1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

13 Câu Hỏi Ôn Thi Môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại

19 686 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 118,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn : NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2 Câu 1 : Câu 1: Tại sao NHTM cần chú trọng đến các hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu? Liệt kê các công cụ tài trợ xuất khẩu và nhập khẩu. Liên hệ với các công cụ của một NHTM cụ thể mà anh (chị) biết và nêu cách sử dụng của từng công cụ đó Hoạt động tài trợ XNK mang lại nguồn thu nhập (lãi và phí) hấp dẫn cho ngân hàng Tăng thu nhập Tăng nguồn thu từ các hoạt động liên quan Hạn chế rủi ro thu hồi nợ Đa dạng hoá sản phẩm => Chính mối quan hệ gắn bó chặt chẽ về lợi ích giữa ngân hàng và các doanh nghiệp XNK là động lực thúc đẩy hoạt động tài trợ XNK ngày càng phát triển. Các công cụ tài trợ NK Bảo lãnh và tái bảo lãnh Bảo lãnh NH là cam kết văn bản của TCTD với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Tái bảo lãnh NH là sự cam kết của NH nhận tái bảo lãnh đối với bên có quyền về việc thực hiện đúng lời cam kết của NH nhận bảo lãnh. Trường hợp NH nhận bảo lãnh không thực hiện đúng cam kết thì NH nhận tái bảo lãnh chịu trách nhiệm trả nợ thay cho NH nhận bảo lãnh Mở LC thanh toán hàng nhập khẩu Tín dụng thư là cam kết của ngân hàng mở LC đối với nhà XK (theo yêu cầu của nhà NK) rằng NH sẽ thanh toán cho nhà XK hoặc chấp nhận hối phiếu do nhà XK ký phát nếu nhà XK trình được BCT phù hợp với những điều kiện và điều khoản do NH mở LC chỉ ra Cho vay thanh toán hàng nhập khẩu Thời hạn: được tính từ khi cho vay cho đến khi hàng nhập khẩu về đến cảng của nhà NK tối đa không quá 3 tháng. Mức cho vay: chênh lệch giữa nhu cầu ngoại tệ với tiền gửi ngoại tệ hiện có của khách hàng. Cách cho vay: Ghi nợ tài khoản cho vay ngoại tệ để thanh toán trực tiếp cho người XK ở nước ngoài bằng một hay nhiều đợt. Thu nợ: Đến hạn trả nợ bên đi vay phải chủ động trích tài khoản tiền gởi ngoại tệ để trả cho Chấp nhận hối phiếu Khi bán chịu hàng hóa cho người NK, để hạn chế rủi ro có thể phát sinh khi đến hạn thanh toán, thông thường người XK đòi hỏi người NK phải có một NH uy tín đứng ra chấp nhận hối phiếu (Acceptance) thay cho nhà NK. Hình thức tài trợ xuất khẩu Cho vay thực hiện hàng XK theo LC đã mở Mỗi lô hàng giao ra nước ngoài đều đòi hỏi một loại tài trợ nào đó trong quá trình sản xuất và vận chuyển. Nhà XK có thể dựa vào LC đã mở để yêu cầu NH phục vụ mình cấp một khoản tín dụng nhằm thực hiện xuất hàng theo các điều khoản đã quy định của LC. Chiết khấu hối phiếu Chiết khấu hối phiếu là một hình thức tín dụng của ngân hàng cấp cho khách hàng dưới hình thức mua lại hối phiếu trước khi đến hạn thanh toán. Cơ sở để xác định khối lượng tín dụng này là giá trị của hối phiếu sau khi đã trừ đi giá trị của chiết khấu và lệ phí nhờ thu mà ngân hàng chiết khấu hưởng. . Chiết khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ Để đáp ứng nhu cầu vốn, nhà XK sau khi giao hàng xong có thể thương lượng với NH để NH thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng trước tiền, trước khi bộ chứng từ được thanh toán. Như vậy đối với nhà XK thì LC là: Công cụ bảo đảm thanh toán Công cụ bảo đảm tín dụng Cho vay trên cơ sở bộ chứng từ thanh toán theo phương thức nhờ thu Khi một NH xử lý các chứng từ gửi hàng bằng cách chuyển chúng cho một NH đại lý ở nước ngoài để nhờ thu, NH thường sẵn sàng cung cấp một