1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sản Phẩm Và Dịch Vụ Thông Tin - Thư Viện Tại Trường Đại Học Hà Nội

89 685 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thác hiệu quả tài nguyên thư viện, góp phần phục vụ công tác đào tạo vànghiên cứu khoa học của Trường ĐHHN trong thời kỳ mới.Trong những năm qua, TVĐHHN đã đạt được những thành tựu quant

Trang 1

KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN

-*** -NGUYỄN HỒNG MINH

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH: THÔNG TIN – THƯ VIỆN

Hệ đào tạo: Chính quy Khóa học: QH-2010-X

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS TS TRẦN THỊ QUÝ

HÀ NỘI, 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TSTrần Thị Quý, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trongsuốt thời gian học tập, đồng thời là người trực tiếp hướng dẫn tôi thựchiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trong khoaThông tin – Thư viện trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đạihọc Quốc gia Hà Nội, đã định hướng, tận tình truyền đạt những tri thứcquý báu dìu dắt tôi trong suốt quá trình học để tôi hoàn thành khóa học vàthực hiện khóa luận này

Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các anh, chị trực tiếplàm việc tại TVĐHHN đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trongquá trình tìm hiểu, khảo sát tại Thư viện Đại học Hà Nội để làm đề tàikhóa luận này

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do hạn hẹp về thời gian cũng nhưbước đầu nghiên cứu khoa học, khóa luận của tôi không tránh khỏi nhữngthiếu sót Tôi rất mong được sự góp ý của thầy cô và bạn bè để khóa luậnhoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Hồng Minh

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC iii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Bố cục của khóa luận 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI 5

1.1 Cơ sở lý luận về sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 5

1.1.1 Khái niệm sản phẩm thông tin thư viện 5

1.1.2 Khái niệm dịch vụ thông tin thư viện 6

1.1.3 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 8

1.1.4 Các yếu tố tác động đến sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện .9

1.1.5 Các tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 12

1.2 Cơ sở thực tiễn về sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường Đại học Hà Nội 13

Trang 4

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trường Đại học Hà Nội.13

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường Đại học Hà Nội 14

1.2.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của trường Đại học Hà Nội .15

1.3 Giới thiệu Thư viện trường Đại học Hà Nội 16

1.3.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Thư viện Đại học Hà Nội 16

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Thư viện Đại học Hà Nội 17

1.3.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của Thư viện 19

1.4 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện đối với Trường Đại học Hà Nội 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI 22

2.1 Thực trạng sản phẩm thông tin thư viện tại Trường Đại học Hà Nội 22

2.1.1 Thư mục thông báo sách mới 23

2.1.2 Thư mục chuyên đề 24

2.1.3 Thư mục tài liệu điện tử 24

2.1.4 Thư mục tài liệu dịch 25

2.1.5 Bản luyện dịch tin tức – sự kiện 25

2.1.6 Cơ sở dữ liệu 25

2.1.7 Cổng thông tin của Thư viện 27

2.2 Thực trạng dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Đại học Hà Nội 29

Trang 5

2.2.1 Dịch vụ cung cấp tài liệu tại chỗ 30

2.2.2 Dịch vụ cho mượn tài liệu về nhà 31

2.2.3 Dịch vụ cung cấp bản sao tài liệu gốc 33

2.2.4 Dịch vụ tra cứu thông tin/ tài liệu 33

2.2.5 Dịch vụ hỏi đáp thông tin 34

2.2.6 Dịch vụ đào tạo người dùng tin 35

2.2.6 Dịch vụ hội thảo, triển lãm sách 36

2.3 Các yếu tố tác động đến sự phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Đại học Hà Nội 37

2.3.1 Chính sách phát triển Thư viện 37

2.3.2 Nguồn nhân lực tạo dựng sản phẩm thông tin và phục vụ người dùng tin 38

2.3.3 Nguồn lực thông tin của Thư viện 38

2.3.4 Điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở vật chất 41

2.3.5 Các chuẩn nghiệp vụ được áp dụng tại Thư viện 42

2.3.6 Đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện 43

2.4 Nhận xét về sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện của Thư viện Đại học Hà Nội 46

2.4.1 Sản phẩm thông tin thư viện tại Trường Đại học Hà Nội 47

2.4.2 Dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Đại học Hà Nội 51

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI 55

3.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin hiện có 55

Trang 6

3.1.1 Định kỳ khảo sát nhu cầu tin của người dùng tin 55

3.1.2 Tiến hành số hóa tài liệu, xây dựng các vốn tài liệu điện tử 56

3.1.3 Cải tiến Cổng thông tin của Thư viện 57

3.2 Đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 58

3.2.1 Tổ chức dịch vụ dịch tài liệu ngoại văn theo yêu cầu 58

3.2.2 Tổ chức mượn liên thư viện, chia sẻ nguồn lực thông tin 58

3.2.3 Xây dựng sản phẩm cơ sở dữ liệu toàn văn 60

3.2.4 Tổ chức dịch vụ hỗ trợ người dùng tin qua mạng xã hội 60

3.2.5 Tổ chức dịch vụ phổ biến thông tin chọn lọc 60

3.3 Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ thư viện 61

3.3.1 Chú trọng cập nhật kiến thức chuyên môn cho cán bộ 61

3.3.2 Nâng cao trình độ tin học và ngoại ngữ 62

3.4 Tăng cường cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ và ứng dụng công nghệ hiện đại 63

3.4.1 Tăng cường cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin 63

3.4.2 Chú trọng ứng dụng công nghệ hiện đại 64

3.5 Phát triển marketing và đào tạo người dùng tin 64

3.5.1 Chú trọng hoạt động marketing 64

3.5.2 Nâng cao chất lượng đào tạo người dùng tin 65

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC 72

Trang 8

BẢNG VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

1 Các từ viết tắt tiếng Việt

2 Các từ viết tắt tiếng Anh

Rules

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thế kỷ XXI là thế kỷ của nền văn minh trí tuệ, với sự phát triển nhanhchóng của khoa học và công nghệ đã tạo tiền đề cho việc chuyển từ một xãhội dựa trên sản xuất công nghiệp sang một xã hội dựa trên sử dụng thôngtin, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông vàomọi lĩnh vực đời sống, hình thành một mạng xã hội thông tin

Xã hội thông tin là một xã hội dựa trên sản xuất, xử lý, lưu trữ, phổbiến, truy cập, sử dụng thông tin và tri thức dựa trên hạ tầng cơ sở viễnthông phát triển Hiện nay Việt Nam đang từng bước đẩy mạnh côngnghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, phát triển khoa học công nghệ, tạo tiền

đề cho việc xây dựng hạ tầng cơ sở thông tin hiện đại, hòa nhập với nềnkinh tế - xã hội thế giới Để thực hiện được mục tiêu trên, vấn đề then chốt

là đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và nghiêncứu khoa học trong trường đại học

Với ý nghĩa đó, việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tinthư viện (TTTV) là một việc làm thiết thực Bởi sản phẩm và dịch vụTTTV là mặt hàng mà người dùng tin (NDT) hướng tới Chất lượng phục

vụ của các sản phẩm và dịch vu TTTV ảnh hưởng rất lớn tới nhu cầu củaNDT Nó có thể gây hứng thú, say mê cho NDT nếu đó là những sản phẩm

và dịch vụ hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu của họ

Sản phẩm và dịch vụ là công cụ cơ bản để thỏa mãn nhu cầu của NDT,

là các chỉ số quan trọng để nghiên cứu, đánh giá hoạt động của các cơ quanTTTV Ngày nay, các cơ quan TTTV, đặc biệt là tại các trường đại họcđang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức lớn trong việc tạo ra và pháttriển các sản phẩm và dịch vụ thông tin nhằm thỏa mãn nhu cầu NDT

Trang 10

Đồng thời khẳng định vai trò của mình đối với quá trình phát triển nghiêncứu khoa học và giáo dục đào tạo nguồn nhân lực của đất nước.

Trường Đại học Hà Nội (ĐHHN) trải qua 55 năm xây dựng và pháttriển, là một trong những cơ sở đào tạo hàng đầu, cung cấp nguồn nhân lựctrình độ đại học, sau đại học có khả năng sử dụng ngôn ngữ nước ngoài,đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong và ngoài nước Ngoài ra,Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ đào tạo ngoại ngữcho lưu học sinh, nghiên cứu sinh, thực tập sinh đi học nước ngoài; bồidưỡng, nâng cao trình độ ngoại ngữ cho cán bộ chuyên môn, cán bộ quản

lý của các Bộ, ban, ngành Trung ương và địa phương trong cả nước.Trường ĐHHN phấn đấu trở thành trường đại học nghiên cứu ngang tầmcác nước có nền giáo dục phát triển trong khu vực và trên thế giới

Trong bối cảnh ngành giáo dục đại học Việt Nam hiện nay, TrườngĐHHN đang tiến hành đổi mới phương pháp dạy và học để có thể bướccùng nhịp với các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, những yêu cầu củađổi mới giáo dục với những tiêu chí như lấy người học làm trung tâm, pháttriển tính độc lập - sáng tạo của sinh viên đòi hỏi phải có sự tham giangày càng tích cực và sâu sắc của thư viện đại học Là nơi cung cấp tài liệuphục vụ học tập và nghiên cứu khoa học, thư viện luôn đóng vai trò là

“giảng đường và là người thầy thứ hai” của đông đảo sinh viên Thông quacác hoạt động, dịch vụ, thư viện đại học góp phần đáng kể vào việc nângcao chất lượng giảng dạy nghiên cứu của đội ngũ giảng viên, góp phần vàoviệc chuyển giao công nghệ

Thư viện Đại học Hà Nội (TVĐHHN) với chức năng nghiên cứu, thuthập, bổ sung, xử lý, cung cấp tài liệu về các lĩnh vực khoa học ngôn ngữ,khoa học giáo dục và ứng dụng khoa học công nghệ Tổ chức phục vụ bằngnhững hình thức tốt nhất nhằm giúp cho cán bộ, giảng viên, sinh viên, khai

Trang 11

thác hiệu quả tài nguyên thư viện, góp phần phục vụ công tác đào tạo vànghiên cứu khoa học của Trường ĐHHN trong thời kỳ mới.

