1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động MARKETING Sản Phẩm Và Dịch Vụ Trên Mạng Internet Tại Thư Viện Trường Đại Học FPT

75 523 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở nước ta thư viện được xem như cơ quan văn hóa giáo dục thực hiệnnhiệm vụ phổ biến thông tin, tri thức giúp người đọc tự nâng cao trình độ;Tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐHQGHN

KHOA THÔNG TIN THƯ VIỆN

-ĐỖ THỊ THU QUYÊN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MARKETING

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ TRÊN MẠNG INTERNET TẠI THƯ VIỆN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH THÔNG TIN THƯ VIỆN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể các thầy cô trong khoa Thông tin thư viện, trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dậy chúng tôi trong suốt 4 năm học qua, để tôi có được kiến thức quý báu như ngày hôm nay.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ của thư viện đại học FPT đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi suốt quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế hoạt động marketing tại thư viện để thực hiện đề tài.

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo - Thạc sĩ Phạm Tiến Toàn, người đã tân tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian có hạn, trình độ kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô

và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Hà nội ngày 20 thang 02 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Đỗ Thị Thu Quyên

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ từ viết tắt

Trang 4

DANH MỤC HÌNH MINH HỌA

Nội dung Số trang

Hình 1: Giao diện trang website thư viện FPT………….…… … ……….28Hình 2: Giao diện trang facebook của thư viện FPT………… ……… ….31Hình 3 Giao diện trang facbookfanpage của thư viện trường đại học FPT 31Hình 4: Giao diện trang Blog của thư viện đại học FPT……… ….34Hình 5: Hình minh họa bài viết về Thư viện đại học FPT trên

TrangVietnamlib.net……….……….…….… 35Hình 6:Giao diện youtube.com đăng video về thư viện đại học FPT 36Hình 7: Giao diện trang nội bộ http://chungta.vn của trường đại học FPT 37

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 4

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 7

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

4 Phương pháp nghiên cứu 8

5 Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài 8

6 Bố cục của đề tài 9

NỘI DUNG 10

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING QUA INTERNET 10

1.1 Khái niệm, định nghĩa đề cập trong đề tài 10

1.1.1 Khái niệm marketing qua internet 10

1.1.2 Khái niệm “Marketing” trong hoạt động Thông tin Thư viện 11

1.1.3 Khái niệm “sản phẩm” và “dịch vụ” Thông tin thư viện 13

1.2 Cơ sở thư viện ở Việt Nam thực hiện marketing qua internet 15

1.3 Yếu tố cần quan tâm khi tiến hành Marketing trong hoạt động của các Thư viện 17

1.3.1 Hiểu người dùng tin 17

1.3.2 Phân loại và xác định đối tượng người dùng 18

1.3.3 Nhận biết tiềm lực của thư viện mình trong cạnh tranh 18

1.3.4 Xác định được các sản phẩm và dịch vụ mà người dùng sử dụng 19 1.3.5 Phát triển có hiệu quả các phương thức hoạt động giúp cho người dùng tin thuận tiện trong việc tìm kiếm tài liệu 20

Trang 6

1.4 Vai trò của truyền thông marketing trên internet 21

1.5 Các hình thức truyền thông marketing trên internet 22

1.5.1 Website marketing 22

1.5.2 Social networking 23

1.5.3 Blog 26

1.5.4 Qua website khác 28

1.5.5 Email marketing 28

1.5.6 Qua diễn đàn 29

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG MARKETING QUA INTERNET CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT 31

2.1 Giới thiệu về thư viện trường Đại học FPT 31

2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển 31

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 31

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ 32

2.1.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị 33

2.1.5 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin 33

2.1.6 Nguồn lực thông tin 34

2.1.7 Sản phẩm và dịch vụ Thông tin Thư viện trường Đại học FPT 34

2.1.7.1 Sản phẩm thông tin Thư viện 34

2.1.7.2 Hệ thống dịch vụ của Thư viện 34

2.2 Thực trạng các kênh marketing qua internet của Trung tâm Thông tin Thư viện Trường đại học FPT 35

2.2.1 Trang web riêng của thư viện 35

2.2.2 Facebook 37

Trang 7

2.2.3 Blog 39

2.2.4 Viết bài, đưa tin lên các website có uy tín 42

2.2.5 Youtube 43

2.2.6 Trang nội bộ 44

2.3 Đánh giá hoạt động marketing qua internet của Trung tâm Thông tin Thư viện Trường đại học FPT 45

2.3.1 Cơ sở đánh giá 45

2.3.2 Ưu điểm 47

2.2.3Nhược điểm 51

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MARKETING QUA INTERNET CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT 53

3.1 Chuyên nghiệp hóa cán bộ thư viện: 53

3.2 Xây dựng thói quen sử dụng các hình thức marketing online của thư viện FPT cho người dùng tin 54

3.3 Giải pháp hoàn thiện các hình thức marketing qua internet của thư viện đại học FPT 55

3.4 Sử dụng các hình thức marketing khác từ internet 59

3.4.1 Emailmarketing 59

3.4.2 Đánh dấu xã hội (social bookmarking) 60

3.4.3Công trình mở (Wiki) 62

3.4.4 Tham gia các diễn đàn 63

3.4.5 Sử dung twitter 63

Danh mục tài liệu tham khảo 69

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội (trong đó có lĩnh vựcthông tin thư viện) đều cần đến Marketing – như là một công cụ đạt được mụctiêu của tổ chức đề ra Theo Philip Kotler và Sidney Levy thì: “Marketingđược hiểu là chức năng của một tổ chức có thể giữ mối quan hệ thường xuyênvới khách hàng của tổ chức đó, hiểu được nhu cầu của họ, phát triển sản phẩmhoặc dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, và thiết lập các chươngtrình quảng bá thông tin nhằm thể hiện mục đích của tổ chức đó”

Ở nước ta thư viện được xem như cơ quan văn hóa giáo dục thực hiệnnhiệm vụ phổ biến thông tin, tri thức giúp người đọc tự nâng cao trình độ;Tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; Góp phần giáodục đạo đức và thẩm mỹ cho người sử dụng thông qua việc tuyên truyền, giớithiệu các tác phẩm văn học nghệ thuật; Đồng thời cung cấp các tài liệu giúpcho người sử dụng nghỉ ngơi, giải trí một cách tích cực Để thực hiện tốt cácnhiệm vụ trên thư viện không những cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tốt màcòn cần marketing các dịch vụ và sản phẩm của mình với các lý do sau:

Thứ nhất, marketing đem lại sự hiểu biết đầy đủ cho người sử dụng về

vị trí, vai trò của thư viện cũng như cán bộ thông tin-thư viện trong xã hội từ

đó giúp cán bộ thư viện xây dựng hình ảnh tích cực trong bạn đọc về thư việnmình Theo IFLA, thư viện sẽ đóng vai trò như là “trái tim” trong xã hộithông tin Để thực hiện được vai trò này thì người cán bộ thư viện chính là

“linh hồn” của thư viện Tuy nhiên, hiện nay một trong các thách thức lớn đốivới cán bộ thư viện-thông tin là tạo ra được hình ảnh tích cực về thư viện vànghề thư viện bởi vì nhiều bạn đọc thường có suy nghĩ chưa đúng về nghề thư

Trang 9

viện Đã từ lâu nhiều người thường nghĩ cán bộ thư viện như là những ngườitrông giữ sách báo, giống như những người bán hàng ở siêu thị cho nên họquan niệm rằng cán bộ thư viện không cần thiết phải có trình độ cao như làmột nhà chuyên môn và không cần bằng cấp hay yêu cầu đào tạo Ở nước ta,hầu hết cán bộ thư viện là người phục vụ đơn giản hoặc có vị trí xã hội thấp,nhiều bạn đọc có thể xem chính họ giỏi hơn và hiểu biết nhiều hơn cán bộ thưviện và thấy rằng không cần thiết phải nhận sự giúp đỡ từ cán bộ thư viện.Knealle (2002) nhận xét rằng nhiều người vẫn nghĩ cán bộ thư viện nhưnhững người không cần bằng đại học Vì vậy, chúng ta những người cán bộthư viện cần chứng minh rằng chúng ta vừa có bằng cấp vừa có kỹ năng,chúng ta là chuyên gia thông tin - người hướng dẫn, giúp đỡ, phát triển cácchiến lược tìm tin và cung cấp sự truy cập đến tri thức cho người sử dụng thưviện.

