Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, Ban Giám đốc cùng toàn thể cán bộ tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đ
Trang 1Thông qua bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới các thầy giáo, cô giáo hiện đang công tác tại Khoa Thông tin – Thư viện Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và dạy dỗ em trong suốt 4 năm học vừa qua.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo, Thạc sĩ Đồng Đức Hùng – Cố vấn học tập, đồng thời cũng là giáo viên hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận này.
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, Ban Giám đốc cùng toàn thể cán bộ tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài khóa luận của mình.
Hà Nội ngày 11 tháng 1 năm 2012 Tác giả khóa luận
Nguyễn Thị Kim Ngân
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3 Tình hình nghiên cứu đề tài 2
4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa khoa học và khả năng ứng dụng 4
7 Bố cục khóa luận 4
NỘI DUNG Chương 1 Khái quát về Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 6
1.1 Khái quát về Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 6
1.2 Khái quát về Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 10
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 10
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 12
1.2.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ 14
1.2.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị và vốn tài liệu 17
1.3 Đặc điểm người dùng tin của thư viện và nhu cầu tin 19
1.3.1 Đặc điểm người dùng tin 19
1.3.2 Đặc điểm nhu cầu tin 20
Chương 2 Thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 24
2.1 Sản phẩm thông tin - thư viện tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 23
2.1.1 Hệ thống mục lục 24
2.1.1.1 Mục lục dạng phiếu (Mục lục phân loại) 24
Trang 42.1.1.2 Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến (OPAC) 27
2.1.2 Danh mục tài liệu 29
2.1.3 Cơ sở dữ liệu thư mục 32
2.1.4 Trang chủ 35
2.2 Dịch vụ thông tin-thư viện tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 37
2.2.1 Dịch vụ cung cấp tài liệu tại chỗ 38
2.2.2 Dịch vụ mượn tài liệu về nhà 42
2.2.3 Dịch vụ sao chụp tài liệu gốc 44
2.2.4 Dịch vụ Internet 45
Chương 3 Nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 49
3.1.Nhận xét và đánh giá 47
3.1.1 Ưu điểm 47
3.1.2 Hạn chế: 50
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 50
3.2.1 Tăng cường nguồn lực thông tin 50
3.2.2 Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện 51
3.2.3 Xây dựng và đẩy mạnh các hoạt động phát triển thư viện 54
3.2.4 Đẩy mạnh quảng bá các sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện 56
3.2.5 Đào tạo cán bộ thư viện và người dùng tin 56
3.2.6 Tăng cường Cơ sở vật chất và trang thiết bị thư viện 59
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 6NỘI DUNG
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề sản phẩm và dịch vụ trong các trung tâm thông tin - thư viện
là một vấn đề được quan tâm rất nhiều hiện nay, bởi sản phẩm và dịch vụthư viện chính là bộ mặt, là nguồn lực của Cơ quan và nó đánh giá chấtlượng phục vụ người dùng tin của Cơ quan TT-TV Sản phẩm và dịch vụảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng chính của trung tâm thông tin thư viện.Vấn đề đang ngày 1 cấp bách trong Cơ quan TT-TV hiện nay là làm sao đểngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của Cơ quan TT-TV
Thông qua hệ thống các sản phẩm và dịch vụ, có thể xác định đượcmức độ đóng góp của các Cơ quan thông tin, thư viện vào quá trình pháttriển kinh tế-xã hội nói chung Và nhờ vậy, các Cơ quan này khẳng địnhđược vai trò cũng như vị trí xã hội của mình [5, tr.3]
Nguồn lực thông tin tại Thư viện Trường ĐH CNGTVT mang đặcthù của tài liệu thuộc lĩnh vực: công trình, xây dựng, Cơ khí giao thôngvận tải, thi công, cầu đường, vận tải, kinh tế, tài chính-ngân hàng, kếtoán, Đây là những lĩnh vực quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển nềnkinh tế-xã hội của đất nước ta hiện nay, do đó việc tổ chức các sản phẩm
và dịch vụ TT-TV có chất lượng cho sinh viên và cán bộ trong trường có ýnghĩa hết sức to lớn trong việc học tập, nghiên cứu và giảng dạy của họ
Tôi chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực: sản phẩm và dịch vụThông tin-Thư viện Đây thật sự là một lĩnh vực không hoàn toàn mới mẻđối với các đề tài đi trước, nhưng với nhu cầu nghiên cứu chuyên sâu hơnnữa về Thư viện Trường ĐH CNGTVT, đặc biệt là về vấn đề sản phẩm vàdịch vụ TT-TV, bởi phạm vi khảo sát của tôi là 1 Cơ quan TT-TV hoàntoàn mới, trước đó hầu như chưa từng có một đề tài nghiên cứu chuyên sâunào về các sản phẩm và dịch vụ tại Cơ quan này Bởi vậy nhu cầu đượcnghiên cứu để ngày càng hoàn thiện về các sản phẩm và dịch vụ thông tin–
Trang 7thư viện của Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải càngtrở nên cấp thiết.
