NỘI DUNG ÔN THI MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Phần 1: các câu hỏi lý thuyết Bao gồm các câu hỏi lý thuyết thuần túy và suy luận liên quan đến các chương trong chương trình. Cụ thể: Các câu hỏi suy luận: vận dụng tổng hợp kiến thức để lý giải một vấn đề hay một phát biểu liên quan đến thị trường, chứng khoán,…Các câu hỏi loại này đánh giá khả năng vận dụng kiến thức đã được học. Các câu hỏi ví dụ: 1) Một học viên kinh tế đã đưa ra nhận định như sau: “thị trường thứ cấp là một thị trường dùng để giao dịch các loại chứng khoán đã phát hành giữa các nhà đầu tư với nhau, ở thị trường này chỉ có sự luân chuyển vốn giữa các nhà đầu tư, không có lợi ích gì đối với các doanh nghiệp”. Anh (chị) hãy cho ý kiến về nhận định của học viên trên? Thị trường thứ cấp có vai trò quan trọng trong việc Xác định giá trị của các chứng khoán cũng như giá trị doanh nghiệp , doanh nghiệp có sự tăng trưởng về lợi nhuận thì cổ phiếu trên thị trường chứng khoán sẽ tăng giá và ngược lại doanh nghiệp làm ăn thua lỗ cổ phiếu sẽ lao dốc . nên nhận định của học viên kinh tế là sai 2) Ông X đang là chủ tịch hội đồng quản trị của công ty cổ phần Bluechip được một nhà tư vấn tài chính đưa ra lời khuyên công ty ông nên phát hành cổ phần ra đại chúng và niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán nhằm tạo điều kiện cho việc phát triển công ty. Tuy nhiên ông X không đồng ý vì cho rằng việc này chỉ làm ông bị giảm khả năng kiểm soát của ông đối với công ty chứ không giúp ích gì cho ông và công ty hết. Vận dụng kiến thức đã học để giải thích cho ông X tại sao nên phát hành và niêm yết cổ phiếu của công ty? Khi ông X phát hành cổ phiếu trên thị trường CK vốn của công ty được huy động thông qua việc phát hành chứng khoán ông X sẽ có thêm vốn để mở rộng hoạt động đầu tư. Giá trị của công ty ông X sẽ được công chúng biết tới thông qua giá cổ phiếu của công ty phản ánh chính xác tình hình hoạt động của doanh nghiệp như sự tốt lên hay xấu đi trong hoạt động của một doanh nghiệp Bên cạnh đó, từ những biến động về giá chứng khoán cũng giúp các doanh nghiệp tìm ra những điểm còn hạn chế và tìm ra giải pháp để cải thiện tình hình để tăng cường khả năng thu hút các nguồn vốn trên thị trường. 3) Ông Danh và bà Mục là những người mới tham gia đầu tư chứng khoán. Khi tìm hiểu thì mới biết trên thị trường chứng khoán có rất nhiều loại, trong đó có hai loại cơ bản là chứng khoán nợ và chứng khoán vốn. Tuy nhiên họ gặp rất nhiều khó khăn trong việc phân biệt hai loại trên. Anh (chị) hãy giúp họ phân biệt hai loại chứng khoán nói trên? Giống nhau: Chuyển ngượng cầm cố đều được hưởng chênh lệnh giá đều được nhận lãi—>nếu là trái phiếu thì đươc nhận lãi, nếu là cổ phiếu thì có thể sẽ được nhận cổ tức . đều là phương tiện thu hút vốn nếu là nhà phát hành đều là phương tiện kinh doanh nếu là nhà đầu tư Khác nhau : Chứng khoán vốn Chứng khoán nợ Là chứng chỉ góp vốn, người sở hữu trở thành cổ đông cổ đông có quyền biểu quyết tham gia vào hđ của cty. ko có thời hạn, gắn liền với sự tồn tại của cty. Không có lãi suất Người sở hữu CK ko đc rút vốn trực tiếp do cty cổ phần phát hành. Là chứng chỉ ghi nhận nợ, người sở hữu ck là chủ nợ. chủ nợ ko có quyền biểu quyết, ko có quyền tham gia vào hoạt động của công ty có thời hạn nhất định. Có lãi suất Được rút vốn trực tiếp Đc phát hành bởi cty TNHH, cty Cổ phần Nhà nước. Các câu hỏi lý thuyết thuần túy: Kiểm tra kiến thức người học về các vấn đề liên quan đến lý thuyết môn học. Các câu hỏi ví dụ: 1) Thông tin trên thị trường chứng khoán là gì? Phân loại thông tin trên thị trường chứng khoán? Hệ thống thông tin trên thị trường chứng khoán là hệ thống chỉ tiêu, tư liệu liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán, phản ánh tình hình thị trường chứng khoán, nền kinh tế, chính trị tại những thời điểm hoặc thời kỳ khác nhau của từng quốc gia, từng ngành, nhóm ngành theo phạm vi bao quát của từng loại thông tin Phân loại thông tin theo loại chứng khoán Thông tin về cổ phiếu, chứng chỉ đầu tư. Thông tin về trái phiếu. Thông tin về các chứng khoán phái sinh. Phân loại thông tin theo phạm vi bao quát Thông tin đơn lẻ của từng nhóm chứng khoán. Thông tin ngành, nhóm ngành. Thông tin của SGDCK hay giá cả quốc gia, thông tin có tính quốc tế. Phân loại thông tin theo thời gian Thông tin quá khứ, thông tin hiện tại và thông tin dự báo cho tương lai. Thông tin theo thời gian (phút, ngày). Thông tin tổng hợp theo thời gian (tuần, tháng, quý, năm). Phân loại thông tin theo nguồn thông tin Thông tin trong nước và quốc tế. Thông tin của các tổ chức tham gia thị trường, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán và thông tin của SGDCK. Thông tin tư vấn của các tổ chức tư vấn đầu tư và tổ chức xếp hạng tín nhiệm. Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng (báo, truyền hình). Cũng có thể có một số quan điểm khác nữa về phân tổ thông tin chứng khoán, nhưng nhìn chung thông tin chứng khoán xuất phát từ 4 nguồn chính, đó là: Từ tổ chức niêm yết. Từ tổ chức kinh doanh. Từ thực tiễn giao dịch thị trường. Từ cơ quan quản lý. 6) Chỉ số giá chứng khoán là gì? Chỉ số giá chứng khoán gồm những loại nào? Chỉ số giá ck là số bình quân giá của các loại chứng khoán giao dịch trên thị trường tại một thời điểm Bao gồm 2 loại chỉ số giá cổ phiếu : Chỉ số giá cổ phiếu là thông tin thể hiện giá chứng khoán bình quân hiện tại so với giá bình quân thời kỳ gốc đã chọn. Chỉ số giá cổ phiếu được xem là phong vũ biểu thể hiện tình hình hoạt động của thị trường chứng khoán. Đây là thông tin rất quan trọng đối với hoạt động của thị trường, đối với nhà đầu tư và các nhà phân tích kinh tế. Tất cả các thị trường chứng khoán đều xây dựng hệ thống chỉ số giá cổ phiếu cho riêng mìn Chỉ số giá trái phiếu Chỉ số giá trái phiếu là chỉ số so sánh mức giá trái phiếu tại thời điểm so sánh với mức giá tại thời điểm gốc đã chọn. Chỉ số giá trái phiếu phản ánh sự biến động của mức lãi suất (nếu là một loại trái phiếu) và mức lãi suất bình quân (nếu là một danh mục các loại trái phiếu). 1) Anh (chị) hãy mô tả các loại lệnh giao dịch được sử dụng trên thị trường chứng khoán Việt Nam? Phân tích ưu và nhược điểm của các lệnh này? Trên thị trường chứng khoán, có rất nhiều loại lệnh giao dịch được sử dụng. Nhưng trong thực tế, phần lớn các lệnh giao dịch được người đầu tư sử dụng là lệnh giới hạn và lệnh thị trường. Lệnh thị trường (market order) Đây là loại lệnh thông dụng nhất, nhà đầu tư không chỉ ra một mức giá cụ thể nào mà yêu cầu nhà môi giới chứng khoán thực hiện giao dịch với giá thị trường hiện hành. Lệnh giới hạn (Limit Oder) Là loại lệnh mà khách hàng muốn mua hay bán chứng khoán với một giá ấn định. Nó chỉ được thực thi ở giá ấn định hoặc tốt hơn, có nghĩa là: Lệnh mua giới hạn chỉ được thực thi ở giá ấn định hoặc giá thấp hơn Một lệnh bán giới hạn chỉ được thực thi ở giá ấn định hoặc cao hơn Một lệnh giới hạn thông thường không thể thực hiện ngay, do đó nhà đầu tư phải xác định thời gian cho phép đến khi có lệnh huỷ bỏ. Trong khoảng thời gian lệnh giới hạn chưa được thực hiện, khách hàng có thể thay đổi mức giá giới hạn. Khi hết thời gian đã định, lệnh chưa được thực hiện hoặc thực hiện chưa đủ mặc nhiên sẽ hết giá trị. Lệnh dừng (stop order) Lệnh dừng là loại lệnh đặc biệt của lệnh giới hạn, lệnh này dùng để giới hạn tổn thất, bảo vệ nhà đầu tư không cho thiệt hại quá một mức nào đó nếu thị trường diễn biến không thuận lợi đối với nhà đầu tư. Sau khi đặt lệnh, nếu giá thị trường đạt tới hoặc vượt qua mức giá dừng thì khi đó lệnh dừng thực tế sẽ trở thành lệnh thị trường. Có hai loại lệnh dừng: Lệnh dừng để bán và lệnh dừng để mua. Lệnh dừng để bán (Stop – Sell) giúp nhà đầu tư hạn chế thiệt hại để bảo vệ khoản lợi nhuận. Trong trường hợp này, nhà đầu tư luôn đặt giá thấp hơn thị giá hiện tại của một chứng khoán muốn bán. Lệnh dừng để mua (Stop – Buy) giúp nhà đầu tư giới hạn thua lỗ hoặc để bảo vệ lợi nhuận trong trường hợp bán khống. Trong trường hợp này, nhà đầu tư luôn đặt giá cao hơn thị giá của chứng khoán cần mua. Lệnh dừng trở thành lệnh thị trường khi giá chứng khoán bằng hoặc vượt quá mức giá ấn định trong lệnh giá dừng. Lệnh dừng thường được các nhà đầu tư chuyên nghiệp áp dụng và không có sự bảo đảm nào cho giá thực hiện sẽ là giá dừng. Như vậy, lệnh dừng khác với lệnh giới hạn ở chỗ: lệnh giới hạn bảo đảm được thực hiện với giá giới hạn hoặc tốt hơn. Lệnh với giá mở cửa (ATO – At the Openning Order) Là lệnh mua hay bán với giá mở cửa. Nếu không thực hiện được với giá mở cửa thì sẽ bị hủy bỏ. Lệnh với giá đóng cửa (ATC – At the Close Order): Là lệnh thực hiện với giá gần với giá đóng cửa càng tốt. Không có gì đảm bảo rằng giá thực hiện là giá đóng cửa. Ngoài các lệnh trên còn có các lệnh khác như: lệnh có giá trị trong ngày (Day Order), lệnh có giá trị đến khi hủy bỏ (Good – till – Cancelled), lệnh không bắt chịu trách nhiệm (Not Held Order), lệnh thực hiện toàn bộ hoặc không có gì cả (All – or – None Order), lệnh thực hiện ngay tức khắc hoặc hủy bỏ (Immediate – or – Cancelled Order), lệnh thực hiện toàn bộ hoặc hủy bỏ (Fill – or – Kill Order). Số lượng lệnh được sử dụng được quy định tùy theo từng SGDCK. Tại SGDCK New York cho phép sử dụng các lệnh: Lệnh thị trường, lệnh giới hạn, lệnh dừng và lệnh giới hạn dừng; SGDCK TP.HCM cho phép sử dụng các loại lệnh: lệnh giới hạn, lệnh thị trường, lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO), lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC). 