PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU1.1. Tính cấp thiết của đề tài. Việt Nam là một nước đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới (WTO), và đang dần hoàn thiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Với 75% dân số là nông dân tập trung sinh sống ở nông thôn. Tỷ lệ người nghèo chiếm 13% (Năm 2008) tổng dân số của nước ta. Nhìn chung nền nông nghiệp nước ta còn nghèo nàn và còn chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai. Trước thực trạng đó, Đảng và Nhà nước ta cũng đã quan tâm đến nhiệm vụ XĐGN là một trong những chương trình phát triển kinh tế, xã hội vừa cấp bách trước mắt, vừa cơ bản lâu dài và nhấn mạnh”phải thực hiện tốt chương trình XĐGN, nhất là đối với vùng căn cứ cách mạng, vùng đồng bào dân tộc.Trong lĩnh vực tín dụng cho người nghèo, năm 1996 Nhà nước đã thành lập ngân hàng phục vụ người nghèo và đến năm 2003 được tách ra thành Ngân hàng chính sách xã hội, với mục tiêu chủ yếu là cho vay ưu đãi hộ nghèo. Sau hơn 5 năm hoạt động, NHCSXH đã cho vay hàng chục ngàn tỷ đồng, cho hàng chục triệu lượt hộ nghèo và đã góp phần to lớn trong cuộc XĐGN cho đất nước. Tuy nhiên nhiệm vụ XĐGN còn gặp nhiều khó khăn và cản trở khi nhu cầu vay vốn của nhân dân cao, và trên diện rộng trong khi quy mô của các Ngân hàng còn chưa lớn, hiệu quả còn chưa cao, hoạt động của NHCSXH còn chưa thực sự bền vững. những vấn đề trên là phức tạp nhưng chưa có mô hình thực tiễn và chưa được nghiên cứu đầy đủ. Để giải quyết được vấn đề nghèo đói ở Việt Nam nói chung và tín dụng cho hộ nghèo nói riêng, đòi hỏi phải được nghiên cứu kĩ lưỡng có hệ thống khách quan khoa học, phải có sự quan tâm sâu sắc đặc biệt của Nhà nước cũng như toàn xã hội. Huyện Lăk nằm về hướng Đông Nam của tỉnh Đăk Lăk cách thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 50 km, nằm trên quốc lộ 27, trục giao thông nối liền tỉnh Đăk Lăk và tỉnh Lâm Đồng. Huyện Lắk là huyện đặt biệt khó khăn trong 15 huyện; thị xã; thành phố của tỉnh. Có diện tích tự nhiên 125.604 ha (1.250,6 Km2), dân số 15.838 hộ với 67.606 khẩu. Toàn huyện có 10 xã và 01 thị trấn với 124 thôn, buôn, tổ dân phố. Có 811 xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 1049QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ. Đến cuối năm 2014 số hộ nghèo là 3.355 hộ chiếm tỷ lệ 21,18% số hộ; hộ cận nghèo 2.200 hộ chiếm tỷ lệ 13,89% số hộ. Toàn huyện có 14 dân tộc anh em sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 63% dân số, cá biệt có buôn cách trung tâm huyện gần 80 km. Điều kiện khí hậu khắc nghiệt, thời tiết nắng hạn, mưa lũ thường xuyên xảy ra ảnh hưởng nhiều đến đời sống và sản xuất của nhân dân. Nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, có trên 90% dân số sống ở nông thôn và lao động nông nghiệp, chăn nuôi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn còn chậm, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn. Cơ sở hạ tầng thiết yếu nhất là đường giao thông liên xã, liên thôn đi lại khó khăn. Trong khi đó trình độ dân trí không đồng đều giữa các vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Nhận thức được điều đó chúng em quyết định chọn đề tài: THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN LẮK. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Nhằm hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng đối với hộ nghèo. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã Hội huyện Lắk. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng đối với hộ nghèo nói riêng của PGD NHCSXH huyện Lắk.1.3 Đối tượng nghiên cứu Hoạt động tín dụng của phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lắk đối với chương trình cho vay hộ nghèo.1.4 Phạm vi nghiên cứu1.4.1Phạm vi không gian Tại phòng giao dịch NHCSXH chi nhánh huyện Lắk số 203 Nguyễn Tất Thành, thị trấn Liên Sơn, huyện Lăk. 1.4.2 Phạm vi thời gian Thời gian thực tập 1 tháng (từ ngày 20092016 đến ngày 20102016) Thời gian thu thập số liệu: Báo cáo kết quả hoạt động 3 năm 2012, 2013, 2014 tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Lắk.1.4.3 Phạm vi nội dung: Đề tài tập nghiên cứu về tình hình tín dụng đối với chương trinh cho vay hộ nghèo tại huyện Lắk, đánh giá một số chỉ tiêu tín dụng và đề xuất một số giải pháp tăng cường hoạt động tín dụng đối với chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện.PHẦN HAICƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Cơ sở lý luận2.1.1 Khái niệm và vai trò tín dụng2.1.1.1 Khái niệm Tín dụng có nguồn gốc từ La Tinh creditum nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm hoặc nói cách khác là sử dụng sự tin tưởng để thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trị vật chất hoặc tiền tệ trong một thời gian, và ngay cả giá trị vô hình như tiếng tăm,uy tín đê đảm bảo cho sự vận động của giá trị đó tức là sự vay mượn. Tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với một khoản chi phí nhất định và thu hồi món vay. Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay....Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa. Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một yếu tố khách quan. Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.2.1.1.2 Vai trò của tín dụng.a. Tín dụng góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên, liên tục. Do tính đa dạng trong luân chuyển vốn của các chủ thể trong nền kinh tế thị trường, tại một thời điểm nhất định trong nền kinh tế có các chủ thể “ thừa vốn ” do nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa có nhu cầu sử dụng ngay đã làm nảy sinh nhu cầu cho vay vốn để tránh tình trạng ứ đọng vốn và có thêm lợi nhuận. Trong khi đó có những doanh nghiệp, các chủ thể khác thiếu vốn tạm thời do hàng hóa chưa bán được, nhưng lại có nhu cầu sử dụng vốn như: chi cho sinh hoạt, mua nguyên liệu, thanh toán tiền lương… làm nảy sinh nhu cầu đi vay để duy trì hoạt động, kinh doanh mang lại lợi nhuận. Tín dụng với việc cung cấp tín dụng cho vay kịp thời, đã tạo khả năng đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh, cho phép các doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu về vốn luôn thay đổi và không để tồn đọng vốn trong quá trình luân chuyển. b. Tín dụng góp phần tích tụ, tập trung vốn thúc đẩy sản xuất kinh doanh Tập trung vốn phải dựa trên cơ sở tích lũy. Trong thực tế, có những tích lũy rất lớn được nắm giũ ở các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế. Nhưng rất nhiều tích lũy không muốn cho vay trực tiếp hoặc không muốn có cổ phần trong các dự án có đầu tư vì ngoài lí do mất khả năng thanh toán thì người tích lũy còn hạn chế bởi khả năng, kiến thức về tài chính và pháp lí để thực hiện trực tiếp đầu tư và cho vay. Với hoạt động của tín dụng có đủ độ tin cậy, do tính chuyên môn hóa cao trong hoạt động tín dụng và đa dạng hóa các danh mục đầu tư thông qua rất nhiều nhà đầu tư của các dự án khác nhau vay, từ đó làm giảm bớt rủi ro tác nhân của những người tích lũy, tạo nên quá trình tập trung vốn thực hiện nhanh chóng và có hiệu quả đã tạo khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế đăc biệt là nguồn vốn dài hạn các doanh nghiệp, các nhà đầu tư nhờ nguồn vốn tín dụng có thể nhanh chóng mở rộng sản xuất, thực hiện các dự án đầu tư tạo những bước nhảy vọt về năng lực sản xuất do tiếp cận được với máy móc hiện đại, từ đó thúc đầy sản xuất phát triển. c. Tín dụng góp phần điều chỉnh ổn định và tăng trưởng kinh tế Trong nền kinh tế thị trường, các nhà đầu tư thường chỉ tập trung vốn đầu tư vào các lĩnh vực có lợi nhuận cao, trong khi đó, nền kinh tế đòi hỏi phải có sự phát triền cân đối, đồng bộ giữa các ngành và các vùng, yêu cầu phải có những ngành then chốt mũi nhọn để tạo đà cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng. Tín dụng thông qua cung cấp vồn đặc biệt là vốn trung và dài hạn đầy đủ, kịp thời với lãi suất và điều kiện cho vay ưu đãi, có vai trò quan trọng trong việc góp phần đảm bảo vốn đầu tư cho co sở hạ tầng, hình thành các ngành then chốt, mũi nhọn các nền kinh tế trọng điểm, góp phần hình thành cơ cấu kinh tế tốt hơn. Chẳng hạn, với ưu đãi về vốn, lãi suất, thời hạn và điều kiện vay vốn với nông nghiệp, nông thôn để xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng, tín dụng góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. Tín dụng còn là phương tiện để nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thích hợp để ổn định nền kinh tế khi nền kinh tế có dấu hiệu bất ổn. d. Tín dụng góp phần nâng cao đời sống của nhân dân và thực hiện các chính sách xã hội khác của nhà nước Với các hình thức tín dụng, cơ chế và lãi suất thích hợp tín dụng đã góp phần nâng cao đời sống của nhân dân ngay cả khi thu nhập còn hạn chế.Thông qua ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện và thời hạn vay vốn đối với người nghèo và các đối tượng chính sách, tín dụng đã đóng vai trò quan trọng nhằm thực hiện các chính