Trong những năm qua, TVĐHHN đã đạt được những thành tựu quantrọng trong hoạt động cung cấp các sản phẩm và dịch vụ TTTV đáp ứngphần lớn nhu cầu của NDT trong và ngoài Nhà trường Tuy nhiên, để tiếnkịp các thư viện tiên tiến, hiện đại trong khu vực và quốc tế, TVĐHHNcần nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động TTTV và đặc biệt là chấtlượng các sản phẩm dịch vụ TTTV

Với mong muốn đóng góp một phần vào việc tìm kiếm những giải phápkhả thi nhằm hoàn thiện và phát triển hệ thống sản phẩm và dịch vụ TTTVtrong giai đoạn hiện nay, tôi đã lựa chọn đề tài: “Sản phẩm và dịch vụthông tin thư viện tại Trường Đại học Hà Nội” làm khóa luận tốt nghiệpcủa mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Thông qua việc nghiên cứu thực trạng các sản phẩm và dịch vụ TTTVtại Trường ĐHHN, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cácsản phẩm và dịch vụ TTTV góp phần phục vụ tốt nhất và thỏa mãn tối đanhu cầu tin cho cán bộ, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên và sinh viêncủa Nhà trường

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng nghiên cứu:

Các loại hình sản phẩm và dịch vụ TTTV tại Thư viện Đại học Hà Nội

• Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi thời gian: Các loại hình sản phẩm và dịch vụ TTTV đangđược phục vụ tại TVĐHHN hiện nay

Trang 12

- Phạm vi không gian: Sản phẩm và dịch vụ TTTV tại TVĐHHN

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu

- Phương pháp điều tra thực tế

- Phỏng vấn, trao đổi với cán bộ thư viện

- Phương pháp quan sát trực tiếp

- Phương pháp thống kê và so sánh

5 Bố cục của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, phụ lục,khóa luận bao gồm ba chương sau đây:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Đại học Hà Nội.

Chương 2: Thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Đại học Hà Nội.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Đại học Hà Nội.

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI

1.1 Cơ sở lý luận về sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện

1.1.1 Khái niệm sản phẩm thông tin thư viện

Sản phẩm trước tiên được sử dụng trong kinh tế học và hoạt động thựctiễn như: vật phẩm, hàng hóa Quá trình lao động để tạo ra sản phẩm TTTVchính là quá trình xử lý thông tin gồm: biên mục, phân loại, định từ khóa,tóm tắt, chú giải, biên soạn tổng quan … và các quá trình phân tích tổnghợp khác

Sản phẩm TTTV là kết quả của quá trình xử lý thông tin do một cá nhânhoặc tập thể nào đó thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu của NDT Là kết quảcủa việc xử lý – phân tích – tổng hợp các loại hình tài liệu do một cơ quanTTTV thực hiện nhằm mục đích cung cấp cho NDT thông tin về các thànhtựu khoa học, kỹ thuật và sản xuất trong và ngoài nước

Chất lượng sản phẩm thông tin chính là tri thức chứa trong sản phẩm

đó Đứng trên góc độ nghiên cứu khác nhau chất lượng sản phẩm thông tin

có nhiều cách hiểu khác nhau Tuy nhiên, trên phương diện nghiên cứu,học tập và giảng dạy chúng ta có thể hiểu chất lượng sản phẩm thông tin làtổng hợp những tri thức mang tính định hướng, cung cấp, kế hoạch, biệnpháp nhằm phát triển sản phẩm trên cơ sở cải tiến toàn bộ hệ thống chỉ tiêuchất xám trong sản phẩm Vậy đó là sản phẩm có tri thức

Sản phẩm TTTV có chất lượng cao là sản phẩm thỏa mãn nhu cầu tinvới số vòng quay nhiều lần và thỏa mãn tối đa nhu cầu trong điều kiện chiphí về thời gian, sức lực, kinh phí nhất định

Có ý kiến cho rằng: “Đối với một sản phẩm thông tin thì chất lượngthông tin có trong sản phẩm là tốt nhất” Nhưng có ý kiến: “Chất lượng là

Trang 14

cái đạt trình độ chất lượng thị trường hoặc đạt chất lượng cao nhất trongđiều kiện nhất định”.

Bởi vậy, nếu quan niệm chất lượng sản phẩm thông tin theo định hướngNDT thì chất lượng sản phẩm chính là mức độ thỏa mãn nhu cầu một cáchphù hợp với đòi hỏi của khách hàng Mức độ thỏa mãn nhu cầu tin ở nhữngsản phẩm thông tin là rất khác nhau, các sản phẩm thông tin dạng dữ kiện,toàn văn, tổng luận … có khả năng thỏa mãn nhu cầu về chính bản thânthông tin

Thông qua hệ thống các sản phẩm thông tin có thể xác định được mức

độ đóng góp của cơ quan TTTV vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội.Nhờ vậy, các cơ quan này mới khẳng định được vai trò và vị trí của mìnhtrong xã hội

Trên thực tế, hiện nay có rất nhiều các vấn đề đặt ra đối với các cơ quanTTTV, sự phát triển quan hệ quốc tế và của nền kinh tế tri thức trong xãhội thông tin, đặc biệt là CNTT đã tạo ra những tiền đề quan trọng cho sựphát triển và hoạt động thông tin nói chung và hoạt động khoa học nóiriêng Chính sự phát triển đó và nhu cầu giao lưu, hợp tác hội nhập trênphạm vi quốc tế đã đòi hỏi cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thông tin vớichất lượng ngày càng cao

1.1.2 Khái niệm dịch vụ thông tin thư viện

Cũng giống như thuật ngữ sản phẩm, dịch vụ là một thuật ngữ được sửdụng trước tiên và chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế học và thực tiễn hoạtđộng của nhiều lĩnh vực trong xã hội

Trong hoạt động TTTV có thể hiểu: “Dịch vụ TTTV bao gồm nhữnghoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của người

sử dụng các cơ quan TTTV nói chung”.[11, 24]

Nhu cầu thông tin và nhu cầu trao đổi thông tin là thuộc nhóm nhu cầutinh thần Có nhu cầu chỉ cần ở mức giúp người sử dụng trao đổi được

Trang 15

thông tin, trong khi đó, có nhu cầu ngoài việc trao đổi thông tin, người sửdụng còn cần được cung cấp những thông tin cần thiết để thỏa mãn nhu cầucủa họ.

Bản thân dịch vụ thông tin được xem là các hoạt động bao gồm chọnlọc, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin ở tất cả các dạng có thể như bằnglời nói, chữ viết và âm thanh… nhưng bản chất của dịch vụ thông tin làcung cấp và phổ biến thông tin Dịch vụ thông tin tạo nên sự gắn bó hữu cơgiữa cơ quan thông tin và người cung cấp tin, thực hiện dịch vụ với NDT.Hoạt động này được hình thành nhằm đáp ứng nhu cầu dùng tin ngày càngcao

Một số đặc tính chung của dịch vụ:

Tính vô hình: Khác với sản phẩm, dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật

phẩm cụ thể, không nhìn thấy được và nắm bắt được hay nhân diện đượcbằng giác quan Chính vì vậy mà khi muốn marketing cho các dịch vụ cầnphải tạo ra cho NDT biết tiềm năng của nó bằng cách cung cấp cho họ mộtcảm giác hữu hình về dịch vụ đó

Tính không xác định: Dịch vụ gắn chặt với người cung cấp dịch vụ.

Chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cá nhân thực hiện dịch vụ và hơn thếnữa đối với một cá nhân chất lượng dịch vụ nhiều khi cũng thay đổi theothời gian

Tính liên hoàn: Thông thường để thực hiện một dịch vụ, người cung cấp

dịch vụ thường phải tiến hành một số bước hoặc thao tác đi liền với nhau,không thể tách rời nhau để thu được kết quả mà người mua dịch vụ mongmuốn

Tính tồn kho: Cơ quan tổ chức dịch vụ vẫn phải dành những khoản chi

phí thường xuyên để trả lương cho người thực hiện dịch vụ, đào tạo đối vớinhững dịch vụ mới, trình độ chuyên môn và tính cập nhật, bảo hành cácsản phẩm

Trang 16

Sự khác biệt giữa các dịch vụ ở lĩnh vực khác với dịch vụ TTTV làtrong lĩnh vực TTTV, các dịch vụ mang ý nghĩa xã hội và kinh tế sâu sắc,toàn diện.

Hoạt động TTTV thuộc khu vực phi lợi nhuận, do đó, có thể coi về cơbản, các dịch vụ TTTV cũng thuộc nhóm dịch vụ phi lợi nhuận Mặt khác,trong không ít trường hợp, các dịch vụ TTTV lại có một ý nghĩa và đạtđược những giá trị kinh tế đặc biệt to lớn Trong số đó có thể kể tới cácdịch vụ thông tin công nghệ, tư vấn về khoa học, công nghệ (phục vụ cácmục tiêu phát triển và chuyển giao công nghệ, phát triển nghiên cứu khoahọc,…) Điều đó cho thấy, khi tổ chức thực hiện các dịch vụ TTTV, cầnxác định được đối với những trường hợp cụ thể, những giá trị xã hội vàkinh tế mà chúng đạt được

1.1.3 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện

Trên thế giới từ nhiều năm qua, việc phát triển các sản phẩm và dịch vụTTTV đã được chú trọng và đầu tư chiến lược Từ các sản phẩm và dịch vụtruyền thống đã ra đời các sản phẩm và dịch vụ hiện đại có ứng dụng côngnghệ mới, từ đó khẳng định tầm quan trọng không thể thiếu được của cácsản phẩm và dịch vụ TTTV đối với một cơ quan TTTV

Chúng ta có thể thấy, gần như là tất cả các cơ quan TTTV lớn trên thếgiới đều có trang Web riêng cho mình nhằm giới thiệu, quảng bá thông tin,trao đổi thông tin trên khắp thế giới… Và trên trang Web đó thường tíchhợp công cụ tìm kiếm, mục lục điện tử, diễn đàn điện tử Đó chính là bộmặt của các sản phẩm và dịch vụ hiện đại tiếp cận NDT, tạo kênh thông tinphản hồi mà không bị trở ngại về thời gian và không gian địa lý

Ở Việt Nam, sản phẩm và dịch vụ TTTV đã phát triển theo xu thế củathế giới song hệ thống sản phẩm và dịch vụ truyền thống vẫn là chủ yếu,

nó luôn là phần vô cùng quan trọng vì mỗi cơ quan TTTV luôn có nhiệm

vụ cung cấp thông tin và làm thỏa mãn nhu cầu tìm kiếm và sử dụng thông

Trang 17

tin của NDT Như vậy sản phẩm và dịch vụ TTTV đã đảm nhiệm chínhnhiệm vụ này.

