Một số mônthể thao trọng điểm sa sút về thành tích, trong đó có các môn thể thao đãtừng là niềm tự hào của thể thao thành phố, được dư luận, quần chúngnhân dân đặc biệt quan tâm như: bón
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT TP.HỒ CHÍ MINH
*******
NGUYỄN ĐĂNG KHÁNH
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG LINH HOẠT
CHO VẬN ĐỘNG VIÊN MÔN TAEKWONDO
Trang 2A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 Mở đầu
Báo cáo số 68/BC-UBND của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thànhphố Hồ Chí Minh (TP.HCM) về thực trạng và giải pháp phát triển thể thaothành tích cao TP.HCM giai đoạn 2011-2020 có đề cập đến những mặt hạnchế: " So với yêu cầu phát triển, thể thao đỉnh cao của thành phố trong thờigian qua bộc lộ khuyết điểm, hạn chế chậm được khắc phục Một số mônthể thao trọng điểm sa sút về thành tích, trong đó có các môn thể thao đãtừng là niềm tự hào của thể thao thành phố, được dư luận, quần chúngnhân dân đặc biệt quan tâm như: bóng đá, bóng chuyền, điền kinh,Taekwondo, Judo…Việc ứng dụng khoa học – kỹ thuật trong đào tạo,huấn luyện chưa được áp dụng cho công tác tuyển chọn, huấn luyện, đầu
tư cho những tài năng thể thao…Trình độ quản lý, huấn luyện cho đầu tư,phát triển thể thao thành tích cao của huấn luyện viên còn hạn chế, chưađáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn quốc tế.” [25]
Vận động viên (VĐV) Taekwondo TP.HCM góp mặt tham dự qua 4
kỳ Olympic (2000, 2004, 2008, 2012), nhưng đều không đạt thành tíchnhư mong đợi Đến Olympic Rio 2016, Việt Nam (VN) không có VĐV đạtxuất tham dự
Trong thi đấu thể thao các môn Võ thuật có tính chất đối kháng trựctiếp, động tác của VĐV võ thuật rất đa dạng, phong phú, yêu cầu xử lý tìnhhuống đột ngột trong khoảng thời gian ngắn, việc phát triển khả năng linhhoạt (KNLH) cho VĐV rất cần thiết và áp dụng thường xuyên trong giáo
án tập luyện, đặc biệt thể hiện trong các động tác kỹ chiến thuật chuyênmôn để đạt được hiệu quả cao nhất
Rất nhiều công trình nghiên cứu cho thấy huấn luyện KNLH có hiệu quảtích cực đối với thành tích vận động, tuy nhiên các nghiên cứu về hiệu quảcủa hệ thống bài tập phát triển KNLH vẫn còn ít được chú trọng tại VN
Do võ thuật là môn mũi nhọn của thể thao thành phố, muốn nâng caothành tích các môn Võ thuật còn rất nhiều vấn đề cần giải quyết, trong đóthể lực đóng vai trò rất quan trọng Lực lượng huấn luyện viên (HLV)đánh giá hiệu quả chủ yếu dựa vào thành tích thi đấu hàng năm của VĐV,
đa số chưa biết bố trí, lựa chọn bài tập, xây dựng chương trình huấn luyệnphù hợp nhằm nâng cao thành tích thể thao Vì vậy đề tài “ Nghiên cứu
Trang 3xây dựng hệ thống bài tập phát triển khả năng linh hoạt cho VĐV mônTaekwondo TP.HCM ” là rất cấp thiết trong giai đoạn hiện nay
Mục đích của đề tài: Nghiên cứu xây dựng và đánh giá hiệu quả hệ
thống bài tập phát triển khả năng linh hoạt cho VĐV môn TaekwondoTP.HCM, nhằm mục đích góp phần nâng cao thành tích thi đấu cho VĐV
Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu 1 Thực trạng về công tác huấn luyện khả năng linh hoạt cho
VĐV môn Taekwondo tại Việt Nam
Mục tiêu 2 Nghiên cứu xây dựng và ứng dụng hệ thống bài tập phát
triển khả năng linh hoạt cho VĐV Taekwondo TP.HCM
Mục tiêu 3 Đánh giá hiệu quả hệ thống bài tập phát triển khả năng
linh hoạt cho VĐV Taekwondo TP.HCM sau 1 chu kỳ huấn luyện năm
2 Những đóng góp mới của luận án:
a) Quan điểm của HLV về công tác huấn luyện KNLH cho thấy:100% HLV thống nhất khái niệm về KNLH của đề tài và cho rằng KNLHđóng vai trò quan trọng trong thành tích môn Taekwondo Thực trạng côngtác huấn luyện KNLH cho thấy: Chưa có sự thống nhất về kế hoạch huấnluyện cũng như các thông số tập luyện cụ thể trong chương trình huấnluyện KNLH cho VĐV Taekwondo Điều này phù hợp với kết quả có89.7% HLV cho rằng rất cần thiết phát triển lý thuyết huấn luyện KNLHcho VĐV Taekwondo tại Việt Nam
b) Đề tài đã xây dựng được 24 test kiểm tra để đánh giá hiệu quả bàitập và chương trình thực nghiệm, bao gồm 3 nhóm: (a) 7 test đánh giá khảnăng linh hoạt; (b) 11 test đánh giá các năng lực liên quan; và (c) 6 testchuyên môn
c) Đề tài đã xác định được hệ thống 76 bài tập, chia thành 2 nhóm: (1)
56 bài tập linh hoạt chung, bao gồm: 25 bài tập di chuyển linh hoạt, 31 bàitập bật nhảy linh hoạt và (2) 20 bài tập linh hoạt chuyên môn Các bài tập sửdụng các dụng cụ đơn giản và phổ biến do đó hoàn toàn phù hợp với điềukiện tập luyện hiện nay tại TPHCM nói riêng và tại Việt Nam nói chung d) Đề tài đã xây dựng được các chương trình thực nghiệm trong 2 giaiđoạn chuẩn bị chung và chuẩn bị chuyên môn Kết quả sau thực nghiệm chothấy hệ thống bài tập phát triển KNLH cho VĐV Taekwondo TP.HCM làphù hợp và hiệu quả ở cả 2 giai đoạn Chương trình sử dụng các bài tập di
Trang 4chuyển linh hoạt kết hợp nhóm các bài tập bật nhảy linh hoạt tỏ ra có hiệuquả hơn chương trình chỉ sử dụng các bài tập di chuyển linh hoạt.