sách việc làm, dân số và các chương trình xóa đói giảm nghèo đảm bảo công bằng xã hội.e. Tín dụng góp phần mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế Hoạt động tín dụng không chỉ bó hẹp trong nền kinh tế của một quốc gia, mà còn mở rộng trên phạm vi quốc tế. Trong điều kiện kinh tế mở, vay nợ nước ngoài ngày nay trở thành một nhu cầu khách quan đối với tất cả các nước trên thế giới, nó lại càng tỏ ra bức thiết hơn đối với các nước đang phát triển như Việt Nam. Là nước nghèo, tích lũy trong nước còn hạn chế, trong khi cần lượng vốn rất lớn để phát triển kinh tế. Nhờ có tín dụng các nước có thể thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mua hàng hóa nhập khẩu, nhập khẩu máy móc thiết bị… và tiếp cận với những thành tựu khoa học kỹ thuật mới cũng như trình độ quản lý tiên tiến trên thế giới. Việc cấp tín dụng của các nước không chỉ mở rộng và phát triển quan hệ ngoại thương,mà còn tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế ở các nước nhập khẩu. 2.1.2 Nội dung2.1.2.1 Bản chất tín dụng ngân hàng (NH) Bản chất của tín dụng là hệ thống các quan hệ kinh tế hình thành thông qua quan hệ vay mượn giữa người cho vay với người đi vay nhằm điều tiết từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn và đáp ứng các nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Quá trình đó được thể hiện qua các giai đoạn sau: Phân phối tín dụng dưới dạng hình thức cho vay. Ở giai đoạn này, vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang người đi vay. Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất. Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn một mục đích nhất định. Ở giai đoạn này vốn vay được sử dụng trực tiếp, nếu vay bằng hàng hoá, hoặc vốn vay được sử dụng để mua hàng hoá, nếu là vay bằng tiền để thỏa mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của người đi vay. Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ được tạm thời trong một thời gian nhất định, nghĩa là xuất hiện trong thực tế sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng: Người cho vay có quyền sở hữu nhưng không có quyền sử dụng và người đi vay họ có quyền sử dụng nhưng lại không có quyền sở hữu. Sự hoàn trả của tín dụng: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng. Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người vay. 2.1.2.2 Đặc điểm của tín dụng NH Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân. Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại. Quá trình vận động và phát triển của tín dụng NH độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Có những trường hợp mà nhu cầu tín dụng NH gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hóa không tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hóa bị co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản. Ngược lại trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hóa lưu chuyển tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp. Đây là một hiện tượng rất bình thường của nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế. Hơn nữa tín dụng ngân hàng còn có một số ưu điểm nổi bật so với các hình thức khác là : (1) Có thể thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác nhân khác và thể nhân khác trong nền kinh tế, (2) Có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, (3) Có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế.2.1.2.3. Các phương thức phân loại tín dụng. Các căn cứ vào thời hạn tín dụng. Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thông thường vay dùng nguồn vốn tín dụng này để bổ sung vào vốn lưu động tạm thời thiếu hụt, các loại sản xuất mang tính thời vụ, hoặc tiêu dùng. Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên một năm và nhỏ hơn hay bằng 5 năm thường thì người vay loại tín dụng này nhằm đáp ứng các nhu cầu cải tiến trang thiết bị, mua sắm tài sản cố định, đổi mới công nghệ, xây dựng các công trình nhỏ. Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, thường thì người vay sử dụng vốn tín dụng này nhằm mục đích thực hiện các dự án lớn thời gian hoàn vốn lâu. Căn cứ vào đối tượng cho vay Tín dụng vốn lưu động: Là loại vốn tín dụng được sử dụng đáp ứng các nhu cầu cung cấp vốn lưu động cho các doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu luân chuyển vốn dự trữ nguyên liệu, vật tư sản xuất và lưu thông hàng hóa, đa số khoản tín dụng này mang tính ngắn hạn. Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng sử dụng nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn cố định tạo ra tài sản cố định cho doanh nghiệp, các khoản tín dụng này chủ yếu tài trợ cho các dự án đầu tư cơ bản và có thời hạn thu hồi vốn lâu. Căn cứ vào tài sản đảm bảo. Tín dụng có tài sản đảm bảo: Là loại tín dụng thực hiện phải có tài sản đảm bảo như thế chấp, cầm cố, bão lãnh của bên thứ ba nhằm bảo toàn nguồn vốn cho người vay. Như vậy người vay phải dùng tài sản của mình hay yêu cầu bên bão lãnh dùng tài sản của họ để thế chấp hay cầm cố để có thể vay một số vốn nhất định trong một khoảng thời gian nhất định. Tín dụng không có tài sản đảm bảo: Là loại tín dụng mà người đi vay không cần dùng tài sản thế chấp của mình để đảm bảo nợ vay, mà chỉ bằng uy tín của mình đối với bên cho vay, uy tín của Hội đoàn thể Chính trị Xã hội, thông thường thì loại tín dụng này chủ yếu được áp dụng với khách hàng có uy tín, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh đảm bảo khả năng thanh toán. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn. Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh: Là loại tín dụng được sử dụng đáp ứng các nhu cầu sản xuất kinh doanh các ngành nghề. Tín dụng phục vụ tiêu dùng: Là loại tín dụng nhằm phục vụ cho mục đích mua sắm hàng hóa, sửa chữa nhà đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt hằng ngày của dân cư. Căn cứ vào đối tượng hoàn trả Tín dụng trực tiếp: Là loại tín dụng mà người đi vay trực tiếp vay vốn cộng lãi cho người đi vay. Tín dụng gián tiếp: Là loại tín dụng mà người đi vay và người trả nợ là hai người khác nhau Căn cứ vào chủ thể tín dụng Tín dụng thương mại: Là loại quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp với nhau, được biểu hiện thông qua quan hệ mua bán chịu hàng hóa. Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân trong đó Ngân hàng là người cho vay. Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các tổ chức và dân cư. Trong đó Nhà nước đóng vai trò là người đi vay, được thực hiện dưới hình thức phát hành Trái phiếu, Công trái hay chứng từ có giá khác.2.1.3 Chức năng của tín dụng ngân hànga. Tập trung và phân phối lại vốn cho nền kinh tế Tập trung và phân phối lại vốn tín dụng là hai quá trình thống nhất trong sự vận động của hệ thống tín dụng. Thông qua hoạt động tín dụng thì nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội được tập hợp lại thành nguồn vốn lớn có thể đáp ứng các nhu cầu vốn lớn cho nền kinh tế. Thông qua hoạt động tín dụng thì nguồn vốn được phân bố đến những nơi cần vốn của các tổ chức kinh tế, xã hội, cá nhân. Phân phối trực tiếp là sự chuyển giao vốn của chủ thể tạm thời nhàn rỗi vốn sang chủ thể thiếu vốn tạm thời mà không thông qua bất kỳ trung gian tài chính nào. Phân phối gián tiếp: là sự chuyển giao vốn giữa các chủ thể thừa vốn tạm thời sang chủ thể thiếu vốn tạm thời mà phải thông qua tổ chức tài chính trung gian Như vậy thông qua chức năng tập trung và phân phối lại vốn trong nền kinh tế tín dụng được xem như là sợi dây kết nối cung cầu vốn tiền tệ, tạo dễ dàng cho chủ thể thừa tiền, chủ thể thiếu tiền trong nền kinh tế gặp gỡ nhau, đạt được mục đích của mỗi bên, nhờ đó mà tín dụng trực tiếp tham gia điều tiết vốn giúp cho tiền tệ lưu thông đạt hiệu quả kinh tế cao, tránh tình trạng thiếu hụt cũng như thừa tiền trong nền kinh tế.b. Tiết kiệm tiền mặt trong nền kinh tế và chi phí lưu thông tiền tệ Thông qua hoạt động tín dụng các công cụ lưu thông tín dụng công cụ thanh toán hiện đại cho phép huy động vốn thông qua phát hành chứng từ có giá, có thể chuyển nhượng qua lai, như vậy thì tín dụng có thể giảm lượng tiền lưu thông thực tế một lượng đáng kể. Khi hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán qua hệ thống ngân hàng ngày càng nhiều và lớn thì lượng tiền lưu thông sẽ giảm nhỏ lại, mặt khác khi công tác không dùng tiền mặt phát triển thì việc tập trung tiền vào tài khoản sẽ giảm chi phí cất trữ và bảo quản tiền. Nếu các công cụ thanh toán của ngân hàng phát triển thì việc thanh toán sẽ nhánh chóng, điều này sẽ thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa diễn ra nhanh chóng, kịp thời.c. Phản ánh và kiểm soát các hoạt của nền kinh tế Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, tín dụng cảng mở rộng cho tất cả các thành phần kinh tế, tham gia vào sản xuất hàng hóa góp phần hoàn thiện thị trường tài chính. Thông qua quá trình tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng phản ánh được nguồn vốn huy động, khối lượng huy động, đồng thời biết được khả năng các Tổ chức tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế cũng như nhu cầu vốn của nền kinh tế. Ngoài ra thông qua đó thấy được như đầu tư, tích luỹ tiêu dùng… trong nền kinh tế và cũng từ đó Nhà Nước sẽ có các chính sách hợp lý. Trong hoạt động cho vay, các TCTD phải luôn theo dõi kiểm tra phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của khách hàng mình để từ đó có những đối sách thích hợp về cho vay cũng như thu hồi vốn cho vay. Do vạy tín dụng cũng phán ánh được tình hình quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp Khi mà hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt phát triển, được sử dụng rộng rãi thì Ngân hàng sẽ kiểm soát bằng tài khoản vì mọi hoạt động cũng như quá trình hình thành và sử dụng vốn liên quan đến tài khoản tiền gửi. Với chức năng này thì Ngân hàng sẽ trở thành một người giữ tiền của nền kinh tế, giao dịch với hầu hết các thành phần kinh tế. Vốn của TDNH tham gia vào mọi ngành nghề, nên ngân hàng có thể nắm bắt phản ánh mọi hoạt động trong nền kinh tế một cách tương đối chính xác. Cũng với chức năng tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông, chức năng phản ánh trong quá trình hoạt động của nền kinh tế thì tín dụng có phản ánh quá trình phân phối sản phẩm cho nền kinh tế.2.1.4 Quy trình tín dụng 2.1.4.1. Khái niệm QTTD là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra qđịnh cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng.Hầu hết các NHTM đều tự thiết kế cho mình một QTTD cụ thể, bao gồm nhiều bước đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi.2.1.4.2. Các giai đoạn và ý nghĩa quy trình tín dụng Các giai đoạn của qui trìnhNguồn và nơi cung cấp thông tinNhiệm vụ của ngân hàng ở mỗi giai đoạnKết quả của mỗi giai đoạn(1)(2)(3)(4)Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng Khách hàng đi vay cung cấp thông tin. Tiếp xúc, phổ biến và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn. Hoàn thành bộ hồ sơ để chuyển sang giai đoạn sau.Phân tích tín dụng Hồ sơ đề nghị vay từ giai đoạn trước chuyển sang. Các thông tin bổ sung từ phỏng vấn, hồ sơ lưu trữ,...Tổ chức thẩm định về các mặt tài chính và phi tài chính do các cá nhân hoặc bộ phận thẩm định thực hiện. Báo cáo kết quả thẩm định để chuyển sang bộ phận có thẩm quyền để quyết định cho vay. Quyết định tín dụng Các tài liệu và thông tin tử giai đoạn trướcchuyển sang và báo cáo kết quả thẩm định.Các thông tin bổ sung.Quyết định cho vay hoặc tử chối cho vay dựa vào kết quả phân tích. Quyết định cho vay hoặc từ chối tùy theo kết quả thẩm định. Tiến hành các thủ tục pháp lý như ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng công chứng, và các loại hợp đồng khác.Giải ngânQuyết định cho vay và các hợp đồng liên quan. Các chứng từ làm cơ sở giải ngân.Thẩm định các chứng từ theo điều kiện của hợp đồng tín dụng trước khi phát tiền vay. Chuyển tiền vào các tài khoản tiền gửi của khách hàng hoặc chuyển trả cho nhà cung cấp theo yêu cầu của khách hàng.Giám sát và thanh lý tín dụng Các thông tin từ nội bộ ngân hàng. Các báo cáo tài chính theo định kỳ của khách hàng.Các thông tin khác.Phân tích hoạt động tài khoản, báo cáo tài chinh, kiểm tra mục đính sử dụng vốn vay.Tái xét và xếp hạng tín dụng.Thanh lý hợp đồng tín dụng.Báo cáo kết quả giám sát và đưa ra các giải pháp xử lý. Lập các thủ tục để thanh lý tín dụng.Ý nghĩa của quy trình tín dụng : Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng: Làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng. Làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn.2.1.5 Những nhân tố tác động . Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Bên cạnh các nhân tố từ chính ngân hàng, còn có những nhân tố từ khách hàng của ngân hàng và các nhân tố khách quan khác. Các nhân tố từ phía Ngân hàng Chính sách tín dụng của Ngân hàng: Chính sách tín dụng được hiểu là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng. Chính sách tín dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suất cho vay, các loại cho vay được thực hiện. Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ. Quy trình tín dụng bao gồm 3 giai đoạn: (1) Khai thác và tìm kiếm khách hàng, (2) Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và thành lập hồ sơ vayvà (3) Phân tích thẩm định khách hàng và phương án, dự án vay vốn. Công tác tổ chức ngân hàng cần cụ thể hoá và sắp xếp có khoa học, có tính linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đã quy định. Ngân hàng được tổ chức một cách có khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn hệ thống cũng như với các cơ quan liên quan khác. Qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng, phát hiện và giải quyết kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng tín dụng. Phẩm chất và trình độ cán bộ: Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động tín dụng nói. Sỡ dĩ như vậy là vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình tín dụng, từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng. Cán bộ tín dụng mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công của công tác tín dụng. Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, có kinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thi, tính chân thực, phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng, … Từ đó phân tích được khả năng quản lý và năng lực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không. Kiểm soát nội bộ: Thông qua kiểm soát nội bộ giúp cho nhà lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt động đang diễn ra; phát hiện những thuận lợi, khó khăn, sai trái từ đó đề ra các biện pháp giải quyết kịp thời. Các nhân tố từ phía khách hàng Năng lực của khách hàng: Nếu năng lực của khách hàng yếu kém thì sẽ dễ làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng, chất lượng tín dụng của ngân hàng bị ảnh hưởng. Và ngược lại năng lực của khách hàng càng cao thì vốn vay càng được sử dụng có hiệu quả. Sự trung thực của khách hàng: Nếu khách hàng vay vốn Ngân hàng không trung thực thì sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc quản lý vốn vay của khách hàng để qua đó có thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn. Tài sản đảm bảo: Quyền sở hữu tài sản là một trong những tiêu chuẩn để được cấp tín dụng. Đối với ngân hàng chính sách xã hội huyện Eakar, thì tài sản đảm bảo của khách hàng chủ yếu là tín chấp. Các nhân tố khác Môi trường kinh tế: Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệ biện chứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến động của một hoạt động kinh tế nào đó cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của các lĩnh vực còn lại. Những nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của nhà nước: Các chính sách của nhà nước ổn định hay không ổn định cũng tác động đến chất lượng tín dụng. Khi các chính sách này không ổn định sẽ gây khó khăn cho khách hàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó gây trở ngại cho ngân hàng khi thu hồi nợ và ngược lại. Môi trường xã hội: Quan hệ tín dụng được thực hiện trên cơ sở lòng tin. Nó là cầu nối giữa ngân hàng và khách hàng. Đạo đức xã hội ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng. Trong trường hợp đạo đức xã hội không tốt, lợi dụng lòng tin để lừa đảo sẽ làm giảm chất lượng tín dụng. 2.1.6. Tín dụng hộ nghèo 2.1.6.1. Đặc điểm của tín dụng hộ nghèo a. Khái niệm tín dụng hộ nghèo Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng.b. Chỉ tiêu đánh giá hộ đói nghèo ở Việt Nam Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân một người một tháng (hoặc năm) được đo bằng chỉ tiêu giá trị hay hiện vật quy đổi, thường lấy lương thực (gạo) tương ứng một giá trị nhất định về giá cả. Khái niệm thu nhập ở đây được hiểu là thu nhập thuần túy (tổng thu trừ tổng chi). Chỉ tiêu phụ: là dinh dưỡng bữa ăn, mặc, nhà ở và các điều kiện y tế,…2.1.6.2. Vai trò của tín dụng hộ nghèo Thứ nhất: làm giảm chi phí trao đổi giao dịch mở rộng thị trường hàng hóa và dịch vụ và phạm vi phân công lao động. Tín dụng tạo ra cơ hội cho việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp và tạo thu nhập cho người nghèo. Thứ hai: tín dụng cung cấp nguồn vốn để mua các vật tư cần thiết đầu tư cho sản xuất nông nghiệp như máy cày, máy móc thiết bị tưới tiêu, nhà xưởng… và các khoản đầu tư khác như phân bón, hạt giống, nhiên liệu … Thứ ba: Tín dụng giúp đẩy mạnh quá trình thương mại hóa sản xuất nông
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN LẮK
Giảng viên hướng dẫn : ……….
Sinh viên thực hiện : ……….
Nghành học : ………
Khóa học : ………
Đắk Lắk, tháng 11/2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
Trang 3Thầy Dương Minh Ngọc,cô Bùi Thị Thu Hằngđã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình chúng em trong suốt quá trình thực tập và viết báo cáo.
