1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giới thiệu về Hợp phần Cỏ biển thuộc Dự án Ngăn ngừa xu hướng suy thoái môi trường Biển Đông và Vịnh Thái Lan

22 374 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 285 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng kết tư liệu chuyên môn về cỏ biển Việt Nam Phần này do nhóm chuyên môn cỏ biển ở Phân viện Hải dương học tại HảiPhòng và Viện Hải dương học Nha Trang thực hiện.. Nhóm này đã thu thậ

Trang 1

Giới thiệu về Hợp phần Cỏ biển thuộc Dự án Ngăn ngừa xu hướng suy thoái môi trường Biển Đông và Vịnh Thái Lan

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.1 Cơ quan thực hiện hợp phần Cỏ biển

+ Phân viện Hải dương học tại Hải Phòng thuộc Trung tâm Khoa học Tự nhiên

và Công nghệ Quốc gia

Ðịa chỉ: 246 đường Ðà Nẵng, t/p Hải Phòng

Tel: 84.31.761.523/760.599

Fax: 84 31 761.521

Email: hiovn@hio.ac.vn/nvtien@hio.ac.vn

1.2 Tiểu ban thực hiện hợp phần cỏ biển

Tiểu ban Cỏ biển Việt Nam thuộc dự án UNEP/GEF gồm 11 thành viên đã đượcthành lập và thông qua tại phiên họp lần thứ nhất ngày 25 tháng 6 năm 2002 tại

hà Nội:

1 PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, Phân viện trưởng Phân viện Hải dương học tạiHải Phòng, Trưởng tiểu ban cỏ biển

Tel: 84.31.760.599, Fax: 84.31.761.521 Email: nvtien@hio.ac.vn

2 PGS.TS Nguyễn Chu Hồi, Viện phó Viện Quy hoạch và kinh tế Thủy sản, 10Nguyễn Công Hoan, Hà Nội,

Tel: 047718451, Fax: 047716054, Email: chuhoiifep@netnam.vn

3 TS Ðỗ Nam, Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh ThừaThiên Huế, 26 đường Hà Nội, t/p Huế

Tel: 054.845093, 0913425124, Fax: 054845093,

Email: donamhue@hot.mail.com

4 Th.S Trần Ðình Lân: Phân viện Phó Phân viện Hải dương học tại Hải Phòng Ðịa chỉ: 246 đường Ðà Nẵng, t/p Hải Phòng

Tel: 84.31.565 026, Email: tdlan@hio.ac.vn

5 TS Nguyễn Hữu Ðại, Trưởng phòng thực vật biển, Viện Hải dương học NhaTrang, số 1 Cầu Ðá, t/p Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Tel: 84.58.590394, Fax: 58.590034, Email: daingh@dng.vnn.vn

6 Lê Thanh Bình, phụ trách phòng Bảo tồn thiên nhiên, Cục bảo vệ Môi trường,

67 Nguyễn Du, Hà Nội

Tel: 84.04.9424557, Fax: 84.04 8223189, Email: baoton@hn.vnn.vn

7 TS Trương Văn Tuyên, Viện nghiên cứu chiến lược phát triển, 65 Văn Miếu,

Hà Nội

Trang 2

Tel: 04.8463589, Fax: 048452.209, Email: tuyen 14@ yahoo.com

8 Dương Than An, Cục Bảo vệ Môi trường, 67 Nguyễn Du, Hà Nội

Tel: 04.9421574, 0913539591, Email: dtan@nea.gov.vn

9 Th.S Lê Thị Thanh, Phân viện Hải dương học tại Hải Phòng

Ðịa chỉ: 246 đường Ðà Nẵng, t/p Hải Phòng

Tel: 84.31.760.601, Fax: 84.31.761.521 Email: nvtien@hio.ac.vn

10.Từ Thị Lan Hương, Phân viện Hải dương học tại Hải Phòng

Ðịa chỉ: 246 đường Ðà Nẵng, t/p Hải Phòng

Tel: 84.31.760.601, Fax: 84.31.761.521 Email: nvtien@hio.ac.vn

11.CN Lê Xuân ÁI, GIÁM ÐỐC VƯỜN Quốc gia Côn Ðảo

Tel 64.830444, 0913949684 vqgcdao@hcm.vnn.vn

Tiểu ban cỏ biển được chia thành 6 nhóm và phân công các ủy viên như sau:+ Nhóm chuyên môn về cỏ biển: PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, TS Nguyễn HữuÐại