e) Các test linh hoạt có tương quan với các test tốc độ, thăng bằng,mềm dẻo, phản xạ, sức bật và công suất ở các mức độ khác nhau 4 testchuyên môn sử dụng kỹ thuật đá có tương quan chặt với các test linh hoạt,đặc biệt là test Phối hợp bước trái, bước phải đá vòng cầu 15s có tươngquan rất chặt (0.05 - 0.01) với tất cả 7 test linh hoạt Mô men lực đỉnh duỗigối có tương quan với 4 test linh hoạt: Chạy chữ T (s), Chạy con thoi (s),Linh hoạt 505 (s) và Linh hoạt Illinois (s) ở cả tốc độ 60 độ/s và 180 độ/s
3 Cấu trúc của luận án
Luận án được trình bày trong 129 trang giấy khổ A4, bao gồm: Mởđầu: 3 trang; Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu: 34 trang;Chương 2: Đối tượng, phương pháp, tổ chức nghiên cứu: 19 trang;Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận: 71 trang; Kết luận và kiếnnghị: 2 trang Luận án có 54 bảng, 16 biểu đồ Luận án sử dụng 80 tài liệutham khảo, trong đó có 43 tài liệu tiếng Việt, 37 tài liệu tiếng Anh và phầnphụ lục
B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Để tiến hành nghiên cứu, việc tổng hợp các cơ sở lý luận về vấn đềnghiên cứu là cần thiết trong việc định hướng nghiên cứu cũng như xácđịnh phương pháp tiếp cận vấn đề nghiên cứu một cách hợp lý và khoahọc Đề tài đã tổng hợp được các cơ sở thực tiễn và lý luận liên quan từnhiều công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài qua 8 nội dung:
1.1 Thực trạng về công tác đào tạo các môn võ thuật tại TP.HCM.1.2 Khả năng linh hoạt, sức nhanh, thăng bằng
1.3 Khả năng linh hoạt và bộ máy thần kinh cơ
1.4 Vai trò của khả năng linh hoạt đối với thành tích thể thao vàTaekwondo
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng linh hoạt
1.6 Đặc điểm thi đấu môn Taekwondo
1.7 Xây dựng kế hoạch năm theo chu kỳ trong huấn luyện thể thao.1.8 Các công trình nghiên cứu liên quan
Trang 5Thông qua các nội dung trên, đề tài rút ra được những cơ sở lý luận
và khoa học để tiến hành nghiên cứu sau:
Từ năm 1990, đội tuyển quốc gia Taekwondo được thành lập nhằmtham dự các giải thi đấu trong khu vực, châu lục và thế giới, đã đem vềnhiều thành tích vẻ vang cho đất nước, trong đó có công đóng góp rất lớn
từ lực lượng HLV, VĐV Taekwondo TP.HCM Từ sau năm 2009, thànhtích Taekwondo TP.HCM nội dung đối kháng có sự sa sút ở các giải Vôđịch toàn quốc Từ năm 2000, có sự giảm sút thành tích rõ rệt ở các giảiASIAD và Olympic
Hiện nay có khá nhiều khái niệm về KNLH của nhiều tác giả khácnhau trên thế giới và trong nước Đề tài đã tổng hợp các khái niệm KNLHcủa nhiều tác giả: Twist and Benickly (1995), Brittenham G (1996),Brown L E (2005), Kent (1994), Jason (2001), Jay H (2002)… Qua phântích và khảo sát quan điểm của các HLV Taekwondo toàn quốc, khái niệm
"Linh hoạt là khả năng tăng tốc, giảm tốc và thay đổi phương hướng mộtcách nhanh chóng trong khi vẫn duy trì độ thăng bằng - ổn định cũng nhưđảm bảo những hiệu quả hoạt động của các động tác kỹ thuật" là nội hàmđược sử dụng trong đề tài
KNLH chịu sự điều khiển của hệ thần kinh cơ Khả năng phối hợpthần kinh cơ là cơ chế quan trọng của huấn luyện KNLH Do đó, phươngpháp huấn luyện KNLH phải kích thích phát triển tốc độ hoạt hóa của nơron vận động hay kích thích cơ thực hiện 1 hoạt động vận động với tốc độ