1) Anh (chị) hãy nêu các tiêu chuẩn niêm yết cổ phiếu trên HNX và HSX hiện nay. Tại sao cần phải đưa ra tiêu chuẩn đối với việc niêm yết các chứng khoán? Tiêu chuẩn niêm yết Để được niêm yết thì tổ chức yêu cầu được niêm yết phải thỏa mãn những tiêu chuẩn nhất định. Có thể chia các tiêu chuẩn này thành 2 loại chính: tiêu chuẩn định lượng và tiêu chuẩn định tính. Tiêu chuẩn định lượng: bao gồm các thông tin có có khả năng định lượng được của tổ chức yêu cầu được niêm yết như: thời gian hoạt động, vốn cổ phần, doanh thu, thu nhập, tình hình hoạt động kinh doanh (lỗ hay lãi), tỷ lệ nợ, phân bổ quyền sở hữu (số lượng cổ đông tối thiểu). Tiêu chuẩn định tính: đây là các thông tin không định lượng được và thường bao gồm: Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính (chấp thuận hay không chấp thuận) Công ty phải chứng minh không liên quan đến vụ kiện tụng nào làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của công ty. Trường hợp công ty tiến hành sát nhập và thâu tóm, chuyển nhượng toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh thì phải thực hiện việc kết toán tài chính chính của năm hoạt động trong thời gian tiến hành sát nhập. Chuyển nhượng quyền sở hữu của các cổ đông nắm quyền kiểm soát. Phải sử dụng mẫu chứng khoán thống nhất và phải lưu ký tại SGDCK. Các trường hợp khác. Lợi ích của việc niêm yết Khả năng huy động vốn cao, chi phí huy động vốn thấp: Thông thường, công ty niêm yết được công chúng tín nhiệm hơn công ty không niêm yết. Bởi vậy, khi trở thành một công ty niêm yết thì họ có thể dễ dàng trong việc huy động vốn và với chi phí huy động thấp hơn. Tạo dựng hình ảnh của công ty: Niêm yết góp phần làm cho công chúng biết đến công ty thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và các ấn phẩm. Điều này sẽ rất hiệu quả trong việc quảng cáo hình ảnh cũng như sản phẩm của công ty. Như vậy, công ty có ưu thế hơn trong việc ký kết các hợp đồng, thực hiện liên doanh liên kết với các đối tác khác. Nâng cao tính thanh khoản cho các chứng khoán: Khi các chứng khoán được niêm yết, chúng có thể được nâng cao tính thanh khoản, mở rộng phạm vi chấp nhận làm vật thế chấp và dễ dàng được sử dụng cho các mục đích về tài chính, thừa kế và các mục đích khác. Hơn nữa, các chứng khoán được niêm yết có thể được mua với một số lượng rất nhỏ, do đó các nhà đầu tư có vốn nhỏ vẫn có thể dễ dàng trở thành cổ đông của công ty. Ưu đãi về thuế: Thông thường, ở các thị trường chứng khoán mới nổi, công ty tham gia niêm yết được hưởng những chính sách ưu đãi về thuế trong hoạt động kinh doanh như: miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số năm nhất định. Tại Việt Nam, trong giai đoạn đầu hoạt động của thị trường chứng khoán, các công ty mới niêm yết sẽ được miễn giảm 50% thuế thu nhập trong 2 năm đầu tiên kể từ khi niêm yết. Phần 2 : định giá trái phiếu Học viên định giá trái phiếu, chủ yếu đối với dạng trái phiếu Coupon trả lãi mỗi năm một lần hoặc 2 lần. Các ví dụ : Bài1) Công ty Bond corp. phát hành trái phiếu lãi suất 14%năm, trả lãi mỗi năm một lần, mệnh giá 100.000 đồng. Trái phiếu này có thời gian đáo hạn là 10 năm, lãi suất thị trường đòi hỏi ở loại trái phiếu này đang ở mức 12%năm. a. Hãy tính giá trị trái phiếu tại thời điểm phát hành? b. Giả sử Công ty quyết định sẽ trả lãi một năm hai lần thì giá của trái phiếu sẽ thay đổi như thế nào? c. Giả sử sau 2 năm kể từ khi phát hành, lãi suất thị trường tăng lên thành 15% năm. Lúc đó giá của trái phiếu sẽ là bao nhiêu đối với cả hai trường hợp (1 năm trả lãi một lần và một năm trả lãi hai lần) ? Bài giải:
Trang 1NỘI DUNG ÔN THI MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Phần 1: các câu hỏi lý thuyết
Bao gồm các câu hỏi lý thuyết thuần túy và suy luận liên quan đến các chương trong chương trình
Cụ thể:
Các câu hỏi suy luận: vận dụng tổng hợp kiến thức để lý giải một vấn đề hay một
phát biểu liên quan đến thị trường, chứng khoán,…Các câu hỏi loại này đánh giá khả năng vận dụng kiến thức đã được học Các câu hỏi ví dụ:
1) Một học viên kinh tế đã đưa ra nhận định như sau: “thị trường thứ cấp là một thị trường dùng để giao dịch các loại chứng khoán đã phát hành giữa các nhà đầu tư với nhau, ở thị trường này chỉ có sự luân chuyển vốn giữa các nhà đầu tư, không có lợi ích gì đối với các doanh nghiệp” Anh (chị) hãy cho ý kiến về nhận định của học viên trên?