+ Nhóm thể chế chính sách: PGS.TS Nguyễn Chu Hồi, CN Lê Xuân Ái

+ Nhóm kế hoạch hành động quốc gia: Th.S Lê Thanh Bình, Th.S Dương ThanhAn

+ Nhóm kinh tế xã hội: TS Ðỗ Nam, TS Trương Văn Tuyên

+ Nhóm cơ sở dữ liệu-GIS: Th.S Trần Ðình Lân

+ Nhóm thư ký: Th.S Từ Thị Lan Hương, Th.S Lê Thị Thanh

CÁC HOẠT ÐỘNG CHÍNH ÐÃ VÀ ÐANG THỰC HIỆN

1.1 Ký hợp đồng

Xem xét và ký hợp đồng thỏa thuận giữa Giám đốc dự án UNEP/GEF, Tiến sĩJohn Pernetta và Phân viện Hải dương học tại Hải Phòng về việc thực hiện cácnhiệm vụ của hợp phần cỏ biển tại Việt Nam Hợp đồng ký ngày 22 tháng 1 năm

2002, với mã số UNEP/GEF/SCS/Viet/MoU 2C

2.2 Tổng kết tư liệu chuyên môn về cỏ biển Việt Nam

Phần này do nhóm chuyên môn cỏ biển ở Phân viện Hải dương học tại HảiPhòng và Viện Hải dương học Nha Trang thực hiện Nhóm này đã thu thập đượchơn 30 nguồn tài liệu khác nhau đề cập đến thành phần loài, phân bố và sinh thái

cỏ biển Việt Nam Các tài liệu có được là cơ sở để trả lời bộ câu hỏi trong bảnphụ lục 7 (diện tích, số loài cỏ biển, độ phủ, số loài tôm, chân bụng, cá dìa, cầugai, hải sâm, cá ngựa, sao biển có trong bãi cỏ biển,hệ sinh thái đi kèm, số loài

di cưư, số loài đang bị đe dọa, mức độ khai thác hủy diệt, mức độ ưu tiên quốcgia, kinh phí dự án, cùng góp vốn, tham gia của địa phương, tham gia của cộngđồng, tổ chức phi chính phủ, khu vực tưư nhân, khả năng tiếp cận, chính sách

Trang 3

quản lý hiện hành, tưư liệu hiện có)của bản hợp đồng ký với UNEP/GEF ngày22/1/2002.

1.2 Tổng kết các đề tài đã và đang thực hiện liên quan đến cỏ biển Việt Nam

Ở Việt Nam có rất ít đề tài chuyên nghiên cứu về cỏ biển Cỏ biển chỉ được xem

là một nội dung nghiên cứu của đề tài khác Ðã thống kê danh lục 7 đề tài đã vàđang triển khai liên quan đến cỏ biển (xem phần V)

1.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu (metadatabase) về cỏ biển Việt Nam

Ðể xây dựng cơ sở dữ liệu cỏ biển, nhóm chuyên gia cơ sở dữ liệu của hợp phần

đã tiến hành thu thập các thông tin cỏ biển, tham khảo kiểu mẫu và yêu cầu của

cơ sở dữ liệu cỏ biển khu vực ASEAN, tham chiếu cách thức xây dựng cơ sở dữliệu của rạn san hô (Reef base 2000) để phân tích cấu trúc cơ sở dữ liệu cỏ biểnViệt Nam Ðể thiết kế cơ sở dữ liệu cỏ biển đã tiến hành xác định các thực thể

và thuộc tính của chúng theo cơ sở dữ liệu - GIS và tiêu chuẩn hóa dữ liệu (gồm

dữ liệu GIS) Ðể thực hiện các công việc trên, nhóm cơ sở dữ liệu GIS đã cộngtác chặt chẽ với nhóm chuyên gia cỏ biển ở Phân Viện Hải dương học tại HảiPhòng và Viện Hải dương học Nha Trang Ðã xây dựng dữ liệu cho 36 bãi cỏbiển và bản đồ vị trí các bãi này dọc đới bờ và một số đảo ở Việt Nam