Ban Giám đốc và tập thể cán bộ nhân viên phòng giao dịch NHCSXH huyện Lắk, đặc biệt là các chú và các anh, chị đang làm việc tại phòng Kế hoạch Nghiệp
vụ - Tín dụng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em học hỏi, giải đáp thắc mắc, cung cấp các số liệu và thông tin cần thiết để chúng em hoàn thành tốt quá trình thực tập tổng hợp và viết bài báo cáo thực tập này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức và thời gian có hạn nên khi thực hiện đề tài chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy kính mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện ………
Trang 412 NHCSXH Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội
13 SXKD Sản xuất kinh doanh
14 TGDLĐ Tổ giao dịch lưu động
15 TK&VV Tiết kiệm và vay vốn
16 Tr.đồng Triệu đồng
17 TW Trung ương
18 UBND Uỷ ban nhân dân
19 XĐGN Xoá đói giảm nghèo
20 HN Hộ nghèo
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 5Bảng 3.1 Bảng lãi suất theo từng chương trình cho vay (CTCV)………….40 Bảng 3.2 Tình hình hoạt động của NHCSXH Chi nhánh huyện Lăk tỉnh đăk Lăk giai đoạn 2012-2014……… 42 Bảng 3.3 Tình hình nguồn vốn của NHCSXH chi nhánh huyện Lăk tỉnh đăk Lăk giai đoạn 2012 – 2014………43 Bảng 3.4 Doanh số cho vay của NHCSXH chi nhánh huyện Lăk tỉnh đăk Lăk giai đoạn 2012 – 2014………44
Bảng 3.5 Thực trạng doanh số thu nợ của NHCSXH chi nhánh huyện Lăk tỉnh đăk Lăk giai đoạn 2012 – 2014………46 Bảng 3.6 Tình hình dư nợ của NHCSXH chi nhánh huyện Lăk tỉnh đăk Lăk giai đoạn 2012 – 2014……… 47 Bảng 3.7 Tình hình NQH của NHCSXH chi nhánh huyện Lăk tỉnh đăk Lăk giai đoạn 2012 – 2014………48 Bảng 3.9 Kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo……….52 Bảng 3.10 Tình hình nợ quá hạn của chương trình cho vay hộ nghèo……54 Bảng 3.11 Phân tích nguyên nhân nợ quá hạn……… 55 Bảng 3.12 Biến động vòng quay vốn tín dụng hộ nghèo………56 Bảng 3.13 Chỉ tiêu số vốn vay bình quân của một khách hàng vay……… 57 Bảng 3.14 Dư nợ bình quân đầu người đối với chương trình cho vay hộ nghèo……… 58
Bảng 3.15 Cơ cấu dự nợ theo kỳ hạn đối với hộ nghèo……….60
Bảng 3.17 Quy mô các tổ chức hội nhận uỷ thác……… 63
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH MINH HỌA Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của PGD NHCSXH huyện Lắk………….36
Sơ đồ 3.2 Quy trình cho vay……… 52 Hình 3.5 Biểu đồ số vốn vay bình quân và dư nợ bình quân ……….59 Hình 3.6 Biểu đồ dư nợ bình quân 3 chương trình cho vay chính của NH……… 60 Hình 3.7 Biểu đồ cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của chương trình cho vay hộ nghèo……….;……… 61 Hình 3.8 Biểu đồ cơ cấu dư nợ theo đơn vị uỷ thác giai đoạn 2012 – 2014……… … 63
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN……….3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……….4
DANH MỤC BẢNG BIỂU……….5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH MINH HỌA………6
MỤC LỤC……… 7
PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU……… 10
1.1 Tính cấp thiết của đề tài……… 10
1.2 Mục tiêu nghiên cứu……… 11
1.3 Đối tượng nghiên cứu……… .12
1.4 Phạm vi nghiên cứu……… 12
1.4.1Phạm vi không gian………12
1.4.2 Phạm vi thời gian……… 12
1.4.3 Phạm vi nội dung……… 12
PHẦN HAI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận……….12
2.1.1 Khái niệm và vai trò tín dụng………12
2.1.1.1 Khái niệm………12
2.1.1.2 Vai trò của tín dụng……….13
2.1.2 Nội dung……… 15
2.1.2.1 Bản chất tín dụng ngân hàng (NH)……… 16
2.1.2.2 Đặc điểm của tín dụng NH……… 16
2.1.2.3 Các phương thức phân loại tín dụng……… 17
2.1.3 Chức năng của tín dụng ngân hàng……….19
2.1.4 Quy trình tín dụng ……… 21
Trang 82.1.4.1 Khái niệm ……… 21
2.1.4.2 Các giai đoạn và ý nghĩa quy trình tín dụng……… 21
2.1.5 Những nhân tố tác động ………23
2.1.6 Tín dụng hộ nghèo ……… 25
2.1.6.1 Đặc điểm của tín dụng hộ nghèo ……… 25
2.1.6.2 Vai trò của tín dụng hộ nghèo……… 26
2.1.6.3 Quy trình tín dụng tại ngân hàng CSXH huyện Lăk……….26
2.1.7 Đặc điểm tín dụng đối với trình cho vay hộ nghèo (theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 )……… 29
2.1.7.1 Nguyên tắc tín dụng……… 29
2.1.7.2.Đối tượng vay vốn……… 29
2.1.7.3.Điều kiện vay vốn ……… 30
2.1.7.4.Mục đích sử dụng vốn vay……… 30
2.1.7.5 Thời hạn cho vay……… 30
2.1.7.6 Định kỳ hạn nợ, thu nợ, thu lãi và gia hạn nợ……….31
2.1.7.8 Hồ sơ CV………31
2.1.7.9 Quy trình CV ……… 31
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình, thủ tục cho vay Hộ nghèo 2.2 Phương pháp nghiên cứu ………32
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ……… 32
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ……… 33
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu……… 33
2.2.4 Các chỉ tiêu nguyên cứu ……… 33
PHẦN THỨ BA: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……….35
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu……… 35
Trang 93.1.1 Lịch sử hình thành NHCSXH tỉnh ĐăkLăk……… 35
3.1.2 Mô hình tổ chức và bộ máy hoạt động……….36
3.1.3 Hoạt động chủ yếu của PGD NHCSXH huyện Lăk tỉnh ĐăkLăk……….40
3.1.4 Kết quả hoạt động……… 41
3.1.5 Thuận lợi và khó khăn……… 49
3.1.5.1 Thuận lợi………49
3.1.5.2 Khó khăn………50
3.2 Thực trạng chương trình cho vay hộ nghèo……… 51
3.2.1 Những vấn đề chung về chương trình cho vay……….51
3.2.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu 52
3.3 Đánh giá kết quả nghiên cứu 64
3.3.1 Những thành tựu đạt được 64
3.3.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế này… 66
3.4 Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng và chương trình cho vay hộ nghèo……….68
3.4.1 Giải pháp gia tăng nguồn vốn………68
3.4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng………69
PHẦN THỨ TƯ:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4.1 Kết luận……….71
4.2 Kiến nghị……… 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………75
Trang 10PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Việt Nam là một nước đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới(WTO), và đang dần hoàn thiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Với 75%dân số là nông dân tập trung sinh sống ở nông thôn Tỷ lệ người nghèo chiếm 13%(Năm 2008) tổng dân số của nước ta Nhìn chung nền nông nghiệp nước ta cònnghèo nàn và còn chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai
Trước thực trạng đó, Đảng và Nhà nước ta cũng đã quan tâm đến nhiệm vụXĐGN là một trong những chương trình phát triển kinh tế, xã hội vừa cấp báchtrước mắt, vừa cơ bản lâu dài và nhấn mạnh”phải thực hiện tốt chương trìnhXĐGN, nhất là đối với vùng căn cứ cách mạng, vùng đồng bào dân tộc
Trong lĩnh vực tín dụng cho người nghèo, năm 1996 Nhà nước đã thành lập ngânhàng phục vụ người nghèo và đến năm 2003 được tách ra thành Ngân hàng chínhsách xã hội, với mục tiêu chủ yếu là cho vay ưu đãi hộ nghèo Sau hơn 5 năm hoạtđộng, NHCSXH đã cho vay hàng chục ngàn tỷ đồng, cho hàng chục triệu lượt hộnghèo và đã góp phần to lớn trong cuộc XĐGN cho đất nước
Tuy nhiên nhiệm vụ XĐGN còn gặp nhiều khó khăn và cản trở khi nhu cầu vayvốn của nhân dân cao, và trên diện rộng trong khi quy mô của các Ngân hàng cònchưa lớn, hiệu quả còn chưa cao, hoạt động của NHCSXH còn chưa thực sự bềnvững những vấn đề trên là phức tạp nhưng chưa có mô hình thực tiễn và chưađược nghiên cứu đầy đủ Để giải quyết được vấn đề nghèo đói ở Việt Nam nóichung và tín dụng cho hộ nghèo nói riêng, đòi hỏi phải được nghiên cứu kĩ lưỡng
có hệ thống khách quan khoa học, phải có sự quan tâm sâu sắc đặc biệt của Nhànước cũng như toàn xã hội
Trang 11Huyện Lăk nằm về hướng Đông Nam của tỉnh Đăk Lăk cách thành phố Buôn
Ma Thuột khoảng 50 km, nằm trên quốc lộ 27, trục giao thông nối liền tỉnh ĐăkLăk và tỉnh Lâm Đồng Huyện Lắk là huyện đặt biệt khó khăn trong 15 huyện; thịxã; thành phố của tỉnh Có diện tích tự nhiên 125.604 ha (1.250,6 Km2), dân số15.838 hộ với 67.606 khẩu Toàn huyện có 10 xã và 01 thị trấn với 124 thôn,buôn, tổ dân phố Có 8/11 xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 1049/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Đến cuối năm 2014 số hộ nghèo là 3.355 hộ chiếm
tỷ lệ 21,18% số hộ; hộ cận nghèo 2.200 hộ chiếm tỷ lệ 13,89% số hộ Toàn huyện
có 14 dân tộc anh em sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 63% dân số, cábiệt có buôn cách trung tâm huyện gần 80 km Điều kiện khí hậu khắc nghiệt, thờitiết nắng hạn, mưa lũ thường xuyên xảy ra ảnh hưởng nhiều đến đời sống và sảnxuất của nhân dân
Nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, có trên 90% dân số sống ở nôngthôn và lao động nông nghiệp, chăn nuôi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệphoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn còn chậm, đời sống nhân dân còn nhiềukhó khăn Cơ sở hạ tầng thiết yếu nhất là đường giao thông liên xã, liên thôn đi lạikhó khăn Trong khi đó trình độ dân trí không đồng đều giữa các vùng dân tộcthiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Nhận thức được điều đó chúng em quyết định chọn đề tài: THỰC TRẠNG
CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN LẮK
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nhằm hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng đốivới hộ nghèo
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tạiPhòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã Hội huyện Lắk
Trang 12- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động tín dụng nóichung và tín dụng đối với hộ nghèo nói riêng của PGD NHCSXH huyện Lắk.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động tín dụng của phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyệnLắk đối với chương trình cho vay hộ nghèo
Thời gian thực tập 1 tháng (từ ngày 20/09/2016 đến ngày 20/10/2016)
Thời gian thu thập số liệu: Báo cáo kết quả hoạt động 3 năm 2012, 2013, 2014tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Lắk
1.4.3 Phạm vi nội dung: Đề tài tập nghiên cứu về tình hình tín dụng đối với
chương trinh cho vay hộ nghèo tại huyện Lắk, đánh giá một số chỉ tiêu tín dụng và
đề xuất một số giải pháp tăng cường hoạt động tín dụng đối với chương trình chovay hộ nghèo trên địa bàn huyện
Trang 13Tín dụng có nguồn gốc từ La Tinh creditum nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệmhoặc nói cách khác là sử dụng sự tin tưởng để thực hiện các quan hệ vay mượnmột lượng giá trị vật chất hoặc tiền tệ trong một thời gian, và ngay cả giá trị vôhình như tiếng tăm,uy tín đê đảm bảo cho sự vận động của giá trị đó tức là sự vaymượn.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhườngquyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chứckhác với thời hạn hoàn trả cùng với một khoản chi phí nhất định và thu hồi mónvay Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãitrong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay vàngười cho vay Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hànghóa Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hànghóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một yếu tố khách quan
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng mộttài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng cácnghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ khác
Trang 14Tín dụng với việc cung cấp tín dụng cho vay kịp thời, đã tạo khả năng đảmbảo tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh, cho phép các doanh nghiệpthỏa mãn nhu cầu về vốn luôn thay đổi và không để tồn đọng vốn trong quátrình luân chuyển.
b Tín dụng góp phần tích tụ, tập trung vốn thúc đẩy sản xuất kinh doanh
Tập trung vốn phải dựa trên cơ sở tích lũy Trong thực tế, có những tích lũy rấtlớn được nắm giũ ở các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế Nhưng rất nhiều tíchlũy không muốn cho vay trực tiếp hoặc không muốn có cổ phần trong các dự án cóđầu tư vì ngoài lí do mất khả năng thanh toán thì người tích lũy còn hạn chế bởikhả năng, kiến thức về tài chính và pháp lí để thực hiện trực tiếp đầu tư và chovay Với hoạt động của tín dụng có đủ độ tin cậy, do tính chuyên môn hóacao trong hoạt động tín dụng và đa dạng hóa các danh mục đầu tư thông qua rấtnhiều nhà đầu tư của các dự án khác nhau vay, từ đó làm giảm bớt rủi ro tác nhâncủa những người tích lũy, tạo nên quá trình tập trung vốn thực hiện nhanh chóng
và có hiệu quả đã tạo khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế đăc biệt là nguồnvốn dài hạn các doanh nghiệp, các nhà đầu tư nhờ nguồn vốn tín dụng có thểnhanh chóng mở rộng sản xuất, thực hiện các dự án đầu tư tạo những bước nhảyvọt về năng lực sản xuất do tiếp cận được với máy móc hiện đại, từ đó thúc đầysản xuất phát triển
c Tín dụng góp phần điều chỉnh ổn định và tăng trưởng kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, các nhà đầu tư thường chỉ tập trung vốn đầu tưvào các lĩnh vực có lợi nhuận cao, trong khi đó, nền kinh tế đòi hỏi phải có sự pháttriền cân đối, đồng bộ giữa các ngành và các vùng, yêu cầu phải có những ngànhthen chốt mũi nhọn để tạo đà cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng
Tín dụng thông qua cung cấp vồn đặc biệt là vốn trung và dài hạn đầy đủ, kịpthời với lãi suất và điều kiện cho vay ưu đãi, có vai trò quan trọng trong việc gópphần đảm bảo vốn đầu tư cho co sở hạ tầng, hình thành các ngành then chốt, mũinhọn các nền kinh tế trọng điểm, góp phần hình thành cơ cấu kinh tế tốt hơn
Trang 15Chẳng hạn, với ưu đãi về vốn, lãi suất, thời hạn và điều kiện vay vốn với nôngnghiệp, nông thôn để xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng, tín dụng góp phầnthúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Tín dụng còn là phương tiện để nhànước thực hiện chính sách tiền tệ thích hợp để ổn định nền kinh tế khi nền kinh tế
xã hội
e Tín dụng góp phần mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
Hoạt động tín dụng không chỉ bó hẹp trong nền kinh tế của một quốc gia, màcòn mở rộng trên phạm vi quốc tế Trong điều kiện kinh tế mở, vay nợ nước ngoàingày nay trở thành một nhu cầu khách quan đối với tất cả các nước trên thế giới,
nó lại càng tỏ ra bức thiết hơn đối với các nước đang phát triển như Việt Nam Lànước nghèo, tích lũy trong nước còn hạn chế, trong khi cần lượng vốn rất lớn đểphát triển kinh tế Nhờ có tín dụng các nước có thể thu hút vốn đầu tư nước ngoài,mua hàng hóa nhập khẩu, nhập khẩu máy móc thiết bị… và tiếp cận với nhữngthành tựu khoa học kỹ thuật mới cũng như trình độ quản lý tiên tiến trên thế giới Việc cấp tín dụng của các nước không chỉ mở rộng và phát triển quan hệ ngoạithương,mà còn tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế ở các nước nhập khẩu
2.1.2 Nội dung
2.1.2.1 Bản chất tín dụng ngân hàng (NH)
- Bản chất của tín dụng là hệ thống các quan hệ kinh tế hình thành thông quaquan hệ vay mượn giữa người cho vay với người đi vay nhằm điều tiết từ nơi thừa
Trang 16sang nơi thiếu vốn và đáp ứng các nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, góp phần thúcđẩy nền kinh tế phát triển Quá trình đó được thể hiện qua các giai đoạn sau:
- Phân phối tín dụng dưới dạng hình thức cho vay Ở giai đoạn này, vốn tiền tệhoặc giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang người đi vay
- Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất
Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị
đó để thỏa mãn một mục đích nhất định Ở giai đoạn này vốn vay được sử dụngtrực tiếp, nếu vay bằng hàng hoá, hoặc vốn vay được sử dụng để mua hàng hoá,nếu là vay bằng tiền để thỏa mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của người đivay Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ đượctạm thời trong một thời gian nhất định, nghĩa là xuất hiện trong thực tế sự tách rờigiữa quyền sở hữu và quyền sử dụng: Người cho vay có quyền sở hữu nhưngkhông có quyền sử dụng và người đi vay họ có quyền sử dụng nhưng lại không cóquyền sở hữu
- Sự hoàn trả của tín dụng: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tíndụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình tháitiền tệ thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người vay
2.1.2.2 Đặc điểm của tín dụng NH
Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng tiền
tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nềnkinh tế quốc dân
Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong
xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín dụngnặng lãi hay tín dụng thương mại
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng NH độc lập tương đối với sự vậnđộng và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Có những trường hợp mà nhucầu tín dụng NH gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hóa không tăng, nhất
Trang 17là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hóa bị co hẹpnhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản Ngược lại trongthời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hóa lưuchuyển tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp Đây là mộthiện tượng rất bình thường của nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủthể trong nền kinh tế Hơn nữa tín dụng ngân hàng còn có một số ưu điểm nổi bật
so với các hình thức khác là : (1) Có thể thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu về vốncủa các tác nhân khác và thể nhân khác trong nền kinh tế, (2) Có thời hạn cho vayphong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, (3) Có phạm vi lớn vìnguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế
2.1.2.3 Các phương thức phân loại tín dụng.
Các căn cứ vào thời hạn tín dụng.