khoản ứng trước theo một tỷ lệ % thỏa thuận tính trên các khoản nhờ thu tồn đọng còn chưa được nhận tiền. Công việc thẩm định sẽ giao cho phòng tín dụng phụ trách; vì mức độ rủi ro rất cao nên lãi suất tài trợ cũng cao hơn so với các hình thức tài trợ khác; ngoài ra để được tài trợ thì khách hàng cũng cần có TSBĐ. Câu 2: Bao thanh toán là gì? Các bên tham gia trong nghiệp vụ bao thanh toán? Lợi ích của nghiệp vụ bao thanh toán? So sánh bao thanh toán với chiết khấu hoá đơn. Khái niệm : bao thanh toán nội địa Theo hiệp hội bao thanh toán thế giới (FCI): BTT là một loại hình dịch vụ tài chính trọn gói bao gồm sự kết hợp giữa tài trợ vốn hoạt động, bảo hiểm rủi ro tín dụng, theo dõi các khoản phải thu và dịch vụ thu hộ. Trong quy chế hoạt động bao thanh toán của các TCTD, “BTT là một hình thức cấp tín dụng của TCTD cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng hóa” (QĐ số10962004QĐ – NHNN) b. BTT quốc tế (International Factoring) : Là nghiệp vụ BTT dựa trên hợp đồng XNK hàng hóa, các khách hàng và những con nợ là những doanh nghiệp ở các nước khác nhau. Quan hệ thương mại giữa họ là quan hệ thương mại quốc tế. . Các bên tham gia trong nghiệp vụ BTT Người mua nợ hay đơn vị BTT Người bán nợ hay nhà XK Người mắc nợ hay nhà NK e. Lợi ích của nghiệp vụ BTT Đối với nhà XK người bán BTT lấp được khoảng trống trong dòng ngân lưu giữa thời gian gửi hóa đơn và thời gian thu nợ Kiểm soát được các khoản nợ và tránh khỏi rủi ro không thu hồi được nợ. => Giảm khoản phải thu còn tồn đọng và giảm chi phí cho việc thu hồi nợ. Mở rộng tín dụng cho khách hàng mà không ảnh hưởng đến dòng ngân lưu Nắm được chính xác uy tín tín dụng (hạn mức tín dụng) thực tế của bên nhập khẩu thông qua việc thẩm định thường xuyên của NH hoặc các đơn vị thẩm định chuyên nghiệp Tăng vốn hoạt động, được ứng trước tiền hàng 80 – 90% Không mất thời gian, chi phí trong việc quản lý, thu hồi các khoản phải thu vì NH hoặc đơn vị chuyên nghiệp đã thực hiện việc này thay bên XK bán được nhiều sản phẩm hơn Được bảo đảm rủi ro tín dụng 100% giá trị hóa đơn. Đối với nhà NK người mua BTT giúp người mua có nhiều cơ hội được mua hàng trả chậm từ phía đối tác. Đối với hình thức BTT quốc tế, nhất là BTT với 2 đơn vị BTT thì các khó khăn về ngôn ngữ sẽ được giải quyết bởi đơn vị BTT. Được nhận hàng và sử dụng hàng mà chưa cần phải thanh toán tiền ngay. Chỉ thanh toán tiền hàng khi hàng hóa đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng mua bán. Không phải trả bất kỳ một khoản phí BTT nào. Đối với đơn vị BTT :Thu được các loại phí và lệ phí từ các dịch vụ kèm theo, từ đó góp phần tăng doanh số và lợi nhuận hoạt động. Đơn vị BTT có thể tiếp quản sổ cái bán hàng của khách hàng, sau đó gởi các hóa đơn cho nhà NK và bảo đảm nhận được tiền thanh toán. Nhờ vậy, có thể kiểm soát được các khoản phải thu giúp giảm thiểu rủi ro thu hồi nợ. Đối với NH là chức năng đơn vị BTT thì sẽ giữ được khách hàng nhờ sự đa dạng hóa sản phẩm cũng như thu hút thêm khách hàng mới cho các dịch vụ khác. + sự khác biệt giữa bao thanh toán và ck hóa đơn Bao thanh toán CK hóa đơn Ngân hàng quản lí sổ sách bán hàng cho doanh nghiệp Ngân hàng thu hộ tiền từ bên mua Có thể áp dụng theo phương thức hạn mức hoặc từng lần Quản lí bên mua hàng chặt chẽ hơn Bên bán trực tiếp quản lí sổ sách bán hàng Bên bán thu tiền từ bên mua Thường áp dụng phương thức từng lần Thường không quản lí bên mua hàng Câu 4: Hãy trình bày những điểm giống và khác nhau giữa: a. Bao thanh toán với cho vay thông thường b. Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn và tiền gửi có kì hạn c. Nghiệp vụ bao thanh toán và chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất d. Thanh toán bằng séc và UNC e. thanh toán uỷ nhiệm chi và thanh toán bằng thư tín dụng. Bao thanh toán Cho vay thông thường Có 2 chủ thể gắn liền với khoản TD bên bán và bên mua Việc cấp hạn mức tín dụng dựa trên bên bán và bên mua NH ứng trước tiền cho người bán dựa trên hóa đơn bán hàng Thu nợ từ bên mua hàng NH theo dõi khoản phải thu của bên mua Bên bán hàng không cần lập kế hoạch kinh doanh Có 1 chủ thể gắn liền với khoản tín dụng : bên đi vay Dựa trên năng lực người vay NH cấp tín dụng dựa trên tài sản đảm bảo Thu nợ từ bên đi vay NH theo dõi , kiển tra tình hình sử dụng vốn của bên đi vay Bên đi vay phải lập kế hoạch kinh doanh b. giống nhau : người gửi đều chỉ có thể rút được tiền sau 1 kì hạn nhất định theo thỏa thuận Tiền gửi có kì hạn Tiền gửi tk có kì hạn Người gửi là tổ chức hoặc cá nhân gửi tiền có kỳ hạn tại tổ chức nhận tiền gửi thông qua việc ký kết các hợp đồng gửi tiền tiền gửi tiết kiệm là tiền gửi của cá nhân tại tổ chức nhận tiền gửi dưới hình thức có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn thông qua việc phát hành sổ tiết kiệm. c. Bao thanh toán CK bộ chứng từ hàng xuất Bên NK không phải làm thủ tục mở LC Cấp hạn mức dựa trên uy tín và tiềm lực tc của nhà NK thông thường nhà XK sẽ chịu phí bao thanh toán kiểm soát được năng lực và biến động của nhà NK Không phải băn khoăn về sự phù hợp của bộ chứng từ Bên NK phải mở LC Cấp hạn mức dựa trên sự chính xác của bộ ct và uy tín của ngân hàng mở LC Nhà NK chịu phí Ít kiểm soát được bên NK Quan tâm đến sự hoàn hảo của chứng từ d. giống nhau : đều là phương tiện thanh toán có thể thanh toán cùng hoặc khác hệ thống đơn giản trong việc thanh toán phi tiền mặt, giảm được chi phí in , đổi tiền do người mua lập để trả tiền mua hàng hóa hoặc dịch vụ cho người bán đều có tên người gửi và người thụ hưởng chỉ được thanh toán khi sốdưtrong tk người mua lớn hơn hoặc bằng số tiền ghi trên séc và UNC nếu số dư không đủ ngân hàng chờ đến khi nào đủ mới thanh toán ,ảnh hưởng tới quyền lợi người thụ hưởng Khác nhau Séc UNC Có thể thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản Thời hạn thanh toán : 30 ngày , tối đa 60 ngày Qui định ghi cùng nét chữ màu mực Không được phép tẩy xóa Không có nội dung thanh toán Nếu phát hành quá số dư , tài khoản sẽ bị phạt Có thể không giao trực tiếp cho ngân hàng Chỉ thanh toán bằng chuyển khoản bắt buộc người mua phải có tk ở ngân hàng Thanh toán trong ngày Không qui định Được phép chỉnh sửa Ghi rõ nội dung thanh toán Không bị phạt nhưng không thực hiện được lệnh Phải giao trực tiếp cho nhân hàng Câu 3: Theo qui chế về bảo lãnh của Việt Nam, bảo lãnh ngân hàng gồm có những loại nào? Nêu rõ tình huống sử dụng từng loại bảo lãnh đó. Hãy minh hoạ bằng sơ đồ. 1.kn : Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của TCTD (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD số tiền đã được trả thay. 2.Các loại hình bảo lãnh ngân hàng Theo quy chế về bảo lãnh của Việt Nam: v Bảo lãnh vay vốn v Bảo lãnh thanh toán v Bảo lãnh dự thầu v Bảo lãnh thực hiện hợp đồng v Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm v Bảo lãnh hoàn thanh toán v Bảo lãnh đối ứng v Xác nhận bảo lãnh v Các loại bảo lãnh khác pháp luật không cam . Bảo lãnh vay vốn Bảo lãnh vay vốn là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh Ngân hàng B Khách hàng

