LỜI MỞ ĐẦU1.Tính tất yếu của việc lựa chọn đề tài Từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2007 cho đến nay, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang dần ổn định, hợp tác cùng phát triển có tác động lớn đến sự phát triển của mỗi quốc gia, đặc biệt là với một nước đang phát triển như Việt Nam. Tính đến nay, Việt Nam đã là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới WTO và tham gia hầu hết những hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như FTA, TPP. Đó là một cơ hội tốt để Việt Nam có thể tiến sâu hơn vào nền kinh tế thế giới. Song song với quá trình đó là quá trình đầu tư quốc tế ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI. Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đang chảy mạnh vào các nước đang phát triển, có nền kinh tế tăng trưởng mạnh, điển hình là các nước Đông Á và Đông Nam Á đang trở thành một khu vực hấp dẫn đầu tư nước ngoài, vì đây là vùng có nền kinh tế phát triển năng động nhất thế giới trong những năm gần đây. Đối với một nền kinh tế còn non trẻ như Việt Nam thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là một yếu tố rất cần thiết trong quá trình phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Với những điều kiện thuận lợi về chính trị, vị trí địa lý, lao động dồi dào, tài nguyên thiên nhiên đa dạng,…Việt Nam đang là một điểm đến, một nơi thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nhiều cường quốc phát triển khác như Nhật Bản,Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ, Nga… Đặc biệt, Theo nhận định của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), sau hơn 25 năm thực hiện các hoạt động đầu tư vào Việt Nam, Hàn Quốc đã vượt qua Nhật Bản và trở thành nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất về cả số lượng dự án và tổng vốn đầu tư trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam. Vậy thực trạng quá trình đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam ra sao? Điều gì khiến cho các nhà đầu tư Hàn Quốc lại ồ ạt đến Việt Nam như vậy? Đây là câu hỏi đặt ra đối với nhà nước ta để nhìn nhận lại quá trình tiếp nhận đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc, làm sao để thu hút ngày càng nhiều nhưng sử dụng nguồn vốn đó lại phải đạt hiệu quả cao. Vấn đề Việt Nam tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc đã được quan tâm nhưng vẫn là những nghiên cứu nói chung, trên góc độ lý thuyết, chưa phản ánh được thực trạng quá trình đầu tư và những thay đổi lớn hiện nay. Vì vậy, mà em chọn đề tài:“Đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” là đề tài nghiên cứu cho đề án môn học chuyên ngành. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứuMục tiêu nghiên cứu : Nghiên cứu hoạt động đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.Nhiệm vụ nghiên cứu: Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu trên, em tập trung một số nhiệm vụ sau:Thứ nhất, làm rõ và phân tích sâu sắc hơn về nhân tố ảnh hưởng, sự cần thiết của phải thu hút vốn đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt NamThứ hai, nêu rõ thực trạng và tác động của vốn đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam trong những năm gần đây.Thứ ba, đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc và định hướng thu hút trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tếPhạm vi nghiên cứu: + Không gian: Nghiên cứu dưới góc độ nhà nước+ Thời gian: Nghiên cứu với chuỗi số liệu từ năm 200620154.Phương pháp nghiên cứu•Phương pháp thu thập số liệu: Từ các tạp chí kinh tế, internet, báo chí, và các nguồn khác,…•Phương pháp thống kê, phân tích thống kê, so sánh, tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng,…5.Kết cấu đề tài Ngoài Lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì đề tài gồm 3 phần chính như sau:Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt NamChương 2: Thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt NamChương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM1.1. Một số vấn đề chung của đầu tư trực tiếp nước ngoài1.1.1.Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI1.1.1.1.Khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) là hoạt động di chuyển vốn giữa các quốc gia, trong đó nhà đầu tư nước này mang vốn bằng tiền hoặc bằng bất kỳ tài sản nào sang nước khác để tiến hành hoạt động đầu tư và trực tiếp nắm quyền quản lý cơ sở kinh doanh tại nước đó.1.1.1.2.Nguồn gốc và bản chất của FDI Nguồn gốc: FDI rà đời muộn hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác vài ba thập kỷ nhưng FDI nhanh chóng xác lập vị trí của mình trong quan hệ kinh tế quốc tế, FDI trở thành một xu thế tất yếu của lịch sử, một nhu cầu không thể thiếu của mọi nước trên thế giới kể cả những nước đang phát triển, những nước công nghiệp mới hay những nước trong khối OPEC và những nước phát triển cao. Bản chất của FDI: Có sự thiết lập về quyền sở hữu về Tư Bản của công ty một nước ở một nước khác Có sự kết hợp quyền sở hữu với quyền quản lý các nguồn vốn đã được đầu tư Có kèm theo quyền chuyền giao công nghệ và kỹ năng quản lý Có liên quan đến việc mở rộng thị trường của các công ty đa quốc gia Gắn liền với sự phát triển của thị trường tài chính quốc tế và thương mại quốc tế1.1.1.3.Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI thường được thực hiện thông qua các hình thức tùy theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài của nước sở tại. Các hình thức FDI phổ biến trên thế giới hiện nay là:Hợp đồng hợp tác kinh doanh – BCC: Business Coperation ContractDoanh nghiệp liên doanh – JV: Joint VentureHợp đồng cấp giấy phép công nghệ hay quản lý hợp đồng li xăngDoanh nghiệp 100% vốn nước ngoàiBuôn bán đối ứng… Các hình thức FDI này có thể được thực hiện tại các khu vực đầu tư đặc biệt có yếu tố quốc tế như khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, đặc khu kinh tế, kinh tế cửa khẩu… tùy thuộc điều kiện cụ thể và từng lĩnh vực mà các quốc gia lựa chọn và thành lập các khu vực đầu tư nước ngoài phù hợp, để thu hút các hình thức FDI khác nhau. Chắc chắn sẽ có nhiều hình thức cụ thể mới ra đời để đáp ứng nhu cầu và khả năng thu hút FDI của các quốc gia. Động cơ thúc đẩy, lôi cuốn mạnh mẽ các nhà kinh doanh mở rộng hoạt động đầu tư ra nước ngoài là: Tiếp cận và sử dụng các nguồn lực ở nước ngoài, trong khi nguồn lực trong nước đang có xu hướng khan hiếm; khai thác và sử dụng các nguồn lực đầu vào với giới hạn và ổn định hơn; lợi dụng triệt để những ưu ái của nước tiếp nhận đầu tư; tránh được những “ rào cản” do nước tiếp nhận đưa ra; phân tán rủi ro ( hạn chế, giảm thiểu rủi ro); có điều kiện xâm nhập mạnh vào những thị trường tiềm năng, chưa hoặc không độc quyền..v..v.1.1.1.4.Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoàiMức vốn đầu tư trực tiếp: Tỉ lệ vốn của các nhà đầu tư nước ngoài trong vốn pháp định của dự án phải đạt mức tối thiểu tùy theo Luật đầu tư của từng nước quy định, ví dụ: Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam năm 1987, quy đinh chủ đầu tư nước ngòai phải góp tối thiểu 30% vốn pháp định của dự án, ở Mỹ quy định 10% và một số nước khác lại quy định 20%Mức độ tham gia quản lý vốn: Các nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc tự mình quản lý, điều hành các dự án mà họ bỏ vốn vào đầu tư. Quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào tỉ lệ góp vốn của chủ đầu tư trong vốn pháp định của dự án. Nếu nhà đầu tư nước ngòai góp 100% vốn trong vốn pháp định, thì doanh nghiệp hoàn toàn thuộc sở hữu của nhà đầu tư đó và cũng do họ quản lý toàn bộ.Lợi ích của các bên: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được phân chia cho các bên theo tỉ lệ góp vốn vào vốn pháp định, sau khi nộp thuế cho nước sở tại và trả lợi tức cổ phần (nếu có).1.1.2.Đặc điểm đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam Đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam bắt đầu từ trước khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao, tuy nhiên ban đầu quy mô dự án cũng như khối lượng đầu tư rất nhỏ bé . Hàn Quốc chỉ chính thức đầu tư vào Việt Nam từ năm 1992. •Các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Hàn Quốc tập trung chủ yếu trong công nghiệp chế tạo, sử dụng nhiều lao động, sản phẩm được xuất khẩu là chính. Việc tận dụng nguồn lao động rẻ vẫn là mục đích của nhiều nhà đầu tư nước ngòai khi đầu tư vào Việt Nam. FDI của Hàn Quốc vào các ngành sản xuất ô tô, xe máy, thiết bị điện tử, đồ dân dụng và các sản phẩm xuất khẩu.