1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật và xây dựng mô hình hệ thống khởi động xe Innova

73 658 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 15,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật ,xây dựng mô hình, hệ thống khởi động ,xe Innova

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

……… ……

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hưng yên, ngày tháng năm

Giáo viên hướng dẫn

Đồng Minh Tuấn

I

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hưng yên, ngày tháng năm

MỤC LỤC

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN I NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN II MỤC LỤC III

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 2

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2

1.2 Nội dung của đề tài: 3

1.3 Mục tiêu, đối tượng của đề tài 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG 6

2.1.Nhiệm vụ và yêu cầu 6

2.1.1 Nhiệm vụ 6

2.1.2 Yêu cầu 6

2.2 Các loại máy khởi động 7

2.2.1 Loại giảm tốc 7

2.2.2 Máy khởi động loại đồng trục 8

2.2.3 Máy khởi động loại bánh răng hành tinh 8

2.2.4 Máy khởi động PS (Motor giảm tốc hành tinh-rotor thanh dẫn) 8

2.3 Một số máy khởi động 9

2.3.1 Máy khởi động đồng trục 9

2.3.2 Máy khởi động loại hành tinh: 10

2.3.3 Máy khởi động PS (Motor giảm tốc hành tinh- rotor thanh dẫn) 11

2.4.2 Sơ đồ 2 ( dùng cho động cơ điezen ) 14

2.4.3 Sơ đồ 3 16

2.4.4 Sơ đồ 4.( Dùng cho động cơ IFAW50.) 17

2.5 đặc tính và các chế độ làm việc của hệ thống khởi động 17

CHƯƠNG III: KHAI THÁC KẾT CẤU, TÍNH NĂNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG TRÊN XE INNOVA 21

3.1 Vị trí máy khởi động 21

3.2 Sơ đồ mạch 21

III

Trang 4

3.3 Cấu tạo máy khởi động trên xe INNOVA 22

3.3.1 Motor Khởi Động: 22

3.3.2 Relay gài khớp (Solenoid switch) và công tắc từ 27

3.3.3 Khớp truyền động 30

3.4 Nguyên lý hoạt động của máy khởi động 31

PHẦN IV: XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG KHỞ ĐỘNG XE INNOVA 33

4.1 Phương án thiết kế mô hình 33

4.1.1 Mục đích chế tạo mô hình hệ thống khởi động 33

4.1.2 Yêu cầu của mô hình hệ thống khởi động trên sa bàn điện 33

4.1.1 Phương án thiết kế khung 35

4.1.1.1 Chế tạo khung cho mô hình hệ thống khởi động 35

4.1.1.2 Lựa chọn phương án: 39

4.1.2 Bố trí lắp đặt mô hình thực tế và đấu dây 39

4.2 Quy trình tháo lắp, hư hỏng và bảo dưỡng 42

4.2.1 Quy trình tháo lắp 42

4.2.1.1.Trình tự tháo hệ thống khởi động trên xe ôtô 42

4.2.1.2 Trình tự lắp ráp máy khởi động trên xe ô tô 45

4.2.1.3 Những hư hỏng thường gặp của hệ thống khởi động 48

4.2.1.4 Bảo dưỡng máy khởi động 49

4.3 Một số bài tập điển hình trên mô hình 51

4.3.1 Phương pháp kiểm tra 51

4.3.1.1 Kiểm tra sơ bộ máy khởi động của xe Toyota Innova 51

4.3.1.2 Kiểm tra hư hỏng từng bộ phận của máy khởi động 56

4.3.2 Phương pháp khắc phục 60

4.4 Câu hỏi trắc nghiệm 63

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆUTHAMKHẢO 67

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 5

TT Tên hình vẽ Trang

2 Hình 2.2: Hình 2.2: Máy khởi động loại đồng trục 7

4 Hình 2.4 Máy khởi động loại bánh răng hành tinh 8

13 Hình 2.13 Mạch khởi động dùng rơ le và công tắc số thường 13

14 Hình 2.14 Sơ đồ hệ thống khởi động dùng cho động cơ điezen 14

16 Hìmh 2.16 Sơ đồ hệ thống khởi động dùng máy khởi động 24V 17

17 hình 2.17 sơ đồ tính toán mạch khởi động 18

19 Hình 3.1: Vị trí máy khởi động trên động cơ 21

Trang 6

31 Hình 3.13: Khớp truyền động 30

32 Hình 3.14 : Cấu tạo khớp truyền động một chiều kiểu con lăn 31

35 Hình 4.1 Máy khởi động được chọn lắp trên mô hình 33

36 Hình 4.2 Phương án bố trí mô hình HTKĐ nằm ngang 35

37 Hình 4.3 Phương án bố trí mô hình HTKĐ nằm nghiêng 36

38 Hình 4.4 Phương án bố trí HTKĐ thẳng đứng 37

39 Hình 4.5 a Phương án bố trí nhiều hệ thống trên mô hình 38

40 Hình 4.5 b Phương án bố trí nhiều hệ thống trên mô hình 38

41 Hình 4.6 Sơ đồ hoạt động của hệ thống sử dụng trên mô hình 40

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Ô tô là một trong những phương tiện giao thông quan trọng đối với sự phát triểncủa nền kinh tế - xã hội hiện nay Một nước muốn phát triển nền kinh tế bền vững,hiện đại đều phải có một ngành công nghiệp ô tô tiên tiến và hiện đại Ở Việt Nam,nền công nghiệp ô tô còn non trẻ thì hầu hết những công nghệ về ô tô đều đến từ cácnước khác trên thế giới Chúng ta cần phải tiếp cận với công nghệ tiên tiến này đểkhông những tạo tiền đề cho nền công nghiệp ô tô mà còn phục vụ cho công tác bảodưỡng và sửa chữa

Qua thời gian học tập và nghiên cứu về chuyên ngành “Công nghệ kỹ thuật ô tô”tại trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên, chúng em được Khoa tin tưởng giao

cho đề tài tốt nghiệp “Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật và xây dựng mô hình

hệ thống khởi động xe Innova”, đây là một đề tài rất thiết thực nhưng còn nhiều khó khăn Với sự cố gắng của chúng em và dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Đồng Minh Tuấn cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Khoa Cơ Khí Động Lực,

các bạn trong nhóm và lớp ĐLK9LC1 chúng em đã hoàn thành đề tài đáp ứng đượcyêu cầu đưa ra Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, với khả năng và kinh nghiệmcòn hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu sót Vì vậy chúng em rất mong sự đónggóp, chỉ bảo của các thầy cô để đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn và đó chính

là những kinh nghiệm nghề nghiệp của chúng em sau này khi ra trường

Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa, đặc biệt là thầy

Đồng Minh Tuấn đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn chúng em để đề tài của chúng em

hoàn thành

Chúng em xin trân trọng cảm ơn!