Thị trường thứ cấp có vai trò quan trọng trong việc Xác định giá trị của các chứng khoán cũng như giá trị doanh nghiệp , doanh nghiệp có sự tăng trưởng về lợi nhuận thì cổ phiếu trên thị trường chứng khoán sẽ tăng giá và ngược lại doanh nghiệp làm ăn thua lỗ cổ phiếu
sẽ lao dốc nên nhận định của học viên kinh tế là sai
2) Ông X đang là chủ tịch hội đồng quản trị của công ty cổ phần Bluechip được một nhà tư vấn tài chính đưa ra lời khuyên công ty ông nên phát hành cổ phần ra đại chúng
và niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán nhằm tạo điều kiện cho việc phát triển công ty Tuy nhiên ông X không đồng ý vì cho rằng việc này chỉ làm ông bị giảm khả năng kiểm soát của ông đối với công ty chứ không giúp ích gì cho ông và công ty hết Vận dụng kiến thức đã học để giải thích cho ông X tại sao nên phát hành và niêm yết cổ phiếu của công ty?
- Khi ông X phát hành cổ phiếu trên thị trường CK vốn của công ty được huy động thông qua việc phát hành chứng khoán ông X sẽ có thêm vốn để mở rộng hoạt động đầu tư Giá trị của công
ty ông X sẽ được công chúng biết tới thông qua giá cổ phiếu của công ty
- phản ánh chính xác tình hình hoạt động của doanh nghiệp như sự tốt lên hay xấu đi trong hoạt động của một doanh nghiệp
- Bên cạnh đó, từ những biến động về giá chứng khoán cũng giúp các doanh nghiệp tìm ra những điểm còn hạn chế và tìm ra giải pháp để cải thiện tình hình để tăng cường khả năng thu hút các nguồn vốn trên thị trường
Trang 23) Ông Danh và bà Mục là những người mới tham gia đầu tư chứng khoán Khi tìm hiểu thì mới biết trên thị trường chứng khoán có rất nhiều loại, trong đó có hai loại
cơ bản là chứng khoán nợ và chứng khoán vốn Tuy nhiên họ gặp rất nhiều khó khăn trong việc phân biệt hai loại trên Anh (chị) hãy giúp họ phân biệt hai loại chứng khoán nói trên?
Giống nhau: Chuyển ngượng cầm cố đều được hưởng chênh lệnh giá đều được nhận lãi—
>nếu là trái phiếu thì đươc nhận lãi, nếu là cổ phiếu thì có thể sẽ được nhận cổ tức đều là phương tiện thu hút vốn nếu là nhà phát hành đều là phương tiện kinh doanh nếu là nhà đầu tư
Khác nhau :
Là chứng chỉ góp vốn, người sở hữu trở
thành cổ đông
cổ đông có quyền biểu quyết tham gia vào hđ
của cty
ko có thời hạn, gắn liền với sự tồn tại của
cty
Không có lãi suất
Người sở hữu CK ko đc rút vốn trực tiếp
do cty cổ phần phát hành
Là chứng chỉ ghi nhận nợ, người sở hữu ck là chủ nợ
chủ nợ ko có quyền biểu quyết, ko có quyền tham gia vào hoạt động của công ty
có thời hạn nhất định
Có lãi suất Được rút vốn trực tiếp
Đc phát hành bởi cty TNHH, cty Cổ phần Nhà nước
4) Bà Tư vợ của ông Đầu trong thời gian gần đây rất không hài lòng về việc mua bán cổ phiếu của ông này Vì theo bà Tư, tất cả các cổ phiếu trên thị trường niêm yết đều có mệnh giá 10.000 đồng nhưng ông Đầu lại mua một số cổ phiếu với giá cao hơn mệnh giá này rất nhiều lần Ông Đầu chưa tìm ra cách nào để giải thích hợp lý, biết Anh (chị) đã học xong môn Thị trường chứng khoán nên ông Đầu quyết định nhờ Anh (chị) giải thích cho bà Tư hiểu tại sao lại có những cổ phiếu được giao dịch với giá cao hơn mệnh giá Anh (chị) hãy vận dụng kiến thức đã học để giải thích điều này cho bà Tư? Cho ví dụ minh họa?