•Các nhà đầu tư của Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam chủ yếu dưới hình thức 100% vốn đầu tư đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 80%, tiếp đến là hình thức doanh nghiệp liên doanh chiếm khoảng 15% và còn lại là hợp đồng hợp tác kinh doanh… Có thể là nhà đầu tư Hàn Quốc rất cẩn thận khi đầu tư vào đối tác, và họ rất cẩn trọng trong việc lựa chọn hình thức kinh doanh, lĩnh vực đầu tư, địa điểm.•Các dự án đầu tư của Hàn Quốc nhìn chung hoạt động tốt, quy mô bình quân vốn lớn, cao hơn mức bình quân chung của cả nước ( khoảng trên 40 triệu USD) và chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất vật chất.•Các dự án đầu tư của Hàn Quốc chủ yếu tập trung vào những địa bàn có cơ sở hạ tầng tương đối tốt. Tỷ lệ các dự án bị giải thể của Hàn Quốc tương đối thấp (khoảng 10%), do các nhà đầu tư Hàn Quốc rất cẩn trọng trong việc khảo sát, nghiên cứu trước khi quyết định nên đã giảm thiểu được rủi ro trước khi đi vào hoạt động.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam1.2.1.Chính sách của nhà nước Việt Nam về đầu tư nước ngoài1.2.1.1.Các văn bản điều chỉnh về đầu tư nước ngoài ( FDI) vào Việt Nam Doanh nghiệp được mua bán ngoại tệ ở các ngân hàng thương mại để đáp ứng các giao dịch vãng lai Đối với các dự án quan trọng nhà nước đảm bảo đủ cân đối ngoại tệ cho doanh nghiệp hoạt động Doanh nghiệp được thế chấp tài sản tại các tổ chức tín dụng để vay vốn Luật đất đai mới đã tạo cơ sở cho sự hình thành và phát triển thị trường bất động sản với sự tham gia của đầu tư nước ngoài Các dự án được khuyến khích đầu tư :oCông nghệ cao và công nghệ thông tinoCông nghiệp chế tạooVật liệu mới và năng lượng mớioNgành công nghiệp phụ trợoĐầu tư phát triển giống cây trồng và giống vật nuôi mới oNuôi trồng và chế biến nông, lâm, hải sảnoY tế, giáo dục, đào tạo Các dự án bị hạn chế đầu tư: oDự án liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hộioDự án về tài chính ngân hàngoDự án tác động đến sức khỏe cộng đồngoDự án về lĩnh vực văn hóa, thông tin, báo chí, xuất bảnoDự án về dịch vụ giải tríoDự án về kinh doanh bất động sảnoDự án về khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái Các dự án bị cấm đầu tư: oCác dự án gây hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích công cộngoCác dự án gây hại đến di tích lịch sử, văn hóa đạo đức, thuần phong mỹ tục của Việt NamoCác dự án gây hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên thiên nhiên, môi trườngoCác dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam1.2.1.2.Chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư•Ưu đãi về thuế : Thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp + Mức thuế suất 10%, 15%, 20%, 28%, tùy theo lĩnh vực ngành nghề, mục tiêu hoạt động, lĩnh vực đầu tư+ Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tối đa 4 năm và giảm 50% thuế CIT trong 9 năm tiếp theo + Các doanh nghiệp FDI được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định ( thiết bị máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng) + Dự án phát triển hạ tầng khu công nghiệp: thuế suất 12% trong 12 năm, miễn 3 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 7 năm tiếp theo. Dự án cung cấp dịch vụ trong khu công nghiệp: Thuế suất 20% trong vòng 10 năm, miễn 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 6 năm tiếp theo+ Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân+ Hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu giữa khu phi thuế quan và với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất không phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu+ Hàng hóa sản xuất, tiêu thụ hoặc nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng+ Ưu đãi cao hơn về thuế thu nhập doanh nghiệp+ Người nước ngoài được mua nhà ở và thuê đất ở khu kinh tế•Ưu đãi về sử dụng đất:+ Thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư không quá 50 năm , đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, thuê đất không quá 70 năm + Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu nhà Đầu tư chấp hành đúng pháp luật về đất đai và có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét gia hạn sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.+ Nhà đầu tư đầu tư trong lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về thuế•Ưu đãi về chế độ chuyển lỗ+ Các doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ và trừ vào thu nhập chịu thuế của nhưng năm sau, thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm+ Thời điểm bắt đầu thời gian miễn thuế là năm tài chính đầu tiên mà doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế chưa trừ số lỗ. Trường hợp năm tài chính đầu tiên được miễn thuế, giảm thuế có thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ dưới 6 tháng, doanh nghiệp có quyền được miễn thuế ngay năm đó.•Ưu đãi về chế độ khấu hao tài sản cố định: Dự án đầu tư trong lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư và dự án kinh doanh có hiệu quả được áp dụng khấu hao nhanh đối với tài sản cố định; mức khấu hao tối đa là 2 lần mức khấu hao theo chế độ khấu hao tài sản cố định1.2.2. Môi trường đầu tư của Việt Nam là môi trường chính trị ổn định, hòa bình, hữu nghị, hợp tác trong quan hệ quốc tế. Quan hệ quốc tế đó mở rộng với hầu khắp các nước. Môi trường pháp chế đang được tích cực và hoàn chỉnh. Trong điều kiện tình hình chính trị thế giới biến động hết sức phức tạp như cuộc chiến ở Trung Đông ngày càng gay gắt, các cuộc khủng bố nổ ra ở khắp nơi, Việt Nam được đánh giá là một trong những nước có môi trường chính trị ổn định nhất. Về kinh tế tương đối ổn định, có khả năng kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, tốc độ tăng trưởng kinh tế thuộc loại cao trên thế giới (năm 2015 tốc độ tăng trưởng kinh tế là 6.68%). Mặc dù có cuộc khủng hoàng kinh tế năm 2008, Việt nam là nước cũng chịu ảnh hưởng nhưng không nhiều, điều đó chứng tỏ nền kinh tế Việt Nam khá ổn định, những điều chỉnh kinh tế vĩ mô là hợp lýMôi trường kinh tế, chính trị ổn định, tạo tâm lý yên tâm cho các nhà đầu tư nước ngòai về những rủi ro về biến động kinh tế, chính trị. Đây chính là điểm mạnh để ta tiếp tục khai thác dòng FDI vào Việt Nam1.2.3. Luật Đầu tư của Việt Nam ngày càng hoàn thiện Thực hiện đường lối mở cửa, phát triển mạnh kinh tế đối ngoại, Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam ban hành 121987 và Luật đầu tư nước ngoài sửa đổi tháng 111996, cùng với Luật Doanh nghiệp và Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2005, Luật Đầu tư năm 2014 đã tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tăng lên nhanh chóng. Đến nay, khu vực này đã trở thành một bộ phận quan trọng của nền kinh tế, có vai trò đáng kể thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của nhiều ngành kinh tế, đặc biệt là các ngành thuộc công nghiệp chế biến, chế tạo, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực và góp phần giải quyết có hiệu quả nhiều vấn đề xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế. Trải qua hơn 25 năm vào thực tiễn cuộc sống, FDI phát huy nhiều tác dụng, tính đến ngày 15122015, Việt Nam tổng vốn đăng ký 273,357 tỷ USD. Riêng trong năm 2015, tổng vốn đăng ký mới và tăng thêm là 22,757 tỷ USD, tăng 12,5% so với năm 2014. Vốn FDI cũng được thu hút vào 61 tỉnh thành phố, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động. Kết quả đạt được là do Luật đầu tư của Việt Nam ngày càng được sửa đổi hoàn thiện theo hướng ngày càng thông thoáng và hấp dẫn các đối tác đầu tư nước ngoài. Những sửa đổi tạo sức hấp dẫn, thu hút FDI ở một số điểm sau: Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tháng 62000, bổ sung thêm điều khoản: “ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng, hợp tác kinh doanh trong quá trình hoạt động được phép chuyển đổi hình thức đầu tư chia, tác, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp. Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục chuyển đổi hình thức đầu tư, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp” Luật ban hành mới đặc biệt năm 2005 đó là: “Luật Đầu tư” thay thế cho “ Luật Đầu tư nước ngoài’’ Luật Đầu tư 2014 đã thể hiện nhiều điểm mới và khác biệt so với qui định của Luật Đầu tư 2005:Luật Đầu tư 2014 sử dụng khái niệm “Đầu tư kinh doanh” để thay thế 2 khái niệm trước đây là “Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp”. So với Luật cũ thì Luật Đầu tư 2014 đã tách bạch giữa nội dung đăng ký dự án đầu tư là cấp theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư doanh nghiệp sẽ đăng ký kinh doanh theo qui định của Luật Doanh nghiệp điều chỉnh. Theo Luật Đầu tư 2005 tất cả các dự án có vốn nước ngoài không xác định tỷ lệ của nhà đầu tư nước ngoài (dù nhà đầu tư nước ngoài chỉ chiếm 1% vốn điều lệ) của doanh nghiệp vẫn phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Nhưng đến với Luật Đầu tư 2014 thì qui định đối với các dự án nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn 51% vốn điều lệ mới phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án của nhà đầu tư nước ngoài. Qui định này đã hỗ trợ đáng kể và nới rộng phạm vi đầu tư cho người nước ngoài tại Việt Nam. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được Luật Đầu tư 2014 rút ngắn đáng kể so với Luật Đầu tư 2005 là 15 ngày làm việc kể từ khi cơ quan cấp phép nhận đủ hồ sơ. Đây cũng là qui định góp phần cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, góp phần đẩy mạnh hơn nữa lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Nghị định 242000NĐCP ngày 31072000 của chính phủ: Theo nghị định này, một số lĩnh vực đầu tư như xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được đưa ra khỏi doanh mục bắt buộc phải liên doanh, thay vào đó Nhà đầu tư có thể đầu tư dưới hình thức 100% vốn nước ngoài. Hiện nay luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam chỉ hạn chế đầu tư dưới hình thức 100% vốn nước ngoài trong 8 lĩnh vực là: xây dựng kinh doanh mạng viễn thông quốc tế, viễn thông nội hạtkhai thác dầu khí, khoảng sản quý hiếmdịch vụ tư vấn ( trừ tư vấn kỹ thuật)vận tải đường hàng không, đường sắt, đường biển, vận tải hành khách công cộng, xây dựng cảng, ga hàng khôngsản xuất thuốc nổ công nghiệptrồng rừngdu lịch lữ hành văn hóa Ngoài những lĩnh vực này, nhà Đầu tư nước ngoài được chủ động lựa chọn dự án, hình thức đầu tư, đối tác đầu tư, địa bàn. Thời hạn đầu tư, thị trường tiêu thụ sản phẩm, tỷ lệ góp vốn pháp định phù hợp với quy định của Luật đầu tư nước ngoài. Đối với hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh, để tạo điều kiện cho triển khai các dự án và cho các nhà đầu tư nước ngoài, Nghị đinh 242000NĐCP quy định rằng: Trong quá trình knh doanh, nếu xét thấy cần thiết các bên hợp doanh có thể thỏa thuận thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh. Theo luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư thì các doanh nghiệp liên doanh không bắt buộc phải lấy ý kiến thống nhất của Hội đồng quản trị đối với quyết đinh liên quan đến bổ nhiệm và miễn nhiệm kế toán trưởng, chấp thuận báo cáo tài chính, chi phí hằng năm và vay vốn đầu tư. Sự điều chỉnh như trên tạo điều kiện lành mạnh hơn trong quá trình ra quyết định của Nhà đầu tư. Theo Luật mới sửa đổi thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh thực hiện dự án đầu tư không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện về hình thức đầu tư được chuyển đổi hình thức đầu tư. Như vậy, với việc xây dựng và sửa đổi Luật Đầu tư của Việt Nam ngày càng hoàn thiện, thông thoáng theo từng thời kỳ, tạo thế chủ động và có lợi cho đối tác đầu tư, làm cho môi trường đầu tư của Việt Nam ngày càng trở nên hấp dẫn.1.2.4. Môi trường đối với đầu tư nước ngoài ngày càng thông thoáng Chính phủ Việt Nam đã có nhiều thay đổi trong các chính sách đối với đầu tư nước ngoài theo hướng có lợi hơn cho đối tác. Với mục đích đẩy nhanh tốc độ thực hiện các dự án đã đăng ký trên tinh thần coi trọng vốn thực hiện hơn vốn đăng ký, Nghị định số 10 và chỉ thị số 11 của chính phủ ra đời nhằm phát huy nội lực, tận dụng FDI làm mọi việc giúp các Nhà đầu tư yên tâm trụ vững ở Việt Nam trong hoàn cảnh khó khăn. Thời điểm bắt đầu là sau Hội nghị đầu tiên của Chính phủ và các nhà đầu tư nước ngoài vào khoảng tháng 21998, nhà nước chủ trương xóa bỏ một số thủ tục hành chính rờm rà như việc cấp giấy phép đầu tư, thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh… Thời gian làm thủ tục kiểm hàng, giao nhận hàng ở hải quan cũng đã rút ngắn bằng nửa so với trước đây. Chính phủ thực hiện các chính sách ưu đãi đối với đầu tư nước ngoài như: Tăng mức thuế ưu đãi lợi tức cho một số doanh nghiệp, miễn thuế lợi tức 4 năm và giảm 5% trong 4 năm tiếp theo, thậm chí thuế lợi tức đến 8 năm đối với các dự án ưu đãi đặc biệt, đồng thời cũng tiến hành giảm giá thuế đất 25% cho 170 doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Chính phủ đã cho phép điều chỉnh tỷ lệ nội tiêu và khuyến khích xuất khẩu, đồng thời các doanh nghiệp FDI cũng được mua hàng hóa Việt Nam để xuất khẩu… Việc phân cấp giấy phép đầu tư cũng được phân cấp toàn diện cho tất cả các tỉnh và thành phố thực thuộc trung ương được cấp giấy phép đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với quy mô không quá 5 triệu USD cho một dự án (riêng Hà Nội và T.p HCM là 10 triệu) không kể 10 Ban quản lý đã được ủy quyền trước đây, nay Bộ kế hoạch và đầu tư tiếp tục ủy quyền cho những khu công nghiệp khác. Cách phân cấp quản lý này đã rút ngắn thời gian chờ đợi cho các doanh nghiệp FDI, đảm bảo thời gian tối đa là 30 ngày, ở T.p HCM chỉ mất có 915 ngày để nhận đựợc giấy phép. Bên cạnh đó, do chủ trương ủy quyền cấp giấy phép mà việc nhập khẩu thiết bị, vật tư của doanh nghiệp cũng diễn ra nhành chóng hơn. Các địa phương thì có điều kiện theo dõi ngay từ đầu khi các dự án mới hình thành và chủ động điều chỉnh giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án.1.3. Sự cần thiết phải thu hút đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt NamCũng như nhiều quốc gia phát triển khác, Việt Nam coi dòng vốn FDI là động lực quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của đất nước. FDI được coi là nguồn vốn quan trọng cho việc bổ sung nguồn vốn quốc gia.Các doanh nghiệp Hàn Quốc đánh giá Việt Nam có một số ưu thế về:•Nguồn lao động cạnh tranh, chi phí nhân công rẻ, được đánh giá là cần cù một cách tương đối so với các nước trong khu vực, văn hóa tương đồng•Tốc độ tăng trường kinh tế ổn định, khá cao. Năm 2015, dự kiến thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đạt trên 2.200 USDngười (tính theo ngang giá sức mua PPP đạt khoảng 5,600 USD), quy mô nền kinh tế đạt 204 tỉ USD•Thị trường tiêu thụ tiềm năng, có nhiều điểm tương đồng với các sản phẩm Hàn Quốc và tương đối mở, dễ tiếp cận, thân thiện, có thiện cảm với các sản phẩm Hàn Quốc•Ổn định chính trị và quan hệ chính trị, văn hóa giữa 2 nước liên tục phát triển•Vị trí địa lý thuận lợị•Chính sách ưu đãi tương đối cạnh tranh (Thuế thu nhập doanh nghiệp khá thấp so với các nước trong khu vực). Việt Nam Hàn Quốc đã thiết lập Quan hệ đối tác chiến lược. Việt Nam là nước thụ hưởng viện trợ không hoàn lại và vay tín dụng lớn nhất của Hàn Quốc. Trong đó, Việt Nam tiếp nhận 20% tổng giá trị cho vay tín dụng ưu đãi trong Chương trình Cho vay Song phương (EDCF), gấp đôi nước đứng thứ 2. Quan hệ hợp tác đầu tư giữa Việt Nam và Hàn Quốc sẽ ngày càng gia tăng trong những năm tới cùng với sự gia tăng quy mô kim ngạch thương mại song phương. Ngoài ra, trong 10 năm qua, Hàn Quốc đánh giá Việt Nam đã cơ bản xây dựng được hạ tầng cụm ngành để phát triển một số ngành công nghiệp theo chuỗi sản phẩm như công nghiệp điện, điện tử, dệt may ... Đặc biệt khi hai nước đã ký kết Hiệp định Thương mại song phương vào tháng 52015.Việc thực hiện hiệp định này chắc chắn sẽ đưa đến những hợp tác về thương mại và đầu tư có chất lượng hơn, có chiều sâu hơn, ví dụ như những cam kết của Việt Nam về các dịch vụ và các hoạt động đầu tư đối với các công ty Hàn Quốc trong khuôn khổ VKFTA. Ngoài ra, Hàn Quốc và ASEAN cũng đã ký gói cam kết đầu tiên của Hiệp định thương mại tự do ASEAN Hàn Quốc Hàn Quốc là đối tác FDI lớn nhất, tiềm năng thu hút vốn đầu tư FDI từ Hàn Quốc có nhiều yếu tố thuận lợi trong thời gian tới. Những tồn tại, hạn chế liên quan đến thủ tục đầu tư (đặc biệt trong giai đoạn “quá độ” thay pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp), năng lực doanh nghiệp trong nước, chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh là những vấn đề lớn mang tính căn bản mà Việt Nam hiện đang và sẽ phải tiếp tục khắc phục để nâng cao hiệu quả thu hút FDI Hàn Quốc nói riêng và các nước nói chung.CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM2.1. Phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 2.1.1. Tình hình chung về đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam Tình hình chung về FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam trong những năm