Xác định đối tượng• Nhà máy loại 1 – Nhà máy có hệ thống thiết bị đo điện năng, sản lượng cho tất cả các loại sản phẩm • Nhà máy loại 2 - Nhà máy chỉ sản xuất một loại sản phẩm và có
Trang 1EMC MOIT
tiêu tiết kiệm năng lượng cho ngành Nhựa
Việt Nam
Trang 2Nhiệm vụ
Trang 3Hội thảo 1
Phạm vi
Sản phẩm nhựa
- Bao bì (túi nilong, chai lọ
nhựa, tấm/bao tải dứa)
Trang 4• Dựa vào quy trình sản xuất, tiêu thụ năng lượng, EMC chia ngành nhựa làm 3 phân ngành
Kết quả của Hội thảo 1 –
Phạm vi
Sản phẩm nhựa
Bao bì nhựa
Túi nilong
Tấm/bao tải dứa
Chai lọ nhựaNhựa xây dựng
Nhựa gia dụng
- kỹ thuật
Trang 5Kết quả của hội thảo 1 –
Tỷ trọng tiêu thụ năng lượng
(SEC được tính dựa vào điện năng tiêu thụ và sản lượng của các loại sản phẩm của 233 doanh nghiệp)
Packaging plastics; 0.46
Nhựa xây dựng; 0.02 Nhựa gia dụng - kỹ thuật; 0.19
Trang 6Tiềm năng tiết kiệm năng lượng cho từng khu vực
Túi nilon Bao tải dứa/vải nhựa
Chai lọ Nhựa xây dựng
Nhựa gia dụng - kỹ thuật
Trang 7- Loại 1&2: bao bì, xây dựng, gia
dụng/kỹ thuật
- Loại 3: hỗn hợp Cho 4 nhóm
Cho mỗi loại
- Túi nilong: 149 triệu kWh
- Chai lọ nhựa: 68 triệu kWh
- Tấm/bao tải dứa: 108 triệu kWh
- Nhựa xây dựng: 33 triệu kWh
- Nhựa gia dụng/kỹ thuật: 117
triệu kWh
Đã được đồng ý
Trang 8Phương pháp luận xây dựng định mức chuẩn
Trang 9Xác định đối tượng
ngành nhựa làm 3 phân ngành:
• Bao bì nhựa
• Túi nilong (code BAG)
• Tấm/bao tải dứa (code SHEET)
• Chai nhựa (code BOTTLE)
• Nhựa gia dụng/kỹ thuật (code TECH/HH).
• Các doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn 1 loại sản phẩm (code MIX).
Trang 10Xác định đối tượng
• Nhà máy loại 1 – Nhà máy có hệ thống thiết bị đo điện năng, sản lượng cho tất cả các loại sản phẩm
• Nhà máy loại 2 - Nhà máy chỉ sản xuất một loại sản phẩm và
có hệ thống thiết bị đo điện
• Nhà máy loại 3 - Các nhà máy sản xuất nhiều hơn một loại sản phẩm nhưng chỉ có một hệ thống đo điện và không có hệ thống giám sát năng lượng.
Trang 11Xác định đối tượng
Trang 12Sử dụng để tính SEC quy trình
Sử dụng để tính SEC nhà máy
Xác định giới hạn tính định mức
Trang 13Thiết kế và thu thập bản hỏi
81/233 doanh nghiệp
Túi nilong Chai lọ nhựa Tấm/bao tải dứa Nhựa xây dựng Nhựa gia dụng/kỹ thuật
Trang 14Kết quả định mức chuẩn tiêu thụ năng lượng
Trang 15Túi nilong – Tính suất tiêu hao (SEC)
SEC nhà máy:
0.17 – 2.25 kWh/kg
SEC quy trình:
0.16 – 2.13 kWh/kg SEC quy trình trung bình: 0.494 kWh/kg
Trang 16Túi nilong – Định mức chuẩn
Trang 17Túi nilong – Tiềm năng tiết kiệm năng lượng
SEC quy trình hiện tại
kWh/kg Tiềm năng tiết kiệm kWh Tiềm năng tiết kiệm (%) Tốt nhất 0.16-0.44
Trang 18So sánh
Túi nilong Tấm/bao tải dứa Chai lọ Xây dựng Gia dụng/kỹ thuật 0
Trang 19Mục tiêu tiết kiệm năng lượng
Trang 20Túi nilong – Định mức chuẩn tiêu thụ
năng lượng theo 4 mức
Trang 21- Tính lại định mức chuẩn
- Nhóm kém và nhóm trung bình đddatjSEC trung bình toàn ngành mới
Kịch bản của chuyên gia quốc
tế
2%/năm
3%/year
Trang 22Túi nilong - Kịch bản tiết kiệm năng lượng
Kịch bản
5 năm đầu 5 năm tiếp theo
