1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu về bệnh vêm da mủ lớp y sỹ

6 272 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIÊM DA MỦ BS.Phạm Thị Tiếng ĐẠI CƯƠNG − Nguyên phát hoặc thứ phát, nông hay sâu, chỉ tổn thương 1 bộ phận phụ thuộc của da − Nhiều nhất vào mùa hè − Tác nhân: LCK tan huyết nhóm A, ± kế

Trang 1

VIÊM DA MỦ

BS.Phạm Thị Tiếng

ĐẠI CƯƠNG

− Nguyên phát hoặc thứ phát, nông hay sâu, chỉ tổn thương 1 bộ phận phụ thuộc của da

− Nhiều nhất vào mùa hè

− Tác nhân: LCK tan huyết nhóm A, ± kết hợp tụ cầu

CÁC BỆNH NHIỄM TRÙNG NGOÀI NANG LÔNG

1 CHỐC

Trang 2

1.1 CHỐC LÂY

− Lâm sàng: tự tiêm nhiễm, rất lây, trẻ thiếu vệ sinh, thiếu dinh dưỡng

− TT căn bản: mụn, bóng nước, chung quanh có quầng viêm, biến nhanh thành mụn mủ, bể đóng mài vàng mật ong Các mụn mủ có thể tập hợp lại, tiến triển ly tâm

− Vị trí: bất cứ vùng da nào, thường phần hở

− Hạch vùng ±

− Nguyên nhân: liên cầu trùng, tụ cầu trùng

− Chẩn đoán xác định: dựa vào LS

Chẩn đoán phân biệt: Chốc hóa

Chàm Thủy đậu Ban giang mai dạng chốc Chốc loét

Bệnh Dhuring

− Biến chứng:

Liên cầu khuẩn: VCT cấp 3 tuần sau chốc

Tụ cầu khuẩn: hội chứng da phỏng (SSSS)

− Điều trị: Tại chỗ

Toàn thân: Macrolides 25-50mg/kg/ng Nhóm Penicilline cũng có tác dụng

1.2 CHỐC BÓNG NƯỚC

− Do tụ cầu, sơ sinh, có thể thành dịch, nhất là trong nhà trẻ

Trang 3

− Sang thương là các bóng nước chùng, tạo các vết trợt nông

2 CHỐC LOÉT

− Vị trí: 2 chi dưới, nhất là cẳng chân và lưng bàn chân

− Sang thương: mụn nước, mụn mủ, bể đóng mài dầy Lấy mài ra bên dưới là vết loét nông hình dĩa, đáy màu

đỏ, bờ nhô cao, lành để sẹo giảm sắc tố

− Nguyên nhân: LCK

− Yếu tố thuận lợi: vệ sinh dinh dưỡng kém

3 CHỐC MÉP (PERLECHE)

− Lâm sàng: viêm khóe miệng với đường nứt ngang, giới hạn không rõ, màu trắng xám hoặc hồng lợt, có vẩy hay mài mủ ở trên, đau, ngứa

− Vị trí: đối xứng

− Chẩn đoán phân biệt

Nguyên nhân: TCT, LCT, có thể Candida albican

− Điều trị:

4 U HẠT SINH MỦ

(GRANULOMA PYOGENICUM)

5 VIÊM KẼ

− Lâm sàng: nóng ẩm, béo phì và trẻ còn bú

Trang 4

− Sang thương: hồng ban giới hạn rõ, không tẩm nhuận,

có thể nứt, lở, rỉ dịch Cảm giác rát bỏng

− Vị trí: chỗ nếp da dính vào nhau

− Nguyên nhân: LCT, TCT

− Chẩn đoán phân biệt:

CÁC NHIỄM TRÙNG NANG LÔNG

1 VIÊM NANG LÔNG

− Lâm sàng: sang thương là mụn mủ, sẩn mụn mủ có quầng viêm chung quanh

− Vị trí: thường gặp da đầu, mặt, nách, vùng mu, lông mày, râu

Trang 5

− Triệu chứng cơ năng: thường ngứa và tái phát

− Nguyên nhân: TCK

− Điều trị:

2 NHỌT (FURUNCULOSIS)

− Lâm sàng: nhọt, nhọt cụm (carbuncle), nhọt tái phát

− Vị trí: da đầu, mặt, cổ và mông Ở mũi và môi trên có thể đưa đến nhiễm tụ cầu ác tính ở mặt Nhọt cụm ở gáy

và lưng

− Nguyên nhân: TCK

− Yếu tố thuận lợi: SDD, tiểu đường, SGMD, nghiện rượu

− Chẩn đoán (+)

− Chẩn đoán phân biệt:

Nhọt cụm: bệnh than Bacillus Anthracis

Nhọt ở nách: viêm tuyến mồ hôi nhờn

− Điều trị:

VIÊM QUẦNG (ERYSYPELAS)

− Nguyên nhân: LCK

− Lâm sàng: mảng hồng ban phù nề, thâm nhiễm nóng và đau Hạch, sốt cao, lạnh run

− Điều trị: Penicilline chích hoặc uống

Macrolide

Thời gian điều trị: 10 ngày

Trang 6

VIÊM MÔ TẾ BÀO

Ngày đăng: 23/02/2017, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w