gần đây Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính lũy kế đến ngày 20 tháng 10 năm 2015, đã có 105 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam, trong đó Hàn Quốc đã vượt Nhật Bản dẫn đầu với 4.777 dự án, tổng vốn đầu tư đạt 43,6 tỷ USD. Các nhà đầu tư Hàn Quốc thường tăng cường đầu tư trong các lĩnh vực sau: Công nghiệp chế biến, chế tạoKinh doanh bất động sảnĐiện, điện tử, hàng gia dụngLuyện kim, khai thác và chế biến khoáng sảnB¬ưu chính viễn thông;Xây dựng Hóa chất Hàn Quốc là quán quân đầu tư FDI vào Việt Nam năm 2015 Hình 2.1:Tỷ lệ nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong năm 2015 (%)Nguồn: Tổng Cục Thống kê Theo kết quả khảo sát năm 2015 của Hiệp hội Thương mại quốc tế Hàn Quốc (KITA) đối với các doanh nghiệp Hàn Quốc, 49% trong tổng số 540 doanh nghiệp Hàn Quốc đã tham gia khảo sát về môi trường đầu tư tại 32 quốc gia có tốc độ tăng trưởng hàng năm hơn 3% trong 3 năm qua đều khẳng định có kế hoạch phát triển kinh doanh tại thị trường Việt Nam trong những năm tiếp theo. Theo hình 2.1, Hàn Quốc là quốc gia có vốn đầu tư trực tiếp vào Việt Nam nhiều nhất trong năm 2015, chiếm 24% tổng số vốn đầu tư năm 2015 với nhiều dự án lớn nhỏ khác nhau trên khắp hầu hết các địa phương trong cả nước. Tiếp sau đó là Nhật Bản, Đài Loan, Singapore... hiện cũng đang là những quốc gia được dự tính có dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam lớn trong những năm tiếp theo.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
HÀ NỘI, 05/2016
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM 6
1.1 Một số vấn đề chung của đầu tư trực tiếp nước ngoài 6
1.1.1.Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 6
1.1.2.Đặc điểm đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 8
1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 9
1.3 Sự cần thiết phải thu hút đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM 19
2.1 Phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 19
2.1.1 Tình hình chung về đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 19
2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 22
2.1.3 Kết quả từ đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 26
2.2 Đánh giá về thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 29
2.2.1 Những mặt được 29
2.2.2 Những hạn chế 31
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 34
Trang 33.1 Triển vọng đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam 343.2 Định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 363.3 Một số giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 42
KẾT LUẬN 51 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 4EVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam- Hoa Kỳ
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTA Hiệp định thương mại tự do
KCN Khu công nghiệp
KITA Hiệp hội Thương mại quốc tế Hàn Quốc
KRC Tập đoàn Phát triển Nông nghiệp, Nông thôn Hàn QuốcTNCs Các công ty xuyên quốc gia
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 2.1:Tỷ lệ nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong năm 2015 Hình 2.2: Xếp hạng 10 nhà đầu tư FDI lớn nhất theo vốn đăng ký tính đến tháng 6/2015
Hình 2.3: Cơ cấu FDI theo ngành của Hàn Quốc vào Việt Nam - tỷ trọng theo tổng vốn
đầu tư năm 2015
Hình 2.4: Cơ cấu FDI theo địa phương của Hàn Quốc vào Việt Nam- tỷ trọng theo tổng
vốn đầu tư năm 2014
Hình 2.5: Cơ cấu FDI theo địa phương của Hàn Quốc vào Việt Nam - tỷ trọng theo tổng
vốn đầu tư năm 2015
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính tất yếu của việc lựa chọn đề tài
Từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2007 cho đến nay, toàn cầu hóa
và hội nhập kinh tế quốc tế đang dần ổn định, hợp tác cùng phát triển có tác độnglớn đến sự phát triển của mỗi quốc gia, đặc biệt là với một nước đang phát triển nhưViệt Nam Tính đến nay, Việt Nam đã là thành viên của tổ chức Thương mại thếgiới WTO và tham gia hầu hết những hiệp định thương mại tự do thế hệ mới nhưFTA, TPP Đó là một cơ hội tốt để Việt Nam có thể tiến sâu hơn vào nền kinh tế thếgiới Song song với quá trình đó là quá trình đầu tư quốc tế ngày càng trở nên quantrọng, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đang chảy mạnh vào các nước đang pháttriển, có nền kinh tế tăng trưởng mạnh, điển hình là các nước Đông Á và Đông Nam
Á đang trở thành một khu vực hấp dẫn đầu tư nước ngoài, vì đây là vùng có nềnkinh tế phát triển năng động nhất thế giới trong những năm gần đây Đối với mộtnền kinh tế còn non trẻ như Việt Nam thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là một yếu tốrất cần thiết trong quá trình phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa - hiệnđại hóa Với những điều kiện thuận lợi về chính trị, vị trí địa lý, lao động dồi dào,tài nguyên thiên nhiên đa dạng,…Việt Nam đang là một điểm đến, một nơi thu hútnhiều nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nhiều cường quốc phát triển khác như NhậtBản,Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ, Nga… Đặc biệt, Theo nhận định của Cục Đầu tư
Trang 7nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), sau hơn 25 năm thực hiện các hoạt động đầu
tư vào Việt Nam, Hàn Quốc đã vượt qua Nhật Bản và trở thành nhà đầu tư trực tiếpnước ngoài lớn nhất về cả số lượng dự án và tổng vốn đầu tư trong số các quốc gia
và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam Vậy thực trạng quá trình đầu tư của HànQuốc vào Việt Nam ra sao? Điều gì khiến cho các nhà đầu tư Hàn Quốc lại ồ ạt đếnViệt Nam như vậy? Đây là câu hỏi đặt ra đối với nhà nước ta để nhìn nhận lại quátrình tiếp nhận đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc, làm sao để thu hút ngày càng nhiềunhưng sử dụng nguồn vốn đó lại phải đạt hiệu quả cao
Vấn đề Việt Nam tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc đãđược quan tâm nhưng vẫn là những nghiên cứu nói chung, trên góc độ lý thuyết,chưa phản ánh được thực trạng quá trình đầu tư và những thay đổi lớn hiện nay
Vì vậy, mà em chọn đề tài:“Đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” là đề tài nghiên cứu cho đề án môn học chuyên
ngành
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu : Nghiên cứu hoạt động đầu tư trực tiếp của Hàn Quốcvào Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Nhiệm vụ nghiên cứu: Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu trên, em tập trungmột số nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, làm rõ và phân tích sâu sắc hơn về nhân tố ảnh hưởng, sự cần thiết của
phải thu hút vốn đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam
Thứ hai, nêu rõ thực trạng và tác động của vốn đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào
Việt Nam trong những năm gần đây
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài của Hàn Quốc và định hướng thu hút trong điều kiện hội nhập kinh tếquốc tế
Trang 83 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào
Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Nghiên cứu dưới góc độ nhà nước
+ Thời gian: Nghiên cứu với chuỗi số liệu từ năm 2006-2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Từ các tạp chí kinh tế, internet, báo chí, và cácnguồn khác,…
Phương pháp thống kê, phân tích thống kê, so sánh, tổng hợp các nhân tố ảnhhưởng,…
Trang 9CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP CỦA HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM
1.1 Một số vấn đề chung của đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1.Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
1.1.1.1.Khái niệm
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) là hoạt
động di chuyển vốn giữa các quốc gia, trong đó nhà đầu tư nước này mang vốnbằng tiền hoặc bằng bất kỳ tài sản nào sang nước khác để tiến hành hoạt động đầu
tư và trực tiếp nắm quyền quản lý cơ sở kinh doanh tại nước đó
1.1.1.2.Nguồn gốc và bản chất của FDI
Nguồn gốc: FDI rà đời muộn hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác vài ba
thập kỷ nhưng FDI nhanh chóng xác lập vị trí của mình trong quan hệ kinh tế quốc
tế, FDI trở thành một xu thế tất yếu của lịch sử, một nhu cầu không thể thiếu củamọi nước trên thế giới kể cả những nước đang phát triển, những nước công nghiệpmới hay những nước trong khối OPEC và những nước phát triển cao
Bản chất của FDI:
- Có sự thiết lập về quyền sở hữu về Tư Bản của công ty một nước ở một nước khác
Trang 10- Có sự kết hợp quyền sở hữu với quyền quản lý các nguồn vốn đã được đầu tư