Hưng Yên, Ngày ….tháng….năm 2013

Tạ Văn Mừng

1

Trang 8

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Bước sang thế kỉ 21, sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật của nhân loại đã bước lênmột tầm cao mới Rất nhiều những thành tựu khoa học kỹ thuật, các phát minh, sángchế mang đậm chất hiện đại và có tính ứng dụng cao Là một quốc gia có nền kinh tếlạc hậu, nước ta đã và đang có những cải cách mới để thúc đẩy kinh tế Việc tiếp thu,

áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến của thế giới đang rất được nhà nước quan tâmnhằm cải tạo, đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp mới, với mục đích đưa nước

ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu thành một nước công nghiệp phát triển Trải quarất nhiều năm phấn đấu và phát triển Hiện nay nước ta đã là thành viên của khối kinhtế quốc tế WTO Với việc tiếp cận các quốc gia có nền kinh tế phát triển, chúng ta cóthể giao lưu, học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu và áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến

để phát triển hơn nữa nền kinh tế trong nước, bước những bước đi vững chắc trên conđường quá độ lên CNXH

Trong các ngành công nghiệp mới đang được nhà nước chú trọng, đầu tư pháttriển thì công nghiệp ô tô là một trong những ngành tiềm năng Do sự tiến bộ về khoahọc công nghệ nên quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá phát triển một cách ồ ạt, tỷ

lệ ô nhiễm nguồn nước và không khí do chất thải công nghiệp ngày càng tăng Cácnguồn tài nguyên thiên nhiên như: than, đá, dầu mỏ bị khai thác bừa bãi nên ngàycàng cạn kiệt Điều này đặt ra bài toán khó cho ngành động cơ đốt trong nói chung và

ô tô nói riêng, đó là phải đảm bảo chất lượng khí thải và tiết kiệm nhiên liệu Các hãngsản xuất ôtô như FORD, TOYOTA, MESCEDES, KIA-HUYNDAI Đã có rất nhiềucải tiến về mẫu mã, kiểu dáng cũng như chất lượng phục vụ của xe, nhằm đảm bảo antoàn cho người sử dụng, tiết kiệm nhiên liệu và giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường dokhí thải Để đáp ứng được những yêu cầu đó thì các hệ thông điều khiển trên ô tô nóichung và động cơ nói riêng phải có sự hoạt động an toàn, chính xác, đúng lúc, đúngthời điểm, bền, đẹp, rẻ… Do vậy mà các hệ thống điều khiển bằng cơ khí đã khôngcòn đáp ứng được và thay thế vào đó là các hệ thống điều khiển bằng điện tử như: Hệthống phun xăng điện tử, hệ thống phun nhiên liệu diesel điện tử, hệ thống đánh lửađiện tử, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống khởi động Chúng hoạt độngđược là nhờ các cảm biến giám sát mọi tình trạng hoạt động của ô tô và đưa về bộ điềukhiển trung tâm (ECU) Bộ điều khiển này có kết cấu phức tạp, hiện đại Nó nhận cáctín hiệu từ cảm biến, tổng hợp lại, xử lý và đưa ra các tín hiệu điều khiển các hệ thốngtrên xe một cách chính xác Với các ứng dụng hiên đại như vậy đòi hỏi người kỹ thuậtviên phải có trình độ hiểu biết, học hỏi, sáng tạo để bắt kịp với khoa học tiên tiến hiện

Trang 9

đại, nắm bắt được những thay đổi về các đặc tính kỹ thuật của từng loại xe, dòng xe,đời xe Có thể chẩn đoán hư hỏng và đưa ra phương án sửa chữa tối ưu vì vậy màngười kỹ thuật viên trước đó phải được đào tạo với một chương trình đào tạo tiên tiến,hiện đại, cung cấp đầy đủ kiến thức lý thuyết cũng như thực hành.

Trên thực tế, trong các trường kỹ thuật của ta hiện nay thì trang thiết bị cho sinhviên, học sinh thực hành còn thiếu thốn rất nhiều, đặc biệt là các trang thiệt bị, mô hìnhthực tập tiên tiến, hiện đại Các kiến thức mới có tính khoa học kỹ thuật cao còn chưađược khai thác và đưa vào thực tế giảng dạy Tài liệu về các hệ thống điều khiển hiệnđại trên ôtô như: EFI, ESA, ABS, MFI.hệ thống khởi động còn thiếu, chưa được hệthống hoá một cách khoa học Các bài tập hướng dẫn thực tập, thực hành còn thiếuthốn Vì vậy mà người kỹ thuật viên khi ra trường sẽ gặp nhiều khó khăn, khó tiếp xúcvới những kiến thức, thiết bị tiên tiến, hiện đại trong thực tế

Do đó việc chế tạo mô hình máy khởi động trong giảng dạy trở nên rất cần thiết

Với đề tài : “Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật và xây dựng mô hình hệ thống khởi động xe Innova” Giúp người học có cách nhìn tổng quan, dễ hiểu, dễ thao tác.

Qua đó, người học rút ra được nhiều kiến thức thực tế, tăng hiệu quả trong quá trìnhđào tạo

1.2 Nội dung của đề tài:

Đề tài được thực hiện kết hợp lý thuyết và thực hành, gồm các nội sau:

- Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hệ thống khởi động.

- Chương 3: Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật hệ thống khởi động trên xe

Innova

- Chương 4: Xây dựng mô hình hệ thống khởi động xe Innova.

1.3 Mục tiêu, đối tượng của đề tài.

- Giới thiệu về các loại hệ thống khởi động được dùng trên ô tô

- Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật hệ thống khởi động trên xe Innova

- Đối tượng nghiên cứu là hệ thống khởi động trên xe Innova

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Đề tài giúp sinh viên năm cuối củng cố, tổng hợp lại kiến thức chuyên ngànhcũng như các lĩnh vực khác

- Đề tài về hệ thống khởi động trên mô hình còn giúp sinh viên hiểu thêm vềnguyên lý, cấu tạo và hoạt động của hệ thống khởi động

3

Trang 10

- Đề tài cũng có thể tạo nguồn tài liệu cho các bạn học sinh - sinh viên các khóasau có thêm nguồn tài liệu để nghiên cứu, học tập và thực hành đạt hiệu quả cao.