và công suất cao Các phương pháp và bài tập càng đặc thù, cơ càng đượctập luyện tốt để thực hiện các chuyển động vận động nhanh và mạnh (ChuD.A, 1996) [49]
KNLH là một thuộc tính thể thao riêng biệt có vai trò quan trọng cơbản đối với các môn thể thao với 3 lý do: (1) Phát triển tính linh hoạt sẽ tạonền tảng sức mạnh cho việc điều khiển thần kinh cơ và chức năng kỹ năngvận động, do đó phải tạo lập được các năng lực toàn diện (2) Đổi hướng lànguyên nhân thông thường gây chấn thương, vì vậy bằng cách dạy VĐV
cơ chế di chuyển thích hợp có thể giảm rủi ro chấn thương (3) Khi VĐVthuần thục, việc nâng cao khả năng nhanh chóng đổi hướng sẽ cải thiệnhiệu suất trong cả tình huống chủ động tấn công và phòng thủ đối phó.(Jason D V.,2001) [61]
Trang 6Nhiều công trình nghiên cứu gần đây cho thấy: KNLH đóng vai tròquan trọng đối với thành tích thi đấu môn Taekwondo Theo Cochran [51],trong huấn luyện và thi đấu Taekwondo Olympic thì vai trò của KNLHtương đương với sức bền ưa khí, yếm khí và công suất Tương tự, các kếtquả tổng hợp của nhiều tác giả tiêu biểu như Pieter W (1997), BompaT.O (1999) [72], [45]… cũng nhấn mạnh vai trò quan trọng của KNLHtrong cấu trúc thành tích của các VĐV võ thuật trình độ cao, trong đó cóTaekwondo Các nghiên cứu của Pieter W ,1997; Sekulic D.,2013; FatmaA.,2010 cho thấy KNLH đóng vai trò quan trọng đến năng lực thi đấucủa VĐV Taekwondo trong phạm vi không gian sàn thi đấu nhỏ hẹp, ứcchế đối kháng lớn với đối thủ, yêu cầu những hoạt động phán đoán, ứngbiến, bột phát và biến đổi phương hướng nhanh, sao cho trong thời gianngắn nhất, ra quyết định hiệu quả nhất (Pieter W.1997) [72] Đây là cơ sởquan trọng của việc xác định các test kiểm tra cho khách thể nghiên cứu.
Một chương trình huấn luyện KNLH toàn diện sẽ cần đến các nhân
tố tác động: sức mạnh, công suất, tăng tốc, giảm tốc, khả năng phối hợp,thăng bằng, khả năng mềm dẻo và tâm lý Việc liên kết chặt chẽ các nhân
tố này tác động đến việc phát triển KNLH, nâng cao thành tích cho VĐV(Brown L.E.,2000[48]; Cissik, 2004[50]; Graham J F., 2005)[58] Đây là
cơ sở quan trọng của việc lựa chọn bài tập và xác định các test kiểm tracho khách thể nghiên cứu
Việc lập kế hoạch trong huấn luyện thể hiện một quy trình có tổchức, có phương pháp và khoa học giúp VĐV đạt trình độ cao nhất trongtập luyện và thi đấu Vì vậy, lập kế hoạch là công cụ quan trọng nhất củaHLV trong quá trình điều khiển chương trình HL một cách khoa học.(Bompa,1996) [45] Chương trình thực nghiệm cần sắp xếp phù hợp vớicác giai đoạn của kế hoạch huấn luyện năm Đây là cơ sở để ứng dụng cácchương trình thực nghiệm vào các giai đoạn chuẩn bị chung và chuyênmôn theo kế hoạch huấn luyện năm của đội tuyển Taekwondo TP.HCM
Đã tổng hợp và phân tích các công trình nghiên cứu có liên quan đếnhướng nghiên cứu, có thể nhận định: cho đến nay, vấn đề huấn luyệnKNLH vẫn chưa được đầu tư nghiên cứu, chưa có nghiên cứu nào về huấnluyện KNLH cho VĐV Taekwondo tại Việt Nam được công bố Do đó,việc nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập phát triển
Trang 7khả năng linh hoạt cho VĐV môn Taekwondo TP.HCM ” là rất cấp thiếttrong giai đoạn hiện nay, đóng góp thêm cơ sở lý luận huấn luyện và thựctiễn nhằm nâng cao thành tích thi đấu cho VĐV Taekwondo tại TP.HCM.