- Có kèm theo quyền chuyền giao công nghệ và kỹ năng quản lý
- Có liên quan đến việc mở rộng thị trường của các công ty đa quốc gia
- Gắn liền với sự phát triển của thị trường tài chính quốc tế và thương mại quốc tế1.1.1.3.Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
FDI thường được thực hiện thông qua các hình thức tùy theo quy định của Luật
đầu tư nước ngoài của nước sở tại Các hình thức FDI phổ biến trên thế giới hiệnnay là:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh – BCC: Business Coperation Contract
Doanh nghiệp liên doanh – JV: Joint Venture
Hợp đồng cấp giấy phép công nghệ hay quản lý hợp đồng li xăng
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Buôn bán đối ứng…
Các hình thức FDI này có thể được thực hiện tại các khu vực đầu tư đặc biệt cóyếu tố quốc tế như khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, đặc khu kinh tế, kinh tếcửa khẩu… tùy thuộc điều kiện cụ thể và từng lĩnh vực mà các quốc gia lựa chọn vàthành lập các khu vực đầu tư nước ngoài phù hợp, để thu hút các hình thức FDIkhác nhau Chắc chắn sẽ có nhiều hình thức cụ thể mới ra đời để đáp ứng nhu cầu
và khả năng thu hút FDI của các quốc gia
Động cơ thúc đẩy, lôi cuốn mạnh mẽ các nhà kinh doanh mở rộng hoạt độngđầu tư ra nước ngoài là: Tiếp cận và sử dụng các nguồn lực ở nước ngoài, trong khinguồn lực trong nước đang có xu hướng khan hiếm; khai thác và sử dụng các nguồnlực đầu vào với giới hạn và ổn định hơn; lợi dụng triệt để những ưu ái của nước tiếpnhận đầu tư; tránh được những “ rào cản” do nước tiếp nhận đưa ra; phân tán rủi ro( hạn chế, giảm thiểu rủi ro); có điều kiện xâm nhập mạnh vào những thị trườngtiềm năng, chưa hoặc không độc quyền v v
Trang 111.1.1.4.Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Mức vốn đầu tư trực tiếp: Tỉ lệ vốn của các nhà đầu tư nước ngoài trong vốn
pháp định của dự án phải đạt mức tối thiểu tùy theo Luật đầu tư của từngnước quy định, ví dụ: Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam năm 1987, quyđinh chủ đầu tư nước ngòai phải góp tối thiểu 30% vốn pháp định của dự án,
ở Mỹ quy định 10% và một số nước khác lại quy định 20%
Mức độ tham gia quản lý vốn: Các nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp tham gia
hoặc tự mình quản lý, điều hành các dự án mà họ bỏ vốn vào đầu tư Quyềnquản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào tỉ lệ góp vốn của chủ đầu tư trong vốnpháp định của dự án Nếu nhà đầu tư nước ngòai góp 100% vốn trong vốnpháp định, thì doanh nghiệp hoàn toàn thuộc sở hữu của nhà đầu tư đó vàcũng do họ quản lý toàn bộ
Lợi ích của các bên: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được phân chia cho
các bên theo tỉ lệ góp vốn vào vốn pháp định, sau khi nộp thuế cho nước sởtại và trả lợi tức cổ phần (nếu có)
1.1.2.Đặc điểm đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam
Đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam bắt đầu từ trước khi hai nướcthiết lập quan hệ ngoại giao, tuy nhiên ban đầu quy mô dự án cũng như khối lượngđầu tư rất nhỏ bé Hàn Quốc chỉ chính thức đầu tư vào Việt Nam từ năm 1992
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Hàn Quốc tập trung chủ yếu trong côngnghiệp chế tạo, sử dụng nhiều lao động, sản phẩm được xuất khẩu là chính.Việc tận dụng nguồn lao động rẻ vẫn là mục đích của nhiều nhà đầu tư nướcngòai khi đầu tư vào Việt Nam FDI của Hàn Quốc vào các ngành sản xuất ô
tô, xe máy, thiết bị điện tử, đồ dân dụng và các sản phẩm xuất khẩu
Các nhà đầu tư của Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam chủ yếu dưới hình thức100% vốn đầu tư đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 80%, tiếp đến là hình thứcdoanh nghiệp liên doanh chiếm khoảng 15% và còn lại là hợp đồng hợp tác
Trang 12kinh doanh… Có thể là nhà đầu tư Hàn Quốc rất cẩn thận khi đầu tư vào đốitác, và họ rất cẩn trọng trong việc lựa chọn hình thức kinh doanh, lĩnh vựcđầu tư, địa điểm.
Các dự án đầu tư của Hàn Quốc nhìn chung hoạt động tốt, quy mô bình quânvốn lớn, cao hơn mức bình quân chung của cả nước ( khoảng trên 40 triệuUSD) và chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất vật chất
Các dự án đầu tư của Hàn Quốc chủ yếu tập trung vào những địa bàn có cơ
sở hạ tầng tương đối tốt Tỷ lệ các dự án bị giải thể của Hàn Quốc tương đốithấp (khoảng 10%), do các nhà đầu tư Hàn Quốc rất cẩn trọng trong việckhảo sát, nghiên cứu trước khi quyết định nên đã giảm thiểu được rủi rotrước khi đi vào hoạt động
1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam
1.2.1.Chính sách của nhà nước Việt Nam về đầu tư nước ngoài
1.2.1.1.Các văn bản điều chỉnh về đầu tư nước ngoài ( FDI) vào Việt Nam
- Doanh nghiệp được mua bán ngoại tệ ở các ngân hàng thương mại để đáp ứng các
giao dịch vãng lai
- Đối với các dự án quan trọng nhà nước đảm bảo đủ cân đối ngoại tệ cho doanhnghiệp hoạt động
- Doanh nghiệp được thế chấp tài sản tại các tổ chức tín dụng để vay vốn
- Luật đất đai mới đã tạo cơ sở cho sự hình thành và phát triển thị trường bất độngsản với sự tham gia của đầu tư nước ngoài
* Các dự án được khuyến khích đầu tư :
o Công nghệ cao và công nghệ thông tin
o Công nghiệp chế tạo
Trang 13o Vật liệu mới và năng lượng mới
o Ngành công nghiệp phụ trợ
o Đầu tư phát triển giống cây trồng và giống vật nuôi mới
o Nuôi trồng và chế biến nông, lâm, hải sản
o Y tế, giáo dục, đào tạo
o Các dự án gây hại đến di tích lịch sử, văn hóa đạo đức, thuần phong
mỹ tục của Việt Nam
o Các dự án gây hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyênthiên nhiên, môi trường
o Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam1.2.1.2.Chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư
Ưu đãi về thuế : Thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế thu nhập doanhnghiệp
Trang 14+ Mức thuế suất 10%, 15%, 20%, 28%, tùy theo lĩnh vực ngành nghề, mục tiêu hoạtđộng, lĩnh vực đầu tư
+ Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tối đa 4 năm và giảm 50% thuế CIT trong
9 năm tiếp theo
+ Các doanh nghiệp FDI được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu đểtạo tài sản cố định ( thiết bị máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng)
+ Dự án phát triển hạ tầng khu công nghiệp: thuế suất 12% trong 12 năm, miễn 3năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 7 năm tiếp theo Dự án cung cấp dịch vụtrong khu công nghiệp: Thuế suất 20% trong vòng 10 năm, miễn 2 năm và giảm50% số thuế phải nộp trong 6 năm tiếp theo
+ Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân
+ Hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu giữa khu phi thuế quan và với khu chế xuất,doanh nghiệp chế xuất không phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu
+ Hàng hóa sản xuất, tiêu thụ hoặc nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quankhông phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng
+ Ưu đãi cao hơn về thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Người nước ngoài được mua nhà ở và thuê đất ở khu kinh tế
Ưu đãi về sử dụng đất:
+ Thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư không quá 50 năm , đối với dự án có vốnđầu tư lớn nhưng thu hồi chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế khókhăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơnthì thời hạn giao đất, thuê đất không quá 70 năm
+ Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu nhà Đầu tư chấp hành đúng pháp luật về đất đai
và có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xemxét gia hạn sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
Trang 15+ Nhà đầu tư đầu tư trong lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư được miễn,giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất theo quy định của pháp luật vềđất đai và pháp luật về thuế
Ưu đãi về chế độ chuyển lỗ
+ Các doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì đượcchuyển lỗ và trừ vào thu nhập chịu thuế của nhưng năm sau, thời gian chuyển lỗkhông quá 5 năm
+ Thời điểm bắt đầu thời gian miễn thuế là năm tài chính đầu tiên mà doanh nghiệp
có thu nhập chịu thuế chưa trừ số lỗ Trường hợp năm tài chính đầu tiên được miễnthuế, giảm thuế có thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ dưới
6 tháng, doanh nghiệp có quyền được miễn thuế ngay năm đó
Ưu đãi về chế độ khấu hao tài sản cố định:
Dự án đầu tư trong lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư và dự án kinh doanh có hiệuquả được áp dụng khấu hao nhanh đối với tài sản cố định; mức khấu hao tối đa là 2lần mức khấu hao theo chế độ khấu hao tài sản cố định