Trang 1

Môn : NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2

Câu 1 : Câu 1: Tại sao NHTM cần chú trọng đến các hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu? Liệt kê các công cụ tài trợ xuất khẩu và nhập khẩu Liên hệ với các công cụ của một NHTM cụ thể mà anh (chị) biết và nêu cách sử dụng của từng công cụ đó Hoạt động tài trợ XNK mang lại nguồn thu nhập (lãi và phí) hấp dẫn cho ngân hàng

Tăng thu nhập

Tăng nguồn thu từ các hoạt động liên quan

Hạn chế rủi ro thu hồi nợ

Đa dạng hoá sản phẩm

=> Chính mối quan hệ gắn bó chặt chẽ về lợi ích giữa ngân hàng và các doanh nghiệp XNK là động lực thúc đẩy hoạt động tài trợ XNK ngày càng phát triển

Các công cụ tài trợ NK

Bảo lãnh và tái bảo lãnh

Bảo lãnh NH là cam kết văn bản của TCTD với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Tái bảo lãnh NH là sự cam kết của NH nhận tái bảo lãnh đối với bên có quyền về việc thực hiện đúng lời cam kết của NH nhận bảo lãnh Trường hợp NH nhận bảo lãnh không thực hiện đúng cam kết thì NH nhận tái bảo lãnh chịu trách nhiệm trả nợ thay cho NH nhận bảo lãnh

-Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu

Tín dụng thư là cam kết của ngân hàng mở L/C đối với nhà XK (theo yêu cầu của nhà NK) rằng NH sẽ thanh toán cho nhà XK hoặc chấp nhận hối phiếu do nhà XK

ký phát nếu nhà XK trình được BCT phù hợp với những điều kiện và điều khoản

do NH mở L/C chỉ ra

-Cho vay thanh toán hàng nhập khẩu

Trang 2

Thời hạn: được tính từ khi cho vay cho đến khi hàng nhập khẩu về đến cảng của nhà NK tối đa không quá 3 tháng

Mức cho vay: chênh lệch giữa nhu cầu ngoại tệ với tiền gửi ngoại tệ hiện có của khách hàng

Cách cho vay: Ghi nợ tài khoản cho vay ngoại tệ để thanh toán trực tiếp cho người

XK ở nước ngoài bằng một hay nhiều đợt

Thu nợ: Đến hạn trả nợ bên đi vay phải chủ động trích tài khoản tiền gởi ngoại tệ để trả cho