Dựa trên những tiêu chí trên, tôi đã chọn đề tài: “Tìm hiểu sản phẩm
và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Trường Đại học Công nghệGiao thông Vận tải” Qua đề tài này, tôi sẽ đi sâu tìm hiểu đến từng loạisản phẩm và dịch vụ TT-TV của Cơ quan và có những ý kiến đề xuất,đóng góp để ngày càng hoàn thiện hơn nữa các sản phẩm và dịch vụ củaThư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: sản phẩm và dịch vụ của Thư viện Trường Đạihọc Công nghệ Giao thông Vận tải
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Lĩnh vực nghiên cứu: Sản phẩm và dịch vụ Thông tin-Thư viện
+ Phạm vi không gian: Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thôngVận tải hiện tại có 3 Cơ sở tại 3 khu vực khác nhau: Cơ sở 1 tại TP HàNội, Cơ sở 2 tại Tỉnh Vĩnh Phúc, Cơ sở 3 tại Tỉnh Thái Nguyên Phạm vinghiên cứu của tôi thuộc Thư viện Đại học Công nghệ Giao thông VậnTải, khu vực Hà Nội (số 54-Phố Triều Khúc-Quận Thanh Xuân-TP.HàNội)
+ Phạm vi thời gian: từ năm 2009 đến năm 2011, từ khi Thư viện bắt đầumang tên Thư viện Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải đến khi mang tênThư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
3 Tình hình nghiên cứu đề tài
Về Cơ quan TT-TV Trường ĐH CNGTVT : đây là một Cơ quanTT-TV mới hình thành và đang trong quá trình hoàn thiện phát triển, chưa
có nhiều tên tuổi như các Cơ quan khác như: Thư viện Trường Đại họcThủy Lợi, Thư viện Trường Đại học Kiến Trúc, Thư viện Trường Đại học
Trang 8Giao thông Vận tải, Chính vì vậy, các đề tài nghiên cứu về Thư việnTrường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải rất ít, đơn giản chỉ trongphạm vi các bài tập cá nhân, các bài tập khảo sát thực tế của các nhóm sinhviên trong ngành TT-TV Bởi vậy, vấn đề nghiên cứu chuyên sâu về Cơquan chưa thật sự đầy đủ.
Về lĩnh vực sản phẩm và dịch vụ TT-TV của Thư viện Trường Đạihọc Công nghệ Giao thông Vận tải, trước đó chưa có một đề tài nào nghiêncứu về lĩnh vực sản phẩm và dịch vụ TT-TV Trường ĐH CNGTVT, cóchăng chỉ là những thông tin nhỏ lẻ được trình bày trong các bài báo cáo
và các đề tài nghiên cứu tổng thể về Thư viện
Từ khi Thư viện được thành lập (05/2011), bài khóa luận của tôi là
đề tài nghiên cứu đầu tiên về lĩnh vực sản phẩm và dịch vụ TT-TV củaThư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải, trước đó chưa có
đề tài nào nghiên cứu về lĩnh vực này tại thư viện Trường Đại học Côngnghệ Giao thông Vận tải
4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của việc nghiên cứu các sản phẩm và dịch vụ của Thư việnTrường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải góp phần tìm ra đượcnhững mặt mạnh của hệ thống sản phẩm và dịch vụ của Thư viện, từ đóthúc đẩy, phát huy và nâng cao hơn nữa chất lượng các sản phẩm và dịch
vụ của thư viện Bên cạnh đó, việc nghiên cứu sẽ tìm và khắc phục nhữnghạn chế để hoàn thiện hơn nữa các sản phẩm và dịch vụ của Thư viện,nâng cao chất lượng phục vụ NDT giảng dạy, học tập, nghiên cứu của sinhviên và giảng viên trong trường thông qua việc nghiên cứu và nâng caochất lượng các sản phẩm và dịch vụ TT-TV
Thông qua các sản phẩm và dịch vụ TT-TV, có thể xác định đượcmức độ đóng góp của các Cơ quan thông tin, thư viện vào quá trình pháttriển kinh tế-xã hội nói chung Và nhờ vậy, các Cơ quan này khẳng địnhđược vai trò cũng như vị trí xã hội của mình.[5,tr.3]
Trang 95 Phương pháp nghiên cứu
Bằng những kiến thức thu thập được khi ngồi trên ghế nhà trườngcùng với những kinh nghiêm thực tiễn qua những buổi khảo sát thực tế, tôixin đưa ra các phương pháp nghiên cứu trong phạm vi bài khóa luận củatôi bao gồm 5 phương pháp sau đây:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp trao đổi
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phỏng vấn
6 Ý nghĩa khoa học và khả năng ứng dụng
Ý nghĩa khoa học: Đề tài trình bày các sản phẩm và dịch vụ của Thưviện ĐH CNGTVT, nêu rõ các sản phẩm và dịch vụ chủ lực của Cơ quan,đánh giá các mặt mạnh và đề xuất giải pháp hoàn thiện những hạn chếtrong từng dịch vụ và sản phẩm TT-TV của Thư viện ĐH CNGTVT
Khả năng ứng dụng: Đề tài đã đưa ra các phương pháp cụ thể nhằmnâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm và dịch vụ của Thư viện Trường
ĐH CNGTVT, từ đó nâng cao chất lượng phục vụ NDT của Thư viện, tiếntới xây dựng và hoàn thiện một hệ thống các sản phẩm và dịch vụ TT-TVđầy đủ và có chất lượng
7 Bố cục khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và mục lục, khóa luận được chia làm 3chương chính như sau:
Trang 10Chương 1 : Khái quát về Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận Tải.
Chương 2 : Thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải.
Chương 3:Nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện của Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận Tải.
Vì thời gian khảo sát tại Cơ quan không được nhiều, bản thân tôichưa có nhiều kinh nghiệm trong việc khảo sát thực tiễn, việc tìm kiếm cáctài liệu đã nghiên cứu về Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thôngVận tải còn hạn chế, bài khóa luận của tôi ít được tham khảo và kế thừacác đề tài của thế hệ đi trước Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến mộtcách nhiệt tình của các thầy-cô giáo trong ngành và các bạn sinh viên khác
để bài viết của tôi được hoàn thiện hơn
Trang 11CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
1.1 Khái quát về Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
Tên tiếng Anh: University Of Transport Technology
Địa chỉ: Số 54 Triều Khúc – Thanh Xuân – Hà Nội.