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thông thườngvay dùng nguồn vốn tín dụng này để bổ sung vào vốn lưu động tạm thời thiếu hụt,các loại sản xuất mang tính thời vụ, hoặc tiêu dùng
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên một năm và nhỏ hơn haybằng 5 năm thường thì người vay loại tín dụng này nhằm đáp ứng các nhu cầu cảitiến trang thiết bị, mua sắm tài sản cố định, đổi mới công nghệ, xây dựng các côngtrình nhỏ
-Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, thường thì ngườivay sử dụng vốn tín dụng này nhằm mục đích thực hiện các dự án lớn thời gianhoàn vốn lâu
Căn cứ vào đối tượng cho vay
-Tín dụng vốn lưu động: Là loại vốn tín dụng được sử dụng đáp ứng các nhucầu cung cấp vốn lưu động cho các doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu luân chuyểnvốn dự trữ nguyên liệu, vật tư sản xuất và lưu thông hàng hóa, đa số khoản tíndụng này mang tính ngắn hạn
Trang 18-Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng sử dụng nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn
cố định tạo ra tài sản cố định cho doanh nghiệp, các khoản tín dụng này chủ yếutài trợ cho các dự án đầu tư cơ bản và có thời hạn thu hồi vốn lâu
Căn cứ vào tài sản đảm bảo.
-Tín dụng có tài sản đảm bảo: Là loại tín dụng thực hiện phải có tài sản đảm bảonhư thế chấp, cầm cố, bão lãnh của bên thứ ba nhằm bảo toàn nguồn vốn chongười vay Như vậy người vay phải dùng tài sản của mình hay yêu cầu bên bãolãnh dùng tài sản của họ để thế chấp hay cầm cố để có thể vay một số vốn nhấtđịnh trong một khoảng thời gian nhất định
- Tín dụng không có tài sản đảm bảo: Là loại tín dụng mà người đi vay khôngcần dùng tài sản thế chấp của mình để đảm bảo nợ vay, mà chỉ bằng uy tín củamình đối với bên cho vay, uy tín của Hội đoàn thể Chính trị - Xã hội, thôngthường thì loại tín dụng này chủ yếu được áp dụng với khách hàng có uy tín, cácđơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnhđảm bảo khả năng thanh toán
Căn cứ vào đối tượng hoàn trả
- Tín dụng trực tiếp: Là loại tín dụng mà người đi vay trực tiếp vay vốn cộnglãi cho người đi vay
- Tín dụng gián tiếp: Là loại tín dụng mà người đi vay và người trả nợ là haingười khác nhau
Căn cứ vào chủ thể tín dụng
Trang 19- Tín dụng thương mại: Là loại quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp vớinhau, được biểu hiện thông qua quan hệ mua bán chịu hàng hóa
- Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tíndụng với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân trong đó Ngân hàng làngười cho vay
- Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các tổ chức vàdân cư Trong đó Nhà nước đóng vai trò là người đi vay, được thực hiện dưới hìnhthức phát hành Trái phiếu, Công trái hay chứng từ có giá khác
2.1.3 Chức năng của tín dụng ngân hàng
a Tập trung và phân phối lại vốn cho nền kinh tế
- Tập trung và phân phối lại vốn tín dụng là hai quá trình thống nhất trong sựvận động của hệ thống tín dụng
- Thông qua hoạt động tín dụng thì nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội được tậphợp lại thành nguồn vốn lớn có thể đáp ứng các nhu cầu vốn lớn cho nền kinh tế
- Thông qua hoạt động tín dụng thì nguồn vốn được phân bố đến những nơi cầnvốn của các tổ chức kinh tế, xã hội, cá nhân
- Phân phối trực tiếp là sự chuyển giao vốn của chủ thể tạm thời nhàn rỗi vốnsang chủ thể thiếu vốn tạm thời mà không thông qua bất kỳ trung gian tài chínhnào
- Phân phối gián tiếp: là sự chuyển giao vốn giữa các chủ thể thừa vốn tạm thờisang chủ thể thiếu vốn tạm thời mà phải thông qua tổ chức tài chính trung gian
- Như vậy thông qua chức năng tập trung và phân phối lại vốn trong nền kinh tếtín dụng được xem như là sợi dây kết nối cung cầu vốn tiền tệ, tạo dễ dàng chochủ thể thừa tiền, chủ thể thiếu tiền trong nền kinh tế gặp gỡ nhau, đạt được mụcđích của mỗi bên, nhờ đó mà tín dụng trực tiếp tham gia điều tiết vốn giúp cho tiền
tệ lưu thông đạt hiệu quả kinh tế cao, tránh tình trạng thiếu hụt cũng như thừa tiềntrong nền kinh tế
b Tiết kiệm tiền mặt trong nền kinh tế và chi phí lưu thông tiền tệ
Trang 20- Thông qua hoạt động tín dụng các công cụ lưu thông tín dụng công cụ thanhtoán hiện đại cho phép huy động vốn thông qua phát hành chứng từ có giá, có thểchuyển nhượng qua lai, như vậy thì tín dụng có thể giảm lượng tiền lưu thông thực
tế một lượng đáng kể
- Khi hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán qua hệ thống ngânhàng ngày càng nhiều và lớn thì lượng tiền lưu thông sẽ giảm nhỏ lại, mặt kháckhi công tác không dùng tiền mặt phát triển thì việc tập trung tiền vào tài khoản sẽgiảm chi phí cất trữ và bảo quản tiền
- Nếu các công cụ thanh toán của ngân hàng phát triển thì việc thanh toán sẽnhánh chóng, điều này sẽ thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa diễn ra nhanhchóng, kịp thời
c Phản ánh và kiểm soát các hoạt của nền kinh tế
- Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, tín dụng cảng mở rộng cho tất cả cácthành phần kinh tế, tham gia vào sản xuất hàng hóa góp phần hoàn thiện thị trườngtài chính
- Thông qua quá trình tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng phản ánh đượcnguồn vốn huy động, khối lượng huy động, đồng thời biết được khả năng các Tổchức tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế cũng như nhu cầu vốn của nền kinh
- Khi mà hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt phát triển, được sử dụngrộng rãi thì Ngân hàng sẽ kiểm soát bằng tài khoản vì mọi hoạt động cũng như quátrình hình thành và sử dụng vốn liên quan đến tài khoản tiền gửi
Trang 21- Với chức năng này thì Ngân hàng sẽ trở thành một người giữ tiền của nền kinh
tế, giao dịch với hầu hết các thành phần kinh tế Vốn của TDNH tham gia vào mọingành nghề, nên ngân hàng có thể nắm bắt phản ánh mọi hoạt động trong nền kinh
tế một cách tương đối chính xác
- Cũng với chức năng tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông, chức năng phản ánhtrong quá trình hoạt động của nền kinh tế thì tín dụng có phản ánh quá trình phânphối sản phẩm cho nền kinh tế
2.1.4 Quy trình tín dụng
2.1.4.1 Khái niệm
QTTD là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vayvốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra qđịnh cho vay, giải ngân và thanh lýhợp đồng tín dụng.Hầu hết các NHTM đều tự thiết kế cho mình một QTTD cụ thể,bao gồm nhiều bước đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi
2.1.4.2 Các giai đoạn và ý nghĩa quy trình tín dụng
Kết quả của mỗi giaiđoạn
sơ lưu trữ,
Tổ chức thẩm định
về các mặt tài chính
và phi tài chính docác cá nhân hoặc bộphận thẩm định thựchiện
Báo cáo kết quả thẩmđịnh để chuyển sang
bộ phận có thẩmquyền để quyết địnhcho vay
Trang 22Các thông tin bổ sung.
Quyết định cho vayhoặc tử chối cho vaydựa vào kết quảphân tích
Quyết định cho vayhoặc từ chối tùy theokết quả thẩm định Tiến hành các thủ tụcpháp lý như ký hợpđồng tín dụng, hợpđồng công chứng, vàcác loại hợp đồngkhác
Giải ngân Quyết định cho vay và
các hợp đồng liên quan
Các chứng từ làm cơ sởgiải ngân
Thẩm định cácchứng từ theo điềukiện của hợp đồngtín dụng trước khiphát tiền vay
Chuyển tiền vào cáctài khoản tiền gửi củakhách hàng hoặcchuyển trả cho nhàcung cấp theo yêucầu của khách hàng.Giám sát và
Các thông tin khác
Phân tích hoạt độngtài khoản, báo cáotài chinh, kiểm tramục đính sử dụngvốn vay
Tái xét và xếp hạngtín dụng
Thanh lý hợp đồngtín dụng
Báo cáo kết quả giámsát và đưa ra các giảipháp xử lý
Lập các thủ tục đểthanh lý tín dụng
Ý nghĩa của quy trình tín dụng :
Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng caochất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng
Trang 23Các nhân tố từ phía Ngân hàng
- Chính sách tín dụng của Ngân hàng: Chính sách tín dụng được hiểu là đườnglối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo, liên quan đếnviệc mở rộng hay thu hẹp tín dụng Chính sách tín dụng bao gồm: hạn mức tíndụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suất cho vay, các loại cho vay được thực hiện
- Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiếnhành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Nó baogồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quátrình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ
Quy trình tín dụng bao gồm 3 giai đoạn: (1) Khai thác và tìm kiếm khách hàng,(2) Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và thành lập hồ sơ vayvà (3)Phân tích thẩm định khách hàng và phương án, dự án vay vốn
- Công tác tổ chức ngân hàng cần cụ thể hoá và sắp xếp có khoa học, có tínhlinh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đã quy định Ngân hàng được tổ chứcmột cách có khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa cácphòng ban, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn hệ thống cũng như với các cơquan liên quan khác Qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời các yêu cầu của
Trang 24khách hàng, quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng, phát hiện và giải quyếtkịp thời các khoản tín dụng có vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng tín dụng.
