Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, cán bộ của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường đại học Công nghệ Giao thông Vận tải đã tạo điều kiện cho em được thực tập,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN
- -NGUYỄN THỊ GIANG
CÔNG TÁC PHỤC VỤ NGƯỜI DÙNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VÂN TẢI
(KHU VỰC HÀ NỘI)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH :THÔNG TIN – THƯ VIỆN KHÓA :54 (2009 – 2013)
HỆ :CHÍNH QUY
HÀ NỘI - 2013
Trang 2(KHU VỰC HÀ NỘI)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: THÔNG TIN – THƯ VIỆN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN HUY CHƯƠNG
HÀ NỘI -2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian qua em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo, những lời động viên, chia sẻ đó là động lực lớn,là niềm vui khuyến khích để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình.
Để có được kết quả như ngày hôm nay, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô của Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, cô chủ nhiệm khoa
và các thầy cô trong khoa Thông tin - Thư viện, trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn đã luôn tạo điều kiện cho em học tập và được thực hiện khóa luận này Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo, TS Nguyễn Huy Chương - người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, cán bộ của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường đại học Công nghệ Giao thông Vận tải đã tạo điều kiện cho em được thực tập, được trải nghiêm thực tế và toàn thể bạn bè, gia đình luôn ủng hộ và động viên em trong quá trình học tập cũng như hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 3 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Giang
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Danh mục các bảng
Bảng 1: Thống kê tài liệu (sách) theo lĩnh vực chuyên môn 14
Bảng 2: Thống kê tài liệu điện tử của Trung tâm 15
Bảng 4: Nội dung tài liệu thuộc chuyên ngành mà NDT
thường sử dụng
18
Bảng 6: Đánh giá chất lượng của NDT về trang thiết bị,
cơ sở vật chất tại Trung tâm
47
Bảng 7: Ý kiến của NDT về mức độ cần tổ chức kho mở 48
Danh mục các biểu đồ
Trang 6Tên biểu đồ Trang
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện mục đích sử dụng thư viện của NDT 19
Biểu đồ 2: Các loại hình tài liệu NDT thường sử dụng tại
Trung tâm
21
Biểu đồ 3: NDT đánh giá về chất lượng Mục lục truyền thống
của Trung tâm
26
Biểu đồ 4: Đánh giá của NDT về chất lượng CSDL
thư mục tại Trung tâm
32
Biểu đồ 5: Đánh giá chất lượng của NDT về dịch vụ cho mượn
tài liệu về nhà
Biểu đồ 6: Thể hiện đánh giá của NDT về chất lượng dịch vụ
đa phương tiện tại Trung tâm
42
Biểu đồ 7: Ý kiến của NDT về thái độ cán bộ thư viện 44
Biểu đồ 8: Số lượng NDT sử dụng các thư viện bên ngoài
46
Trang 7Danh mục các sơ đồ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức các phòng của Trung tâm
Sơ đồ 2: Quy trình mượn tài liệu về nhà tại phòng Mượn
của Trung tâm
34
Sơ đồ 3: Quy trình mượn sách đọc tại phòng Đọc (tầng 3) 38
Sơ đồ 4: Quy trình sử dụng máy tính tại phòng Đa phương tiện 39
MỤC LỤC Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài………
Trang 82 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu………
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………
4 Phương pháp nghiên cứu………
5 Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài………
6 Đóng góp khoa học của khóa luận………
7 Bố cục của khóa luận………
CHƯƠNG 1:TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI VỚI CÔNG TÁC PHỤC VỤ NGƯỜI DÙNG TIN………
1.1 Khái niệm người dùng tin và công tác phục vụ người dùng tin………
1.2 Sơ lược về Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải Hà Nội…………
1.3 Khái quát về Trung tâm Thông tin - Thư viện của Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải………
1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm………
1.3.2 Cơ cấu tổ chức………
1.3.3 Vốn tài liệu……….
1.3.4 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin………
1.4 Vai trò của công tác phục vụ người dùng tin với sự phát triển của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHỤC VỤ NGƯỜI DÙNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
2.1 Phương thức tổ chức phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải………
2.1.1 Công tác cấp thẻ thư viện
2.1.2 Nội quy thư viện
2.1.3 Hệ thống hướng dẫn người dùng tin
Trang 92.1.4 Bộ máy tra cứu
2.2 Hoạt động phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường đại học Công nghệ Giao thông Vận tải………
2.2.1 Phòng Mượn
2.2.2 Phòng Đọc
2.2.3 Phòng Đa phương tiện
2.3 Nhận xét
2.3.1 Ưu điểm
2.3.2 Nhược điểm
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNGTÁC PHỤC VỤ NGƯỜI DÙNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN -THƯ VIỆN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
3.1 Tăng nhanh số lượng và chất lượng vốn tài liệu
3.2 Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ thông tin - thư viện
3.3 Đổi mới phương thức phục vụ
3.4 Đẩy mạnh tuyên truyền giới thiệu tài liệu
3.5 Mở rộng hợp tác chia sẻ nguồn lực thông tin
3.6 Tăng cường phát triển cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật
3.7 Đào tạo và đào tạo lại cán bộ thư viện
3.8 Đào tạo người dùng tin
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Trang 10Xã hội càng phát triển thì vai trò của thông tin càng trở nên quan trọng, là yếu tốhàng đầu làm nên sức cạnh tranh kinh tế, chính trị và văn hóa của một quốc gia Vớitốc độ gia tăng mạnh mẽ của thông tin tri thức thì việc nghiên cứu, tổ chức để đưathông tin trở thành nguồn lực, đáp ứng nhu cầu tin ngày càng tăng của người dùngtin (NDT) đang là vấn đề cấp thiết đặt ra cho các cơ quan thông tin - thư viện Sự tácđộng này đặt ra một yêu cầu là làm sao để người dùng tin có thể tiếp cận nguồnthông tin một cách dễ dàng và chính xác nhất để thông tin trở thành nguồn lực chomỗi quốc gia.