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu: Để giải quyết các mục tiêu đề ra, đề tài
sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu,Phương pháp phỏng vấn chuyên gia, Phương pháp kiểm tra sư phạm,
Phương pháp thực nghiệm sư phạm, Phương pháp toán thống kê Sử dụng
các thiết bị hiện đại như Smart speed, Jump Kistler, Biodex System 4Pro –
2012, Batak – Pro, Pro Fitter 3D Cross Trainer trong Phương pháp kiểmtra sư phạm
2.2 Tổ chức nghiên cứu
2.2.1.Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập phát triển khả năng
linh hoạt cho vận động viên đội tuyển Taekwondo TP.HCM
2.2.2 Khách thể nghiên cứu:
- Khách thể thực nghiệm: Gồm 28 VĐV (20 nam và 8 nữ) đội tuyểnTaekwondo TPHCM nội dung đối kháng năm 2016, theo các hạng cân nữ:46kg, 49kg, 53kg, 57kg, 67k; hạng cân nam: 54kg, 58kg, 63kg, 68kg,74kg,87kg, trên 87kg Độ tuổi từ 18 – 25 Trình độ: đa số đều đã đạt huy chương
ở các giải cấp thành phố, toàn quốc và các VĐV trẻ có triển vọng hướngđến mục tiêu đạt thành tích ở giải thi đấu cấp toàn quốc và quốc tế CácVĐV chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm thực nghiệm 1 và 2, tập 2 chương trìnhkhác nhau trong giai đoạn chuẩn bị chung Mỗi nhóm 14 VĐV, gồm 10VĐV nam và 4 VĐV nữ Trình độ, lứa tuổi và giới tính ở từng nhóm làtương đồng nhau
2.2.3 Phạm vi, thời gian nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 12 năm 2012 đến tháng 12 năm
2016 tại: trường Đại học Thể dục Thể thao thành phố Hồ Chí Minh, Trungtâm huấn luyện thể thao quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm huấnluyện và thi đấu TDTT TP.HCM và các địa điểm tập luyện của các môn tạithành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên VĐV nội dungđối kháng Đây là nội dung thi đấu chính thức tại các kỳ SEA Games,
Trang 8ASIAD và Olympic.
2.2.4 Kế hoạch nghiên cứu:
- Đề tài được tiến hành từ tháng 12/2012 đến tháng 12/2016, gồm 5giai đoạn cụ thể như sau:
- Trung tâm Huấn luyện và thi đấu TDTT TP.HCM
- Trung tâm HLTT Quốc gia TP.HCM
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Thực trạng công tác huấn luyện KNLH cho vận động viên Taekwondo tại Việt Nam.
Được sự ủng hộ của lãnh đạo Liên đoàn Taekwondo Việt Nam và Bộmôn Taekwondo Tổng cục TDTT, NCS đã tiến hành gửi phiếu phỏng vấncho 40 HLV Taekwondo đang làm công tác huấn luyện cho các đội tuyểnTaekwondo của tỉnh/thành/ngành trên toàn quốc đang tham gia Đại hộiTDTT toàn quốc vào tháng 12/2014 Sau khi thu thập và tổng hợp cácphiếu phỏng vấn, đã loại bỏ một phiếu không đủ điều kiện (không điền đầy
đủ các mục khảo sát), số phiếu hợp lệ là 39 Tỷ lệ phiếu hợp lệ đạt 97.5%,đảm bảo số lượng mẫu cần thiết
Kết quả mục tiêu 1:
- Kết quả thống kê đặc điểm nhân khẩu học cho thấy: 100% HLV
được phỏng vấn đều đang trực tiếp huấn luyện các đội tỉnh, thành, ngành,trong đó 51.3%, đã và đang huấn luyện VĐV ở trình độ đội trẻ và tuyểnquốc gia 89.7% HLV có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên 56.4% cóthành tích quốc tế (từ khu vực đến thế giới) 100% HLV đều có trình độ cửnhân trở lên, trong đó 17.9% HLV có trình độ thạc sĩ Có thể nhận định,mẫu phỏng vấn có thể đại diện cho HLV Taekwondo trình độ cao ViệtNam, đáp ứng được yêu cầu chọn mẫu
Trang 9- Kết quả khảo sát quan điểm của HLV về công tác huấn luyện
KNLH cho thấy: 100% HLV hoàn toàn thống nhất khái niệm về KNLHcủa đề tài và đánh giá rất cao tầm quan trọng của KNLH đối với thành tíchthi đấu Taekwondo Các HLV chưa có sự thống nhất cao về yếu tố chịu sựtác động của KNLH, lựa chọn cao nhất là tác động đối với chiến thuật chỉ
là 38.5% Kết quả này phù hợp với thực trạng là đa số HLV (71.8%) chorằng công tác huấn luyện KNLH cho VĐV Taekwondo tại Việt Nam chưađược hệ thống hoá
- Về thực trạng ứng dụng huấn luyện KNLH cho thấy: nhìn chung
chưa có sự thống nhất cao về giai đoạn thực hiện nội dung huấn luyệnKNLH ở cả quá trình đào tạo VĐV dài hạn lẫn chu kỳ huấn luyện năm.Công tác huấn luyện KNLH trong giai đoạn chuẩn bị chuyên môn (41%)