Tổng tiết kiệm năng lượng (kWh)
Tổng tiết kiệm %
SEC trung bình sau tiết kiệm (kWh/kg)
Lượng năng lượng tiết kiệm (kWh)
Tiềm năng tiết kiệm (%)
SEC trung bình sau tiết kiệm (kWh/kg)
Lượng năng lượng tiết kiệm (kWh)
Tiềm năng tiết kiệm (%)
Trang 24Túi nhựa - Mục tiêu tiết kiệm năng
lượng
Tỷ lệ tiết kiệm mỗi năm Tỷ lệ tiết kiệm sau 10 năm
5 năm đầu 5 năm tiếp theo
Kịch bản triển vọng Kịch bản chuyên gia
Kịch bản triển vọng Kịch bản chuyên gia
32.08%
17.18%
Túi nilong
Trang 25Các sản phẩm khác – Mục tiêu tiết
kiệm năng lượng cho mỗi năm
5 năm đầu 5 năm tiếp theo
Kịch bản triển vọng Kịch bản chuyên gia
5 năm đầu 5 năm tiếp theo
5.36%
3.78%
1.79%
2.65%
Tấm/bao tải dứa
Kịch bản triển vọng Kịch bản chuyên gia
5 năm đầu 5 năm tiếp theo
Kịch bản triển vọng Kịch bản chuyên gia
5 năm đầu 5 năm tiếp theo
Trang 26Các sản phẩm khác – Mục tiêu tiết
kiệm sau 10 năm
Kịch bản triển vọng Kịch bản chuyên gia
Tấm/bao tải dứa
Kịch bản triển vọng Kịch bản chuyên gia
Trang 27Các sản phẩm khác – Mục tiêu tiết kiệm năng lượng trong 10 năm
Túi nilong Chai lọ Tấm/bao tải dứa xây dựng gia dụng/kỹ thuật
Trang 28Các giải pháp TKNL đã áp dụng
28
1 Tối ưu hóa quy trình
2 Quản lý năng lượng
3 Tích hợp quy trình
4 Sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng
5 Thay đổi công nghệ
Xây dựng mô hình QLNL ISO50001(MIX1,TECH/HH4)
Lắp biến tần cho máy ép phun, máy thổi chai (MIX2, TECH/HH4) Sấy nhựa, gia nhiệt hạt nhựa trước khi đưa vào quy trình (SHEET1) Lắp đặt biến tần cho máy nén khí (BAG3)
Bọc bảo ôn nòng xylanh, thiết bị gia nhiệt (TECH/HH4, MIX2) Cách nhiệt tốt đường ống phân phối hệ thống nước làm mát (MIX1) Tận dụng chiếu sáng tự nhiên (TECH/HH4, MIX1)
Sử dụng các thiết bị chiếu sáng tiết kiệm năng lượng (SHEET3)
Sử dụng máy ép phun, máy thổi chai toàn điện (TECH/HH4)
Sử dụng dây chuyền thổi chai tự động (BOTTLE1)
Sử dụng máy thổi màng sử dụng động cơ servo (BAG3)
Trang 29Túi nilong - Giải pháp tiết kiệm năng lượng
Thứ
Chi phí đầu tư (triệu
VND)
Thời gian hoàn vốn (năm)
1 Điều chỉnh góc cắt của máy nghiền sao cho hiệu quả 1.84% 0 0.00
4 Thay chấn lưu sắt từ bằng chấn lưu điển tử 0.08 – 0.79% 18 – 43.400 0.70 - 0.90
5 Lắp đặt hệ thống phân phối khí kiểu mạch vòng 0.27 – 0.93% 100 - 150 0.70 - 1.20
6 Lắp biến tần cho máy nén khí 1.11 – 1.69% 75 - 385 0.78 - 2.50
7 Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng ISO50001 2.00 – 5.00% 100 - 850 0.90 - 1.18
9 Thay thế hệ thống gia nhiệt điển trở bằng hệ thống gia nhiệt điện từ
cho nòng xi lanh của máy tạo 0.68 – 1.20% 318.78 - 800 1.40 - 5.20
12 Lăp đặt các tấm nhựa lấy sáng cho khu vực sản xuất 0.07% NA NA
13 Thay thế hệ thống làm mát bằng nước bằng hệ thống làm mát bằng
Trang 30Chi tiết các giải pháp TKNL cho Túi nilong
Trang 31Tiết kiệm điện (KWh/năm)
Tiết kiệm (đồng/năm)
Đầu tư (đồng)
Thời gian thu hồi vốn (năm)
• Hiện trạng:
• Khảo sát tại các nhà máy: phế phẩm, hay phần thừa cần tái chế là khá nhiều
• Tùy vào sản phẩm hay công nghệ mà thành phần tái chế có kích thước khác nhau.