-Chấp nhận hối phiếu

Khi bán chịu hàng hóa cho người NK, để hạn chế rủi ro có thể phát sinh khi đến hạn thanh toán, thông thường người XK đòi hỏi người NK phải có một NH uy tín đứng ra chấp nhận hối phiếu (Acceptance) thay cho nhà NK

Hình thức tài trợ xuất khẩu

Cho vay thực hiện hàng XK theo L/C đã mở

Mỗi lô hàng giao ra nước ngoài đều đòi hỏi một loại tài trợ nào đó trong quá trình sản xuất và vận chuyển Nhà XK có thể dựa vào L/C đã mở để yêu cầu NH phục vụ mình cấp một khoản tín dụng nhằm thực hiện xuất hàng theo các điều khoản đã quy định của L/C

Chiết khấu hối phiếu

Chiết khấu hối phiếu là một hình thức tín dụng của ngân hàng cấp cho khách hàng dưới hình thức mua lại hối phiếu trước khi đến hạn thanh toán

Cơ sở để xác định khối lượng tín dụng này là giá trị của hối phiếu sau khi đã trừ đi giá trị của chiết khấu và lệ phí nhờ thu mà ngân hàng chiết khấu hưởng

Chiết khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ

Để đáp ứng nhu cầu vốn, nhà XK sau khi giao hàng xong có thể thương lượng với

NH để NH thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng trước tiền, trước khi bộ chứng từ được thanh toán

Trang 3

Như vậy đối với nhà XK thì L/C là:

- Công cụ bảo đảm thanh toán

- Công cụ bảo đảm tín dụng

Cho vay trên cơ sở bộ chứng từ thanh toán theo phương thức nhờ thu

Khi một NH xử lý các chứng từ gửi hàng bằng cách chuyển chúng cho một NH đại lý ở nước ngoài để nhờ thu, NH thường sẵn sàng cung cấp một khoản ứng trước theo một tỷ lệ % thỏa thuận tính trên các khoản nhờ thu tồn đọng còn chưa được nhận tiền

Công việc thẩm định sẽ giao cho phòng tín dụng phụ trách; vì mức độ rủi ro rất cao nên lãi suất tài trợ cũng cao hơn so với các hình thức tài trợ khác; ngoài ra để được tài trợ thì khách hàng cũng cần có TSBĐ

Câu 2: Bao thanh toán là gì? Các bên tham gia trong nghiệp vụ bao thanh toán? Lợi ích của nghiệp vụ bao thanh toán? So sánh bao thanh toán với chiết khấu hoá đơn.

Khái niệm : bao thanh toán nội địa

-Theo hiệp hội bao thanh toán thế giới (FCI): BTT là một loại hình dịch vụ tài chính trọn gói bao gồm sự kết hợp giữa tài trợ vốn hoạt động, bảo hiểm rủi ro tín dụng, theo dõi các khoản phải thu và dịch vụ thu hộ

Trong quy chế hoạt động bao thanh toán của các TCTD, “BTT là một hình thức cấp tín dụng của TCTD cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng hóa” (QĐ số1096/2004/QĐ – NHNN)

b BTT quốc tế (International Factoring) : Là nghiệp vụ BTT dựa trên hợp đồng XNK hàng hóa, các khách hàng và những con nợ là những doanh nghiệp ở các nước khác nhau Quan hệ thương mại giữa họ là quan hệ thương mại quốc tế

Trang 4

* Các bên tham gia trong nghiệp vụ BTT

Người mua nợ hay đơn vị BTT

Người bán nợ hay nhà XK

Người mắc nợ hay nhà NK

e Lợi ích của nghiệp vụ BTT

* Đối với nhà XK - người bán BTT lấp được khoảng trống trong dòng ngân lưu giữa thời gian gửi hóa đơn và thời gian thu nợ

Kiểm soát được các khoản nợ và tránh khỏi rủi ro không thu hồi được nợ => Giảm khoản phải thu còn tồn đọng và giảm chi phí cho việc thu hồi nợ