Sản phẩm và dịch vụ TTTV là cầu nối giữa cơ quan TTTV và NDT, làcầu nối giữa thông tin và người sử dụng thông tin, nếu không có các sảnphẩm và dịch vụ thì thông tin sẽ bị lãng phí và đem lại hiệu quả rất ít Vớilượng thông tin không ngừng tăng lên với tốc độ chóng mặt, sự ra đời củacác công nghệ mới cho phép khai thác thông tin không bị giới hạn về thờigian và không gian Chính vì thế càng đặt ra nhu cầu bức thiết là làm sao

để thông tin đến với NDT một cách nhanh nhất, cập nhật, chính xác vàhiệu quả nhất Không bằng cách nào khác là không ngừng nâng cao chấtlượng và đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ TTTV

Sản phẩm và dịch vụ TTTV được coi là nguồn lực để phát triển cơ quanTTTV, là phương tiện không thể nào thiếu với NDT khi đến bất cứ một cơquan TTTV nào, là phương tiện để quản lý, hoạt động một cơ quan TTTV.Sản phẩm và dịch vụ TTTV khi được biên soạn theo đúng phương phápđược sử dụng một cách khoa học và đúng mục đích, nó không chỉ đảm bảocho việc thực hiện tốt chức năng của một cơ quan TTTV mà nó còn gópphần tích cực vào việc tiết kiệm công sức, tiền bạc, thời gian của cán bộthư viện và NDT đặc biệt là các sản phẩm và dịch vụ TTTV hiện đại

1.1.4 Các yếu tố tác động đến sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện

• Các yếu tố của môi trường kinh tế - xã hội

- Nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ TTTV: Phát triển sản phẩm vàdịch vụ TTTV chính là góp phần phát triển ngành công nghiệp thôngtin trong nền kinh tế Các sản phẩm, dịch vụ thông tin được pháttriển là nhằm mục đích tổ chức và sử dụng được một cách thích hợpnguồn lực thông tin để có thể kích thích đổi mới, thúc đẩy nhanhviệc phát triển kinh tế - xã hội Phát triển hệ thống sản phẩm, dịch vụ

Trang 18

TTTV chính là phát triển một bộ phận nền kinh tế trong xã hội màhoạt động của nó trực tiếp tác động tới thông tin.

- Vấn đề sở hữu thông tin của xã hội: Thông tin được coi là một trongnhững yếu tố cơ bản và không thể thay thế tạo điều kiện cho conngười phát triển Có thể nói, toàn bộ di sản trí tuệ của con người đềuđược và chỉ có thể được phản ánh qua thông tin Ở tất cả mọi nơi,thông tin được thừa nhận và khẳng định là sở hữu chung của toàn xãhội và con người đều cần được bình đẳng trong việc được quyền sửdụng thông tin

Do đó, có thể khẳng định việc tạo điều kiện cho con người thông quacác sản phẩm, dịch vụ thích hợp để họ có thể truy nhập tới di sản trítuệ chung của nhân loại là một chức năng xã hội quan trọng của các

cơ quan TTTV Các cơ quan này cần hướng hoạt động của mìnhkhông coi lợi nhuận là mục tiêu chủ yếu, mà coi việc phục vụ nhucầu thông tin của xã hội là mục tiêu chủ yếu

- Chính sách thông tin quốc gia: Để có thế tạo ra được các sản phẩm

và dịch vụ phù hợp, các cơ quan TTTV cần có được hạ tầng thôngtin quốc gia đủ cho phép nó hòa nhập với cộng đồng thông tin trongkhu vực và quốc tế Không chỉ vậy, thông tin một mặt tuy được xemxét như một loại hàng hóa, song trong nhiều trường hợp, nó lại gắn

bó chặt chẽ với các vấn đề an ninh và quyền lợi của mỗi quốc gia,mỗi cộng đồng và thậm chí là mỗi cá nhân của cộng đồng Trên cơ

sở một không gian thông tin thống nhất quốc gia, cần phải có mộtchính sách quốc gia đủ tác động tích cực tới sự hình thành và pháttriển của thị trường thông tin quốc gia Và vì thế, nó tác động trựctiếp tới các sản phẩm và dịch vụ - các đối tượng được luân chuyển,trao đổi trên thị trường của nó

Trang 19

• Các yếu tố của cơ quan TTTV

- Đối tượng xử lý thông tin (hay nói cách khác chính là các loại hìnhtài liệu/ các vật mang tin khác nhau): Đây là một trong những yếu tốquan trọng có ảnh hưởng trực tiếp tới các sản phẩm và dịch vụTTTV Bởi vì sản phẩm thông tin chính là sự phản ánh về nội dung

và hình thức của các loại tài liệu, nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin

về chúng cho NDT Với mỗi đối tượng xử lý thông tin cụ thể, cần cónhững phương pháp thích hợp để tạo ra các sản phẩm khả dĩ thỏamãn được tối đa nhu cầu thông tin đặt ra Mặt khác, cũng ứng vớimỗi nhóm đối tượng, có thể tạo ra được các sản phẩm và dịch vụthông tin đặc thù, phù hợp với nhu cầu tin của NDT, nhằm cung cấp

ở mức cao nhất nội dung và hình thức thông tin cho NDT

- Người dùng tin: NDT và nhu cầu của họ là cơ sở thiết yếu địnhhướng cho hoạt động của các cơ quan TTTV nói chung, đặc biệt làtrong quá trình tạo ra các sản phẩm và dịch vụ Các khía cạnh phảnánh tác động của NDT tới các sản phẩm và dịch vụ TTTV được thểhiện cụ thể qua: Nội dung của thông tin được cung cấp; Hình thứcthông tin được cung cấp và Hình thức cung cấp thông tin

- Công nghệ thông tin: Trong hoạt động tổ chức và thực hiện các sảnphẩm dịch vụ TTTV, CNTT đã có tác động mạnh mẽ tới tất cả cácquá trình cụ thể sau: Quá trình xử lý thông tin; Quá trình tạo lập nộidung thông tin; Quá trình phân phối thông tin; Quá trình trao đổi vàtruyền thông tin

- Trình độ của cán bộ xử lý thông tin: Cán bộ thư viện là những ngườitrực tiếp tạo lập sản phẩm thông tin và thực hiện phục vụ các dịch vụthông tin cho NDT Chính vì vậy, trình độ của cán bộ thư viện có

Trang 20

ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc tới chất lượng của sản phẩm thông tincũng như chất lượng phục vụ dịch vụ NDT

Đối với những cán bộ thư viện nắm nhiệm vụ xử lý thông tin/ tài liệu

để tạo lập sản phẩm TTTV, cần phải có chuyên môn nghiệp vụ vữngchắc, khả năng ngoại ngữ tốt… nhằm xây dựng các sản phẩm thôngtin đạt chất lượng cao Những cán bộ thư viện trực tiếp phục vụ dịch

vụ thông tin cho NDT thì cần phải nắm rõ về các dịch vụ thông tintại Thư viện, đồng thời phải có hiểu biết sâu về nhu cầu tin của NDTnhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ

1.1.5 Các tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin

thư viện

• Tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm TTTV

- Mức độ bao quát thông tin

- Tốc độ tìm tin

- Mức độ chính xác khách quan

- Mức độ cập nhật

- Mức độ thân thiện của sản phẩm

- Khả năng thích nghi, mở rộng phát triển

Trang 21

- Chất lượng của sản phẩm mà dịch vụ tạo ra để cung cấp cho NDT

- Tính kịp thời của dịch vụ

- Tính thuận tiện của dịch vụ

1.2 Cơ sở thực tiễn về sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường Đại học Hà Nội

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trường Đại học Hà Nội

Trường Đại học Hà Nội (tiền thân là Trường Đại học Ngoại ngữ) làtrường đại học công lập, được thành lập ngày 16/07/1959 theo Nghị định

số 376/NĐ - BGD do thứ trưởng Nguyễn Khánh Toàn ký Trải qua 55 nămxây dựng và phát triển, Trường ĐHHN là cơ sở đào tạo nguồn cung cấpnhân lực trình độ đại học, sau đại học có khả năng sử dụng ngôn ngữ nướcngoài, đáp ứng nhu cầu lao động trong và ngoài nước Ngoài ra Nhà trườngcòn được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ đào tạo ngoại ngữ cholưu học sinh, nghiên cứu sinh, thực tập sinh đi học nước ngoài; bồi dưỡngnâng cao trình độ ngoại ngữ cho cán bộ chuyên môn, cán bộ quản lý