1.2.2 Môi trường đầu tư của Việt Nam là môi trường chính trị ổn định, hòa bình, hữu nghị, hợp tác trong quan hệ quốc tế.
Quan hệ quốc tế đó mở rộng với hầu khắp các nước Môi trường pháp chế đangđược tích cực và hoàn chỉnh Trong điều kiện tình hình chính trị thế giới biến độnghết sức phức tạp như cuộc chiến ở Trung Đông ngày càng gay gắt, các cuộc khủng
bố nổ ra ở khắp nơi, Việt Nam được đánh giá là một trong những nước có môitrường chính trị ổn định nhất
Về kinh tế tương đối ổn định, có khả năng kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ
mô, tốc độ tăng trưởng kinh tế thuộc loại cao trên thế giới (năm 2015 tốc độ tăngtrưởng kinh tế là 6.68%) Mặc dù có cuộc khủng hoàng kinh tế năm 2008, Việt nam
Trang 16là nước cũng chịu ảnh hưởng nhưng không nhiều, điều đó chứng tỏ nền kinh tế ViệtNam khá ổn định, những điều chỉnh kinh tế vĩ mô là hợp lý
Môi trường kinh tế, chính trị ổn định, tạo tâm lý yên tâm cho các nhà đầu tưnước ngòai về những rủi ro về biến động kinh tế, chính trị Đây chính làđiểm mạnh để ta tiếp tục khai thác dòng FDI vào Việt Nam
1.2.3 Luật Đầu tư của Việt Nam ngày càng hoàn thiện
Thực hiện đường lối mở cửa, phát triển mạnh kinh tế đối ngoại, Luật đầu tưnước ngoài của Việt Nam ban hành 12/1987 và Luật đầu tư nước ngoài sửa đổitháng 11/1996, cùng với Luật Doanh nghiệp và Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm
2005, Luật Đầu tư năm 2014 đã tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực doanh nghiệpnói chung và đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tăng lên nhanhchóng Đến nay, khu vực này đã trở thành một bộ phận quan trọng của nền kinh tế,
có vai trò đáng kể thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của nhiều ngành kinh tế, đặc biệt làcác ngành thuộc công nghiệp chế biến, chế tạo, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng tích cực và góp phần giải quyết có hiệu quả nhiều vấn đề xã hội và hội nhậpkinh tế quốc tế Trải qua hơn 25 năm vào thực tiễn cuộc sống, FDI phát huy nhiềutác dụng, tính đến ngày 15/12/2015, Việt Nam tổng vốn đăng ký 273,357 tỷ USD.Riêng trong năm 2015, tổng vốn đăng ký mới và tăng thêm là 22,757 tỷ USD, tăng12,5% so với năm 2014 Vốn FDI cũng được thu hút vào 61 tỉnh thành phố, đónggóp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người laođộng
Kết quả đạt được là do Luật đầu tư của Việt Nam ngày càng được sửa đổi hoànthiện theo hướng ngày càng thông thoáng và hấp dẫn các đối tác đầu tư nước ngoài.Những sửa đổi tạo sức hấp dẫn, thu hút FDI ở một số điểm sau:
* Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài được Quốc hộinước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tháng 6/2000, bổ sung thêmđiều khoản: “ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng,
Trang 17hợp tác kinh doanh trong quá trình hoạt động được phép chuyển đổi hình thức đầu
tư chia, tác, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp Chính phủ quy định về điều kiện, thủtục chuyển đổi hình thức đầu tư, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp”
* Luật ban hành mới đặc biệt năm 2005 đó là: “Luật Đầu tư” thay thế cho “ LuậtĐầu tư nước ngoài’’
* Luật Đầu tư 2014 đã thể hiện nhiều điểm mới và khác biệt so với qui định củaLuật Đầu tư 2005:
Luật Đầu tư 2014 sử dụng khái niệm “Đầu tư kinh doanh” để thay thế 2 khái niệm trước đây là “Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp” So với Luật cũ
thì Luật Đầu tư 2014 đã tách bạch giữa nội dung đăng ký dự án đầu tư làcấp theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Sau khi được cấp Giấy chứngnhận đầu tư doanh nghiệp sẽ đăng ký kinh doanh theo qui định của LuậtDoanh nghiệp điều chỉnh
Theo Luật Đầu tư 2005 tất cả các dự án có vốn nước ngoài không xác định
tỷ lệ của nhà đầu tư nước ngoài (dù nhà đầu tư nước ngoài chỉ chiếm 1%vốn điều lệ) của doanh nghiệp vẫn phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư Nhưngđến với Luật Đầu tư 2014 thì qui định đối với các dự án nhà đầu tư nướcngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn 51% vốn điều
lệ mới phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án của nhà đầu
tư nước ngoài Qui định này đã hỗ trợ đáng kể và nới rộng phạm vi đầu tưcho người nước ngoài tại Việt Nam
Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được Luật Đầu tư 2014 rútngắn đáng kể so với Luật Đầu tư 2005 là 15 ngày làm việc kể từ khi cơquan cấp phép nhận đủ hồ sơ Đây cũng là qui định góp phần cải cách thủtục hành chính trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, góp phần đẩy mạnh hơnnữa lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
* Nghị định 24/2000/NĐCP ngày 31/07/2000 của chính phủ: Theo nghị định này,một số lĩnh vực đầu tư như xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp,
Trang 18khu chế xuất, khu công nghệ cao được đưa ra khỏi doanh mục bắt buộc phải liêndoanh, thay vào đó Nhà đầu tư có thể đầu tư dưới hình thức 100% vốn nước ngoài Hiện nay luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam chỉ hạn chế đầu tư dưới hình thức100% vốn nước ngoài trong 8 lĩnh vực là:
xây dựng kinh doanh mạng viễn thông quốc tế, viễn thông nội hạt
khai thác dầu khí, khoảng sản quý hiếm
dịch vụ tư vấn ( trừ tư vấn kỹ thuật)
vận tải đường hàng không, đường sắt, đường biển, vận tải hành khách côngcộng, xây dựng cảng, ga hàng không
sản xuất thuốc nổ công nghiệp
trồng rừng
du lịch lữ hành
văn hóa
Ngoài những lĩnh vực này, nhà Đầu tư nước ngoài được chủ động lựa chọn dự
án, hình thức đầu tư, đối tác đầu tư, địa bàn Thời hạn đầu tư, thị trường tiêu thụ sảnphẩm, tỷ lệ góp vốn pháp định phù hợp với quy định của Luật đầu tư nước ngoài.Đối với hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh, đểtạo điều kiện cho triển khai các dự án và cho các nhà đầu tư nước ngoài, Nghị đinh24/2000/NĐCP quy định rằng: Trong quá trình knh doanh, nếu xét thấy cần thiếtcác bên hợp doanh có thể thỏa thuận thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồnghợp tác kinh doanh
Theo luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư thì các doanh nghiệp liêndoanh không bắt buộc phải lấy ý kiến thống nhất của Hội đồng quản trị đối vớiquyết đinh liên quan đến bổ nhiệm và miễn nhiệm kế toán trưởng, chấp thuận báocáo tài chính, chi phí hằng năm và vay vốn đầu tư Sự điều chỉnh như trên tạo điềukiện lành mạnh hơn trong quá trình ra quyết định của Nhà đầu tư Theo Luật mớisửa đổi thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh thực hiện dự
Trang 19án đầu tư không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện về hình thức đầu tư được chuyểnđổi hình thức đầu tư.