1.4 Lượng giá kinh tế cỏ biển

Nhóm chuyên gia định giá kinh tế của thảm cỏ biển đã tiến hành nghiên cứu giátrị kinh tế môi trường của một số thảm cỏ biển quan trọng Phương pháp lượnggiá kinh tế cỏ biển được thực hiện theo Bateman, 1992, Turner et al 1994 và Ðộiđặc nhiệm lượng giá kinh tế (RTF-E) khu vực ASEANthuộc dự án UNEP/GEF,năm 2003

1.5 Tổng kết các mối đe dọa cho cỏ biển, phân tích các chuỗi nguyên nhân

Cỏ biển ở Việt Nam bị mất 40-60%, tùy từng vùng Nguyên nhân chính là dobão, lũ, độ đục tăng, khai thác hải sản bằng công cụ hủy diệt, phát triển kinh tếvùng ven biển, ô nhiễm từ đất liền, đắp ao đầm nuôi trồng thủy sản, khai hoangnông nghiệp Những nguyên nhân cơbảngây ra sự suy thóai cỏ biển là do thiếunhận thức về tầm quan trọng của cỏ biển, phát triển kinh tế không dựa trên cơ sởbền vững và nhiễu loạn do thiên nhiên

1.6 Xây dựng kế hoạch hành động

Trên cơ sở phân tích các mối đe dọa và nguyên nhân sâu xa gây ra sự suy thoái

cỏ biển, đã soạn thảo kế hoạch hành động, đề ra các đối sách nhằm can thiệp hạnchế các đe dọa, có lợi cho phục hồi cỏ biển Kế hoạch hành động đã chỉ ranhững nhiệm vụ cụ thể từ nay đến năm 2010 (xem phần V)

CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO

1.1 Họp Tiểu ban Khoa học kỹ thuật quốc gia (NTWG)

- Trưởng tiểu ban cỏ biển được mờitham gia 5 phiên họp của tiểu ban khoa học

kỹ thuật quốc gia do cơ quan điều phối quốc gia (Cục Bảo vệ Môi trường) triệutập trong năm 2002 - 2003

Trang 4

1.2 Họp tiểu ban cỏ biển quốc gia

Ðã tổ chức 5 phiên họp tiểu ban cỏ biển gồm:

+ Phiên họp lần thứ nhất: tại Khách sạn Thương Mại, Hà Nội, từ ngày 24 26/6/2002 Nội dung: thành lập các nhóm hành động, phân công nhiệm vụ chotừng thành viên, thống nhất lề lối làm việc Ký hợp đồng công việc giữa cơ quanchủ trì hợp phần cỏ biển với các nhóm và cá nhân

-+ Phiên họp lần thứ hai, ở Hải Phòng từ ngày 28-29/8/2002 Nội dung: kiểmđiểm tiến độ thực hiện 7 hợp đồng đã ký giữa cơ quan chủ trì và các nhóm thamgia

+ Phiên họp lần thứ ba: ở Huế, từ ngày 19 - 22/12/2002 Nội dung: tổng kết tưliệu cỏ biển miền Bắc, miền Trung và miền Nam, xây dựng cơ sở dữ liệu GIS cỏbiển Việt Nam

+ Phiên họp lần thứ tư: ở Phú Quốc, từ ngày 10-11/4/2003 Nội dung: thảo luậnchương trình hành động (NAP), nhằm phục hồi và bảo vệ nguồn lợi cỏ biểnnhằm mục tiêu phát triển bền vững, an tòan môi trường

+ Phiên họp lần thứ năm: ở Nha Trang, từ ngày 29 - 30/10/2003 Nội dung: tổngkết về thể chế chính sách, đánh giá giá trị kinh tế thảm cỏ biển, tiêu chí các điểmtrình diễn ở Việt Nam, lựa chọn các điểm trình diễn

