1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá công tác tổ chức quản lý và khai thác nguồn tin khoa học nội sinh tại Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội

61 358 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 346,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trung tâm có chức năng thông tin, thư viện phục vụ công tácđào tạo, nghiên cứu khoa học, tư vấn pháp luật và quản lý của nhà trường.Trung tâm tổ chức tổ chức thu thập khai thác và sử dụn

Trang 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Thời đại ngày nay đang chứng kiến sự bùng nổ thông tin với sự giatăng với tốc độ cao của các loại hình tài liệu cũng như khối lượng thông tin.Điều này đặt ra những thách thức không nhỏ đối với các cơ quan Thông tin-Thư viện (TT-TV) trong vấn đề tổ chức thu thập, xử lý, tổ chức khai thác vàquản lý các nguồn tin Và một trong số đó là nguồn tin khoa học nội sinh( NTKHNS)

Trong các trường đại học, NTKHNS luôn nắm giữ một vai trò vô cùngquan trọng trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu bởi lẽ nó phản ánh đầy đủ và

hệ thống những thành tựu khoa học của đội ngũ giảng viên, nghiên cứu sinh,sinh viên cũng như định hướng phát triển của các trường đại học Bởi vậy,công tác quản lý và khai thác tốt NTKHNS là vấn đề quan trọng được đặt racho các cơ quan TT-TV nhằm cung cấp những thông tin đầy đủ , hệ thống vềNTKHNS, làm tiền đề cho việc nghiên cứu khoa học, xây dựng các sản phẩm

và dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu tin của NDT

Trung tâm Thông tin thư viện trường đại học Luật Hà Nội là một đơn

vị độc lập trực thuộc Ban giám hiệu, có lịch sử gắn liền với lịch sử phát triểncủa nhà trường Trung tâm có chức năng thông tin, thư viện phục vụ công tácđào tạo, nghiên cứu khoa học, tư vấn pháp luật và quản lý của nhà trường.Trung tâm tổ chức tổ chức thu thập khai thác và sử dụng các tài liệu chuyênngành Luật và các chuyên ngành khác nhằm truyền bá tri thức, cung cấpthông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu của các đối tượng bạn đọc.Một trong những thế mạnh của Trung tâm chính là khối lượng NTKHNS lớn,

đa dạng, phong phú về các chuyên ngành luật Hoạt động nghiên cứu khoahọc của giảng viên và nghiên cứu sinh, sinh viên của trường cũng phát triểnmạnh nên khối lượng NTKHNS luôn được gia tăng nhanh chóng Trung tâm

Trang 2

đã chú trọng đến việc tổ chức bổ sung, xử lý và khai thác loại hình tài liệu này

để phục vụ cho nhu cầu đông đảo của bạn đọc trong trường

Nhận thức được tầm quan trọng của NTKHNS đối với hoạt độngnghiên cứu, đào tạo tại các trường đại học, của công tác thu thập, tổ chứcquản lý và khai thác NTKHNS cũng như tìm những ưu điểm và hạn chế củacông tác này tại Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội từ đó đưa ranhững giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc tổ chức quản lý và khai

thác nguồn tin giá trị này, tôi đã chọn đề tài“ Đánh giá công tác tổ chức quản

lý và khai thác nguồn tin khoa học nội sinh tại Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình, để nắm được

những nội dung cơ bản nhất về NTKHNS, đánh giá được những ưu điểm, hạnchế của công tác này tại Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội vàkhái quát những hoạt động cơ bản nhằm đưa NTKHNS tại Trung tâm đáp ứngtốt nhất nhu cầu của bạn đọc

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nâng cao chất lượng công tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNStại Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS tại Trung tâm TT-TV trườngđại học Luật Hà Nội

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

-Phạm vi về thời gian: Từ tháng 11/2011 đến tháng 12/2011

-Phạm vi về không gian: Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội

1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu

-Khảo sát Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội và các vấn đề cơ sở

lý luận về NTKHNS nói chung

-Khảo sát thực trạng công tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS tạiTrung tâm

Trang 3

- Nghiên cứu đánh giá về công tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS tạiTrung tâm theo những tiêu chí đã đặt ra.

-Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác tổchức quản lý và khai thác NTKHNS tại Trung tâm TT-TV trường đại họcLuật Hà Nội

1.5 Phương pháp nghiên cứu

-Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu

Trang 4

1.7 Bố cục của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khóa luận bao gồm

3 chương:

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Trung tâm TT-TV trường đại học

Luật Hà Nội và cơ sở lý luận về NTKHNS

Chương 2: Đánh giá về công tác tổ chức quản lý và khai thác

NTKHNS tại Trung tâm

Chương 3: Một số kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công

tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS tại Trung tâm

Trang 5

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM TT-TV

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ

NGUỒN TIN KHOA HỌC NỘI SINH

1.1 Giới thiệu khái quát về Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội

1.1.1 Lịch sử hình thành

Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội (Trung tâm) có quátrình hình thành và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nhà trường.Thư viện trở thành đơn vị độc lập trực thuộc Ban giám hiệu theo quyết định

số 49 ngày 21/1/1988 của Hiệu trưởng và hoạt động theo Quy định về tổ chức

và hoạt động của thư viện trường đại học số 688/ĐH ngày 14/7/1986 của BộĐại học –Trung học chuyên nghiệp Ngày 24/12/2009, Hiệu trưởng trườngđại học Luật Hà Nội đã ban hành quyết định số 2233/QĐ-TCCB thành lậpTrung tâm TT-TV trên cơ sở Thư viện trường đại học Luật Hà Nội

Trang 6

1.1.2.2.Nhiệm vụ

Trung tâm có những nhiệm vụ chủ yếu như sau:

Tham mưu giúp Hiệu trưởng xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triểnTT-TV dài hạn và ngắn hạn, tổ chức và điều phối toàn bộ hệ thống thông tin

tư liệu, thư viện trong nhà trường

Bổ sung, phát triển nguồn thông tin trong nước và nước ngoài nhằmđáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, tư vấn pháp luật;thu nhận lưu trữ và phổ biến các tài liệu do trường xuất bản: công trình nghiêncứu, tài liệu hội thảo, khóa luận, luận văn thạc sĩ, luấn án tiến sĩ, chương trìnhđào tạo, giáo trình, tập bài giảng và các dạng tài liệu khác của nhà trường, các

ấn phẩm tặng biếu, tài liệu trao đổi giữa các thư viện

Tổ chức xử lý, sắp xếp, lưu trữ và bảo quản, quản lí tài liệu và thôngtin, trao đổi hệ thống tra cứu thông tin hiện đại, thiết lập mạng lưới truy cập

và tìm kiếm thông tin tự động hóa, xây dựng quản lý các cơ sở dữ liệu, các bộsưu tập; biên soạn, xuất bản các ấn phẩm thông tin theo quy định của phápluật

Tổ chức phục vụ hướng dẫn bạn đọc tiếp cận, khai thác, sử dụng cóhiệu quả giáo trình, sách tham khảo, báo tạp chí, cơ sở dữ liệu các sản phẩmdịch vụ

Tổ chức phục vụ, hướng dẫn bạn đọc tiếp cận, khai thác sử dụng sáchgiáo trình, sách tham khảo, báo tạp chí, cơ sở dữ liệu, các sản phẩm của cácnhà xuất bản khác, phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu của bạn đọc

Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, các tiêuchuẩn về xử lý thông tin về công tác thư viện

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

vụ, ngoại ngữ, tin học cho viên chức của Trung tâm để phát triển nguồn nhânlực có chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác

Tổ chức quản lý cán bộ, tài sản theo pháp luật, sự phân cấp của hiệutrưởng, bảo quản, kiểm kê định kỳ vốn tài liệu, cơ sở vật chất kỹ thuật và các

Trang 7

tài sản khác của Trung tâm, tiến hành thanh lý các tài liệu, thiết bị lạc hậu, cũnát theo qui định của nhà nước và nhà trường.

