1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sự thích ứng của học sinh trong học tập đối với việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015

132 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhân tố tác động đến sự thích ứng của học sinh trước việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng.. Một số giải pháp góp phần nâng cao sự thí

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

TRỊNH THỊ HUYỀN

SỰ THÍCH ỨNG CỦA HỌC SINH TRONG HỌC TẬP ĐỐI VỚI VIỆC THAY ĐỔI PHƯƠNG ÁN THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TUYẾN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TỪ NĂM 2015

(Nghiên cứu tại trường THPT Yên Định II, huyê ̣n Yên Đi ̣nh, tỉnh Thanh Hóa)

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Xã hội học

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

TRỊNH THỊ HUYỀN

SỰ THÍCH ỨNG CỦA HỌC SINH TRONG HỌC TẬP ĐỐI VỚI VIỆC THAY ĐỔI PHƯƠNG ÁN THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TUYẾN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TỪ NĂM 2015

(Nghiên cứu tại trường THPT Yên Định II, huyê ̣n Yên Đi ̣nh, tỉnh Thanh Hóa)

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Xã hội học

Mã số: 60 31 03 01

Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Thanh Xuân

Hà Nội – 2016

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành luâ ̣n văn tốt nghiê ̣p của mình , em đã nhâ ̣n được sự giúp đỡ của cá c thầy cô giáo của trường trung h ọc phổ thông Yên Định II – Yên Định, đă ̣c biê ̣t là các em học sinh tại trường Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của thầy,

cô giáo ta ̣i trường đã nhiê ̣t t ình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi , cung cấp các thông tin có liên quan để em hoàn thành bài nghiên cứu này

Trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng da ̣y em trong suốt quá trình ho ̣c tâ ̣p ta ̣i Khoa Xã hô ̣i ho ̣c – Trường Đa ̣i ho ̣c Khoa ho ̣c Xã

hô ̣i và Nhân văn Hà Nô ̣i, đã giúp em có những kiến thức, kỹ năng chuyên ngành làm cơ sở cho việc học tập và nghiên cứu

Đặc biệt , em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới TS Hoàng Thanh Xuân đã trực tiếp hướng dẫn và nhiê ̣t tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiê ̣n nghiên cứu để có được kết quả như ngày hôm nay

Cuối cùng, em xin cảm ơn những người thân trong gia đình , những người bạn đã giúp đỡ , tạo điều kiê ̣n và hỗ trợ em hoàn thành tốt luâ ̣n văn tốt nghiê ̣p của mình

Do trình đô ̣ kiến thức và điều kiê ̣n còn ha ̣n chế nên trong quá trình hoàn thành bài nghiên cứu này vẫn còn nhiều thiếu sót , em rất mong nhâ ̣n đươ ̣c sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các ba ̣n ho ̣c viên để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn!

Hà Nội, Ngày 25 tháng 12 năm 2015

Học viên

Trịnh Thị Huyền

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Luâ ̣n văn tha ̣c sĩ về đề tài “ Sự thích ứng của học sinh trong học tập đối với việc thay đổi phương án thi tốt nghiê ̣p trung học phổ thông và tuyển sinh đại học , cao đẳng từ năm 2015 nghiên cứu trường hợp tại Trường THPT Yên đi ̣nh II, huyê ̣n Yên Đi ̣nh , tỉnh Thanh Hóa ” Kết quả , số liệu nghiên cứu được tríc h dẫn và giới

thiê ̣u trong luâ ̣n văn là hoàn toàn trung thực Tôi xin cam đoan đây là bài nghiên cứu của tôi Những kết quả này chưa từ ng được công bố trong bất cứ mô ̣t công trình khoa học nào

Hà Nội, Ngày 25 tháng 12 năm 2015

Học viên

Trịnh Thị Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu .3

3 Ý nghĩa của đề tài 8

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .9

5 Câu hỏi nghiên cứu .9

6 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 10

7 Giả thuyết nghiên cứu 10

8 Phương pháp nghiên cứu 10

9 Khung phân tích 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ SỰ THÍCH ỨNG CỦA HỌC SINH TRONG HỌC TẬP ĐỐI VỚI VIỆC THAY ĐỔI PHƯƠNG ÁN THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 15

1.2 Một số khái niệm công cụ 15

1.1 Mô ̣t số lý thuyết vân du ̣ng trong nghiên cứu 19

1.3 Một số quan điểm chủ trương, đường lối của nước ta trong việc đổi mới giáo dục 22

1.5 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THÍCH ỨNG CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH II ĐỐI VỚI VIỆC THAY ĐỔI PHƯƠNG ÁN THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 30