Trường ĐHHN có khả năng giảng dạy các ngoại ngữ: Anh, Pháp, TrungQuốc, Đức, Nhật, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Italia, Hàn Quốc, TháiLan… Các chuyên ngành này đều được giảng dạy ở các cấp độ cử nhân,thạc sĩ, và một số ngành có đào tạo ở cấp tiến sĩ Để đáp ứng nhu cầu thựctiễn xã hội, đồng thời dựa trên thế mạnh ngoại ngữ, từ năm 2002, TrườngĐHHN đã triển khai đào tạo cử nhân các chuyên ngành khác giảng dạybằng ngoại ngữ như: Quản trị kinh doanh; Du lịch; Quốc tế học; Khoa họcmáy tính; Tài chính - Ngân hàng; Kế toán Ngoài ra Nhà trường còn đàotạo cử nhân cho ngành Việt Nam học cho người nước ngoài.Trong tươnglai sẽ mở thêm những chuyên ngành đào tạo khác bằng ngoại ngữ mà thịtrường lao động đang có nhu cầu cao

Trang 22

Mục tiêu đào tạo của Nhà trường không chỉ cung cấp kiến thức mà còncoi trọng định hướng phát triển năng lực làm việc cho sinh viên, thực hiệnphương châm mở rộng quy mô, đa dạng hóa loại hình đào tạo đi đôi vớiviệc nâng cao chất lượng đào tạo Trường ĐHHN phấn đấu trở thànhtrường đại học nghiên cứu ngang tầm các nước có nền giáo dục phát triểntrong khu vực và trên thế giới với những công việc như: từng bước hộinhập giáo dục quốc tế, tăng cường ứng dụng công nghệ tiên tiến, cải tiếnnội dung và phương pháp đào tạo nhằm trang bị cho người học kỹ nănglàm việc, kỹ năng vận dụng sáng tạo kiến thức chuyên môn và khả năngthích ứng với môi trường hoạt động nghề nghiệp trong tương lai Nghiêncứu ứng dụng là trọng tâm của nhà trường Thế mạnh về nghiên cứu khoahọc ngoại ngữ trong đó có phương pháp giảng dạy cho các trường chuyênngữ, nghiên cứu giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành, nghiên cứu đối chiếungôn ngữ, văn hóa, văn minh… đã được khẳng định Nhà trường là cơquan chủ quản của tạp chí “Khoa học Ngoại ngữ” - tạp chí chuyên ngành

có uy tín của Việt Nam nghiên cứu về khoa học ngoại ngữ

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường Đại học Hà Nội

- Đào tạo cử nhân ngoại ngữ chuyên ngành I và II

Đào tạo cử nhân quản trị kinh doanh, quốc tế học, du lịch, tài chính ngân hàng, kế toán, CNTT (dạy bằng tiếng anh)

Đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành ngoại ngữ

- Đào tạo cử nhân Việt Nam học và tiếng Việt cho người nước ngoài

- Đào tạo chuyên tu đại học, văn bằng 2

- Bồi dưỡng ngoại ngữ cho lưu học sinh, nghiên cứu sinh, thực tậpsinh

Trang 23

- Nghiên cứu khoa học ngoại ngữ, phương pháp và công nghệ dạyngoại ngữ

1.2.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của trường Đại học Hà Nội

Cơ cấu tổ chức của Trường ĐHHN bao gồm: Đảng Ủy, Ban giám hiệu,Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên, Banthanh tra giáo dục, Ban thanh tra nhân dân,18 khoa, 03 bộ môn, 09 phòngban chức năng, 10 trung tâm, dự án và 02 đơn vị phục vụ, 01 viện nghiêncứu và các Hội đồng gồm:

- Hội đồng trường

- Hội đồng khoa học trường

- Các hội đồng chuyên môn

Các phòng ban chức năng: phòng Tổ chức cán bộ; phòng Hành chínhtổng hợp; phòng Đào tạo; phòng Quản lý khoa học; phòng Tài vụ; phòngThiết bị - kỹ thuật; phòng Quan hệ quốc tế; phòng Quản trị; ban Bảo vệ.Các khoa: khoa tiếng Anh; tiếng Nga; tiếng Trung Quốc; tiếng Pháp;tiếng Nhật; tiếng Đức; tiếng Hàn Quốc; tiếng Italia; tiếng Tây Ban Nha;tiếng Bồ Đào Nha; khoa Đào tạo sau đại học; Đào tạo tại chức; Đào tạo từxa; khoa Việt Nam học; Đào tạo đại cương; khoa Quản trị kinh doanh - dulịch; khoa Quốc tế học và khoa Công nghệ thông tin

Các bộ môn chung: Bộ môn ngữ văn Việt Nam, bộ môn tin học, bộ môngiáo dục - quốc phòng

Các trung tâm và cơ sở phục vụ: Thư viện; trung tâm Tư vấn sinh viên;trung tâm Tiếng Anh chuyên ngành; trung tâm Dịch thuật; trung tâm Đàotạo từ xa; trung tâm Kiểm tra đánh giá; trung tâm Ngôn ngữ và văn hóa

Trang 24

Thái Lan; trung tâm Giáo dục quốc tế, Việt xã hội và phát triển; dự ánLatrobe; Xưởng in và nhà ăn sinh viên.

Các tổ chức đoàn thể: Đảng ủy; Công đoàn; Đoàn thanh niên cộng sản

Hồ Chí Minh; hội sinh viên

Các ban công tác: Thanh tra nhân dân; thanh tra giáo dục; công tác họcsinh - sinh viên; phòng chống ma túy, tội phạm, HIV- AIDS; an toàn giaothông; dân số - kế hoạch hóa gia đình; bảo hộ lao động

1.3 Giới thiệu Thư viện trường Đại học Hà Nội

1.3.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Thư viện Đại học Hà Nội

Thư viện Đại học Hà Nội có lịch sử hình thành và phát triển cùng vớilịch sử hình thành và phát triển của Trường ĐHHN trong suốt 55 năm qua.Thời kỳ mới thành lập Thư viện hoạt động trên cơ sở là một tổ công tácphục vụ tư liệu cho trường trực thuộc phòng giáo vụ, hoạt động thư viện bóhẹp, nghèo nàn Tài liệu chủ yếu là sách giáo trình, sách tham khảo chuyênngành như: tiếng Nga và ngôn ngữ các nước Đông Âu (tiếng Ba Lan, tiếngTiệp Khắc, tiếng Bungari…) Nguồn tài liệu chủ yếu là sách tài trợ, tặngbiếu của các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa

Năm 1967, trước yêu cầu mở rộng quy mô đào tạo và nâng cao chấtlượng giảng dạy, trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội đã mở thêm một sốchuyên ngành như: tiếng Anh, tiếng Pháp Cùng với sự thành lập của một

số khoa và bộ môn, vốn tư liệu tăng lên đáng kể, tổ công tác phục vụ thôngtin tư liệu không thể đáp ứng được nhu cầu tin và không còn phù hợp Đếnnăm 1984, lãnh đạo nhà trường quyết định tách tổ tư liệu ra khỏi phònggiáo vụ thành một độc lập với tên gọi là: “Thư viện trường Đại học Ngoạingữ Hà Nội” Sau khi tách thành đơn vị độc lập, năm 1994 Thư viện đãxây dựng mới được toà nhà 2 tầng, vốn tài liệu ngày càng nhiều phần nào

Trang 25

đáp ứng được yêu cầu về tư liệu cho công tác đào tạo của trường Trongquá trình hoạt động, Thư viện đã không ngừng nâng cấp cơ sở vật chất kỹthuật, đổi mới hoàn thiện tổ chức và hoạt động, từng bước ứng dụng CNTTvào hoạt động nghiệp vụ.

Năm 2000 với chương trình đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng caochất lượng đào tạo ngoại ngữ ở nước ta trong thời kỳ đổi mới, Ban Giámhiệu trường quyết định sát nhập Thư viện với phòng Thông tin và đổi tênthành “Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngoại ngữ HàNội” Trung tâm thực hiện dự án nâng cấp hiện đại theo hướng mở, bằngnguồn vốn vay của Ngân hàng thế giới WB (World Bank) mức A vốn đầu

tư 500.000 USD để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật trụ sở, trangthiết bị

Ngày 5/12/2003, Trung tâm đã đi vào hoạt động tại trụ sở mới và khôngngừng hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị Đặc biệt, năm 2005 Trungtâm đã ứng dụng và triển khai phần mềm quản trị thư viện điện tử Libol đểnâng cao hiệu quả hoạt động TTTV

Năm 2010 đổi tên thành “Thư viện Đại học Hà Nội” Và hiện nay Thưviện đang đi vào hoạt động ổn định và từng bước hiện đại, ngày càng đónggóp vào sự nghiệp giáo dục của Trường ĐHHN nói riêng và của ngành đàotạo của nước ta nói chung

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Thư viện Đại học Hà Nội

TVĐHHN có chức năng nghiên cứu, thu thập, bổ sung, xử lý, cung cấptài liệu về các lĩnh vực khoa học ngôn ngữ, khoa học giáo dục và ứng dụngkhoa học công nghệ Tổ chức phục vụ bằng những hình thức tốt nhất nhằmgiúp cho cán bộ, giảng viên, sinh viên, khai thác hiệu quả tài nguyên thưviện, góp phần phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học củaTrường ĐHHN trong thời kỳ mới

Trang 26

Để hoàn thành tốt các chức năng trên TVĐHHN thực hiện tốt nhữngnhiệm vụ cụ thể sau:

- Tham mưu, lập kế hoạch về các công tác thông tin tư liệu, nâng cấp,

bổ sung các phương tiện, tài liệu trên cơ sở kế hoạch đào tạo vànghiên cứu khoa học của Trường

- Thu thập các tài liệu nộp lưu chiểu từ các nguồn của Trường: Tạpchí Khoa học, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp,các kỷ yếu hội nghị, hội thảo, các đề tài nghiên cứu khoa học cáccấp

- Thu thập và xử lý tài liệu nhanh chóng, chính xác nhằm cung cấpthông tin cần thiết phục vụ nhu cầu tra cứu tìm tin của bạn đọc

- Tổ chức, sắp xếp,lưu trữ và bảo quản tốt mọi nguồn tài liệu củaTrường bao gồm các loại hình ấn phẩm và các vật mang tin khác

- Xây dựng hệ thống tra cứu, tìm tin hiện đại, hiệu quả, làm tốt côngtác phục vụ và phổ biến thông tin

- Nghiên cứu các vấn đề về khoa học thư viện, ứng dụng thành tựukhoa học kỹ thuật mới vào xử lý tài liệu, thông tin phục vụ nhu cầuthông tin của NDT

- Tổ chức các lớp trang bị kỹ năng khai thác thông tin cho các đốitượng NDT tại Trường ĐHHN

- Xây dựng nội quy, quy chế hoạt động nhằm quản lí tốt nhất nguồntài nguyên của Thư viện

- Duy trì và phát triển các mối quan hệ với các trường đại học, tổchức, cá nhân nhằm trao đổi kinh nghiệm và chia sẻ nguồn lực thôngtin

Trang 27

TVĐHHN góp phần không nhỏ vào việc đổi mới phương pháp giảngdạy của nhà trường Thư viện đã dần dần trở thành “ giảng đường thứ hai”,thực hiện tốt sứ mệnh của mình là đảm bảo thông tin cho sự nghiệp đào tạonghiên cứu khoa học với đa bậc, đa lĩnh vực, chất lượng cao và sự pháttriển bền vững của nhà trường.