Mở rộng hợp tác với cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế về lĩnhvực TT-TV, tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ với hệ thống thưviện trong cả nước nhằm thúc đẩy phát triển sự nghiệp thư viện Việt Namphát triển, liên kết hợp tác với các thư viện luật trong và ngoài nước để phốihợp bổ sung và trao đổi tài liệu, chia sẻ nguồn lực thông tin, dữ liệu biên mục,

tổ chức dịch vụ mượn liên thư viện, dịch vụ cung cấp thông tin qua mạng;

Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác trong trường để hoàn thành tốtcác nhiệm vụ được giao:

 Phối hợp với các khoa chuyên môn trong việc lựa chọn, bổ sungtài liệu và triển khai các dịch vụ thông tin thư viện

 Phối hợp với Phòng Đào tạo, phòng Công tác sinh viên, khoaSau Đại học, phòng Tổ chức cán bộ để có kế hoạch phục vụ,quản lý và thu hồi tài liệu trước khi sinh viên, học viên ra trường,ngừng học, thôi học, viên chức nghỉ hưu hoặc chuyển công tác

 Phối hợp với phòng Tài chính kế toán để triển khai dịch vụ in ấn

và sao chụp tài liệu, phạt, đền tài liệu, kiểm kê, thanh lý tài liệu,trang thiết bị

 Phối hợp với trung tâm Tin học để bảo trì hạ tầng công nghệthông tin của Trung tâm, kịp thời xử lý các sự cố bao gồm: hạtầng mạng, hệ thống máy tính, máy in, các phần mềm ứng dụng

 Phối hợp với trung tâm Đảm bảo chất lượng đào tạo, Phòng quản

lý khoa học, Phòng biên tập sách và trị sự tạp chí để xây dựng kếhoạch, triển khai công tác bổ sung giáo trình, tài liệu phục vụ đàotạo theo tín chỉ

 Phối hợp với phòng Quản trị để mua sắm, kiểm kê, thanh lý tàisản, trang thiết bị

Thực hiện báo cáo định kỳ, tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình

Trang 8

hình hoạt động của Trung tâm với Ban giám hiệu và cấp có thẩm quyền.

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ

1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức

Trung tâm là một đơn vị trực thuộc Ban giám hiệu trong cơ cấu tổ chứccủa trường đại học Luật Hà Nội với bộ máy tổ chức gồm Ban giám đốc và cácphòng chuyên môn

Thực hiện các nhiệm vụ sau:

+Xây dựng và phát triển nguồn thông tin

+Tiếp nhận các tài liệu do nhà trường xuất bản

+Bổ sung tài liệu từ các nguồn miễn phí như biếu tặng, tài trợ, trao đổi.+Xây dựng chính sách quản lý và phát triển nguồn lực thông tin, chínhsách lưu thông tài liệu

+Xử lý tài liệu: thực hiện quy trình xử lý tài liệu bao gồm: xử lý hìnhthức, xử lý nội dung tất cả các loại hình tài liệu theo đúng yêu cầu về chuẩnnghiệp vụ thư viện; xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin hiện đại

-Các phòng phục vụ bạn đọc:

Thực hiện cung cấp các dịch vụ TT-TV đáp ứng yêu cầu về sử dụngvốn tài liệu có trong hoặc ngoài Trung tâm thông qua hệ thống các phòngphục vụ bạn đọc và việc trao đổi giữa các thư viện Bao gồm 3 bộ phận chính:phòng đọc, phòng mượn, phòng đào tạo người dùng tin:

+Phòng đọc:

Trang 9

 Kiểm soát bạn đọc ra vào Trung tâm, phục vụ mượn trả chìakhóa để trả đồ (quầy lễ tân).

 Phục vụ đọc và tra cứu tại chỗ các tài liệu trong kho đọc tự chọn;kiểm tra sắp xếp; kiểm kê định kỳ vốn tài liệu; lên kế hoạch, tusửa tài liệu cũ, rách nát, sử dụng các thiết bị an ninh để quản lýtài liệu; cung cấp dịch vụ in ấn, sao chụp tài liệu; dịch vụ tra cứutham khảo; hướng dẫn bạn đọc tra cứu và tìm kiếm thông tin

 Nghiên cứu và triển khai dịch vụ mượn liên thư viện với các thưviện Luật và các Trung tâm Tt-Tv trong phạm vi lãnh thổ ViệtNam

+Phòng mượn: Phục vụ cho mượn giáo trình và tài liệu tham khảo,quản lý qui trình mượn trả tài liệu, kiểm tra, sắp xếp, tu sửa kho sách; đề xuất

kế hoạch tiến hành thanh lý các tài liệu lạc hậu, rách nát không còn giá trị sửdụng; kiểm kê định kì vốn tài liệu; quản lý và thu hồi tài liệu; làm thủ tụcthanh toán khi sinh viên ra trường, ngừng học, thôi học, cán bộ giảng viênnghỉ hưu, chuyển công tác

+Phòng đào tạo người dùng tin: Xây dựng các chương trình kế hoạch

và tổ chức các khóa học về kĩ năng thông tin cho các đối tượng người dùngtin; phục vụ tra cứu thông tin trên Internet; cung cấp dịch vụ in ấn tài liệu

-Phòng thông tin:

Thực hiện các nhiệm vụ sau:

+Thu thập, xử lý các dữ liệu tin tức, tri thức để tạo lập nguồn tin, quản línguồn tin

+Biên soạn các ấn phẩm thông tin, các lọai ấn phẩm thư mục; tổ chức hoạtđộng tuyên truyền, giới thiệu sách báo, cung cấp thông tin hỗ trợ hoạt động tưvấn pháp luật; dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc, dịch vụ cung cấp thôngtin theo yêu cầu; dịch vụ dịch tài liệu

+Nghiên cứu áp dụng các chuẩn quốc tế vào hoạt động xử lý thông tin

Trang 10

+Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn tài liệu điện tử, tiến hành số hóa tàiliệu; quản lí nguồn tài nguyên số hóa; cung cấp các dịch vụ thông tin điện tửphù hợp với qui định của pháp luật và chính sách của nhà trường.