Để đánh giá hiệu quả hoạt động của một Trung tâm TT - TV không chỉ đo bằngkhối lượng tài liệu mà tính cả bằng nguồn thông tin phục vụ cho NDT một cách hiệuquả nhanh chóng, kịp thời và chính xác nhất Để làm tốt được nhiệm vụ đó công tácphục vụ NDT đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động của mỗi cơ quan TT
- TV
Trường ĐHCNGTVT là Trường đại học có quy mô lớn đào tạo đa ngành vớinhiều loại hình đào tạo khác nhau Trung tâm TT - TV Trường là nơi cung cấpnguồn tin cho NDT của Trường để phục vụ cho quá trình học tập, giảng dạy vànghiên cứu khoa học của sinh viên, cán bộ giảng viên Công tác tổ chức phục vụNDT như thế nào cho đạt hiệu quả cao được Ban lãnh đạo nhà trường quan tâm, chútrọng
Từ hoạt động thực tế của Trung tâm và việc nâng cao hiệu quả công tác phục vụNDT tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thôngVận tải (Trung tâm) có ý nghĩa quan trọng Từ lý do trên tôi nghiên cứu để tài
“Công tác phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đạihọc Công nghệ Giao thông Vận tải (khu vực Hà Nội)” làm khóa luận của mình Hyvọng giúp cho sự hoàn thiện của Trung tâm
Trang 112 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đưa ra những giải pháp cho Trung tâm hoạt động tốt hơn
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Để hoàn thành được mục tiêu nghiên cứu: Đề tài thực hiện nhiệm vụ sau:
Một là: Khái niệm, quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm, đặc điểmNDT và vai trò của công tác phục vụ NDT tại Trung tâm
Hai là: Nêu lên thực trạng công tác phục vụ NDT tại Trung tâm
Ba là: Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phục vụ tạiTrung tâm
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là công tác phục vụ NDT
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác phục vụ NDT tại Trung tâm Thông tin Thư việnTrường Đaị học Công nghệ Giao thông Vận tải (khu vực Hà Nội)
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận
Đề tài dựa trên cơ sở lý luận, quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng
Hồ Chí Minh, các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam và văn bản Pháp quy Nhànước về hoạt động TT - TV
Các phương pháp cụ thể
Phương pháp khảo sát thực tế
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Điều tra bảng hỏi
Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu
Trang 125 Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài
Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Trường đại họcCông nghệ Giao thông Vận tải / Nguyễn Thị Kim Ngân - 2012
Nghiên cứu nhu cầu tin và đảm bảo thông tin phục vụ việc nghiên cứu họctập của học sinh - sinh viên tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giaothông Vận tải khu vực Hà Nội / Th.S Nguyễn Thị Hồng Thương.- 2011
Ngoài 2 đề tài trên chưa có đề tài nào nghiên cứu về công tác phục vụ NDT tạiTrung tâm Chính vì thế tôi lựa chọn làm đề tài Khóa luận tốt nghiệp của mình Đây
là đề tài hoàn toàn mới không trùng lặp với công trình nào nghiên cứu trước đó
6 Đóng góp khoa học của khóa luận
-Nghiên cứu, phân tích đánh giá, những ưu điểm và nhược điểm trong công tácphục vụ NDT Trên cơ sở đó đưa ra một số đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả công tác phục vụ tại Trung tâm trong thời gian tới
7 Bố cục của khóa luận
Đề tài “Công tác phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư việnTrường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (khu vực Hà Nội)” ngoài mục lục,lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của Khóaluận chia thành 3 chương
Trang 13Chương 1: Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải với công tác phục vụ người dùng tin
Chương 2: Thực trạng công tác phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phục vụ người dùng tin tại Trung tâm - Thông tin Thư viện Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
Trang 14CHƯƠNG 1 TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
VỚI CÔNG TÁC PHỤC VỤ NGƯỜI DÙNG TIN
1.1 Khái niệm người dùng tin và công tác phục vụ người dùng tin
1.1.1 Khái niệm người dùng tin
NDT: là một cá nhân, một nhóm, một cơ quan hay tập thể sử dụng các sản phẩm
và dịch vụ thư viện nhằm mục đích công tác, học tập, nghiên cứu, giải trí… có thểnói là tất cả các đối tượng có nhu cầu và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của TV
1.1.2 Khái niệm công tác phục vụ người dùng tin
Có nhiều quan điểm khác nhau về công tác phục vụ NDT
“Phục vụ bạn đọc là hoạt động của thư viện nhằm tuyên truyền và đưa ra phục vụcác dạng tài liệu hoặc bản sao của chúng, giúp đỡ người tới thư viện trong việc lựachọn và sử dụng tài liệu đó Công tác này được xây dựng trên sự kết hợp các quátrình liên quan chặt chẽ với nhau của việc phục vụ thư viện, phục vụ thông tin, tracứu” [5, 370 ]
Theo GS Phan Văn thì “Công tác độc giả là nghiên cứu mối quan hệ giữa sách
và con người trên cơ sở tâm lí học, giáo dục học và xã hội học cụ thể Công tác độcgiả nghiên cứu mối quan hệ giữa cung và cầu trong công tác thông tin thư viện - thưmục về tài liệu sách báo trong các ngành khoa học và các lĩnh vực của nền kinh tếquốc dân Công tác độc giả nghiên cứu hình thức, phương pháp tuyên truyền sách vàhướng dẫn đọc sách của độc giả trong thư viện và ngoài thư viện Công tác độc giả
là thước đo hiệu quả luân chuyển tài liệu sách báo và tác dụng của nó trong đời sống
xã hội”[12, 4]
Trang 15Công tác phục vụ NDT là cầu nối giữa kho tài liệu với NDT, người sử dụng cơquan TT – TV Tạo lập cho NDT, người sử dụng thư viện theo thói quen, nhu cầu,hứng thú đọc sách báo.
Công tác phục vụ NDT được coi là khâu quan trọng nhất của thư viện vì thôngqua công tác này vốn tài liệu quý giá của thư viện mới phát huy được tác dụng trongphát triển mọi mặt của đất nước, từ đó vị trí vai trò xã hội của thư viện mới đượckhẳng định
Công tác phục vụ NDT có nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu tạo điều kiện thuận lợicho NDT trong sử dụng, giúp NDT sử dụng nhanh chóng chính xác đúng những tàiliệu mà họ cần Tuyên truyền giới thiệu sách báo cần thiết tốt nhất cho từng người,từng nhóm người Ngoài ra còn hướng dẫn NDT đọc sách đúng phương pháp đúngđối tượng mục đích, quan điểm có hệ thống hiệu quả Xây dựng thói quen đọc sách,xây dựng văn hóa đọc cho NDT
Công tác phục vụ người dùng tin ở nước ta dựa trên những nguyên tắc:
Nguyên tắc tính tư tưởng
Là một quá trình tư tưởng, tuyên truyền sách báo của Đảng để hình thành ở họthế giới quan khoa học Tuyên truyền những thành tựu khoa học hiện đại
Nguyên tắc phục vụ có phân biệt
NDT chịu ảnh hưởng của các yếu tố giai cấp, nghề nghiệp, trình độ văn hóa hứngthú tâm lý - những yếu tố gây ảnh hưởng tới việc chọn và đọc sách Khẳng định sựcần thiết của việc phục vụ có phân biệt Phục vụ có phân biệt chỉ có thể được tiếnhành nghiên cứu NDT có hệ thống và toàn diện
Nguyên tắc tính tự giác và sáng tạo của NDT trong quá trình đọc.