Thứ hai, marketing giúp cho người sử dụng nhận biết về các dịch vụ,

sản phẩm thông tin mà thư viện có và chất lượng của chúng từ đó thu hútngày càng đông bạn đọc tới sử dụng thư viện Như chúng ta đã biết, trọng tâmchính của mỗi thư viện là dịch vụ bạn đọc và marketing là cần thiết cho sựthành công và sự tiếp tục tồn tại của một thư viện Marketing hiệu quả sẽcung cấp cơ hội cho người sử dụng nhận biết về các dịch vụ của thư viện vàgiá trị của nó (Martey, 2000) Cán bộ thông tin-thư viện cần chủ độngmarketing các nguồn tin và dịch vụ của mình để tạo ra sự nhận biết về giá trịcủa thư viện cho bạn đọc Hiện nay rất nhiều người sử dụng chưa nhận biếthết những dịch vụ mà thư viện cung cấp cho mình Mu (2007) cho rằng nhiềusinh viên châu Á khi đến New Zealand học tập thường quan niệm vấn đề tưvấn bạn đọc là sự quấy rầy công việc thường nhật của cán bộ thư viện bởi vì ởhầu hết các nước châu Á, thư viện đại học không cung cấp dịch vụ tư vấnchuyên đề cho bạn đọc Với lý do này, hầu hết sinh viên không nhận biết một

Trang 10

và cán bộ thư viện như là người giữ sách hơn là người cung cấp thông tin.Trong trường hợp khác một số người sử dụng tránh sử dụng các dịch vụ tracứu vì họ sợ rằng mình hỏi các câu hỏi ngớ ngẩn.

Thứ ba, marketing giúp thư viện xây dựng các mối quan hệ với các cơ

quan tổ chức, các nhà tài trợ, và với người sử dụng thư viện TheoMendelsohn (1997) muốn dịch vụ thư viện có chất lượng thì thư viện cần xâydựng mối quan hệ giữa người sử dụng và cán bộ thư viện Cán bộ phục vụ cầnchủ động giúp đỡ người sử dụng và biết làm thế nào để giúp người sử dụngcũng như đánh giá được nhu cầu của người sử dụng Hơn nữa, cán bộ thưviện cần phát triển khả năng tạo ra môi trường thân thiện, xây dựng tính tự tintrong mỗi người sử dụng Nhiều nghiên cứu cho biết phẩm chất của cán bộthư viện quyết định tỉ lệ sử dụng thư viện của người đọc Nếu cán bộ thư việnthân thiện, có chuyên môn vững, người sử dụng sẽ bị thuyết phục rằng cóchuyên gia thông tin đáng tin cậy và dễ gần gũi trong thư viện đó Nếu họ đếnthư viện mà bắt gặp vẻ mặt khó tính, nhăn nhó của cán bộ thư viện, khi đó họ

sẽ ít dần đến sử dụng thư viện

Thứ tư, marketing giúp thư viện hiểu được nhu cầu, mong muốn và

yêu cầu tin của mỗi nhóm người dùng tin, từ đó xây dựng các dịch vụ và tạo

ra các sản phẩm thông tin phù hợp nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu tin của họ.Với lý do này marketing có mối quan hệ hai chiều, một mặt giúp cán bộ thưviện nắm được nhu cầu tin của người sử dụng, mặt khác giúp người sử dụngnhận biết các dịch vụ và sản phẩm thông tin có giá trị trong thư viện

Hơn nữa, marketing còn là vũ khí quan trọng giúp thư viện có thểcạnh tranh với các cơ quan thông tin khác trong kỷ nguyên internet.Marketing tốt có thể đem lại những hỗ trợ về tài chính cũng như vật chất từcác cơ quan quản lý, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức phi chính phủcũng như từ phía người sử dụng thư viện Chính vì vậy việc hiểu được kháiniệm marketing sẽ giúp cán bộ thư viện nhận ra thực tế rằng marketing không

Trang 11

những thúc đẩy phát triển các dịch vụ, thu hút ngày càng đông người sử dụngđến thư viện mà còn là một triết lý quản lý.

Thư viện đại học FPT là thư viện luôn chú trọng tới công tácmarketing sản phẩm và dịch vụ của thư viện, đặc biệt là marketing internet.Tuy là thư viện đại học mới ra đời so với các thư viện đại học khác trongnước nhưng công tác marketing của Thư viện trường FPT đạt hiệu quả rõ rệt.Đây là một đơn vị mà luôn được biết đến với ứng dụng Công nghệ hiện đạinhất, cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, môi trường làm việc năng động,thân thiện với người dùng tin Tuy nhiên công tác marketing qua mạnginternet của Thư viện còn tồn tại một số hạn chế, vẫn chưa khai thác triệt đểnhững lợi ích của internet Do đó, với mục tiêu nghiên cứu đánh giá và đưa ragiải pháp cho hoạt động marketing sản phẩm và dịch vụ qua mạng internet,nhằm giúp các cơ quan Thông tin Thư viện nói chung và Thư viện trường đạihọc FPT nói riêng khai thác triệt để hình thức internet marketing hiệu quả

hơn, tôi lựa chọn đề tài niên luận của mình là: “Hoạt động Marketing qua mạng Internet của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học FPT”

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 12

+ Tìm hiểu lý luận về marketing, khái niệm, cơ sở và vai trò marketing quainternet, các yếu tố cần quan tâm trong marketing, các kênh truyền thôngmarketing

+ Tìm hiểu thực trạng marketing qua internet tại Trung tâm Thông tin Thưviện trường đại học FPT

+ Đánh giá thực trạng

+ Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng internet vào hoạt độngmarketing sản phẩm và dịch vụ Thông tin Thư viện

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing qua mạng internet của Trungtâm Thông tin - Thư viện Trường đại học FPT

- Phạm vi nghiên cứu là Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường đại họcFPT

4 Phương pháp nghiên cứu

 Nghiên cứu tài liệu

+ Lý luận về vai trò của truyền thông marketing qua internet

+ Giới thiệu các hình thức truyền thông marketing internet

Về mặt thực tiễn

+Tìm hiểu và đánh giá thực trạng marketing qua internet của thư viện đại họcFPT

Trang 13

+ Đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng internet vào hoạt độngmarketing Trung tâm Thông tin Thư viện đại học FPT

6 Bố cục của đề tài

Ngoài phẩn Mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phần nộidung đề tài chia thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về Marketing trên mạng Internet

Chương 2 Hoạt động Marketing qua internet của Thông tin Thư viện trường Đại học FPT

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng Marketing qua internet của Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học FPT

Trang 14

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING QUA INTERNET 1.1Khái niệm, định nghĩa đề cập trong đề tài

1.1.1 Khái niệm marketing qua internet

Marketing qua mạng internet hay còn gọi marketing online có rất nhiều

định nghĩa, sau đây là 1 số định nghĩa tiêu biểu:

"Marketing online là việc tiếp thị cho sản phẩm và dịch vụ thông qua

mạng kết nối internet toàn cầu"

"Marketing online là chiến lược quảng bá sản phẩm và dịch vụ của

doanh nghiệp đến người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả thôngqua việc ứng dụng công nghệ mạng máy tính và thương mại điện tử"

"Marketing online là hình thức quảng cáo trên mạng, quảng cáo trên

cộng đồng mạng nhằm thúc đẩy xúc tiến việc bán hàng quảng bá thương hiệu,hình ảnh, dịch vụ của công ty đến với khách hàng"

Như vậy có thể nói Marketing Online bao gồm 2 phần chính đó

là Chiến lược Marketing online và các Công cụ Marketing online Công

cụ Marketing online gồm 4 công cụ chính:

- Website ( blogger, google site, php, wordpress )

Một website tốt sẽ giúp đưa sản phẩm, dịch vụ của bạn tới khách hàngtốt hơn Website cũng giống như một cái chợ hay một cửa hàng, là nơi bạntrưng bày sản phẩm, giới thiệu cung cấp các thông tin về sản phẩm, đồng thờithực hiện các giao dịch mua bán Nếu bạn trưng bày đẹp, thuận tiện chokhách hàng trong việc tìm kiếm, cung cấp cho khách hàng nhiều thông tin bổtrợ hơn thì khách hàng sẽ tới với bạn nhiều hơn

- SEO ( SEO từ khóa, hình ảnh, video )

SEO website là việc bạn tối ưu hóa các công cụ tìm kiếm, tức là làm

sao cho khách hàng dễ dàng tìm thấy bạn nhất thông qua các công cụ tìm

Trang 15

kiếm (Google, Bing, Yahoo, Youtube ) Đương nhiên khi bạn được kháchhàng dễ dàng tìm ra hơn thì khả năng bán được hàng của bạn sẽ cao hơn.