Trang 11

Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Trung tâm

Bộ phận phục vụ

Phòng Thông tin

Quầy

Lễ tân PhòngMượn

Phòng Đọc

Phòng đào tạo người dùng tin

Phòng mượn giáo trình&

sách tham khảo nhiều bản

Phòng mượn giáo trình &

sách tham khảo ít bản

Phòng đọc tầng 1

Phòng đọc tầng 2

Trang 12

1.1.2.2.Đội ngũ cán bộ

Các cán bộ của Trung tâm là những người được tuyển chọn qua kì thituyển viên chức hàng năm của nhà trường Trung tâm có 21 cán bộ trong đó

có 3 cán bộ có trình độ thạc sĩ, 18 cán bộ có trình độ đại học (2 cán bộ hợpđồng)

Các cán bộ của Trung tâm được tạo điều kiện học tập nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tham gia nghiên cứu khoa học, tham giacác tổ chức xã hội nghề nghiệp theo qui định của pháp luật, được hưởng cácchế độ chính sách ưu đãi nghề nghiệp của nhà nước

1.1.4 Cơ sở vật chất và vốn tài liệu

1.1.4.1 Cơ sở vật chất, hạ tầng thông tin

Máy tính phục vụ bạn đọc còn ít không đủ cho mỗi sinh viên ngồi 1máy mà mỗi sinh viên chỉ sử dụng khoảng 1h/ buổi để dành máy cho nhữngngười chưa sử dụng

Trang 13

1.1.4.2 Vốn tài liệu

*Tài liệu truyền thống:

-Tổng số vốn tài liệu: 24593 đầu bản; 195943 bản ấn phẩm

+Sách giáo trình: 331 đầu ấn phẩm; 70632 bản ấn phẩm

+Sách tham khảo: 8155 đầu ấn phẩm; 107472 bản ấn phẩm

+Luận văn, luận án: 3829 đầu ấn phẩm, 5456 bản ấn phẩm

+Đề tài nghiên cứu khoa học: 127 đầu, 165 bản

+Bài trích: 12037

+Báo tạp chí tiếng Việt: 51 loại

+Báo tạp chí tiếng nước ngoài: 40 loại

*Tài liệu điện tử:

-Cơ sở dữ liệu pháp luật trực tuyến

-Cơ sở dữ liệu Westlaw, Heinonline, ELine@Vietnam

-CSDL học tiếng Anh trực tuyến: Discoverise

-Mục lục truy cập trực tuyến OPAC: Bao gồm các CSDL thư mục do thư việnxây dựng với tổng số 17926 biểu ghi Địa chỉ truy cập : http://Lib.hlu.edu.vn

1.1.5 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin

Trường đại học Luật Hà Nội là trường đào tạo chuyên về các ngànhluật, do vậy, nhu cầu tin của người dùng tin cũng mang tính đặc thù riêng sovới các trường đại học khác Chiếm phần lớn trong nhu cầu của bạn đọc lànhững tài liệu chuyên sâu, giáo trình, sách tham khảo, bài giảng của cácchuyên ngành luật như luật Hành chính, Hiến pháp, luật Kinh tế, Dân sự,Hình sự,…Ngoài ra, nhu cầu đối với các tài liệu về các chuyên ngành khoahọc xã hội khác chiếm một tỉ trọng rất nhỏ

Trung tâm có nhiệm vụ cung cấp tài liệu phục vụ cho hoạt động nghiêncứu, giảng dạy và học tập của cán bộ, giảng viên, học viên cao học, nghiêncứu sinh, sinh viên trong trường Tổng số bạn đọc hiện nay của Trung tâm là:

8607 Trong đó chia thành các nhóm như sau:

Trang 14

Ngoài ra, trong đó còn có các cán bộ nghiên cứu, giảng dạy-là chủ thểcủa các hoạt động thông tin Họ là những người thường xuyên cung cấp thôngtin qua hệ thống các bài giảng, đề cương môn học,…là những bạn đọc kháthường xuyên của Trung tâm Họ cần những thông tin vừa mang tính thời sựlại vừa mang tính chuyên sâu về các chuyên ngành luật mà họ giảng dạy,đồng thời, những thông tin này cũng cần đáp ứng được tính mới trong khoahọc, thường xuyên phải cập nhật kịp thời những văn bản mới, những quy địnhhiện hành của Hiến pháp, pháp luật; các công trình, các kết quả nghiên cứukhoa học Có thể phục vụ nhóm NDT này bằng hình thức phổ biến các thông

Trang 15

tin chuyên đề, cung cấp thông tin theo yêu cầu, phổ biến thông tin có chọnlọc,…

*Nhóm bạn đọc là văn bằng 2; nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên:

Là nhóm NDT đông đảo nhất của Trung tâm

Nhóm NDT này có nhu cầu tin khá đa dạng, phong phú từ các tài liệuphục vụ việc học tập như sách giáo khoa, giáo trình, đề cương môn học,…đếncác tài liệu mang tính chất giải trí, những tài liệu về những kiến thức văn hóa,

xã hội nói chung,…Nhóm bạn đọc này thường xuyên sử dụng thư viện, đặcbiệt đông vào trước các kỳ thi học kỳ, khi chuẩn bị làm đề tài, thảo luận, làmcác công trình nghiên cứu khoa học Lúc này, nguồn thông tin họ cần lànhững tài liệu chuyên sâu về các chuyên ngành luật

Có thể phục vụ cho nhóm bạn đọc này dưới nhiều hình thức đa dạngkhác nhau: chủ yếu là cung cấp thông tin qua các loại sách giáo trình, sáchtham khảo, luận văn, luận án, các loại báo tạp chí, các CSDL,…

Như vậy, đặc điểm NDT lớn và phong phú như trên đã đặt ra nhữngyêu cầu cho Trung tâm trong việc tổ chức đào tạo, cung cấp cho NDT những

kĩ năng thông tin, hướng dẫn NDT biết cách khai thác các sản phẩm dịch vụcủa mình cũng như đê chủ động tìm kiếm nguồn tin cần thiết phục vụ chocông tác, học tập, nghiên cứu và giảng dạy

1.2 Cơ sở lý luận về nguồn tin khoa học nội sinh

1.2.1 Khái niệm nguồn tin khoa học nội sinh

-Khái niệm: “NTKHNS là nguồn tin được hình thành trong hoạt động khoahọc-kĩ thuật, sản xuất, quản lý, học tập của các cơ quan, tổ chức, xí nghiệp,viện nghiên cứu, các trường đại học, phản ánh đầy đủ và hệ thống các thànhtựu, tiềm lực cũng như định hướng phát triển của các đơn vị này Những tàiliệu này thường được lưu hành nội bộ và được lưu giữ ở thư viện hoặc trungtâm thông tin của đơn vị đó.” [9]

1.2.2 Nguồn tin khoa học nội sinh tại các trường đại học

Trang 16

NTKHNS trong một trường đại có thể được hiểu là những thông tinđược sinh ra và tích lũy trong quá trình hoạt động của một trường đại học,được lưu giữ trên các vật mang tin khác nhau.