Hình thành NDT ý thức tự nguyện đọc sách, giúp họ hứng thú hình thành đọcsách mới
Nguyên tắc tính hệ thống
Trang 16Cán bộ thư viện phải tạo cho NDT tính tuần tự, logic, hệ thống trong quá trìnhđọc.
Nguyên tắc trực quan của việc tuyên truyền tài liệu
Dựa trên việc sử dụng các phương tiện trực quan khác nhau để tác động lên sựcảm thụ bằng mắt của NDT Nó giúp họ tuyên truyền sách báo có hiệu quả nhất.Tuy nhiên cần kết hợp nguyên tắc này với phương pháp tuyên truyền bằng lời nóisinh động
1.2 Sơ lược về Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải Hà Nội
Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
Tên tiếng Anh: University Of Transport Technology
Đại chỉ số 54 Triều Khúc – Thanh Xuân – Hà Nội
Điện thoại: (04) 38544264 Fax: (04)38547695
Website: www.utt.edu.vn – Email: infohn@utt.edu.vn
Trước năm 1945 thời kỳ Pháp thuộc đã có Trường Cao đẳng Công chính
Ngày 15 tháng 11 năm 1945 Trường Cao đẳng Giao thông Công chính khaigiảng theo Nghị định của Bộ trưởng Bộ Quốc gia Giáo dục Vũ Đình Hòe và Bộtrưởng Bộ Giao thông công chính Đào Trọng Kim
Giai đoạn từ năm 1957 - 1996: Trường có tên là Trường Trung học giao thôngvận tải, khu vực I
Ngày 24/7/1996 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 480/ TTg nâng cấpTrường Trung học GTVT khu vực I thành Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải.Đây là một sự kiện quan trọng đánh dấu sự phát triển vượt bậc của Trường từ Trungcấp -> Cao đẳng Từ đó nhà Trường cũng đề ra định hướng và mục tiêu phát triểnphù hợp với giai đoạn hiện nay và giai đoạn tiếp theo
Căn cứ vào Quyết định số 630/QĐ-TTG ngày 27 tháng 4 năm 2011 của Thủtướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
Trang 17trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Giao thông Vận tải và quyết định số1379/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiban hành quy chế về việc tổ chức hoạt động của Trường Đại học Công nghệ Giaothông Vận tải, quyết định thành lập Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại họcCông nghệ Giao thông Vận tải trên cơ sở Thư viện trường Cao đẳng Giao thông Vậntải.
Trường có 3 cơ sở đào tạo:
Cơ sở 1 tại: 54 Triều Khúc - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 2 tại: Phường Đồng Tâm - Thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
Cơ sở 3 tại: Phường Tân Thịnh - TP Thái Nguyên - Thái Nguyên
Hàng năm, lưu lượng sinh viên trung bình của Nhà trường là 15 000 sinh viên.
Dự kiến quy mô đào tạo của Trường là 20 000 sinh viên vào năm 2015
Đội ngũ cán bộ, giảng viên thời điểm hiện tại khoảng 536 người Trong đó độingũ giảng dạy 385 người bao gồm: 20 Tiến sỹ; 31 Nghiên cứu sinh; 211 Thạc sỹ và
123 giảng viên
Hiện tại đội ngũ giảng viên của Trường đã đáp ứng được tiêu chuẩn của mộttrường đại học, tuy nhiên về lâu dài để đáp ứng quy mô đào tạo ngày càng tăng,chiến lược phát triển của Nhà trường đã xác định: xây dựng đội ngũ cán bộ lãnhđạo, quản lý, giảng viên đảm bảo về số lượng, chất lượng, cơ cấu; đạt chuẩn vềtrình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực thực hành, ngoại ngữ, tin học;
có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp
Cùng với quá trình lịch sử phát triển lâu dài của nhà Trường đã đạt được nhiềuthành tựu lớn Để đánh dấu công lao về sự nghiệp giáo dục đào tạo, nghiên cứukhoa học góp phần vào sự nghiệp xây dựng phát triển đất nước của cán bộ, giảngviên và sinh viên nhà Trường Đảng và Nhà nước ta đã phong tặng cho NhàTrường những danh hiệu cao quý như:
Trang 18Tập thể “Anh hùng lao động: thời kỳ đổi mới (năm 2000) Nhà trường đã nhậnđược 25 Huân chương các loại cho tập thể trong đó: 2 Huân chương Độc lậpHạng Nhất (2005, 2010), 1 Huân chương Độc lập Hạng Ba (năm 1995); 2 Huânchương Lao động Hạng Nhất; 5 Huân chương Lao động Hạng Nhì; 12 Huânchương lao động Hạng Ba; 2 Huân chương kháng chiến Hạng Ba; 1 Huân chương
Tự do Hạng Nhì của Nhà nước CHDCND Lào tặng; 5 lần nhận Cờ luân lưu củaChính phủ về đơn vị Tiên tiến xuất sắc Trường còn được được 16 lần nhận Cờthi đua tiên tiến xuất sắc của Bộ Giao thông Vận tải
Thành tích của các cá nhân nhà Trường được nhà nước phong tặng các danhhiệu như sau : 3 giảng viên là nhà giáo nhân dân, 19 Nhà giáo Ưu tú, 3 cán bộlãnh đạo Trường được tặng 2 Huân chương Lao động Hạng Nhì và 2 Huânchương Lao động Hạng Ba 8 cán bộ giáo viên được tặng Bằng khen của Thủtướng chính phủ, 232 Giáo viên công nhân viên được tặng Huân, Huy chương
“chống Mỹ cứu nước”, 382 giáo viên, công nhân viên được tặng Huy chương “Vì
sự nghiệp giáo dục” Nhiều giáo viên, công nhân viên của Trường được tặngBằng khen của Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Giáo dục & Đào tạo và Tổng Liênđoàn Lao động Việt Nam
Năm 1961, Nhà trường đạt danh hiệu “Nhà trường xuất sắc toàn Miền Bắc”,được đón Bác Hồ về thăm Trường ngày 29 tháng 11 năm1961 Từ đó 29 tháng 11hàng năm trở thành ngày truyền thống của Nhà trường
Trường đào tạo 4 hệ: hệ Đại học, hệ Cao đẳng, hệ Trung cấp chuyên nghiệp và
hệ dạy nghề hướng thực hành công nghệ phục vụ ngành Giao thông Vận tải vàcác ngành kinh tế quốc dân khác