- Mạng xã hội (Facebook, Twitter,G+, linkhay )

Tăng view và tương tác trực tiếp với khách hàng, quảng cáo online thaycho các kênh truyền thống, hiệu quả và tiết kiệm chi phí, đồng thời tạo tìnhcảm và sự gắn kết của khách hàng

1.1.2 Khái niệm “Marketing” trong hoạt động Thông tin Thư viện

Marketing ra đời trong nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa nhằmgiải quyết mâu thuẫn giữa cung và cầu, xuất phát từ Mỹ và sau đó đượctruyền bá dần sang các nước khác Marketing đầu tiên được áp dụng trong cácdoanh nghiệp sản xuất hàng hóa tiêu dùng Trong những năm gần đây,marketing đã xâm nhập vào các ngành dịch vụ và phi lợi nhuận Từ chỗ chỉ

bó hẹp trong lĩnh vực kinh doanh, sau đó marketing được ứng dụng ở hầu hếtcác lĩnh vực như chính trị, đào tạo, thể thao, văn hóa, xã hội trong đó bao gồm

cả ngành thông tin-thư viện Ngày nay lĩnh vực nào cũng có thể ứng dụngmarketing, miễn là nó xác lập sứ mệnh phục vụ con người và vì sự phát triểncủa loài người Marketing giúp hình thành sản phẩm hay cách thức để thỏamãn nhu cầu của con người Marketing không chỉ giúp con người nhận ranhững khát vọng (nhu cầu chưa được thỏa mãn) để thúc đẩy họ vươn lên màcòn giúp con người nhận rõ bản thân mình với những người xung quanh, giữasản phẩm (lợi ích, giá trị) này với sản phẩm (lợi ích, giá trị) khác

Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về marketing Hiệp hội

Trang 16

của tổ chức được thiết kế nhằm hoạch định, định giá, xúc tiến và phân phốicác sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu vàđạt được các mục tiêu của tổ chức”.

Một định nghĩa khác khá phổ biến cho rằng: “Marketing là một quátrình quản lý chịu trách nhiệm về xác định, tiên đoán và làm thỏa mãn các nhucầu của người tiêu dùng một cách có lợi”

Tuy nhiên, theo Gupta (2007), không có một định nghĩa nào vềmarketing được chấp nhận hoàn toàn và ông nêu ra các nội dung cơ bản liênquan đến các định nghĩa về marketing như sau:

• Có các nhu cầu cá nhân, mong muốn và yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ

• Sản phẩm hoặc dịch vụ có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

• Sự trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ là hoạt động cơ bản của sự chi trả

• Luôn tồn tại nhu cầu tạo lợi thế với các đối thủ khác

• Nhận ra các cơ hội marketing phù hợp

• Các nguồn lực phải được tận dụng một cách khôn ngoan để tối đa hóa vịtrí thị trường thương mại

• Mục đích tăng thị phần trong các thị trường chính

Mặt khác khi nghiên cứu marketing trong hoạt động thông tin-thư viện,chúng ta cũng cần nắm được bản chất của thư viện vốn là cơ quan, tổ chứcphi lợi nhuận Thư viện là nơi cung cấp dịch vụ Đặc biệt thư viện là một cơquan thông tin mà nó đang thay đổi nhanh chóng cùng internet Để ứng dụngmarketing cho các tổ chức phi lợi nhuận, Kotler (1994) đã đưa ra khái

niệm “Marketing xã hội” như sau: "Marketing xã hội là nhiệm vụ của tổ chức

để xác định các nhu cầu, mong muốn, và mối quan tâm của thị trường mục tiêu và phân phối sự thỏa mãn một cách hiệu quả và hiệu suất hơn đối thủ, theo cách gìn giữ và nâng cao sự hài lòng của khách hàng và của xã hội".

Trang 17

Qua khái niệm trên chúng ta có thể nhận ra rằng marketing trong các cơquan thông tin-thư viện nhằm mục đích chính là nắm bắt được nhu cầu đọc,nhu cầu tin của người sử dụng thư viện, tìm ra những con đường tốt nhất đểthỏa mãn những nhu cầu này Marketing dịch vụ sản phẩm thông tin - thưviện tập trung vào các khái niệm “cung cấp sản phẩm, dịch vụ phù hợp chođúng đối tượng sử dụng với giá cả hợp lý thông qua những phương pháp xúctiến hiệu quả”

Theo Từ điển giải thích thuật ngữ thư viện học ALA: “Marketing thông

tin thư viện là tất cả các hoạt động có mục đích cổ vũ cho sự trao đổi và đáp ứng giữa nhà cung cấp dịch vụ thư viện và truyền thông với người đang sử dụng hay sẽ có thể là người sử dụng những dịch vụ này”.

Theo SuzanneWalters, “Marketing là những hoạt động tạo ra các sản

phẩm thư viện cho người dùng tin Nó không chỉ là quảng cáo hay quan hệ công chúng Nó bao gồm nghiên cứu thị trường, phân tích tiềm năng, các chương trình hiện có và các dịch vụ, thiết lập mục tiêu và đối tượng, sử dụng khả năng thuyết phục trong giao tiếp Nói cách khác, marketing là những gì bạn làm hàng ngày để khách hàng đánh giá cao những gì bạn đã làm cho họ

và bạn làm điều đó như thế nào”.

1.1.3 Khái niệm “sản phẩm” và “dịch vụ” Thông tin thư viện

o Sản phẩm thông tin thư viện là kết quả của quá trình xử lý

thông tin, do cá nhân, tập thể nào đó thực hiện nhằm thoả mãn nhu cầu ngườidùng tin Quá trình lao động để tạo ra sản phẩm chính là quá trình xử lý thôngtin (bao gồm biên mục, phân loại, định từ khoá, tóm tắt, chú giải, biên soạntổng quan cũng như các quá trình phân tích tổng hợp thông tin khác) Ngườithực hiện quá trình xử lý thông tin không ai khác chính là các chuyên gia làmviệc tại các cơ quan, tổ chức thông tin nào đó

Trang 18

o Dịch vụ thông tin - thư viện bao gồm những hoạt động nhằm

thỏa mãn nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của người sử dụng các cơquan thông tin - thư viện nói chung

* Một số đặc tính của dịch vụ thông tin - thư viện:

vụ thông tin, cần tạo cho NDT biết tiềm năng của nó bằng cách giới thiệu cho

họ biết đến các dịch vụ đó

+ Tính chất không đồng nhất (heterogeneity)

Dịch vụ thông tin gắn với cá nhân, /tập thể cung cấp dịch vụ Chấtlượng của dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào cá nhân, /tập thể thực hiện dịch vụ ,bên cạnh đó chất lượng của các dịch vụ thông tin - thư viện nhiều khi khôngđồng nhất, yêu cầu của người dùng tin cũng khác nhau, phong phú, đa dạng,thay đổi theo thời gian

+ Tính không thể tách rời/chia cắt (inseparability)

Thông thường để thực hiện một dịch vụ, người cung cấp dịch vụthường phải tiến hành một số bước hoặc một số thao tác đi liền với nhau,không thể tách rời nhau để thu được kết quả mà người sử dụng dịch vụ mongmuốn

Trang 19

Ví dụ: trong dịch vụ tìm kiếm thông tin, để có thể cung cấp thông tincần phải thực hiện một số thao tác như: Phân tích nhu cầu, xác định nguồn,thực hiện quá trình tìm, đánh giá và gửi kết quả tìm.