Có thể coi những nguồn tin sau thuộc NTKHNS trong các trường đạihọc:

-Được sinh ra và tích lũy trong suốt quá trình tồn tại và phát triển củatrường

-Từ các hoạt động của trường đại học thuộc về chức năng nhiệm vụ, đólà:

+Hoạt động đào tạo: Công tác giảng dạy, biên soạn các giáo trình, giáo

án, chương trình đào tạo, quản lí đào tạo, hợp tác đào tạo,…

+Hoạt động khoa học: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,quản lý khoa học, hợp tác khoa học,…

+Các vấn đề về hợp tác, kết hợp giữa hoạt động đào tạo và hoạt độngkhoa học trên các phạm vi và dưới các góc độ khác nhau

-Do trường đại học hay các tổ chức nghiên cứu, đào tạo của trường tạora

Chủ thể của nguồn tin này là bản thân trường đại học hay các tổ chức,

cá nhân (cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý, nghiên cứusinh, sinh viên,…) của trường hoặc là một đối tác (liên kết với các chủ thểkhác ngoài trường)

-Được lưu giữ trên các vật mang tin khác nhau: vật mang tin có thể làdạng in, vẽ truyền thống trên giấy, trên vi phim, vi phiếu, băng đĩa từ, cácnguồn tin dạng số (đĩa mềm, CD-ROM, CSDL trên mạng,…)

-Mỗi tổ chức nghiên cứu, đào tạo tùy thuộc vào tính chất hoạt động củamình mà tạo ra các nguồn tin khoa học khác nhau Vì thế, NTKHNS cũng hếtsức đa dạng, phong phú và mang tính đặc thù

1.2.2.1 Phân nhóm nguồn tin khoa học nội sinh

Trang 17

Có nhiều căn cứ khác nhau để có thể phân chia nhóm NTKHNS Xéttheo tính chất quá trình tạo ra , NTKHNS có thể được chia thành các loại:

Nguồn tin phản ảnh kết quả học tập, đào tạo: Thuộc loại này là các

niên luận, luận án, luận văn, tư liệu điền dã, tư liệu điều tra cơ bản, hồ

sơ các thí nghiệm, hệ thống các chương trình, giáo trình, đề cương bàigiảng,…

Nguồn tin phản ánh kết quả nghiên cứu nói chung: Thuộc loại này là

các báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học, các tư liệu trung gian đượctạo nên từ việc triển khai các chương trình, các đề tài nghiên cứu, cácchương trình điều tra cơ bản, điền dã, các đề án-dự án sản xuất thử, thửnghiệm; các báo cáo, các tham luận khoa học; kỷ yếu các hội nghị hộithảo và các loại hình sinh hoạt học thuật khác,

Nguồn tin phản ảnh tiềm lực về đào tạo và nghiên cứu khoa học, trong

đó đặc biệt là cơ cấu, quy mô, trình độ đào tạo, nguồn nhân lực khoahọc, cơ sở vật chất kỹ thuật để triển khai các hoạt động đào tạo, nghiêncứu, các thông tin phản ánh định hướng phát triển nói chung, quy mô

về hợp tác trong nước và quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu,…

Ví dụ: Các văn bản, nghị quyết, quy chế quản lý hành chính, quản lýcán bộ, sinh viên của trường,…

Trên thực tế, mỗi loại nguồn tin có thể hình thành trên cơ sở một hoặc một sốloại hoạt động khác nhau, mỗi loại hoạt động có thể tạo ra một hoặc một sốloại nguồn tin xác định Do đó, giữa các loại nguồn tin và các hoạt động tạo rachúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Giá trị của NTKHNS được xem xét dựa trên 2 khía cạnh chính sau đây:+Là hệ thống thông tin phản ảnh một cách đầy đủ và toàn diện về tiềmlực, thành tựu khoa học của các tổ chức, cá nhân, chủ thể mà nó được tạo ra

và phản ánh

Trang 18

+Là bộ phận quan trọng của nguồn tin được các nhà khoa học sử dụngnhư một nguồn nguyên liệu để triển khai các hoạt động nghiên cứu, đào tạocủa mình.

Các NTKHNS phần lớn là các xuất bản phẩm, việc thu thập, quản lý tàiliệu tại thư viện thông qua các cơ chế chính sách và công tác bổ sung tài liệu.Trong thời gian gần đây, sự phát triển nhanh của các loại tài liệu điện tử cũngnhư các quá trình ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong lĩnhvực TT-TV nên điều đó không còn đơn giản như trước Các NTKHNS đượctạo ra từ các hoạt động quản lý, nghiên cứu, đào tạo của các trường đại họcngày càng lớn, được gia tăng liên tục, thu hút nhiều người khai thác, sử dụng.Bởi vậy mà chúng đòi hỏi phải được quản lý và tổ chức một cách thống nhất,lâu dài để phục vụ những nhóm NDT khác nhau

Trang 19

Ngày nay, việc cung cấp các tài liệu số hóa, các tệp được định dạngtheo kiểu pdf giúp hạn chế việc sao chép.

- Hoạt động tạo ra NTKHNS chủ yếu là các hoạt động có kế hoạch,chịu sự quản lý trực tiếp của các trường đại học Do vậy, NTKHNS được bảo

vệ như các đối tượng thuộc quyền sở hữu trí tuệ thuộc các trường đại học Dùrằng nguồn lực đảm bảo cho việc triển khai các hoạt động này có thể do nhànước cung cấp, do nguồn tự có của các trường đại học hay nguồn tài trợ từbên ngoài, nhưng về cơ bản các hoạt động này đều thuộc sự quản lý và điềuhành trực tiếp của các trường đại học Và bất kỳ việc sử dụng với mức độ vàmục đích nào nguồn tin này cũng cần phải được sự chấp thuận từ phía trườngđại học Như vậy, vấn đề quản lý và khai thác NTKHNS của các trường đạihọc cần được đặt ra và khảo sát từ nhiều phương diện khác nhau, chứ khôngchỉ như loại nguồn tin đã được công bố và phổ biến rộng rãi trong xã hội

Ví dụ như việc thu thập, quản lý và khai thác hệ thống giáo trình trongcác trường đại học là vấn đề hết sức phức tạp Trên thực tế, nhiều trường đạihọc của nước ta rất thiếu giáo trình giảng dạy, các giáo trình đáng ra phải trởthành các xuất bản phẩm được công bố rộng rãi, thì lại tồn tại dưới dạng tàiliệu xám, không công bố Điều này rất gây trở ngại cho người dạy và ngườihọc Từ nhu cầu và các vấn đề thực tiễn đã dẫn đến việc các trường đại họcrất khó có khả năng tạo lập và quản lý thống nhất được hệ thống giáo trìnhcủa mình một cách đồng bộ và đầy đủ Có thể thấy điều này phụ thuộc vàochính sách tạo lập, quản lý và khai thác thông tin Bởi vậy mà có thể khẳngđịnh vai trò của cán bộ TT-TV chuyên nghiệp trong trường đại học là rất quantrọng