Điện thoại: (04) 38544264 Fax: (04) 38547695
Website: www.utt.edu.vn - Email: infohn@utt.edu.v n
Năm 1946: Trường có tên là Trường Cao đẳng Giao thông Côngchính, đây là tên lúc đầu của trường
Giai đoạn từ năm 1957-1996: Trường có tên là Trường Trung họcGiao thông Vận tải, khu vực I
Ngày 24/7/1996, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 480/TTgnâng cấp Trường Trung học GTVT khu vực I thành Trường Cao đẳngGiao thông Vận tải Đây là sự kiện quan trọng, đánh dấu sự phát triển vượtbậc của Nhà Trường Từ đó, Nhà trường cũng đề ra định hướng và mụctiêu phát triển phù hợp với giai đoạn hiện nay và trong thời gian tiếp theo
Ngày 27/4/2011, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số
630/QĐ-TTG về việc thành lập trường Đại học Công nghệ GTVT (University Of
Transport Technology) trên Cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng GTVT Ngày27/04/2011: Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải chính thứcđược thành lập
Hiện nay, trường có 3 cơ sở đào tạo :
Trang 12Cơ sở 1 tại: Phố Triều Khúc, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.
Cơ sở 2 tại: Phường Ðồng Tâm, Thị Xã Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
Cơ sở 3 tại: Phường Tân Thịnh, TP Thái Nguyên, Tỉnh TháiNguyên
Hàng năm, lưu lượng sinh viên trung bình của Nhà Trường là15.000 sinh viên Dự kiến quy mô đào tạo của Trường là 20.000 sinh viênvào năm 2015
Ðội ngũ cán bộ, giảng viên thời điểm hiện tại khoảng 536 người.Trong đó đội ngũ giảng dạy 385 người gồm: 20 Tiến sỹ; 31 Nghiên cứusinh; 211 Thạc sỹ và 123 giảng viên
Hiện tại đội ngũ cán bộ, giảng viên của Trường đã đáp ứng đượctiêu chuẩn của một Trường Đại học, tuy nhiên về lâu dài để đáp ứng quy
mô đào tạo ngày càng tăng, chiến lược phát triển của Nhà trường đã xácđịnh: xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên đảm bảo về sốlượng, chất lượng, Cơ cấu; đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
sư phạm, năng lực thực hành ngoại ngữ, tin học; có phẩm chất đạo đức vàlương tâm nghề nghiệp
Mục tiêu đào tạo của Nhà trường là đào tạo đội ngũ kỹ sư, cử nhân
có trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, sức khỏe, năng lực tin học,ngoại ngữ và các kỹ năng thực hành cần thiết để đáp ứng nhu cầu xã hội
Trường Đại học Công Nghệ Giao Thông Vận tải đã đạt được rấtnhiều thành tích trong lịch sử hình thành và phát triển của Nhà trường:
Nhà trường đã được trao tặng danh hiệu: Tập thể “Anh hùng lao động”
thời kỳ đổi mới (năm 2000) Nhà trường đã nhận được 25 Huân chươngcác loại cho tập thể, trong đó: 2 Huân chương Độc lập Hạng Nhất (năm2005; 2010), 1 Huân chương Độc lập Hạng Ba (năm 1995); 2 Huânchương Lao động Hạng Nhất; 5 Huân chương Lao động Hạng Nhì; 12Huân chương lao động Hạng Ba; 2 Huân chương Kháng chiến Hạng Ba; 1
Trang 13Huân chương Tự do Hạng Nhì của Nhà nước CHDCND Lào tặng; 5 Lầnnhận Cờ luân lưu của Chính phủ về đơn vị Tiên tiến xuất sắc Trường cònđược 16 lần nhận Cờ thi đua tiên tiến xuất sắc của Bộ GTVT.
Trường được Nhà nước phong tặng 3 Nhà giáo Nhân dân; 19 Nhàgiáo ưu tú; 3 cán bộ lãnh đạo Trường được tặng 2 Huân chương Lao độngHạng Nhì và 2 Huân chương Lao động Hạng Ba, 8 cán bộ giáo viên đượctặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 232 Giáo viên công nhân viênđược tặng Huân, Huy chương “chống Mỹ cứu nước”, 382 giáo viên, côngnhân viên được tặng Huy chương “Vì sự nghiệp GTVT”, 198 giáo viên,công nhân viên được tặng Huy chương “Vì sự nghiệp giáo dục” Nhiềugiáo viên, công nhân viên của Trường được tặng Bằng khen của BộGTVT, Bộ GD&ĐT và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Năm 1961, Nhà trường đạt danh hiệu “Nhà trường xuất sắc toàn
Miền Bắc”, được đón Bác Hồ về thăm Trường ngày 29 tháng 11 năm
1961 Từ đó ngày 29 tháng 11 hàng năm trở thành ngày truyền thống của
Nhà trường
Trường đào tạo 4 hệ: hệ Đại học, hệ Cao đẳng, hệ Trung cấp chuyênnghiệp và hệ dạy nghề theo hướng thực hành công nghệ phục vụ ngànhGiao thông Vận tải và các ngành kinh tế quốc dân khác
Trang 14Hình1:Sơ đồ Cơ cấu tổ chức Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải.