1.2 Cơ sở thư viện ở Việt Nam thực hiện marketing qua internet

Số lượng người sử dụng internet ở Việt Nam tương đối lớn và tăngnhanh chóng WeAreSocial (một tổ chức có trụ sở chính ở Anh nghiên cứuđộc lập về truyền thông xã hội toàn cầu) cho biết số người dùng Internet ViệtNam là 30,8 triệu Tỉ lệ người dùng Internet trên tổng số dân là 34% (cao hơnmức trung bình của thế giới là 33%) Riêng năm 2012, Việt Nam có thêm1,59 triệu người dùng mới

Theo báo cáo của comScore Hãng comScore ra đời vào tháng 8/1999tại Reston, Virginia (Hoa Kỳ) do Gian Fulgoni và Magid Abraham đồng sánglập Hằng năm, comScore công bố bản nghiên cứu thị trường internet trên thếgiới) đến hết tháng 3/2013 có 40% lưu lượng Internet toàn cầu xuất phát từkhu vực châu Á - Thái Bình Dương, tương đương với khoảng 644 triệu ngườidùng Internet Trong đó khu vực Đông Nam Á chiếm khoảng 10% ngườidùng Internet tại khu vực này, tương đương 64,4 triệu người dùng

Với 16,1 triệu người dùng Internet mỗi tháng, Việt Nam hiện đang làquốc gia có lượng người dùng Internet đông nhất tại khu vực Đông Nam Á,

bỏ xa quốc gia đứng thứ 2 là Indonesia với 13,9 triệu người dùng và thứ 3 làMalaysia với 12 triệu người dùng

Việt Nam cũng là quốc gia có lượng tăng trưởng người dùng Internetnhanh thứ 2 tại khu vực So với cùng kỳ năm ngoái, lượng người dùngInternet tại Việt Nam đã tăng thêm đến 14% Việt Nam là 1 trong 2 quốc gia

có lượng người dùng Internet ở độ tuổi trẻ nhất khu vực, với 42% người sửdụng Internet tại Việt Nam ở độ tuổi 15-24 Độ tuổi người dùng Internet từ 25

Trang 20

đến 34 ở Việt Nam chiếm 32% Đây chính là tiền đề cho sự phát triển củamarketing qua internet.

Việc thực hiện Internet Marketing đem lại cho người dùng nhiều tiện ích cũng chính bởi những đặc thù của môi trường này như:

* Internet - điểm tìm kiếm thông tin phổ biến nhất hiện nay.

Lý do quan trọng nhất để các thư viện cần có một chiến lược tiếp thịtrên Internet là sự thay đổi ở cách thức các người dùng tin tìm kiếm thông tin.Ngày nay, khi gặp bất kỳ một vấn đề gì về kiếm tìm thông tin mới hay thống

kê thông tin Số người sử dụng Internet như một kênh thông tin quan trọngnhất, tiện lợi nhất, đang càng ngày càng tăng với số lượng chóng mặt Đặcbiệt, họ sử dụng các công cụ tìm kiếm như là cánh cổng của tri thức và cáctrang tìm kiếm hiện nay đang trở thành nơi được những người sử dụngInternet truy cập nhiều nhất Và bởi vậy, nếu muốn sản phẩm của mình đượcnhiều người biết đến, các thư viện không thể đứng ngoài sân chơi lý tưởngnày

* Internet - điều kỳ vọng của người dùng tin.

Internet không chỉ là nơi tập trung các nguồn thông tin khác nhau vềmọi loại hình sản phẩm, dịch vụ, mà nó còn đang được kỳ vọng là nơi màngười dùng tin có thể nghiên cứu về các sản phẩm, dịch vụ cũng như việc sửdụng các sản phẩm và dịch vụ một cách đơn giản nhất, tốn ít thời gian nhất

* Internet - nguồn thông tin về người dùng tin của các thư viện

Là một công cụ thu thập thông tin, Internet đóng vai trò vô cùng hiệuquả trong việc cung cấp thông tin về hoạt động của người dùng tin Việc nắmbắt được thói quen và sở thích của người dùng tin sẽ giúp thư viện kịp thờiđáp ứng nhu cầu của người dùng tin, và nếu làm được việc này, thư viện sẽ cóthể biến họ trở thành những khách hàng “ruột” của mình

* Internet – dễ dàng hướng đến người dùng tin mục tiêu.

Trang 21

Internet là công cụ tiện lợi nhất để truyền tải thông tin, hình ảnh về thưviện với tốc độ nhanh nhất đến không chỉ một vài chục người, vài trăm người,

mà là hàng triệu người không còn cách biệt bởi biên giới địa lý

* Internet - cho phép thư viện giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu cá nhân của người dùng tin.

Trong thời đại bùng nổ của Internet, điều này cho phép các thư việnthực hiện hoạt động Marketing trực tuyến, tiếp thị theo yêu cầu của kháchhàng mà theo đó, khách hàng có thể được thoải mái, tự do lựa chọn sản phẩmhay dịch vụ mà họ yêu thích Bản chất tương tác của Internet cho phép nhàsản xuất tạo ra sản phẩm cho riêng bạn, giúp cho việc lựa chọn trở nên dễdàng

1.3 Yếu tố cần quan tâm khi tiến hành Marketing trong hoạt động của các Thư viện

1.3.1 Hiểu người dùng tin

Để đáp ứng được nhu cầu thông tin của người dùng tin có hiệu quả,mỗi thư viện cần hiểu được mong muốn và nhu cầu của người dùng tin, môitrường thư viện hoạt động, các nguồn và các nhân tố xã hội ảnh hưởng tớingười dùng tin Điều này đòi hỏi việc thu thập các thông tin nghiên cứu vềngười dùng tin phải có hệ thống Có nhiều cách khác nhau để lấy được cácthông tin về người dùng tin:

- Mở các hòm thư góp ý có thể thông qua hòm thư điện tử hoặc hòmthư truyền thống đặt tại những nơi thuận tiện, người dùng tin dễ nhìn thấy

- Điều tra sự thoả mãn của người dùng tin Thư viện có thể điều tra quabảng hỏi, hoặc trực tiếp trao đổi với người dùng tin qua các cuộc hội nghị bạnđọc

Trang 22

- Thông tin được lấy qua sự phản hồi của nhân viên Chính những nhânviên trực tiếp tiếp xúc với người dùng tin thông qua quá trình phục vụ sẽ nhậnthấy đâu là những hạn chế của thư viện.

- Tổ chức các cuộc phỏng vấn không chính thức, tập trung từng nhómnhỏ Những nhóm người dùng tin nhỏ sẽ được tập trung lại để thảo luận vềcác sản phẩm và dịch vụ mới của thư viện Cần ghi âm hoặc ghi hình cuộcthảo luận một cách hợp thức để có thể xem xét lại sau đó

1.3.2 Phân loại và xác định đối tượng người dùng

Mỗi thư viện có nhiều nhóm người dùng tin khác nhau và cần phảiphân loại và xác định được đối tượng người dùng tin chính Các thư viện cầntiến hành phân loại từng nhóm đối tượng phục vụ khác nhau trên cơ sở xácđịnh nhu cầu, đặc điểm và hành vi của họ Nghiên cứu các thông tin về ngườidùng tin cho phép biến tập hợp đối tượng người dùng không đồng nhất thànhcác nhóm người dùng tin đồng nhất Việc phân loại và xác định trên nhằm tìmkiếm những đặc điểm chung về người dùng tin như: Trình độ học vấn, lứatuổi, sở thích, thu nhập, giới tính

Sự phân loại người dùng không chỉ giúp cho việc xác định những đòihỏi về dịch vụ khác nhau của mỗi nhóm đối tượng người dùng tin và đưa ranhững chiến lược truyền thông thích hợp mà còn giúp cho việc phân bổ cácnguồn lực một cách phù hợp Nhóm có khối lượng người dùng lớn với nhữngnhu cầu giống nhau sẽ có nhiều việc tiềm năng cần phải làm nhất

Sau khi phân loại được nhóm người dùng tin, thư viện cần quyết địnhxem nhóm người dùng tin nào là quan trọng nhất và xác định thứ tự ưu tiênphục vụ cho mỗi nhóm khác nhau

1.3.3 Nhận biết tiềm lực của thư viện mình trong cạnh tranh

Tạo vị thế là cách mà một thư viện muốn các nhóm người dùng tin củamình nhận thức về thư viện đó Thư viện cần tìm ra cách để người dùng tin