Như vậy, với việc xây dựng và sửa đổi Luật Đầu tư của Việt Nam ngày cànghoàn thiện, thông thoáng theo từng thời kỳ, tạo thế chủ động và có lợi cho đối tácđầu tư, làm cho môi trường đầu tư của Việt Nam ngày càng trở nên hấp dẫn
1.2.4 Môi trường đối với đầu tư nước ngoài ngày càng thông thoáng
Chính phủ Việt Nam đã có nhiều thay đổi trong các chính sách đối với đầu tưnước ngoài theo hướng có lợi hơn cho đối tác Với mục đích đẩy nhanh tốc độ thựchiện các dự án đã đăng ký trên tinh thần coi trọng vốn thực hiện hơn vốn đăng ký,Nghị định số 10 và chỉ thị số 11 của chính phủ ra đời nhằm phát huy nội lực, tậndụng FDI làm mọi việc giúp các Nhà đầu tư yên tâm trụ vững ở Việt Nam tronghoàn cảnh khó khăn Thời điểm bắt đầu là sau Hội nghị đầu tiên của Chính phủ vàcác nhà đầu tư nước ngoài vào khoảng tháng 2/1998, nhà nước chủ trương xóa bỏmột số thủ tục hành chính rờm rà như việc cấp giấy phép đầu tư, thành lập doanhnghiệp, đăng ký kinh doanh… Thời gian làm thủ tục kiểm hàng, giao nhận hàng ởhải quan cũng đã rút ngắn bằng nửa so với trước đây
Chính phủ thực hiện các chính sách ưu đãi đối với đầu tư nước ngoài như: Tăngmức thuế ưu đãi lợi tức cho một số doanh nghiệp, miễn thuế lợi tức 4 năm và giảm5% trong 4 năm tiếp theo, thậm chí thuế lợi tức đến 8 năm đối với các dự án ưu đãiđặc biệt, đồng thời cũng tiến hành giảm giá thuế đất 25% cho 170 doanh nghiệp.Bên cạnh đó, Chính phủ đã cho phép điều chỉnh tỷ lệ nội tiêu và khuyến khích xuấtkhẩu, đồng thời các doanh nghiệp FDI cũng được mua hàng hóa Việt Nam để xuấtkhẩu… Việc phân cấp giấy phép đầu tư cũng được phân cấp toàn diện cho tất cả cáctỉnh và thành phố thực thuộc trung ương được cấp giấy phép đối với các dự án đầu
tư trực tiếp nước ngoài với quy mô không quá 5 triệu USD cho một dự án (riêng HàNội và T.p HCM là 10 triệu) không kể 10 Ban quản lý đã được ủy quyền trước đây,nay Bộ kế hoạch và đầu tư tiếp tục ủy quyền cho những khu công nghiệp khác.Cách phân cấp quản lý này đã rút ngắn thời gian chờ đợi cho các doanh nghiệp FDI,
Trang 20đảm bảo thời gian tối đa là 30 ngày, ở T.p HCM chỉ mất có 9-15 ngày để nhận đựợcgiấy phép Bên cạnh đó, do chủ trương ủy quyền cấp giấy phép mà việc nhập khẩuthiết bị, vật tư của doanh nghiệp cũng diễn ra nhành chóng hơn Các địa phương thì
có điều kiện theo dõi ngay từ đầu khi các dự án mới hình thành và chủ động điềuchỉnh giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án
1.3 Sự cần thiết phải thu hút đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam
Cũng như nhiều quốc gia phát triển khác, Việt Nam coi dòng vốn FDI là động lựcquan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của đất nước FDI được coi là nguồnvốn quan trọng cho việc bổ sung nguồn vốn quốc gia
Các doanh nghiệp Hàn Quốc đánh giá Việt Nam có một số ưu thế về:
Nguồn lao động cạnh tranh, chi phí nhân công rẻ, được đánh giá là cần cùmột cách tương đối so với các nước trong khu vực, văn hóa tương đồng
Tốc độ tăng trường kinh tế ổn định, khá cao Năm 2015, dự kiến thu nhập
bình quân đầu người của Việt Nam đạt trên 2.200 USD/người (tính theo
ngang giá sức mua PPP đạt khoảng 5,600 USD), quy mô nền kinh tế đạt
204 tỉ USD
Thị trường tiêu thụ tiềm năng, có nhiều điểm tương đồng với các sản phẩmHàn Quốc và tương đối mở, dễ tiếp cận, thân thiện, có thiện cảm với cácsản phẩm Hàn Quốc
Ổn định chính trị và quan hệ chính trị, văn hóa giữa 2 nước liên tục pháttriển
Vị trí địa lý thuận lợị
Chính sách ưu đãi tương đối cạnh tranh (Thuế thu nhập doanh nghiệp khá
thấp so với các nước trong khu vực).
Trang 21Việt Nam - Hàn Quốc đã thiết lập Quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam là nướcthụ hưởng viện trợ không hoàn lại và vay tín dụng lớn nhất của Hàn Quốc Trong
đó, Việt Nam tiếp nhận 20% tổng giá trị cho vay tín dụng ưu đãi trong Chươngtrình Cho vay Song phương (EDCF), gấp đôi nước đứng thứ 2 Quan hệ hợp tácđầu tư giữa Việt Nam và Hàn Quốc sẽ ngày càng gia tăng trong những năm tớicùng với sự gia tăng quy mô kim ngạch thương mại song phương
Ngoài ra, trong 10 năm qua, Hàn Quốc đánh giá Việt Nam đã cơ bản xây dựngđược hạ tầng cụm ngành để phát triển một số ngành công nghiệp theo chuỗi sản
phẩm như công nghiệp điện, điện tử, dệt may
Đặc biệt khi hai nước đã ký kết Hiệp định Thương mại song phương vào tháng5/2015.Việc thực hiện hiệp định này chắc chắn sẽ đưa đến những hợp tác vềthương mại và đầu tư có chất lượng hơn, có chiều sâu hơn, ví dụ như những camkết của Việt Nam về các dịch vụ và các hoạt động đầu tư đối với các công ty HànQuốc trong khuôn khổ VKFTA Ngoài ra, Hàn Quốc và ASEAN cũng đã ký góicam kết đầu tiên của Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc
Hàn Quốc là đối tác FDI lớn nhất, tiềm năng thu hút vốn đầu tư FDI từ Hàn Quốc
có nhiều yếu tố thuận lợi trong thời gian tới Những tồn tại, hạn chế liên quan đến
thủ tục đầu tư (đặc biệt trong giai đoạn “quá độ” thay pháp luật về đầu tư, doanh
nghiệp), năng lực doanh nghiệp trong nước, chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở hạ
tầng chưa hoàn chỉnh là những vấn đề lớn mang tính căn bản mà Việt Nam hiệnđang và sẽ phải tiếp tục khắc phục để nâng cao hiệu quả thu hút FDI Hàn Quốcnói riêng và các nước nói chung
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM
2.1 Phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam
2.1.1 Tình hình chung về đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam
*Tình hình chung về FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam trong những năm gần đây
Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính lũy kế đến ngày 20 tháng 10 năm 2015, đã có
105 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam, trong đó Hàn Quốc đãvượt Nhật Bản dẫn đầu với 4.777 dự án, tổng vốn đầu tư đạt 43,6 tỷ USD
Các nhà đầu tư Hàn Quốc thường tăng cường đầu tư trong các lĩnh vực sau:
Công nghiệp chế biến, chế tạo
Kinh doanh bất động sản
Điện, điện tử, hàng gia dụng
Luyện kim, khai thác và chế biến khoáng sản
Trang 23 Bưu chính viễn thông;
Xây dựng
Hóa chất
*Hàn Quốc là quán quân đầu tư FDI vào Việt Nam năm 2015
Hình 2.1:Tỷ lệ nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong năm 2015
(%)
Nguồn: Tổng Cục Thống kê
Theo kết quả khảo sát năm 2015 của Hiệp hội Thương mại quốc tế Hàn Quốc(KITA) đối với các doanh nghiệp Hàn Quốc, 49% trong tổng số 540 doanh nghiệpHàn Quốc đã tham gia khảo sát về môi trường đầu tư tại 32 quốc gia có tốc độ tăngtrưởng hàng năm hơn 3% trong 3 năm qua đều khẳng định có kế hoạch phát triểnkinh doanh tại thị trường Việt Nam trong những năm tiếp theo
Trang 24Theo hình 2.1, Hàn Quốc là quốc gia có vốn đầu tư trực tiếp vào Việt Nam nhiều
nhất trong năm 2015, chiếm 24% tổng số vốn đầu tư năm 2015 với nhiều dự án lớnnhỏ khác nhau trên khắp hầu hết các địa phương trong cả nước Tiếp sau đó là NhậtBản, Đài Loan, Singapore hiện cũng đang là những quốc gia được dự tính có dòngvốn FDI chảy vào Việt Nam lớn trong những năm tiếp theo
Hồ ng K
Tổng vốn đầu tư đăng ký
Hình 2.2: Xếp hạng 10 nhà đầu tư FDI lớn nhất theo vốn đăng ký tính đến tháng
6/2015 (đơn vị:Triệu USD)
Nguồn: Cục Đầu tư Nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhận xét: Qua hình 2.2, tính đến tháng 6/2015, tổng vốn FDI lũy kế của Hàn
Quốc tại Việt Nam có lên tới khoảng 39,1 tỷ USD, chiếm khoảng 18% tổng vốnFDI vào Việt Nam và có chênh lệch lên đến 11 tỷ USD so với Nhật Bản - đối tác cóvốn FDI lớn thứ 2 tại Việt Nam
Trang 25Riêng trong năm 2015, có 62 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại ViệtNam Hàn Quốc dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và vốn tăng thêm là6,98 tỷ USD, chiếm 28,9% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam; Malaysia đứng vị trí thứhai với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và vốn tăng thêm là 2,47 tỷ USD, chiếm10,2 % tổng vốn đầu tư; Nhật Bản đứng vị trí thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký cấpmới và vốn tăng thêm là 1,8 tỷ USD, chiếm 7,4% tổng vốn đầu tư; tiếp theo là ĐàiLoan đứng ở vị trí thứ 4 với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm khoảng 1,46 tỷUSD, chiếm 6% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam.