- Phẩm chất và trình độ cán bộ:
Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bạitrong hoạt động tín dụng nói Sỡ dĩ như vậy là vì cán bộ tín dụng là người thamgia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình tín dụng, từ bước đầu tiên đến bước cuốicùng
Cán bộ tín dụng mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thầntrách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công của công táctín dụng Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, có kinhnghiệm đánh giá chính xác tính khả thi, tính chân thực, phát hiện các hành vi cốtình lừa đảo của khách hàng, … Từ đó phân tích được khả năng quản lý và nănglực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không
- Kiểm soát nội bộ: Thông qua kiểm soát nội bộ giúp cho nhà lãnh đạo ngânhàng nắm được tình hình hoạt động đang diễn ra; phát hiện những thuận lợi, khókhăn, sai trái từ đó đề ra các biện pháp giải quyết kịp thời
- Tài sản đảm bảo: Quyền sở hữu tài sản là một trong những tiêu chuẩn để đượccấp tín dụng Đối với ngân hàng chính sách xã hội huyện Eakar, thì tài sản đảmbảo của khách hàng chủ yếu là tín chấp
Trang 25* Các nhân tố khác
- Môi trường kinh tế: Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động kinh
tế có quan hệ biện chứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến động của mộthoạt động kinh tế nào đó cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh củacác lĩnh vực còn lại
- Những nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của nhà nước: Các chính sách của nhànước ổn định hay không ổn định cũng tác động đến chất lượng tín dụng Khi cácchính sách này không ổn định sẽ gây khó khăn cho khách hàng trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, từ đó gây trở ngại cho ngân hàng khi thu hồi nợ và ngược lại
- Môi trường xã hội: Quan hệ tín dụng được thực hiện trên cơ sở lòng tin Nó làcầu nối giữa ngân hàng và khách hàng Đạo đức xã hội ảnh hưởng tới chất lượngtín dụng Trong trường hợp đạo đức xã hội không tốt, lợi dụng lòng tin để lừa đảo
sẽ làm giảm chất lượng tín dụng
2.1.6 Tín dụng hộ nghèo
2.1.6.1 Đặc điểm của tín dụng hộ nghèo
a Khái niệm tín dụng hộ nghèo
Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng chonhững người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trongmột thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thểhưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt quanghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng
b Chỉ tiêu đánh giá hộ đói nghèo ở Việt Nam
Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân một người một tháng (hoặc năm) được đo
bằng chỉ tiêu giá trị hay hiện vật quy đổi, thường lấy lương thực (gạo) tương ứngmột giá trị nhất định về giá cả
- Khái niệm thu nhập ở đây được hiểu là thu nhập thuần túy (tổng thu trừ tổngchi)
Chỉ tiêu phụ: là dinh dưỡng bữa ăn, mặc, nhà ở và các điều kiện y tế,…
Trang 262.1.6.2 Vai trò của tín dụng hộ nghèo
Thứ nhất: làm giảm chi phí trao đổi giao dịch mở rộng thị trường hàng hóa vàdịch vụ và phạm vi phân công lao động Tín dụng tạo ra cơ hội cho việc sử dụnghiệu quả các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp và tạo thu nhập cho ngườinghèo
Thứ hai: tín dụng cung cấp nguồn vốn để mua các vật tư cần thiết đầu tư chosản xuất nông nghiệp như máy cày, máy móc thiết bị tưới tiêu, nhà xưởng… vàcác khoản đầu tư khác như phân bón, hạt giống, nhiên liệu …
Thứ ba: Tín dụng giúp đẩy mạnh quá trình thương mại hóa sản xuất nôngnghiệp cũng như thay đổi cơ cấu nông nghiệp Hiện đại hóa nông nghiệp là ápdụng kỹ thuật mới, phân bón, thuốc trừ sâu và các phương pháp thâm canh tốthơn Không có tín dụng quá trình này sẽ bị chậm lại Tín dụng sẽ làm mất đinhững hạn chế tự cung tự cấp trước kia và sẽ đóng góp đáng kể vào phát triểnnông nghiệp
Thứ tư: cung cấp tín dụng được coi là công cụ chủ chốt làm phá vở vòng luẩnquẩn “Thu nhập thấp - tiết kiệm ít - sản lượng thấp - thu nhập thấp” đặc biệt làvùng nông thôn mà phần lớn dân số là những người nông dân có thu nhập thấp.Cung cấp tín dụng thường được thực hiện qua các chương trình đặc biệt với mụcđich tạo việc làm và tăng mức thu nhập của người nghèo
2.1.6.3 Quy trình tín dụng tại ngân hàng CSXH huyện Lăk
Quy trình cho vay
là thành viên của tổ TK&VV tại thôn, buôn nơi đang sinh sống hiện nay thì tổ tiến
Trang 27hành kết nạp thành viên bổ sung hoặc thành lập tổ mới nếu đủ điều kiện Tổ TK và
VV có tối thiểu 5 thành viên và tối đa 60 thành viên cư trú trên cùng một địa bànthôn, ấp, bản, làng; xã phường
Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, tổ TK&VV gửi toàn bộ hồ sơ đề nghịvay vốn gửi NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay
NHCSXH nhận được hồ sơ do tổ TK&VV gửi đến, cán bộ NHCSXH đượcGiám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu tính hợp lệ, hợp pháp của
bộ hồ sơ vay vốn, trình Trưởng phòng tín dụng (Tổ trưởng tổ tín dụng) và Giámđốc phê duyệt cho vay Sau khi phê duyệt, NHCSXH lập thông báo kết quả phêduyệt cho vay (mẫu 04/TD) gửi UBND cấp xã
UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vị nhận ủythác) và tổ TK&VV để thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại xã để thựchiện các thủ tục nhận tiền vay theo quy định
Tổ chức giải ngân: Tiền vay được chuyển đến tận tay người vay vốn Mỗi lầngiải ngân, cán bộ ngân hàng ghi đầy đủ nội dung và yêu cầu người vay ký xácnhận tiền vay theo quy định
Định kỳ hạn nợ, thu nợ, và thu lãi tiền vay
Gia hạn nợ
Đến thời điểm trả nợ cuối cùng nếu người vay có khó khăn khách quan chưa trảđược nợ và có giấy Đề nghị gia hạn nợ thì ngân hàng xem xét và cho gia hạn nợ
Trang 28Thời gian gia hạn nợ tối đa bằng ½ thời gian vay vốn đối với cho vay trung hạn,còn đối với cho vay ngắn hạn thì không quá 12 tháng.
Chuyển nợ quá hạn
Trường hợp sử dụng vốn sai mục đích hoặc đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng màngười vay không trả được nợ, Ngân hàng không chấp nhận cho gia hạn nợ thìchuyển nợ quá hạn với lãi suất bằng 130% so với lãi suất vay trong hạn
Đối tượng phục vụ của PGD NHCSXH huyện Lăk
Cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Cho vay chi phí xây dựng, cải tạo công trình nước sạch và vệ sinh môi trườngnông thôn đối với các hộ gia đình cư trú tại các xã, thị trấn Mỗi hộ được vay tối
đa 02 loại công trình (01 công trình nước sạch, 02 công trình về sinh) Mức chovay tối đa 4 triệu đồng/công trình
- Cho vay chi phí học tập cho con em theo học các cấp học phổ thông, học nghềtại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, mức chovay tối đa 15 triệu đồng/học sinh, sinh viên
- Cho vay để đi xuất khẩu lao động, mức cho vay tối đa 30 triệu đồng/lao động
Cho vay giải quyết việc làm:
- Đối với hộ gia đình, mức cho vay tối đa 20 triệu đồng/hộ
- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức cho vay tối đa 500 triệu đồng/cơ sởsản xuất, kinh doanh
-Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn sống tại các xã theodanh mục ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/03/2007.Mức cho vay tối đa 8 triệu đồng /hộ Lãi xuất bằng 0,1% /tháng
-Cho vay hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn
Các hộ gia đình sống trong các xã thuộc vùng khó khăn theo danh mục banhành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/03/2007của thủ tướngChính Phủ, mức cho vay tối đa là 30 triệu đồng/hộ áp dụng cho vay theo phương
Trang 29thức cho vay ủy thác, một số trường hợp có thể cho vay mức tối đa đến 100 triệuđồng/hộ.
Một số chương trình tín dụng chính sách ưu đãi khác khi được Chính phủ giao Các văn bản, chính sách của nhà nước về cho vay hộ nghèo
Thực hiện theo nghị định số: 78/2002/NĐ-CP của thủ tướng Chính phủ về tíndụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách đã quy định: Tín dụng đốivới người nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do nhà nước huy động đểcho người nghèo vay ưu đãi để phục vụ sản xuất kinh doanh tạo việc làm,cải thiệnđời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo
đã thực hiện rộng khắp chương trình tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, đã tạo điềukiện cho hộ nghèo tiếp cận đươc nguồn vốn ưu đãi của chính phủ để có điều kiệnphát triển sản xuất sớm thoát nghèo
2.1.7 Đặc điểm tín dụng đối với trình cho vay hộ nghèo (theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 ).