Trang 19Sơ đồ về cơ cấu tổ chức Trường đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
Cơ sở vật chất là một trong những nhân tố quyết định đến chất lượng, trongnhững năm gần đây Nhà trường đã được Bộ Giao thông Vận tải quan tâm đầu tưtheo hướng hiện đại, trọng điểm đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khoa học và đàotạo, được Chính phủ Nhật Bản tài trợ Dự án tăng cường năng lực đào tạo trị giágần 6 triệu USD, với mục tiêu của Dự án là giúp Nhà trường nâng cao năng lựcđào tạo nguồn nhân lực xây dựng và quản lý khai thác mạng lưới đường cao tốctại Việt Nam thông qua việc cải tiến giáo trình, bài giảng; xây dựng các môn họcmới; trang bị các thiết bị thí nghiệm mới, tạo điều kiện cho các giảng viên học tậpnâng cao trình độ tại Nhật Bản
Chiến lược phát triển của Nhà trường tới năm 2020
Chiến lược phát triển đến năm 2020 của Trường ĐHCNGTVT xác định mụctiêu, giải pháp và các bước đi theo phương châm đa dạng hóa, chuẩn hóa, hiện đại
Trang 20hóa, xã hội hóa, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng đào tạo nhằm đápứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
Hiện nay đội ngũ giảng viên của trường đã đáp ứng được tiêu chuẩn của mộttrường đại học, tuy nhiên về lâu dài để đáp ứng quy mô đào tạo ngày càng tăng,chiến lược phát triển của nhà trường xác định: xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo,quản lý, giảng viên đảm bảo về số lượng, chất lượng, cơ cấu; đạt chuẩn về trình độchuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực thực hành, ngoại ngữ, tin học, có phẩmchất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp
Phấn đấu đến năm 2020 có trên 20% giảng viên đạt trình độ tiến sỹ, 80% cótrình độ thạc sỹ Để thực hiện được mục tiêu này, hàng năm Nhà trường xây dựng
kế hoạch cử cán bộ, giảng viên đi học tiến sỹ, thạc sỹ trong và ngoài nước, thựchiện chủ trương đãi ngộ nhằm thu hút, tuyển dụng những giảng viên có trình độcao, chuyên gia giỏi về công tác tại Trường Chú trọng bồi dưỡng giảng viên đầungành, có trình độ chuyên môn, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế vềđào tạo và nghiên cứu khoa học
Trong những năm tới tập trung điều chỉnh lại quy hoạch không gian theo môhình của một trường đại học; tiếp tục đầu tư các dự án xây dựng cơ bản ở TháiNguyên, Hà Nội, quy hoạch xây dựng Trường ở Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc), từng bước
mở rộng Trường ở huyện Duy Tiên (Hà Nam), để đảm bảo chuẩn về diện tích xâydựng trên đầu sinh viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Bổ sung cácphòng học lý thuyết, phòng tự học, các phòng học và xưởng thực hành, thí nghiệm;nâng cấp thư viện điện tử, tạo các điều kiện cần thiết để học sinh sinh viên rèn luyệnthể chất, tham gia các hoạt động văn hóa xã hội
1.3 Khái quát về Trung tâm Thông tin - Thư viện của Trường Đại học Công
nghệ giao thông vận tải
1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm
Trang 21Căn cứ vào Quyết định số 630/QĐ-TTG ngày 27 tháng 4 năm 2011 của Thủtướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tảitrên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Giao thông Vận tải và quyết định số1379/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiban hành quy chế về việc tổ chức hoạt động của Trường Đại học Công nghệ Giaothông Vận tải, quyết định thành lập Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại họcCông nghệ Giao thông Vận tải trên cơ sở Thư viện trường cao đẳng giao thông Vậntải
Cùng với quá trình xây dựng và phát triển của Nhà trường, là sự xây dựng vàphát triển của thư viện ngày nay Năm 1996, Thư viện Trường thuộc Phòng Đào tạoCao đẳng Giao thông Vận tải, có 01 CBTV, 01 phòng đọc 50 m2, 01 kho 30 m2 vớihơn 500 đầu sách
Ngày 22 tháng 05 năm 2009, Trung tâm chính thức được thành lập, trực thuộcBan Giám hiệu Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải, tọa lạc trên tòa nhà thư việnvới diện tích 1200 m2 Đến tháng 05 năm 2011, là Trung tâm Thông tin - Thư việnTrường ĐHCNGTVT
Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
có 3 cơ sở, cơ sở chính tại Hà Nội, 2 cơ sở còn lại tại Vĩnh Phúc và Thái Nguyên
Từ năm học 2011 - 2012, Trung tâm được xây dựng theo xu hướng hiện đại đápứng yêu cầu giáo dục và đào tạo của nhà trường và của ngành Với mục đích pháthuy những nguồn lực sẵn có của Trung tâm, tiếp tục khẳng định những thành quảđạt được, đồng thời nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động, hướng tới mục tiêu xâydựng trường trọng điểm chất lượng cao của ngành trong giai đoạn mới
Trang 221.3.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức các phòng của Trung tâm
Phòng giám đốc: Có 1 giám đốc Trung tâm, có nhiệm vụ quản lý và điều hành tất
cả mọi hoạt động của cơ Trung tâm
Phòng nghiệp vụ có 1 CB phụ trách công việc bổ sung biên mục tài liệu
Phòng Giám đốc
Phòng
Mượn
PhòngĐọc
PhòngMutimedia
PhòngNghiệp vụ
Trang 23Ngoài ra CBTV của 3 Cơ sở thường xuyên trao đổi thông tin với nhau qua các
hình thức thư điện tử, qua các buổi họp trao đổi họp mặt trực tiếp.