Cơ sở vật chất là một trong những nhân tố quyết định đến chấtlượng, trong những năm gần đây Nhà trường đã được Bộ Giao thông Vậntải quan tâm đầu tư theo hướng hiện đại, trọng điểm đáp ứng yêu cầunghiên cứu khoa học và đào tạo, được Chính phủ Nhật Bản tài trợ “Dự ántăng cường năng lực đào tạo” trị giá gần 8 triệu USD
Với mục tiêu của Dự án là giúp Nhà trường nâng cao năng lực đàotạo nguồn nhân lực xây dựng và quản lý khai thác mạng lưới đường caotốc tại Việt Nam thông qua việc cải tiến giáo trình, bài giảng; xây dựng cácmôn học mới; trang bị các thiết bị thí nghiệm mới, tạo điều kiện cho cácgiảng viên học tập nâng cao trình độ tại Nhật Bản
Chiến lược phát triển đến năm 2020 của Trường ĐH CNGTVT:
Trang 15Xác định mục tiêu, giải pháp và các bước đi theo phương châm đa dạnghóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ
về chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội
Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 của Nhà trường:
Có trên 20% giảng viên đạt trình độ tiến sỹ, 80% có trình độ thạc sỹ Đểthực hiện được mục tiêu này, hàng năm Nhà trường xây dựng kế hoạch cửcán bộ, giảng viên đi đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ trong và ngoài nước, thựchiện chủ trương đãi ngộ nhằm thu hút, tuyển dụng những giảng viên cótrình độ cao, chuyên gia giỏi về công tác tại trường Chú trọng bồi dưỡnggiảng viên đầu ngành, có trình độ chuyên môn, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầuhội nhập quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học
Trong những năm tới tập trung điều chỉnh lại quy hoạch không giantheo mô hình của một trường đại học; tiếp tục đầu tư các dự án xây dựng
Cơ bản ở Thái Nguyên, Hà Nội, quy hoạch xây dựng Trường ở Vĩnh Yên(Vĩnh Phúc), từng bước mở rộng Trường ở huyện Duy Tiên (Hà Nam), đểđảm bảo chuẩn về diện tích xây dựng trên đầu sinh viên theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo Bổ sung các phòng học lý thuyết, phòng tự học,các phòng học và xưởng thực hành, thí nghiệm; mở rộng và nâng cấp thưviện điện tử, tạo các điều kiện cần thiết để sinh viên rèn luyện thể chất,tham gia các hoạt động văn hóa xã hội
1.2 Khái quát về Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Căn cứ vào Quyết định số 630/QĐ-TTG ngày 27 tháng 4 năm 2011của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Công nghệGiao thông Vận tải trên Cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Giao thông Vậntải và Quyết định số 1379/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành quy chế về việc tổ chức hoạt độngcủa Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải, Quyết định thành lập
Trang 16Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)trên Cơ sở Thư viện Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải.
Hình 2: Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải.
Cùng với quá trình phát triển của Nhà trường là sự phát triển của Thưviện Năm 1996, Thư viện Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải thuộcPhòng Đào tạo, có 1 cán bộ Thư viện, 1 phòng đọc 50 m2, 1 kho sách 30m2 với khoảng 500 đầu sách
Tháng 05 năm 2011, Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thôngVận tải chính thức được thành lập
Từ năm học 2011-2012, Thư viện được xây dựng theo xu hướnghiện đại đáp ứng yêu cầu giáo dục và đào tạo của nhà trường và của cácngành học trong trường Với mục đích phát huy những nguồn lực sẵn cócủa thư viện, tiếp tục khẳng định những thành quả đạt được, đồng thờinâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động, hướng tới mục tiêu xây dựng trườngtrọng điểm chất lượng cao của ngành trong giai đoạn mới
Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải có 3 Cơ sở:
Trang 17Cơ sở 1 tại Phố Triều Khúc-Phường Thanh Xuân Nam-TP.Hà Nội
Cơ sở 2 tại Phường Đồng Tâm-Thị xã Vĩnh yên-Tỉnh Vĩnh Phúc
Cơ sở 3 tại Phường Tân Thịnh-TP.Thái Nguyên-Tỉnh Thái Nguyên
Tên Thư viện bằng tiếng Việt: THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Tên tiếng Anh: LIBRARY OF UNIVERSITY TRANSPORT TECHNOLOGY
Tên viết tắt: LUTT
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
Theo “Quy chế Tổ chức và hoạt động của Thư viện Trường Đại họcCông nghệ Giao thông Vận tải”, thư viện Trường Đại học Công nghệ Giaothông Vận tải có chức năng và nhiệm vụ sau:
a Chức năng
Tổ chức quản lý thông tin và thư viện để phục vụ công tác đào tạo,nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vàquản lý của Nhà trường thông qua việc sử dụng khai thác các loại tài liệu
có trong Thư viện
b Nhiệm vụ
- Tham mưu giúp Hiệu trưởng xây dựng quy hoạch kế hoạch hoạt độngdài hạn và ngắn hạn của Thư viện; tổ chức điều phối toàn bộ hệ thống thông tin,
tư liệu, thư viện trong Nhà trường
- Quản lý, bổ sung và phát triển nguồn lực thông tin trong nước vànước ngoài đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học vàchuyển giao Công nghệ của Nhà trường; thu nhận các tài liệu do Nhà trườngbiên soạn; xuất bản các công trình nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu,tài liệu hội thảo, khóa luận, luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ của cán bộ, giảngviên, sinh viên, học viên, học sinh; chương trình đào tạo, giáo trình, tập bài
Trang 18giảng, thu thập và bảo quản các sách, tạp chí, băng đĩa, các tài liệu lưu trữ củaTrường và các dạng tài liệu khác của Nhà trường, các ấn phẩm tài trợ, biếutặng, tài liệu trao đổi giữa các thư viện.