Trang 3Cổ phiếu có bốn loại giá , Mệnh giá: là giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ phần Mệnh giá của cổ phiếu chỉ có giá trị danh nghĩa
Thư giá: là giá trị của cổ phiếu ghi trên sổ sách kế toán
Giá trị nội tại: là giá trị thực của cổ phiếu tại thời điểm hiện tại
Thị giá: là giá cả cổ phiếu trên thị trường tại một thời điểm nhất định Thị giá sẽ bị tác động bởi yếu tố cung cầu trên thị trường
trong tình huống trên ông Đầu định giá cổ phiếu cao hơn mệnh giá chứng tỏ công ty đó có giá trị nội tại cao hơn thị giá còn mệnh giá chỉ là giá trị danh nghĩa , không ảnh hưởng gì đến giá trị nội tại của công ty
5) Ông Thích, ông Đầu và ông Tư là những người mới đầu tư chứng khoán Các ông này được một chuyên gia có kinh nghiệm khuyên nên mua bán chứng khoán niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán chứ không nên mua chứng khoán trên thị trường OTC và thị trường tự do Anh (Chị) hãy giải thích tại sao chuyên gia này lại đưa ra lời khuyên như vậy?
SGDCK là thị trường giao dịch chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung còn OTC không có địa điểm giao dịch chính thức, các nhà môi giới kết nối các giao dịch thông qua điện thoại và mạng máy tính diện rộng kết nối giữa các công ty chứng khoán và trung tâm quản lý hệ thống chính vì thế thị trường OTC rủi ro rất cao,
Các cổ phiếu niêm yết trên SGDCK là những cổ phiếu bluechip được chọn lọc kĩ ,cổ phiếu của những tập đoàn , công ty lớn có tiếng trên thị trường vậy nên giá cổ phiếu ít biến động Thị trường OTC chủ yếu hoạt động theo cơ chế tự thỏa thuận ,tự quản lí ít có sự can thiệp của pháp luật khi xảy ra tranh chấp trong khi đó SGDCK hoạt động theo cơ chế đấu giá tập trung minh bạch có sự can thiệp của pháp luật khi xảy ra tranh chấp có lợi cho nhà đầu tư
6) Anh (chị) hãy Phân tích ưu điểm và nhược điểm của việc niêm yết chứng khoán đối với tổ chức phát hành và đối với cơ quan quản lý nhà nước?
Ưu điểm : công ty dễ dàng trong huy động vốn :thông thường công ty niêm yết được công chúng
tín nhiệm hơn công ty không niêm yết, chính vì thế công ty niêm yết có thể huy động vốn một cách
dễ dàng với chi phí thấp hơn
Đối với cơ quan quản lí : dễ dàng quản lí hoạt động của các doanh nghiệp thông qua những thông
tin doanh nghiệp cung cấp khi giao dịch trên sàn chứng khan, hạn chế những sai phạm của doanh nghiệp
Trang 4Tác động đến công chúng : niêm yết góp phần tạo hình ảnh tốt hơn cho nhà đầu tư, các chủ nợ,
người cung ứng ,các khách hàng , do đó những công ty niêm yết có sức hút đầu tư hơn cả
Nâng cao khả năng thanh khoản
Ưu đãi về thuế
Nhược điểm : nghĩa vụ báo cáo như một công ty đại chúng : công ty niêm yết phải có nghĩa vụ
công bố thông tin một cách chính xác , đầy đủ và kịp thời về tình hình hoạt động của công ty, việc công bố trong một số trường hợp làm ảnh hưởng đến bí mật , bí quyết kinh doanh và gây phiền hà cho công ty
Những cản trở trong thâu tóm và sáp nhập : niêm yết bộc lộ nguồn vốn và phân chia quyền biểu
quyết công ty cho những người mua là những người gây bất tiện cho cổ đông chủ chốt và công việc quản lí điều hành hiện tại của công ty Công ty có thể gặp nhiều cản trở trong việc sáp nhập hay thâu tóm của mình
Các câu hỏi lý thuyết thuần túy: Kiểm tra kiến thức người học về các vấn đề liên
quan đến lý thuyết môn học Các câu hỏi ví dụ:
1) Thông tin trên thị trường chứng khoán là gì? Phân loại thông tin trên thị trường chứng khoán?
Hệ thống thông tin trên thị trường chứng khoán là hệ thống chỉ tiêu, tư liệu liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán, phản ánh tình hình thị trường chứng khoán, nền kinh tế, chính trị tại những thời điểm hoặc thời kỳ khác nhau của từng quốc gia, từng ngành, nhóm ngành theo phạm
vi bao quát của từng loại thông tin
Phân loại thông tin theo loại chứng khoán
Thông tin về cổ phiếu, chứng chỉ đầu tư
Thông tin về trái phiếu
Thông tin về các chứng khoán phái sinh
Phân loại thông tin theo phạm vi bao quát
Thông tin đơn lẻ của từng nhóm chứng khoán
Thông tin ngành, nhóm ngành
Thông tin của SGDCK hay giá cả quốc gia, thông tin có tính quốc tế
Phân loại thông tin theo thời gian
Thông tin quá khứ, thông tin hiện tại và thông tin dự báo cho tương lai
Thông tin theo thời gian (phút, ngày)
Thông tin tổng hợp theo thời gian (tuần, tháng, quý, năm)
Phân loại thông tin theo nguồn thông tin
Trang 5 Thông tin trong nước và quốc tế.
Thông tin của các tổ chức tham gia thị trường, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán và thông tin của SGDCK
Thông tin tư vấn của các tổ chức tư vấn đầu tư và tổ chức xếp hạng tín nhiệm
Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng (báo, truyền hình)
Cũng có thể có một số quan điểm khác nữa về phân tổ thông tin chứng khoán, nhưng nhìn chung thông tin chứng khoán xuất phát từ 4 nguồn chính, đó là:
Từ tổ chức niêm yết
Từ tổ chức kinh doanh
Từ thực tiễn giao dịch thị trường
Từ cơ quan quản lý
2) Chỉ số giá chứng khoán là gì? Chỉ số giá chứng khoán gồm những loại nào?
Chỉ số giá ck là số bình quân giá của các loại chứng khoán giao dịch trên thị trường tại một thời điểm
Bao gồm 2 loại chỉ số giá cổ phiếu : Chỉ số giá cổ phiếu là thông tin thể hiện giá chứng khoán bình quân hiện tại so với giá bình quân thời kỳ gốc đã chọn
Chỉ số giá cổ phiếu được xem là phong vũ biểu thể hiện tình hình hoạt động của thị trường chứng khoán Đây là thông tin rất quan trọng đối với hoạt động của thị trường, đối với nhà đầu tư và các nhà phân tích kinh tế Tất cả các thị trường chứng khoán đều xây dựng hệ thống chỉ số giá cổ phiếu cho riêng mìn
Chỉ số giá trái phiếu
Chỉ số giá trái phiếu là chỉ số so sánh mức giá trái phiếu tại thời điểm so sánh với mức giá tại thời điểm gốc đã chọn Chỉ số giá trái phiếu phản ánh sự biến động của mức lãi suất (nếu là một loại trái phiếu) và mức lãi suất bình quân (nếu là một danh mục các loại trái phiếu)
3) Anh (chị) hãy mô tả các loại lệnh giao dịch được sử dụng trên thị trường chứng khoán Việt Nam? Phân tích ưu và nhược điểm của các lệnh này?
Trên thị trường chứng khoán, có rất nhiều loại lệnh giao dịch được sử dụng Nhưng trong thực tế, phần lớn các lệnh giao dịch được người đầu tư sử dụng là lệnh giới hạn và lệnh thị trường
Lệnh thị trường (market order)
Đây là loại lệnh thông dụng nhất, nhà đầu tư không chỉ ra một mức giá cụ thể nào mà yêu cầu nhà môi giới chứng khoán thực hiện giao dịch với giá thị trường hiện hành
Trang 6 Lệnh giới hạn (Limit Oder)
Là loại lệnh mà khách hàng muốn mua hay bán chứng khoán với một giá ấn định Nó chỉ được thực thi ở giá ấn định hoặc tốt hơn, có nghĩa là:
Lệnh mua giới hạn chỉ được thực thi ở giá ấn định hoặc giá thấp hơn
Một lệnh bán giới hạn chỉ được thực thi ở giá ấn định hoặc cao hơn
Một lệnh giới hạn thông thường không thể thực hiện ngay, do đó nhà đầu tư phải xác định thời gian cho phép đến khi có lệnh huỷ bỏ Trong khoảng thời gian lệnh giới hạn chưa được thực hiện, khách hàng có thể thay đổi mức giá giới hạn Khi hết thời gian đã định, lệnh chưa được thực hiện hoặc thực hiện chưa đủ mặc nhiên sẽ hết giá trị
Lệnh dừng (stop order)
Lệnh dừng là loại lệnh đặc biệt của lệnh giới hạn, lệnh này dùng để giới hạn tổn thất, bảo vệ nhà đầu tư không cho thiệt hại quá một mức nào đó nếu thị trường diễn biến không thuận lợi đối với nhà đầu tư Sau khi đặt lệnh, nếu giá thị trường đạt tới hoặc vượt qua mức giá dừng thì khi đó lệnh dừng thực tế sẽ trở thành lệnh thị trường
Có hai loại lệnh dừng: Lệnh dừng để bán và lệnh dừng để mua
- Lệnh dừng để bán (Stop – Sell) giúp nhà đầu tư hạn chế thiệt hại để bảo vệ khoản lợi nhuận Trong trường hợp này, nhà đầu tư luôn đặt giá thấp hơn thị giá hiện tại của một chứng khoán muốn bán
- Lệnh dừng để mua (Stop – Buy) giúp nhà đầu tư giới hạn thua lỗ hoặc để bảo vệ lợi nhuận trong trường hợp bán khống Trong trường hợp này, nhà đầu tư luôn đặt giá cao hơn thị giá của chứng khoán cần mua
Lệnh dừng trở thành lệnh thị trường khi giá chứng khoán bằng hoặc vượt quá mức giá ấn định trong lệnh - giá dừng Lệnh dừng thường được các nhà đầu tư chuyên nghiệp áp dụng và không có
sự bảo đảm nào cho giá thực hiện sẽ là giá dừng Như vậy, lệnh dừng khác với lệnh giới hạn ở chỗ: lệnh giới hạn bảo đảm được thực hiện với giá giới hạn hoặc tốt hơn
Lệnh với giá mở cửa (ATO – At the Openning Order)
Là lệnh mua hay bán với giá mở cửa Nếu không thực hiện được với giá mở cửa thì sẽ bị hủy bỏ
Lệnh với giá đóng cửa (ATC – At the Close Order):
Là lệnh thực hiện với giá gần với giá đóng cửa càng tốt Không có gì đảm bảo rằng giá thực hiện là giá đóng cửa
Ngoài các lệnh trên còn có các lệnh khác như: lệnh có giá trị trong ngày (Day Order), lệnh có giá trị đến khi hủy bỏ (Good – till – Cancelled), lệnh không bắt chịu trách nhiệm (Not Held Order), lệnh
Trang 7thực hiện toàn bộ hoặc không có gì cả (All – or – None Order), lệnh thực hiện ngay tức khắc hoặc hủy bỏ (Immediate – or – Cancelled Order), lệnh thực hiện toàn bộ hoặc hủy bỏ (Fill – or – Kill Order)
Số lượng lệnh được sử dụng được quy định tùy theo từng SGDCK Tại SGDCK New York cho phép sử dụng các lệnh: Lệnh thị trường, lệnh giới hạn, lệnh dừng và lệnh giới hạn dừng; SGDCK TP.HCM cho phép sử dụng các loại lệnh: lệnh giới hạn, lệnh thị trường, lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO), lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC)
4) Anh (chị) hãy nêu các tiêu chuẩn niêm yết cổ phiếu trên HNX và HSX hiện nay Tại sao cần phải đưa ra tiêu chuẩn đối với việc niêm yết các chứng khoán?
Tiêu chuẩn niêm yết
Để được niêm yết thì tổ chức yêu cầu được niêm yết phải thỏa mãn những tiêu chuẩn nhất định Có thể chia các tiêu chuẩn này thành 2 loại chính: tiêu chuẩn định lượng và tiêu chuẩn định tính
Tiêu chuẩn định lượng: bao gồm các thông tin có có khả năng định lượng
được của tổ chức yêu cầu được niêm yết như: thời gian hoạt động, vốn cổ phần, doanh thu, thu nhập, tình hình hoạt động kinh doanh (lỗ hay lãi), tỷ lệ nợ, phân bổ quyền sở hữu (số lượng cổ đông tối thiểu)
Tiêu chuẩn định tính: đây là các thông tin không định lượng được và thường
bao gồm:
Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính (chấp thuận hay không chấp thuận)
Công ty phải chứng minh không liên quan đến vụ kiện tụng nào làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của công ty
Trường hợp công ty tiến hành sát nhập và thâu tóm, chuyển nhượng toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh thì phải thực hiện việc kết toán tài chính chính của năm hoạt động trong thời gian tiến hành sát nhập
Chuyển nhượng quyền sở hữu của các cổ đông nắm quyền kiểm soát
Phải sử dụng mẫu chứng khoán thống nhất và phải lưu ký tại SGDCK
Các trường hợp khác
Lợi ích của việc niêm yết
Khả năng huy động vốn cao, chi phí huy động vốn thấp: Thông thường, công ty niêm yết được công chúng tín nhiệm hơn công ty không niêm yết Bởi vậy, khi trở thành một công ty niêm yết thì họ có thể dễ dàng trong việc huy động vốn và với chi phí huy động thấp hơn
Trang 8 Tạo dựng hình ảnh của công ty: Niêm yết góp phần làm cho công chúng biết đến công ty thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và các ấn phẩm Điều này sẽ rất hiệu quả trong việc quảng cáo hình ảnh cũng như sản phẩm của công ty Như vậy, công
ty có ưu thế hơn trong việc ký kết các hợp đồng, thực hiện liên doanh liên kết với các đối tác khác
Nâng cao tính thanh khoản cho các chứng khoán: Khi các chứng khoán được niêm yết, chúng có thể được nâng cao tính thanh khoản, mở rộng phạm vi chấp nhận làm vật thế chấp và dễ dàng được sử dụng cho các mục đích về tài chính, thừa kế và các mục đích khác Hơn nữa, các chứng khoán được niêm yết có thể được mua với một số lượng rất nhỏ, do đó các nhà đầu tư có vốn nhỏ vẫn có thể dễ dàng trở thành cổ đông của công ty
Ưu đãi về thuế: Thông thường, ở các thị trường chứng khoán mới nổi, công ty tham gia niêm yết được hưởng những chính sách ưu đãi về thuế trong hoạt động kinh doanh như: miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số năm nhất định Tại Việt Nam, trong giai đoạn đầu hoạt động của thị trường chứng khoán, các công ty mới niêm yết sẽ được miễn giảm 50% thuế thu nhập trong 2 năm đầu tiên kể từ khi niêm yết
5) Anh (chị) hãy cho biết khớp lệnh định kỳ là gì ? Khớp lệnh liên tục là gì ? Ưu và nhược điểm của các phương thức khớp lệnh này?