Mở rộng tín dụng cho khách hàng mà không ảnh hưởng đến dòng ngân lưu

Nắm được chính xác uy tín tín dụng (hạn mức tín dụng) thực tế của bên nhập khẩu thông qua việc thẩm định thường xuyên của NH hoặc các đơn vị thẩm định chuyên nghiệp

Tăng vốn hoạt động, được ứng trước tiền hàng 80 – 90%

Không mất thời gian, chi phí trong việc quản lý, thu hồi các khoản phải thu vì NH hoặc đơn vị chuyên nghiệp đã thực hiện việc này thay bên XK

bán được nhiều sản phẩm hơn

Được bảo đảm rủi ro tín dụng 100% giá trị hóa đơn

Đối với nhà NK - người mua BTT giúp người mua có nhiều cơ hội được mua hàng trả chậm từ phía đối tác

Đối với hình thức BTT quốc tế, nhất là BTT với 2 đơn vị BTT thì các khó khăn về ngôn ngữ sẽ được giải quyết bởi đơn vị BTT

Được nhận hàng và sử dụng hàng mà chưa cần phải thanh toán tiền ngay Chỉ thanh toán tiền hàng khi hàng hóa đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng mua bán

Không phải trả bất kỳ một khoản phí BTT nào

Đối với đơn vị BTT :Thu được các loại phí và lệ phí từ các dịch vụ kèm theo, từ

đó góp phần tăng doanh số và lợi nhuận hoạt động

Trang 5

Đơn vị BTT có thể tiếp quản sổ cái bán hàng của khách hàng, sau đó gởi các hóa đơn cho nhà NK và bảo đảm nhận được tiền thanh toán Nhờ vậy, có thể kiểm soát được các khoản phải thu giúp giảm thiểu rủi ro thu hồi nợ

Đối với NH là chức năng đơn vị BTT thì sẽ giữ được khách hàng nhờ sự đa dạng hóa sản phẩm cũng như thu hút thêm khách hàng mới cho các dịch vụ khác

+ sự khác biệt giữa bao thanh toán và ck hóa đơn

Ngân hàng quản lí sổ sách bán hàng cho

doanh nghiệp

Ngân hàng thu hộ tiền từ bên mua

Có thể áp dụng theo phương thức hạn mức

hoặc từng lần

Quản lí bên mua hàng chặt chẽ hơn

Bên bán trực tiếp quản lí sổ sách bán hàng Bên bán thu tiền từ bên mua

Thường áp dụng phương thức từng lần Thường không quản lí bên mua hàng

Câu 4: Hãy trình bày những điểm giống và khác nhau giữa:

a Bao thanh toán với cho vay thông thường

b Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn và tiền gửi có kì hạn

c Nghiệp vụ bao thanh toán và chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

d Thanh toán bằng séc và UNC

e thanh toán uỷ nhiệm chi và thanh toán bằng thư tín dụng

-Có 2 chủ thể gắn liền với khoản TD bên

bán và bên mua

-Việc cấp hạn mức tín dụng dựa trên bên

bán và bên mua

NH ứng trước tiền cho người bán dựa trên

hóa đơn bán hàng

Thu nợ từ bên mua hàng

NH theo dõi khoản phải thu của bên mua

Bên bán hàng không cần lập kế hoạch

kinh doanh

-Có 1 chủ thể gắn liền với khoản tín dụng : bên đi vay

-Dựa trên năng lực người vay

NH cấp tín dụng dựa trên tài sản đảm bảo

Thu nợ từ bên đi vay

NH theo dõi , kiển tra tình hình sử dụng vốn của bên đi vay

Bên đi vay phải lập kế hoạch kinh doanh

Trang 6

b giống nhau : người gửi đều chỉ có thể rút được tiền sau 1 kì hạn nhất định theo thỏa thuận

Người gửi là tổ chức hoặc cá nhân gửi

tiền có kỳ hạn tại tổ chức nhận tiền gửi

thông qua việc ký kết các hợp đồng gửi

tiền

tiền gửi tiết kiệm là tiền gửi của cá nhân tại tổ chức nhận tiền gửi dưới hình thức có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn thông qua việc phát hành sổ tiết kiệm.