2.1.7.1 Nguyên tắc tín dụng:
- Người vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay
- Người vay phải trả nợ đúng thời hạn cả gốc và lãi
2.1.7.2.Đối tượng vay vốn:
Trang 30Hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kì Hiện nay, Thủtướng Chính phủ ban hành Quyết định số 09/2011/QĐ- TTg ngày 30/01/2011, quyđịnh chuẩn Hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 như sau:
+ Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đồng/người/tháng trở xuống
+ Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000đồng/người/tháng trở xuống
2.1.7.3.Điều kiện vay vốn :
- Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn trên địa bàn nơi cho vay; Có têntrong danh sách hộ nghèo của xã do bộ LĐ-TB và XH công bố từng thời kỳ; Làthành viên của tổ TK $VV; Hộ vay không phải thế chấp tài sản, được miễn phí thủtục vay vốn và người đại diện hộ gia đình đứng tên vay vốn phải chịu trách nhiệmtrong quan hệ vay vốn và trả nợ ngân hàng
-Phương thức cho vay: Cho vay ủy thác qua các tổ chức Hội, đoàn thể
-Mức cho vay : Tối đa không quá 50 triệu đồng/hộ
-Lãi suất cho vay : Theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ( từngày 05/06/2015, lãi suất cho vay là 0,55%/ tháng)
2.1.7.5 Thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn : 12 tháng
- Cho vay trung hạn: trên 12 tháng đến 60 tháng
Trang 31- Cho vay dài hạn : trên 60 tháng (đối với trường hợp cho vay để trang trải chiphí cho con em học phổ thông).
NHCS và hộ vay thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:
Mục đích sử dụng vốn vay của người vay
Thời hạn thu hồi vốn của phương án đầu tư ( chu kỳ sản xuất kinh doanh) Khả năng trả nợ của người vay
Nguồn vốn cho vay của NHCSXH
2.1.7.6 Định kỳ hạn nợ, thu nợ, thu lãi và gia hạn nợ
(1) Số tiền gốc được phân kỳ hạn trả nợ tối đa 12 tháng một lần
(2) Tiền lãi thu theo tháng
(3) Trường hợp Hộ vay gặp khó khăn trong việc trả nợ thì (do thiên tai) và có giấy
đề nghị gia hạn nợ (mẫu 09/TD) thì NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ Việc giahạn nợ có thể thực hiện một hay nhiều lần nhưng thời gian cho gia hạn nợ tối đakhông quá 1/2 thời hạn CV ghi trên hợp đồng tín dụng
2.1.7.8 Hồ sơ CV
(1) Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD)
(2) Danh sách Hộ gia đinh đề nghị vay vốn (mẫu 03/TD)
(3) Biên bản họp Tổ TK & VV (mẫu 10/TD)
(4) Thông báo phê duyệt CV (mẫu 04/TD)
2.1.6.9 Quy trình CV
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình, thủ tục cho vay Hộ nghèo.
Trang 32Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số01/TD), gửi cho Tổ TK & VV,
Bước 2: Tổ TK & VV cùng tổ chức CT – XH tổ chức họp để bình xét những Hộgia đinh đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách mẫu 03/TD trình UBND cấp xã xácnhận là đối tượng được vay và cư trú hợp pháp tại xã,
Bước 3: Tổ TK & VV gửi hồ sơ đề nghị vây vốn đến NH,
Bước 4: NH phê duyệt Cv và thông báo tới UBND cấp xã (mẫu 04/TD),
Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức CT – XH cấp xã,
Bước 6: Tổ chức CT – XH cấp xã thông báo cho Tổ Tk & VV cấp xã,
Bước 7: Tổ TK & VV thông báo cho tổ viên/Hộ gia đình vay vốn biết danh sách
Hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân,
Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân đến người vay
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trang 33- Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo hàng năm của NHCSXH chi nhánhtỉnh Đắk Lắk qua 03 năm: 2013, 2014 và 2015.
- Tổng hợp các thông tin từ tạp chí Ngân hàng, tham khảo sách báo, tài liệu vềNgân hàng có liên quan đến đề tài
- Kết hợp với những hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn và ý kiến góp ý củacác cán bộ tín dụng NH, những kinh nghiệm thực tế học hỏi được qua thời gianthực tập tại NH
- Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập từ các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tậpthông tin trên báo chí, truyền hình, internet và các nghiên cứu trước đây
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: so sánh một chỉ tiêu với chỉ tiêu gốc Điềukiện so sánh các số liệu phải phù hợp về không gian, thời gian, nội dung kinh tế,đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, qui mô và điều kiện kinh doanh
- Phương pháp thống kê bằng bảng biểu: thống kê tìm ra xu hướng hay đặcđiểm chung của các yếu tố phân tích
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng máy tính để xử lý số liệu: sử dụng máy tính để toán các chỉ tiêu
- Sử dụng phương pháp phân tổ để so sánh giữa các nhóm: phân làm các nhóm
có những tính chất khác nhau theo chỉ tiêu nhất định để phân tích
2.2.4 Các chỉ tiêu nguyên cứu
Trong phạm vi bảng báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh, ta có thể
áp dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng nói chung vàtín dụng đối với hộ nghèo nói riêng của ngân hàng tại NHCSXH
Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà NHCSXH đã cho kháchhàng vay qua các thời kỳ, chỉ tiêu này thể hiện sự đầu tư vốn của ngân hàng
Doanh số thu nợ: Là số tiền mà ngân hàng thu được sau một chu kỳ cho vay, nóđánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, chỉ tiêu này càng lớn thì hoạt động tíndụng của ngân hàng càng có hiệu quả
Trang 34Vòng quay vốn tín dụng:
- Thể hiện tốc độ luân chuyển vốn trong một thời kỳ nhất định Tốc độ luânchuyển vốn phụ thuộc vào người đi vay dùng vốn có hiệu quả, đúng mục đích thìkhả năng thu hồi vốn nhanh hơn, vốn tín dụng luân chuyển nhanh
Doanh số thu nợ Doanh số thu nợ
một hộ Tổng số hộ còn dư nợ đến thời điểm báo cáo
Số tiền vay bình quân một hộ trong một năm: Chỉ tiêu này cho biết, trong năm tàichính Ngân hàng đã giải ngân cho mỗi hộ gia đình bình quân bao nhiêu tiền
Trang 35Số tiền vay Doanh số cho vay
bình quân = _
một hộ Số lượt hộ gia đình vay trong năm
PHẦN THỨ BA: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.
3.1.1 Lịch sử hình thành NHCSXH tỉnh ĐăkLăk
NHCSXH chi nhánh tỉnh Đắk Lắk được thành lập trên quyết định số57/HĐQT ngày 14/01/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) NHCSXHtrên cơ sở đó củng cố lại Ngân hàng phục vụ người nghèo trước đây và chính thứckhai trương hoạt động vào tháng 07/2003 [2] Đến nay chi nhánh đã có hơn 10năm tổ chức triển khai và thực hiện nhiệm vụ theo mô hình quản lý mới Theo đó,Phong giao dịch (PGD) NHCSXH huyện Lắk lập các phòng giao dịch tại 14huyện, thị xã và có bộ máy điều hành thống nhất trong toàn tỉnh Riêng trên địabàn thi trấn Liên Sơn việc giao dich và công tác đối với các xã, phường do chínhPGD NHCSXH huyện Lắk quản lý mà tác nghiệp trực tiếp là phòng Kế hoạch –Nghiệp vụ tín dụng
PGD NHCSXH huyện Lắk là một tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt độngkhông vì mục tiêu lợi nhuận; được Nhà nước cấp, giao vốn và đảm bảo khả năngthanh toán; huy động vốn có trả lãi hoặc tự nguyện không lấy lãi, vốn đóng góp tựnguyện không hoàn trả, vốn nhận ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước để uỷ thác hoặc trực tiếp cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo; học sinh, sinhviên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp,dạy nghề; các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm; các đối tượng chínhsách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài và các đối tượng chính sách khác
Trang 363.1.2 Mô hình tổ chức và bộ máy hoạt động
PGD NHCSXH huyện Lắk là đơn vị trực thuộc chi nhánh tỉnh Đăk Lắk, trựctiếp thực hiện các nghiệp vụ của NHCSXH trên địa bàn huyện Lắk
Điều hành phòng giao dịch là Giám đốc Giúp việc cho giám đốc gồm: 01 phógiám đốc và 02 phòng ban: phòng tín dụng và phòng kế toán –ngân quỹ
Đây là kiểu tổ chức quản ký theo phương pháp tập trung, thống nhất trong đóuyền lực tập trung vào một người Các bộ phận giúp việc phụ trách riêng từng linhvực được HĐQT phân công và ủy quyền điều hành cho Giám đốc
Dưới đây là bộ máy điều hành tác nghiệp của PGD NHCSXH huyện Lắk.Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của PGD NHCSXH huyện Lắk
Trang 37Ghi chú: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
-Hoạt động trong phạm vi huyện Lắk bao gồm 1 thị trấn và 10 xã : thị trấn LiênSơn, xã Bông Krang, Đăk Phơi, Buôn Tría, Đăk Liêng, Đăk Nuê, Ea R'Bin, Krông
Nô, Nam Ka, Yang Tao
* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc: Là người được giám đốc ngân hàng CSXH tỉnh bổ nhiệm ủy quyền
điều hành hoạt động của ngân hàng CSXH trong huyện Tổ chức phổ biến,chỉ