2.1 Sự thích ứng của học sinh trước thay đổi phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng 30

2.1.1 Thích ứng về nhận thức 30

2.1.2 Thích ứng về thái độ 45

Trang 6

2.1.3 Thích ứng về hành vi 57 2.2 Đánh giá mức độ thích ứng của học sinh về nhận thức, thái độ, hành vi trước việc thay đổi phương án tốt nghiê ̣p quốc gia và tuyển sinh đa ̣i ho ̣c , cao đẳng… 73

CHƯƠNG 3: CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ THÍCH ỨNG CỦA HỌC SINH VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA HỌC SINH ĐỐI VỚI VIỆC THAY ĐỔI PHƯƠNG

ÁN THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 77

3.1 Các nhân tố tác động đến sự thích ứng của học sinh trước việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng 77 3.1.1 Nhân tố chủ quan 77 3.1.2 Nhân tố khách quan 93 3.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao sự thích ứng của học sinh trước sự thay đổi phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng 100

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 PHỤ LỤC 107

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Đặc điểm mẫu khảo sát 13

Bảng 2.1: Mức đô ̣ quan tro ̣ng của việc đổi mới phương án thi 30

Bảng 2.2: Mức đô ̣ nhâ ̣n thức của ho ̣c sinh về nô ̣i dung phương án 35

Bảng 2.3: Mức đô ̣ của ho ̣c sinh về mu ̣c đích của viê ̣c thay đổi phương án thi tốt nghiê ̣p THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng 40

Bảng 2.4: Sự khác nhau giữa giới tính với mức đô ̣ nhâ ̣n thức về mu ̣c đích thay đổi phương án thi 43

Bảng 2.5: Thái độ của học sinh về một số nội dung trong quy định phương án thi tốt nghiê ̣p trung ho ̣c phổ thông và tuyển sinh ĐH, CĐ mới 46

Bảng 2.6: Sự khác nhau giữa khối ho ̣c với thái đô ̣ của ho ̣c sinh về mô ̣t số nô ̣i dung trong phương án thi mới 51

Bảng 2.7: Thái độ của học sinh đối với một số ý kiến từ dư luận xã hội 53

Bảng 2.8: Sự khác nhau giữa giới tính với mô ̣t số ý kiến về nô ̣i dung của phương án thi mới 56

Bảng 2.9: Mức đô ̣ về hành vi thích ứng của ho ̣c sinh trước phương án thi tốt nghiê ̣p THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ 58

Bảng 2.10: Mối quan hê ̣ giữa giới tính với mô ̣t số hành vi ho ̣c tâ ̣p 61

Bảng 2.11: Hướng giải quyết khó khăn liên quan đến ho ̣c tâ ̣p 63

Bảng 2.12: Hành vi thích ứng của nhà trường 65

Bảng 2.13: Sự khác nhau giữa ho ̣c lực với nô ̣i dung nhà trường thích ứng với phương án thi mới 66

Bảng 2.14: Phương pháp giảng da ̣y của giáo viên trước phương án thi mới …68 Bảng 2.15: Sự khác nhau giữa ho ̣c lực với đánh giá về mức đô ̣ thích ứng của giáo viên 70

Bảng 3.1: Sự khác nhau giữa giới tính với thái đô ̣ của ho ̣c sinh về mô ̣t số nô ̣i dung trong phương án thi mới……… 77

Trang 8

Bảng 3.2: Sự khác nhau giữa giới tính với mô ̣t số nô ̣i dung trong phương án thi mới 81 Bảng 3.3: Sự khác nhau giữa lớp ho ̣c với mức đô ̣ nhâ ̣n thức v ề mục đích “đảm bảo chất lượng của một kỳ thi tốt nghiệp THPT”………… ……… 83 Bảng 3.4: Sự khác nhau giữa khối lớp với mô ̣t số nô ̣i dung trong phương án thi mới 84 Bảng 3.5: Sự khác biê ̣t về lớp ho ̣c với mức đô ̣ ảnh hưởng của mô ̣t số yếu tố chủ quan 87 Bảng 3.6: Mô ̣t số nguồn tài liê ̣u mà ho ̣c sinh thường xuyên tìm kiếm… …… 88Bảng 3.7: Mối liên hê ̣ giữa khối lớp với nguồn tài liê ̣u thư viê ̣n 89 Bảng 3.8: Sự khác nhau giữa học lực với yếu tố “Năng lực học tập của người học còn nhiều hạn chế trong một số môn” 91 Bảng 3.9: Một số yếu tố khách quan từ nhà trường 94