c

Bên NK không phải làm thủ tục mở L/C

Cấp hạn mức dựa trên uy tín và tiềm lực tc

của nhà NK

thông thường nhà XK sẽ chịu phí bao

thanh toán

kiểm soát được năng lực và biến động của

nhà NK

Không phải băn khoăn về sự phù hợp của

bộ chứng từ

Bên NK phải mở L/C Cấp hạn mức dựa trên sự chính xác của bộ ct và uy tín của ngân hàng mở L/C Nhà NK chịu phí

Ít kiểm soát được bên NK Quan tâm đến sự hoàn hảo của chứng từ

d giống nhau : đều là phương tiện thanh toán có thể thanh toán cùng hoặc khác hệ thống

- đơn giản trong việc thanh toán phi tiền mặt, giảm được chi phí in , đổi tiền

- do người mua lập để trả tiền mua hàng hóa hoặc dịch vụ cho người bán

- đều có tên người gửi và người thụ hưởng

- chỉ được thanh toán khi sốdưtrong tk người mua lớn hơn hoặc bằng số tiền ghi trên séc và UNC

- nếu số dư không đủ ngân hàng chờ đến khi nào đủ mới thanh toán ,ảnh hưởng tới quyền lợi người thụ hưởng

Khác nhau

Có thể thanh toán bằng tiền mặt hay

chuyển khoản

Thời hạn thanh toán : 30 ngày , tối đa 60

ngày

Qui định ghi cùng nét chữ màu mực

Không được phép tẩy xóa

Không có nội dung thanh toán

Chỉ thanh toán bằng chuyển khoản bắt buộc người mua phải có tk ở ngân hàng Thanh toán trong ngày

Không qui định Được phép chỉnh sửa Ghi rõ nội dung thanh toán

Trang 7

Nếu phát hành quá số dư , tài khoản sẽ bị

phạt

Có thể không giao trực tiếp cho ngân hàng

Không bị phạt nhưng không thực hiện được lệnh

Phải giao trực tiếp cho nhân hàng

Câu 3: Theo qui chế về bảo lãnh của Việt Nam, bảo lãnh ngân hàng gồm có những loại nào? Nêu rõ tình huống sử dụng từng loại bảo lãnh đó Hãy minh hoạ bằng sơ đồ.

1.kn : Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của TCTD (bên bảo lãnh) với

bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ

và hoàn trả cho TCTD số tiền đã được trả thay

2.Các loại hình bảo lãnh ngân hàng

Theo quy chế về bảo lãnh của Việt Nam:

v Bảo lãnh vay vốn

v Bảo lãnh thanh toán

v Bảo lãnh dự thầu

v Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

v Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm

v Bảo lãnh hoàn thanh toán

v Bảo lãnh đối ứng

v Xác nhận bảo lãnh

v Các loại bảo lãnh khác pháp luật không cam

Bảo lãnh vay vốn

Bảo lãnh vay vốn là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh

Ngân hàng B

Khách hàng

(1)

Trang 8

Ngân hàng A

(2) (3)

Bảo lãnh thanh toán

Bảo lãnh thanh toán là cam kết của NH với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn

(1)

(2)

(3)

Bảo lãnh dự thầu

là cam kết của của TCTD với bên mời thầu, để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng Trường hợp khách hàng phải nộp phạt do vi phạm quy định đấu thầu mà không nộp hoặc không nộp đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì TCTD sẽ thực hiện thay

-Mức bảo lãnh: 2% đến 5% giá trị hợp đồng

Người dự thầu

Chủ công trình xây dựng

(1)

Trang 9

Ngân hàng người bảo lãnh

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của của TCTD với bên nhận BL, bảo đảm việc khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận BL Trường hợp khách hàng vi phạm chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì TCTD sẽ thực hiện thay

Mức bảo lãnh: 5% đến 10% giá trị hợp đồng

(1)