- Tổ chức xử lý, sắp xếp, lưu trữ, bảo quản, quản lý tài liệu; xây dựng
hệ thống tra cứu thích hợp; thiết lập mạng lưới truy nhập và tìm kiếm thôngtin tự động hóa; xây dựng các Cơ sở dữ liệu; biên soạn, xuất bản các ấn phẩmthông tin theo quy định của pháp luật
- Phát hành sách, các xuất bản phẩm do giảng viên Nhà trường biênsoạn, các Kỷ yếu khoa học
- Tổ chức phục vụ, hướng dẫn cho bạn đọc khai thác, tìm kiếm, sửdụng hiệu quả nguồn tài liệu và các sản phẩm dịch vụ thông tin - thư việnthông qua các hình thức phục vụ của Thư viện phù hợp với quy định củapháp luật và quy định của Thư viện Trường;
- Nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến
và công nghệ thông tin vào công tác thư viện;
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức, bồi dướng chuyên mônnghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học cho cán bộ Thư viện để phát triển nguồnnhân lực có chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác;
- Tổ chức, quản lý cán bộ thư viện viên và tài sản được giao theo sựtheo phân cấp của Hiểu trưởng; Bảo quản, kiểm kê định kì vốn tài liệu, Cơ
sở vật chất kĩ thuật và tài sản khác của Thư viện; tiến hành thanh lọc rakhỏi kho các tài liệu lạc hậu, hư nát theo quy định của Nhà trường, của BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch
- Thực hiện báo cáo tình hình hoạt động hàng năm và báo cáo độtxuất khi có yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; Bộ Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân Tỉnh Vĩnh Phúc, Thànhphố Hà Nội, Tỉnh Thái Nguyên
Trang 19- Tham gia các hội nghề nghiệp, các hội nghị, hội thảo khoa học vềthông tin - thư viện trong nước và quốc tế; liên kết hợp tác với các Thưviện, tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài về tiếp nhận tài trợ, việntrợ, trao đổi nguồn lực thông tin, kinh nghiệm chuyên môn, tham gia cácmạng thông tin phù hợp với quy định của Nhà trường và của pháp luật;
- Xây dựng và triển khai các dự án thư viện khi được phê duyệt Tổchức các hoạt động dịch vụ có thu phù hợp với quy định của pháp luật vàchức năng nhiệm vụ được Nhà trường giao;
- Từ chối phục vụ tài liệu trái pháp luật và nội quy, quy chế của thưviện;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao
1.2.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ
PHÒN G ĐỌC
PHÒNG MƯỢN
Hình 3: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức Thư viện Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
(Cơ sở tại Hà Nội)
Trang 20Phòng Giám đốc: gồm có 1 Giám đốc Thư viện, phòng giám đốc cónhiệm vụ quản lý và điều hành tất cả các hoạt động của Thư viện, làphòng-ban có vị trí cao nhất trong tất cả các phòng của Thư viện.
Phòng Nghiệp vụ: gồm có 2 cán bộ phụ trách công việc bổ sung,biên mục tài liệu, đây là nơi tiếp nhận tài liệu và thực hiện chu trình đường
đi của tài liệu
Phòng Đọc: gồm có 2 cán bộ Phòng đảm nhận vai trò phục vụ NDTđọc tài liệu tại chỗ
Phòng Mượn: gồm 2 cán bộ Vai trò của phòng là phục vụ NDTtrong việc mượn tài liệu về nhà, đáp ứng nhu cầu mượn tài liệu về nhà củaNDT
Phòng Mutimedia : gồm có 2 cán bộ Phòng có vai trò quản lý hệthống mạng internet của toàn bộ thư viện,
- Thư viện (Cơ sở tại tỉnh Vĩnh Phúc) gồm có 6 CBTV
- Thư viện (Cơ sở tại tỉnh Thái Nguyên) gồm có 2 CBTV
Hoạt động phối hợp giữa thư viện tại Hà Nội với 2 Cơ sở tại VĩnhPhúc và Thái Nguyên được diễn ra thường xuyên:
- Về việc bổ sung tài liệu thư viện: tài liệu TV được mua tại các nhà xuấtbản ở Hà Nội, sau đó được chuyển lên 2 Cơ sở tại Vĩnh Phúc và TháiNguyên
- Về việc biên mục tài liệu thư viện: tài liệu được các cán bộ thư viện của 3
Cơ sở biên mục riêng biệt, tài liệu của 3 Cơ sở có sự khác nhau về sốlượng tài liệu, ký hiệu xếp giá, tên Cơ sở của thư viện, theo số lượng sinhviên học tập tại từng Cơ sở
- Về việc trao đổi thông tin: cán bộ của 3 Cơ sở thường xuyên trao đổithông tin qua các hình thức: thư điện tử, qua các buổi họp, trao đổi giữacán bộ thư viện của 3 Cơ sở Thư viện tại Hà Nội thường xuyên tổ chức
Trang 21các chuyến đi đến 2 Cơ sở còn lại để hỗ trợ cán bộ thư viện của 2 Cơ sởtrong việc áp dụng phần mềm Libol 6.0, biên mục tài liệu, hướng dẫn cácđoàn sinh viên thực tập tại cả 3 Cơ sở,
b Đội ngũ cán bộ
Hiện tại, đội ngũ cán bộ thư viện (Cơ sở tại Hà Nội) bao gồm 09 cán
bộ, 3 cán bộ nam và 6 cán bộ nữ (6 cán bộ biên chế và 3 cán bộ hợp đồng).Trong đó, 3 cán bộ có trình độ thạc sĩ (1 cán bộ đã qua lớp đào tạo Thạc sĩThư viện tại Ấn Độ), 5 cán bộ có trình độ cử nhân thư viện
Độ tuổi trung bình của các cán bộ thư viện là khoảng 35 tuổi, đây là
độ tuổi rất chín chắn và đã có nhiều kinh ngiệm trong công việc Với độingũ cán bộ thư viện chín chắn và có trình độ, thư viện đã nhanh chóngđược đổi mới và ngày càng phát triển hoàn thiện hơn
