất định, khi áp suất tăng 3 lần và thể tích giảm 2 lần thì nhiệt độ tuyệt
đối sẽ
A tăng 6 lần B giảm 6 lần C tăng 1,5 lần D giảm 1,5 lần
Câu 2 Một căn phòng có thể tích 273m3, lúc đầu không khí trong phòng ở đkc(p=1atm, t=00C) về sau tăng đến 300K và áp suất không đổi Tính thể tích của khối khí đã thoát ra khỏi phòng.
A 0 lít B 300 lít C 27 m3 D 300 m3
Câu 3 Một khối khí có thể tích 2 lít ở nhiệt độ 300K và áp suất 1 atm Nếu vừa nén khối khí đến thể tích 0,5 lít
và vừa đun nóng khối khí lên đến nhiệt độ 600K thì áp suất khối khí sẽ là bao nhiêu?
A 8 atm B 0.8atm C 0.125 atm D 1.25atm
Lớp chia làm 4 nhóm Mỗi nhóm có 11 bạn.
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1: Khởi động (8 phút) Vòng này các nhóm cùng xem và trả lời 8 câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết Các
câu hỏi được chiếu nhanh trong vòng 20s/câu Các nhóm viết đáp án ra bảng Sau khi kết thúc 8 câu, các nhóm đưa đáp án lên và theo dõi đáp án Mỗi đáp án đúng được cộng 10 điểm.