1.3 Họp nhóm công tác khu vực ASEAN về cỏ biển (RWG-SG)

Ðầu mối quốc gia hợp phần cỏ biển đã tham gia 04 phiên họp của nhómcông tác khu vực về cỏ biển thuộc dự án UNEP/GEF

+ Phiên họp thứ nhất ở Băng Cốc, Thái lan, từ ngày 6 - 8/5/2002

Nội dung: thống nhất phương pháp thu thập thông tin tư liệu cỏ biển Nhiệm vụ

và phương thức hoạt độngcủa nhóm công tác khu vực Mối quan hệ của nhómcông tác cỏ biển khu vực với các chủ thể liên quan khác Kế hoạch công tác năm

2002 - 2003

+ Phiên họp lần thứ hai ở Huế, Việt Nam, từ ngày 28 -31/10/2002

Nội dung: Thống nhất biểu mẫu (format) cung cấp cơ sở dữ liệu cỏ biển quaGIS Thảo luận về tiêu chí khu vực chọn điểm trình diễn Tổng kết các đề tài đã

và đang triển khai ở các nước Tổng kết thể chế chính sách của các nước thamgia Các tham số đánh giá giá trị kinh tế cỏ biển

+ Phiên họp lần thứ ba: ở Kota Kinabalu, Malaysia, từ ngày 25 - 28/3/2003 Nội dung: đánh giá tình hình thực hiện đề tài trong thời gian qua Ðánh giá tìnhhình chi tiêu tài chính Tình hình báo cáo của các nước Các sản phẩm của cácnước nộp cho Ban điều phối dự án (PCU) Hướng dẫn biểu mẫu cho việc đề xuấtcác điểm trình diễn cỏ biển

+ Phiên họp lần thứ tư: ở Quảng Châu, Trung Quốc, từ ngày 29/11- 2/12/2003.Nội dung: báo cáo của PCU về tiến độ thực hiện dự án 2 năm 2002 - 2003 Tìnhhình sản phẩm giao nộp, tình hình chi tiêu tài chính của các nước tham gia dự

án Tài liệu hồ sơ các điểm trình diễn của các nước đề nghị Phân tích nhóm các

Trang 5

tham số tương đồng và cho điểm các điểm trình diễn đề nghị Xem lại kế hoạchcông tác và ký gia hạn thực hiện hợp đồng đến tháng 6/2004.

1.4 Hội thảo cộng đồng

Ðã tổ chức 04 cuộc hội thảo cộng đồng, những người cùng quan tâm(stakeholder) để góp ý kiến cho kế hoạch quản lý một số bãi cỏ quan trọng và kếhoạch hành động quốc gia bảo vệ hệ sinh thái cỏ biển

+ Phiên họp lần thứ nhất, ở thôn Vạ Giá - vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), từ ngày28-30/12/2002

Nội dung: Cộng đồng ngư dân và chính quyền từ thôn, xã, huyện và các tổ chứckhác (bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đội trưởng bảo vệ khu vực ) tham gia đónggóp ý kiến bảo vệ và phục hồi các bãi cỏ biển ở tỉnh Quảng Ninh

+ Phiên họp lần thứ hai: ở Hà Nội, từ ngày 14 - 15/2/2003 Các chuyên gia liên

bộ đã đóng góp ý kiến cho kế hoạch hành động quốc gia quản lý cỏ biển

+ Phiên họp lần thứ ba: ở Phú Quốc, từ ngày 12 -13/4/2003 Cộng đồng ngư dân

và chính quyền huyện và các xã đã đóng góp ý kiến cho kế hoạch bảo vệ cỏ biểntại Phú Quốc

+ Phiên họp lần thứ tư: ở Huế, từ ngày 11-12/12/2003 Cộng đồng ngư dân vàchính quyền các huyện Phong Ðiền, Phú Vang, Phú Lộc và các xã ven đầm phá

đã đóng góp ý kiến cho kế hoạch bảo vệ cỏ biển ở đầm phá Tam Giang - CầuHai

+ Phiên họp lần thứ năm: ở thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa, từ ngày 14 15/12/2003 Lãnh đạo của UBND thị xã Cam Ranh, lãnh đạo các xã và cộngđồng ngư dân(gần 40 người) đã tham gia phiên họp và đóng góp ý kiến cho "Kếhoạch hành động bảo vệ cỏ biển ở vịnh Thủy Triều" thuộc thị xã Cam Ranh