và suốt năm (23.0%) là nổi trội so với các giai đoạn khác Các HLV chưaxác định được số giáo án huấn luyện KNLH, thể hiện qua xu hướng cácHLV không có số giáo án huấn luyện KNLH cố định ở 4/5 giai đoạn
- Thực trạng thời điểm tập KNLH: chỉ có 43.6% HLV thực hiện ngay
sau khởi động, 56.4% không xác định thời điểm tập KNLH cố định hoặctập vào giữa buổi tập hoặc cuối buổi tập Có thể thấy, hơn 50% HLV thựchiện nội dung KNLH vào thời điểm chưa phù hợp với lý thuyết huấnluyện Tỷ lệ HLV không sử dụng số lượng bài tập cố định chiếm tỷ lệ caonhất (43.6%)
- Thực trạng tổng số bài tập linh hoạt đã và đang được các HLV sử
dụng nằm ở khoảng từ 31 đến 50 bài tập (chiếm tổng tỷ lệ 53.9%) HLV sửdụng từ 11 đến 20 bài tập linh hoạt chung và 11 đến 20 bài tập chuyênmôn chiếm tỷ lệ cao nhất (41% và 46.2% tương ứng) Xét theo mật độ tậptrung phân bố ở các lựa chọn thì: tổng số bài tập linh hoạt chung thường sửdụng nằm ở khoảng từ dưới 10 bài tập đến 20 bài tập (chiếm tổng tỷ lệ74.3%), tổng số bài tập chuyên môn thường sử dụng nằm ở khoảng từ dưới
10 bài tập cho đến 20 bài tập (chiếm tổng tỷ lệ 72.3%)
- 92.3% HLV có phân loại hệ thống bài tập linh hoạt thành bài tập linh
hoạt chung và bài tập linh hoạt chuyên môn Dụng cụ sử dụng là các dụng cụthường gặp trong huấn luyện linh hoạt như thang dây, mốc nhựa hình nón,bục gỗ, rào Cường độ vận động được sử dụng nhiều nhất là cường độ lớn(38.5%), tuy nhiên nếu xét theo mức độ phân bố tập trung của các lựa chọn
Trang 10thì cường độ vận động thường được sử dụng khi huấn luyện KNLH là từ lớntới cận tối đa với tổng tỷ lệ HLV sử dụng là 97.4%.
3.2 Nghiên cứu xây dựng và ứng dụng hệ thống bài tập phát triển khả năng linh hoạt cho VĐV Taekwondo Thành phố Hồ Chí Minh.
3.2.1 Nghiên cứu xác định hệ thống test đánh giá KNLH cho VĐV Taekwondo Thành phố Hồ Chí Minh.
3.2.1.1 Cơ sở lý luận lựa chọn hệ thống test đánh giá KNLH cho VĐV Taekwondo TPHCM.
Theo Brown L E (2000); Cissik, Barnes (2004); Graham J F (2005)[48], [50], [58] : Một chương trình huấn luyện linh hoạt toàn diện sẽ cầnđến các nhân tố tác động: sức mạnh, công suất, tăng tốc, giảm tốc, thăngbằng, khả năng mềm dẻo và tâm lý Việc liên kết chặt chẽ các nhân tố nàytác động đến việc phát triển KNLH, nâng cao thành tích cho VĐV Nóicách khác, nghiên cứu phát triển KNLH không chỉ là đánh giá KNLH củaVĐV bằng các test linh hoạt mà còn phải nghiên cứu sự tác động của cácnăng lực liên quan như: sức mạnh, công suất, khả năng tăng - giảm tốc,thăng bằng, mềm dẻo và tâm lý (phản xạ) Đây chính là cơ sở để lựa chọncác test đánh giá các năng lực liên quan của đề tài
3.2.1.2 Cơ sở thực tiễn lựa chọn hệ thống test đánh giá khả năng linh hoạt cho VĐV Taekwondo TPHCM.
Qua tham khảo các tài liệu chuyên môn liên quan đến vấn đề nghiêncứu của các tác giả trong và ngoài nước về hệ thống test đánh giá KNLH
và các năng lực vận động liên quan như sau:
Về các test đánh giá KNLH chung: Tổng hợp kết quả các công trình
nghiên cứu về KNLH trong nước và nước ngoài của các tác giả Trần ĐứcPhấn (2002), Nguyễn Trương Phương Uyên (2010), Mackenzie B (2005),Reiman M P và Robert C Manske (2009)… Sau khi loại bỏ các test trùng
lắp đề tài đã sơ bộ lựa chọn được 9 test đánh giá KNLH để đưa ra phỏng
vấn chuyên gia,
Về các test đánh giá năng lực liên quan và test chuyên môn:
Từ cơ sở lý luận được trình bày tại chương 1 của luận án, qua thamkhảo các tài liệu chuyên môn có liên quan đến của các tác giả trong nước
như: Nguyễn Thế Truyền (2001); Lâm Quang Thành (2002); Trương Ngọc
Để (2008); Nguyễn Thy Ngọc (2008); Lê Nguyệt Nga (2009); Vũ Xuân
Trang 11Thành (2012) và nước ngoài như: S.H.Choi (1990); Kuk Huyng Chung
(1996) Sau khi loại bỏ các test trùng lắp, đề tài đã sơ bộ lựa chọn được 16
test đánh giá năng lực liên quan và 6 test chuyên môn.