Bảng 3.10: Sự khác nhau giữa học lực với yếu tố “do bố trí thời gian học trên lớp cho các môn học chưa hợp lý giữa những môn chính và môn phụ” 95 Bảng 3.11: Sự khác nhau giữa lớp học và học lực với yếu tố “Phạm vi, giới hạn kiến thức trải dài chương trình, nhiều môn còn rỗng kiến thức” 97

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Mức đô ̣ nắm bắt thông tin về kỳ thi của ho ̣c sinh 32Biểu đồ 2.2: Nguồn thông tin tiếp câ ̣n của ho ̣c sinh 32Biểu đồ 3.1: Đi ̣nh hướng lâ ̣p kế hoa ̣ch ho ̣c tâ ̣p của ho ̣c sinh 92

Trang 10

GIẢI THÍCH DANH MỤC VIẾT TẮT

ĐKDT : Đăng ký dự thi ĐKXT : Đăng ký xét tuyển

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới đã xác đi ̣nh giáo dục là quốc sách hàng đầu Bởi vì con người được giáo dục và biết tự giáo dục được coi là

nhân tố quan trọng nhất “vừa là động lực, vừa là mục tiêu” của sự phát triển bền

vững xã hội Giáo dục đang trở thành một bộ phận đặc biệt của cấu trúc hạ tầng xã hội là tiền đề quan trọng cho sự phát triển của tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, quốc phòng an ninh; bởi lẽ, con người được giáo dục tốt và biết tự giáo dục từ xa mới có khả năng giải quyết một cách sáng tạo và có hiệu quả tất cả những vấn đề do sự phát triển xã hội đặt ra Như vậy, có thể nói rằng giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời sự phát triển kinh tế - xã hội cũng là mục tiêu và tạo ra sức mạnh cho giáo dục [7, tr23]

Tuy nhiên, cho đến nay nền giáo dục của nước ta vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế trong việc xác định quan điểm và mục tiêu giáo dục đào tạo, xây dựng chương trình, nội dung, phương pháp, đội ngũ giáo viên, hệ thống tổ chức cho đến công tác quản lý Chất lượng giáo dục và đào tạo từ phổ thông đến đại học, cao đẳng còn thấp, nội dung chương trình quá tải, sách giáo khoa có nhiều mặt lạc hậu; cách dạy và học nặng về nhồi nhét kiến thức một cách thụ động thiếu kết hợp học với hành, giáo dục và đào tạo với thực tiễn kinh tế, sản xuất và đời sống, học sinh và sinh viên kém năng lực chủ động, sáng tạo, kèm khả năng thực hành, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển đất nước trong tình hình mới Như vậy, hệ thống giáo dục và đào tạo của nước ta đang tụt hậu xa hơn so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới [7, tr 23]

Trước những thực trạng như vậy, Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban

Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI (Nghị quyết 29) khẳng định: “Đổi mới phương án thi và công nhận tốt nghiệp THPT theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại

Trang 12

học.” Luật Giáo dục năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009 quy định: “Học sinh học hết chương trình THPT có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được giám đốc sở giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) cấp bằng tốt nghiệp THPT” (Khoản

3, Điều 31) Luật Giáo dục Đại học năm 2012 quy định: “Cơ sở giáo dục đại học

tự chủ quyết định phương án tuyển sinh và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh” (Khoản 2, Điều 34)

Dựa trên các căn cứ và để thực hiện chỉ đạo của Chính phủ về “Đổi mới việc tổ chức thi, công nhận tốt nghiệp THPT và tuyển sinh cao đẳng, đại học, tiến tới tổ chức một kì thi chung, lấy kết quả để xét công nhận tốt nghiệp THPT và làm căn cứ tuyển sinh đào tạo nghề và đào tạo cao đẳng, đại học ”, kế thừa

những ưu điểm của kì thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ theo hình thức

“3 chung” các năm trước đây, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 3538/QĐ-BGDĐT ngày 09/9/2014 về việc phê duyệt phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015, với mục tiêu kế thừa những ưu điểm và khắc phục các hạn chế của các kì thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ hiện nay, làm giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực; đồng thời tác động tích cực trở lại quá trình dạy và học trong các trường trung học phổ thông

Việc tổ chức duy nhất một kì thi THPT quốc gia từ năm 2015 nhằm mục đích xét công nhận tốt nghiệp THPT, đồng thời cung cấp dữ liệu cho các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ sử dụng làm căn cứ để tuyển sinh là một đổi mới căn bản trong công tác thi và tuyển sinh, nhận được sự đồng thuận cao của ngành Giáo dục và toàn xã hội

Vì đây là một phương án thi tốt nghiệp và tuyển sinh mới, nên còn có nhiều ý kiến trao đổi và những băn khoăn, thắc mắc cần được giải đáp kịp thời,

thấu đáo Đề tài “Sự thích ứng của học sinh sinh trong học tập đối với việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao

Trang 13

đẳng từ năm 2015 (nghiên cứu tại trường THPT Yên Định 2, huyện Yên Định, Tỉnh Thanh Hóa)” đây là một mô hình trường trung học phổ thông có cơ cấu

học sinh cân bằng giữa lớp 10, lớp 11, lớp 12, và có những mục tiêu được xác định rõ ràng: Nâng cao chất lượng rèn luyện đạo đức cho học sinh, đồng thời đi sâu tìm cách nâng cao chất lượng dạy và học, đặt mục tiêu phải đạt kết quả cao về kỳ thi tốt nghiệp, phấn đấu đạt nhiều học sinh đỗ vào đại học, cao đẳng và có nhiều học sinh đạt giải học sinh giỏi Từ nhưng điều kiến trên giúp chúng ta có thể khái quát được một phần sự thích ứng của học sinh trước việc đổi mới kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hiện nay có rất nhiều công trình, đề tài nghiên cứu cũng như tài liệu về giáo dục và đổi mới phương án giảng dạy, đánh giá về giáo dục, chất lượng giáo dục có thể chia thành các nhóm cơ bản sau:

Nhóm thứ nhất, thực trạng chung về giáo dục hiện nay

Hiện nay có nhiều nghiên cứu về vấn đề giáo dục nhưng tập trung chủ yếu vào một số những vấn đề như: Văn hóa con người và xã hội, việc đào tạo chuyên môn nghề nghiệp, vấn đề người học là vấn đề học phí, vấn đề quan trọng khác là nhà giáo, một vấn đề cũng được quan tâm không kém là thi kết thúc THPT và thi tuyển đại học, cao đẳng và còn nhiều những vấn đề khác được quan tâm với nhiều góc độ khác nhau, chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung

Theo bài viết “gộp thi kết thúc môn Trung học và thi tuyển vào đại học, còn gọi là “2 trong 1” vào năm 2007 của GS Bùi Trọng Liễu cho rằng đây là một dự

án có thể gây ra những hậu quả rất tai hại Không nên gộp thi bởi vì cái phi lý thứ nhất là gộp hai mục tiêu khác nhau: kiểm tra kết thúc THPT là kiểm tra sự hiểu biết về các môn phổ thông, còn tuyển sinh đại học, cao đẳng là để bắt đầu học chuyên ngành (nên cần tuyển khả năng của học sinh ở một số môn); cái phi lý thứ hai là đại học là tự quản nên mang nghĩa gì nếu không được chọn sinh viên của mình [8, tr 34]

Trang 14

Bên cạnh đó thì cần phải có chiến lược phát triển giáo dục “chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI kinh nghiệm của các quốc gia” nhà xuất bản chính

trị quốc gia Quyển sách đã tập hợp gần như đầy đủ những chiến lược phát triển giáo dục của một số những quốc gia và tổ chức quốc tế làm cơ sở cho Việt Nam xây dựng cũng như thực hiện chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn (2001 – 2010), thông qua một số những phương pháp, cũng như mối quan hệ giữa chiến lược phát triển kinh tế - xã hội với phát triển giáo dục trong quá trình thực hiện chiến lược, cùng với một số những chính sách và giải pháp chung cấp hệ thống giáo dục nói chung và phát triển giáo dục mầm non, hơn nữa là những chính sách và giải pháp phát triển giáo dục nghề nghiệp, đại học, sau đại học nói riêng

Nhóm thứ hai, thay đổi trong giáo dục

Theo tác giả Nguyễn Thị Lan Phương đã cho thấy một hệ thống đánh giá học sinh, cho dù có đảm bảo tính linh hoạt địa phương thì vẫn cần được giám sát chặt chẽ đảm bảo tính thống nhất trên toàn quốc Queenslands là mô hình điển hình Việc tổ chức thi kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia, đề thi tổng hợp tất cả các môn dựa theo chuẩn đầu ra cấp THPT, căn cứ theo kết quả các môn học, kết quả năng lực, phẩm chất chung, kết quả bài thi tốt nghiệp và một số tiêu chí khác để tính toán kết quả tổng Nhà nước quyết định tiêu chí tuyển sinh đại học và ban hành quy chế tuyển sinh, còn giao quyền cho trường tự chủ tuyển sinh vào nhiều tiêu chí như hồ sơ học tập cần lưu ý ba nhóm trường đại học phân tầng theo hướng: nghiên cứu, thực hành, ứng dụng Bộ hỗ trợ các trường xây dựng ngân hàng câu hỏi năng lực chung, năng lực chuyên biệt [14, tr 67 – 82]