-CÁC KHU VỰC ÐỀ XUẤT ÐIỂM TRÌNH DIỄN

1.1 Tiêu chí quốc gia lựa chọn điểm trình diễn

Các tiêu chí để lựa chọn điểm trình diễnđã được các thành viên Tiểu ban

cỏ biển xem xét, góp ý và thông qua tại phiên họp lần thứ V của tiểu ban tổ chức

từ ngày 29-30/10/2003 ở Nha Trang thông qua Các tiêu chí để chọnđiểm trìnhdiễn bao gồm: đa dạng sinh học, sinh thái, khoa học và giáo dục và kinh tế-xãhội

1.2 Các điểm ưu tiên quản lý cấp quốc gia

 Bãi cỏ biển Bãi Bổn, đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

 Bãi cỏ biển vịnh Thủy Triều, thị xã Cam Ranh, tỉnhKhánh Hòa

 Bãi cỏ biển đầm phá Tam Giang ? Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên ? Huế

 Bãi cỏ biển vịnh Côn Sơn, Côn Ðảo, tỉnh Bà Rịa ? Vũng Tàu

 Bãi cỏ biển đảo Phú Quý, tỉnh Thuận Hải

1.3 Ðề xuất điểm trình diễn trong khuôn khổ dự án UNEP/GEF

Trang 6

 Bãi Bổn, đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

 Vịnh Thủy Triều, thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

A Tổng quan về hệ sinh thái cỏ biển Việt Nam

Cỏ biển (Seagrass) là nhóm thực vật bậc cao có hoa duy nhất sống trongmôi trường biển Cỏ biển là thành phần chính của một hệ sinh thái quan trọngvùng ven bờ, ven đảo - hệ sinh thái cỏ biển (Seagrass ecoystem) Hệ sinh thái cỏbiển có vai trò quan trọng trong hoạt động điều chỉnh, ổn định điều kiện môitrường, tạo nguồn thức ăn, nơi cư trú cho nhiều loài hải sản Cỏ biển cùng vớicác loài thực vật phù du, rong biển và cây ngập mặn, đã tạo nên thế giới thực vậtbiển rất có giá trị về kinh tế và môi trường

Ðến nay trên toàn thế giới đã biết 58 loài cỏ biển, thuộc 12 chi, 4 họ.Vùng ấn Ðộ - Tây Thái Bình Dương có 50 loài, vùng Ðông Nam Á có 16 loài,Oxtrâylia có 30 loài Trong các biển và đại dương trên thế giới, các loài cỏ biểnphân bố trên diện tích 600.000km2, sinh lượng trung bình đạt 239,5 ? 25,6 gkhô/m2, sức sản xuất khoảng 1343,8 ? 149,7 g khô/m2/năm (phần thân cỏ ở phíatrên mặt đất) và 320, 3 ? 50,4 g khô/m2/năm (phần ở dưới mặt đất)

Tại Châu Âu những công trình nghiên cứu về cỏ biển được được công bốvào năm 1805 Từ sau năm 1970, việc nghiên cứu cỏ biển với tư cách một hệsinh thái được triển khai mạnh mẽ ở Nhật Bản, Ôxtrâylia, Pháp, Hà Lan, Ấn Ðộ,

Mỹ, Canađa, Niu Ghinê Ðến năm 1978, trên thế giới đã có tới 1400 công trìnhnghiên cứu về cỏ biển được công bố Các nước ASEAN: Philippin, Malayxia,Thái Lan, Singapo, Inđônêxia bắt đầu nghiên cứu cỏ biển từ thập niên 80 Về cơbản, các nước này đã hoàn thành việc nghiên cứu thành phần loài, sinh thái tựnhiên, phạm vi phân bố cỏ biển của nước họ Ngày nay, các quốc gia có cỏ biểnđang tập trung nghiên cứu chuyên sâu về giá trị, vai trò, cấu trúc, chức năng,môi trường, khả năng trồng phục hồi và quản lý hệ sinh thái cỏ biển