1.3.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của Thư viện

• Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của một cơ quan TTTV gồm các bộ phận, có chức năng

và nhiệm vụ riêng, nhưng luôn thống nhất, nhằm đảm bảo hiệu quả hoạtđộng của cơ quan Để nâng cao công tác quản lý các hoạt động thì các bộphận phải có sự phân công rõ rệt

Căn cứ quyết định số 668/QĐ ngày 14/07/1986 của Bộ trưởng Bộ Đạihọc và trung học chuyên nghiệp về quy chế tổ chức và hoạt động của Thưviện đại học, căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ tổ chức và hoạt động củaTVĐHHN, Thư viện được tổ chức theo sơ đồ sau:

BAN GIÁM ĐỐC

Tổ

Kĩ thuật

mạng

Tổ Nghiệp vụ

Tổ Dịch vụ

và Marketing

Tổ Tập huấn

và giải đáp thông tin

Tổ An ninh và vệ sinh

Trang 28

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Thư viện

• Đội ngũ cán bộ

Cán bộ giữ một vai trò quan trọng, là một trong bốn yếu tố cầu thànhthư viện Nhận thấy được vai trò, vị trí của cán bộ trong hoạt động TTTV,Thư viện rất chú trọng đến chính sách tuyển dụng những cán bộ có trình độchuyên môn nghiệp vụ, tin học và ngoại ngữ tốt

Hiện nay, tổng số cán bộ của Thư viện gồm có 22 cán bộ, trong đó có

01 nghiên cứu sinh, 10 thạc sĩ chuyên ngành TTTV và 01 người đang theohọc thạc sĩ, 04 cử nhân chuyên ngành thư viện, 04 cán bộ tốt nghiệp CNTT

và điện tử viễn thông (kỹ thuật viên), 02 bảo vệ Thư viện với một đội ngũcán bộ trẻ nhiệt tình, có trình độ nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ tốt, tạo điềukiện thuận lợi cho việc hiện đại hoá trung tâm Đây là một thuận lợi songcũng là một thách thức trong việc tổ chức các hoạt động như đội ngũ cán

bộ trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong công việc, để nâng cao hiệu quả hoạtđộng Thư viện cần khắc phục khó khăn và phát huy thế mạnh

1.4 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện đối với Trường Đại học Hà Nội

Sản phẩm và dịch vụ TTTV của Trường ĐHHN đóng vai trò vô cùngquan trọng trong hoạt động TTTV Chúng được xem là công cụ, phươngtiện hoạt động do Thư viện tạo ra để xác định, truy nhập, khai thác, quản lýcác nguồn, hệ thống thông tin nhằm tạo ra để xác định, truy nhập, khaithác, quản lý các nguồn, hệ thống thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu củaNDT, là cầu nối giữa NDT với các nguồn, hệ thống thông tin của Thư viện.Chất lượng của sản phẩm và dịch vụ TTTV được xem là thước đo hiệuquả hoạt động, là yếu tố cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Thư việnTrường ĐHHN

Trang 29

Bên cạnh đó, sản phẩm và dịch vụ TTTV còn giúp cho việc trao đổi vàchia sẻ nguồn lực thông tin giữa TVĐHHN với các cơ quan TTTV khác,phản ánh năng lực và vai trò của Thư viện đối với quá trình phát triển củaTrường ĐHHN.

Trong hoạt động TTTV, nếu không sử dụng các sản phẩm và dịch vuTTTV thì NDT sẽ không khai thác được các nguồn tin, các nguồn tài liệucủa Thư viện và họ sẽ không thỏa mãn được nhu cầu thông tin của mình

Có thể xem sản phẩm và dịch vụ TTTV là một thực thể được tạo nênbởi sự kết hợp của nhiều yếu tố cấu thành Đó chính là hệ thống các yếu tốđược tạo ra trên cơ sở nhu cầu thông tin của xã hội Chúng là hệ thống cácyếu tố có quan hệ và tác động mật thiết với nhau, có thể chuyển hóa lẫnnhau

Do nhu cầu của NDT Trường ĐHHN luôn không ngừng thay đổi, ngàycàng phát triển nên các sản phẩm và dịch vụ TTTV của Trường cũng phảikhông ngừng thay đổi, hoàn thiện, phát triển để đáp ứng kịp những nhu cầuđó

Có thể nói vai trò của các sản phẩm và dịch vụ TTTV ngày càng đượckhẳng định trong hoạt động thực tế công tác TTTV Các sản phẩm và dịch

vụ TTTV đã thực sự tác động đến toàn bộ hoạt động của TVĐHHN theo ýnghĩa đầy đủ của nó

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI

Tổ chức các sản phẩm và dịch vụ thông tin là hai khâu công tác luônđược đặt lên hàng đầu đối với mỗi cơ quan TTTV Đó không chỉ là nhiệm

vụ mang tính chuyên môn nghiệp vụ mà còn là một hoạt động mang lạinguồn thu cho các cơ quan này, đặc biệt trong cơ chế kinh tế thị trườnghiện nay Vấn đề đặt ra ở chỗ, các cơ quan TTTV đã tổ chức các sản phẩm

và dịch vụ thông tin đó như thế nào để đáp ứng được những nhu cầu củaNDT một cách tốt nhất

Với 55 năm hình thành, xây dựng và phát triển, TVĐHHN đã trải quanhiều giai đoạn, nhiều thời kỳ cùng với sự thay đổi của xã hội Hoạt độngTTTV, trong đó có việc tổ chức các sản phẩm và dịch vụ thông tin, cũng đãtừng bước được cải thiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu tin ngày càng tăng củaNDT

2.1 Thực trạng sản phẩm thông tin thư viện tại Trường Đại học

Hà Nội

Sản phẩm thông tin là kết quả của quá trình xử lý thông tin do một cánhân hoặc tập thể thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin của NDT.Trong thời đại mà thông tin đóng vai trò chủ đạo, ảnh hưởng trực tiếptới các quyết định của con người, cùng với sự phát triển của CNTT thì việctạo ra các sản phẩm thông tin cũng trở nên vô cùng quan trọng và cần thiết

Đó là công cụ, phương tiện do cơ quan TTTV tạo ra để xác định, truynhập, khai thác và quản lý các nguồn thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu tincủa NDT, là cầu nối giữa NDT và thư viện Đồng thời chúng cũng phảnánh nguồn lực thông tin hiện có của thư viện

Trang 31

Nhận thức được vai trò và sự cần thiết của các sản phẩm thông tin, các

cơ quan TTTV tại Việt Nam nói chung, cũng như TVĐHHN nói riêng, đãrất quan tâm tới việc tổ chức, xây dựng hệ thống các sản phẩm thông tinnhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của NDT của cơ quan mình

TVĐHHN đã tổ chức được một số sản phẩm TTTV sau:

2.1.1 Thư mục thông báo sách mới

Đây là một loại thư mục tập hợp tất cả các tài liệu mới nhập về thư viện,bao gồm các tài liệu tiếng Việt, tiếng nước ngoài, các loại băng đĩa ghi âm,ghi hình, luận án, luận văn nhằm giới thiệu để NDT biết tới chúng mộtcách có hệ thống, đầy đủ và kịp thời

Tất cả các tài liệu mới của Thư viện được cập nhật trên trang chủ củaModule OPAC Thư viện cũng in ra thành các bản thư mục dưới dạng giấynhằm giúp cho NDT tìm kiếm các tài liệu mới một cách dễ dàng hơn Tuynhiên, số lượng đầu tài liệu mới bổ sung về Thư viện không nhiều nên Thưmục thông báo sách mới không được xuất bản thường xuyên Thư mụcthông báo sách mới chứa các thông tin thư mục về tài liệu: nhan đề, tác giả,các thông tin xuất bản, vị trí xếp giá của tài liệu tại các kho Các tài liệunày được sắp xếp theo vần chữ cái nhan đề tài liệu giúp cho NDT dễ dàngtra cứu Nhờ có loại thư mục này mà các tài liệu mới được bổ sung vềnhanh chóng được NDT biết đến Thư viện cũng cập nhật Danh sách tàiliệu mới trên Website của mình nhằm thông báo một cách nhanh nhất đếnNDT các tài liệu mới

Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT đã làm cho nhu cầu sử dụng thư mụccủa NDT tại Thư viện ngày càng ít NDT chủ yếu sử dụng công cụ tra cứutrực tuyến vì nó cập nhật thông tin thường xuyên và sử dụng dễ dàng,thuận tiện hơn

Trang 32

2.1.2 Thư mục chuyên đề

Thư mục chuyên đề là loại thư mục phản ánh tài liệu của nhiều ngànhnhưng liên quan đến một chủ đề cụ thể nhằm phục vụ cho việc nghiên cứuchuyên sâu TVĐHHN đã tiến hành biên soạn các loại Thư mục chuyên đềnhư: Quản trị du lịch; Quản trị tài chính ngân hàng và Chuyên đề về HàNội