Đối với những cán bộ thư viện trẻ tuổi: họ là những người mới vàonghề, kinh nghiệm làm việc chưa có nhiều, tuy nhiên đây lại là đội ngũnhân viên trẻ trung, năng động, nhiệt tình, sáng tạo trong công tác, đã đượcđào tạo và tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, tương lai sẽ lànhững nhân viên chủ chốt của thư viện
Đối với những cán bộ thư viện lớn tuổi: họ là những cán bộ đã cókinh nghiệm công tác, trình độ và tay nghề đã vững, làm việc cẩn trọngtrong công việc Tuy nhiên, họ thường chậm hơn trong việc tiếp thu cácphần mềm thư viện mới, năng suất và hiệu quả làm việc chưa cao
Kỹ năng tin học của cán bộ thư viện nhìn chung ở mức độ khá, kỹnăng ngoại ngữ ở mức độ trung bình, thái độ phục vụ NDT của cán bộ thưviện được đánh giá tốt
1.2.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị và vốn tài liệu
Trang 22a Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Tòa nhà Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tảibao gồm diện tích toàn bộ tòa nhà 3 tầng A7, từ tầng 2 lên tầng 4 (trừphòng họp và phòng truyền thống) cùng toàn bộ máy móc, trang thiết bị đểkhai thác, sử dụng, phục vụ cho các hoạt động của thư viện
Thư viện được bố trí thành hệ thống các phòng:
đủ hệ thống phòng cháy chữa cháy; hệ thống cửa sổ đạt tiêu chuẩn, quạtđiện đầy đủ, hiện đại đảm bảo việc sử dụng điều hòa trong các phòng
- Thư viện hiện có khoảng 328 chỗ ngồi Số lượng bàn-ghế thống kê đượctại phòng đọc là: 28 bàn, 160 ghế; tại phòng mượn là 30 bàn với 125 ghế;phòng Mutimedia có 35 ghế Số bàn-ghế được trang bị cho công tác phục
vụ NDT đọc sách báo và tài liệu; tự học; tra cứu tài liệu điện tử; học nhóm,
- Hệ thống máy tính gồm 01 máy chủ, 04 máy tính tra cứu, 110 máy trạmdùng để bạn đọc tra cứu thông tin và download tài liệu điện tử Hệ thốngmạng của Thư viện là mạng LAN, tốc độ truy cập nhanh
Trang 23- Thư viện có 2 máy in văn phòng (1 máy tại phòng nghiệp vụ và 1 máy tạiphòng Mutimedia),1 máy photocopy, 1 máy in mã vạch tại phòngMutimedia, 8 camera quan sát được bố trí tại tất cả các phòng nghiệp vụcủa thư viện.
- Bên cạnh đó, còn 01 tủ mục lục truyền thống và 05 tủ đựng tư trang củaNDT với 90 ngăn tủ
- Thư viện hiện tại chưa có máy đọc mã vạch và cổng từ, bởi việc quản lýtài liệu và bạn đọc vẫn đang tiến hành theo cách thủ công
- Hiện tại Thư viện đang trong quá trình cập nhật hoàn tất và đưa vào sửdụng khung phân loại tài liệu DDC (Dewey Decimal Classification) vàphần mềm Thư viện Libol 6.0 - một trong những phần mềm thư viện đangđược nhiều trường đại học ở Việt Nam sử dụng, do Công ty cổ phần Côngnghệ Tinh Vân cung cấp
b Vốn tài liệu thư viện
Vốn tài liệu của thư viện là các vật mang tin bao gồm: tài liệu in trêngiấy, tài liệu điện tử và Cơ sở dữ liệu trực tuyến được tổ chức phù hợp đểphục vụ người dùng tin
- Tổng số vốn tài liệu dạng in trên giấy tại kho đọc và kho mượn của Thưviện có khoảng:
1963 đầu sách giáo trình và sách tham khảo với khoảng 42.643 bản sáchTại kho lưu (thuộc tầng 4 của thư viện) có khoảng 600 đầu sách với gần
2000 cuốn tài liệu, tài liệu tại kho lưu chủ yếu là sách tiếng Nga và sáchtiếng Trung
- Vốn tài liệu báo tạp chí có khoảng 70 tên báo-tạp chí với hơn 3000 bản
- Tài liệu điện tử có gần 2000 file
Trang 24- Ngoài ra, thư viện từ khi nâng cấp thành thư viện Đại học, đã tiến hànhbiên mục và lưu giữ các tài liệu là luận văn, luận án do tác giả là các giáoviên trong trường, tuy nhiên do vừa mới tiến hành bổ sung và biên mụcnên số lượng mới chỉ có 2 luận văn Hiện nay đang được lưu giữ tại phòngNghiệp vụ, chưa đưa vào kho tài liệu.
- Bên cạnh đó còn có các tài liệu công báo, các tạp chí phục vụ lãnh đạoquản lý
1.3 Đặc điểm người dùng tin của thư viện và nhu cầu tin
1.3.1 Đặc điểm người dùng tin
Theo Điều 6 “Quy chế Tổ chức và hoạt động của Thư viện Trường Đại
học Công nghệ GTVT ” quy định đối tượng phục vụ của Thư viện:
“ Đối tượng phục vụ chính của Thư viện Trường Đại học Công nghệ GTVT là cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên, nhân viên, nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên, học sinh thuộc Nhà trường Nếu có điều kiện, Thư viện có thể phục vụ đối tượng bạn đọc ngoài Nhà trường và được phép thu phí dịch vụ theo quy định.”
Đối tượng NDT của Thư viện chia làm hai nhóm:
- Nhóm NDT là cán bộ : bao gồm cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu,giảng viên
- Nhóm NDT là sinh viên: bao gồm tất cả sinh viên trong trường
Nhóm NDT là sinh viên là nhóm NDT chính của thư viện, chiếm khoảng90% số lượng người dùng tin Nhóm NDT là cán bộ chiếm 10% số lượngNDT của Thư viện
Trang 25Hình 4: Nhóm NDT chủ yếu của thư viện là sinh viên.