3.2.1.3 Xác định hệ thống test đánh giá KNLH cho VĐV Taekwondo TPHCM.
Qua các bước Tổng hợp và hệ thống hóa các test, xây dựng phiếu
phỏng vấn và tiến hành phỏng vấn chuyên gia Kết quả cho thấy có 24/31
test được chọn lựa Bao gồm: 7 test đánh giá khả năng linh hoạt là: Test
chạy chữ T, Chạy con thoi, Test linh hoạt 505, Test nhảy lục giác, Test
linh hoạt Ilinois, Chạy ziczac và Nhảy chữ thập 11 test đánh giá năng lực
liên quan là: Bật cao, Bật xa, Sức mạnh đẳng động gập duỗi chân, Chạy
10 m, Phản xạ đơn mắt – tay, Phản xạ đơn mắt – chân, Phản xạ lựa chọn,Phản xạ vận động Batak Pro, Thăng bằng trên ván, Xoạc ngang và Xoạc
dọc và 6 test chuyên môn Taekwondo: Đá vòng cầu chân trước tại chỗ
10s (lần), Đá vòng cầu chân sau 15s (lần), Đá chuyền vòng cầu chân trước15s (lần), Phối hợp bước trái, bước phải đá vòng cầu 15s (lần), Đấm taytrước 10s (lần), Đấm tay sau 10s (lần)
3.2.2 Nghiên cứu xác định hệ thống bài tập phát triển KNLH cho VĐV Taekwondo Thành phố Hồ Chí Minh.
3.2.2.1 Cơ sở lý luận xác định hệ thống bài tập phát triển KNLH
Việc xác định hệ thống bài tập cụ thể cho từng chương trình phụ thuộcvào đặc thù của môn thể thao, mục tiêu tập luyện và giai đoạn huấn luyện
Qua nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu phát triển linh hoạt trong vàngoài nước của Jay H (2002), Brown L E (2000), Graham J F (2000),Brittenham (1996), McHenry P (2004), các trang internet có uy tín trên thếgiới… đề tài đã tổng hợp các bài tập linh hoạt dựa trên các tiêu chí: (a) Cácdụng cụ đơn giản, (b) Các bài tập linh hoạt chung: Nhằm phát triển các nănglực cần thiết để phát triển KNLH cho VĐV như: sức mạnh tốc độ, tốc độ dichuyển, biến hướng, biến tốc và thăng bằng (c) Các bài tập linh hoạt chuyênmôn có mục đích như các bài tập linh hoạt chung nhưng có liên quan đếnhoạt động chuyên môn Taekwondo [63] [48] [58] [47] [69]
3.2.2.2 Xác định hệ thống bài tập phát triển khả năng linh hoạt
Để chọn lựa các bài tập linh hoạt, đề tài tiến hành theo 3 bước:
Bước 1: Tổng hợp và hệ thống hóa bài tập
Trang 12Đề tài đã tổng hợp được 110 bài tập, sau khi loại bỏ các bài tậptrùng lắp, có tên gọi khác nhau hoặc sử dụng dụng cụ khác nhau nhưngcách thức thực hiện giống nhau, đề tài đã chọn lựa sơ bộ được 80 bài tậplinh hoạt, bao gồm 60 bài tập linh hoạt chung và 20 bài tập linh hoạtchuyên môn.
Các bài tập linh hoạt chuyên môn được tổng hợp từ 3 video clips:(1) Taekwondo 100% physical training prepare for combat, (2)Taekwondo training for combat, và (3) Exciting Taekwondo exercise –speed and agilty do Liên đoàn Taekwondo Mỹ phát hành năm 2010; Cáctài liệu chuyên môn Taekwondo của Liên đoàn Taekwondo Thế giới,Liên đoàn Taekwondo Việt Nam và các chương trình huấn luyện đượccác HLV trong nước và quốc tế thường xuyên sử dụng
Các bài tập linh hoạt chung được phân chia thành 2 nhóm: (a) Nhómbài tập di chuyển linh hoạt gồm 27 bài và (b) nhóm bài tập bật nhảy linh hoạtgồm 33 bài Các dụng cụ sử dụng đều đơn giản và phổ biến như: thang dây,mốc nhựa hình nón, bục gỗ, rào
Bước 2: Tiến hành phỏng vấn chuyên gia.
Đã tiến hành phỏng vấn 9 chuyên gia và 17 HLV Taekwondo Quátrình phỏng vấn phát ra 26 phiếu, thu vào 26 phiếu, tuy nhiên có 2 phiếukhông hợp lệ do bỏ trống quá nhiều mục khảo sát Tỷ lệ phiếu phỏng vấnthu về đạt 92.3%, đảm bảo số lượng mẫu cần thiết
nguyên tắc huấn luyện từ dễ đến khó Các bài tập sử dụng các dụng cụ đơngiản và phổ biến do đó hoàn toàn phù hợp với điều kiện tập luyện hiện naytại TP.HCM nói riêng và tại Việt Nam nói chung
3.2.3 Ứng dụng hệ thống bài tập phát triển khả năng linh hoạt cho VĐV Taekwondo Thành phố Hồ Chí Minh.