1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích kết cấu, nguyên lý làm việc và tính năng kỹ thuật của hệ thống khởiđộng trên xe Innova

- Nghiên cứu, lắp đặt trên mô hình

- Tổng hợp các phương án kết nối và kiểm tra

- Tổng hợp các tài liệu trong nước và ngoài nước để hoàn thành đề tài của mình

1.6 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Đọc tài liệu, tìm hiểu, quan sát hệ thống trên xe

- Phân tích cấu tạo nghiên cứu sâu hơn về hệ thống khởi động

- Xây dựng mô hình

b Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Là phương pháp thu thập thông tin trên cơ sở nghiên cứu các văn bản đã cósẵn bằng tư duy logic

- Mục đích: để rút ra những kết luận cần thiết

Các bước thực hiện:

- Bước 1: Thu thập tài liệu về hệ thống khởi động

- Bước 2: Sắp xếp nội dung tài liệu một cách hệ thống và logic chặt chẽ theotừng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có cơ sở và bản chất nhất định

- Bước 3: Đọc, nghiên cứu và phân tích tài liệu nói về hệ thống khởi động Phântích cấu tạo và nguyên lý làm việc một cách khoa học

- Bước 4: Tổng hợp kết quả đã phân tích được, hệ thống hóa lại kiến thức tạo ramột hệ thống lý thuyết đầy đủ và sâu sắc

c Phương pháp phân tích, thống kê và mô tả

- Là phương pháp tổng hợp lại kết quả nghiên cứu thực tiễn và nghiên cứu tàiliệu đánh giá và đưa ra những kết luận chính xác

- Chủ yếu được sử dụng để đánh giá các mối quan hệ thông qua thông số thuđược

Bước thực hiện

- Từ thực tiễn nghiên cứu về hệ thống và nghiên cứu tài liệu lý thuyết đưa raphương án thiết kế, lắp đặt mô hình

Trang 11

- Qua các phương pháp nghiên cứu trên đề tài thực hiện theo phương phươngpháp thực nghiệm, kết hợp lý thuyết và xây dựng mô hình để làm sáng tỏ cấu tạo cũngnhư cách thức hoạt động của hệ thống khởi động nói chung, và hệ thống khởi độngtrên xe Innova nói riêng.

5

Trang 12

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG 2.1.Nhiệm vụ và yêu cầu.

2.1.1 Nhiệm vụ.

Để khởi động cơ ôtô, trục khuỷu phải quay đủ nhanh để rút hỗn hợp không khí

nhiên liệu vào cylinder Bộ khởi động bằng điện hoặc máy khởi động có nhiệm vụbiến

điện năng của ăcquy thành cơ năng để dẫn động trục khuỷu của động cơ quay với tốc

độ quay ban đầu nhất định đủ để khởi động động cơ, sau đó động cơ sẽ hoạt động tựlập

Ngoài ra một số máy khởi động dùng trên động cơ xăng còn có nhiệm vụ tựđộng ngắn mạch điện trở phụ của hệ thống đánh lửa trong qua trình khởi động

Trang 13

Hình 2.2: Máy khởi động loại giảm tốc giảđồng trục

Máy khởi động phải quay được trục khuỷu động cơ với tốc độ thấp nhất màđộng cơ có thể nổ được

- Nhiệt độ làm việc không quá giới hạn cho phép:

Yêu cầu tốc độ quay ở nhiệt độ -20ºC Tốc độ quay trục khuỷu (vòng /phút)

Động cơ xăng kiểu piston chuyển động

- Bảo đảm sẵn sàng khởi động, khởi động nhiều lần

- Có tuổi thọ cao, số lần khởi động cao (đặc biệt là ôtô di chuyển trong thànhphố)

- Có cấu tạo cứng vững, chịu được rung động và ăn mòn

- Trọng lượng và kích thước nhỏ gọn

- Ít chăm sóc bảo dưỡng

- Tỷ số truyền từ bánh răng của máy khởi động và bánh răng của bánh đà nằmtrong giới hạn từ 9-18 vòng/phút

- Chiều dài, điện trở của dây dẫn nối từ ăcquy đến máy khởi động phải nằmtrong giới hạn quy định (<1m)

- Momen truyền động phải đủ để khởi động động cơ

2.2 Các loại máy khởi động

2.2.1 Loại giảm tốc

- Máy khởi động loại giảm tốc dùng

motor tốc độ cao

- Máy khởi động loại giảm tốc làm

tăng moment xoắn bằng cách giảm

tốc độ quay của phần ứng lõi motor

nhờ bộ truyền giảm tốc

- Piston của công tắc từ đẩy trực tiếp

bánh răng chủ động đặt trên cùng một trục với nó vào ăn

7

Trang 14

khớp với vành răng

2.2.2 Máy khởi động loại đồng trục

- Bánh răng bendix được đặt trên cùng một trục với lõi motor (phần ứng) vàquay cùng tốc độ với lõi

- Cần dẫn động được nối với thanh

đẩy của công tắc từ đẩy bánh răng chủ

động và làm cho nó ăn khớp với vành

răng

2.2.3 Máy khởi động loại bánh răng hành tinh

- Máy khởi động loại bánh răng hành

tinh dùng bộ truyền hành tinh để giảm

tốc độ quay của lõi (phần ứng) của

motor

- Bánh răng bendix ăn khớp với vành

răng thông qua cần dẫn động giống như

trường hợp máy khởi động đồng trục

2.2.4 Máy khởi động PS (Motor giảm tốc hành tinh-rotor thanh dẫn)

- Máy khởi động này sử dụng các nam châm vĩnh cửu đặt trong cuộn cảm

- Cơ cấu đóng ngắt hoạt động giống như máy khởi động loại bánh răng hànhtinh

Hình 2.3 Máy khởi động loại đồng trục

Hình 2.4 Máy khởi động loại bánh

răng hành tinh

Trang 15

Hình 2.5 Máy khởi động loại PS

2.3 Một số máy khởi động.

2.3.1 Máy khởi động đồng trục

Công tắc từ

Cấu tạo của công tắc từ của máy khởi động loại đồng trục về cơ bản giống nhưcông tắc từ của máy khởi động loại giảm tốc Tuy nhiên loại này kéo piston để đưabánh răng bendix vào ăn khớp và nhả khớp trong khi máy khởi động loại giảm tốc đẩypiston để thực hiện thao tác này

Trang 16

Lò xo dẫn động được đặt trong cần đẩy dẫn động hoặc trong công tắc từ Lò xo dẫn động của máy khởi động loại đồng trục hoạt động giống như lò xo hồi về của máy khởi động loại giảm tốc

Cơ cấu giảm tốc

Vì máy khởi động loại đồng trục có thể tạo ra moment đủ lớn để có thể khởi độngđộng cơ nhờ phần ứng lớn, nên loại này không cần cơ cấu giảm tốc Vì lí do này nênphần ứng được nối trực tiếp với bánh răng bendix

Cơ cấu phanh

Một số máy khởi động loại đồng trục được trang bị một cơ cấu phanh để dừngmotor lại nếu động cơ không khởi động được Cơ cấu phanh cũng được dùng để điềukhiển tốc độ cao của motor ngay sau khi

động cơ khởi động

Một số máy khởi động loại đồng trục và

loại giảm tốc khác không có cơ cấu phanh

là vì những lí do sau đây:

- Phần ứng có khối lượng nhỏ và

lực quán tính nhỏ

- Lực ép của chổi than lớn

- Bộ truyền giảm tốc tạo ra lực ma

sát

Hoạt động:

Lò xo phanh và và đĩa phanh hãm

đẩy phần ứng tỳ vào khung ở đầu cổ góp

để tạo ra lực hãm

2.3.2 Máy khởi động loại hành tinh:

Sự ăn khớp / nhả khớp của bánh răng chủ động

Lò xo dẫn động được đặt trong công tắc từ Lò xo dẫn động hoạt động giốngnhư lò xo dẫn động của máy khởi động loại giảm tốc và máy khởi động loại đồng trục

Công tắc từ và cần đẩy dẫn động hoạt động giống như công tắc từ và cần đẩydẫn động của máy khởi động loại đồng trục

Cơ cấu giảm tốc

Hình 2.8 Máy khởi động loại hành tinh

Trang 17

Hình 2.9 Bộ bánh răng hành tinh

Cần dẫn của bộ truyền hành tinh có ba bánh răng hành tinh Các bánh răng hànhtinh ăn khớp với bánh răng mặt trời ở phía trong và bánh răng hành tinh ăn khớp vớibánh răng bao ở phía ngoài Thông thường bánh răng bao được cố định

Tỉ số truyền giảm của bộ truyền hành tinh là 1:5, phần ứng nhỏ hơn và tốc độ của

nó nhanh hơn so với máy khởi động loại giảm tốc Để bộ truyền hoạt động êm người

ta thường chế tạo bánh răng bao bằng chất dẻo Máy khởi động loại hành tinh có thiết

bị hấp thụ moment thừa để tránh cho bánh răng bao bị hỏng

Khi bánh răng mặt trời được phần ứng dẫn động, bánh răng hành tinh quay xungquanh bánh răng bao và làm cho cần dẫn quay Kết quả là tốc độ của cần dẫn cùng vớicác bánh răng hành tinh giảm xuống làm cho moment xoắn truyền tới bánh răngbendix tăng lên

Thiết bị hấp thụ moment:

Bằng cách làm quay bánh răng bao, đĩa ly hợp ăn khớp với bánh răng bao bị

trượt và do đó hấp thụ moment thừa

Hình 2.10 Thiết bị hấp thụ moment

2.3.3 Máy khởi động PS (Motor giảm tốc hành tinh- rotor thanh dẫn).

Phần cảm

Thay vì sử dụng các cuộn cảm như trong máy

khởi động đồng trục, máy khởi động loại PS sử dụng

hai loại nam châm vĩnh cửu: Nam châm chính và nam

châm đặt giữa các cực Nam châm chính và nam

châm đặt giữa các cực được xắp xếp xen kẽ nhau

trong vỏ máy khởi động Từ cách sắp đặt này làm cho

từ thông được tạo ra giữa các nam châm chính và

nam châm đặt giữa các cực bổ sung cho nhau tạo nên

từ thông tổng lớn hơn Ngoài việc tăng lượng từ

thông, cấu trúc này còn rút ngắn được chiều dài tổng

cộng của vỏ máy khởi động

11

Hình 2.11 Cuộn cảm - Máy khởi động PS

Trang 18

Phần ứng

Thay vì sử dụng dây dẫn dạng tròn như trong máy khởi động loại đồng trụcmáy khởi động loại PS sử dụng dây dẫn hình vuông Ở cấu trúc này các dây dẫn hìnhvuông có thể đạt được các điều kiện giống như khi quấn các dây dẫn hình tròn nhưngkhông làm tăng khối

lượng Kết quả là moment xoắn cao lên đồng thời cuộn ứng cũng trở nên gọn hơn Vìbề mặt của dây dẫn hình vuông làm cổ góp nên chiều dài tổng cộng của loại PS đượcrút ngắn

Hình 2.12 Phần ứng - Máy khởi động PS

2.4 Một số mạch khởi động trên ô tô.

Có 4 sơ đồ nguyên lý tiêu biểu dùng trong hệ thống khởi động áp dụng chonhững loại xe khác nhau

2.4.1 Sơ đồ 1 ( áp dụng cho động cơ xăng )

Sơ đồ nguyên lý

Trang 19

Hình 2.13 Mạch khởi động dùng rơ le và công tắc số thường.

1 Ắc quy; 2 Cầu trì; 3 Khoá điện; 4 Công tắc khởi động số thường; 5.Rơ le khởi động; 6 Máy khởi động.

Nguyên lý làm việc.

Khi bật khoá điện về nấc 2 ( ST ) để khởi động động cơ ta sẽ có dòng điện đi từdương ắc quy qua cầu trì 2 đến cọc ( AM ) của khoá điện, sang nấc (ST) của khoá điệnrồi đến cọc 15 của công tắc khởi động số thường Lúc này không có dòng điện đi qua

rơ le nên tiếp điểm của rơ le vẫn mở và máy khởi động chưa làm việc

Muốn khởi động động cơ ta chỉ cần ấn vào nút của công tắc khởi động số trunggian, và lúc đó sẽ có dòng điện đi như từ cọc 15 của công tắc khởi động số trung gianqua cuộn dây của rơ le khởi động Do nhận được dòng điện nên cuộn dây của rơ le sẽ

bị từ hoá sinh ra lực từ đóng tiếp điểm của rơ le khởi động Dòng điện lúc này sẽ đi từcực dương của ắc quy qua cầu trì đến tiếp điểm của rơ le khởi động, đến cọc 50 củamáy khởi động điều khiển cho đĩa đồng lao ra đóng lại Dòng điện cung cấp cho máykhởi động lúc này đi trực tiếp từ dương ắc quy đến cọc 30 của máy khởi động ( dòngnày có trị số rất lớn ) nó sẽ cấp mô

Khi động cơ đã tự khởi động được, do cơ cấu khớp truyền động của máy khởiđộng nó sẽ tự văng về để tránh gây nguy hiểm cho máy khởi động Lúc này người lái

xe chỉ việc tắt khoá điện ngừng cung cấp dòng cho máy khởi động, và máy khởi động

sẽ ngừng làm việc

13

Trang 20

2.4.2 Sơ đồ 2 ( dùng cho động cơ điezen ).

Cấu tạo gốm có:

Hình 2.14 Sơ đồ hệ thống khởi động dùng cho động cơ điezen.

1 Ắc quy; 2; Khoá điện; 3 Rơ le sấy; 4 Đèn báo sấy; 5 Bộ định thời gian sấy; 6.

Rơ le bảo vệ khởi động; 7 Rơ le con chuột; 8 Khớp truyền động; 9 Bu gi sấy; 10 Động cơ máy khởi động CC 1 , CC 1, ,CC 3 ,CC 4 ,CC 5 lần lượt là các cầu trì, K 1 , K 2 lần lượt là các tiếp điểm của rơ le sấy và rơ le khởi động W 1 ,W 2 là hai cuộn dây điều khiển rơ le khởi động và rơ le sấy W h ,W g là cuộn hút và cuộn giữ của rơ le gài khớp của máy khởi động; Cọc (AM ) nối với dương nguồn đến khoá điện; Cọc (CT) và cọc (IG) là các cọc ra của khởi động và sấy lấy từ khoá điện Phía trước cuộn W 1 có bố trí một đi ốt thông qua cọc

( ST ) của rơ le sấy.

Nguyên lý làm việc:

Quá trình khởi động động cơ điezen được thực hiện làm hai bước

Bước 1: Sấy nóng động cơ.

Bật khoá điện về nấc G ta sẽ có một dòng điện cung cấp cho bộ định thời giansấy và các rơ le sấy đi như sau

Dòng điện đi từ dương ắc quy (+)AQ CC2  khoá điện( AM  G ) 

CC5 Từ đây dòng điện lại đi làm hai đường như sau

Đường thứ nhất  W1 mát  (-) AQ

Trang 21

Đường thứ hai  cọc 3  đèn sấy  cọc 2  cọc 4 mát  (-) AQ.

Lúc này đèn báo sấy sáng báo hiệu cho ta biết mạch điện đang ở chế độ sấy Docuộn W1 được cung cấp điện nên nó sẽ sinh ra một lực từ hút tiếp điểm K1 đóng cungcấp dòng điện cho các bu gi sấy lúc này sẽ có một dòng điện đi từ (+)AQ  CC3 

K1  bugi sấy mát  (-) Aq Khi thời gian sấy đã đủ bộ định thời gian sấy sẽ ngắtđiện cung cấp cho đèn báo sấy và đèn báo sấy tắt báo hiệu thời gian sấy đã hết, lúcnày đã có thể bật khoá điện về nấc (ST ) được

Khi động cơ đã khởi động được người lái xe tắt khoá điện, dòng điện cung cấpcho khởi động và cho mạch sấy lúc này bị mất và quá trình khởi động được kết thúc

2.4.3 Sơ đồ 3.

15

Trang 22

Sơ đồ cấu tạo:

Hình 2.15 Sơ đồ của hệ thống khởi động dùng máy khởi động điện áp 24V.

1 Ắc quy; 2 Công tắc chính của ắc quy; 3 Khoá điện; 4 Nút khởi động; 5 Đèn báo; 6 Máy phát điện; 7 Rơ le bảo vệ khởi động; 8 Máy khởi động.

Nguyên lý làm việc.

Khi máy phát điện chưa làm việc, đèn báo nạp sáng, người lái xe ấn công tắcchính 2 của ắc quy Lúc này sẽ có dòng điện từ ắc quy truyền đi Tiếp tục người lái xebật công tắc 3 sẽ có một dòng điện đi như sau:

Dòng điện bắt đầu từ dương ắc quy đến cọc 15 của khoá điện, từ đây nó rẽ làmhai nhánh, nhánh thứ nhất đi đến cọc 15 của nút khởi động, nhánh thứ hai đi đến đènbáo nạp qua D+ của máy phát rồi ra mát trở về âm nguồn

Muốn khởi động người đó chỉ cần ấn nút khởi động 4 và lúc đó sẽ có một dòngđiện điều khiển cho máy khởi động đi từ dương ắc quy đến cọc 30 của khoá điện rồichuyển sang cọc 15 của nút khởi động, đến cọc 50 của rơ le và cuối cùng đến cọc 50của máy khởi động Dòng này là dòng điều khiển cho hai cuộn hút và giữ Lúc nàymáy khởi động quay nhờ dòng điện cung cấp qua Wh qua các chổi than rồi ra mát trởvề âm nguồn Đồng thời lực từ hoá sinh ra ở hai cuộn Wh , Wg sẽ hút tiếp điểm đónglại, và sẽ có một dòng điện từ ắc quy đến cọc 30 của máy khởi động qua các chổi thanrồi ra mát, dòng này rấy lớn tạo ra một mô men lớn nhất để vành răng máy khởi độnglao ra ăn khớp với vành răng bánh đà để khởi động động cơ

Khi động cơ đã nổ, máy phát lúc này đã làm việc và đèn báo nạp tắt Có dòngđiện đi từ cực D+ của máy phát đi vào rơ le làm cho rơ le ngắt dòng điện đến máy khởiđộng và máy khởi động sẽ tự tắt cho dù người lái xe vẫn bật khoá điện

2.4.4 Sơ đồ 4.( Dùng cho động cơ IFAW50.)

Trang 23

a Sơ đồ mạch.

Hìmh 2.16 Sơ đồ hệ thống khởi động dùng máy khởi động 24V.

1 Ắc quy 12V thứ nhất; 2 Rơ le đổi đầu điện áp; 3 ắc quy 12V thứ hai; 4 Công tắc khởi động.; 5 Máy khởi động 24V.

Nguyên lý làm việc.

Đây là loại sơ đồ sử dụng hai loại điện áp Đặc điểm của loại này là sử

dụng mô tơ đề loại 24V Vì vậy khi khởi động động cơ cần mắc nối tiếp hai ắc quy đểtrị số điện áp phù hợp với trị số điện áp của máy khởi động Còn khi máy khởi động đã

nổ và động cơ đã làm việc thì mạng điện sử dụng trên ô tô lúc này là 12 V để phù hợpvới điện áp máy phát phát ra, và lúc này ta lại phải cần đấu song song hai ắc quy để đạttrị số 12V như yêu cầu Trong khi đó các phụ tải khác vẫn được cấp điện áp 12V

2.5 đặc tính và các chế độ làm việc của hệ thống khởi động.

Các đặc tính của động cơ điện một chiều phụ thuộc vào phương pháp kích từđộng cơ với các động cơ điện một chiều có kích từ kiểu nối tiếp ta có các công thứ xác định sức điện động, mô men và công suất điện từ như sau :

eư – sức điện động phần ứng của động cơ, v

m1 – mô men điện từ, nm

17

Trang 24

p1 - công suất điện từ, w.

p - số đôi cực từ của động cơ

n - số lượng cuộn dây phần ứng của rotor

a - số đôi nhánh song song của cuôn dây phần ứng

n - tốc độ quay của ro tor động cơ, vòng /phút

 - tốc độ quay của rôto động cơ, rad/ s

 - từ thông qua các cuộn dây phần ứng, vê-be

hình 2.17 sơ đồ tính toán mạch khởi động.

Trong công thức trên: raq, rd, rkt , rư lần lượt là các trị số điện trở trong của ắcquy, điện trở dây dẫn, điện trở cuộn kích từ và điện trở cuộn dây rôto máy khởi động

uch là sụt áp trên tiếp xúc của chổi than và cổ góp của động cơ đường cong biểu diễnquan hệ giữa công suất điện từ p1 với dòng điện khởi động có dạng pa ra bôn, khi đó taxác định được các trị số p1max và trị số ikdmax theo các công thức:

Trang 25

 Đường đặc tính của máy khởi động

hình 2.18 đặc tính của máy khởi động.

Hình 2.18 trình bày các đồ thị đặc tính của máy khởi động trên ô tô đó là quan

hệ gữa từ thông qua các vòng dây của rôto, mô men quay, mô men điện từ, tốc độquay của máy khởi động, công suất cơ, công suất điện từ, điện áp đặt vào máy khởiđộng phụ thuộc vào sự biến đổi của dòng điện khởi động ( ikd )

Khi dòng điện khởi động tăng, từ thông tăng theo dạng của đường cong thấm

từ khi tải trọng ( mô men hãm ) lên trục động cơ điện tăng, dòng khởi động có trị sốlớn, do mức độ bão hoà thấm từ của lõi thép nên hầu như  không tăng

Dòng điện khởi động tăng làm cho sụt áp u trên các điện trở trong của ắc quy,dây dẫn cũng tăng lên và do đó điện áp u lớn cấp cho máy khởi động giảm đi các sụt

áp trong máy khởi động ( qua cuộn dây kích thích, điện trở phần ứng, chổi than ) ukdcùng tăng tỷ lệ với với dòng ikd Khi tăng ikd, tốc độ quay của động cơ khởi động giảm,

19

Trang 26

ở chế độ không tải ( tương ứng io ) tốc độ đạt max đường biểu diễn công suất điện từ

có dạng para bôn giá trị p1max tương ứng với điểm i kdmax/ 2

Trị số của ikđmax phụ thuộc vào sức điện động của ắc quy, các sụt áp, vì vậy yêucầu các phần tử của mạch khởi động phải có điện trở đủ nhỏ, các mối tiếp xúc phải tốt,điện áp ắc quy phải đủ khi sức điện động của ắc quy giảm (ví dụ khi trời lạnh ), điệntrở trong ắc quy tăng lên, sụt áp u tăng lên làm giảm điện áp u cấp cho máy khởiđộng do đó dòng điện khởi động, tốc độ quay, công suất máy khởi động sẽ giảm đi ( đường nét đứt trên hình 2.22 )

Có 3 chế độ làm việc đặc trưng của máy khởi động điện trên ôtô : chế độ hãm,chế độ quay tua và chế độ không tải

chế độ hãm là chế độ khi đó ikd = ikdmax, mô men điện từ m1 và mô men cơ m2 đạt giátrị lớn nhất, tưng ứng với thời điểm bánh răng khởi động bắt đầu làm quay bánh răng

đà động cơ

Chế độ quay tua là chế độ khi đó công suất truyền từ động cơ khởi động đạt giátrị cực đại tại giá trị này mô men khởi động không bé hơn mô men cản khởi độngtương ứng với trị số tốc độ vòng quay khởi động

Chế độ không tải: khi động cơ ô tô đã làm việc tự lập, mô men cản trên trục củađộng cơ điện là rất nhỏ ( chỉ còn là mô men ma sát ở các ổ trục ), tốc độ quay của rô tolúc này đạt giá trị max chế độ này ảnh hưởng lớn đến độ bền của cổ góp điện, cáckhung dây của ro to, các ổ trục động cơ điện

Các chế độ làm việc đặc trưng trên được sử dụng để kiểm tra khả năng làm việccủa máy khởi động khi thay thế hoặc sau khi sửa chữa

Trang 27

CHƯƠNG III: KHAI THÁC KẾT CẤU, TÍNH NĂNG KỸ THUẬT HỆ

THỐNG KHỞI ĐỘNG TRÊN XE INNOVA 3.1 Vị trí máy khởi động.

Hình 3.1: Vị trí máy khởi động trên động cơ.

3.2 Sơ đồ mạch

Hình 3.2: Sơ đồ mạch

21

Trang 28

Nguyên lý hoạt động:

Khi bật khóa điện ở vị trí STA dòng điện từ ắc quy sẽ được cung cấp ho hệ thốngtheo sơ đồ sau: Từ ắc quy qua cầu chì, qua tiếp điểm STA tới cuộn dây của rơ le khởiđộng và đi ra mát, đèn báo sáng Cuộn dây tạo ra lực từ trường hút tiếp điểm rơ le khởiđộng làm tiếp điểm đóng, khi đó tạo ra dòng điện khép kín đi từ ắc quy qua cầu chìqua tiếp điểm đóng cửa rơ le khởi động tới cuộn hút và cuộn giữ của chuột đề và đi ramát Cuộn hút sẽ hút tiếp điểm trong chuột đề lại làm tiếp điểm đóng lại tạo ra dòngđiện khep kín, dòng điện đi từ ắc quy qua cầu chì tới tiếp điểm, qua mô tơ khởi động

đi ra mát Dòng điện này làm mô tơ quay tạo ra momen quay làm bánh răng dẫn độngbánh đà quay

3.3 Cấu tạo máy khởi động trên xe INNOVA

Trang 29

3.3.1 Motor Khởi Động:

Hình 3.4: Mô tơ khởi động

Là bộ phận biến điện năng thành cơ năng Trong đó bao gồm:

- Stator gồm : vỏ, các má cực và các cuộn dây kích từ

- Rotor gồm : trục, khối thép từ, cuộn dây phần ứng và cổ góp điện ,các nắp với các giá đỡ chổi than và chổi than, …

a Stator (Phần cảm).

- Vỏ: là một ống thép được gia công mặt trong, bên trong có gắn các khối cực

từ để giữ các cuộn dây kích thích (thường có 4 khối cực từ ) trên vỏ có gắn các ốc thaucách điện để dẫn điện từ ắcquy vào

-Cực từ: được chế tạo bằng thép ít cacbon để có đặc tính dẫn từ tốt và được bắtvào trong thân bằng các vít đặc biệt

- Cuộn dây kích thích: có nhiệm vụ tạo từ trường chính xác cho các khối cực,được quấn bằng dây đồng dẹp có tiết diện lớn xung quanh các khối cực từ khoản 4 –

10 vòng Phần này là cuộn dây kích thích nối tiếp còn cuộn dây kích thích song song

có tiết diện dây nhỏ, quấn nhiều vòng để đảm bảo cường độ từ cảm trên các cực từ là

23

Trang 30

như nhau Dây kích thích phải lớn vì khi máy khởi động làm việc thì dòng điện tiêuthụ rất lớn (200 – 800)A và có thể lớn hơn nữa.Các cuộn dây kích thích kề nhau đượcquấn ngược chiều để tuần tự tạo ra các cực Bắc,Nam khác nhau tác dụng lên thânmáy,có nhiệm vụ làm cầu nối liên lạc mạch từ giữa các khối cực.

Ở các máy khởi động có công suất nhỏ thì các cuộn dây được đấu nối tiếp,còn

ở máy khởi động có công suất lớn và trung bình các cuộn dây đấu song song - nối tiếp

Hinh 3.5: Vỏ, cực từ, cuộn dây kích thích

b Rotor ( Phần ứng ).

- Trục máy khởi động : được chế tạo bằng thép.

- Khối thép từ: thường được chế tạo bằng các lá thép kỹ thuật điện dày từ

(0,5 – 1mm), có hình dạng đặc biệt được ép lên trục rotor Phía bên ngoài có nhiềurãnh dọc để quấn dây Rotor được đỡ trên 2 bạc thau và quay bên trong các khối cựccủa stator với khe hở ít nhất để giảm bớt tốn hao năng lượng từ trường

- Khung dây phần ứng : Dây quấn trong rotor máy khởi động là các thanh đồng

có tiết diện hình chữ nhật Mỗi rãnh thường có 2 dây và quấn sóng, các dây quấn đượccách điện với lõi của rotor, các đầu dây của các khung dây được hàn vào các lá gópbằng thau của cổ góp

- Cổ góp điện : gồm nhiều lá góp bằng thau, ghép quanh trục, giữa các lá góp

được cách điện với nhau và cách điện với trục bằng mica

Trang 31

Hình 3.6 : Rotor

- Nắp của máy khởi động: Thường được đúc bằng gang hoặc nhôm,bên trong

có đóng các bạc thau để lắp với trục rotor,ngoài ra còn có các chốt định vị để ráp đúngvào vị trí của thân máy khởi động

+ Nắp phía bánh răng (nắp sau): được gia công lỗ để gắn cần điều khiển khớptruyền động, vị trí lắp relay gài khớp,các lỗ bulông để lắp vào vỏ bọc bánh đà củađộng cơ

+ Nắp phía cổ góp điện (nắp trước) : còn là nơi gắn các giá đỡ chổi than và lò

xo Lò xo luôn ấn chổi than tỳ vào cổ góp điện dúng với lực ép cần thiết để dẫn điệnvào cuộn dây rotor

Hình 3.7 : Nắp máy khởi động

Chổi than: chổi than được chế tạo bằng bột than, bột đồng với thiếc,đồng vớigraphit được đúc ép thành khối với áp suất cao nhằm làm giảm điện trở riêng và mứcmài mòn của chổi than.Các chổi điện được dính liền với dây dẫn điện

Trong máy khởi động thường dùng 4 chổi điện,được bố trí như hình 7 Trong

đó có 2 chổi điện dương được gắn vào giá đỡ, chổi điện được cách điện với thân máy,

25

Trang 32

chổi điện dương có nhiệm vụ dẫn điện từ cuộn dây kích thích vào dây quấn rotor, 2chổi âm cũng được gắn vào giá đỡ và thường tiếp mass qua nắp của máy khởi động.

Trên máy khởi động có công suất lớn thường dùng 2 chổi than bố trí chung ởmột vị trí, như vậy trong máy khởi động có 8 chổi than, 2 cặp chổi than âm và 2 cặpchổi than dương

Trang 33

Khi cho dòng điện một chiều chạy vào khung dây, giữa dòng điện trong khungdây và từ trường của nam châm sẽ tác dụng tương hỗ lên nhau.

Chiều của lực điện từ tác dụng lên khung dây được xác định theo quy tắc bàntay trái, độ lớn phụ thuộc vào tỷ lệ dòng điện chạy trong khung dây và từ thông củanam châm, và chiều dài (a) của một cạnh khung dây vuông góc với đường sức từ củanam châm

b : Chiều rộng của khung dây

Nhờ có vành đổi chiều nên dòng điện xoay chiều được chỉnh lưu thành dòngđiện một chiều đưa vào khung dây Do đó bất kì tại thời điểm nào thì Fđ t tác dụng lênthanh dẫn của khung dây cũng đều theo một chiều, và khung dây quay theo một chiềunhất định

Tuỳ thuộc vào góc quay của khung dây, M đ t sẽ có những trị số khác nhau và M

đ t có giá trị lớn nhất khi α = 90° Vị trí dây dẫn của khung dây cắt ngang các đườngsức từ của nam châm

Trên thực tế thì các dây dẫn của khung dây được quấn ngay trên các rãnh củarotor, các đầu dây được dẫn ra các lá góp của vành đổi chiều, các lá góp này cách điệnlẫn nhau

Để rotor máy khởi động có momen quay đều và có trị số lớn, người ta thườngquấn nhiều khung dây trên các rãnh của rotor

Tóm lại động cơ điện khởi động là thiết bị biến đổi năng lượng dòng một chiềuthành cơ năng, cụ thể là momen quay trên trục rotor Trong thực tế nam châm có thể lànam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện

3.3.2 Relay gài khớp (Solenoid switch) và công tắc từ.

a Relay gài khớp.

Relay dùng để chuyển dòng điện đến máy khởi động có giá trị lớn khoảng (200 ÷800)A, tuỳ theo công suất máy khởi động và có liên quan đến dòng điện điều khiển cógiá trị thấp Dòng điều khiển thấp có thể điều khiển bằng công tắc cơ khí (công tắc

27

Trang 34

khởi động, công tắc đánh lửa khởi động ).Sự kết hợp giữa relay và động cơ khởi động

thực hiện hai chức năng :

- Đẩy bánh răng chuyển dịch về phía trước để ăn khớp vào bánh răng bánh đàcủa động cơ đốt trong

- Đóng vai trò như một công tắc chính hay relay cho phép dòng điện lớn từ ăcquyđến động cơ điện một chiều

• Cấu tạo :

Hình 3.10: Cấu tạo relay 1.Lõi thép phần ứng ; 2.Cuộn dây hút (E) ; 3.Cuộn dây giữ (H) ; 4 Khối thép từ (cố định) ; 5 Lò xo tiếp điểm ; 6.Tiếp điểm tĩnh ; 7 Đầu nối dây ; 8 Tiếp điểm động ; 9.Chốt ; 10 Lò xo hồi vị.

- Lõi sắt từ (1) có thể di chuyển được trong relay, khoảng cách giữa khối thép

từ (4) và lõi (1) chính là khoảng dịch chuyển của lõi Thân relay và khối thép tạo thànhmạch từ

- Trên thân relay có quấn 2 cuộn dây với số vòng dây bằng nhau, tiết diện khácnhau và quấn cùng chiều Cuộn dây hút (E) và cuộn dây giữ (H), đầu nói chung củahai cuộn dây được đặt cách mass và dẫn ra ngoài để nối lên công tắt, đầu còn lại củacuộn dây giữ (H) được nối ra mass, và đầu của cuộn dây hút (E) được đấu nối tiếp vớiđộng cơ điện khởi động

- Tiếp điểm di động số (8) được cách điện với chốt (9) và có thể trượt được ởtrên chốt (9), lò xo (5) có tác dụng giảm va đập cho tiếp điểm (8) khi đóng mạch Tiếpđiểm tĩnh (6) và đầu nối (7) được lắp cách điện với nhau và cách mass Ngoài ra ở mộtsố relay còn bố trí thêm một tiếp điểm phụ được đưa ra đầu nối để ngắn mạch điện trởphụ của hệ thống đánh lửa trong quá trình khởi động

• Nguyên lý làm việc :

Trang 35

Hình 3.11 : Sơ đồ hoạt động

- Khi ta ấn công tắt khởi động, dòng điện từ ăcquy sẽ chạy qua hai cuộn dây hút

và cuộn giữ qua đầu nối (50) Dòng điện chạy qua cuộn dây giữ về mass trực tiếp,dòng điện chạy qua cuộn dây hút vào mạch kích thích và qua rotor máy khởi động rồivề mass.Cả hai cuộn dây cùng tạo ra từ trường mạnh hút lõi thép từ (1) di chuyển quaphía phải đóng tiếp điểm động (8) vào tiếp điểm tĩnh (6).Điện áp ở hai đầu cuộn hútlúc này cân bằng (không có dòng điện qua cuộn hút) Dòng điện chính từ ăcquy sẽcung cấp máy khởi động qua đầu nối (7) và các tiếp điểm (8,6) và máy khởi động sẽquay nhanh Đồng thời khi dịch chuyển như vậy lõi thép (1) thông qua cần gạt sẽ đẩybánh răng vào vị trí ăn khớp với vành răng bánh đà

- Khi ngắt mạch công tắt khởi động, cuộn giữ mất từ trường, lõi thép (1), đĩatiếp điểm, bánh răng máy khởi động sẽ quay về vị vị trí ban đầu nhanh chóng bởi lò xohồi vị (10) Mạch điện bị cắt, máy khởi động ngừng

- Việc bố trí cuộn dây hút có tác dụng sau:

+ Nhằm tạo ra từ trường ban đầu đủ lớn để thắng được quán tính ì của các chitiết như: lõi thép, lò xo, khớp truyền động ,cần gạt Để dịch chuyển bánh răng ăn khớpvới vành răng bánh đà một cách nhanh chóng và đóng mạch tiếp điểm động

29

Trang 36

+ Cuộn dây hút (E) được đấu nối tiếp với dòng điện, trong giai đoạn đầu khicuộn dây hút (E) chưa bị nối tắt, rotor máy khởi động sẽ quay lúc lắc một chút và bánhrăng sẽ dễ tựa vào ăn khớp với vành răng bánh đà.

+ Khi tiếp điểm động (8) đã đóng mạch chính, cuộn dây hút (E) bị nối tắt (cảhai đầu dược nối với dương ăcquy) để tiết kiệm năng lượng điện của ăcquy ; vì lúc nàychỉ cần lực hút của cuộn dây giữ (H) là có thể giữ được bánh răng ở vị trí ăn khớp vàtiếp điểm (8) ở vị trí đóng mạch

b Công tắc từ.

Hình 3.12: Công tắc từ

Công tắc từ hoạt động như là một công tắc chính của dòng điện chạy tới motor

và điều khiển bánh răng bendix bằng cách đẩy nó vào ăn khớp với vành răng khi bắtđầu khởi động và kéo nó ra sau khi khởi động Cuộn hút được quấn bằng dây có đườngkính lớn hơn cuộn giữ và lực điện từ của nó tạo ra lớn hơn lực điện từ được tạo ra bởicuộn giữ

3.3.3 Khớp truyền động.

Là cơ cấu truyền moment từ phần động cơ điện đến bánh đà, đồng thời bảo vệ

cho động cơ điện qua ly hợp một chiều

Yêu cầu bánh răng của động cơ điện chỉ ăn khớp với vành răng của bánh đàkhi khởi động và khi động cơ đã nổ thì tự động tách ra

Ngày đăng: 23/02/2017, 21:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8.ww w . au t o s hop 1 01 . c o m 9 .http://www.camrystuff.com/ Link
1.Hệ thống điệnvà điện tử trên ô tô hiện đại- PGS TS Đỗ Văn Dũng (NXB ĐHquốc gia-2003) Khác
2. Giáo trình kỹ thuật sửa chữa ô tô, máy nổ- GS.TS Nguyễn Tất Tiến ( NXB Giáo Dục) Khác
3. Kỹ thuật viên chuẩn đoán – Hệ thống khởi động ( tài liệu của hãng Toyota) Khác
4. Thiết kế và tính toán ô tô máy kéo – Máy kéo của Nguyên Hữu Cẩn. Phan Đình Kiên (NXB Giáo Dục) Khác
5. Cấu tạo gầm xe con – NXB Giao thông vận tải – PGS.TS Nguyễn Khắc Trai.63 Khác
6. Cấu tạo ô tô – Bộ GD&amp;ĐT 1992 – Nguyễn Tất Tiến Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.5. Máy khởi động loại PS - Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật và xây dựng mô hình hệ thống khởi động xe Innova
Hình 2.5. Máy khởi động loại PS (Trang 15)
Hình 2.13. Mạch khởi động dùng rơ le và công tắc số thường. - Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật và xây dựng mô hình hệ thống khởi động xe Innova
Hình 2.13. Mạch khởi động dùng rơ le và công tắc số thường (Trang 19)
2.4.2. Sơ đồ 2. ( dùng cho động cơ điezen ). - Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật và xây dựng mô hình hệ thống khởi động xe Innova
2.4.2. Sơ đồ 2. ( dùng cho động cơ điezen ) (Trang 20)
2.4.3. Sơ đồ 3. - Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật và xây dựng mô hình hệ thống khởi động xe Innova
2.4.3. Sơ đồ 3 (Trang 22)
Hình 3.3: Máy khởi động - Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật và xây dựng mô hình hệ thống khởi động xe Innova
Hình 3.3 Máy khởi động (Trang 28)
Hình 3.6 : Rotor - Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật và xây dựng mô hình hệ thống khởi động xe Innova
Hình 3.6 Rotor (Trang 31)
Hình 3.11 : Sơ đồ hoạt động - Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật và xây dựng mô hình hệ thống khởi động xe Innova
Hình 3.11 Sơ đồ hoạt động (Trang 35)
Hình 3.13: Khớp truyền động. - Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật và xây dựng mô hình hệ thống khởi động xe Innova
Hình 3.13 Khớp truyền động (Trang 37)
Hình 3.14 : Cấu tạo khớp truyền động một chiều kiểu con lăn - Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật và xây dựng mô hình hệ thống khởi động xe Innova
Hình 3.14 Cấu tạo khớp truyền động một chiều kiểu con lăn (Trang 38)
Hình 3.15 : Sơ đồ hoạt động - Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật và xây dựng mô hình hệ thống khởi động xe Innova
Hình 3.15 Sơ đồ hoạt động (Trang 38)
Hình 4.3. Phương án bố trí mô hình HTKĐ nằm nghiêng - Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật và xây dựng mô hình hệ thống khởi động xe Innova
Hình 4.3. Phương án bố trí mô hình HTKĐ nằm nghiêng (Trang 43)
Hình 4.4. Phương án bố trí HTKĐ thẳng đứng - Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật và xây dựng mô hình hệ thống khởi động xe Innova
Hình 4.4. Phương án bố trí HTKĐ thẳng đứng (Trang 44)
Hình 4.7. Các chi tiết của máy khởi động - Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật và xây dựng mô hình hệ thống khởi động xe Innova
Hình 4.7. Các chi tiết của máy khởi động (Trang 47)
Hình 4.6. Sơ đồ hoạt động của hệ thống sử dụng trên mô hình. - Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật và xây dựng mô hình hệ thống khởi động xe Innova
Hình 4.6. Sơ đồ hoạt động của hệ thống sử dụng trên mô hình (Trang 47)
Hình 4.11. Đấu dây và hoàn thiện mô hình. - Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật và xây dựng mô hình hệ thống khởi động xe Innova
Hình 4.11. Đấu dây và hoàn thiện mô hình (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w