1.3.2 Đặc điểm nhu cầu tin
“Nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con người (cá nhân, nhóm,
xã hội) đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin để duy trì hoạt động sống Khi đòi hỏi về thông tin trở nên cấp thiết thì nhu cầu tin xuất hiện Nhu cầu tin là nhu cầu của con người, là một dạng của nhu cầu tinh thần, nhu cầu bậc cao của con người Nhu cầu nảy sinh trong quá trình thực hiện các loại hoạt động khác của con người, thông tin về đối tượng hoạt động, về môi trường và các phương tiện hoạt động là yếu tố quan trọng tạo nên hiệu quả hoạt động của con người Bất kỳ hoạt động nào muốn có kết quả tốt thì cũng cần phải có thông tin Mọi người càng tham gia nhiều hoạt động khác nhau thì nhu cầu tin của con người càng phong phú hơn, tham gia hoạt động phức tạp thì nhu cầu tin càng trở nên sâu sắc hơn Các nhu cầu tin này thay đổi tuỳ theo bản chất công việc và nhiệm vụ mà người dùng tin phải hoàn thành.” [4,tr.17]
Trang 26Nhóm NDT là sinh viên là nhóm NDT chính của thư viện Nhu cầutin của họ là tra tìm tài liệu phục vụ học tập, thi cử, nghiên cứu khoa học,tài liệu chủ yếu là: giáo trình, sách tham khảo, và các tài liệu điện tử,
Nhóm NDT là nhóm NDT thứ hai sau nhóm NDT là sinh viên, nhucầu tin của họ là thông tin mang tính tổng hợp, mang tính chiến lược đểphục vụ việc giảng dạy và chỉ đạo, tài liệu chủ yếu của họ là: giáo trình,sách tham khảo, sách ngoại văn, các loại tạp chí khoa học
Có thể nói, nhu cầu tin của NDT thuộc lĩnh các lĩnh vực: công trình, Cơkhí chiếm đa số trong tổng số các lĩnh vực đào tạo của nhà trường
Lĩnh vực Ngoại ngữ không phải là ngành đào tạo chính tại trường.Tuy nhiên, với xu hướng đào tạo Ngoại ngữ cho sinh viên trong hầu hếtcác trường Đại học ở nước ta hiện nay, Nhà trường đã cùng với Thưviện có những chính sách bổ sung sách ngoại ngữ, đặc biệt là sách TiếngAnh chuyên ngành để đáp ứng nhu cầu của sinh viên, phù hợp với côngtác đào tạo của Nhà trường và xu hướng tri thức chung của nhân loại
Trang 27Bên cạnh đó, tài liệu thuộc lĩnh vực Triết học, Pháp luật, Khoahọc Cơ bản (Toán, Lý, Hóa), Chính trị cũng chiếm tỉ lệ khá, bởi vì đây
là những lĩnh vực Cơ bản và nền tảng mà mổi sinh viên trong trườngđều phải học để hoàn thành khóa học của mình
Tài liệu thuộc lĩnh vực Kinh tế, Công nghệ thông tin, Điện tử,Điện cũng chiếm tỉ lệ khá trong bảng số liệu, bởi vì đây cũng là nhữnglĩnh vực đào tạo chủ chốt của trường, các lĩnh vực này chỉ chiếm tỉ lệsau lĩnh vực Công trình và Cơ khí
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN-THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
2.1 Sản phẩm thông tin - thư viện tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
Sản phẩm thông tin-thư viện là kết quả của quá trình xử lý thông tin,
do một cá nhân/tập thể nào đó thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu của người dùng tin.[5,tr.21]
Sản phẩm thông tin-thư viện ra đời để đáp ứng và làm thỏa mãn nhucầu thông tin của người dùng tin Sản phẩm TT-TV phụ thuộc chặt chẽ vàonhu cầu tin và sự vận động biến đổi của nó Trong quá trình tồn tại và pháttriển của mình, sản phẩm thông tin-thư viện không ngừng phát triển vàhoàn thiện để thích ứng với những nhu cầu tin mà sản phẩm TT-TV hướngtới
Thông thường, các sản phẩm Thông tin-Thư viện bao gồm:
Hệ thống tra cứu thủ công; Thư mục; Tạp chí tóm tắt; Chỉ dẫn, trích dẫnkhoa học; Danh mục; Tổng luận; Cơ sở dữ liệu và Một số các sản phẩmkhác trên mạng
Qua quá trình khảo sát tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thôngVận tải, Thư viện Trường ĐH CNGTVT hiện có 4 sản phẩm TT-TV sau:
1 Hệ thống mục lục:
- Mục lục dạng phiếu
- Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến (OPAC)
2 Danh mục tài liệu
Trang 293 Cơ sở dữ liệu thư mục.
4 Trang chủ
Sau đây, là phần trình bày từng loại sản phẩm TT-TV cụ thể:
2.1.1 Hệ thống mục lục
2.1.1.1 Mục lục dạng phiếu (Mục lục phân loại)
Mục lục phân loại là loại mục lục trong đó các phiếu mục lục được sắp xếp theo các lớp trong trật tự logic của một sơ đồ (khung/bảng) phân loại sách nhất định [5, tr.41]
Tủ mục lục trong các thư viện là 1 công cụ tra cứu rất quan trọng khiNDT muốn tra tìm tài liệu Tủ mục lục chứa đựng các phiếu mục lục,phiếu mục lục chính là một phiếu mô tả thông tin thư mục về tài liệu và tạonên một điểm truy cập tới tài liệu được phản ánh
Mục lục được sử dụng tại Thư viện Trường ĐHCNGTVT là mục lụcphân loại, mục lục được sắp xếp theo các môn loại tri thức theo Khungphân loại DDC (Dewey Decimal Classification)
Theo hình thức xuất bản của tài liệu, mục lục của Thư viện Trường
ĐH CNGTVT là Mục lục phân loại dạng Sách, hình thức trình bày dướidạng tủ mục lục phân loại, có 30 hộp phiếu mục lục
Tủ mục lục của Thư viện được rất nhiều bạn đọc sử dụng vào việctìm tài liệu, vì đây chính là công cụ tra tìm tài liệu chính tại thư viện Thưviện trường ĐH CNGTVT chưa sử dụng hình thức tra tìm tài liệu trênphần mềm Libol vì dữ liệu chưa cập nhật hoàn tất
Hiện tại, thư viện có 1 tủ mục lục đặt tại phòng đọc trên tầng 3 củathư viện Trung bình mổi ngày có khoảng 150 lượt bạn đọc sử dụng tủ mụclục vào việc tra tìm tài liệu thư viện
Trang 30Cấu tạo mục lục phân loại của Thư viện gồm 2 phần: Phần các đềmục chính và phần các ô tra chủ đề chữ cái.