- Kết hợp xuất bản điện tử và phát triển nguồn tin thuận lợi đã làmnguồn tin dạng số trở thành khả thi Đây là một thực tế có được trên cơ sở cácđiều kiện kinh tế-xã hội, sự phát triển và không ngừng hoàn thiện cơ sở hạtầng thông tin quốc gia Các cơ quan TT-TV đại học dựa trên các điều kiện vềnhân lực, cơ sở vật chất kĩ thuật liên quan đến xuẩt bản, tạo lập nội dung đã

Trang 20

tính đến những kế hoạch cụ thể để trở thành nhà cung cấp thông tin trên mạngInternet cho cộng đồng mình phục vụ Cũng chính từ nơi đây khả năng tíchhợp các NTKHNS với nhau để chia sẻ thông tin, hợp tác bổ sung, phát huyviệc xây dựng mục lục liên hợp giúp NDT tra cứu các mục lục trực tuyếnthống nhất, sử dụng các dịch vụ hiện đại với chất lượng cao thông qua việcnối mạng Internet, Intranet và vận hành trên đường truyền băng tầng rộng đểquản lý, trao đổi, khai thác thông qua website chung của toàn hệ thống.

- NTKHNS hình thành theo chu kỳ, thường đa dạng và có số lượng lớn.Thông thường, các luận án, luận văn hoặc các hoạt động khác được tạo nên từhoạt động đào tạo là có tính chu kỳ Mỗi loại hình hoạt động nghiên cứu đàotạo lại tạo nên một hoặc một số nhóm nguồn tin tương ứng Giữa các nhómnày lại có mối quan hệ chặt chẽ Nhu cầu thông tin trong các lĩnh vực hoạtđộng tại trường đại học đòi hỏi nguồn tin này cần tích hợp với nhau Chẳnghạn, đối với sinh viên, nghiên cứu sinh thì hệ thống các tư liệu khoa học, luậnvăn thạc sĩ, luận án tiến sĩ được tạo thành một hệ thống các tư liệu khoa học

về một chủ đề xác định Chính đặc trưng quan trọng này buộc các cơ quanTT-TV đại học cần nghiên cứu cách tổ chức và quản lý NTKHNS sao chonguồn tin này được khai thác hiệu quả nhất Nhưng các nhóm này cũng có cácđặc điểm và sử dụng khác biệt nhau Sự khác biệt giữa các tài liệu điền dã,điều tra thực địa; hồ sơ các thí nghiệm, các niên luận, báo cáo khoa học, cácluận án,…Mặt khác, phải lưu ý đến tính hệ thống, tinh đồng bộ của các loạinguồn tin kể trên, được thực hiện bởi sinh viên, nghiên cứu sinh tạo thành hệthống các tư liệu khoa học về một chủ đề xác định

Các NTKHNS mang những nét đặc trưng riêng biệt so với các tài liệuxuất bản và công bố rộng rãi khác Điều đó cũng đòi hỏi các trường đại học,các cơ quan TT-TV phải có những chính sách để tạo lập và phát triển được hệthống các sản phẩm và dịch vụ thông tin chất lượng cao, đáp ứng tốt hơn nhucầu thông tin đa dạng và ngày càng cao của NDT, nâng cao hiệu quả phục vụthông tin

Trang 21

1.2.2.3 Vai trò của NTKHNS

Có thể thấy, dù tồn tại dưới hình thức nào, thì sự hình thành nênNTKHNS của trường đại học cũng đều có vai trò rất quan trọng của bản thânđội ngũ giảng viên tại đó Nói cách khác, về bản chất, yếu tố quan trọng tạonên NTKHNS của trường đại học chính là đội ngũ giảng viên, bộ phận chủyếu của nguồn nhân lực khoa học tại đó Sự liên kết và đào tạo được diễn ra ởtừng cá nhân (người dạy và người học) và là đòi hỏi của hai loại hình có quan

hệ mật thiết với nhau: hoạt động nghiên cứu khoa học và hoạt động giảngdạy, học tập Chính xu hướng liên kết này đã đòi hỏi và tạo nên sự liên kếtchặt chẽ giữa các trường đại học và các tổ chức nghiên cứu - triển khai(R&D-Reseach and Development) theo những ý nghĩa và biểu hiện khácnhau: cán bộ giảng dạy của các trường đại học triển khai hoặc trực tiếp thamgia vào các chương trình, đề tài thuộc các lĩnh vực R&D; cán bộ nghiên cứucủa các tổ chức R&D trực tiếp tham gia công tác giảng dạy và nghiên cứu tạicác trường; trong bản thân các trường đại học, hình thành các tổ chức thựchiện chức năng đào tạo, đặc biệt là đào tạo sau đại học,…Do đó, chủ thể tạo

ra NTKHNS của trường đại học còn là đội ngũ cán bộ triển khai Và vì thế,NTKHNS có thể được xem như một bộ phận quan trọng của nguồn thông tinkhoa học phản ánh các kết quả cũng như tiềm năng về đào tạo đại học

Trên thực tế, bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển trước tiên phảiphát huy các yếu tố nội lực, tiềm năng của đất nước và đặc biệt phải dựa vàotiềm năng trí tuệ của dân tộc mình, có nghĩa là phải phát huy triệt để các kếtquả hoạt động khoa học trên lãnh thổ mình để hoạch định cho các kế hoạchphát triển Bất cứ cơ quan TT-TV đại học nào muốn phát triển bền vững cũngđều phải phát huy tiềm lực, thế mạnh riêng của mình về NTKHNS Sự lớnmạnh về số lượng về số lượng và chất lượng của NTKHNS khẳng định nhữngđóng góp, vai trò và vị thế của cơ quan đó trong hệ thống thông tin khoa học

và công nghệ quốc gia

Trang 22

NTKHNS là nguồn nguyên liệu đặc biệt quan trọng đối với hoạt độngđào tạo, nghiên cứu Hệ thống các giáo trình trong các trường đại học đượcphát triển theo xu hướng: được viết bởi chính đội ngũ giảng viên của trường,đồng thời được các trường công bố, phổ biến dưới dạng các hình thức khácnhau như xuất bản phẩm, các nguồn tin số hóa trên mạng Đây là xu hướngrất rõ rệt và phổ biến tại nhiều trường đại học trên thế giới, nhất là tại nhữngnơi đã sử dụng phương thức đào tạo trực tuyến Trên thực tế, trên hầu hết cácwebsite của các trường đại học, nguồn giáo trình đã được tập hợp trong mộtvùng thông tin, dạng một thực đơn của website đó và có thể thực hiện cácchức năng như của một website độc lập.