Bản Thư mục bao gồm ba phần chính:

A – Tài liệu tra cứu (Reference Books)

B – Tài liệu chuyên ngành (Special Books)

C – Tạp chí chuyên ngành (Journals)

Bản thư mục tập hợp các tài liệu về một chuyên đề, bao gồm cả tài liệutiếng Việt và tài liệu nước ngoài Các tài liệu được mô tả trong bản thưmục gồm các thông tin: nhan đề tài liệu, tác giả, lần xuất bản, nơi xuất bản,nhà xuất bản, năm xuất bản, tóm tắt, từ khóa Bên cạnh đó, bản thư mụccòn ghi rõ số định danh (vị trí xếp giá) của tài liệu cũng như kho chứa tàiliệu đó nhằm giúp cho NDT tìm kiếm tài liệu một cách dễ dàng, nhanhchóng Trong mỗi phần, các tài liệu được sắp xếp theo trật tự vần chữ cáinhằm thuận lợi cho việc tra cứu của NDT

Tuy nhiên, các bản thư mục này không được xuất bản theo định kỳ,khoảng vài tháng Thư viện mới tiến hành biên soạn một lần Số lượng tàiliệu được tập hợp cũng không nhiều, mỗi bản thư mục chỉ bao gồm khoảng

30 – 50 tài liệu

2.1.3 Thư mục tài liệu điện tử

Loại thư mục này được biên soạn nhằm thông báo tên các loại băngcassette, đĩa CD học ngoại ngữ đã được Thư viện số hóa vào máy tính điện

tử Chúng chỉ được sử dụng tại phòng đọc ngoại văn trên tầng hai của Thưviện

Trang 33

2.1.4 Thư mục tài liệu dịch

Vì chủ yếu các chuyên ngành đào tạo của Trường ĐHHN là ngoại ngữnên nhu cầu tập dịch của sinh viên rất cao Nắm bắt được tình hình đó nênTVĐHHN đã tiến hành soạn các bản Luyện dịch tin tức – sự kiện theo định

kỳ hàng tháng nhằm hỗ trợ cho NDT trong quá trình học tập và nghiêncứu Vì vậy, Thư viện đã biên soạn thư mục tài liệu dịch giúp cho việc tratìm tài liệu của NDT dễ dàng và thuận lợi hơn Đó là bản thư mục thông tin

về các số của các bản Luyện dịch tin tức – sự kiện đã được xuất bản củaThư viện

2.1.5 Bản luyện dịch tin tức – sự kiện.

Là sản phẩm đặc trưng của thư viện, bao gồm tin tức, sự kiện, bình luận

về các lĩnh vực khác nhau: như kinh tế, xã hội, thể thao, du lịch, bao gồmcác thứ tiếng như: Bản tin luyện dịch Anh - Việt, bản tin luyện dịch Pháp -Việt,…

2.1.6 Cơ sở dữ liệu

• Cơ sở dữ liệu (CSDL) do Thư viện xây dựng

TVĐHHN hoạt động với tính chất là một thư viện điện tử nên việc tiếnhành xây dựng các CSDL là hết sức cần thiết Nhưng tất cả mới chỉ đượcxây dựng dưới hình thức là các CSDL thư mục Dữ liệu trong CSDL thưmục là tin tức về bản thân tài liệu Chúng chứa các thông tin cấp hai, tức làcác dữ liệu thư mục và các dữ liệu bổ sung chứ không phải là văn liệu gốc.CSDL thư mục được trình bày tương tự như trong ấn phẩm thông tin thưmục hoặc trong tạp chí tóm tắt Nó bao gồm các dữ liệu thư mục (tác giả,nhan đề, các yếu tố xuất bản, các đặc trưng số lượng…), các chỉ số phânloại, tóm tắt, chú giải, từ khóa,… Đối tượng xử lý là các tài liệu chuyênkhảo, bài trích báo, tạp chí, kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học, báo cáo

Trang 34

khoa học, luận án, sáng chế,… Nói tóm lại là mọi đối tượng đã được tưliệu hóa.

Hiện nay, Thư viện đã xây dựng được các CSDL như: CSDL sách,CSDL các loại băng từ, CSDL báo – tạp chí, CSDL luận văn/ luận án

- CSDL sách gồm các biểu ghi về các tài liệu dạng sách với hơn

29754 biểu ghi Đây là CSDL lớn nhất của Thư viện

- CSDL các loại băng từ: 735 biểu ghi

- CSDL báo, tạp chí gồm 210 biểu ghi về các loại báo, tạp chí đượclưu giữ tại Thư viện

- CSDL luận văn, luận án gồm 1108 biểu ghi về các tài liệu luận văn,luận án được bảo vệ tại trường hiện đang được lưu giữ tại Thư việnCác CSDL này được xây dựng, lưu trữ và được quản lý bới phần mềmtích hợp quản trị thư viện Libol Đây là một phần mềm có các tính năngnổi trội hơn nhiều so với CDS/ISIS như:

- Là một hệ tích hợp bao gồm nhiều phân hệ đáp ứng yêu cầu tự độnghóa các nghiệp vụ chuẩn của thư viện với các chức năng: Bổ sung,Biên mục, Tra cứu trực tuyến (OPAC), Quản lý xuất bản phẩmnhiều kỳ, Quản lý lưu thông, Quản lý bạn đọc, Mượn liên thư viện,Quản trị hệ thống

- Hỗ trợ tiếng Việt và đa ngôn ngữ

- Tra cứu mục lục trực tuyến qua Internet

- Hỗ trợ mã vạch

Việc tra cứu trên các CSDL giúp cho NDT có thể biết được các thôngtin thư mục về tài liệu gốc, hỗ trợ họ trong quá trình lựa chọn tài liệu phùhợp nhất Hiện nay, tại TVĐHHN, các CSDL đã hoàn toàn thay thế hệthống mục lục phiếu truyền thống do khả năng truy nhập thông tin phongphú, nhanh chóng và thuận tiện

• Cơ sở dữ liệu do các Thư viện nước ngoài xây dựng

Với đặc thù là trường đào tạo ngoại ngữ và một số chuyên ngành khácnhư quản trị kinh doanh và du lịch, Quốc tế học,… nên TVĐHHN cũng tạođiều kiện cho NDT của mình được tiếp xúc với các CSDL nước ngoàinhằm nâng cao kiến thức Từ tháng 5 năm 2009, Thư viện chính thức đưavào phục vụ CSDL toàn văn Proquest Central Đây là CSDL Tạp chí tổng

Trang 35

hợp lớn nhất và được khai thác nhiều nhất tại Thư viện hiện nay CSDLnày cung cấp hơn 13.000 tạp chí (trong đó có trên 8.000 tạp chí toàn văn)thuộc nhiều lĩnh vực: Kinh tế, Nông nghiệp, Công nghệ Sinh học, Côngnghệ Thực phẩm, Nghệ thuật, Giáo dục, Công nghệ Thông tin, Môi trường.NDT có thể truy cập tại phòng mạng máy tính trên tầng ba của Thư viện

để sử dụng CSDL này NDT có thể truy cập tới CSDL dưới dạng tóm tắthoặc toàn văn

Địa chỉ truy cập: http://proquest.umi.com/pqdweb

• Cơ sở dữ liệu Tạp chí khoa học Việt Nam trực tuyến (VJOL)

VJOL (Vietnam Jounals Online) là CSDL các tạp chí khoa học ViệtNam trên tất cả các lĩnh vực khoa học Tất cả các tài liệu trên VJOL đượctìm kiếm, duyệt và xem miễn phí

Ngày 26/09/2007, Thư viện Quốc gia Việt Nam cùng với các nhà tài trợ

đã chính thức khai trương CSDL Tạp chí khoa học Việt Nam Trực tuyếntại địa chỉ: http://www.vjol.info/

VJOL là CSDL tóm tắt và toàn văn các tạp chí khoa học xuất bản tạiViệt Nam với mục tiêu giúp cho độc giả nghiên cứu tiếp cận dễ dàng hơnvới tri thức khoa học xuất bản tại Việt Nam và giúp thế giới biết đến nhiềuhơn về một nền học thuật của Việt Nam

CSDL Tạp chí khoa học Việt Nam trực tuyến VJOL được Mạng Quốc

tế về Ấn phẩm khoa học (INASP) khởi xướng nắm 2006 với sự tham giacủa các cơ quan TTTV đầu ngành của Việt Nam: Thư viện Quốc gia ViệtNam, Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Nhà xuấtbản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ thuốc Viện Khoa học và Công nghệViệt Nam,…

2.1.7 Cổng thông tin của Thư viện.

Ngày nay, việc khai thác thông tin trên mạng ngày càng trở nên thôngdụng và hữu ích cho tất cả mọi người Nắm bắt được nhu cầu thị hiếu của

xã hội nên TVĐHHN đã xây dựng một Cổng thông tin riêng với địa chỉtruy cập là: http://lic.hanu.vn/

Trang 36

Website của Thư viện được các cán bộ của Thư viện đầu tư xây dựngvới nhiều nội dung phong phú và thường xuyên được cập nhật thông tin.Nhiều bài viết của cán bộ thư viện trên Website thu hút sự chú ý của đôngđảo NDT của Thư viện.