Trong công tác hàng ngày của CBTV, tài liệu là đối tượng bổ sung, tổ chức kho,tuyên truyền trong NDT và đưa ra sử dụng chúng Nó là vật trung gian giữa bạn đọc,CBTV cơ sở vật chất - kỹ thuật của TV CBTV tiến hành bổ sung, xử lý nghiệp vụ,
tổ chức chúng thành những kho phù hợp để tuyên truyền, thông tin về các thành tựukhoa học, kỹ thuật, kinh tế, văn hóa của đất nước, cũng như của thế giới NDT sửdụng tài liệu để thu nhận kiến thức nhăm nâng cao trình độ chuyên môn, tự học,nghiên cứu khoa học, giải trí… Vốn tài liệu càng phát triển thì cơ sở vật chất - kỹthuật càng được tăng cường, mở rộng
Tài liệu in ấn
Hiện nay Trung tâm có 2729 tên tài liệu, với số lượng bản 50311, hơn 60 đầu báo
và tạp chí và tài liệu dạng điện tử
Ngoài ra ở kho lưu của Trung tâm có khoảng 600 đầu với số lượng khoảng 2000bản
Nguồn tài liệu của Trung tâm bao gồm sách tham khảo, chuyên khảo, tài liệutra cứu, giáo khoa, giáo trình, các loại báo tạp chí trong và ngoài nước, tài liệucông báo, tài liệu phục vụ lãnh đạo Do trường mới chuyển từ cao đẳng lên đại họctài liệu là luận án, luận văn, đồ án tốt nghiệp chưa có
Trang 24Nội dung tài liệu:
Tài liệu truyền thống là sách tại kho Phòng Đọc và kho Phòng Mượn của Trung tâm với các lĩnh vực chuyên môn như công trình, cơ khí chiếm một số lượng lớn, điều này được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 1: Thống kê tài liệu (sách) theo lĩnh vực chuyên môn
Nhìn vào bảng thống kê tài liệu theo lĩnh vực chuyên môn, có thể thấy TrườngĐHCNGTVT là một Trường Đại học đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, trong đó cácngành chính yếu như công trình với số bản sách chiếm 39% tổng số lượng giáotrình có trong thư viện, sách ngành cơ khí chiếm 11% Trong khi đó sách vềngoại ngữ chỉ chiếm 0.4%
Ngoại ngữ không phải là ngành đào tạo chính tại Trường, nhưng với xu hướnghiện nay đòi hỏi mỗi người khi đi xin việc làm đều phải có trình độ ngoại ngữ,vậy nên chăng Nhà trường cùng Trung tâm có những chính sách bổ sung sáchngoại ngữ, đặc biệt là Tiếng Anh chuyên ngành cho phù hợp với việc đào tạo củaNhà trường và xu hướng tri thức chung của nhân loại
Trang 25Tài liệu điện tử
Với số lượng gần 2000 bản tài liệu điện tử cho NDT của Trung tâm truy cập,download miễn phí Tài liệu dạng bản điện tử chủ yếu gồm các chuyên ngành sau:
Cơ khí, công trình, công nghệ thông tin, kinh tế…
(Bản)
TỶ LỆ (%)
Trang 26Bảng 2: Thống kê tài liệu điện tử của Trung tâm 1.3.4 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin
NDT là một trong 4 yếu tố không thể thiếu để cấu thành hoạt động thư viện
Là đối tượng phục vụ của các cơ quan TT - TV
Theo điều 6 “Quy chế Tổ chức và hoạt động của Thư viện Trường Đại học Côngnghệ Giao thông vận tải” quy định đối tượng phục vụ của Trung tâm:
“Đối tượng phục vụ chính của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại họcCông nghệ Giao thông Vận tải là cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên, nghiên cứusinh, học viên, sinh viên, học sinh thuộc Nhà trường Nếu có điều kiện, thư viện cóthể phục vụ đối tượng NDT ngoài nhà trường và được phép thu phí dịch vụ theo quyđịnh”
Đối tượng người dùng tin của Trung tâm chia thành hai nhóm:
Nhóm người dùng tin là cán bộ: Bao gồm cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu,giảng viên
Nhóm người dùng tin là sinh viên: bao gồm tất cả sinh viên trong trường
* Nhóm người dùng tin là cán bộ
Đây là nhóm NDT có tính chất phức tạp có nhiều đối tượng gồm: lãnh đạo, bangiám hiệu, giảng viên, phòng ban (nhóm NDT này chiếm khoảng 11% trong tổng
số NDT của Trung tâm) Họ là NDT là chủ thể thông tin, có trình độ cao, đối tượng
là giảng viên có là NDT có trình độ chuyên môn cao
Nhu cầu tin của nhóm NDT này rất đa dạng và phong phú
Trong nhóm này có thể thành hai nhóm đối tượng
Nhóm đối tượng NDT là lãnh đạo, Ban giám hiệu Do cường độ lao động cao
nên thông tin cung cấp phải cô đọng, súc tích Đòi hỏi phục vụ cần phải đa dạng,linh hoạt theo những yêu cầu, tình huống cụ thể của từng giai đoạn
Trang 27Nhóm đối tượng NDT là giảng viên là những NDT thường xuyên, vừa là người
cung cấp thông tin qua bài giảng, các công trình nghiên cứu khoa học được công bố,
đề xuất, các dự án, hội thảo, hội nghị
Nhu cầu tin của nhóm này là thông tin đòi hỏi phải mang tính chuyên sâu, có tính
lý luận thực tiễn, tính khoa học Phục vụ các thông tin chuyên đề, thông tin chọn lọc
về lĩnh vực họ quan tâm
* Nhóm người dùng tin là sinh viên
Đây là nhóm NDT chủ yếu của Trung tâm được xem là nhóm NDT tiềm năngcủa TV (nhóm này chiếm 89% tổng số NDT của Trung tâm ) Do quy mô đào tạolớn và mở với nhiều chuyên ngành và các bậc học và loại hình khác nhau: như Đạihọc, Cao đẳng, trung cấp cả chính quy, tại chức và đào tạo liên thông do thế nhucầu của NDT với Trung tâm càng lớn Nhóm NDT này do yêu cầu đặt ra trong việchọc tập nghiên cứu, cần nhiều tài liệu để sử dụng trong quá trình học tập, nghiên cứukhoa học Sinh viên vừa có nhu cầu về giáo trình, tài liệu tham khảo các môn họcđại cương, chuyên ngành như: Triết học, chủ nghĩa xã hội, kinh tế chính trị, giáo dụcquốc phòng
Đặc điểm nhu cầu tin của nhóm NDT là sinh viên của Trung tâm đa dạng: Vìsinh viên ở trình độ, chuyên ngành khác nhau: Có thể phân nhu cầu tin của sinh viêntheo quá trình đào tạo thành 2 giai đoạn, hay phân theo hệ đào tạo
Theo giai đoạn
Giai đoạn 1: Sinh viên học các môn học đại cương: Triết học, Tư tưởng Hồ ChíMinh, Giáo dục Quốc phòng, Ngoại ngữ nhu cầu chủ yếu là giáo trình cơ bản,sách tài liệu tham khảo chiếm tỷ lệ nhỏ
Giai đoạn 2: Sinh viên học theo chuyên ngành nên đặc điểm nhu cầu tin củanhóm này mang tính chuyên sâu ngoài sách giáo trình còn có nhu cầu tài liệu thamkhảo về sâu chuyên ngành mình theo học để phục vụ cho việc học tập và nghiên cứukhoa học
Trang 28Theo hệ đào tạo:
Hệ đào tạo đại học, cao đẳng tài liệu cho sinh viên hệ này mang tính khoa học,tổng quát cao hơn hệ trung cấp hay đào tạo nghề thì tài liệu có nội dung thực hànhphổ thông
Ngoài việc có nhu cầu tin để phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu khoa học.Nhóm NDT là sinh viên còn có nhu cầu tin về các tài liệu cho việc giải trí sau nhữnggiờ học tập căng thẳng và cập nhật các thông tin đời sống hàng ngày
Để có được sự khách quan trong việc phân tích mức độ sử dụng thư viện, nhucầu tin cũng như loại hình tài liệu mà NDT sử dụng tại Trung tâm Tôi đã khảo sát