- Phần các đề mục chính: gồm các phiếu miêu tả có kèm theo ký hiệu phânloại và các phiếu ngăn cách, các phiếu ngăn cách được thiêt kế có màu sắckhác với các phiếu miêu tả để NDT phân biệt dễ dàng hơn
- Phần các ô tra chủ đề chữ cái: gồm các phiếu mô tả ghi tên các chủ đề,được sắp xếp theo vần chữ cái tên chủ đề
- Các chủ đề được sắp xếp dựa vào các lĩnh vực thuộc ngành học củaTrường như: Cơ học công trình, xây dựng, kinh tế vận tải, ngân hàng, kinh
tế, luật, xác xuất thống kê, chính trị, kế toán,
- Đặc thù của tủ mục lục tại Thư viện Trường ĐHCNGTVT : các phiếu có
ký hiệu phân loại giống nhau được tập hợp thành từng nhóm; mổi nhómphiếu giống nhau được lập thành một chủ đề Nhìn chung mục lục phânloại của Thư viện dễ tra cứu và còn đơn giản
Dưới đây là bảng liệt kê tên chủ đề của tủ mục lục phân loại tại Thư viện Trường ĐH CNGTVT:
Tên chủ đề
Giai cấp XH; lịch sử thế giới, luật tư pháp
Luật quân sự, thương mại
Kinh tế
Xác xuất thống kê; Thuế; Kinh tế quốc tế
Ngân hàng; Tiền; Kiểm toán; Kinh tế vĩ mô
Quản lý
Điện
Vật lý
Thi công đường bộ
Cầu; Công nghệ thủy lực; Kỹ thuật thủy lợi
Cơ học Toán; Động học; Vận tải sắt; Vẽ kỹ thuật
Năng lượng
Kỹ thuật máy
Trang 31Văn học Việt Nam
Hình 6: Danh sách các chủ đề trên tủ mục lục Thư viện.
Hình 7 : Tủ mục lục của thư viện
Trang 32Mục lục của Thư viện Trường ĐHCNGTVT giúp NDT thuận tiệntrong việc tra tìm nhanh chóng và chính xác tài liệu họ mong muốn Thôngqua mục lục, cán bộ thư viện có thể thống kê được tài liệu sách giáo trình
và sách tham khảo có trong các kho tài liệu, giúp họ quản lý tốt nguồn tàiliệu thư viện
2.1.1.2 Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến (OPAC)
Mục lục trực tuyến (tên tiếng Anh là Online Public Access Catalog,viết tắt là OPAC), ra đời từ kết quả của sự phát triển của các tiêu chuẩnbiên mục và sự phát triển mạnh mẽ của các công nghệ máy tính và truyềnthông
Theo Từ điển Thông tin Thư viện học trực tuyến-ODILIS: “OPAC là mộtCSDL gồm các biểu ghi thư mục mô tả sách hoặc các tài liệu khác được sởhữu bởi một thư viện hoặc hệ thống thư viện mà người dùng có thể truycập qua các trạm làm việc hoặc thiết bị đầu cuối thường tập trung ở gầnbàn tra cứu hoặc dịch vụ tra cứu để giúp họ yêu cầu trợ giúp từ cán bộ tracứu dễ dàng ”
Trang 33Hình 8 : Giao diện mục lục trực tuyến OPAC của Thư viện Trường ĐH
- Mục lục trực tuyến OPAC được quản lý bởi cán bộ thư viện PhòngNghiệp vụ và Phòng Mutimedia của thư viện OPAC hiện nay chưa đưavào sử dụng vì đang trong quá trình cập nhật hoàn tất các biểu ghi, sau đómới có thể tiến hành đưa vào phục vụ bạn đọc
- CSDL trên Mục lục trực tuyến OPAC của Thư viện TrườngĐHCNGTVT được thiết kế dưới dạng các biểu ghi, được trình bày vờimục đích giúp bạn đọc tra cứu tài liệu dễ dàng với các mục:
TÀI NGUYÊN gồm có các mục: dữ liệu thư mục, sách, bài trích, báo-tạpchí, sách tham khảo, sưu tập số, toàn văn, duyệt đề mục
DỊCH VỤ gồm các mục: Z39.50, mua tài liệu, ILL
- Toàn bộ CSDL của OPAC là CSDL sách, bao gồm sách giáo trình vàsách tham khảo, cho phép NDT truy cập trực tiếp đến các CSDL này quamáy tính điện tử của thư viện; cung cấp các trợ giúp tra cứu; hiển thị kếtquả tìm dưới dạng dễ hiểu; thông tin về cộng đồng; cho phép truy cập bằngcác điểm truy cập khác nhau như: tên tác giả, từ khoá, tên nhan đề, nămxuất bản, ký hiệu phân loại, chỉ số ISSN hay ISBN, …
- Số lượng biểu ghi: khoảng 1088 biểu ghi Số lượng biểu ghi này do cán
bộ thư viện phòng nghiệp vụ biên mục