• Do đó dẫn đến chế độ tải máy nghiền tái chế thay đổi liên tục, khi thì non tải, khi thì quá tải Gây lãng phí năng lượng.
• Đề xuất:
• Lưu ý tới việc hiệu chỉnh góc nghiêng của Dao Nghiền cho phù hợp với tải.
• Tối ưu hóa vận hành để ch máy nghiền làm việc với hiệu suất 70%
M1 Hiệu chỉnh góc nghiêng của lưỡi dao máy nghiền nhựa
• Hiệu quả kinh tế:
Trang 32M2 Bọc bảo ôn cho đầu đùn máy thổi màng
• Hiện trạng:
• Nhiệt độ ở các bầu đùn máy thổi
không được bọc bảo ôn rất cao
• Một máy có 3 vòng gia nhiệt, nhiệt
độ đo được ở vòng nhiệt 1 là 123oC,
vòng nhiệt 2 là 201oC và vòng nhiệt 3
là 102oC
• Đề xuất:
• Bọc đầu đùn của máy thổi màng
bằng miếng cách nhiệt bằng sợi thuỷ
tinh & aerogel
Trang 33Chi tiết Đơn vị Không bọc bảo ôn cho đầu đùn Bọc bảo ôn cho đầu đùn
M2 Bọc bảo ôn cho đầu đùn máy thổi màng
Trang 34Tiềm năng tiết kiệm (kWh)
Lượng tiền tiết kiệm (VNĐ)
Chi phí đầu tư (đồng)
Thời gian hoàn vốn (năm)
• Gia nhiệt cho hạt nhựa trước khi thổi
• Hiệu quả kinh tế:
M3 Gia nhiệt cho hạt nhựa trước khi thổi
Trang 35là lớn, đặc biệt tại các điểm cút khí nén,
dẫn đến hiện tượng sụt áp lớn nhất là tại
những điểm tiêu thụ ở dầu cuối, do đó để
những điểm ở đầu cuối đủ áp lực sử dụng
thì áp suất khí nén cài đặt phải cao hơn
khoảng 1-2 bar
M4 Lắp đặt hệ thống phân phối khí nén mạch vòng
Trang 36• Hiệu quả kinh tế:
M4 Lắp đặt hệ thống phân phối khí nén mạch vòng
Tiết kiệm điện
(kWh/năm) (đồng/năm)Tiết kiệm Đầu tư (đồng) hồi vốn (năm)Thời gian thu
108.480 164.998.080 150.000.00 0,9
• Đề xuất:
• Để giải quyết vấn đề tổn thất áp suất trên đường ống đề
suất thực hiện thiết kế hệ thông phân phối khí nén dạng
mạch vòng, sẽ giảm được tổn thất áp suất so với trước
đây là 1 bar và có thể tiết kiệm 6-10% điện năng tiêu thụ
tại máy nén khí.
Trang 37M7 Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng
- Cam kết của lãnh đạo cấp cao
- Nâng cao nhận thức, đào tạo
- Huy động nguồn lực
- Phổ biến, tuyên truyền
- - Xây dựng văn bản
- Kiểm soát hoạt động
- Kiểm soát, đo lường
- Xem xét việc tuân thủ pháp luật
- Các sai lệch, hành động sửa chữa và ngăn ngừa
- Hồ sơ kế hoạch, tổ chức
- Kiểm toán nội bộ
- Xem xét của lãnh đạo
- Các biện pháp cải thiện tiếp theo
Cải thiện liên tục
Check Act
Trang 38• Hiện trạng:
• Hiện tại các máy nén khí sử dụng tại các nhà máy Nhựa
thuờng được đặt đơn lẻ, hoạt động độc lập Dẫn đến, có
những máy nén khí bị chạy non tải hoặc quá tải, hoặc tải
thay đổi
• Đề xuất:
• Lắp đặt các máy nén khí thành hệ thống điều khiển, thông
qua các cảm biến kiểm soát áp suất và lưu lượng để điều
khiển tối ưu, có tiềm năng tiết kiệm được từ 8% - 10% tiêu
thụ năng lượng máy nén khí
• Hiệu quả kinh tế:
M8 Lắp đặt hệ thống điều khiển khí nén trung tâm
Tiết kiệm điện
Trang 39•Hiện trạng
• Tại các nhà máy Nhựa có công đoạn xử lý tải chế tạo thành
hạt nhựa, phần lớn các máy tải chế đều sử dụng công nghệ
gia nhiệt điện trở.