Hệ thống giáo trình có ý nghĩa quan trọng trong việc phản ánh chấtlượng đào tạo của trường đại học Đồng thời, một đặc tính cần được chú ý củaloại tài liệu này là chúng đòi hỏi liên tục được cập nhật thông tin Điều đóphản ánh các yếu tố đổi mới không ngừng trong hoạt động đào tạo đại học,phù hợp với xu thế phát triển chung của công tác giáo dục, đào tạo cũng nhưnhịp độ phát triển nhanh chóng của các ngành khoa học

Đề cương bài giảng được sử dụng trong các trường đại học ngày càngđược chú trọng tạo lập, phát triển và phổ biến Có thể thấy mức độ cập nhậtthông tin trong loại tài liệu là đề cương bài giảng rất cao, đồng thời chúng phụthuộc chặt chẽ vào từng cá nhân, giảng viên Sự phát triển đề cương bài giảngvừa đòi hỏi vừa tạo điều kiện đối với quá trình tự học tự nghiên cứu, tự họccủa cả người dạy và người học, đồng thời có điều kiện áp dụng trực tiệp cácbài học tại đại học vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn, do đó, tạo điềukiện thuận lợi cho phát triển phương pháp nghiên cứu tình huống, nghiên cứutrường hợp (case study)

Khóa luận tốt nghiệp đại học, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, các đề tàinghiên cứu khoa học cấp trường, cấp Bộ, cấp Nhà nước là nguồn thông tin giátrị phản ánh một phần kết quả hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học củacán bộ, sinh viên trong trường đại học Đồng thời đây cũng là nguồn tài liệu

Trang 23

tham khảo cần thiết, mang tính đặc thù, phục vụ cho công tác giảng dạy, họctập, nghiên cứu khoa học của cán bộ, nghiên cứu sinh, đặc biệt là sinh viênnăm cuối làm tài liệu tham khảo cho các khóa luận tốt nghiệp.

Các tư liệu điều tra cơ bản, tư liệu điền dã, báo cáo triển khai,… lànguồn tin ‘tốn công tốn của” trong công tác điều tra, thực nghiệm nên cónhững con số thống kê là con số cung cấp những chứng tích lịch sử quantrọng cho thế hệ nghiên cứu tiếp theo

NTKHNS là hệ thống thông tin phản ánh tiềm lực hoạt động của cáctrường đại học Điều này được thể hiện qua nhiều khía cạnh khác nhau

Trong những năm gần đây, các dự án xây dựng và phát triển Trung tâmhọc liệu (Learning Resource Centre – LRC) được triển khai tại nhiều trườngđại học Về bản chất, đây là tập hợp các nguồn thông tin chủ yếu dưới dạng

số, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin hình thành từ quá trình giảng dạy, học tậptại các trường đại học Nếu chú ý đến tính tự chủ, sự tạo lập uy tín, truyềnthống của các trường đại học sẽ thấy về cơ bản nguồn tin tạo nên linh hồn củacác LRC lại chính là các tổ chức này Sự khác biệt về uy tín, chất lượng đàotạo cũng như tiềm lực của đội ngũ giảng viên các trường đại học chính nằm ở

sự phong phú, đầy đủ và giá trị thiết thực của NTKHNS

Việc quản lý, lưu giữ, khai thác NTKHNS của các trường đại học hiệncũng gặp một số vấn đề khá phức tạp, gây hạn chế đến hiệu quả quản lý, lưugiữ, khai thác nguồn tin này Nếu các trường không sớm nghiên cứu để hìnhthành các chính sách và giải pháp hợp lý để quản lý tốt nguồn tin này thì tínhđầy đủ, hệ thống của chúng rất dễ bị tổn hại

Về ý nghĩa, NTKHNS của trường đại học cần được tổ chức để trởthành một hệ thống thông tin/ bộ sưu tập (collection) phản ánh tiềm lực (vềnguồn nhân lực trong các lĩnh vực nghiên cứu và đào tạo), các thành tựu(được tạo nên qua quá trình nghiên cứu và đào tạo) và xu thế phát triển (địnhhướng hoạt động nghiên cứu và đào tạo) của trường đại học đó Các cơ quanTT-TV cần phải là chủ thể tích cực, đóng vai trò người tạo lập và phát triển

Trang 24

hệ thống thông tin đặc biệt này, góp phần làm nguồn tin này thực sự trở thànhmột loại nguồn lực đặc biệt của trường đại học.

Kết quả hoạt động đào tạo, nghiên cứu tạo ra NTKHNS là thành quảnhiểu năm của trường đại học Các nguồn tin này thu được phải được coi nhưmột loại tài sản đặc biệt, nguồn lực quý giá của trường đại học, vì chính nó làcăn cứ, là cơ sở cho việc phát triển các lĩnh vực đào tạo của nhà trường và mởthêm các ngành đào tạo mới Chính vì vậy, việc tổ chức thu thập, quản lý, lưugiữ, bảo quản và khai thác, đưa chúng vào sử dụng trong thực tiễn cần phảiđược coi trọng

Trang 25

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC NGUỒN TIN KHOA HỌC NỘI SINH TẠI TRUNG TÂM TT-TV

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI 2.1 Những yêu cầu cơ bản của công tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS

2.1.1 Khái quát về vốn tài liệu thư viện:

- Định nghĩa: “Vốn tài liệu thư viện là bộ sưu tập có hệ thống các tài liệu phùhợp với chức năng, loại hình và đặc điểm của từng thư viện, nhằm phục vụcho người đọc của chính thư viện hoặc các thư viện khác, được phản ánh toàndiện trong bộ máy tra cứu, cũng như để bảo quản lâu dài trong suốt thời gianđược người đọc quan tâm Tùy theo diện bổ sung có thể phân ra vốn tài liệutổng hợp, đa ngành, chuyên ngành, chuyên biệt’’ [18]

Vốn tài liệu tổng hợp: Bao gồm các loại hình tài liệu khác nhau về tất

cả hay phần lớn các ngành tri thức (chủ yếu trong các thư viện công cộng)

Vốn tài liệu đa ngành: Gồm những tài liệu về một số ngành tri thức.Vốn tài liệu chuyên ngành: Gồm những tài liệu về một ngành tri thứcnhất định

Vốn tài liệu chuyên biệt: Gồm những tài liệu được chọn lựa theo dấuhiệu nào đó Theo dạng tài liệu (tài liệu sáng chế, phát minh, tra cứu, luận án,

…) hoặc dành cho đối tượng bạn đọc nào đó (người dùng tin khiếm thị, khiếmthính,…)

- Các đặc tính của vốn tài liệu thư viện:

+ Tính hệ thống:

Vốn tài liệu bao hàm hệ thống tri thức nhất định

Vốn tài liệu của một thư viện nào đó là bộ phận của hệ thống vốn tàiliệu của địa phương, ngành, cả nước

+ Tính mở: Vốn tài liệu không ngừng được bổ sung, tăng cường sáchmới hay nói một cách hình ảnh thì vốn tài liệu thư viện luôn là cơ thể sốngđộng, phát triển

Trang 26

+Tính bền vững: Vốn tài liệu tồn tại cùng với thư viện

+Tính thông tin: Chứa đựng những thông tin mới nhất, đầy đủ nhất cóthể về ngành nào đó

+Tính giá trị: Đáp ứng những giá trị khoa học, thực tiễn, tư tưởng củathời đại, của đất nước