Website của Thư viện được tích hợp với phần mềm Libol, NDT có thểtruy cập trực tuyến tới vốn tài liệu của Thư viện ở bất kỳ địa điểm nào, chỉcần bạn truy cập và địa chỉ Website của Thư viện và click vào phần tra cứuCSDL của phần mềm Libol

Hình 2.1 Giao diện Cổng thông tin của TVĐHHN

TVĐHHN cũng đã áp dụng mạng xã hội Facebook như một công cụphục vụ hoạt động TTTV Facebook có nhiều đặc tính và tính năng vượttrội để có thể được ứng dụng rộng rãi và hiệu quả trong các cơ quan TTTV.Facebook giúp NDT dễ dàng tiếp cận, cập nhật những thông tin về thư việnmột cách nhanh chóng, đặc biệt, nó còn có khả năng kết nối hiệu quả và cótính lan truyền cao

Mạng xã hội Facebook không chỉ rút ngắn khoảng cách giữa cán bộ thưviện với NDT, giữa những NDT với nhau mà nó còn kích thích sự tương

Trang 37

tác, đẩy mạnh vai trò của người dùng, khuyến khích họ đóng góp nhiềuhơn cho thư viện Đặc biệt, Facebook có khả năng mang tới hiệu quảtruyền thông marketing cao Website của Thư viện cũng có gắn đường linkdẫn tới Facebook của Thư viện Điều này tạo nên sự tiện lợi cho bạn đọchiểu rõ hơn về Thư viện, đưa thư viện gần gũi hơn với NDT.

Hình 2.2 Giao diện Facebook của TVĐHHN

2.2 Thực trạng dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Đại học Hà Nội

Dịch vụ thông tin bao gồm những hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầuthông tin và trao đổi thông tin của người sử dụng các cơ quan TTTV nóichung

Phát triển các loại hình dịch vụ giúp NDT sử dụng được một cách cóhiệu quả các nguồn thông tin của các cơ quan TTTV Do đó, TVĐHHN đãkhông ngừng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ TTTV nhằm giúp NDTkhai thác một cách hiệu quả nhất nguồn lực thông tin của Thư viện

Trang 38

2.2.1 Dịch vụ cung cấp tài liệu tại chỗ

Đọc tại chỗ là hình thức bạn đọc tiếp nhận thông tin bằng cách đọc tàiliệu tại Thư viện Đây là hình thức truyền thống được thực hiện từ khi Thưviện mới được thành lập và cho đến nay vẫn tiếp tục duy trì Vì tất cả cácphòng phục vụ của Thư viện đều được tổ chức theo kho mở nên trước khiNDT được sử dụng Thư viện phải trải qua lớp tập huấn sử dụng tài liệu mở

và sử dụng mạng máy vi tính, sau đó làm một bài kiểm tra về cách tra cứu.Nếu đạt yêu cầu thì các thông tin cá nhân của NDT sẽ được nhập vào dữliệu quản lý bạn đọc của TVĐHHN và họ sẽ được cấp quyền sử dụng theoquy định

Thư viện mở cửa thông tầm từ 7 giờ 30 đến 19 giờ hàng ngày từ thứ 2đến thứ 6 trong tuần, thứ 7 chỉ phục vụ đến 17 giờ, còn chủ nhật và cácngày lễ thì nghỉ

Khi vào Thư viện, NDT phải gửi đồ và quét thẻ tại Quầy gửi đồ ở cửa

ra vào Thư viện Vì tất cả các phòng đều là kho mở nên NDT có thể tiếpcận trực tiếp với tài liệu trong kho theo nhu cầu Tuy nhiên, tài liệu trongkho được sắp xếp theo chỉ số phân loại thập phân DDC nên bạn đọc cầnphải tra cứu trên hệ thống CSDL bằng mục lục truy nhập công cộng trựctuyến OPAC của Thư viện để xác định vị trí của tài liệu mình có nhu cầuđọc nằm ở phòng nào và ở vị trí nào trên giá

Vào trang chủ của Trường ĐHHN: http://www.hanu.vn, nháy chuột vàođường kết nối tới TVĐHHN, hoặc vào thẳng địa chỉ của TVĐHHN:

http://lic.hanu.vn/ để kết nối tới màn hình tìm kiếm mục lục thư viện Việctìm kiếm bằng công cụ tra cứu thư viện có thể tiến hành theo các bước sauđây:

- Bước 1: Trên màn hình chờ sẵn, chọn chế độ tìm kiếm phù hợp (tìmkiếm nhanh, tìm kiếm nâng cao, tài nguyên số)

- Bước 2: Nhập các thông tin liên quan đến tài liệu cần tìm kiếm(Nhan đề, Tác giả, Nhà xuất bản…)

- Bước 3: Nhấn nút Tìm kiếm, bạn sẽ có kết quả mong muốn

Trang 39

Khi tra cứu xong, NDT vào phòng tư liệu có tài liệu mình cần và phảidùng thanh đánh dấu được để tại quầy trực của phòng đó để ghi nhớ vị trítài liệu mình vừa rút ra khỏi giá Nếu không có nhu cầu đọc thì phải đặt trảđúng vị trí đó rồi mới được tiếp tục tìm cuốn khác NDT chỉ được lấy tối

đa mỗi lần 02 tài liệu để mang ra bàn đọc Sau khi đọc xong mà không cónhu cầu mượn, NDT không được tự ý xếp tài liệu lên giá, mà phải đặt tạibàn sắp xếp để cán bộ thư viện xếp lại vào cuối buổi, hoặc khi trên bàn đã

có nhiều sách, nhằm đảm bảo các tài liệu trên giá không bị đảo lộn vị trígây khó khăn trong việc tìm kiếm cho người sử dụng sau đó, thậm chí làmcho tài liệu đó không được khai thác Đối với thanh đánh dấu, khi sử dụngxong phải mang trả lại quầy trực

Đặc biệt khi NDT đọc tại chỗ tại phòng ngoại văn của Thư viện sẽ cómột số tài liệu có kèm theo băng cassete, đĩa CD Vì vậy, nếu NDT có nhucầu sử dụng thì có thể yêu cầu mượn băng, đĩa và tai nghe tại quầy trực

Tổ chức kho mở thay cho kho đóng đã giúp cho NDT có thể tìm kiếmthông tin nhanh chóng, tiết kiệm thời gian chờ cán lấy tài liệu, giảm thờigian rỗi trong việc phục vụ nhu cầu tin của Thư viện

2.2.2 Dịch vụ cho mượn tài liệu về nhà

Đây là dịch vụ có thể nói là quan trọng nhất tại Thư viện trong điềukiện hiện nay khi diện tích phòng phục vụ rất hạn chế, không thể đáp ứnghết nhu cầu đọc tại chỗ của NDT Việc mượn tài liệu về giúp NDT có thểthu thập thông tin một cách tốt nhất, giảm chi phí mua tài liệu tham khảocủa mỗi cá nhân đồng thời phát huy tối đa giá trị vốn tài liệu của Thư viện.Nhu cầu mượn tài liệu có thể nảy sinh khi NDT đang đọc tài liệu tạiThư viện NDT muốn mượn bởi tài liệu đó chứa nhiều thông tin phục vụcho cả quá trình học tập, nghiên cứu lâu dài, hoặc không có thời gian ngồiđọc tiếp tại Thư viện,… nhu cầu mượn cũng có thể đã được xác định trướckhi vào Thư viện

Trang 40

Khi đó, NDT cũng nên tra cứu tài liệu có nhu cầu mượn, xác định đượctài liệu đó nằm ở phòng tư liệu nào và số định danh (chỉ số phân loại DDC)của nó, đồng thời kiểm tra xem hiện tài liệu đó đang ở trong tình trạng rỗihay bận Nếu tài liệu đó ở tình trạng rỗi thì bạn đọc sẽ tự vào tìm và mang

ra quầy trực Mượn, Trả để làm thủ tục mượn Hiện nay, Thư viện đã thựchiện chế độ đặt trước tài liệu, thực hiện trực tiếp trên phần mềm Libol vớimục đích đặt trước chỗ cho tài liệu mà NDT cần nhưng tài liệu đó đang ởtình trạng bận

NDT chỉ được phép mượn tối đa 2 cuốn trong vòng 1 tuần Đối với sinhviên đang làm khóa luận hoặc nghiên cứu khoa học được khoa giới thiệu

và xác nhận thì sẽ có chính sách mượn mở rộng hơn do Ban giám đốcquyết định Khi tài liệu mượn về, NDT phải có trách nhiệm giữ gìn, bảoquản và mọi hư hỏng, rách nát, viết vẽ, vết bẩn sẽ được quy cho ngườimượn tài liệu đó sau cùng và bị phạt theo quy định của Thư viện Vì vây,người mượn cần kiểm tra kĩ tình trạng của tài liệu trước khi mượn

Một lưu ý nữa đối với NDT tại TVĐHHN có nhu cầu mượn sách, đó lànhững tài liệu có dán một dấu đỏ ở gáy sách thì không được mượn về màchỉ được phép đọc tại chỗ vì đó là những tài liệu quý, có giá trị, ít bản Đốivới những tài liệu có dán 2 dấu đỏ thì chỉ những sinh viên cao học mớiđược phép mượn về còn các đối tượng khác không được phép mượn về màchỉ có thể đọc tại chỗ

Khi tài liệu mượn đã đến hạn trả nhưng NDT vẫn có nhu cầu sử dụngtiếp thì Thư viện sẽ gia hạn thời gian mượn tài liệu đó thêm một tuần nếuNDT trực tiếp trả tài liệu đó tại Quầy Mượn, Trả đúng hạn và không có aiđặt trước Mỗi tài liệu mượn được phép gia hạn một lần

Nếu NDT trả tài liệu mượn quá hạn (hơn một tuần) thì sẽ bị khóa thẻtrong thời gian gấp đôi số ngày trả chậm và phải nộp phạt thì mới được mởkhóa và được tiếp tục sử dụng Thư viện Theo quy định của Thư viện, mỗicuốn sách bị quá hạn thì phải nộp phạt 1000 đồng/ ngày, như vậy quá hạnhai cuốn sẽ phải nộp 2000 đồng/ ngày