3.2.3.1 Kế hoạch huấn luyện năm
Căn thứ theo lịch thi đấu năm 2016 và kế hoạch huấn luyện chung
Trang 13của đội dự tuyển Taekwondo năm 2016, đội sẽ tham gia thi đấu 2 giảichính trong năm: (1) Giải vô địch toàn quốc từ 4 đến 12 /11 và (2) GiảiTaekwondo Cúp đồng đội toàn quốc lần I từ 15 đến 18/12 Kế hoạch huấnluyện năm được xây dựng theo 1 chu kỳ
Bảng 3.21 Kế hoạch huấn luyện KNLH năm 2016 Thời kỳ
Chuẩn bị
35 tuần Từ: 15/02 đến 23/10
Thi đấu
8 tuần Từ: 24/10 đến 18/12
Chuyển tiếp
Tiền thi đấu 24/10 – 3/11
Thi đấu Chuyểntiếp
KNLH chuyên môn
12 tuần Từ: 1/08 đến 23/10 Duy trì
Vô địch quốc gia
4-12/11
Điều chỉnh
Cúp Đồng đội
18/12
15-Chuyển tiếp
2 tuần
3.2.3.2 Cơ sở xây dựng chương trình huấn luyện KNLH
Kết quả khảo sát thực trạng về công tác huấn luyện KNLH cho VĐVTaekwondo tại Việt Nam (kết quả trình bày ở mục tiêu 1) cho thấy: cónhiều quan điểm khác biệt về các thông số trong chương trình tập, chưa cóchương trình chuẩn trong hệ thống đào tạo VĐV Taekwondo quốc gia hiệnnay Việc tham khảo và ứng dụng chương trình đã được kiểm chứng, tổngkết về tính hiệu quả đã được Hiệp hội huấn luyện sức mạnh và thể lực Mỹ
- NSCA (National Strength and conditioning Association) chính thức công
bố là nguyên tắc xác định chương trình thực nghiệm của đề tài NSCA là
tổ chức uy tín hàng đầu thế giới về huấn luyện thể lực Do đó việc kế thừa
và ứng dụng các nguyên tắc, phương pháp, thông số tập luyện của NSCA
để xây dựng chương trình thực nghiệm là phương pháp tiếp cận khoa học
và mang tính thử nghiệm đối với Việt Nam hiện nay
3.2.3.3 Chương trình thực nghiệm phát triển KNLH cho VĐV đội tuyển Taekwondo TP.HCM.
Chương trình tập luyện KNLH gồm 2 giai đoạn: phát triển KNLHchung (ứng với giai đoạn chuẩn bị chung); phát triển KNLH chuyên môn(ứng với giai đoạn chuẩn bị chuyên môn)
Trong giai đoạn phát triển KNLH chung: Chia VĐV thành 2 nhómtập luyện theo 2 chương trình: (a) Nhóm 1 (10 nam và 4 nữ) tập theochương trình 1: sử dụng các bài tập di chuyển linh hoạt (b) Nhóm 2 (10
nam và 4 nữ) tập theo chương trình 2: nhóm các bài tập di chuyển linh
Trang 14hoạt kết hợp nhóm các bài tập bật nhảy linh hoạt Lượng vận động của 2chương trình là tương đương, chỉ khác bài tập Theo Dawes và Roozen(2012), Holmberg (2009), Graham (2005)…: trong các yếu tố ảnh hưởngđến KNLH thì sức mạnh và công suất đóng vai trò rất quan trọng Do đó,ngoài các bài tập di chuyển linh hoạt (biến hướng, biến tốc) có vai trò pháttriển KNLH chung cho VĐV thể thao, thì cần kết hợp các bài tập bật nhảylinh hoạt (công suất) mang tính chất đặc thù thi đấu cho các môn võ thuật,đặc biệt là môn Taekwondo Đây là cơ sở lý luận để đề tài xây dựng 2chương trình thực nghiệm cho 2 nhóm.