Việt Nam là một quốc gia có đường bờ biển dài, những công việc nghiêncứu về cỏ biển trước năm 1959 do người nước ngoài thực hiện Từ năm 1960 trởlại đây, việc nghiên cứu cỏ biển do các nhà khoa học trong nước thực hiện Ðặcbiệt, trong những năm 1996 - 1999 đề tài nghiên cứu cỏ biển trong phạm vi cảnước do Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia đã thu được khánhiều tư liệu một cách có hệ thống về cỏ biển Việt Nam

Phân loại cỏ biển Việt Nam: Cho đến thời điểm này đã xác định được 14loài cỏ biển khác nhau ở vùng ven biển và ven đảo của Việt Nam

Họ Hydrocharitaceae

Trang 7

4 H minor (Zol.) Den Hartog + +

5 Thalassia hemprichii (Her.) Asch + +

10 Syringodium izoetifolium (Asch.) Dandy +

11 Cymodocea rotundata Ehr et Hemp +

12 C serrulata (R.Br.) Asch et Mag +

13 Thalassodendron ciliatum Den Hartog +

So sánh số loài cỏ biển của Việt Nam với một số nước trong khu vực

Tên nước Số loài cỏ biểnÔxtrâylia 29

Philippin 16Trung Quốc 15Việt Nam 14Malayxia 13Thái Lan 12Inđônêxia 12

Trang 8

a) Diện phân bố: Do đặc trưng khí hậu, ở Việt Nam phân bố loài cỏ biển có xuthế tăng dần từ Bắc vào Nam Dọc đường bờ biển Việt Nam đã xác định được

32 vùng cỏ biển phân bố tập trung

Một số vùng cỏ biển phân bố tập trung dọc đường bờ Việt Nam

Vùng Hà Cối (Quảng Ninh 150 Z japonica

Vùng Ðầm Hà (Quảng Ninh) 80 H ovalis

Bãi Quán Lạn (Quảng Ninh) 100 Z japonica

Ðầm Nhà Mạc (Quảng Ninh) 500 R maritima

Ðầm Ðình Vũ (Hải Phòng) 120 R maritima

Ðầm Tràng Cát (Hải Phòng) 60 R maritima

Ðầm Cát Hải (Hải Phòng) 100 R maritima

Ðầm Ðông Long (Thái Bình) 150 R maritima

Ðầm Kim Trung (Ninh Bình) 120 R maritima

Ðầm Thanh Long (Thanh Hoá) 80 H beccarii

Ðầm Xuân Hội (Hà Tĩnh) 50 R maritima

Vùng Cửa Gianh (Quảng Bình) 500 Z japonica

Cửa Nhật Lệ (Quảng Bình) 200 Z japonica

Phá Tam Giang - Cầu Hai

(Thừa Thiên - Huế)

H beccariiVụng Lăng Cô (Thừa Thiên -

Huế)

120 T hemprichii H.pinifolia

Cửa sông Hàn (Ðà Nẵng) 300 Z japonica

Cửa sông Thu Bồn (Quảng

Nam)

Ðầm Thị Nại (Bình Ðịnh) 200 H uninervis H.ovalis

Ðầm Cù Mông (Phú Yên) 250 E.acoroides, T.hemprichii

H.ovalis, Halodule uninervisC.rotundata

R.maritimaVịnh Văn Phong (Khánh Hoà) 200 E acoroides,

T hemprichiiH.ovalis, H.minor

Trang 9

Ðịa điểm Diện tích/(ha) Tên loài cỏ

C.rotundata,H.uninervisVùng Hòn Khói (Khánh Hoà) 100 E acoroides,

T.hemprichiiC.rotundata,H.uninervisH.ovalisÐảo Nam Yết (quần đảo

Trường Sa, Khánh Hoà)