Ngày đăng: 24/02/2017, 15:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bạch Thị Thu Nhi (2010), “Quản lý chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện trong thư viện trường đại học”, Tạp chí Thông tin và Tư liệu, (4), tr. 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng sản phẩm và dịch vụthông tin – thư viện trong thư viện trường đại học”, "Tạp chí Thôngtin và Tư liệu
Tác giả: Bạch Thị Thu Nhi
Năm: 2010
3. Lê Thanh Tú (2012), Tổ chức quản lý và khai thác nguồn tin nội sinh tại trường Đại học Hà Nội, Báo cáo chuyên đề, Đại học Hà Nội, Hà Nội, 53 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quản lý và khai thác nguồn tin nộisinh tại trường Đại học Hà Nội
Tác giả: Lê Thanh Tú
Năm: 2012
5. Nguyễn Hồng Sinh (2014), “Yêu cầu đối với thư viện đại học trước những thay đổi của giáo dục đại học”, Tạp chí Thông tin và Tư liệu, (1), tr. 20-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yêu cầu đối với thư viện đại học trướcnhững thay đổi của giáo dục đại học”, "Tạp chí Thông tin và Tư liệu
Tác giả: Nguyễn Hồng Sinh
Năm: 2014
6. Nguyễn Huy Thắng (2010), “Phát triển các dịch vụ thông tin trong các cơ quan Thông tin – Thư viện”, Tạp chí Thông tin và Tư liệu, (1), tr. 24-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển các dịch vụ thông tin trongcác cơ quan Thông tin – Thư viện”, "Tạp chí Thông tin và Tư liệu
Tác giả: Nguyễn Huy Thắng
Năm: 2010
7. Nguyễn Thị Lan Thanh (2002), “Đổi mới phương pháp quản lý thông tin – thư viện trong nền kinh tế thị trường”, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, (1), tr. 83-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp quản lýthông tin – thư viện trong nền kinh tế thị trường”, "Tạp chí Văn hóaNghệ thuật
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Thanh
Năm: 2002
8. Nguyễn Thị Thủy (2012), Nâng cao chất lượng đào tạo NDT tại thư viện Đại học Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội, 103 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng đào tạo NDT tại thưviện Đại học Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Thủy
Năm: 2012
9. Phạm Thị Yên (2005), Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện của Trung tâm Thông tin Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Thư viện, Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội, 96 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống sản phẩm vàdịch vụ thông tin thư viện của Trung tâm Thông tin Thư viện Đạihọc Quốc gia Hà Nội
Tác giả: Phạm Thị Yên
Năm: 2005
10. Phạm Vũ Thủy Tiên (2010), Công tác đào tạo người dùng tin tại Trung tâm Thông tin thư viện Trường Đại học Hà Nội. Thực trạng và giải pháp, Khóa luận tốt nghiệp ngành Thông tin – Thư viện, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ĐHQGHN, Hà Nội, 75 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác đào tạo người dùng tin tạiTrung tâm Thông tin thư viện Trường Đại học Hà Nội. Thực trạngvà giải pháp
Tác giả: Phạm Vũ Thủy Tiên
Năm: 2010
11. Phùng Thị Mai (2012), Xây dựng chiến lược Marketing phát triển người dùng tin tại Thư viện trường Đại học Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ĐHQGHN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chiến lược Marketing phát triểnngười dùng tin tại Thư viện trường Đại học Hà Nội
Tác giả: Phùng Thị Mai
Năm: 2012
12. Trần Mạnh Tuấn (1998), Sản phẩm và dịch vụ thông tin, thư viện, Trung tâm Thông tin tư liệu Khoa học và công nghệ quốc gia, Hà Nội, 324 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phẩm và dịch vụ thông tin, thư viện
Tác giả: Trần Mạnh Tuấn
Năm: 1998
13. Trần Mạnh Tuấn (2004), “Sản phẩm thông tin từ góc độ Marketing”, Tạp chí Thông tin & Tư liệu, (3), tr. 7-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phẩm thông tin từ góc độMarketing”, "Tạp chí Thông tin & Tư liệu
Tác giả: Trần Mạnh Tuấn
Năm: 2004
14. Trần Mạnh Tuấn (2010), “Hiện trạng và một số tính chất phát triển của dịch vụ tại các thư viện”, Tạp chí Thư viện Việt Nam, (2), tr. 15- 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và một số tính chất phát triểncủa dịch vụ tại các thư viện”, "Tạp chí Thư viện Việt Nam
Tác giả: Trần Mạnh Tuấn
Năm: 2010
15. Trần Mạnh Trí (2003), “Sản phẩm và dịch vụ thông tin – Thực trạng và các vấn đề”, Tạp chí Thông tin Khoa học Xã hội, (4), tr. 19-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phẩm và dịch vụ thông tin – Thực trạngvà các vấn đề”, "Tạp chí Thông tin Khoa học Xã hội
Tác giả: Trần Mạnh Trí
Năm: 2003
16. Trần Thị Thanh Vân (2012), Tập bài giảng “Sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện”, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng “Sản phẩm và dịch vụthông tin – thư viện”
Tác giả: Trần Thị Thanh Vân
Năm: 2012
17. Trần Thị Quý (2007), Tự động hóa trong hoạt động thông tin – thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 162 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự động hóa trong hoạt động thông tin – thưviện
Tác giả: Trần Thị Quý
Năm: 2007
18. Vũ Thị Lan Anh (2008), Tìm hiểu công tác tổ chức và khai thác nguồn tin tại Trung tâm thông tin thư viện Trường Đại học Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp ngành Thông tin – Thư viện, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ĐHQGHN, Hà Nội, 61tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu công tác tổ chức và khai thácnguồn tin tại Trung tâm thông tin thư viện Trường Đại học Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Lan Anh
Năm: 2008
19. Vương Thị Thu Phương (2012), Tìm hiểu về sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Khóa luận tốt nghiệp Ngành Thông tin học và quản trị thông tin, Đại học Dân lập Đông Đô, Hà Nội, 66 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về sản phẩm và dịch vụthông tin thư viện tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Học việnCông nghệ Bưu chính Viễn thông
Tác giả: Vương Thị Thu Phương
Năm: 2012
20. Abhinandan K. Jain (1999), Marketing for Information products and services, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing for Information productsand services
Tác giả: Abhinandan K. Jain
Năm: 1999
21. Chowdhury G. D. (2002), Digital Libraries and Reference Services: Present and future, Journal of Documentation, (vol. 58, No 3), pp. 258-283 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital Libraries and ReferenceServices: Present and future, Journal of Documentation
Tác giả: Chowdhury G. D
Năm: 2002
24. Cổng thông tin đào tạo – Trường Đại học Hà Nội: http://daotao.hanu.vn/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN - Sản Phẩm Và Dịch Vụ Thông Tin - Thư Viện Tại Trường Đại Học Hà Nội
BẢNG VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN (Trang 8)
Hình 2.1. Giao diện Cổng thông tin của TVĐHHN - Sản Phẩm Và Dịch Vụ Thông Tin - Thư Viện Tại Trường Đại Học Hà Nội
Hình 2.1. Giao diện Cổng thông tin của TVĐHHN (Trang 36)
Hình 2.2. Giao diện Facebook của TVĐHHN - Sản Phẩm Và Dịch Vụ Thông Tin - Thư Viện Tại Trường Đại Học Hà Nội
Hình 2.2. Giao diện Facebook của TVĐHHN (Trang 37)
Bảng 2.1. Nguồn tài liệu truyền thống của TVĐHHN - Sản Phẩm Và Dịch Vụ Thông Tin - Thư Viện Tại Trường Đại Học Hà Nội
Bảng 2.1. Nguồn tài liệu truyền thống của TVĐHHN (Trang 47)
Bảng 2.3. Số liệu tỷ lệ vốn tài liệu theo ngành học tại TVĐHHN - Sản Phẩm Và Dịch Vụ Thông Tin - Thư Viện Tại Trường Đại Học Hà Nội
Bảng 2.3. Số liệu tỷ lệ vốn tài liệu theo ngành học tại TVĐHHN (Trang 49)
Bảng 2.4. Tỷ lệ thành phần NDT tại TVĐHHN - Sản Phẩm Và Dịch Vụ Thông Tin - Thư Viện Tại Trường Đại Học Hà Nội
Bảng 2.4. Tỷ lệ thành phần NDT tại TVĐHHN (Trang 52)
Hình 2.3. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ NDT tại TVĐHHN - Sản Phẩm Và Dịch Vụ Thông Tin - Thư Viện Tại Trường Đại Học Hà Nội
Hình 2.3. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ NDT tại TVĐHHN (Trang 52)
Hình 2.4. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ NDT sử dụng các sản phẩm TTTV - Sản Phẩm Và Dịch Vụ Thông Tin - Thư Viện Tại Trường Đại Học Hà Nội
Hình 2.4. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ NDT sử dụng các sản phẩm TTTV (Trang 56)
Hình 2.5. Biểu đồ thể hiện NDT đánh giá chất lượng dịch vụ TTTV - Sản Phẩm Và Dịch Vụ Thông Tin - Thư Viện Tại Trường Đại Học Hà Nội
Hình 2.5. Biểu đồ thể hiện NDT đánh giá chất lượng dịch vụ TTTV (Trang 56)
Bảng 2.6. Thống kê tỷ lệ sử dụng và đánh giá chất lượng dịch vụ TTTV - Sản Phẩm Và Dịch Vụ Thông Tin - Thư Viện Tại Trường Đại Học Hà Nội
Bảng 2.6. Thống kê tỷ lệ sử dụng và đánh giá chất lượng dịch vụ TTTV (Trang 59)
Hình 2.6. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ NDT sử dụng các dịch vụ TTTV - Sản Phẩm Và Dịch Vụ Thông Tin - Thư Viện Tại Trường Đại Học Hà Nội
Hình 2.6. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ NDT sử dụng các dịch vụ TTTV (Trang 60)
Hình 2.7. Biểu đổ thể hiện NDT đánh giá chất lượng dịch vụ TTTV      tại - Sản Phẩm Và Dịch Vụ Thông Tin - Thư Viện Tại Trường Đại Học Hà Nội
Hình 2.7. Biểu đổ thể hiện NDT đánh giá chất lượng dịch vụ TTTV tại (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w