(2)

(3)

Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm

Là cam kết của TCTD với bên nhận BL, bảo đảm việc khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận BL mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì TCTD sẽ thực hiện thay

Bảo lãnh hoàn thanh toán

Là cam kết của TCTD với bên nhận BL về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước, tiền đặt cọc của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận BL

Trang 10

Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phải hoàn trả tiền ứng trước, tiền đặt cọc mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì TCTD sẽ thực hiện thay NGƯỜI XIN ỨNG TRƯỚC

NGƯỜI ỨNG TRƯỚC TIỀN

(1) (1)

(2) NGÂN HÀNG

(3)

Bảo lãnh đối ứng

Là một bản BL ngân hàng do TCTD (bên phát hành BL đối ứng) phát hành cho một TCTD khác (bên bảo lãnh) về việc đề nghị bên BL thực hiện BL cho các nghĩa vụ của khách hàng của bên phát hành BL đối ứng với bên nhận BL Trường hợp khách hàng vi phạm các cam kết với bên nhận BL, bên BL phải thực hiện nghĩa vụ BL thì bên phát hành BL đối ứng phải thực hiện nghĩa vụ BL đối ứng cho bên BL

Người thụ hưởng BL

Người xin BL

(1)

Trang 11

Ngân hàng chỉ thị

Ngân hàng BL

(3) Xác nhận bảo lãnh

Là cam kết BL của ngân hàng (bên xác nhận bảo lãnh) đối với bên nhận BL, về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ BL của bên bảo lãnh với khách hàng Trường hợp NH BL không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình như đã cam kết với người thụ hưởng BL thì NH xác nhận sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho NHBL

Ngân hàng xác nhận

Ngân hàng BL

(4) Người nhận bảo lãnh

Người xin bảo lãnh

(3)

(1)

Câu 5: Quan hệ hoạt động giữa NHTM và công ty chứng khoán là như thế nào? Tại sao các NHTM phải thành lập công ty chứng khoán? Công ty chứng khoán có thể thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán nào? Trình

Trang 12

bày ngắn gọn về các nghiệp vụ đó Mô hình hoạt động của NHTM trên thị

trường chứng khoán gồm công ty chuyên doanh

Công ty đa năng : đa năng 1 phần và đa năng toàn phần

Một số công ty chứng khoán do NHTM lập

CTCK ngân hàng NN&PTNT Việt Nam

CTCK ngân hàng Á Châu

CTCK ngân Hàng Ngoại Thương

Hoạt đông kinh doanh chứng khoán là hoạt đông có mức rủi ro cao ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh lợi nhuận của ngân hàng

NHTM kinh doanh chứng khoán theo mô hình công ty đa năng toàn phần

Các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán

+ tư vấn ck

+ tư vấn đầu tư tài chính

+ lưu kí ck

+ tự doanh ck

+ bảo lãnh phát hành ck

+ môi giới ck

Câu 6: Trình bày đặc điểm tâm lý giao dịch của khách hàng cá nhân và những sản phẩm phù hợp có thể được thiết kế ứng với từng nhóm đối tượng này? Vai trò của dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân?

Mang nặng tâm lý ngại rủi ro khi giao dịch tiền bạc với ngân hàng

Mang nặng tâm lý ngại thủ tục phiền phức khi giao dịch với ngân hàng

Ngại giao dịch với NH sẽ lộ thông tin thu nhập đối với người có thu nhập cao Mặc cảm không giao dịch với ngân hàng đối với người có thu nhập không cao Một số dịch vụ dành cho KH cá nhân

Sản phẩm huy động vốn :Tiền gửi thanh toán ,Tiền gửi tiết kiêm, giữ hộ vàng , dịch vụ chuyển tiền ,nhận chuyển tiền , dv thẻ ngân hàng , dv chuyển tiền nhanh,

dv khác

Sản phẩm cho vay : cho vay sinh hoạt tiêu dùng , cv sửa chữa nhà,

Ngày đăng: 24/02/2017, 00:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w