150 NDT thu được 141 kết quả bảng hỏi (9 bảng hỏi không thu được do: NDT không đưa lại, hoặc trả lời không hợp lệ).
Bảng 3: Tần suất sử dụng thư viện của NDT
Bảng trên đánh giá mức độ lên thư viện của NDT: có 57 người (40.4%) thườngxuyên lên thư viện, 75 người (52.2%) thỉnh thoảng, 9 người (6.4%) hiếm khí lên thư viện Qua đây ta thấy mức độ lên thư viện của NDT tại Trung tâm chưa cao Có tới 40.4% NDT thỉnh thoảng lên thư viện và 6% NDT hiếm khi lên Trung tâm cần có những chính sách đầu tư và thu hút NDT, để tăng số lượt NDT sử dụng thư viện.
Nội dung tài liệu thuộc
Trang 29Bảng 4: Nội dung tài liệu thuộc chuyên ngành mà NDT thường sử dụng
Theo kết quả điều tra, đa số NDT sử dụng tài liệu theo các chuyên ngành chủ đạocủa Trường đào tạo như: Công trình, cơ khí, CNTT, kinh tế Tài liệu của Trung tâm
có nội dung tương đối phù hợp với các ngành đào tạo của Trường
0
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện mục đích sử dụng thư viện của NDT
Kết quả điều tra bảng hỏi mục đích sử dụng thư viện của NDT : học tập 105NDT (chiếm 74%), nghiên cứu có 36 NDT (chiếm 26%); tự nâng cao trình độ 45NDT(chiếm 32%), giải trí 48 NDT (chiếm 34%), mục đích giảng dạy không cóNDT nào Qua đây ta thấy số người dùng tin sử dụng thư viện cho mục đích học tập
là rất lớn ngoài ra còn sử dụng vào nghiên cứu, tự nâng cao trình độ và trí Không cóNDT sử dụng vào mục đích giảng dạy, Trung tâm vẫn chưa thu hút được NDT làcán bộ, giảng viên lên thư viện học tập và nghiên cứu Mới chỉ dừng lại ở mức lênmượn tài liệu của Trung tâm về nhà
Trang 301.4 Vai trò của công tác phục vụ người dùng tin với sự phát triển của Trung
tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
Phục vụ NDT có vai trò đặc biệt quan trọng
Giúp cho việc vận hành kho sách đã được bổ sung và tổ chức tốt Dù kho sách cóquý đến đâu mà không có NDT thì kho sách đó cũng mất giá trị
Giúp cho NDT thỏa mãn được nhu cầu của mình Đọc sách là quá trình sáng tạo,tiếp thụ, so sánh, ứng dụng những gì đã đọc…
Đánh giá hiệu quả xã hội của TV Thư viện càng phục vụ nhiều NDT thì vai trò,tác dụng xã hội của nó càng lớn
Thư viện Trường Đại học là Trung tâm văn hóa, khoa học, là giảng đường thứ 2của mỗi sinh viên Hiện nay ngoài việc tiếp thu những kiến thức trên giảng đường,sinh viên phải tự học, tự trang bị kiến thức cho mình thông qua sách báo, tài liệuphần lớn là ở TV Với phương thức đào tạo mới, thầy là người tổ chức, hướng dẫn,nếu vấn đề, giới thiệu những tài liệu tham khảo sinh viên cần phải tìm để học Vậynếu không tổ chức tốt, làm tốt công tác phục vụ NDT thì không thể nâng cao chấtlượng đào tạo
Trung tâm phục vụ NDT theo hình thức: cho mượn về nhà và đọc tại chỗ các yêucầu và ấn phẩm có trong Trung tâm
Giờ mở cửa phục vụ chung của Trung tâm: Phục vụ từ thứ 2 đến hết thứ 6 sáng
Trang 31Công tác phục vụ NDT của Trung tâm được tiến hành tại Phòng Đọc, phòngMượn, phòng Đa phương tiện theo mục đích đối tượng phục vụ và nhu cầu củaNDT Có thể nói đây là nhiệm vụ và chức năng cơ bản nhất của Trung tâm.
72
66
39
36
Biểu đồ 2: Các loại hình tài liệu NDT thường sử dụng tại Trung tâm
Từ biểu đồ 2 ta thấy số lượng lớn NDT sử dụng loại hình tài liệu là: Đề cương,giáo trình, sách tham khảo Bên cạnh đó loại hình tài liệu điện tử và tạp chí cũngđược nhiều NDT sử dụng Trung tâm đã cung cấp đa dạng loại hình tài liệu choNDT, nhưng bên cạnh đó, còn một số loại hình tài liệu chưa có như: VCD, DVD…Công tác phục vụ của Trung tâm góp phần nâng cao nhu cầu và hứng thú đọc choNDT Thông qua đó, còn giúp NDT có được phương pháp đọc tài liệu hiệu quả: đọc
có chọn lọc, ghi chép, có kế hoạch hệ thống… Nhờ đó NDT thực hiện được mụcđích học tập, tự nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn…
Công tác phục vụ NDT, chi phối toàn bộ các khâu hoạt động của Trung tâm Vìthông qua công tác phục vụ NDT để Trung tâm có thể đáp ứng và thỏa mãn mọi nhucầu thông tin, tài liệu cho NDT Sử dụng thư viện bằng các công cụ tra cứu như: hệthống mục lục, các sản phẩm thông tin, tài liệu cho mình Trên cơ sở đó, Trung tâm
Trang 32định hướng đúng đối tượng NDT Công tác phục vụ NDT được xem là tấm gươngphản ánh đầy đủ và rõ nét về hiệu quả hoạt động của Trung tâm.