Trang 23

nhận biết được các sản phẩm và dịch vụ của mình có những yếu tố nào ưuviệt hơn để tạo nên lợi thế cạnh tranh so với các nơi khác (có thể là ưu việthơn so với việc tìm đến một cơ quan thông tin thư viện khác hoặc tìm kiếmtrên internet) Điều này giúp cho người dùng tin dễ dàng hơn trong việc xácđịnh và tìm kiếm một sản phẩm tại thư viện Nó tăng cường sự liên kết giữamột sản phẩm với một hoặc một số đặc tính của sản phẩm đó Và nó cũnggiúp người dùng tin nhận biết được sự khác biệt giữa các sản phẩm hoặc dịch

vụ thoả mãn nhu cầu của họ Ví dụ: dịch vụ dịch thuật giúp người dùng tin cóthể đọc tài liệu bằng tiếng mẹ đẻ, dịch vụ tra cứu trợ giúp có thể trả lời cácyêu cầu tin, với dịch vụ mượn trả sách giúp người dùng tin có thể mang sách

về nhà

1.3.4 Xác định được các sản phẩm và dịch vụ mà người dùng sử dụng

Từ việc nghiên cứu người dùng tin, thư viện cần nghiên cứu và xâydựng các sản phẩm và dịch vụ được người dùng tin mong muốn được sửdụng Để thực hiện được việc này đòi hỏi thư viện xem xét cần phải cải tiếncác sản phẩm và dịch vụ như thế nào, thậm chí khi cần phải thay thế bằng cácsản phẩm khác phù hợp hơn

Bên cạnh đó, không gian để sử dụng các sản phẩm và dịch vụ thông tincũng rất quan trọng Người dùng tin cần có những nơi để có thể làm việc cácnhân hoặc làm việc theo nhóm Ví dụ người dùng tin có thể rất thích sử dụngdịch vụ phải đọc tại chỗ, vì với dịch vụ này người dùng có thể được mượnnhững tài liệu không được mang về nhà, nhưng thư viện rất đông và việc tìmđược một chỗ ngồi là khó (đặc biệt vào các đợt thi) thì điều này cũng làmgiảm sự thu hút của thư viện đối với người dùng tin Và như vậy, người dùngtin có thể tìm tài liệu đó bằng các kênh khác như mua, mượn bạn bè, đến các

cơ quan thông tin thư viện khác, tìm kiếm trên internet…

Trang 24

1.3.5 Phát triển có hiệu quả các phương thức hoạt động giúp cho người dùng tin thuận tiện trong việc tìm kiếm tài liệu

Thư viện cần nỗ lực để đảm bảo hiệu quả thời gian sử dụng của ngườidùng tin thông qua:

- Thời gian cho mượn tài liệu và tái xếp giá là ngắn nhất

- Sự thông suốt khi truy cập các trang web – sự trình bày của các trangweb làm đơn giản hoá tính phức tạp của môi trường thông tin

- Luôn có sự hỗ trợ: các tài liệu dạng in và dạng điện tử có thể truy cậpđược ngay tại thời điểm xuất hiện nhu cầu Quầy cho mượn và dịch vụ tracứu, sự trợ giúp từ cán bộ thư viện cũng luôn sẵn sàng giúp đỡ NDT Bêncạnh đó cũng cần có sự trợ giúp của các trang web: hướng dẫn theo chủ đề,hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu, giúp đỡ ngay tại thời điểm cần

- Lập danh sách thư điện tử do người dùng tin cung cấp để gửi các thưđiện tử gửi cho hộp thư cá nhân về mọi tin tức của thư viện, danh sách các tàiliệu mới nhập về thư viện, các dịch vụ mới

- Gửi thư nhắc nhở sinh viên những dịch vụ họ có thể cần vào thời điểmthích hợp Ví dụ vào đầu các học kỳ có thể gửi thư thông báo về lịch các lớphọc tra cứu thông tin

- Có các lớp học về kiến thức thông tin vào giờ hành chính, buổi tối vàcác ngày cuối tuần

1.3.6 Quảng bá hình ảnh thư viện

Có nhiều cách để quảng bá hình ảnh một thư viện: quan hệ công chúng,quảng cáo, tiếp thị trực tiếp, xuất bản các ấn phẩm như các tờ rơi, bản tin, mởtrang web giới thiệu, cộng tác với các phương tiện thông tin đại chúng, trưngbày quảng cáo, Marketing truyền miệng…

Trang 25

Một trong những cách để thư viện tự quảng cáo hình ảnh của mình làđưa ra các thông điệp Marketing tới người dùng tin Thông điệp marketing làđiều quan trọng nhất mà thư viện muốn mọi người biết về bản thân Nội dungcủa thông điệp chính phải thể hiện được nhiệm vụ chiến lược của thư viện.Bên cạnh đó thông điệp chính cũng cần phải dễ đọc, dễ nhớ và không dài quá

10 từ Ví dụ thông điệp của các thư viện đại học Việt Nam có thể là: “Hãy hỏitôi!”, “Câu hỏi của bạn, câu trả lời của chúng tôi”, “Cánh cửa đi đến tri thứccủa bạn”, “Hãy đến, xem và chinh phục”

1.4 Vai trò của truyền thông marketing trên internet

Marketing trong môi trường Internet thực chất là việc thực hiện hoạtđộng quảng cáo, tiếp thị khách hàng và bán sản phẩm thông qua mạngInternet Đây là hình thức Marketing khá phổ biến trên thế giới nhưng cònkhá mới mẻ ở Việt Nam và hầu như chưa được các doanh nghiệp quan tâmkhai thác đúng với tiềm năng của nó Internet là mạng máy tính toàn cầu,chính vì thế, việc thực hiện Marketing thông qua Internet mang lại hiệu quảcao hơn so với các phương tiện quảng bá truyền thống như Báo chí hayTivi…mà lại giúp giảm thiểu được chi phí quảng bá cũng như khắc phụcđược nhiều hạn chế của các phương tiện hay công cụ quảng cáo truyền thống

- Chi phí kinh doanh trên internet thấp hơn rất nhiều so với hình thức kinh doanh truyền thống.

Ngày nay internet thành một phương tiện thông tin đại chúng và phổbiến trên toàn cầu Việc ứng dụng internet trong công tác marketing sản phẩm

và dịch vụ thông tin thư viện sẽ giúp các thư viện có thể tiết kiệm tối đa chiphí Nếu như marketing truyền thống, thư viện cần mất khoản chi phí in thôngbáo, khẩu hiệu, nhận viên hỗ trợ,…Chỉ với 1 trang web trên mạng với chi phínhỏ hoặc hoàn toàn miễn phí với sử dụng các trang mạng xã hội, thư viện cóthể tạo không gian ảo, đăng tải hình ảnh, thông tin về thư viện, sản phẩm dịch

Trang 26

- Tương tác nhanh và tiếp cận trực tiếp khách hàng.

Trong môi trường internet cán bộ thư viện có thể tương tác trực tiếp vớingười dùng tin một cách nhanh chóng Có thể qua dịch vụ chat với cán bộ thưviện hay bình luận trên các bài đăng mạng xã hội Cán bộ thư viện sẽ tiếpnhận phản hồi của người dùng tin một cách nhanh chóng, chính xác nhất cóthể và giải đáp ngay cho người dùng tin Quá trình trao đổi giữa người dùngtin và cán bộ thư viện diễn ra trực tiếp không qua trung gian chính vì vậythông tin trao đổi nhanh gọn và kịp thời

- Không bị giới hạn bởi không gian, thời gian.

Việc marketing qua internet có một lợi thế hơn hẳn so với marketingtruyền thống đó chính là không bị giới hạn bởi thời gian và không gian Nếunhư marketing truyền thống chỉ thực hiện trong 1 khung giờ nhất định, diễn ratrong 1 khoảng thời gian nhất định và phạm vi không gian có hạn chế tùythuộc từng chiến dịch marketing, thì marketing internet có thể diễn ra trongthời gian dài, các bài đăng sẽ tồn tại rất lâu làm tăng khả năng người dùng tinbiếtđến Bất kể lúc nào có thời gian người dùng tin sử dụng internet đều cóthể tiếp nhận được thông tin Trang web, trang mạng xã hội người đọc có thểxem 24/24 bất kể ngày hay đêm Không gian tác động của công tác marketingtùy thuộc vào nhiều yếu tố Không gian không hề bị giới hạn càng được mởrộng phạm vi hiệu quả marketing càng lớn, tùy thuộc vào khả năng marketingcủa thư viện

1.5 Các hình thức truyền thông marketing trên internet

1.5.1 Website marketing

Trong Thời buổi internet ngày càng phát triển như hiện nay, việc liên

hệ thư từ, trao đổi thông tin, báo chí cũng phát triển không ngừng Thay chocác phương thức hoạt động truyên thống lâu đời, việc ứng dụng hiệu quả củainternet đến nhiều lĩnh vực trong đời sống của con người đã cho thấy hiệu quả

Trang 27

tối ưu của nó Sự thay đổi này đã lấn sâu vào nhiều lĩnh vực: kinh tế, văn hóa,tôn giáo, chính trị, giải trí Mọi hoạt đồng trên internet này đều thông quacác website, các website như là sợ dây kết nối giữa cộng đồng mạng lại vớinhau, thông qua website mọi người có thể liên hệ, trao đổi, chia sẽ với nhaumột cách nhanh chống và hiệu quả Website Marketing là phương phápMarketing dựa trên trang Web có chứa thông tin, hình ảnh về một sản phẩmdịch vụ của thư viện với mục đích giới thiệu, quảng cáo, tiếp thị tới đối tượngngười dùng tin Vì thế vai trò của website là rất quan trọng không gì thay thếđược trong thế giới internet, sau đây chúng ta hãy cùng phân tích một vài lợiích mà website mang lại.