• Công nghệ này có hiệu suất chưa cao.
• Các máy tạo được gia nhiệt điện trở thường tỏa nhiệt lớn vì
thế cũng thất thoát nhiệt nhiều hơn
•Đề xuất:
• Thay thế bộ gia nhiệt điện trở hiện tại bằng bộ gia nhiệt điện
từ
• Tiềm năng tiết kiệm khoảng 20% điện năng tiêu thụ máy tạo
•Hiệu quả kinh tế:
M9 Thay bộ gia nhiệt cho máy tạo hạt nhựa
Tiềm năng tiết kiệm
(kWh) Hiệu quả kinh tế (đồng) Chi phí đầu tư (đồng) Thời gian hoàn vốn (năm)
374.400 569.462.400 800.000.000 1,4
Trang 40Chi tiết các giải pháp tiết kiệm năng lượng đặc trưng khác của ngành nhựa
Trang 41• Hiện trạng:
- Các máy ép nhựa hiện tại đang sử dụng
nước lạnh từ chiller để làm mát cho nòng
xylanh khi mà nhiệt độ của nhựa tăng lên
cao quá mức cần thiết
• Đề xuất:
- Thay vì làm mát bằng nước cho nòng
xylanh có thể sử dụng hệ thống làm mát
bằng quạt
- Tiềm năng tiết kiệm là khoảng 70% điện
năng tiêu thụ cho bộ gia nhiệt nòng xylanh,
tương đương 11,9% điện năng tiêu thụ của
máy ép nhựa
M1 Thay thế hệ thống làm mát nòng xylanh của máy ép phun
Trang 42• Hiện trạng:
- Tại một số công ty, nòng xylanh tại
các máy ép nhựa chưa được bọc
thủy tinh dày khoảng 50 mm và bên
ngoài có thể che lại bằng các tấm
nhôm để bảo vệ lớp cách nhiệt
- Tiềm năng tiết kiệm khoảng 2,55 %
điện năng tiêu thụ của máy ép nhựa
M2 Bọc bảo ôn nòng xylanh của máy ép nhựa
Trang 43• Hiệu quả kinh tế:
2 Lượng điện năng tiêu thụ trong một năm tính
3 Tiềm năng tiết kiệm hàng năm kWh 2.781
4 Tiết kiệm chi phí tiền điện hàng năm VNĐ 4.090.851
5 Tổng chi phí đầu tư và lắp đặt VNĐ 1.000.000
6 Thời gian hoàn vốn giản đơn Tháng 2,9
M2 Bọc bảo ôn cho nòng xylanh của máy ép nhựa
Trang 44và chuyển động tới lui, tạo lực cho
chốt đẩy và sự trượt của lõi mặt
Trang 45• Hiện trạng:
- Động cơ bơm dầu thủy lực là phần tiêu tốn
năng lượng lớn nhất trong máy ép
- Đối với hầu hết các máy ép nhựa, bơm dầu
thủy lực là loại bơm lưu lượng cố định
- Trong một chu kỳ sản xuất, giai đoạn làm
nguội và giai đoạn chờ có nhu cầu về lưu
lương thấp nhất Nhưng loại bơm cố định thì
vẫn liên tục cấp lưu lượng tối đa
- Gây lãng phí điện năng và nóng dầu thủy lực
thông qua sự ma sát với đường ống, bộ lọc, van
- Dẫn tới điện năng tiêu thụ để phục vụ làm mát
dầu thủy lực cũng tăng lên
Cơ hội TKNL cho hệ thống thủy lực máy ép nhựa
Trang 46• Đề xuất:
• Biến tần thực hiện điều chỉnh tự động tốc độ quay của động cơ bơm dầu tuỳ
theo tín hiệu áp suất và lưu lượng
• Giả sử: Trong chu trình làm nguội dựa vào tín hiệu lưu lượng/áp suất giảm, biến
tần nhận tín hiệu này tự động điều chỉnh tần số để điều khiển tốc độ động cơ giảm xuống -> Tiết kiệm điện
• Tiềm năng tiết kiệm lên tới 20-30% điện năng tiêu thụ của máy ép nhựa
M3 Lắp biến tần điều khiển tốc độ động cơ bơm dầu thủy lực
Trang 47• Đề xuất