Trang 33CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHỤC VỤ NGƯỜI DÙNG TIN
TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
2.1 Phương thức tổ chức phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin -
Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao Thông Vận tải
2.1.1 Công tác cấp thẻ thư viện
Công tác cấp thẻ thư viện cho NDT của Trung tâm được quy định:
Đối với NDT là sinh viên: thẻ Thư viện là thẻ sinh viên được cấp vào kỳ thứ nhất
sau ba tuần nhập học Nếu là sinh viên hệ trung cấp thẻ có thời gian sử dụng là 2năm, sinh viên Cao đẳng là 3 năm, sinh viên đại học là 5 năm Trong suốt thời gianhọc tập sinh viên làm mất thẻ thì sẽ được cấp lại sau 5 phút Khi ra trường sinh viênphải làm thủ tục xác nhận của Trung tâm là mình không nợ tài liệu của Trung tâm.Thẻ do phòng công tác chính trị học sinh viên cấp, thẻ cấp lần đầu miễn phí, làm lạithu phí 40 000đ
Đối với Cán bộ, giảng viên: Thẻ TV là thẻ nhân viên, được cấp sau 1 tuần có
quyết định công tác, thời gian sử dụng thẻ không xác định, thẻ được cấp miễn phí.Thẻ Thư viện là thẻ sinh viên đối với sinh viên, hay thẻ nhân viên đối với cán bộ,giảng viên của nhà Trường rất thuận lợi trong việc bảo quản của NDT Thẻ bị mấtđược cấp lại trong thời gian ngắn, đã tạo điều kiện cho quá trình học tập của NDTlên TV sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của Trung tâm Vì tại điều 2 nội quy TV đãquy định, NDT vào thư viện phải xuất trình thẻ công chức - viên chức (nếu là cán
bộ, giảng viên) hoặc thẻ sinh viên nếu là sinh viên cho CBTV
2.1.2 Nội quy thư viện
Nội quy thư viện của Trung tâm được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạmpháp luật của Nhà nước và các quy định của Trường Đại học Công nghệ Giao thông
Trang 34Vận tải Trên cơ sở phù hợp với đối tượng NDT là Cán bộ, giảng viên và sinh viêncác hệ của Trường ĐHCNGTVT.
Nội quy của Trung tâm được xây dựng và đưa vào sử dụng vào năm 2011, đượcHiệu trưởng Trường ĐHCNGTVT Đỗ Ngọc Viện ký quyết định ban hành Nội quy
có 10 điều, quy định đối tượng NDT của Trung tâm gồm có cán bộ, giảng viên, sinhviên đang công tác và học tập tại Trường ĐHCNGTVT NDT được phục vụ, sửdụng các sản phẩm và dịch vụ đồng thời phải chấp hành nghiêm chỉnh các nội quycủa Trung tâm đã đưa ra
Quy định rõ về trang phục, nếp sống khi lên thư viện của NDT Cách thức sửdụng các sản phẩm và dịch vụ của Trung tâm Đồng thời nâng cao ý thức và tráchnhiệm bảo vệ tài sản của thư viện Nếu NDT vi phạm nội quy của Trung tâm thì sẽ
xử lý theo quy định của nhà trường
Nội dung của bản nội quy thư viện tương đối đầy đủ và phù hợp với quy môcũng như sự phát triển của Trung tâm, mục tiêu cuối cùng đều hướng tới là phục vụNDT
Nhưng bên cạnh đó nội quy vẫn còn hạn chế, chưa nói rõ được vai trò và nhiệm
vụ, ý thức trách nhiệm của CBTV Mới chỉ được nhìn nhận ở mức độ chung nhưNDT phải thực hiện các hướng dẫn của CBTV
2.1.3 Hệ thống hướng dẫn người dùng tin
Để công tác phục vụ NDT được nhanh chóng, hiệu quả, chính xác và đầy đủ.Trung tâm TT - TV có hướng dẫn NDT sử dụng hệ thống tra cứu, hướng dẫn mượnđọc - tài liệu trong Trung tâm
Tại tầng 2 của Trung tâm là phòng Mượn tài liệu về nhà Có bảng thông báo cácsách được mượn, thủ tục và quy trình mượn về cho NDT
Tài liệu chỉ được mượn đọc tại chỗ được sắp xếp tại phòng Đọc tầng 3 của tòanhà Trung tâm NDT muốn mượn tài liệu đọc tại chỗ, thì tra tìm qua tủ phiếu mục
Trang 35lục truyền thống hoặc tra tìm trên OPAC qua hệ thống mạng máy tính nội bộ củaTrung tâm Sau đó ghi vào phiếu yêu cầu và đưa cho cán bộ để được phục vụ.
Tại phòng Đa phương tiện đọc tài liệu điện tử, NDT được cấp tài khoản để truynhập, có quy trình cụ thể về hướng dẫn sử dụng
2.1.4 Bộ máy tra cứu
Là tập hợp tất cả các công cụ cho phép NDT tìm đến với tài liệu hoặc thông tin
có trong TV Bộ máy tra cứu tin được coi là tấm gương phản chiếu vốn tài liệu và làcầu nối không thể thiếu giữa NDT với tài liệu trong TV, giữa NDT với cán bộ TV
Để tìm tài liệu một cách nhanh chóng, chính xác, các cách thức tìm tin đượcNDT thường sử dụng để tra cứu trên mục lục, qua thư mục thông báo sách mới, tracứu CSDL trên máy tính Thông qua các hình thức tra cứu này sẽ giúp NDT có thểlựa chọn tài liệu mình cần
Trung tâm tổ chức cho NDT tra cứu tài liệu theo hai hình thức: truyền thống vàhiện đại
2.1.4.1 Hệ thống tra cứu tin truyền thống
Trung tâm sử dụng hệ thống mục lục phân loại chung cho cả phòng đọc và phòngmượn, hệ thống mục lục này thuận lợi cho việc tra cứu của NDT, được sắp xếp theokhung phân loại DDC (Dewey Decimal Classification)
Tủ mục lục của Trung tâm được đông đảo NDT sử dụng vào việc tìm tài liệu, vì
do nhiều NDT chưa biết cách tìm tin qua mục lục tìm tin hiện đại OPAC
Hiện tại Trung tâm có 1 tủ mục lục gồm 30 hộp phiếu đặt tại phòng Đọc (tầng 3).Trung bình mỗi ngày có khoảng 150 lượt NDT sử dụng tủ mục lục để tìm tài liệucủa Trung tâm
Cấu tạo mục lục phân loại của Trung tâm gồm 2 phần: Phần các chủ đề mụcchính và phần các ô tra chủ đề chữ cái
Phần các đề mục chính: Gồm các phiếu kèm theo ký hiệu phân loại và
Trang 36các phiếu ngăn cách được thiết kế có màu sắc khác với các phiếu miêu tả đểNDT phân biệt dễ dàng hơn.