- Tạo thương hiệu riêng của doanh nghiệp mình trên internet

- Tạo cơ hội tiếp xúc với khách hàng ở mọi nơi và tại mọi thời điểm

- Có thể giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ một cách sinh động và mangtính tương tác cao

- Tạo cơ hội để bán sản phẩm hàng hóa một cách chuyên nghiệp mà tiếtkiệm được chi phí

- Tạo một hình ảnh chuyên nghiệp trước công chúng, công cụ hiệu quả đểthực hiện các chiến dịch PR và marketing

1.5.2 Social networking

Gần đây, truyền thông mạng xã hội – social media đang được mọi

người truyền tai nhau về nó như một kênh Marketing online hiệu quả Và thế

là làn sóng các công ty lập tức trang bị cho mình những địa chỉ blog,facebook, tweeter, fanpage .v.v để chiếm lấy thế thượng phong trên thịtrường Kể từ đó trào lưu Social media dường như đang cuốn hút toàn bộ thếgiới kinh doanh hiện đại trong cơn sốt của nó

Social Media có rất nhiều thế mạnh mà nhiều phương tiện khác không

Trang 28

dịch truyền thông là rất thấp, khả năng tương tác hầu như tức thì, thời giantương tác là 24/24h và có sức lan tỏa mạnh mẽ trên môi trường mạng xã hội.

Nó có sức mạnh vượt trội hơn hẳn so với những kênh truyền thông truyềnthống Điều quan trọng hơn cả, so sánh với phương thức marketing truyềnthống thì chi phí là yếu tố giúp cho Social Media hiệu quả hơn hẳn

Và PR qua mạng xã hội dường như là một cách thức được các công tytruyền thông ưa chuộng Chúng ta chứng kiến hàng loạt những chiến dịch PRđược thực hiện qua Social media như những cuộc thi, những bài viết trên blog

và nội dung post lên facebook mong thu thập được thật nhiều cú click và sốlượng like càng nhiều càng tốt…

Social media là sự “tiến hóa” của hành động “truyền miệng” bởi mạng

xã hội cho phép người ta có thể tương tác mạnh mẽ mà không qua truyềnmiệng mà qua mạng lưới người quen biết nhau trên internet (users network).Vậy nên một chiến dịch Social media thành công rốt cuộc chỉ là một phươngtiện truyền thông có tính tương tác mạnh mẽ do sử dụng phương thức mạng

xã hội

Social Media là một công cụ giao tiếp Nghĩa là doanh nghiệp phải liêntục giao tiếp với khách hàng Nghĩa là cần phải có một kế hoạch khai thác,những con người thực hiện công việc và ngôn ngữ sử dụng phù hợp Nếu chỉ

là thông tin đơn thuần được đăng tải lên mạng xã hội thì đó chỉ là một việclãng phí thời gian

Để một chiến dịch Social media hiệu quả, trước tiên cần phải có một

chiến lược marketing đúng đắn

Về Mạng xã hội facebook có những ưu điểm rất lớn khi sử dụng trong

chiến lược quảng bá thông tin thư viện Cụ thể nó có những ưu điểm chínhsau:

• Chi phí quảng bá: Chỉ bằng những bước cơ bản và hoàn toàn miễn phí,chúng ta có thể sở hữu một tài khoản trên facebook

Trang 29

• Tính lan truyền: facebook là công cụ lan truyền nhanh chóng và hiệu quảnhất hiện nay, nó tăng theo cấp số nhân, chỉ bằng một cái click chuột “like”hay “fanpage”… thì những thông tin sẽ lan truyền đến bạn bè, hội nhóm trênfacebook.

• Tính thân thiện: facebook có những giao diện hết sức thân thiện với ngườidùng, thích hợp với tầng lớp tri thức, học sinh, sinh viên, giáo viên… Hơnnữa người quản lý có thể dễ dàng chỉnh sửa các thông tin hay cập nhật nhữngthông tin mới dưới dạng những ghi chú (Notes) hoặc sự kiện (Events) vớinhững thao tác khá đơn giản, hay có thể đăng tải để chia sẻ bất kỳ hình ảnhđẹp về hoạt động công tác thông tin thư viện lên facebook một cách nhanhchóng, hiệu quả tạo ra hứng thú đối với bạn đọc ngay tức thì…

• Nền tảng lập trình: Bằng khả năng lập trình, người quản lý có thể giúp bạnđọc tìm kiếm những thông tin chi tiết (chỉ số ISBN, số lần xuất bản, chủ đề đềmục, nhà xuất bản ) về tài liệu qua tựa đề, chủ đề, tác giả ở các định dạng

Trang 30

• Links (Liên kết): Tạo ra các kết nối đến các trang web của các cơ quanthông tin thư viện trong và ngoài nước mà bạn đọc quan tâm hoặc tìm kiếmthông tin liên quan

• Comment (Bình luận): Những ý kiến phản hồi của các thành viên về cáctin tức, sự kiện, ảnh, video…giúp người quản lý thu được thông tin phản hồimột cách nhanh chóng và chính xác

• Findfriends (Tìm kiếm bạn bè): Giúp tìm kiếm, kết nối tất cả các thànhviên có chung sở thích, nghề nghiệp tạo ra mối dây liên hệ giữa các thànhviên

• Home (Trang cá nhân): Cung cấp một không gian riêng giúp người sửdụng thể hiện cá tính, phong cách, quan điểm một cách tự do

• Groups (Thành lập các nhóm): Tạo ra các nhóm nhỏ có chung sở thích,cùng nghề nghiệp…

Về mạng xã hội youtube được ra đời vào thang 2 / 20005, ba sáng lập

viên của trang web chia sẻ video nổi tiếng YouTube là Chad Hurley, SteveChen và Jawed Karim Video đầu tiên được upload lên YouTube ngày23/4/2005 mang tên Me at the zoo quay một đoạn phim về việc Karim đithăm vườn bách thú San Diego và bây giờ bạn vẫn có thể xem video này trênYouTube Tháng 5/2005, YouTube bắt đầu chạy bản beta Sau đó nửa năm,tháng 11/2005, YouTube đã chạy phiên bản chính thức Ngay lập tức,YouTube được rất nhiều người upload video và chia sẻ video từ đây Vơi mức

độ phổ biến của trang chia sẻ video nổi tiếng youtube, thì đây thực sự kênhmarketing hiệu quả

Trang 31

thường có liên quan đến kinh nghiệm hoặc ý kiến cá nhân, chủ yếu cung cấpthông tin đề cập tới những chủ đề chọn lọc, không giống như các báo truyềnthống Nhờ được các phần mềm hỗ trợ, dễ sử dụng , Blog phổ biến rất nhanh

và ai cũng có thể dễ dàng tạo ra Blog cho riêng mình Cũng như các Website,Blog có thể được viết với nhiều định dạng khác nhau, mỗi trang Blog có thểchứa các siêu liên kết, hình ảnh và liên kết (tới các trang khác)

Theo thống kê của BlogPulse vào cuối năm 2005 trên thế giới cókhoảng 34 triệu Blog, cứ mỗi giờ có khoảng 70,000 Blog mới ra đời ở Nhậtbản, hiện có khoảng 3,35 triệu Blogs Vào tháng 11 năm 2006, trình tìm kiếmBlog Technorati đã thống kê được trên 57 triệu Blogs

Đối với nhiều người, blog từ lâu đã từng là ứng dụng phổ biến để chia

sẻ nhật ký nhật trực tuyến Các thư viện cũng có thể tạo ra những nhật ký củariêng mình, chia sẻ tin tức và thông báo mới nhất tới bạn đọc Thông tin vềnguồn tài liệu mới, giờ mở cửa, các sự kiện và biến cố có thể được chia sẻbằng blog Trong dịch vụ tra cứu, cán bộ thư viện có thể quảng bá vốn tài liệubằng cách tạo blog bình sách và khuyến khích bạn đọc cùng tham gia Một sốphần mềm tạo blog cho phép cán bộ thư viện tạo ra các danh mục sách nênđọc bằng cách gắn blog của mình với Amazon.com Thủ thư cũng có lập danhmục những cuốn sách nên đọc cho một chủ đề cụ thể và mời các giảng viêntham gia phát triển danh mục Thông qua viết blog, cán bộ thư viện cũng cóthể chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm của mình trong quá trình tìm kiếm,chẳng hạn các mẹo tìm kiếm thông dụng trên một cơ sở dữ liệu hoặc bất kỳmột kho tài liệu chuyên biệt của mình

Việc tạo ra và duy trì blog đòi hỏi người chủ phải thường xuyên cậpnhật thông tin, có các bài viết và ý tưởng hay, nóng hổi, đề cập đúng nhữngvấn đề hay trăn trở của cộng đồng để thu hút sự quan tâm, chú ý cùa cộngđồng mạng Đối với một blog nhằm mục đích quảng bá cho thư viện, ngoài

Trang 32

phong phú, từ văn bản, hình ảnh đến video clip … Nội dung blog quảng bá rất

đa dạng, từ điểm sách, bình sách, đến chia sẻ tin tức, sự kiện, ý kiến về hoạtđộng của cơ quan Thông tin thư viện, danh mục sách hay, các mẹo tìm kiếmthông tin … Trong rất nhiều ứng dụng, blog được cả thư viện và cán bộthư viện sử dụng khá rộng rãi Có nhiều blog cá nhân được cán bộ thư viện lập nên và duy trì như The Shifted Librarian

(www.theshiftedlibrarian.com) và Library Crunch (www.librarycrunch.co ).mCác thư viện ở khắp nơi trên thế giới cũng có blog chính thức của riêng mìnhnhư blog của Thư viện Đại học bang Kansas (http://ksulib.typepad.com) , blog của Thư viện Đại học Đa phương tiện Malaysia

(http://vlib.mmu.edu.my), (http://blogs.law.harvard.edu/cmusings/) của Đạihọc Harvard

1.5.4 Qua website khác

Các tờ báo, tạp chí chất liệu giấy uy tín hiện nay đều được đưa lênwebsite và trở thành những trang báo, tạp chí điện tử được đông đảo ngườiđọc sử dụng Vậy, việc viết các bài báo đăng trên các trang tin điện tử là mộtcách marketing rất hiệu quả thu hút được nhiều người sử dụng truy nhập vàtạo dựng tên tuổi trên Internet Để làm tốt việc này, các thư viện chỉ cần viếtmột bài báo về lĩnh vực, chủ đề là thế mạnh của thư viện; những sự kiện, nộidung triển lãm đang chuẩn bị tổ chức trong tương lai và gửi tới các địa chỉcho đăng các bài viết trên các báo, tạp chí điện tử uy tín để có thể mượn uy tín

đó phổ biến thông tin về thư viện Và một điều không thể quên đó là việc gửibài viết này đến các website thư viện uy tín hàng đầu như website của Thưviện Quốc gia Việt Nam

1.5.5 Email marketing

Email marketing là hình thức gửi email thông tin quảng cáo có nội

dung thông tin liên quan tới người nhận đã đồng ý đăng kí nhận email trực

Trang 33

tiếp hay gián tiếp và cho phép họ có quyền không tiếp tục nhận email quảngcáo nữa.

Email marketing là một công cụ marketing rất hiệu quả và sẽ mang lạiROI (Return on Investment - Tỉ lệ hoàn vốn) như mong đợi nếu áp dụng bàibản và đúng cách vì email marketing giúp bạn:

 Tiết kiệm chi phí ít nhất 75% chi phí so với các hình thức quảng cáokhác

 Chi phí dành cho quảng cáo từ lớn đến nhỏ đều có thể sử dụng

 Gửi thông điệp quảng cáo đến đúng khách hàng mục tiêu

 Có thể cá nhân hóa thông điệp quảng cáo để lấy được sự chú ý tuyệtđối của người nhận mà không bị chi phối bởi các thông tin khác

 Email là kênh giao tiếp được khách hàng sử dụng nhiều nhất trong ngày

và đã trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống và công việc củanhiều người

 Chủ động điều chỉnh thời gian, thời điểm truyền tải thông tin tới kháchhàng mục tiêu

 Cho phép lan truyền thông điệp quảng cáo bằng hình thức

 Cho phép dễ dàng lưu trữ thông điệp quảng cáo để tham khảo sau này

 Phân phối thông điệp nhanh chóng tức thời

 Khối lượng phân phối lớn

 Dễ dàng thực hiện và điều chỉnh các chiến lược, kế hoạch

 Cho phép nhận được phản hồi trực tiếp và nhanh chóng

 Không hạn chế hình thức thiết kế và khối lượng nội dung của thôngđiệp quảng cáo

1.5.6 Qua diễn đàn

Diễn đàn là một nơi thảo luận trực tuyến Nó có thể chứa một sốchuyên mục, bao gồm các diễn đàn, chủ đề và bài viết cá nhân

Trang 34

Một diễn đàn chứa nhiều chuyên mục khác nhau (các khu vực thảoluận), trong các chuyên mục đó chứa nhiều diễn đàn con (còn gọi là box - cácthư mục thảo luận đặc biệt) là nơi chứa các chủ đề, dùng để thảo luận một chủ

đề nào đó Chủ đề (còn gọi là (thread/topic) được tạo ra bởi nhiều bài viết docác thành viên đăng lên

Trang chủ của diễn đàn là một danh sách các chuyên mục và diễn đàn,kèm theo thông tin về số lượng bài viết, số lượng chủ đề có trong đó, ngoài racòn thông tin về thành viên viết bài cuối cùng trong chuyên mục đó

Khi click vào tên một diễn đàn con (hay chuyên mục con), bạn sẽ thấymột danh sách các chủ đề chứa trong chuyên mục đó Mỗi chủ đề là một cuộcthảo luận giữa các thành viên của diễn đàn Mỗi chủ đề bắt đầu bằng một bàiviết và tăng dần bởi nhiều bài viết được đăng bởi các thành viên khác Chủ đề

có thể được đánh giá mức độ hữu dụng và thông dụng của nó và cũng có thểchứa bình chọn

Các chủ đề có thể sắp xếp theo nhiều cách khác nhau Mặc định cácchủ đề sẽ được sắp xếp theo như sau: chủ đề có bài viết mới nhất thì nằm lêntrên Nhưng bạn có thể dễ dàng thay đổi sắp xếp này, ví dụ như sắp xếp chủ

đề có nhiều bài viết nhất, hay được đánh giá cao nhất lên trên cùng Đơn giảnbằng cách nhấp vào tiêu đề của cột thích hợp nằm ở trên cùng của danh sáchthư mục (Chủ đề/Người tạo chủ đề, Đánh giá, Bài cuối, Trả lời, Xem) Bạncũng có thể đổi ngược thứ tự sắp xếp bằng cách chọn dấu mũi tên bên cạnhtên của mục bạn muốn sắp xếp

Trang 35

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG MARKETING QUA INTERNET CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT 2.1 Giới thiệu về thư viện trường Đại học FPT

2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển

Trung tâm Thông tin – Thư viện đại học FPT là một đơn vị trực thuộctrường đại học FPT, được chính thức thành lập từ ngày trường đại học FPT rađời Đại học FPT được thành lập vào ngày 8/9/2006, là một bộ phận trựcthuộc Tập đoàn FPT - Tập đoàn công nghệ thông tin và truyền thông số 1 củaViệt Nam Sứ mệnh của Đại học FPT là xây dựng mô hình của một trường đạihọc thế hệ mới, có triết lý giáo dục hiện đại, gắn liền đào tạo với thực tiễncuộc sống và nhu cầu nhân lực của đất nước, góp phần đưa ngành Công nghệ

- Thông tin (CNTT) Việt Nam lên ngang tầm các nước tiên tiến trên thế giới

Trung tâm Thông tin – Thư viện đại học FPT gồm nhiều cơ sở thuộc hệthống giáo dục FPT:

- Thư viện FU Hòa Lạc (FU-HL)

- Thư viện FU-HN Detech (FSE)

- Thư viện FU-HN Mỹ Đình 1 (FSB)

- Thư viện FU-Đà Nẵng (FUDN)

- Thư viện FU-Hồ Chí Minh (FU HCM)

- Các trung tâm FPT Aptech (FAT) ở Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh

- Các trung tâm FPT ArenaMultimedia (FAN) ở Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh

- Các trung tâm FPT Polytechnic (POLY) ở Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học FPT là một trung tâm

Trang 36

việc giảng dạy, nghiên cứu và các hoạt động học thuật của đội ngũ giảng viên,nhân viên và sinh viên Trường Đại học FPT Cụ thể như:

- Tổ chức, quản lý và khai thác có hiệu quả các loại tài nguyên thông tinphục vụ yêu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của cán bộ, giáoviên và sinh viên Đặc biệt Trung tâm có nhiệm vụ cung cấp toàn bộ giáotrình giảng dạy và học tập cho giảng viên và sinh viên vào đầu các block

- Thu nhận và xử lý các tài nguyên nội sinh để đem ra phục vụ người dùngtin như các đồ án nghiên cứu, luận án, luận văn …

- Tổ chức sắp xếp, bảo quản, quản lý, kiểm kê các loại tài nguyên thôngtin

- Xây dựng hệ thống tra cứu, hướng dẫn và giúp đỡ bạn đọc tra cứu tìmtin, khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thông tin

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ

Tổng số cán bộ thư viện của cả Trung tâm là: 25 cán bộ Trung tâm có

1 giám đốc Thư viện Trung tâm phụ trách quản lý chung, mỗi cơ sở có mộttrưởng phòng chịu trách nhiệm riêng tại cơ sở đó Trong đó cụ thể là:

- Thư viện FU Hòa Lạc: 3 cán bộ

- Thư viện FU-HN Detech: 4 cán bộ

- Thư viện FU-HN Mỹ Đình 1: 2 cán bộ

- Thư viện FU-Đà Nẵng: 3 cán bộ

- Thư viện FU-Hồ Chí Minh: 3 cán bộ

- Các trung tâm FPT Aptech (FAT): 3 cán bộ ở cơ sở Hà Nội và 1 cán bộ

ở cơ sở Tp Hồ Chí Minh

- Các trung tâm FPT Arena Multimedia (FAN): 2 cán bộ ở cơ sở Hà Nội

và 1 cán bộ ở cơ sở Tp Hồ Chí Minh

Trang 37

- Các trung tâm FPT Polytechnic (POLY): 1 cán bộ ở cơ sở Hà Nội và 1cán bộ ở cơ sở Tp Hồ Chí Minh

2.1.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị

Tại mỗi cơ sở chia thành 2 khu vực: khu vực dành cho người dùng tin

và khu vực dành cho cán bộ thư viện Mỗi cán bộ thư viện đều được trang bịmột máy tính có kết nối mạng Có lắp đặt hệ thống mạng wifi trong khu vựcthư viện để phục vụ nhu cầu tra cứu và học tập của người dùng tin

Giá sách được sơn tĩnh điện và được vệ sinh hàng ngày vững chắc, sạch

sẽ, đảm bảo an toàn cho vốn tài liệu

Cơ sở Hòa Lạc và Detech được tổ chức dưới hình thức kho mở nên đềuđược trang bị cổng từ và có lắp đặt hệ thống camera theo dõi để quản lý vốntài liệu

2.1.5 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin

Đối tượng NDT chủ yếu của Trung tâm Thông tin – Thư viện trườngĐại học FPT là: cán bộ, giảng viên và sinh viên trong nhà trường

- Nhóm NDT là giảng viên và cán bộ trong nhà trường: nhu cầu tin

là các thông tin phục vụ cho soạn giáo án, bài giảng, và các thông tin chuyênngành

- Nhóm NDT là sinh viên trong nhà trường: nhu cầu tin là nguồn tin,

tư liệu chuyên ngành đào tạo, phục vụ cho học tập và nghiên cứu khoa học

Do đặc trưng môi trường đào tạo của trường Đại học FPT hầu hết cácmôn học đều được giảng dạy và học tập bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nhật,tiếng Trung nên nhu cầu về nguồn tài tiệu ngoại văn của người dùng tin là rấtlớn, đây được xem là một đặc trưng về nhu cầu tin của người dùng tin tạiTrung tâm

Ngày đăng: 24/02/2017, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Trang blog thư viện FPT http://fptlibrary.wordpress.com14.Trang youtube.comhttp://www.youtube.com/watch?v=bfhcBXtY9NU15.Mạng thông tin thư viện Việt Namhttp://vietnamlib.net/ Link
16. Một số bài báo điện tửhttp://thuvien.uit.edu.vn/2012-12-26-07-02-56/bai-viet/466-m11.html Link
1. Bùi Thanh Thủy, Hoạt động truyền thông marketing của trung tâm thông tin thư viện - Đại học quốc gia Hà Nội // Tạp chí khoa học ĐHQG, khoa học xã hội và nhân văn, số 26, tr. 238 – 245 Khác
2. Nguyễn Hữu Nghĩa, Tiếp thị thư viện qua mạng internet // Tạp chí thư viện Việt Nam. số 2, tr, 29 – 33 Khác
3. Phạm Trần Dương, xu hướng marketing, quảng bá công tác thông tin thư viện thông qua mạng xã hội hiện nay / Trung tâm học liệu - Đại học Thái Nguyên Khác
5. Trần Mạnh Tuấn (2005), marketing trong hoạt động Thông tin – Thư viện / Tập bài giảng dành cho sinh viên chuyên ngành thông tin thư viện 6. Vũ Quỳnh Nhung (2011), marketing tư viện trong thời đại số / Trung tâm thông tin thư viện Học viện Ngân hàng Khác
7. Lê Thi Diệp,Web 2.0 với hoạt động của thư viện trường đại học FPT / Khoa Thông tin thư viện - đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Khác
8. Hoàng Thị Hải Yến, Nâng cao hiệu quả ứng dụng mạng xã hội facebook vào hoạt động marketing sản phẩm và dịch vụ Thông tin thư viện tại thư viện đại học Hà Nội / Khoa Thông tin thư viện - đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Khác
9. Nguyễn Thị Thơm, Hoạt động truyền thông marketing trên internet tại thư viện Quốc Gia Việt Nam / Khoa Thông tin thư viện - đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tài liệu trực tuyến Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Giao diện trang website thư viện FPT 2.2.2 Facebook - Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động MARKETING Sản Phẩm Và Dịch Vụ Trên Mạng Internet  Tại Thư Viện Trường Đại Học FPT
Hình 1 Giao diện trang website thư viện FPT 2.2.2 Facebook (Trang 41)
Hình 2: Giao diện trang facebook của thư viện FPT - Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động MARKETING Sản Phẩm Và Dịch Vụ Trên Mạng Internet  Tại Thư Viện Trường Đại Học FPT
Hình 2 Giao diện trang facebook của thư viện FPT (Trang 41)
Hình 3 Giao diện trang fanpage của thư viện trường đại học FPT - Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động MARKETING Sản Phẩm Và Dịch Vụ Trên Mạng Internet  Tại Thư Viện Trường Đại Học FPT
Hình 3 Giao diện trang fanpage của thư viện trường đại học FPT (Trang 42)
Hình 4: Giao diện trang Blog của thư viện đại học FPT - Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động MARKETING Sản Phẩm Và Dịch Vụ Trên Mạng Internet  Tại Thư Viện Trường Đại Học FPT
Hình 4 Giao diện trang Blog của thư viện đại học FPT (Trang 44)
Hình 5: Bài viết về Thư viện đại học FPT trên trang Vietnamlib.net 2.2.5 Youtube - Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động MARKETING Sản Phẩm Và Dịch Vụ Trên Mạng Internet  Tại Thư Viện Trường Đại Học FPT
Hình 5 Bài viết về Thư viện đại học FPT trên trang Vietnamlib.net 2.2.5 Youtube (Trang 47)
Hình 6: Giao diện youtube.com đăng video về thư viện đại học FPT 2.2.6 Trang nội bộ - Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động MARKETING Sản Phẩm Và Dịch Vụ Trên Mạng Internet  Tại Thư Viện Trường Đại Học FPT
Hình 6 Giao diện youtube.com đăng video về thư viện đại học FPT 2.2.6 Trang nội bộ (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w