NTKHNS về cơ bản là kết quả của quá trình xây dựng, tích lũy lâu dàitheo chính sách phát triển nguồn tin hợp lý, được xây dựng trên công tác tổchức quản lý, khai thác và căn cứ vào cơ sở nhu cầu đích thực của NDT Bởivậy, NTKHNS cũng như các loại nguồn tin khác của một cơ quan TT-TV,cần phải đầy đủ về số lượng, phong phú về nội dung và đa dạng về hình thức

NTKHNS là loại hình tài liệu đặc thù, hay loại hình tài liệu chuyênbiệt, có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động nghiên cứu, cũng như họctập, giảng dạy của các trường đại học, học viện, các tổ chức R & D Do đó,việc tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS một cách khoa học và hợp lý sẽđem lại hiệu quả cao trong việc tổ chức phục vụ nhu cầu thông tin khoa họccủa bạn đọc

Do đó, NTKHNS trong một cơ quan TT-TV ngoài việc cần mang những đặc tính chung của các loại hình tài liệu thì cũng cần có những đặc thù riêng của loại hình tài liệu chuyên biệt Và công tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS cần đạt được những yêu cầu, mục tiêu cơ bản như sau:

2.1.2 Cơ chế đảm bảo việc tuân thủ pháp luật

Trước tiên, việc tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS cần phải đượcthực hiện theo cơ chế đảm bảo tuân thủ pháp luật Như đã biết, các hoạt động

cơ bản để tạo ra NTKHNS về cơ bản đều là các hoạt động có kế hoạch, chịu

sự quản lý của trường đại học Những hoạt động liên quan tới vấn đề tổ chứcquản lý và khai thác NTKHNS đều là những vấn đề hết sức nhạy cảm, liênquan tới quyền sở hữu trí tuệ Ở nước ta, về cơ bản các nguồn lực để triểnkhai các hoạt động tạo ra nguồn tin khoa học đều do Nhà nước trực tiếp cungcấp hoặc được đảm bảo thông qua Nhà nước Nhà nước ta rất quan tâm đến

Trang 27

vấn đề này và đã ban hành một hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quyđịnh và hướng dẫn thực hiện việc quản lý và tổ chức khai thác nguồn tin cácloại Một số văn bản như:

Luật Khoa học và Công nghệ, được Quốc hội thông qua và có hiệu lực

Tại điều 17 của Nghị định số 159/2004/ NĐ-CP đã quy định rõ:

“1 Công dân Việt Nam và công dân nước ngoài bảo vệ học vị tiến sĩtại Việt Nam, trước khi bảo vệ chính thức, phải nộp 01 bản luận văn kèm theo

01 bản tóm tắt cho Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

2 Công dân Việt Nam bảo vệ học vị tiến sĩ khoa học hoặc luận án tiến

sĩ ở nước ngoài khi về nước phải nộp 01 bản luận văn kèm theo 01 bản tómtắt cho Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

3 Công dân Việt Nam và công dân nước ngoài bảo vệ học vị thạc sĩ tạiViệt Nam, trước khi bảo vệ chính thức, phải nộp 01 bản luận văn kèm theo 01bản tóm tắt cho cơ quan thông tin khoa học và công nghệ hoặc thư viện của

cơ sở đào tạo Công dân Việt Nam bảo vệ học vị thạc sĩ khoa học ở nướcngoài, khi về nước phải nộp 01 bản luận văn kèm theo 01 bản tóm tắt cho cơquan thông tin khoa học và công nghệ hoặc thư viện nơi cử đi đào tạo.” [2]

Bên cạnh việc tuân thủ những quy định từ các văn bản pháp luật đề ra,công tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS cũng cần phải chú trọng vàtuân thủ Bộ luật Dân sự về quyền sở hữu trí tuệ

Trang 28

2.1.3 Tính đầy đủ, tính hệ thống của nguồn tin được quản lý

Theo tác giả Trần Mạnh Tuấn, “Nguồn tin nội sinh của trường đại học

được tạo nên từ các hoạt động đào tạo, nghiên cứu Nguồn tin này được xemnhư là hệ thống thông tin phản ánh đầy đủ, hệ thống về các thành tựu cũng

như tiềm lực, định hướng phát triển của trường đại học” [14] Như vậy,

NTKHNS phản ánh những kết quả khoa học cụ thể của toàn thể đội ngũ cán

bộ khoa học cũng như các nghiên cứu sinh và sinh viên Mặt khác, nó cònphản ánh sự phong phú, đa dạng trong các hoạt động đào tạo và các lĩnh vựckhoa học cũng như các lĩnh vực ngành nghề mà trường tổ chức đào tạo Nó là

cơ sở để phản ánh tiềm lực về nguồn nhân lực khoa học, một bộ phận quantrọng nhất của tiềm lực khoa học, tiềm năng đào tạo của mỗi cơ quan này

Với đặc thù phản ánh tiềm lực đào tạo, nghiên cứu khoa học của các cơquan, tổ chức nên NTKHNS của cơ quan, tổ chức ấy phải đảm bảo được sựđầy đủ, toàn diện về tất cả các chuyên ngành, lĩnh vực đào tạo

Bên cạnh đó, NTKHNS là sản phẩm của trí tuệ, quá trình quản lýNTKHNS là hoạt động có định hướng theo mục tiêu: Xác định mục tiêu, lập

kế hoạch để thực hiện mục tiêu, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạchnhằm xây dựng, phát triển, sử dụng có hiệu quả nhất nguồn tin có giá trị này

Vì đây là hoạt động có mục tiêu, kế hoạch rõ ràng nên nguồn tin nội sinhđược quản lý cũng cần có hệ thống, được tổ chức khoa học để mang lại hiệuquả cao nhất trong việc đạt được những mục tiêu đã đề ra cũng như mang lạihiệu quả cao nhất trong việc đáp ứng nhu cầu tin của bạn đọc

Bên cạnh đó, yêu cầu cơ bản đối với các dạng tài liệu nói chung là tính

hệ thống: Vốn tài liệu bao gồm hệ thống tri thức nhất định, là một bộ phậncủa vốn tài liệu của địa phương, đất nước NTKHNS cũng là loại tài liệu baohàm những nội dung tri thức cao, là một bộ phận của vốn tài liệu của một cơquan TT-TV cụ thể Do đó, công tác tổ chức quản lý và khai thác loại hìnhnguồn tin này cần đảm bảo tính hệ thống để mang lại hiệu quả quản lý, khaithác cao

Trang 29

2.1.4 Tính thuận tiện, thân thiện trong sử dụng

Mục đích cuối cùng của việc tổ chức và quản lý NTKHNS là để phục

vụ cho nhu cầu của bạn đọc Mà nhu cầu của bạn đọc thì rất đa dạng và phongphú, từ những thông tin mang tính khoa học, thời sự, đến những thông tin đisâu vào những vấn đề cụ thể mà bạn đọc đang nghiên cứu Việc sử dụngNTKHNS cũng cần được quan tâm bởi tính giá trị của loại hình thông tin đặcbiệt này Nên các cơ quan TT-TV cần sử dụng tất cả mọi hình thức và phươngpháp nhằm thỏa mãn đầy đủ, chính xác và tối đa mọi yêu cầu của NDT đốivới nguồn tin nội sinh Hệ thống nguồn tin nội sinh cũng như các sản phẩm,dịch vụ và bộ máy tra cứu phải hiện đại, thân thiện, dễ sử dụng giúp bạn đọclựa chọn đúng tài liệu mình cần một cách nhanh nhất