Phần ô tra chủ đề chữ cái: gồm các phiếu mô tả ghi tên chủ đề có kèm theo kýhiệu phân loại của khung phân loại DDC Được sắp xếp theo vần chữ cái tên chủ đề.Các chủ đề được sắp xếp dựa vào các lĩnh vực thuộc ngành học của Trường như:
Cơ học công trình, xây dựng, kinh tế vận tải, ngân hàng, kinh tế, xác xuất thống kê,chính trị, kế toán,…
Đặc thù của tủ mục lục của Trung tâm: các phiếu có ký hiệu phân loại giốngnhau được lập thành từng nhóm, mỗi nhóm phiếu giống nhau được lập thành mộtchủ đề Nhìn chung mục lục phân loại của Trung tâm dễ tra cứu và còn đơn giản
phân loạiGiai cấp XH
Lịch sử thế giới
Luật tư pháp
E7E8E11
305.5909346Luật quân sự, Luật thương mại E10 343
Bảng 5 : Một số ô tủ mục lục của Trung tâm
Để có sự nhìn nhận khách quan về công tác phục vụ NDT tại Trung tâm Quađiều tra bảng hỏi NDT của Trung tâm đánh giá về chất lượng mục lục truyền thốngcủa Trung tâm như sau:
Trang 370 10
68
Biểu đồ 3: NDT đánh giá về chất lượng Mục lục truyền thống của Trung tâm
Trong 141 NDT, có 113 NDT đã sử dụng mục lục truyền thống của Trung tâmchiếm tổng số 80.2% Mục lục truyền thống của Trung tâm được sử dụng phổ biến,hiện nay mục lục này tại một số TV không được sử dụng hoặc ít Nhưng qua kết quảđiều tra đánh giá chất lượng mục lục truyền thống: 21 NDT (18.5%) trong tổng số
113 NDT đánh giá chất lượng tốt, có tới 92 NDT chiếm (81.5%) đánh giá chấtlượng trung bình và chưa tốt
Có thể rút ra nhận xét, chất lượng mục lục truyền thống của Trung tâm chưa tốt,NDT khó tra tìm Với số lượng lớn NDT tra tìm lớn, mà có 1 tủ mục lục -> chen lẫnnhau trong quá trình tìm kiếm Bên cạnh đó ý thức của 1 số NDT chưa tốt, hoặckhông biết cách sử dụng đã rút phiếu ra khỏi tủ mục lục, làm nát nhanh hỏng cácphiếu tra tìm tài liệu
2.1.4.2 Hệ thống tra cứu tin hiện đại
Hệ thống tìm tin hiện đại, hay còn gọi là hệ thống tìm tin tự động hóa là hệ thống
có khả năng lưu trữ, tìm lại và bảo trì thông tin được tin học hóa Hệ thống tìm tin tựđộng hóa bao gồm các phương tiện kỹ thuật (phần cứng, phần mềm, các phương tiện
Trang 38viễn thông), các công cụ ngôn ngữ phục vụ xử lý thông tin và yêu cầu tin và yêu cầu
xử lý các dữ liệu để người tìm tin truy cập và tìm lại được những thông tin để lưu trữtrong đó có nhân viên làm việc với hệ thống
Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong hoạt động TT - TV góp phầnvào quá trình tin học hóa các công tác từ xử lý kỹ thuật tài liệu đến phục vụ NDT,chia sẻ thông tin với các cơ quan khác Ứng dụng tin học hóa trong hoạt động TT -
TV sẽ tiết kiệm được thời gian công sức cho cán bộ TV, giúp cho NDT tìm kiếmthông tin nhanh chóng chính xác, đầy đủ từ nhiều nguồn khác nhau Được sự quantâm của lãnh đạo, ban giám hiệu nhà trường, Trung tâm đã được đầu tư trong lĩnhvực CNTT với nhiều trang thiết bị công nghệ hiện đại
Tra cứu tin hiện đại là tra cứu trên máy tính theo chủ đề như: Tác giả, tên tài liệu,
từ khóa… -> tài liệu mình cần
Hiện nay Trung tâm đang sử dụng phần mềm Libol của công ty truyền thôngTinh Vân, được đa số các TV trường Đại học trong nước sử dụng Phần mềm đượcthiết kế với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và quản trị, với 10 phân hệ (mượn trả,biên mục, Bạn đọc, OPAC… ) Phần mềm là công cụ tìm kiếm và tra cứu qua mạngLAN, Wan và Internet cho phép xem nội dung tài liệu từ xa Toàn bộ tài liệu trongTrung tâm đã được xây dựng biểu ghi
Những tính năng nổi bật của Libol:
Là phần mềm quản lý TV chuyên dụng, được công ty truyền thông trong nướcthiết kế (Công ty truyền thông Tinh Vân) Hỗ trợ trên 40 ngôn ngữ, bộ gõ tiếngviệt Unicode Nhập biểu ghi theo khổ mẫu MARC 21, mô tả tài liệu theo tiêu chuẩnQuốc tế ISBD
Trang 39Phân hệ OPAC tra tìm tài liệu cho NDT
Khởi động phân hệ
Giao diện của phân hệ
Sau khi khởi động phân hệ, màn hình sẽ hiển thị các yếu tố giúp NDT có thể tratìm tài liệu trong các cách sau:
Theo tên tài liệu ( Nếu NDT biết chính xác tên cuốn sách mà mình cần tìm).
Phân hệ sẽ hiển thị đúng cuốn tài liệu bạn cần tìm, sau khi thực hiện đầy đủ các thaotác của quy trình tìm
Theo tác giả của tài liệu ( Khi NDT biết chính xác tên tác giả của cuốn sách).
Hiển thị biểu ghi các cuốn sách của tác giả có trong Trung tâm
Theo từ khóa (Khi bạn không biết chính xác một yếu tố nào, thì cách tra tìm dễ
nhất là tìm theo từ khóa.)
Trang 40Nếu NDT tìm dữ liệu thư mục là sách
Tìm theo nhan đề Vào mục sách và đánh từ tên tài liệu vào phần nhan đề và kích chuột vào tìm kiếm
Ví dụ với nhan đề tìm kiếm là chủ nghĩa
Kết quả tìm kiếm cho ra 38 biểu ghi