Trong giai đoạn phát triển KNLH chuyên môn: Cả 2 nhóm tập cùng
1 chương trình phát triển KNLH chuyên môn Việc tập chung 1 chươngtrình ở giai đoạn này là cần thiết vì các lý do sau: (1) Toàn bộ VĐV của 2nhóm đều có nhiệm vụ chuẩn bị thi đấu các giải, (2) Việc tách nhóm đểthử nghiệm trong giai đoạn này tạo tâm lý không tốt cho các VĐV, và (3)Các bài tập linh hoạt chuyên môn không có sự khác biệt nên không chiathành các nhóm bài tập khác nhau như hệ thống bài tập linh hoạt chung
Các nhóm tương đồng về số lượng VĐV, giới tính và trình độ
Chương trình thực nghiệm 1 - Nhóm 1
Giai đoạn phát triển khả năng linh hoạt chung
- Mục đích: Phát triển khả năng linh hoạt chung bằng các bài tập dichuyển linh hoạt
- Thời gian: 16 tuần Từ 04/4 đến 24/7/2016
Bảng 3.24 Thông số tập luyện chương trình thực nghiệm 1 - Nhóm 1
Tổng số
bài tập
Số buổi tập/tuần
Thời gian (phút)/
buổi
Số bài tập / buổi
Số lần thực hiện Số tổ
Nghỉ giữa các lần thực hiện
Nghỉ giữa các tổ (giây)
Chương trình thực nghiệm 2 - Nhóm 2
Giai đoạn phát triển khả năng linh hoạt chung
- Mục đích: Phát triển khả năng linh hoạt chung bằng các bài tập dichuyển linh hoạt kết hợp các bài tập bật nhảy linh hoạt
- Thời gian: 16 tuần Từ 04/4 đến 24/7/2016
Số bài tập / buổi
Số lần thực hiện Số tổ
Nghỉ giữa các lần thực hiện
Nghỉ giữa các tổ (giây)
Trang 15Chương trình thực nghiệm 3
Giai đoạn phát triển khả năng linh hoạt chuyên môn
- Mục đích: Phát triển khả năng linh hoạt chuyên môn - chuẩn bị thiđấu giải
- Thời gian: 12 tuần Từ 01/8 đến 23/10/2016
Bảng 3.26 Thông số tập luyện chương trình thực nghiệm 3 Tổng số
bài tập
Số buổi
tập/tuần
Thời gian (phút)/buổi
Số bài tập / buổi
Số lần thực hiện Số tổ
Nghỉ giữa các lần thực hiện
Nghỉ giữa các tổ (giây)
26 3 20 - 30 5 - 6 2 - 3 1 - 2 1:4 - 1:6 90 - 120
3.2.3.4 Kết quả phỏng vấn chuyên gia về các chương trình thực nghiệm phát triển KNLH cho VĐV đội tuyển Taekwondo TP.HCM Bảng 3.27: Kết quả khảo sát về các chương trình thực nghiệm (n=7)
Kết luận mục tiêu 2 Căn cứ vào lịch thi đấu và kế hoạch huấn luyện
năm 2016 của đội tuyển Taekwondo TP.HCM đã xây dựng được kế hoạchứng dụng chương trình thực nghiệm huấn luyện KNLH chung và chuyênmôn phù hợp với các giai đoạn chuẩn bị chung và chuẩn bị chuyên môncủa đội Đề tài đã xây dựng được 3 chương trình thực nghiệm trong 2 giaiđoạn: phát triển KNLH chung (2 chương trình - 2 nhóm) và phát triểnKNLH chuyên môn (1 chương trình - cả đội) theo kế hoạch đã trình bàytrong phương pháp thực nghiệm sư phạm Các chương trình thực nghiệmđều có các thông tin về: thời gian, mục đích, phương pháp và các thông sốchi tiết về lượng vận động tập luyện Kết quả phỏng vấn 7 chuyên gia vàHLV Taekwondo trình độ cao cho thấy: các chương trình đều đạt được sựđồng thuận rất cao, với điểm trung bình từ 4.428 đến 4.857 ở các nội dung
Trang 163.3 Đánh giá hiệu quả hệ thống bài tập phát triển khả năng linh hoạt cho vận động viên Taekwondo thành phố Hồ Chí Minh sau 1 chu kỳ huấn luyện năm.
Để đánh giá hiệu quả bài tập linh hoạt, đề tài sử dụng 7 test linh hoạt, 11test đánh giá các năng lực liên quan (sức mạnh, tốc độ, phản xạ, mềm dẻo, vàthăng bằng) có ảnh hưởng đến KNLH của VĐV Ngoài ra, đề tài cũng sử dụngtest sức mạnh đẳng động duỗi gối ở 2 tốc độ 60 độ/s và 180 độ/s trên máyBiodex system 4 pro-2012 Đây là thiết bị đánh giá sức mạnh hiện đại, cho kếtquả chính xác và chi tiết về nhiều thông số: lực, tốc độ, công suất nhằm đánhgiá sâu hơn về vai trò của sức mạnh chân đối với KNLH
Chương trình tập luyện KNLH gồm 2 giai đoạn: phát triển KNLHchung và phát triển KNLH chuyên môn theo kế hoạch huấn luyện năm
2016 Tiến hành kiểm tra 3 lần: Lần 1: Đầu chương trình phát triển KNLHchung; lần 2: Cuối chương trình phát triển KNLH chung; lần 3: Kết thúcchương trình phát triển KNLH chuyên môn
Kết quả kiểm tra ban đầu (trước thực nghiệm) cho thấy trình độ của 2nhóm là tương đồng Ở nhóm nam, không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống
kê ở tất cả 24/24 test (p>0.05) Đối với nữ, không có sự khác biệt mang ýnghĩa thống kê ở 23/24 test (p>0.05), riêng test bật xa có sự khác biệt mang ýnghĩa thống kê (p<0.05) (Số liệu chi tiết được trình bày ở Phụ lục 11)
3.3.1 Nhịp tăng trưởng của các test sau giai đoạn chuẩn bị chung 3.3.1.1 Nhịp tăng trưởng KNLH sau giai đoạn chuẩn bị chung
Biểu đồ 3.5 So sánh nhịp tăng trưởng KNLH sau giai đoạn chuẩn bị
chung của nam VĐV Taekwondo TP.HCM
Nhìn chung nhóm 2 có nhịp tăng trưởng W% tốt hơn nhóm 1 ở 4/7test, mặc dù cả 2 nhóm đều có sự tăng trưởng mang ý nghĩa thống kê ở 6/7