Tính trong 11/2015, tổng vốn FDI Hàn Quốc chiếm 31,6% tổng vốn FDI vào Việt
Nam Nếu tính dự án của Tập đoàn Hyosung (660 triệu USD, đầu tư qua pháp nhân
Thổ Nhĩ Kỳ), FDI Hàn Quốc chiếm 34,9% tổng vốn FDI tại Việt Nam, gấp 4,1 lần
Nhật Bản; 6,2 lần Đài Loan và 6,8 lần Singapore (nhưng đối tác FDI truyền thống
đứng thứ 2,3,4 của Việt Nam).
Như vậy, Hàn Quốc đã và đang dẫn đầu nguồn vốn đầu tư trực tiếp vào Việt Namhiện nay
2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam
2.1.2.1 Cơ cấu đầu tư theo lĩnh vực đầu tư
Trang 26Hình 2.3: Cơ cấu FDI theo ngành của Hàn Quốc vào Việt Nam - tỷ trọng theo tổng
vốn đầu tư năm 2015(%)
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhận xét: Năm 2015,các dự án của Hàn Quốc được triển khai trên 18/21 ngành,
lĩnh vực; trong đó dẫn đầu là lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạo với 2.566 dự ánvới tổng số vốn đăng ký ngành này là 24,03 tỷ USD (chiếm 64,5% tổng vốn đầu tư).Đứng thứ 2 là lĩnh vực kinh doanh bất động sản với 82 dự án tổng số vốn là 6,99 tỷUSD (chiếm 18,5% tổng vốn đầu tư) Lĩnh vực xây dựng đứng thứ 3 với 579 dự án,tổng số vốn đầu tư là 2,4 tỷ USD (chiếm 6,4% tổng vốn đầu tư)…
Sự thay đổi về cơ cấu của dòng vốn đầu tư Hàn Quốc vào Việt Nam, như kỳvọng của Tổng thống Park Geun-Hye sau khi VKFTA được đưa vào thựchiện sẽ tác động rất lớn vào bức tranh đầu tư nước ngoài của Việt Nam Trong số các dự án đầu tư của Hàn Quốc có một số dự án lớn, tập trung trongngành công nghiệp hoạt động có hiệu quả, góp phần tích cực cho ổn định và pháttriển kinh tế-xã hội của các địa phương thuộc địa bàn mà doanh nghiệp đóng nói
riêng và đất nước Việt Nam nói chung như Công ty sản xuất đèn hình
ORION-HANEL tại Hà Nội (vốn đầu tư 178,58 triệu USD), Công ty TNHH DAEHA, kinh
Trang 27doanh khách sạn 5 sao tại Hà Nội (vốn đầu tư 177,4 triệu USD), Công ty thép POSCO tại Hải Phòng (vốn đầu tư 56,12 triệu USD), Công ty LG – MECAElectronics Hải Phòng sản xuất máy điều hoà, tủ lạnh, lò vi sóng (tổng vốn đầu tư7,7 triệu USD), Công ty TNHH điện tử Daewoo Hanel, sản xuất linh kiện điện tửđiều hoà, máy giặt (vốn đầu tư 52 triệu USD)
Trong công nghiệp sản xuất ô tô có Công ty ô tô Việt Nam-Daewoo tại Hà Nội,vốn đầu tư đăng ký 32,2 triệu USD, vốn pháp định 10 triệu USD, là Công ty 100%vốn của Daewoo hoạt động từ năm 1996, có hiệu quả, có sản phẩm xuất khẩu, thịphần xe ô tô Daewoo tại Việt Nam chiếm 15%; công ty có lãi từ năm 2000 Trongnhững năm qua, các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Hàn Quốc hoạt động tương đốitốt, mặc dù không tránh khỏi khó khăn do việc gia tăng cạnh tranh khốc liệt và doViệt Nam phải thực hiện cam kết cắt giảm thuế trong khuôn khổ AKFTA Thêmvào đó, nguyên liệu, phụ tùng tại chỗ chưa cung cấp đủ Các ngành công nghiệp hỗtrợ chưa phát triển đầy đủ, nên đa số các nguyên phụ liệu, phụ tùng phải nhập khẩu;chi phí đầu vào còn cao, chế độ hạn ngạch vào các thị trường EU và Mỹ đã hạn chếnăng lực sản xuất của các dự án may mặc mà đa phần là dự án của Hàn Quốc làmảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của các dự án FDI của Hàn Quốc tại Việt Nam.Mặt khác, còn xảy ra tranh chấp lao động tại một số doanh nghiệp 100% vốn củaHàn Quốc mà nguyên nhân hầu hết xuất phát từ những mẫu thuẫn về quyền lợi kinh
tế giữa các bên, về điều kiện lao động Nhìn chung, các sự vụ đều được giải quyếtmột cách ổn thỏa trên cơ sở hoà giải, thương lượng, nhân nhượng lẫn nhau với sựtham gia của đại diện các tổ chức, cơ quan có thẩm quyền địa phương
2.1.2.3 Cơ cấu đầu tư theo khu vực
Trang 28Hình 2.4: Cơ cấu FDI theo địa phương của Hàn Quốc vào Việt Nam- tỷ trọng theo
tổng vốn đầu tư năm 2014(%)
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhận xét: Trong năm 2014, Hàn Quốc đã đầu tư vào 54/63 tỉnh thành phố trong cả
nước Trong đó Thái Nguyên thu hút nhiều vốn đầu tư từ Hàn Quốc nhất với 19 dự
án cấp mới và 9 dự án tăng vốn với tổng vốn đầu tư đăng ký là 3,32 tỷ USD, chiếm45,4% tổng vốn đầu tư, đứng thứ hai là Bắc Ninh với 97 dự án cấp mới và 31 lượt
dự án tăng vốn, với với tổng vốn đầu tư cả cấp mới và tăng vốn là 1,27 tỷ USD,chiếm 17,4% tổng vốn đầu tư, Đồng Nai đứng thứ 3 với tổng số vốn đăng ký cấpmới và tăng vốn là 517,46 triệu USD (chiếm 7,1% tổng vốn đầu tư) Còn lại là cácđịa phương khác
Trang 29Hình 2.5: Cơ cấu FDI theo địa phương của Hàn Quốc vào Việt Nam - tỷ trọng theo
tổng vốn đầu tư năm 2015 (%)
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhận xét: Năm 2015,Hàn Quốc đã đầu tư vào 51/63 tỉnh thành phố trong cả nước.
Trong đó Hà Nội thu hút nhiều vốn đầu tư từ Hàn Quốc nhất với 885 dự án với tổngvốn đầu tư đăng ký là 5,3 tỷ USD, chiếm 14% tổng vốn đầu tư, đứng thứ hai là TháiNguyên với 43 dự án với tổng vốn đầu tư là 4,72 tỷ USD, chiếm 12,5% tổng vốnđầu tư, Đồng Nai đứng thứ 3 với tổng số đầu tư là 4,56 tỷ USD (chiếm 12,1% tổngvốn đầu tư) Còn lại là các địa phương khác
Tóm lại, trong những năm gần đây, các địa phương như Hà Nội, TháiNguyên, Bắc Ninh, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh đã và đang thu hút nhiềunhất nguồn vốn đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam, và trong dựbáo trong tương lai nguồn vốn vào các đại phương này sẽ tiếp tục tăng hơnnữa
Giải thích: