1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoạt động marketing tại Trung tâm Thông tin – thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội

67 412 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 10,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “ Hoạt động marketing tại Trung tâm Thông tin – thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội” làm đề tài khóa luận của mình.. Cấu trúc khóa luận Ngoài p

Trang 1

Tôi xin cam đoan Khóa luận “Hoạt động marketing tại Trung tâm TT

– TV Trường Đại học Luật Hà Nội” là công trình nghiên cứu của tôi đã thực

hiện dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Bùi Thanh Thủy và những ngườitôi đã cảm ơn

Những thông tin trong khóa luận tôi đã nghiên cứu là sát với thực tế, thựchiện đúng các nguyên tắc của nghiên cứu khoa học và chưa từng được công

bố bởi ai khác bằng bất cứ hình thức phổ biến nào

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014

Sinh viên

Chu Thị Nguyệt

Trang 2

sự quan tâm, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của nhiều cá nhân và tậpthể Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy

cô giáo trong Khoa Thông tin- Thư viên, trường Đại học Khoa học Xã hội

và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạtkiến thức cho em trong suốt 4 năm học qua

Em cũng xin gửi lời cám ơn tới Ban lãnh đạo và toàn thể các cán

bộ của Trung tâm TT - TV Trường Đại học Luật Hà Nội đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế để thựchiện đề tài Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn cô giáo – TS Bùi ThanhThủy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.Mặc dù có nhiều cố gắng song do thời gian có hạn, trình độ chuyên môn

và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên khóa luận không tránh khỏi nhữngthiếu sót Vì vậy, kính mong các thầy cô, các bạn đóng góp ý kiến để niênluận được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014

Sinh viên

Chu Thị Nguyệt

Trang 3

KÝ HIỆU VIẾT TẮT TỪ VIẾT ĐẦY ĐỦ

CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

TT TT - TV Trung tâm Thông tin - Thư viện

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Đóng góp về lý luận và thực tiễn 2

6 Cấu trúc khóa luận 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THƯ VIỆN 4

1.1 Giới thiệu Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại Học luật Hà Nội 4

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 4

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ 6

1.2 Cơ sở lý luận về marketing trong hoạt đông thông tin thư viện 9

1.2.1 Khái niệm Marketing 9

1.1.2 Vai trò của Marketing trong hoạt động Thông tin – Thư viện 11

1.2.3 Ứng dụng marketing trong hoạt động Thông tin – thư viện 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MARKETING TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI 18

2.1 Nghiên cứu NDT tại Trung tâm Trường ĐH Luật Hà Nội 18

2.1.1 Các hình thức nghiên cứu NDT 18

2.1.2 Đặc điểm NDT và nhu cầu tin 19

2.2 .Xây dựng chiến lược marketing tại TT TT – TV Trường ĐH Luật Hà Nội .21

2.2.1 Chiến lược phát triển tổ chức quản lý và đội ngũ cán bộ 21

2.2.2 Chiến lược phát triển cơ sở vật chất và nguồn lực thông tin 22

Trang 5

2.3.1 Xây dựng sản phẩm marketing 23

2.3.2 Phân phối sản phẩm và dịch vụ 37

2.3.3 Hoạt động truyền thông marketing 43

2.4 Nhận xét 47

2.4.1 Ưu điểm 47

2.4.2 Hạn chế 49

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI 50

3.1 Đào tạo đội ngũ cán bộ 50

3.2 Đa dạng hóa loại hình sản phẩm và dịch vụ TT – TV 51

3.3 Tăng cường hoạt động phân phối các sản phẩm và dịch vụ thông tin 52

3.4 Đẩy mạnh hoạt động truyền thông marketing 52

3.5 Các giải pháp hỗ trợ 54

3.5.1 Xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin 54

3.5.2 Duy trì và mở rộng quan hệ hợp tác 55

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

PHỤ LỤC 58

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thế giới hiện đại ngày nay, mọi hoạt động kinh tế xã hội đều cầnđến marketing như một công cụ để đạt tới mục tiêu của tổ chức Theo PhilipKotler/SidneyLevy thì: “Marketing được hiểu là chức năng của một tổ chứcchức có thể giữ mối quan hệ thường xuyên với khách hàng của tổ chức đó,hiểu được nhu cầu tin của họ, phát triển sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứngnhu cầu của khách hàng và thiết lập các chương trình quảng bá thông tinnhằm thể hiện mục đích của tổ chức đó” [27, tr 10] Tầm quan trọng củamarketing cũng được thể hiện rõ trong lĩnh vực Thông tin thư viện – mộtngành dịch vụ vẫn được đánh giá là phi lợi nhuận Marketing được xem như

là công cụ để nâng cao chất lượng của hoạt động TT – TV, giúp cho các cơquan TT – TV linh hoạt trong chiến lược phát triển, kịp thời nắm bắt nhu cầucủa NDT nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu tin của họ

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động marketing trong ngành

TT - TV, nhiều năm trở lại đây Trung tâm TT- TV Trường Đại học Luật HàNội đã có nhiều chiến lược phát triển và đạt được nhiều thành tựu đáng kểtrong lĩnh vực này, góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng hoạt động phục vụcũng như thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu tin của người dùng tin Tuy nhiên,bên cạnh những thành tích đã đạt được, hoạt động marketing tại Trung tâmvẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định cần được nghiên cứu và có chiếnlược cụ thể trong từng giai đoạn Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “

Hoạt động marketing tại Trung tâm Thông tin – thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội” làm đề tài khóa luận của mình.

1 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

Mục đích nghiên cứu

Đưa ra những giải pháp nhằm triển khai, đẩy mạnh ứng dụng marketing

trong hoạt động TT – TV tại Trường Đại học Luật Hà Nội

Trang 7

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Giới thiệu lịch sử hình thành phát triển của Trung tâm TT – TV TrườngĐại học Luật Hà Nội và cơ sở lý luận về hoạt động marketing

- Tìm hiểu thực trạng marketing tại trung tâm TT – TV Trường Đại họcLuật Hà Nội

- Đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngmarketing tại Trung tâm TT – TV trường Đại học Luật Hà Nội

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing Thông tin - thư viện.

Phạm vi nghiên cứu: Trung tâm Thông tin – thư viện trường Đại học Luật

Hà Nội

3 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, niên luận đã sử dụng các phương phápnghiên cứu sau:

 Phương pháp quan sát

 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu

 Phương pháp thống kê các số liệu

để phục vụ tốt nhất cho công tác nghiên cứu và phục vụ bạn đọc

 Về thực tiễn: Đề tài nêu được thực trạng hoạt động maketing tạiTrung tâm Thông tin – thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội Từ đótác giả đề ra những nhận xét, đánh giá và một số giải pháp cần thiếtnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động maketing tại Trung tâm

Trang 8

5 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung khóaluận gồm 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu Trung tâm Thông tin – thư viện trường Đại học

Luật Hà Nội và cơ sở lý luận về marketing trong hoạt động TT - TV.

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại Trung tâm Thông tin –

thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

marketing tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội.

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THƯ VIỆN

1.1 Giới thiệu Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại Học luật Hà Nội

Trung tâm TT – TV là một bộ phận quan trọng không thể thiếu củaTrường Đại học Luật Hà Nội Trung tâm đã và đang đóng góp hiệu quả vàocông tác đào tạo theo tín chỉ, nghiên cứu khoa học của Trường và góp phần vào

sự phát triển công tác thư viện trong các trường đại học ở Việt Nam

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Chức năng

o Trung tâm TT – TV Trường Đại học Luật Hà Nội có chức năngthông tin và thư viện, phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, tư vấnpháp luật và quản lý của nhà trường

Trang 10

o Trung tâm tổ chức thu thập khai thác và sử dụng các nguồn tài liệuchuyên ngành luật và các chuyên ngành khác nhằm truyền bá tri thức, cungcấp thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu của các đối tượng bạn đọcgóp phần nâng cao dân trí, bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượngcao, phục vụ sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước

Nhiệm vụ

Trung tâm TT – TV Trường Đại học Luật Hà Nội là một thư việnchuyên ngành Luật, phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu củacán bộ, giảng viên và sinh viên trong nhà trường Trung tâm TT – TV cónhiệm vụ cụ thể sau:

- Nghiên cứu, đề xuất các phương án nhằm xây dựng, củng cố, pháttriển và hoàn thiện công tác TT – TV nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu nghiêncứu, học tập và gảng dạy trong nhà trường

- Tổ chức thu thập, bổ sung, xử lý nghiệp vụ vốn tài liệu Đồng thờinghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến vào hoạtđộng thư viện, tiến tới hoàn thiện quá trình tin học hóa, hiện đại hóa thư viện

- Tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền giới thiệu sách mới và cácthông tin tư liệu khoa học khác tới đông đảo bạn đọc trong Nhà trường

- Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụcho đội ngũ cán bộ thư viện Ngoài ra, Trung tâm còn tổ chức các lớp đào tạongắn hạn về kĩ năng thông tin nhằm nâng cao khả năng khai thác thông tincho bạn đọc

- Thực hiện các hoạt động hợp tác, trao đổi tài liệu với các tổ chức cơquan TT - TV trong và ngoài nước theo Quy chế của Nhà trường Quản lý, sửdụng và khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng và các tài sản đãđược giao

- Mở rộng hợp tác với các cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế vềlĩnh vực thông tin thư viện, tham gia các hoạt động về nghiệp vụ với hệ thống

Trang 11

thư viện trong cả nước nhằm thúc đẩy sự nghiệp thư viện Việt Nam phát triển,liên kết hợp tác với các thư viện luật trong và ngoài nước để phối hợp bổ sung

và trao đổi tài liệu, chia sẻ nguồn lực thông tin, dữ liệu biên mục, tổ chức dịch

vụ mượn liên thư viện, dịch vụ cung cấp thông tin qua mạng

Với chức năng và nhiệm vụ trên, Trung tâm TT – TV đã xác định rõ vaitrò của mình trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm đáp ứng các nhucầu tin ngày càng cao của các đối tượng người dùng tin trong Nhà trường

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ

Cơ cấu tổ chức

Trung tâm TT – TV là một đơn vị chức năng thuộc Trường Đại họcLuật Hà Nội Bộ máy tổ chức gồm Ban giám đốc và các phòng chuyên môn

Ban giám đốc

Gồm có Giám đốc và Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng

về mọi hoạt động của Trung tâm và thực hiện nhiệm vụ được giao

Các phòng chuyên môn

Bao gồm: Phòng bổ sung biên mục; Các phòng phục vụ bạn đọc: Phòngđọc, Phòng mượn; Phòng thông tin

* Phòng bổ sung biên mục:

Thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin

+ Tiếp nhận các tài liệu do nhà trường xuất bản

+ Bổ sung tài liệu từ các nguồn miễn phí như biếu tặng, tài trợ, trao đổi.+ Xây dựng chính sách quản lý và phát triển nguồn lực thông tin, chínhsách lưu thông tài liệu

+ Xử lý tài liệu: Thực hiện quy trình xử lý tài liệu bao gồm: xử lý hình thức, xử lý nội dung tất cả các loại hình tài liệu theo đúng yêu cầu về chuẩnnghiệp vụ thư viện, xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin hiện đại

* Các phòng phục vụ bạn đọc

Trang 12

Thực hiện cung cấp các dịch vụ TT- TV đáp ứng yêu cầu về sử dụng vốn tài liệu có trong hoặc ngoài trung tâm thông qua hệ thống các

phòng phục vụ bạn đọc và việc trao đổi giữa các thư viện Bao gồm 3 bộ phậnchính: phòng đọc, phòng mượn, phòng đào tạo người dung tin

- Nghiên cứu và triển khai dịch vụ mượn liên thư viện với các thư viện luật và các Trung tâm TT- TV trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

+ Phòng mượn:

Phục vụ cho mượn giáo trình và tài liệu tham khảo, quản lý quy trìnhmượn trả tài liệu, kiểm tra, sắp xếp, tu sửa kho sách; đề xuất kế hoạch tiếnhành thanh ý các tài liệu lạc hậu, rách nát không có giá trị sử dụng; kiểm kêđịnh kỳ vốn tài liệu; quản lý và thu hồi tài liệu; làm thủ tục thanh toán khisinh viên ra trường, ngừng học, thôi học, cán bộ giảng viên nghỉ hưu, chuyểncông tác

+ Phòng đào tạo người dùng tin: Xây dựng các chương trình kế hoạch

và tổ chức các khóa học về kĩ năng thông tin cho các đối tượng người dùngtin; phục vụ tra cứu thông tin trên Internet; cung cấp dịch vụ in ấn tài liệu

* Phòng thông tin:

Thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Thu thập, xử lý các dữ liệu tin tức, tri thức để tạo lập nguồn tin,quản lý nguồn tin

Trang 13

+ Biên soạn các ấn phẩm thông tin, các loại ấn phẩm thư mục; tổchức hoạt động tuyên truyền, giới thiệu sách báo, cung cấp thông tin hỗ trợhoạt động tư vấn pháp luật; dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc, dịch vụcung cấp thông tin theo yêu cầu; dịch vụ dịch tài liệu.

+ Nghiên cứu, áp dụng các chuẩn quốc tế vào hoạt động xử lý thông tin + Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn tài liệu điện tử, tiến hành sốhóa tài liệu; quản lý nguồn tài nguyên số hóa; cung cấp các dịch vụ thông tinđiện tử phù hợp với quy định của pháp luật và chính sách của nhà trường

Trang 14

Sơ đồ tổ chức bộ máy của trung tâm

Ban Giám đốc

Bộ phận xử lý

nghiệp vụ

Bộ phận phục vụ

Phòng Mượn

Phòng đọc

Phòng Đào tạo người dùng tin

Phòng Mượn 2:

Mượn sách tham khảo

Phòng đọc 2:

Phòng đọc giáo trình, sách tham khảo, báo, tạp chí

Phòng đọc 1:

Phòng đọc Luận văn, luận án

Quầy

lễ tân

Phòng Mượn 1:

Mượn giáo trình

và sách tham khảo

Trang 15

Đội ngũ cán bộ

Đội ngũ viên chức của Trung tâm gồm 20 viên chức, có trình độchuyên môn nghiệp vụ về thông tin thư viện và luật, trong đó có 03 thạc sĩthông tin thư viện, 02 thư viện viên chính Viên chức của Trung tâm thườngxuyên được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ,ngoại ngữ, tin học trong và ngoài nước bằng nhiều hình thức khác nhau

Hàng năm, đội ngũ cán bộ thường xuyên được đào tạo lại về chuyênmôn thư viện và các kỹ năng mềm thông qua các lớp ngắn hạn về nghiệp vụthư viện và thông tin để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao

1.2 Cơ sở lý luận về marketing trong hoạt đông thông tin thư viện

1.2.1 Khái niệm Marketing

Marketing ra đời trong nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa nhằmgiải quyết mâu thuẫn giữa cung và cầu, xuất phát từ Mỹ và sau đó đượctruyền bá dần sang các nước khác Marketing được áp dụng đầu tiên trongcác doanh nghiệp sản xuất hàng hóa tiêu dùng Trong những năm gần đây,marketing đã xâm nhập vào các ngành dịch vụ và phi lợi nhuận Từ chỗ chỉ

bó hẹp trong lĩnh vực kinh doanh, marketing được ứng dụng ở hầu hết cáclĩnh vực như chính trị, đào tạo, thể thao, văn hóa, xã hội, trong đó bao gồm cảngành Thông tin - thư viện

Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về marketing Hiệp hộimarketing Mỹ định nghĩa như sau: “ Marketing là một hệ thống tổng thể cácloại hoạt động của tổ chức được thiết kế nhằm hoạch định, định giá, xúc tiến

và phân phối các sản phẩm , dịch vụ, ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của thị

trường mục tiêu và đạt được các mục tiêu của tổ chức” [7, tr 20].

Một định nghĩa khác khá phổ biến cho rằng: “ Marketing là một quátrình quản lý chiụ trách nhiệm về xác định, tiên đoán và làm thỏa mãn các nhu

cầu của người dung một cách có lợi” [7, tr 20].

Trang 16

Theo Philip Kotler thì marketing là một quá trình quản lý mang tính xãhội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mongmuốn thông qua việc đào tạo, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trịvới những người khác Khái niệm này về marketing đưa ra mang tính tổnghợp dựa trên những khái niệm cốt lõi: nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sảnphẩm, giá trị, chi phí và sự hài lòng, trao đổi, giao dịch và mối quan hệ, thịtrường, marketing và những người làm marketing.

Marketing còn được hiểu như là các dịch vụ khuyến mãi trong sản phẩm, đặcbiệt là quảng cáo, gây dựng thương hiệu tuy nhiên, marketing có nghĩa rộnghơn là lấy khách hàng làm trọng tâm Các sản phẩm hàng hóa sẽ được pháttriển để đáp ứng với mong muốn của các nhóm khách hàng khác nhau vàngay cả trong một vài trường hợp, chỉ một nhóm khách hàng chuyên biệt

Tuy nhiên, theo D.K.Gupta (2007) [7, 25], không có một khái niệm nào về

marketing được chấp nhận hoàn toàn và ông nêu ra những nội dung cơ bảnliên quan đến các định nghĩa về marketing như sau:

+ Có các nhu cầu về cá nhân, mong muốn và yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ.+ Sản phẩm hoặc dịch vụ có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.+ Sự trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ là hoạt động cơ bản của sự chi trả.+ Luôn luôn tồn tại nhu cầu tạo lợi thế với các đối thủ khác

+ Nhận ra các cơ hội marketing phù hợp

+ Mục đích tăng thị phần trong các thị trường chính

+ Các nguồn lực phải được tận dụng một cách không ngoan để tối đa hóa thị trường thương mại

* Khái niệm Marketing trong hoạt động TT – TV

Cũng như khái niệm marketing, khái niệm marketing trong hoạt độngthông tin thư viện cũng có nhiều cách hiểu:

Theo từ điển giải thích thuật ngữ thư viện học ALA: “ Marketing thôngtin, thư viện là tất cả các hoạt động có mục đích cổ vũ cho sự trao đổi và đáp

Trang 17

ứng giữa nhà cung cấp dịch vụ thư viện và truyền thống với những người

đang sử dụng hoặc sẽ sử dụng dịch vụ này” [1, tr.127] Định nghĩa đã quan

tâm đến vấn đề sản phẩm, giá cả, phân phối và quảng bá sản phẩm

Có tác giả cho rằng: “Marketing thông tin thư viện nghĩa là việc quảng

bá phân phối hoạt động của tất cả các bộ phận dùng tin nhằm giải quyết linhhoạt kịp thời những vấn đề xuất phát từ NDT; đánh giá kết quả hoạt động củacác chu trình kỹ thuật thư viện và kịp thời thay đổi mục tiêu nếu thấy cầnthiết, nhằm đạt hiệu quả cao hơn như: vòng quay tài liệu tăng và số lượngNDT tăng; tạo ra một nhận thức xã hội; thư viện rất hữu ích và cần thiết cho

cuộc sống của mỗi thành viên trong xã hội” [3, tr.137].

Theo Suzane Wtalters, “ marketing là những hoạt động tạo ra các sảnphẩm thư viện cho NDT Nó không chỉ là quảng cáo hay quan hệ công chúng

Nó bao gồm nghiên cứu thị trường, phân tích tiềm năng, các khả năng thuyếtphục trong giao tiếp Nói cách khác, marketing là những gì bạn làm hằngngày để khách hàng đánh giá cao những gì bạn đã làm cho họ và bạn làm điều

đó như thế nào”[23, tr 151]

Những định nghĩa trên tuy có cách tiếp cận khác nhau để giải thích kháiniệm marketing, nhưng chúng đều hướng tới một mục tiêu cuối cùng củamarketing là làm thỏa mãn tối đa nhu cầu của NDT Trong hoạt động TT- TV,người dùng tin là đối tượng sử dụng các sản phẩm và dịch vụ thông tin đểthỏa mãn nhu cầu tin của họ Nếu coi các cơ quan thư viện là nhà sản xuất,hàng hóa là sản phẩm và dịch vụ thông tin, khách hàng là những người dùngtin, nhằm tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thông tin phù hợp và bằng nhữngphương thức hữu hiệu hơn so với các đối thủ cạnh tranh

1.1.2 Vai trò của Marketing trong hoạt động Thông tin – Thư viện.

Ngày nay thư viện ở nước ta được xem như cơ quan văn hóa giáo dục,thực hiện nhiệm vụ phổ biến thông tin, tri thức giúp người đọc tự nâng caotrình độ; Tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; Góp

Trang 18

phần giáo dục đào tạo và thẩm mỹ cho người sử dụng thông qua việc tuyêntruyền, giới thiệu các sản phẩm văn học, nghệ thuật; đồng thời cung cấp cáctài liệu giúp cho người sử dụng nghỉ ngơi, giải rí một cách tích cực Dưới đây

là một số vai trò của marketing trong hoạt động TT – TV

Thứ nhất, marketing giúp thư viện hiểu được nhu cầu, mong muốn và

yêu cầu tin của mỗi nhóm người dung tin, từ đó xây dựng các dịch vụ và tạo

ra các sản phẩm thông tin phù hợp nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của họ Với

lý do này marketing có mối quan hệ hai chiều, một mặt giúp cán bộ thư việnnắm được nhu cầu tin của người sử dụng, mặt khác giúp người sử dụng nhậnbiết các dịch vụ và sản phẩm thông tin có giá trị trong thư viện

Thứ hai, marketing đem lại sự hiểu biết đầy đủ cho người sử dụng về

vị trí, vai trò của thư viện cũng như cán bộ TT – TV trong xã hội từ đó giúpcán bộ thư viện xây dựng hình ảnh tích cực cho bạn đọc về thư viện của mình

Thứ ba, marketing giúp cho người sử dụng nhận biết về các dịch vụ,

sản phẩm thông tin mà thư viện có và chất lượng của chúng từ đó thu hútngày càng đông bạn đọc tới sử dụng thư viện

Thứ tư, marketing giúp thư viện xây dựng các mối quan hệ với các cơ

quan tổ chức, các nhà tài trợ với người sử dụng thư viện

Hơn nữa, marketing còn là vũ khí quan trọng giúp thư viện có thể cạnhtranh với cơ quan thông tin khác trong kỹ nguyên Internet Marketing tốt cóthể đem lại những hỗ trợ về tài chính cũng như vật chất từ các cơ quan quản

lý , các tổ chức chính trị xã hội , tổ chức phi chính phủ cũng như từ phíaNDT Chính vì vậy việc hiểu được khái niệm, vai trò của marketing sẽ giúpcán bộ thư viện nhận ra thực tế rằng marketing không chỉ thúc đẩy phát triểncác dịch vụ, thu hút ngày càng đông NDT đến thư viện mà còn là một triết lý,quản lý

Trang 19

1.2.3 Ứng dụng marketing trong hoạt động Thông tin – thư viện.

Khi nghiên cứu marketing trong hoạt động thông tin thư viện chúng tacần nắm được bản chất của thư viện vốn là cơ quan, tổ chức phi lợi nhuận.Thư viện là nơi cung cấp dịch vụ, là một cơ quan thông tin đang thay đổinhanh chóng cùng Internet Trên thế giới, vấn đề marketing trong hoạt độngthông tin thư viện đã được đề cập đến từ những năm 1870 bởi các chuyên gianhư Melvi Dewey, SR Ranganathan… Cho đến nay việc ứng dụng các lýthuyết mới của marketing càng trở nên mạnh mẽ

Ở Việt Nam, mặc dù việc nghiên cứu lý thuyết về marketing dịch tronghoạt động TT – TV còn khiêm tốn nhưng thực tế cho thấy các thư viện bằnghình thức này hay hình thức khác đã và đang ứng dụng marketing quảng bácác dịch vụ và sản phẩm của thư viện mình

Một số yếu tố cần quan tâm khi tiến hành marketing trong hoạt động của cácthư viện là: Nghiên cứu NDT, Xây dựng chiến lược và triển khai kế hoạch

o Nghiên cứu người dùng tin

NDT là đối tượng tiêu thụ thông tin, sử dụng sản phẩm dịch vụ TT –

TV NDT có thể là cá nhân hoặc tổ chức, có thể gồm NDT hiện có và NDTtiềm năng Trong hoạt động TT – TV người dùng tin được hiểu là người cónhu cầu sử dụng thông tin để thỏa mãn nhu cầu tin của mình Mọi khách hàng

sử dụng thông tin đều có nhu cầu, mỗi nhóm NDT khác nhau có nhu cầu khácnhau phụ thuộc vào học vấn, năng lực, đặc điểm, sở thích, lứa tuổi ,… xácđịnh nhu cầu tin của từng nhóm NDT chính là một trong những nhiệm vụhàng đầu của marketing TT – TV NDT đóng vai trò là nguồn gốc và độnglực thúc đẩy sự phát triển của hoạt động TT – TV và đồng thời cũng là ngườisản sinh những thông tin mới NDT cũng là yếu tố quyết định sự thành cônghay thất bại của cơ quan TT – TV, là lực lượng tạo nên thị trường, quy mô thịtrường

Trang 20

Với vai trò quan trọng của NDT trong hoạt động marketing TT – TV.Các Trung tâm TT – TV cần có phương pháp nghiên cứu NDT một cách khoahọc để có thể biết được đặc diểm và nhu cầu tin của NDT trong thư việnmình Để nghiên cứu NDT các Trung tâm TT- TV cần quan tâm đến:Phânloại NDT và đưa ra các phương pháp nghiên cứu NDT.

Việc phân loại và xác định đối tượng NDT nhằm tìm kiếm những đặcđiểm chung về NDT như: Trình độ học vấn, lứa tuổi, sở thích, thu nhập, giớitính Người dùng tin tại các thư viện có thể được phân đoạn theo nhiều cách như:+ Theo công loại công việc: các nhà quản lý, các giảng viên, nhà nghiên cứu,nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên, nhân viên hành chính

+Theo học vị: Tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân, chưa tốt nghiệp đại học

+ Theo mục đích tìm kiếm thông tin: tìm kiếm thông tin phục vụ khoá học,tìm kiếm thông tin để nghiên cứu, tìm kiếm thông tin để phục vụ quản lý, tìmkiếm thông tin để giải trí…

+ Theo độ tuổi, ví dụ: dưới 24 tuổi, từ 25 đến 34 tuổi, từ 35 tuổi trở lên…

Sự phân loại người dùng không chỉ giúp cho việc xác định những đòihỏi về sản phẩm dịch vụ khác nhau của mỗi nhóm đối tượng người dùng tin

mà còn giúp đưa ra những chiến lược truyền thông thích hợp và phân bổ cácnguồn lực một cách phù hợp

Về phương pháp nghiên cứu NDT, Trung tâm TT – TV cần có phươngpháp thu thập các thông tin về NDT một cách hệ thống Có nhiều cách khácnhau để nghiên cứu NDT như:

+ Mở các hòm thư góp ý có thể thông qua hòm thư điện tử hoặc hòm thưtruyền thống đặt tại những nơi thuận tiện, người dùng tin dễ nhìn thấy

+ Điều tra sự thoả mãn của người dùng tin Thư viện có thể điều tra qua bảnghỏi, hoặc trực tiếp trao đổi với người dùng tin qua các cuộc hội nghị bạn đọc

Trang 21

+ Thông tin được lấy qua sự phản hồi từ cán bộ thư viện Chính cán bộ thưviện là những người trực tiếp tiếp xúc với NDT thông qua quá trình phục vụ

sẽ nhận thấy đâu là những hạn chế của thư viện

+ Tổ chức các cuộc phỏng vấn không chính thức, tập trung từng nhóm nhỏ.Những nhóm người dùng tin nhỏ sẽ được tập trung lại để thảo luận về các sảnphẩm và dịch vụ mới của thư viện Cần ghi âm hoặc ghi hình cuộc thảo luậnmột cách hợp thức để có thể xem xét lại sau đó

o Xây dựng chiến lược marketing

Chiến lược marketing được hiểu là một hệ thống các quyết định mangtính dài hạn mà tổ chức cần thực hiện nhằm đạt tới các mục tiêu đặt ra Mộtchiến lược marketing mang tính khả thi nếu chiến lược đó phản ánh đượcnhững mục tiêu căn bản, những phương hướng hành động cần thực hiện dựatrên cơ sở phân tích, đánh giá đúng các đặc điểm của môi trường, đảm bảocác điều kiện cần thiết và phải kết hợp những yêu cầu riêng biệt của hoạtđộng marketing với các yêu cầu của các bộ phận chức năng khác trong tổchức

Mục đích xây dựng chiếc lược marketing:

- Chỉ ra định hướng hoạt động cho một tổ chức từ đó họ có thể hoàn thànhcác mục tiêu của mình Cho phép hiểu biết hơn về các phương diện, các khíacạnh nghiên cứu marketing, nghiên cứu khách hàng, định giá và xúc tiến các

kế hoạch hoạt động

- Đảm bảo cho mỗi bộ phận nhỏ trong cơ cấu tổ chức lớn đều có mục tiêunhiệm vụ rõ ràng, các mục tiêu đó phải thống nhất với mục tiêu chung của tổchức

- Tạo cơ hội cho các bộ phận, có chức năng khác nhau trong tổ chức phốihợp hoạt động

- Bắt buộc các bộ phận phải tự đánh giá, nhận thức về những điểm mạnh,điểm yếu của mình

Trang 22

- Tạo cơ sở cho tổ chức phân bổ nguồn lực hợp lý xét cả trên phương diệnngắn hạn và dài hạn.

o Triển khai kế hoạch

Công cụ để triển khai chiến lược marketing thiết thực nhất đó là mô hìnhchiến lược marketing hỗn hợp Marketing hỗn hợp gồm 4 yếu tố: Sản phẩm(Product), Phân phối (Place), Giá cả (Price) và các hoạt động chiêu thị(Promotion) Các yếu tố này được xem là các công cụ để lập kế hoạch và tínhtoán chiến lược marketing Việc ứng dụng các yếu tố này trong hoạt động TT– TV được hiểu như sau:

Sản phẩm (product): Sản phẩm gồm những thứ hữu hình có thể sờ thấy

được (tangible) như đèn,quạt, cửa,… hoặc vô hình không sờ được (intangble)như là dịch vụ Sản phẩm có thể bất cứ cái gì được cung cấp mà nó thoã mãnnhu cầu của khách hàng Vì vậy, sản phẩm theo nghĩa rộng là hàng hoá vàdịch vụ Tương tự, sản phẩm trong lĩnh vực dịch vụ sản phẩm thông tin thưviện có thể bao gồm hàng hoá như sách, mục lục, đĩa CD, microform, băng

từ, có sở dữ liệu, tạp chí điện tử, sách điện tử,… Dịch vụ có thể bao gồm cảbản photo tài liệu, tìm kiếm thông tin, dịch vụ đánh chỉ số, dịch vụ tham khảo,mượn trả tài liệu, hỗ trợ kỹ thuật, mượn liên thư viện, phân phối tài liệu, đàotạo người dùng tin,…

Phân phối (Place): Là việc làm sao cho sản phẩm đến được với người sử

dụng thư viện Phân phối là nơi dịch vụ được cung cấp Dịch vụ có thể cung cấp ởthư viện hoặc nó có thể được yêu cầu trực tuyến hoặc bằng điện thoại và tài liệu sẽđược gửi lại đến nhà của người yêu cầu hoặc đến máy tính của họ

Giá cả (Price): Là tiến trình đi đến việc định giá cho một sản phẩm.

Trong lĩnh vực TT - TV các nhà quản lý phải hoạch định chiến lược giá cả

Có thu phí hay không? Dịch vụ có thể là miễn phí hoặc thu phí Việc chomượn giữa các thư viện có thể được cung cấp miễn phí bởi một vài thư việnnhưng cũng có thể bị tính tiền với thư viện đi mượn hoặc với người sử dụng ở

Trang 23

một vài thư viện khác Thư viện là nơi cung cấp dịch vụ công cộng và là cơquan phi lợi nhuận cho nên họ thường gặp khó khăn trong việc định giá cácsản phẩm và dịch vụ Hai vấn đề thực sự tạo ra khó khăn cho các nhà quản lýthư viện khi xem xét định giá như là yếu tố chiến lược Thứ nhất người sửdụng sẽ không nhận ra giá trị của sản phẩm/ dịch vụ nếu họ không phải trảtiền cho dịch vụ; Thứ hai, kinh phí nhà nước cung cấp cho thư viện ngày cànghạn chế, một số thư viện hiện nay chuyển sang cơ chế tự chủ tài chính ví dụnhư Trung tâm học liệu - Đại học Huế Chính vì vậy, việc định giá đóng vaitrò quan trọng trong một số thư viện hiện nay.

Truyền thông (Promotion): Một trong các điều kiện tiên quyết giúp cho

việc trao đổi được thực hiện là quá trình truyền thông giữa người sử dụng vàcán bộ thư viện Trong các thư viện hoạt động khuyến mãi (xúc tiến nhằmmục đích cho người sử dụng biết các dịch vụ và sản phẩm thư viện cung cấpcùng với chất lượng của chúng Các thư viện cần thiết thông báo cho người sửdụng cũng như cộng đồng biết: các sản phẩm và dịch vụ hiện có; chất lượngcủa sản phẩm và dịch vụ; những lợi ích mà sản phẩm và dịch vụ TT – TV cóthể cung cấp cho người sử dụng; và thuyết phục người sử dụng tiềm năng đến

sử dụng các dịch vụ và sản phẩm của mình

Trang 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MARKETING TẠI TRUNG TÂM

THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

2.1 Nghiên cứu NDT tại Trung tâm Trường ĐH Luật Hà Nội

2.1.1 Các hình thức nghiên cứu NDT

Để nghiên cứu NDT, biết được nhu cầu của họ về tài liệu, sản phẩm,dịch vụ thông tin, Trung tâm TT – TV Trường Đại học Luật Hà Nội đã vàđang tiến hành nghiên cứu dưới nhiều hình thức khác nhau:

Thông qua hòm thư truyền thống và hòm thư điện tử tại địa chỉ email:thuvien@hlu.edu.vn trung tâm có thể nhận các phản hồi, đánh giá, nhận xét từ NDT

Thông qua việc tổ chức các cuộc hội nghị bạn đọc thường niên, Trung tâm đã điều tra sự thỏa mãn của NDT bằng cách điều tra qua bảng hỏi, hoặctrực tiếp trao đổi với NDT

Thông tin được lấy qua sự phản hồi của cán bộ thư viện Những cán bộ thư viện trực tiếp tiếp xúc với NDT thông qua quá trình phục vụ sẽ nhận thấyđâu là những hạn chế của thư viện qua việc:

+ Quan sát trực tiếp các tập quán thông tin, cách thức khai thác và sử dụng nguồn lực thông tin

+ Phân tích các số liệu thống kê về yêu cầu tin và tình hình phục vụ củathư viện

Thông qua việc tổ chức các cuộc phỏng vấn không chính thức, tập trung từng nhóm nhỏ Những nhóm NDT nhỏ sẽ được tập trung lại, cùng vớicán bộ thư viện thảo luận về các sản phẩm và dịch vụ mới của thư viện

Hằng năm, Trung tâm thường tổ chức khóa học, lớp đào tạo NDT cho sinh viên mới nhập trường Cuối mỗi buổi học đều có phiếu đánh giá, điều trabảng hỏi, nhận xét từ sinh viên về chất lượng buổi học, về kỹ năng sư phạm

Trang 25

của CBTV, về lượng kiến thức truyền tài thông tin cho bạn đọc trên cơ sởđánh giá: cần thiết, hữu ích, hoặc không phù hợp với bạn đọc.

2.1.2 Đặc điểm NDT và nhu cầu tin

Trường Đại học Luật Hà Nội là trường đào tạo chuyên về các ngànhluật, do vậy nhu cầu tin của NDT cũng mang tính đặc thù riêng so với cáctrường đại học khác Chiếm phần lớn trong nhu cầu tin của bạn đọc là tài liệuchuyên sâu, giáo trình, sách tham khảo, bài giảng của các chuyên ngành luậtnhư: Luật Hành chính, Hiến pháp, luật Kinh tế, Dân sự, Hình sự,… Ngoài ra,nhu cầu đối với các tài liệu về các chuyên ngành khoa học xã hội chiếm một tỉ

lệ rất nhỏ

Trung tâm có nhiệm vụ cung cấp tài liệu phục vụ cho hoạt động nghiêncứu, giảng dạy và học tập của cán bộ, giảng viên, học viên cao học, nghiêncứu sinh, sinh viên trong trường Hiện tại, thư viện có khoảng 13.502 NDT.Trong đó được chia thành các nhóm sau:

Trang 26

đó đưa ra những quyết định có tính khả thi đáp ứng yêu cầu của tiến trình pháttriển văn hóa, giáo dục trong nước và quốc tế Đây là nhóm NDT có số lượngrất nhỏ nhưng lại đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nhà trường Ngoài ra, trong đó còn có cán bộ nghiên cứu, giảng dạy – là chủ thể củacác hoạt động thông tin Họ là những người thường xuyên cung cấp thông tinqua các bài giảng, đề cương môn học,… là những bạn đọc khá thường xuyêncủa trung tâm.

Đây là nhóm người dùng tin có trình độ chuyên môn cao, hoạt độngchủ yếu trong lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu khoa học ( chiếm 15 % tổng

số người dung tin của Trung tâm) Họ cần những thông tin vừa mang tính thời

sự lại vừa mang tính chuyên sâu về các ngành luật mà họ giảng dạy, đồng thờinhững thông tin này cũng cần đáp ứng được tính mới trong khoa học, thườngxuyên phải cập nhật những văn bản mới , những quy định hiện hành của Hiếnpháp, pháp luật; các công trình, các kết quả nghiên cứu khoa học; những tàiliệu hội thảo; luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ; các tài liệu sách tham khảochuyên ngành luật phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy Có thể phục vụnhóm NDT này bằng hình thức phổ biến các thông tin chuyên đề, cung cấpthông tin yêu cầu, phổ biến thông tin có chọn lọc,…

Nhóm 2: Nhóm sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh, văn bằng 2

Đây là nhóm NDT chiếm tỉ lệ đông đảo nhất của Trung tâm ( 85% trongtổng số người dung tin của Trung tâm) Họ là sinh viên chính quy, học viênsau đại học và nghiên cứu sinh…của trường Nhóm NDT này có nhu cầu tinkhá đa dạng, phong phú từ các tài liệu phục vụ việc học tập như sách giáokhoa, giáo trình, đề cương môn học,…đến các tài liệu mang tính giải trí,những tài liệu về kiến thức văn hóa, xã hội nói chung,… Nhóm bạn đọc nàythường xuyên sử dụng thư viện, đặc biệt đông vào các kỳ thi học kỳ, khichuẩn bị đề tài, thảo luận, làm các công trình nghiên cứu khoa học Lúc này,nguồn thông tin họ cần là những tài liệu chuyên sâu về các chuyên ngành luật

Trang 27

Có thể phục vụ cho nhóm bạn đọc này dưới nhiều hình thức đa dạng khácnhau: chủ yếu là cung cấp thông tin qua các loại sách giáo trình, sách thamkhảo, luận văn, luận án, các loại sách tạp chí, các CSDL,…

Như vậy, đặc điểm NDT lớn và phong phú trên đã đặt ra những yêu cầucho Trung tâm trong việc tổ chức đào tạo, cung cấp cho NDT những kĩ năngthông tin, hướng dẫn NDT biết cách khai thác các sản phẩm, dịch vụ củamình cũng như để chủ động tìm kiếm nguồn tin cần thiết, phục vụ cho côngtác, học tập, nghiên cứu và giảng dạy

2.2 Xây dựng chiến lược marketing tại TT TT – TV Trường ĐH Luật Hà Nội

Hiện tại, Trung tâm TT- TV Trường Đại học Luật Hà Nội vẫn chưa cómột chiến lược marketing cụ thể Song nó vẫn luôn được triển khai và thựchiện song song cùng với chiến lược phát triển của Trung tâm Cụ thể, Trungtâm đã đưa ra một số chiến lược sau:

2.2.1 Chiến lược phát triển tổ chức quản lý và đội ngũ cán bộ.

Kiện toàn tổ chức quản lý, đội ngũ cán bộ của Trung tâm theo hướnghiện đại, hợp lí và chuyên nghiệp Người lãnh đạo của TT TT – TV phải làngười có trình độ chuyên môn vững vàng, là người nắm chắc quy trình côngnghệ thư viện, có khả năng dự báo thay đổi sẽ xảy ra trong tương lai, đồngthời phải có tư duy đổi mới để vạch ra những kế hoạch mới thích nghi vớinhững thay đổi của môi trường công nghệ và môi trường xã hội

Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đạt cáctiêu chuẩn về trình độ, năng lực và phẩm chất Cán bộ thư viện phải luôn họchỏi, nâng cao trình độ về mọi mặt: học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, tin học,ngoại ngữ, nhạy bén thích ứng với những kỹ thuật, công nghệ hiện đại tronghoạt động TT- TV

Trang 28

2.2.2 Chiến lược phát triển cơ sở vật chất và nguồn lực thông tin.

Cải thiện cơ sở vật chất hiện có bằng việc đầu tư nâng cấp chiều sâucác phòng đọc, phòng mượn, hệ thống thông tin tư liệu

Bổ sung phát triển nguồn thông tin trong nước và nước ngoài nhằm đápứng nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, tư vấn pháp luật; thunhận lưu trữ và phổ biến các tài liệu do trường xuất bản: công trình nghiêncứu, tài liệu hội thảo, khóa luận, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, chương trìnhđào tạo, giáo trình, tập bài giảng và các dạng tài liệu khác của nhà trường, các

ấn phẩm tặng biếu, tài liệu trao đổi giữa các thư viện

Tổ chức xử lý, sắp xếp, lưu trữ và bảo quản, quản lý tài liệu và thôngtin, trao đổi hệ thống thông tin hiện đại, thiết lập mạng lưới truy cập và tìmkiếm thông tin tự động, xây dựng quản lý cơ sở dữ liệu, các bộ sưu tập, biênsoạn, xuất bản các ấn phẩm thông tin theo quy định của pháp luật

Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, các tiêu chuẩn về

sử lý thông tin về công tác thư viện

Tổ chức quản lý cán bộ, tài sản theo pháp luật, sự phân cấp của hiệutrưởng, bảo quản, kiểm kê định kì vốn tài liệu, cơ sở vật chất kĩ thuật và cáctài sản khác của Trung tâm, tiến hành thanh lý tài liệu, thiết bị lạc hậu, cũ náttheo quy định của nhà nước và nhà trường

2.2.3.Chiến lược phát triển hợp tác trong nước và quốc tế

Mở rộng hợp tác với cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế về lĩnhvực TT – TV, tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ với hệ thống tưviện trong cả nước nhằm thúc đẩy phát triển sự nghiệp thư viện Việt Namphát triển, liên kết hợp tác với các thư viện luật trong và ngoài nước để phốihợp, bổ sung , trao đổi tài liệu, chia sẻ nguồn lực thông tin, dữ liệu biện mục,

tổ chức dịch vụ mượng liên thư viện, dịch vụ cung cấp thông tin qua mạng.Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác trong trường như:

Trang 29

- Phối hợp với các khoa chuyên môn trong việc lựa chọn, bổ sung tài liệu

và triển khai các dịch vụ thư viện

- Phối hợp với phòng Đào tạo, phòng Công tác sinh viên, khoa sau Đạihọc, phòng Tổ chức cán bộ để có kế hoạch phục vụ, quản lý và thu hồitài liệu trước khi sinh viên, học viên ra trường, ngưng học, thôi học,viên chức nghỉ hưu hoặc chuyển công tác

- Phối hợp với phòng tài chính, kế toán để triển khai các dịch vụ in ấn vàsao chụp tài liệu, kiểm kê, thanh lý tài liệu, trang thiết bị

- Phối hợp với trung tâm tin học để bảo trì hạ tầng công nghệ thông tincủa Trung tâm, kịp thời xử lý các sự cố bao gồm: hạ tầng mạng, hệthống máy tính, máy in, các phàn mềm ứng dụng

- Phối hợp với trung tâm đảm bảo chất lượng đào tạo, phòng quản lýkhoa học, phòng biên tập sách và tạp chí để xây dựng kế hoạch, triểnkhai công tác bổ sung giáo trình, tài liệu phục vụ đào tạo theo tín chỉ

- Phối hợp với phòng quản trị để mua sắm, trang thiết bị

Đổi mới cơ chế hợp tác quốc tế theo hướng chủ động, tự chủ, bìnhđẳng, có chính sách khuyến khích các đơn vị và cá nhân nhà khoa học tíchcực tham gia

Củng cố mối quan hệ với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học mà Trường

đã có quan hệ chính thức, mở rộng và đưa các hoạt động hợp tác đi vào chiều sâu, thiếtthực và hiệu quả, đồng thời tiếp tục thiết lập mối quan hệ hợp tác chính thức với các cơ

sở đào tạo và nghiên cứu khoa học có uy tín khác ở một số nước

Tiếp tục thực hiện các dự án đã ký kết đồng thời tranh thủ sự giúp đỡcủa các tổ chức quốc tế để có thêm nguồn lực và những dự án mới

2.3 Tổ chức triển khai hoạt động marketing

2.3.1 Xây dựng sản phẩm marketing

Sản phẩm và dịch vụ thông tin đóng vai trò trọng trong hoạt động TT –

TV Là cầu nối giữa các cơ quan thông tin - thư viện với NDT, giữa cán bộ

Trang 30

thư viện với NDT, là công cụ để cán bộ phổ biến, cung cấp thông tin đếnNDT Để thực hiện tốt chức năng cung cấp thông tin, cơ quan thông tin thưviện phải quản lý tốt nguồn tin của mình Vì vậy, xây dựng sản phẩm và dịch

vụ thông tin sẽ giúp các cơ quan TT- TV quản lý, kiểm soát tốt và cung cấpchúng một cách hiệu quả tới NDT

Phần quan trọng của lý thuyết marketing hỗn hợp chính là sản phẩm, lànhững gì mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng Sự cung cấp này cònbao gồm các khía cạnh vật chất, cũng như các yếu tố trừu tượng Sản phẩm cóthể là một đối tượng hữu hình hoặc một dịch vụ vô hình

Các sản phẩm hiện có của Trung tâm TT – TV Trường Đại học Luật HàNội tương đối phong phú và đa dạng:

Về nội dung tài liệu

Bao gồm: Tài liệu dạng in và tài liệu điện tử Đây là hai loại hình tài liệu phổbiến trong hầu hết tất cả các thư viện

- Tài liệu dạng in

Đối với tài liệu dạng in : Bao gồm các loại sách, giáo trình, báo, tạp chí,luận văn, luận án chuyên ngành luật chiếm 80% còn lại là các loại tài liệukhác không chuyên ngành được tổ chức, sắp xếp thành các kho mở hoặc khođóng nhằm phục vụ kịp thời nhu cầu của từng đối tượng bạn đọc cụ thể:

Tổng số vốn tài liệu: 33.868 đầu ấn phẩm (192.788 cuốn)

+ Sách: 10.775 đầu ấn phẩm (114.807 cuốn)

+ Giáo trình: 377 đầu ấn phẩm (70.420 cuốn)

+ Luận văn, luận án: 4.942 đầu ấn phẩm (6984 cuốn)

+ Đề tài nghiên cứu khoa học: 159 đầu ấn phẩm (226 cuốn)

+ Tài liệu hội thảo: 162 đầu ấn phẩm (229 bản)

+ Báo, tạp chí tiếng Việt và tiếng Anh: trên 100 đầu

+ Giáo trình

Trang 31

Với tổng số 337 đầu ấn phâm và 70420 bản ấn phẩm, vốn tài liệu giáotrình của trung tâm luôn đa dạng và phong phú, thuộc đầy đủ các chuyênngành mà trường đào tạo, và cả những chuyên ngành khác như Triết họcMác- Leenin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Xã hội học, Với chính sách của nhàtrường, Trung tâm luôn đáp ứng đầy đủ nhu cầu tài liệu giáo trình của sinhviên ( khoảng >90% ).

Giáo trình được phân phối tại các phòng mượn (MSVGT) và phòng đọc 2( DSVGT ) Sinh viên có thể mượn giáo trình trong suốt kì học và có thể thamkhảo khi đọc tài liệu tại chỗ tại phòng đọc Sinh viên của trường khá hài lòngvới cơ chế cho mượn giáo trình cũng như mức độ đáp ứng nhu cầu về giáotrình của thư viện

+ Luận án, luận văn, khóa luận tốt nghiệp

Hiện tại, Trung tâm đang lưu giữ 4942 đầu luận văn, luận án, tươngứng với 6984 bản Luận án, luận văn, khóa luận tốt nghiệp được bố trí tại kho

mở, phòng đọc 1 để bạn đọc có thể lựa chọn đề tài phù hợp, được phân thànhcác chuyên ngành cụ thể như sau

 Luật chung về nhà nước pháp luật

Trang 32

Mỗi chuyên ngành có khoảng 500 cuốn, đặc biệt luật kinh tế là chuyênngành có số lượng luận án, luận văn nhiều nhất, khoảng > 1500 cuốn.

Số lượng luận văn, luận án, khóa luận tốt nghiệp phong phú trên là nguồn tàiliêu hữu ích phục vụ công tác học tập cũng như nghiên cứu bạn đọc củaTrung tâm

 Thông tin, giới thiệu về các kết quả nghiên cứu khoa học pháp lý trong

và goài nước

 Trao đổi kinh nghiệm, phương pháp giảng dạy, nghiên cứu khoa học.Các chuyên mục chủ yếu: Nghiên cứu – trao đổi; Xây dựng pháp luật;Nhà nước và pháp luật nước ngoài; Luật so sánh; Đào tạo; Thông tin

Các chuyên mục báo chủ yếu: Báo Thanh niên, Pháp luật Việt Nam, Pháp luật

Tp Hồ Chí Minh,

Báo, tạp chí luật đã trở thành một tài liệu hữu ích cho việc học tập, nghiêncứu cũng như giảng dạy của giảng viên, sinh viên trong trường Và nó được

bố trí tại phòng đọc 1 và phòng đọc 2

+ Báo cáo, kỉ yếu hội nghị hội thảo

Trường Đại học Luật Hà Nội là nơi tổ chức đào tạo cán bộ pháp luậttrình độ cao cho đất nước, việc nghiên cứu khoa học cũng là đặc thù riêng.Trong quá trình đào tạo, nhà trường luôn chú trọng gắn liền nghiên cứu khoa

Trang 33

học với việc cải cách đổi mới trong phương pháp giảng dạy và học tập,nghiên cứu những đổi mới trong pháp luận của nhà nước