- Ví dụ về tiết kiệm năng lượng khi lắp biến tần
M3 Lắp biến tần điều khiển tốc độ động cơ bơm dầu thủy lực
Trang 48• Đề xuất
• Động cơ không đồng bộ cũ
nối với bơm thủy lực sẽ
được thay bằng động cơ
servo, một bộ điều khiển sẽ
điều chỉnh động cơ servo
và động cơ servo sẽ điều
khiển bơm thủy lực
• Tiềm năng tiết kiệm của giải
Trang 49• Đề xuất
• Sự khác biệt giữa giải pháp lắp biến tần và giải pháp sử dụng động cơ servo:
• Khi sử dụng biến tần với động cơ cũ: bơm thủy lực vẫn cung cấp lưu lượng dầu thủy
lực lớn hơn so với cần thiết để tạo ra các sản phẩm khác nhau, do đó dẫn tới vẫn có
tổn thất năng lượng
• Đối với giải pháp sử dụng động cơ servo: sự điều khiển sẽ được động cơ servo thực
hiện chính xác hơn nhiều, do đó sẽ không tạo ra các lưu lượng dầu không cần thiết
M4 Sử dụng động cơ Servo và bộ Servo Driver kết hợp với
hệ thống thủy lực
Trang 50• Hiệu quả kinh tế
CLF–250 TW
Máy ép nhựa tương tự đã sử
dụng giải pháp
1 Công suất động cơ chính kW 30 22 (động cơ servo)
2 Công suất bộ gia nhiệt kW 15 15
3 Điện năng tiêu thụ đo trong một giờ kWh 21,27 13,16
4 Tiềm năng tiết kiệm % 38,12
5 Số giờ vận hành trung bình trong 1 ngày Giờ 24 24
6 Số ngày vận hành trong 1 năm Ngày 320 320
7 Tiềm năng tiết kiệm hàng năm kWh 62.300
8 Giá điện bình quân VNĐ/kWh 1.521 1.521
9 Tiết kiệm chi phí tiền điện hàng năm VNĐ 94.758.300
10 Tổng chi phí đầu tư và lắp đặt VNĐ 245.000.000
11 Thời gian hoàn vốn giản đơn Năm 2,59
M4 Sử dụng động cơ Servo và bộ Servo Driver kết hợp với
hệ thống thủy lực
Trang 51- Máy ép nhựa chỉ sử dụng điện
sử dụng các động cơ servo hiệu
suất cao, tốc độ cao kiểm soát
kỹ thuật số để điều khiển toàn
bộ quá trình
- Mỗi động cơ servo độc lập sẽ
điều khiển cho quá trình phun,
kẹp, xoay trục vít, di chuyển trục
vít và đẩy sản phẩm ra,….
- Kết quả là một quá trình ép
nhanh hơn, sạch hơn, có thể
lặp lại nhiều hơn và tiềm năng
lượng hiệu quả
• Đề xuất
- Tiêu thụ năng lượng cho một máy ép nhựa hoàn toàn bằng điện có thể được giảm 50-75% so
với các máy thủy lực
M5 Sử dụng máy ép nhựa toàn điện khi đầu tư máy ép nhựa mới
Trang 52M6 Thay thế hệ thống gia nhiệt nòng xy lanh máy ép nhựa
Trang 53• Đề xuất:
- Thay thế hệ thống gia nhiệt hiện tại bằng hệ thống gia nhiệt điện từ truyền nhiệt tiếp xúc
- Nguyên lý hoạt động của hệ thống gia nhiệt điện từ:
- Ưu điểm: không tỏa nhiệt ra môi trường, tiết kiệm điện hiệu quả và thời gian gia nhiệt nhanh, điều khiển nhiệt độ chính xác
M6 Thay thế hệ thống gia nhiệt nòng xy lanh máy ép nhựa
Trang 54
- Tuổi thọ thấp hơn so với vòng nhiệt điện trở (trung bình là 4 năm rưỡi)
- Chi phí thay thế vòng nhiệt này rất thấp, bằng 30% chi phí đầu tư ban đầu vì chỉ cần thay thế một số bộ phận nhất định.
M6 Thay thế hệ thống gia nhiệt nòng xy lanh máy ép nhựa
Trang 55Chân thành cảm ơn!