Nghiên cứu kết cấu, đặc tính kỹ thuật, một số, hệ thống điện thân xe, trên xe Toyota Yaris 2007
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hưng Yên, ngày…tháng … năm 2013 Giáo viên hướng dẫn
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hưng Yên, ngày…tháng … năm 2013
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN I NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN II MỤC LỤC III DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH VI CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT X LỜI NÓI ĐẦU XI
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.1.2.Ý nghĩa đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
1.3.1.Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2.Khách thể nghiên cứu 2
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Giới thiệu chung về xe toyota yaris 2007 3
1.6.1.Giới thiệu chung 3
1.6.2.Thông số kỹ thuật xe toyota yaris 2007 4
CHƯƠNG II: KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG MỘT SỐ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE TRÊN XE TOYOTA YARIS 2007 6
2.1 Hệ thống gạt mưa, rửa kính 6
2.1.1.Tổng quan về hệ thống 6
2.1.2.Kết cấu hệ thống 6
2.1.3.Nguyên lý hoạt động hệ thống 10
2.2 Hệ thống khóa/ mở cửa 18
2.2.1.Tổng quan về hệ thống 18
2.2.2.Kết cấu hệ thống 19
Trang 42.3 Hệ thống nâng hạ kính 29
2.3.1.Tổng quan về hệ thống 29
2.3.2.Kết cấu hệ thống 30
2.3.3.Nguyên lý hoạt động của hệ thống 33
2.4 Hệ thống gương chiếu hậu 37
2.4.1.Tổng quan về hệ thống 37
2.4.2.Kết cấu hệ thống 37
CHƯƠNG III:QUI TRÌNH KIỂM TRA, SỬA CHỮA MỘT SỐ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE TRÊN XE TOYOTA YARIS 2007 43
3.1 Hệ thống gạt mưa rửa kính 43
3.1.1.Kiểm tra motor gạt nước 43
3.1.2.Kiểm tra công tắc gạt nước 44
3.1.3.Kiểm tra motor rửa kính 46
3.1.4.Kiểm tra vòi phun nước 47
3.2 Hệ thống khóa/ mở cửa 49
3.2.1.Kiểm tra công tắc điều khiển cửa 49
3.2.2.Kiểm tra công tắc cảnh báo 49
3.2.3.Kiểm tra bộ khóa cửa phía trước 50
3.2.4.Kiểm tra bộ khóa cửa, cửa sau 52
3.2.5.Kiểm tra bộ khóa cửa hậu 53
3.2.6.Kiểm tra bộ phát tín hiệu điều khiển trên chìa khóa 54
3.2.7.Qui trình sữa chữa các hư hỏng của hệ thống 55
3.3 Hệ thống nâng hạ kính 74
3.3.1.Kiểm tra công tắc nâng hạ kính cửa người lái 74
3.3.2.Kiểm tra công tắc nâng hạ kính cửa hành khách phía trước 76
3.3.3.Kiểm tra motor nâng hạ kính cửa phía trước 77
3.3.4.Kiểm tra motor nâng hạ kính cửa sau 79
3.3.5.Qui trình sửa chữa các hư hỏng của hệ thống 81
Trang 53.4.2.Kiểm tra công tắc điều khiển gương 99
CHƯƠNG IV: QUI TRÌNH THÁO, LẮP MỘT SỐ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE TRÊN XE TOYOTA YARIS 2007 101
4.1 Hệ thống gạt mưa, rửa kính 101
4.1.1.Hệ thống gạt mưa rửa kính phía trước 101
4.1.2.Hệ thống gạt mưa rửa kính phía sau 107
4.1.3.Công tắc gạt nước 109
4.1.4.Motor rửa kính 111
4.1.5.Thanh gạt nước 113
4.2 Hệ thống khóa/ mở cửa 115
4.2.1.Công tắc điều khiển cửa 115
4.2.2.Công tắc cảnh báo 116
4.2.3.Bộ khóa cửa phía trước 117
4.2.4.Bộ khóa cửa, cửa sau 122
4.2.5.Bộ khóa cửa hậu 125
4.2.6.Bộ phát tín hiệu điều khiển trên chìa khóa 127
4.3 Hệ thống nâng hạ kính 129
4.3.1.Công tắc nâng hạ kính cửa người lái 129
4.3.2.Công tắc nâng hạ kính cửa hành khách phía trước 130
4.3.3.Motor nâng hạ kính cửa phía trước 132
4.3.4.Motor nâng hạ kính cửa sau 136
4.4 Hệ thống gương chiếu hậu 140
4.4.1.Gương chiếu hậu ngoài xe 140
4.4.2.Công tắc điều khiển gương 142
KẾT LUẬN 144
TÀI LIỆU THAM KHẢO 145
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
Danh mục hình ản
Hình 1 1: Toyota yaris 2007 4
Y Hình 2 1: Sơ đồ lắp đặt các bộ phận của hệ thống trên xe TOYOTA YARIS 7
Hình 2 2: Cấu tạo motor gạt nước 7
Hình 2 3: Công tắc dừng tự động 8
Hình 2 4: Cảm biến nước mưa 9
Hình 2 5: Công tắc gạt nước và rửa kính 9
Hình 2 6: Sơ đồ mach điện khi công tắc ở vị trí LOW/MIST 10
Hình 2 7: Sơ đồ mạch điện khi công tắc gạt nước ở vị trí HIGH 11
Hình 2 8: Sơ đồ mạch điện khi công tắc gạt nước ở vị trí OFF 12
Hình 2 9: Sơ đồ mạch điện công tắc ở chế độ gián đoạn 13
Hình 2 10: Sơ đồ mạch điện khi công tắc rửa kính ở vị trí ON 14
Hình 2 11: Sơ đồ mạch điện công tắc gạt mưa rửa kính sau 15
Hình 2 12: Motor rửa kính 16
Hình 2 13: Sơ đồ lắp đặt 16
Hình 2 14: Nguyên lý hoạt động cảm biến nước mưa ở chế độ AUTO LOW 17
Hình 2 15: Nguyên lý hoạt động cảm biến nước mưa ở chế độ AUTO HIGHT 18
Hình 2 16: Các bộ phận của hệ thống khóa cửa 19
Hình 2 17: Công tắc điều khiển khóa cửa 20
Hình 2 18: Motor khóa/ mở cửa 20
Hình 2 19: Công tắc nhắc nhở quên chìa khóa 21
Hình 2 20: Cụm khóa cửa bằng chìa 21
Hình 2 21: Sơ đồ hệ thống 22
Hình 2 22: Sơ đồ khối điều khiển hệ thống 24
Hình 2 23: Nguyên lý hoạt động khi khóa cửa 25
Hình 2 24: Nguyên lý hoạt động khi mở khóa 25
Hình 2 25: Nguyên lý hoạt động khi khóa cửa bằng chìa 26
Hình 2 26: Nguyên lý hoạt động khi mở cửa bằng chìa 26
Hình 2 27: Nguyên lý hoạt động mở cửa 2 bước 27
Hình 2 28: Nguyên lý khóa/ mở tất cả các cửa từ xa 28
Hình 2 29: Nguyên lý hoạt động mở cửa 2 bước từ xa 28
Hình 2 30: Sơ đồ lắp đặt của các bộ phận 30
Hình 2 31: Motor nâng hạ kính 30
Hình 2 32: Công tắc nâng hạ kính 31
Hình 2 33: Bộ nâng hạ kính 31
Trang 7Hình 2 38: Chế độ đóng cửa sổ AUTO 35
Hình 2 39: Chế độ mở cửa sổ AUTO 36
Hình 2 40: Chức năng chống kẹt cửa sổ 36
Hình 2 41: Sơ đồ lắp đặt hệ thống 37
Hình 2 42: Công tắc điều khiển gương 38
Hình 2 43: Gương chiếu hậu trong xe 38
Hình 2 44: Gương chiếu hậu bên ngoài xe 38
Hình 2 45: Sơ đồ hệ thống điều khiển gương chiếu hậu 39
Hình 2 46: Nguyên lý hoạt động của gương bên trái 40
Hình 2 47: Nguyên lý hoạt động của gương bên phải 41
Hình 3 1: Chân kết nối của motor gạt nước 43
Hình 3 2: Motor gạt nước 43
Hình 3 3: Chân kết nối motor gạt nước sau 44
Hình 3 4: Chân kết nối công tắc 44
Hình 3 5: Motor rửa kính phía trước 46
Hình 3 6: Motor rửa kính phía sau 47
Hình 3 7: Điều chỉnh vòi phun 47
Hình 3 8: Điều chỉnh vòi phun phia sau 48
Hình 3 9: Các chân của công tắc 49
Hình 3 10: Công tắc phát hiện mở khóa 49
Hình 3 11: Bộ khóa cửa 50
Hình 3 12: Bộ khóa cửa 51
Hình 3 13: Bộ khóa cửa 52
Hình 3 14: Bộ khóa cửa 52
Hình 3 15: Bộ khóa cửa 53
Hình 3 16: Kiểm tra bộ phát tín hiệu 54
Hình 3 17: Kiểm tra pin 54
Hình 3 18: Mạch điều khiển 55
Hình 3 19: Bộ khóa cửa, cửa bên người lái 56
Hình 3 20: Giắc nối 56
Hình 3 21: Chân kết nối công tắc cửa người lái 57
Hình 3 22: Giắc kết nối 57
Hình 3 23: Giắc kết nối 58
Hình 3 24: Chân của công tắc điều khiển trung tâm 58
Hình 3 25: Giắc kết nối 59
Hình 3 26: Giắc kết nối 59
Hình 3 27: Giắc kết nối công tắc cửa hành khách phía trước 60
Hình 3 28: Giắc kết nối 61
Trang 8Hình 3 31: Giắc kết nối 62
Hình 3 32: Sơ đồ mạch điều khiển 63
Hình 3 33: Bộ khóa cửa, cửa hành khách phía trước 63
Hình 3 34: Giắc kết nối 64
Hình 3 35: Sơ đồ mạch điều khiển 64
Hình 3 36: Bộ khóa cửa, cửa sau bên trái 65
Hình 3 37: Giắc kết nối 65
Hình 3 38: Sơ đồ mạch điều khiển 66
Hình 3 39: Bộ khóa cửa, cửa sau bên phải 66
Hình 3 40: Giắc kết nối 67
Hình 3 41: Sơ đồ mạch điều khiển 67
Hình 3 42: Bộ khóa cửa hậu 68
Hình 3 43: Giắc kết nối 68
Hình 3 44: Sơ đồ mạch điều khiển 69
Hình 3 45: Công tắc cảnh báo 69
Hình 3 46: Giắc kết nối 70
Hình 3 47: Công tắc bật đèn trên cửa 70
Hình 3 48: Giắc kết nối 71
Hình 3 49: Sơ đồ mạch điều khiển 72
Hình 3 50: Bộ thu tín hiệu điều khiển 72
Hình 3 51: Giắc kết nối 73
Hình 3 52: Công tắc cảnh báo 73
Hình 3 53: Công tắc nâng hạ kính chính 74
Hình 3 54: Chân kết nối motor 77
Hình 3 55: Motor nâng hạ kính 77
Hình 3 56: Các chân của motor 78
Hình 3 57: Motor nâng hạ kính 78
Hình 3 58: Các chân của motor 79
Hình 3 59: Motor nâng hạ kính 79
Hình 3 60: Các chân của motor nâng hạ kính 80
Hình 3 61: Motor nâng hạ kính 80
Hình 3 62: Sơ đồ mạch điều khiển 81
Hình 3 63: Công tắc nâng hạ kính 81
Hình 3 64: Giắc kết nối 82
Hình 3 65: Motor nâng hạ kính cửa người lái 83
Hình 3 66: Sơ đồ mach điều khiển 84
Hình 3 67: Công tắc nâng hạ kính 84
Hình 3 68: Giắc kết nối 85
Trang 9Hình 3 73: Chân kết nối công tắc 88
Hình 3 74: Giắc kết nối 89
Hình 3 75: Motor nâng hạ kính 90
Hình 3 76: Motor nâng hạ kính 90
Hình 3 77: Công tắc nâng hạ kính chính 91
Hình 3 78: Sơ đồ mạch điều khiển 92
Hình 3 79: Chân của công tắc nâng hạ kính 92
Hình 3 80: Giắc kết nối 93
Hình 3 81: Motor nâng hạ kính 94
Hình 3 82: Giắc kết nối 94
Hình 3 83: Công tắc nâng hạ kính chính 95
Hình 3 84: Sơ đồ mạch điều khiển 96
Hình 3 85: Hộp cầu ECU 96
Hình 3 86: Giắc kết nối 97
Hình 3 87: Gương chiếu hậu bên trái 97
Hình 3 88: Gương chiếu hậu bên phải 98
Hình 4 1: Sơ đồ lắp đặt 101
Hình 4 2: Hệ thống gạt nước phía sau 107
Hình 4 3: Công tắc gạt nước 109
Hình 4 4: Vị trí lắp motor rửa kính 112
Hình 4 5: Sơ đồ lắp 115
Hình 4 6: Sơ đồ lắp 116
Hình 4 7: Sơ đồ cấu tạo 117
Hình 4 8: Sơ đồ cấu tạo 122
Hình 4 9: Sơ đồ cấu tạo 125
Hình 4 10: Sơ đồ cấu tạo 129
Hình 4 11: Sơ đồ cấu tạo 130
Hình 4 12: Sơ đồ cấu tạo 132
Hình 4 13: Sơ đồ cấu tạo 136
Hình 4 14: Sơ đồ cấu tao 140
Hình 4 15: Sơ đồ lắp đặt 142
Danh mục bảng biểu: Bảng 1 1: Bảng thông số kỹ thuật xe Toyota Yaris 2007: 4
Trang 10CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
ECU Electronic Control Unit Bộ điều khiển điện tử
CPU Central Processing Unit Bộ điều khiển trung tâm
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
Ngành ô tô thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang phát triển mạnh mẽvới việc ứng dụng ngày càng nhiều những thành tựu công nghệ thông tin vào sản xuất
và lắp đặt các linh kiện ô tô Hiện nay thì vấn đề “điện và điện tử” trang bị trên ô tô làtiêu chí chính để đánh giá một chiếc xe hơi cao cấp
Ở Việt Nam, với ngành công nghiệp ô tô còn non trẻ thì hầu hết những công nghệ
về ô tô đều đến từ các nước trên thế giới Chúng ta cần phải tiếp cận với công nghệtiên tiến này để không những tạo tiền đề cho nền công nghiệp ô tô mà còn phục vụ chocông tác bảo dưỡng, sửa chữa
Qua thời gian học tập và nghiên cứu về chuyên ngành “Công nghệ kỹ thuật ô tô”tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên, em được khoa tin tưởng giao cho đề
tài tốt nghiệp “Nghiên cứu kết cấu, đặc tính kỹ thuật một số hệ thống điện thân xe
trên xe Toyota Yaris 2007” đây là một đề tài rất thiết thực nhưng còn nhiều khó khăn
trong việc tìm tài liệu, việc biên dịch tài liệu sang tiếng việt Với sự cố gắng của em vàdưới sự hướng dẫn tận tình của các thầy trong khoa Cơ khí Động Lực cùng sự giúp đỡcác bạn trong lớp ĐLK9LC2, đến nay em đã hoàn thành đề tài đáp ứng được yêu cầuđưa ra Song trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, với khả năng và kinh nghiệm cònhạn chế nên không thể tránh khỏi sai sót Vì vậy em rất mong sự đóng góp, chỉ bảo củacác thầy cô để đề tài của em được hoàn thiện hơn và đó chính là những kinh nghiệmnghề nghiệp cho em sau khi ra trường
Cuối cùng em xin cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Cơ khí Động Lực, đặc biệt
là Thầy Phạm Văn Kiêm đã tận tình hướng dẫn em để đề tài của em được hoàn thành.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Công Tĩnh
Trang 12CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1 Lý do chọn đề tài
1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài
- Ngày nay, khi mà khoa học kỹ thuật đang phát triển như vũ bão thì những
ứng dụng công nghệ tiên tiến trên ô tô ngày càng nhiều Trong đó không thể thiếunhững thiết bị tiện nghi trên xe, nhu cầu sử dụng xe hơi ngày càng khắt khe hơn người
ta ngày càng quan tâm đến những chiếc xe được trang bị các hệ thống hiện đại, màtrên đó không thể thiếu được các thiết bị điện, điện tử Ngược trở lại những năm 1950
và sớm hơn nữa, xe hơi chỉ được trang bị ắcquy 6V và bộ sạc điện áp 7V Dĩ nhiên,những chiếc xe cổ này cũng không cần nhiều điện năng ngoài việc đánh lửa hay vàibóng đèn thắp sáng Giữa thập kỷ 50, việc chuyển sang hệ thống điện 12V mang lạigiúp các nhà sản xuất có thể sử dụng các dây điện nhỏ hơn và đồng thời kéo theo việcsinh ra nhiều tiện nghi dùng điện cho xe hơi Trên những chiếc xe hiện đại ngày nay,ngoài các hệ thống điện chiếu sáng còn rất nhiều các hệ thống điện rất hiện đại phục
vụ cho nhu cầu giải trí: Hệ thống âm thanh, CD, Radio…, hệ thống an toàn trên xe:ABS, hệ thống chống trộm, hệ thống túi khí an toàn, hệ thống kiểm soát động cơ,…Các hệ thống hiện đại này đã nâng giá trị của ô tô lên rất cao và con người không chỉdừng ở đó, các kỹ sư ô tô còn có những ước mơ lớn hơn là làm sao để những chiếc xethật sự thân thiện với người sử dụng, đến lúc đó khi ngồi trên xe ta sẽ có cảm giác thật
sự thoải mái, giảm đến mức tối thiểu các thao tác của người lái xe, mọi hoạt động của
xe sẽ được kiểm soát và điều chỉnh một cách hợp lý nhất
- Để có được những chiếc xe hiện đại và tiện nghi như vậy cần rất nhiều các
thiết bị điều khiển, những thiết bị này có thể đã được lập trình sẵn hoặc không Tuynhiên chúng cùng có một đặc điểm chung là phải sử dụng nguồn điện trên ô tô, nguồnđiện này được cung cấp bởi ắcquy và máy phát
- Hiện nay trong các trường có đào tạo các ngành liên quan đến lĩnh vực ô tô
thì trang thiết bị cho học sinh, sinh viên còn thiếu thốn, đặc biệt là mô hình thực tậptiên tiến hiện đại Các tài liệu học tập, sách tham khảo còn thiếu, sơ xài chưa hệ thốnghóa một cách khoa học Các bài thực hành kiểm tra còn thiếu
- Chính vì vậy việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu kết cấu, đặc tính kỹ thuật
một số hệ thống điện thân xe trên xe Toyota Yaris 2007” là cấp bách và thiết thực 1.1.2 Ý nghĩa đề tài
Trang 13- Qua tổng hợp và phân tích nội dung, đề tài giúp cho sinh viên có một kiến
thức
- vững chắc để không còn bỡ ngỡ khi gặp những trục trặc về hệ thống này,
nâng cao hiệu quả học tập Tạo tiền đề nguồn tài liệu tham khảo cho các bạn học sinh,sinh viên các khóa có thêm tài liệu nghiên cứu và tham khảo Ngoài ra tài liệu còn cóthể dùng cho các thợ sửa chữa, các gara, các thợ bảo hành
- Những nội dung, kiến thức thu được trong quá trình hoàn thành đề tài này
giúp em sinh viên của lớp ĐLK9LC2 có thể hiểu rõ hơn, sâu hơn về hệ thống này.Nắm được cấu tạo, điều kiện làm việc, hư hỏng và phương pháp kiểm tra, chẩn đoán
và khắc phục hư hỏng
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu lý thuyết về kết cấu, đặc tính kỹ thuât của một số hệ thống điện
thân xe trên xe Toyota Yaris 2007
- Đưa ra các qui trình kiểm tra, chẩn đoán, những hư hỏng của hệ thống.
1.3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống điện thân xe trên xe Toyota Yaris
1.3.2 Khách thể nghiên cứu
Hệ thống điện thân xe của hãng: TOYOTA
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc của một số hệ thống điện
thân xe
- Nghiên cứu, lắp đặt một số hệ thống điện thân xe.
- Tổng hợp các phương án kết nối, kiểm tra.
- Tổng hợp các tài liệu trong và ngoài nước để hoàn thiên thành đề tài của
mình
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Là phương pháp thu thập thông tin trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, đã có
sẵn bằng tư duy logic
- Mục đích: Để rút ra những kết luận cần thiết.
Các bước thực hiện:
- Bước 1: Thu thập tài liệu về hệ thống điện thân xe.
- Bước 2: Sắp xếp nội dung tài liệu một cách hệ thống và logic chặt chẽ theo
từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có cơ sở và bản chất nhất định
Trang 14- Bước 3: Đọc, nghiên cứu và phân tích tài liệu nói về hệ thống đ iện thân xe.
Phân tích cấu tạo và nguyên lý làm việc một cách khoa học
- Bước 4: Tổng hợp kết quả đã phân tích được, hệ thống hóa lại kiến thức tạo
ra một hệ thống lý thuyết đầy đủ và sâu sắc
1.6 Giới thiệu chung về xe toyota yaris 2007
1.6.1 Giới thiệu chung
Năm 2007 Toyota Yaris là mẫu xe được đánh giá cao để sử dụng cho những conđường thành phố và cho những chuyến đi du lịch ngắn, với động cơ nhỏ gọn và hiệuquả, hệ thống âm thanh Stereo của xe chơi nhạc MP3 và WMA đĩa CD, cộng với nóbao gồm một đầu vào phụ trợ
Toyota vào thị trường Mỹ hồi sinh cho xe ô tô nhỏ và không tốn kém với toyotaYaris 2007, một mẫu xe đã xuất hiện ở chân âu kể từ năm 2000 Tuy nhiên Yaris 2007
và cả hai phiên bản ở Mỹ và châu Âu là một nâng cấp từ các phiên bản non-US trước,
nó sử dụng phong cách mới của Toyota bằng chứng ở mũi tròn của nó và có tất cảphong cách của Toyota
Nhưng chiếc xe nà cũng được thiết kế để đạt một giá hời, chiếc xe thử nghiệm củaToyota một mô hình hatchback ba cửa (sedan cũng có sẵn), có một mức giá cơ bản là
$ 10.950 Thật không may người hâm mộ sẽ không tìm thấy nhiều tiện ích giúp vuicho họ trong một chiếc xe được thiết kế cho phân khúc cấp thấp
Động cơ là công nghệ đỉnh cao của nó, với dung tích 1.5 lít, bốn xi lanh sử dụngVVT-I hệ thống nạp thông minh Hộp số tự động với bốn cấp số, các thiết bị an toànchủ động chẳng hạn như hệ thống kiểm soát độ bám đường và thậm chí cả hệ thốngchống bó cứng phanh cũng hy sinh để giảm giá bán cho xe
Kích thước kỹ thuật của xe Toyota Yaris 2007
- Chiều dài toàn bộ: 3785mm
- Chiều rộng toàn bộ: 1695mm
- Chiều cao toàn bộ: 1520mm
Trang 151.6.2 Thông số kỹ thuật xe toyota yaris 2007
Hình 1 1: Toyota yaris 2007.
Bảng 1 1: Bảng thông số kỹ thuật xe Toyota Yaris 2007:
Chiều rộng cơ sở trước sau 1470/1460mm
lạnh nhanh
- Hệ thống âm thanh
MP/AM/FM-CD player với 4 loa
- Cổng kết nối AUX
- Tay lái gật gù bọc da cao cấp tíchhợp nút điều chỉnh âm thanh
- Bảng đồng hồ thiết kế lớn vớithông số hiển thị rõ ràng
- Ngăn đựng vật dụng
- Ghế ngồi dạng rời chỉnh chều cao
Trang 16- Cửa sổ điều chỉnh điện.
Ngoại thất
- Lưới tản nhiệt
- Đèn sương mù
- Cụm đèn Halogen phía trước
- Cụm đèn LED phía sau
- Gương chiếu hậu tích hợp đèn báorẽ
- Ăngten trên nóc sau xe
- Cần gạt nước phía sau xe
Thiết bị an toàn, an ninh
- Hệ thống túi khí cho người lái vàhành khách phía trước
- Hệ thống giảm chấn thương đốtsống cổ
- Đèn phanh phụ thứ 3 lắp cao
- Khóa cửa điều khiển từ xa
- Hệ thống chống trộm
- Dây đai an toàn
- Khóa an toàn cho trẻ em
- Hệ thống cống bó cứng phanhABS
- Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩncấp BAS
CHƯƠNG II: KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG MỘT SỐ HỆ
THỐNG ĐIỆN THÂN XE TRÊN XE TOYOTA YARIS 2007
2.1 Hệ thống gạt mưa, rửa kính
2.1.1 Tổng quan về hệ thống
Hệ thống gạt nước và rửa kính là một hệ thống đảm bảo cho người lái nhìn được rõ
Trang 17- Gạt nước gián đoạn (INT).
- Gạt nước gián đoạn có hiệu chỉnh thời gian dừng.
- Gạt nước kết hợp với rửa kính.
Rửa kính:
- Motor rửa kính trước và rửa kính sau riêng rẽ.
- Rửa kính trước và rửa kính sau dùng chung một motor.
2.1.2 Kết cấu hệ thống
Trang 18Hình 2 1: Sơ đồ lắp đặt các bộ phận của hệ thống trên xe TOYOTA YARIS.
Motor gạt nước
Hình 2 2: Cấu tạo motor gạt nước.
Động cơ điện với mạch kích từ bằng nam châm vĩnh cửu được dung cho các motorgạt nước Motor gạt nước bao gồm một motor và cơ cấu trục vít – bánh vít để giảm tốc
độ của motor Công tắc dừng tự động được gắn trên bánh vít để cần gạt nước dừng tạimột vị trí cuối khi tắt gạt nước ở bất kỳ thời điểm nào nhằm tránh giới hạn tầm nhìnngười lái
Trang 19 Công tắc dừng tự động
Hình 2 3: Công tắc dừng tự động.
Công tắc dừng tự động gồm một đĩa đồng có khoét rãnh và ba tiếp điểm Ở vịtrí OFF của công tắc gạt nước, tiếp điểm giữa được nối với chổi than tốc độ thấp củamotor gạt nước qua công tắc Nhờ vậy, mặc dù ngắt công tắc motor sẽ tiếp tục quayđến điểm dừng nhờ đường dẫn thông qua tiếp điểm tì trên lá đồng Ở điểm dừng haiđầu chổi than của motor được nối với nhau tạo ra mạch hãm điện động ngăn khôngcho motor tiếp tục quay do quán tính
Tốc độ motor
Motor gạt nước là loại motor điện một chiều kích từ bằng nam châm vĩnh cửu có 2tốc độ hoạt động LOW (thấp) và HIGH (cao) nhờ cách đấu dây trong rotor Vì vậymotor có 3 chổi than: một chổi than chung, chổi than tốc độ thấp và chổi than tốc độcao
Relay gạt nước gián đoạn
Relay này có tác dụng làm gạt nước hoạt động gián đoạn Ngày nay kiểu relaygắn trong công tắc gạt nước được sử dụng rộng rãi Một relay nhỏ và một mạch điện tửbao gồm transistor, các tụ điện và điện trở được kết hợp trong relay gián đoạn Thựcchất nó là một mạch định thời gian, dòng điện chạy qua motor gạt nước được điềukhiển bởi relay tương ứng với tìn hiệu từ công tắc gạt nước làm motor gạt nước quaygián đoạn
Trang 20Cảm biến nước mưa
Hình 2 4: Cảm biến nước mưa.
Cảm biến nước mưa là một bộ phận của hệ thống gạt mưa rửa kính, cảm biến nước mưa được điều khiển hoạt động khi công tắc gạt mưa ở vị trí AUTO, cảm biến
có chức năng xác định độ trong của kính chắn gió và gửi tín hiệu đến bộ xử lý để điều khiển motor gạt nước hoạt động với tốc độ phù hợp
Công tắc gạt nước và rửa kính
Trang 21Công tắc gạt nước được bố trí trên trục lái, đó là vị trí mà người lái có thể điềukhiển bất kỳ lúc nào Công tắc gạt nước có các vị trí OFF (dừng), LO (tốc độ thấp) vàcác vị trí khác để điều khiển chuyển động của nó, vị trí INT (gạt nước hoạt động ở chế
độ gián đoạn trong một khoảng thời gian nhất định) và một công tắc thay đổi để điềuchỉnh khoảng thời gian gạt nước
Công tắc bộ phận rửa kính được kết hợp với công tắc gạt nước, motor rửa kínhhoạt động và phun nước rửa kính khi bật công tắc này
Công tắc gạt nước ở vị trí LOW/MIST
Hình 2 6: Sơ đồ mach điện khi công tắc ở vị trí LOW/MIST.
Khi công tắc ở vị trí LOW hay MIST, dòng điện chạy đến chổi tốc độ thấp củamotor gạt nước như sơ đồ trên và gạt nước hoạt động ở tốc độ thấp
Ắcquy (+) chân +B tiếp điểm LOW/MIST công tắc gạt nước chân +1
Trang 22Công tắc gạt nước ở vị trí HIGH
Khi công tắc gạt nước ở vị trí HIGH, dòng điện tới chổi than tốc độ cao củamotor (HIGH) như sơ đồ và motor quay ở tốc độ cao
Hình 2 7: Sơ đồ mạch điện khi công tắc gạt nước ở vị trí HIGH.
Ắcquy (+) chân +B tiếp điểm HIGH của công tắc gạt nước chân +2 motor gạt nước (HIGH) mass
Trang 23Công tắc gạt nước ở vị trí OFF
Nếu tắt công tắc gạt nước trong khi motor gạt nước đang hoạt động, dòng điện sẽchạy đến chổi than tốc độ thấp của motor gạt nước qua công tắc như Hình 2.8 và gạtnước tiếp tục hoạt động ở tốc độ thấp
Hình 2 8: Sơ đồ mạch điện khi công tắc gạt nước ở vị trí OFF.
Ắcquy (+) tiếp điểm +B công tắc cam IC điều khiển chân +S cáctiếp điểm OFF công tắc gạt nước chân +1 motor gạt nước (LOW) mass
Khi gạt nước đến vị trí dừng tiếp điểm công tắc cam quay từ phía B sang phía A
và motor dừng lại
Trang 24Công tắc gạt nước tại vị trí INT (Vị trí gián đoạn)
Hình 2 9: Sơ đồ mạch điện công tắc ở chế độ gián đoạn.
Khi công tắc gạt nước dịch đến vị trí INT, IC điều khiển bật transistor bật trongmột thời gian ngắn làm tiếp điểm relay chuyển từ A sang B:
Ắcquy (+) chân +B IC điều khiển EW mass
Khi các tiếp điểm relay đóng tại B, dòng điện chạy đến motor (LO) và mototbắt đầu quay ở tốc độ thấp:
Ắcquy (+) chân +B tiếp điểm B relay các tiếp điểm INT của công tắc gạt nước chân +1 motor gạt nước LO mass
Trang 25Công tắc rửa kính phía trước bật ON
Hình 2 10: Sơ đồ mạch điện khi công tắc rửa kính ở vị trí ON.
Khi công tắc rửa kính bật ON, dòng điện chạy đến motor rửa kính:
Ắcquy (+) chân +5 IC điều khiển bật transistor rửa kính tiếp điểmcông tắc rửa kính mass cho motor rửa kính motor rửa kính hoạt động
Trang 26Công tắc gạt mưa rửa kính sau
Hình 2 11: Sơ đồ mạch điện công tắc gạt mưa rửa kính sau.
Sơ đồ mạch điện điều khiển hệ thống gạt mưa rửa kính phía sau được mắc kiểudương chờ, các chế độ làm việc của mạch như sau:
- Khi công tắc bật ở chế độ ON
Ở chế độ này chỉ có motor gạt nước được điều khiển hoạt động:
Ắcquy (+) chân B của motor chân +1 các tiếp điểm của công tắc mass Motorgạt nước được cấp dòng hoạt động
- Khi công tắc bật ở chế độ ON+WASHER
Với chế độ này motor gạt nước và rửa kính được điều khiển hoạt động:
Ắcquy(+) chân B của motor gạt nước và motor rửa kính các tiếp điểm của côngtắc gạt nước mass Motor gạt mưa và rửa kính được cấp dòng điện hoạt động
- Khi công tắc bật ở chế độ rửa kính (WASHER)
Trang 28Các chế độ hoạt động của cảm biến nước mưa:
- Chế độ AUTO LOW.
Hình 2 14: Nguyên lý hoạt động cảm biến nước mưa ở chế độ AUTO LOW.
Khóa điện bật vị trí ON, công tắc gạt mưa rửa kính được bật ở vị trí AUTO cảmbiến nước mưa được cấp nguồn hoạt động như sau:
Ắcquy(+) khóa điện vị trí ON chân 4-7 cảm biến chân 8 (cảm biến) chân AUTO của công tắc gạt nước mass
Khi cảm biến nước mưa phát hiện độ trong kính chắn gió bị giảm cảm biến sẽ gửi tín hiệu này đến bộ xử lý sẽ điều khiển bật relay LOW kích hoạt motor gạt nước ở tốc độ thấp
Ắcquy(+) khóa điện(ON) motor gạt nước tiếp điểm tốc độ thấp củamotor chân LOW công tắc gạt nước ở vị trí AUTO relay tốc độ cao (OFF) relay tốc độ thấp (ON) mass Motor gạt nước hoạt động ở tốc độ thấp
Trang 29- Chế độ AUTO HIGHT.
Hình 2 15: Nguyên lý hoạt động cảm biến nước mưa ở chế độ AUTO HIGHT.
Khi độ trong của kính chắn gió giảm xuống nhanh cảm biến nước mưa sẽ nhận biết điều này và gửi tín hiệu đến bộ xử lý để điều khiển relay gạt nước ở tốc độ cao hoạt động
Ắcquy(+) motor gạt nước tiếp điểm tốc độ cao của motor gạt nước
relay tốc độ cao(ON) relay tốc độ thấp(ON) nối mát Motor gạt nước hoạt động
để khóa / mở cửa bên người lái hoặc cửa bên hành khách phía trước tín hiệu khóa/ mở cửa bằng chìa sẽ được gửi tới ECU
Trang 30Các chức năng
Hệ thống khóa và mở tất cả các cửa khi các công tắc hoạt động
- Việc mở và khóa được điều khiển bằng “Công tắc điều khiển khóa cửa từ
xa”
- Chức năng khóa cửa và mở bằng chìa.
- Chức năng mở hai bước.
Trong chức năng mở bằng chìa có hoạt động mở một bước chỉ cửa có cắm chìamới mở được hoạt động mở hai bước làm các cửa khác cũng được mở
- Chức năng chống quên chìa trong xe (không khóa cửa được bằng điều khiển
từ xa trong khi vẫn có chìa cắm trong ổ khóa điện)
- Chức năng an toàn (khi rút chìa ra khỏi ổ khóa điện và cửa được khóa hoặc
dùng chìa hoặc dùng điều khiển từ xa, không thể mở được cửa bằng côngtắc điều khiển khóa an toàn)
2.2.2 Kết cấu hệ thống
Trang 31Công tắc điều khiển khóa cửa
Hình 2 17: Công tắc điều khiển khóa cửa.
Công tắc điều khiển khóa cửa cho phép khóa và mở tất cả các cửa đồng thời chỉmột lần ấn Nhìn chung công tắc điều khiển khóa cửa được gắn ở tấm ốp trong ở cửaphía người lái
Motor khóa cửa
Hình 2 18: Motor khóa/ mở cửa.
Motor khóa cửa là cơ cấu chấp hành để khóa cửa và motor sẽ truyền chuyểnđộng quay qua bánh răng chủ động, bánh răng lồng không, trục vít đến bánh răngkhóa, làm cửa khóa hay mở Sau khi khóa hay mở cửa xong, bánh răng khóa được lò
xo hồi vị đưa về vị trí trung gian Việc này ngăn không cho motor hoạt động khi sửdụng núm khóa cửa và cải thiện cảm giác điều khiển
Đổi chiều dòng điện đến motor làm đổi chiều quay của motor, nó làm motorkhóa hay mở cửa
Trang 32Công tắc nhắc nhở quên chìa khóa
Hình 2 19: Công tắc nhắc nhở quên chìa khóa.
Công tắc này gắn ở giá đỡ trên trục lái chính, nó phát hiện chìa đã được cắm vào ổkhóa điện hay chưa, nó bật khi chìa đang cắm và tắt khi rút chìa ra
Cụm khóa cửa bằng chìa
Hình 2 20: Cụm khóa cửa bằng chìa.
Công tắc điều khiển chìa được gắn bên trong cụm khóa cửa, nó gửi tín hiệukhóa đến relay điều khiển khóa cửa khi ổ khóa được điều khiển từ bên ngoài
Bộ điều khiển khóa/ mở cửa từ xa
Giới thiệu
Hệ thống khóa/mở cửa từ xa có các đặc tính sau:
- Bộ thu nhận tín hiệu khóa/mở từ xa xác định các tín hiệu gửi đến ECU xử lý
Trang 33Bộ phát tín hiệu điều khiển
- Công tắc điều khiển khóa/mở cửa.
- Phát tín hiệu điều khiển (mã nhận
dạng,mã chức năng) tới bộ thu điều khiển cửa
- Bật đèn báo trong quá trình hoạt
động
Bộ thu tín hiêu điều khiển
- Thu nhận tín hiệu điều khiển (mã
nhận dạng và mã chức năng) từ bộ phát tín hiệu và chuyển đổi thành mã
Trang 34Công tắc cảnh báo - Phát hiện khóa điện còn trong ổ.
Công tắc bật đèn trên các cửa
- Bật ON khi cửa mở và OFF khi cửa
đóng tín hiệu này sẽ được gửi đến ECU
Chức năng của hệ thống
- Chức năng khóa/ mở cửa:
Khi không có chìa khóa trong ổ khóa điện (công tắc cảnh báo sẽ OFF) và tất cảcác công tắc đèn trần bật OFF, khi ấn nút LOCK/UNLOCK trên chìa khóa điều khiểncửa từ xa bộ thu tín hiệu sẽ nhận những tín hiệu sóng này và gửi đến ECU để so sánhvới mã ID đã được đăng ký ban đầu Nếu dữ liệu được xác minh ECU sẽ gửi tín hiệuđiều khiển đến motor khóa cửa cho từng cửa tương ứng để thực hiện việc khóa hay mởcửa
- Chức năng trả lời lại.
ECU nhận tín hiệu điều khiển mở cửa từ công tắc ON/OFF, tín hiệu này đượcxác nhận nếu các hoạt động điều khiển cửa đã hoàn thành Sau đó ECU sẽ đưa tín hiệucảnh báo điều khiển bật đèn báo nguy hiểm như một dấu hiệu cho thấy câu trả lời lại
- Chức năng khóa/ mở tất cả các cửa.
Trang 35Sơ đồ khối điều khiển:
Hình 2 22: Sơ đồ khối điều khiển hệ thống.
Trang 36- Nguyên lý hoạt động khi khóa cửa.
Hình 2 23: Nguyên lý hoạt động khi khóa cửa.
Khi ấn công tắc điều khiển khóa cửa về phía khóa cửa, tín hiệu khóa cửa đượctruyền tới CPU trong relay tổ hợp
Sau khi nhận được tín hiệu này, CPU sẽ bật Tr1 khoảng 0.2 giây đồng thời bậtrelay khóa cửa, ở trạng thái này relay khóa tạo thành mạch tiếp mát, dòng điện đi từ ắcqui tới âm ắcqui qua motor và tất cả các motor điều khiển khóa cửa quay theo hướngkhóa cửa để tắt công tắc vị trí khóa cửa
- Nguyên lý hoạt động khi mở cửa.
Hình 2 24: Nguyên lý hoạt động khi mở khóa.
Khi ấn công tắc điều khiển mở cửa về phía mở cửa, tín hiệu mở cửa đượctruyền tới CPU trong relay tổ hợp
Trang 37ắc qui tới mát qua motor và tất cả các motor điều khiển khóa cửa quay theo chiều mởkhóa để bật công tắc vị trí khóa cửa.
Chức năng khóa/ mở khóa cửa bằng chìa
Hình 2 25: Nguyên lý hoạt động khi khóa cửa bằng chìa.
Khi cắm chìa khóa vào ổ và xoay chìa khóa về vị trí khóa cửa, thì CPU nhận tínhiệu khóa cửa bằng chìa Sau khi nhận được tín hiệu khóa cửa bằng chìa, CPU sẽ bậtTr1 đồng thời bật relay khóa, ở trạng thái này relay khóa cửa tạo thành mạch tiếp mát,dòng điện đi từ ắc qui tới tất cả các motor điều khiển khóa cửa quay theo chiều khóa
để tắt công tắc vị trí khóa cửa
- Nguyên lý hoạt động khi mở khóa.
Hình 2 26: Nguyên lý hoạt động khi mở cửa bằng chìa.
Khi cắm chìa khóa vào ổ khóa và xoay chìa khóa về vị trí mở cửa, tín hệu mởkhóa bằng chìa được truyền tới CPU trong relay tổ hợp
Trang 38dòng điện đi từ ắc qui tới mát qua motor và tất cả các motor điều khiển khóa cửa quaytheo chiều mở cửa đê bật công tắc vị trí khóa cửa.
Chức năng mở khóa 2 bước (cửa của người lái)
Hình 2 27: Nguyên lý hoạt động mở cửa 2 bước.
Khi chìa khóa được xoay theo chiều mở cửa thì chỉ có duy nhất cửa đang được
mở mới được mở khóa, ở giai đoạn này cực UL3 của relay tổ hợp đượctiếp mát thôngqua công tắc hoạt động nhờ chìa khóa, nhưng Tr2 thì không được bật Nếu chìa khóađược xoay theo chiều mở khóa 2 lần trong thời gian 3 giây thì cực UL3 được tiếp mát
2 lần và CPU trong relay tổ hợp sẽ bật Tr2 Kết quả là relay mở khóa được bật lên vàtất cả các cửa được mở
Trang 39Chức năng khóa/ mở cửa từ xa
- Nguyên lý hoạt động khi khóa/ mở tất cả các cửa.
Hình 2 28: Nguyên lý khóa/ mở tất cả các cửa từ xa.
Khi ấn vào công tắc khóa/ mở khóa của bộ điều khiển từ xa mà không có chìakhóa trong ổ khóa điện và tất cả các cửa đã đóng thì mã nhận biết của xe và mã chứcnăng được truyền đi Khi bộ nhận tín hiệu điều khiển cửa xe nhận được các mã này,CPU trong bộ nhận tín hiệu điều khiển cửa xe nhận thấy rằng mã nhận biết của chính
xe đó, nó sẽ phát ra tín hiệu khóa/ mở khóa cửa xe tới relay tổ hợp
- Nguyên lý hoạt động mở khóa 2 bước.
Hình 2 29: Nguyên lý hoạt động mở cửa 2 bước từ xa.
Trang 40Khi ấn vào công tắc mở khóa của bộ phận điều khiển từ xa chỉ một lần, thì relay
tổ hợp sẽ bật Tr3 và relay mở khóa cửa xe của người lái (D) và cuối cùng chỉ quaymotor điều khiển khóa cửa của cửa xe phía người lái về phía mở cửa
Khi ấn lên công tắc mở khóa của bộ điều khiển từ xa 2 lần liên tiếp trong thờigian 3 giây, thì relay tổ hợp sẽ bật cả 2 Tr2 và Tr3 đồng thời bật các relay mở khóa (D)
và (P) của các cửa phía người lái và hành khách và quay motor khóa các cửa này vềphía mở cửa
- Chức năng mở cửa bằng tay.
Khi công tắc cử sổ điện bị kéo lên hoặc đẩy xuống giữa chừng thì cửa sổ sẽ mở hoặcđóng cho đến khi thả công tắc ra
- Chức năng tự động đóng/mở cửa sổ bằng một lần ấn.
Khi công tắc điều khiển cửa sổ điện bị kéo lên hoặc đẩy xuống hoàn toàn, thì cửa sổ sẽđóng và mở hoàn toàn
- Chức năng khóa cửa sổ.
Khi bật công tắc khóa cửa sổ, thì không thể mở hoặc đóng tất cả các cửa kính trừ cửa
sổ phía người lái
- Chức năng chống kẹt cửa sổ.
Trong quá trình đóng cửa sổ tự động nếu có vật thể lạ kẹt vào cửa kính thì chức năngnày sẽ tự động dừng cửa kính và dịch chuyển nó xuống khoảng 50mm
- Chức năng điều khiển cửa sổ khi tắt khóa điện.
Chức năng này cho phép điều khiển hệ thống cửa sổ điện trong khoảng thời gian 45giây sau khi tắt khóa điện về vị trí ACC hoặc LOCK, nếu cửa xe phía người lái không