Việc tổ chức kho tài liệu nội sinh cần đảm bảo để bạn đọc dễ dàng sửdụng Cách sắp xếp kho cần dựa trên nhu cầu của bạn đọc (những tài liệu cótần suất sử dụng cao được sắp xếp ở nơi dễ tìm kiếm nhất), các sản phẩm dịch

vụ dành cho bạn đọc cần dễ dàng tra cứu và sử dụng

2.2.5 Tính cập nhật

Cũng theo tác giả Trần Mạnh Tuấn, NTKHNS là kết quả của quá trình

hoạt động khoa học của một cơ quan, tổ chức, của các trường đại học hay các

tổ chức R&D, nó được sản sinh và tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau nhưngnhìn chung các nguồn tin này chứa đựng hàm lượng chất xám cao, được đầu

tư nhiều về công sức, trí tuệ, và nó còn là sự kế thừa về mặt khoa học

Những người thực hiện công tác nghiên cứu khoa học được phép sửdụng NTKHNS để làm tài liệu tham khảo, kế thừa các kết quả đã được nghiêncứu, thí nghiệm, khảo sát vào trong công trình khoa học của mình Cũng vìthế, các kết quả nghiên cứu của họ lại được sử dụng làm tài liệu tham khảo,tra cứu,…trong các hoạt động sau này Trong khoa học, bên cạnh sự kế thừa

Trang 30

thì luôn cần có sự đổi mới, sáng tạo, thường xuyên cập nhật những thông tinkhoa học mới nhất.

NTKHNS là cơ sở để công tác quản lý khoa học có thể đưa ra các dự

án, xây dựng các đề án phát triển khoa học tiếp theo Thông qua NTKHNS,các cán bộ làm công tác quản lý khoa học có thể nắm được những diện đề tàikhoa học mũi nhọn đang được nghiên cứu, những vấn đề khoa học nóng hổiđược quan tâm, và lĩnh vực nào chưa được nghiên cứu Từ đó sẽ có kế hoạchcho công tác nghiên cứu tiếp theo

Đặc biệt, với đặc thù là Trung tâm TT-TV của một trường đào tạo phápluật, nên kho tài liệu nội sinh của Trung tâm cũng đòi hỏi phải liên tục cậpnhật những tài liệu về những vấn đề mới của pháp luật, các đề tài theo phápluật hiện hành, những điểm mới bổ sung, sửa đổi trong các bộ luật của Quốchội,…để luôn đảm bảo tính mới và cập nhật tài liệu đáp ứng nhu cầu tin đadạng phong phú của bạn đọc

2.2 Những nội dung cơ bản của công tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS

NTKHNS là một loại hình nguồn tin đặc thù, bên cạnh những đặc trưngriêng biệt thì công tác tổ chức quản lý và khai thác loại hình nguồn tin nàycũng bao gồm những nội dung cơ bản của công tác tổ chức quản lý và khaithác kho tài liệu nói chung Đó là:

*Công tác thu thập bổ sung NTKHNS:

“Công tác bổ sung là bổ sung vốn tài liệu trong quá trình sưu tầm,nghiên cứu, và lựa chọn những tài liệu có nội dung tư tưởng tốt, có giá trịkhoa học, thực tiễn nghệ thuật cao để đáp ứng nhu cầu đọc và đáp ứng thôngtin của người dùng chính thư viện đó và của xã hội”.[18]

Công tác bổ sung của thư viện phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

 Chế độ chính trị, xã hội của đất nước

Ngày đăng: 24/02/2017, 15:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Vũ Văn Hiệu (2003), Tìm hiểu nguồn tin nội sinh phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học trong trường đại học, : Khóa luận tốt nghiệp đại học, Trường đại học KHXH&NV (ĐHQGHN), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu nguồn tin nội sinh phục vụ công tác đàotạo và nghiên cứu khoa học trong trường đại học
Tác giả: Vũ Văn Hiệu
Năm: 2003
5. Nguyễn Thị Hội (2008), Tìm hiểu công tác tổ chức quản lý và khai thác nguồn tin khoa học nội sinh tại Trung tâm Thông tin-thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp đại học, Trường đại học KHXH&NV (ĐHQGHN), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu công tác tổ chức quản lý và khai thácnguồn tin khoa học nội sinh tại Trung tâm Thông tin-thư viện Đại học Quốcgia Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Hội
Năm: 2008
6. Nguyễn Hữu Hùng (2000), “Quản ý nhà nước đối với hoạt động thông tin tư liệu khoa học và công nghệ ở Việt Nam”, Tạp chí Thông tin và Tư liệu, số 2 trang 1-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản ý nhà nước đối với hoạt động thông tintư liệu khoa học và công nghệ ở Việt Nam”, "Tạp chí Thông tin và Tư liệu
Tác giả: Nguyễn Hữu Hùng
Năm: 2000
7. Tạ Bá Hưng (2000), “Hoạt động đăng kí, giao nộp, lưu giữ và sử dụng kết quả nghiên cứu: Thực trạng và phương hướng hoàn thiện”, Tạp chí Thông tin và Tư liệu, số 1 trang 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động đăng kí, giao nộp, lưu giữ và sử dụng kếtquả nghiên cứu: Thực trạng và phương hướng hoàn thiện”, "Tạp chí Thông tinvà Tư liệu
Tác giả: Tạ Bá Hưng
Năm: 2000
8. Thu Minh (2007), “Vai trò của các nguồn học liệu tại các trường đại học, học viện”, Tạp chí Thông tin và Tư liệu, số 3 trang 19-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của các nguồn học liệu tại các trường đại học,học viện”, "Tạp chí Thông tin và Tư liệu
Tác giả: Thu Minh
Năm: 2007
9. Nguyễn Thị Minh Ngọc (2009), “Nguồn tin nội sinh phục vụ nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường Đại học Sư phạm Hà Nội”, Bản tin GDTX&TC số 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn tin nội sinh phục vụ nhiệm vụ đàotạo và nghiên cứu khoa học của trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Ngọc
Năm: 2009
1. Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực nghiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Ban hành kèm theo quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) Khác
2. Nghị định số 159/2004/NĐ-CP của Chính phủ về Hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, ngày 31/8/2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Trung tâm - Đánh giá công tác tổ chức quản lý và khai thác nguồn tin khoa học nội sinh tại Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội
nh 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Trung tâm (Trang 11)
Hình 2: Bảng thống kê số lượng NDT của Trung tâm - Đánh giá công tác tổ chức quản lý và khai thác nguồn tin khoa học nội sinh tại Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội
Hình 2 Bảng thống kê số lượng NDT của Trung tâm (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w