Phương thức khớp lệnh liên tục (continuous auction)
Khớp lệnh liên tục là phương thức giao dịch được thực hiện liên tục khi có các lệnh đối ứng được nhập vào hệ thống
Ưu điểm
Giá cả phản ánh tức thời các thông tin trên thị trường Hệ thống cung cấp mức giá liên tục của chứng khoán, từ đó tạo điều kiện cho nhà đầu tư tham gia thị trường một cách năng động và thường xuyên vì nhà đầu tư có thể ngay lập tức thực hiện lệnh hoặc nếu không cũng nhận được phản hồi từ thị trường một cách nhanh nhất để kịp thời điều chỉnh các quyết định đầu tư tiếp theo
Khối lượng giao dịch lớn, tốc độ giao dịch nhanh Vì vậy, hình thức khớp lệnh này phù hợp với các thị trường có khối lượng giao dịch lớn và sôi động
Hạn chế được chênh lệch giữa giá lệnh mua và lệnh bán, từ đó thúc đẩy các giao dịch xảy ra thường xuyên và liên tục
Nhược điểm
Trang 9Hình thức khớp lệnh liên tục chỉ tạo ra mức giá cho một giao dịch điển hình chứ không phải là tổng hợp các giao dịch
Phương thức khớp lệnh định kỳ (call auction)
Khớp lệnh định kỳ là phương thức giao dịch dựa trên cơ sở tập hợp tất cả các lệnh mua và bán trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó khi đến giờ chốt giá giao dịch, giá chứng khoán được khớp tại mức giá đảm bảo thực hiện đ ược khối lượng giao dịch là lớn nhất (khối lượng mua và bán nhiều nhất)
Ưu điểm:
Khớp lệnh định kỳ là phương thức phù hợp nhằm xác lập mức giá cân bằng trên thị trường Do lệnh giao dịch của người đầu tư được tập hợp trong một khoảng thời gian nhất định nên khớp lệnh định kỳ có thể ngăn chặn được những đột biến về giá thường xuất hiện dưới ảnh hưởng của lệnh giao dịch có khối lượng lớn hoặc thưa thớt
Tạo sự ổn định giá cần thiết trên thị trường, giảm thiểu những biến động về giá nảy sinh từ tình trạng giao dịch thất thường
Nhược điểm:
Giá chứng khoán được xác lập theo phương thức khớp lệnh định kỳ không phản ánh tức thời thông tin trên thị trường và hạn chế cơ hội giao dịch của người đầu tư Khớp lệnh định kỳ thường được các Sở giao dịch sử dụng để xác định giá mở cửa, đóng cửa hoặc giá chứng khoán được phép giao dịch lại sau một thời gian bị ngừng giao dịch
6) Anh (chị) hãy nêu khái niệm và những đặc điểm của phương thức giao dịch khớp lệnh và phương thức giao dịch thỏa thuận? Ưu và nhược điểm của các phương thức giao dịch này?
1) Phương thức khớp lệnh
Khái niệm
Phương thức khớp lệnh là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán của khách hàng theo nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau:
Là mức giá thực hiện đạt được khối lượng giao dịch lớn nhất
Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện nêu trên thì mức giá trùng hoặc gần với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn
Nếu vẫn có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện thứ hai thì mức giá cao hơn sẽ được chọn
Nguyên tắc khớp lệnh
Trang 10Trong khớp lệnh định kỳ, mỗi lần khớp lệnh sẽ hình thành một mức giá thực hiện duy nhất - là mức giá thỏa mãn điều kiện thực hiện được một khối lượng giao dịch lớn nhất Để xác định những lệnh được thực hiện trong mỗi lần khớp lệnh, phải sử dụng nguyên tắc của ưu tiên khớp lệnh theo trật tự sau:
Thứ nhất: Ưu tiên về giá (lệnh mua giá cao hơn, lệnh bán giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước)
Thứ hai: Ưu tiên về thời gian (Lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước)
Thứ ba: Ưu tiên về khách hàng (Lệnh khách hàng - lệnh môi giới được ưu tiên thực hiện trước lệnh tự doanh - lệnh của nhà môi giới)
Thứ tư: Ưu tiên về khối lượng (Lệnh nào có khối lượng giao dịch lớn hơn sẽ được ưu tiên thực hiện trước)
Ngoài ra, các Sở giao dịch chứng khoán có thể áp dụng nguy ên tắc phân bổ theo tỷ lệ đặt lệnh giao dịch
Hệ thống giao dịch khớp lệnh hiện nay được các Sở giao dịch trên thế giới áp dụng rộng rãi do có những ưu việt hơn so với hệ thống đấu giá theo giá
Ưu nhược điểm của phương thức khớp lệnh
Ưu điểm:
Quá trình xác lập giá được thực hiện một cách có hiệu quả Tất cả các lệnh mua và bán cạnh tranh với nhau, qua đó người đầu tư có thể giao dịch tại mức giá tốt nhất
Hệ thống đảm bảo được tính minh bạch của thị tr ường do lệnh giao dịch của nhà đầu tư được thực hiện theo những quy tắc ghép lệnh
Kỹ thuật giao dịch đơn giản, dễ theo dõi, dễ kiểm tra và giám sát
Nhược điểm: Giá cả dễ biến động khi mất cân đối cung cầu
Có hai phương thức ghép lệnh trên hệ thống khớp lệnh: khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kỳ
2) Phương thức thoả thuận
Phương thức thoả thuận là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch
7) Anh (chị) hãy cho biết nhà tạo lập thị trường đối với thị trường OTC là ai ? Vai trò của họ đối với sự vận hành của thị trường