Để không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học,nhà trường đã liên tục tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo Nhiều hội nghị, hộithảo về pháp luật với quy mô lớn được tổ chức Trung tâm đang lưu giữ 162đầu báo kỉ yếu hội nghị hội thảo, tương ứng với 229 bản Và tài liệu này được

bố trí tại phòng đọc 1

+ Đề tài, công trình nghiên cứu khoa học

Trường Đại học Luật Hà Nội cũng là một trường có bề dày nghiên cứukhoa học Cán bộ giảng viên, sinh viên, nghiên cứu sinh trong trường đã thựchiện rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học các cấp Tuy nhiên, việc thu thập,

bổ sung nguồn tài liệu này chưa được quan tâm đúng mức Trung tâm hiện chỉ

có một số lượng tài liệu báo cáo nghiên cứu khoa học nhỏ với 159 đề tài,tương ứng với 226 bản Các đề tài mà trung tâm lưu giữ đều là những đề tàinghiên cứu khoa học đạt giải từ cấp trường trở lên

Tài liệu này được trung tâm bố trí tại phòng đọc 1 cùng với luận văn,luận án

Hình thức tổ chức kho mở tại các phong phục vụ của Trung tâm tạođiều kiện thuận lợi cho bạn đọc tiếp cận với tài liệu, tự do lựa chọn tài liệu sátthực với yêu cầu nhất Đồng thời việc sắp xếp tài liệu trên giá cũng đảm bảotính khoa học: Sắp xếp theo từng chuyên ngành, trên giá các tài liệu được sắpxếp theo thứ tự từ trong ra ngoài , từ trái sang phải, phân biệt với nhau theomàu sắc Quy trình tổ chức kho tài liệu cũng đảm bảo tính thống nhất

VD: Sách giáo trình có nhãn màu xanh dương

Luận án, luận văn ngành luật Kinh tế nhãn màu trắng

Luật hôn nhân và môi trường có nhãn màu hồng

Luật lao động nhãn màu vàng

Luật quốc tế có nhãn màu đỏ

Trang 34

Toàn bộ vốn tài liệu của Trung tâm sau khi được xử lý tại phòng bổsung biên mục sẽ được đưa đến các kho và sắp xếp một cách khoa học nhằmtạo ra một trật tự kho sách tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và nângcao hiệu quả sử dụng Các dạng tài liệu này phục vụ cho tất cả các đối tượngNDT trong nhà trường và được tổ chức chủ yếu ở hai kho: phòng đọc vàphòng mượn.

- Tài liệu dạng điện tử

Tài liệu điện tử của Trung tâm gồm:

+ CSDL thư mục do thư viện xây dựng: sách, giáo trình, luận văn, luận

án, bài trích tạp chí với khoảng 30.000 biểu ghi

Ngoài ra, Trung tâm còn sử dụng cơ sở dữ liệu trực tuyến: Heinonline

Để truy cập vào CSDL này, NDT có thể truy cập vào địa chỉ:

http://heinonline.org

+ Tạp chí Luật học điện tử

Tạp chí Luật học là ấn phẩm định kỳ của Trung tâm, đây là nguồn tàiliệu nội sinh có giá trị nghiên cứu cung cấp cho NDT những thông tin chọnlọc liên quan đến ngành luật Trung tâm TT- TV Trường Đại học Luật Hà Nội

đã tiến hành số hóa nguồn tài liệu này từ năm 2010 Đến năm 2012, Trungtâm đã hoàn thành việc số hóa Tạp chí Luật học và đăng tải trên website củaTrường để phục vụ bạn đọc

Dịch vụ tra cứu TT

Hiện nay, Trung tâm TT – TV Trường ĐH Luật Hà Nội không còn sửdụng bộ máy tra cứu truyền thống, mà đã thực hiện tra cứu trên mục lục thưviện trực tuyến OPAC đối với tất cả các loại hình tài liệu của thư viện Tổng

số CSDL mà thư viện xây dựng được khoảng 30.000 biểu ghi, bạn đọc có thểtruy cập vào website www.lib.hlu.edu.vn để tìm những thông tin thư mục vàcác tài liệu cần thiết

Ngày đăng: 24/02/2017, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Thanh Thủy(2009), Marketing- mix với hoạt động thông tin, Kỷ yếu hội thảo khoa học “ Thông tin khoa học và công nghệ ngày nay”, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin khoa học và công nghệ ngày nay
Tác giả: Bùi Thanh Thủy
Năm: 2009
7. Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Tập bài giảng “Người dùng tin và nhu cầu tin” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người dùng tin và nhu cầu tin
14. Website của trường Đại học Luật Hà Nội: http://www.hlu.edu.vn Link
15. Website của Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội: http://lib.hlu.edu.vn Link
2. Bùi Thanh Thuỷ, Marketing - Hoạt động thiết yếu của các thư viện đại học Việt Nam, Tạp chí Khoa học, Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tập 24, Số 2 (2008), Tr.119-123 Khác
3. Bùi ThanhThủy / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Xã hội và Nhân văn 26 (2010) 238-245 Khác
4. Dương Hữu Hạnh. Các nguyên tắc marketing . – H.: Nxb thống kê, 2000 5. Lê Văn Viết (2001), Cẩm nang nghề thư viện, Văn hóa- thông tin, Hà Nội Khác
6. Nguyễn Hữu Nghĩa. Tiếp thị thư viện qua mạng Internet. Tạp chí thư viện Việt Nam 2(10). Tr.29-33 Khác
8. Nguyễn Hữu Nghĩa. Tiếp thị thư viện qua mạng Internet/ Tạp chí thư viện Việt Nam.- 2007.- Tập 2, số 10, tr. 29-32 Khác
9. Nguyễn Thị Phương (2006) , “Tìm hiểu hoạt động marketing tại trung tâm Thông tin – thư viện trường Đại học Lao Động Xã Hội Khác
10. Ngô Xuân Bình. Marketing lý thuyết và vận dụng .- H.: Nxb Khoa Học Xã Hội, 2 Khác
11. Phan Thị Thu Nga. Chiến lược marketing đối với hoạt động thông tin – thư viện Khác
12. Trương Đại Lượng(2010), Marketing trong hoạt động Thông tin thư viện, Tạp chí thư viện, số 1(21) Khác
13. Trần Mạnh Tuấn, Marketing trong hoạt động thông tin thư viện: tập bài giảng dành cho sinh viên chuyên ngành thông tin thư viện, Hà Nội, 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT - Hoạt động marketing tại Trung tâm Thông tin – thư viện Trường  Đại học Luật Hà Nội
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT (Trang 3)
Sơ đồ tổ chức bộ máy của trung tâm - Hoạt động marketing tại Trung tâm Thông tin – thư viện Trường  Đại học Luật Hà Nội
Sơ đồ t ổ chức bộ máy của trung tâm (Trang 13)
Hình 2.Bảng thống kê số lượng NDT của Trung tâm - Hoạt động marketing tại Trung tâm Thông tin – thư viện Trường  Đại học Luật Hà Nội
Hình 2. Bảng thống kê số lượng NDT của Trung tâm (Trang 24)
Hình 4: Phòng đọc 2 - Hoạt động marketing tại Trung tâm Thông tin – thư viện Trường  Đại học Luật Hà Nội
Hình 4 Phòng đọc 2 (Trang 65)
Hình 5:  Giá tài liệu phòng đọc 2 - Hoạt động marketing tại Trung tâm Thông tin – thư viện Trường  Đại học Luật Hà Nội
Hình 5 Giá tài liệu phòng đọc 2 (Trang 66)
Hình 6: phòng sử dụng máy tính - Hoạt động marketing tại Trung tâm Thông tin – thư viện Trường  Đại học Luật Hà Nội
Hình 6 phòng sử dụng máy tính (Trang 66)
Hình 7: Phòng đọc 1 - Hoạt động marketing tại Trung tâm Thông tin – thư viện Trường  Đại học Luật Hà Nội
Hình 7 Phòng đọc 1 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w