H.ovalisVùng Mỹ Giang (Khánh Hoà) 80 E acoroides,

T hemprichii

C serrulate, C.rotundataH.ovalis, H.minor,H.uninervis

Ðầm Nha Phu (Khánh Hoà) 30 E acoroides,

T.hemprichiiH.ovalis, HminorH.beccarii, H.uninervisRuppia maritima

Vịnh Nha Trang (Khánh Hoà) 50 E acoroides,

T.hemprichiiH.ovalis, H.minor,H.uninervis, R.martimaC.rotundata

Ðầm Thuỷ Triều (Khánh Hoà) 800 E.acoroides,

T.hemprichiiH.ovalis,H.beccarii,H.minor,H.uninervis,R.martitimaBãi Mỹ Tường (Ninh Thuận) 15 E acoroides,

T.hemprichii,C.rotundata,

Trang 10

Ðịa điểm Diện tích/(ha) Tên loài cỏ

H.uninervisBãi Vĩnh Hảo (Bình Thuận) 15 T.hemprichii, H.ovalis

H.uninervisÐảo Phú Quý (Bình Thuận) 300 T.hemprichii,

S.isoetifoliumC.rotundata, H.ovalis,H.minor, H.uninervis

Côn Sơn (Bà Rịa - Vũng Tàu) 200 E.acoroides,

T.hemprichiiC.serrulata,H.uninervis,H.pinifolia, H.ovalis,H.minor, S.isoetifoliumPhú Quốc (Kiên Giang) ?3.650 E.acoroides,

T.hemprichiiC.serrulata,

C rotundataH.uninervis,H.pinifolia, H.ovalis,H.minor, S.isoetifolium

Phân bố theo độ sâu:

Cỏ biển Việt Nam, theo độ sâu phân bố từ mức triều trung bình đến mức- 18m.Dải phân bố từ mức triều trung bình đến mức - 15m chiếm ưu thế

Phân bố số lượng: Các nghiên cứu về cấu trúc một số quần xã cỏ biển Việt Nam

đã cho thấy giá trị trung bình, khoảng dao động của các thông số đặc trưng về sốlượng như sau:

Ðộ phủ,mật độ và sinh lượng cỏ biển

baophủ(%)

Mậtđộthân (thânđứng/m2)

Sinhlượng(thânđứng gkhô /m2)Ðầm Buôn (Quảng Ninh 4/1997 Zostera

japonica

80

30-880-2336

g tươi/ m2

Trang 11

1600-4000 gtươi/ m2

50-

1400-4400 gtươi/ m2

Ðầm Thị Nại (Quy Nhơn) 6/1997 H.uninervis 70

Côn Ðảo (Bà Rịa -

Vũng Tàu)

10/1997 H pinifolia

H.uninervisC.serrulataS.isoetifolium

T hemprichii

H ovalis

101010-301010-305-10

122020505518330-3002250

Cửa Tư Hiền (Thừa Thiên

Ðầm Cù Mông (Phú Yên) 6/1997 H.ovalis

E.acoroides

7030-6040-100

- Tầm quan trọng của hệ sinh thái cỏ biển

* Cỏ biển có vai trò quan trọng đối với sinh thái môi trường biển

Theo tính toán, 1 m2 diện tích bãi cỏ biển có thể sản sinh ra 10 lítoxy/ngày đêm Lượng oxy này hoà tan trong nước, giúp cho quá trình hô hấpbình thường của các loại động vật biển Cỏ biển với mật độ sinh vật lượng lớn,năng suất sinh học đáng kể, tham gia như một yếu tố chính của chu trình vậtchất của vùng biển ven bờ

Các thảm cỏ biển với diện tích lớn, mật độ cao còn có vai trò quan trọng trongviệc bẫy, giữ, tích tụ trầm tích chắn sóng, chống xói lở bờ biển

* Cỏ biển tạo ra nơi cư trú, sinh sản thuận lợi, nguồn thức ăn phong phú chonhiều loài động vật biển

Kết quả nghiên cứu tại tất cả các vùng cỏ biển tập trung ở Việt Nam chothấy, mật độ động vật đáy ở trong các thảm cỏ biển cao hơn ở bên ngoài thảm cỏbiển: từ 1,5 đến 5,2 lần Do đó, cỏ biển có vai trò rất quan trọng trong việc tạo racác bãi khai thác hải sản có giá trị kinh tế cao Các thảm cỏ biển là nơi cư trú,

Ngày đăng: 24/02/2017, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w