Theo tác giả Nguyễn Văn Cường đổi mới phương pháp dạy học Tiền đề

cơ sở để đổi mới phương pháp dạy học ở Trường THPT rằng đổi mới phương pháp dạy học là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáo dục nói chung cũng như cải cách trung học nói riêng, chỉ ra một số phương pháp học đang có ở trường THPT và nên đổi mới bổ sung một số phương pháp học để nâng cao năng lực của học sinh đáp ứng được tính hình thực tế của hoàn cảnh

Trang 15

kinh tế - xã hội cũng như phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội ở nước

ta [2, tr 1 – 25]

Nhóm thứ ba, mức độ về sự thích ứng trong học tập

Sự thích ứng là quá trình tích cực, chủ động thay đổi nhận thức, thái độ và hành động của mình nhằm đáp ứng yêu cầu mới của hành động học tập đạt kết quả cao thể hiện qua nhận thức, thái độ, hành động Việc làm quen với hoạt động học tập, dễ dàng tìm ra các dạng hành động học tập thích hợp tham gia vào buổi thảo luận học tập nhóm, tự học, việc phân bố thời gian hợp lý, dẫn đến hình thành các kỹ năng và thực hiện kỹ năng học tập mới việc tuân thủ các quy định, điều quan trọng nhất là kết quả học tập

Tác giả Đỗ Thị Thanh Mai có nhận xét: Sinh viên hệ cao đẳng thích ứng không giống nhau với hoạt động thực hành các môn học tại trường Đa số sinh viên năm thứ ba hệ cao đẳng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội thích ứng ở mức độ trung bình với hoạt động thực hành môn học vẫn chiếm tỉ lệ chưa cao Mức độ thích ứng tốt với hoạt động thực hành của sinh viên chịu sự chi phối của nhiều yếu tố [11, tr 80 – 94] Tác giả Đặng Thị Lan rút ra một số kết luận như sau: Mức độ thích ứng với hoạt động học tập một số môn học chung và môn học hiểu tiếng nước ngoài của sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ còn thấp So với mức độ thích ứng với hoạt động học tập một số môn học chung thì mức độ thích ứng hoạt động học tập môn học hiểu tiếng nước ngoài là thấp hơn [8, tr 94 – 96]

Đỗ Thị Mỹ Lệ với đề tài “Sự thích ứng tâm lý đối với việc thi, kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm của học sinh phổ thông” đã nghiên cứu sự thích ứng

của học sinh thông qua một số biến số như sự thích ứng về mặt nhận thức, sự thích ứng về thái độ, sự thích ứng về hành vi, và nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng tâm lý của học sinh [10]

Nhóm thứ tư, thích ứng về mặt nhận thức

Thích ứng với hoạt động học tập ở mặt nhận thức thông qua sự tiếp thu, lĩnh hội, nhận thức thái độ tích cực, tiêu cực là động cơ thể hiện khát vọng và sự quyết tâm tính tích sực, tự giác năng động, sáng tạo, hay thái độ tích cực, năng

Trang 16

động, chủ động sáng tạo khắc phục khó khăn Phần lớn sinh viên thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đều nhận thức được vai trò của sự thích ứng với hoạt động học tập, nhận thức khá đầy đủ về đặc điểm và mục đích của việc tổ chức hoc tập theo phương án đào tạo theo tín chỉ và đánh giá mức độ cần thiết của hình thức học tập (Phạm Văn Huệ 2013) Theo tác giả Võ Thị Nho (1994) tác giả xem xét sự thích nghi với hoạt động học tập ở học sinh bậc tiểu học biểu hiện thông qua các hành vi học tập trên lớp

Theo tác giả Trần Thị Thùy Minh (2009) cho rằng: Sự thích ứng của cán bộ thông qua nhận thức của giảng viên về ưu, nhược điểm của phương pháp, nhận thức của các giảng viên về lịch sử của trắc nghiệm và các lý thuyết trắc nghiệm, nhận thức của giảng viên về câu hỏi quy trình chế tác câu hỏi, sự thích ứng của các giáo viên đối với việc áp dụng trắc nghiệm kết quả trong đánh giá chất lượng học tập Nghiên cứu sự thích ứng của sinh viên đối với một số kỹ năng gợi mở vấn đề và giải quyết vấn đề giáo viên, đối với việc trình bày bài giảng bằng phương tiện hiện đại của giáo viên, nghiên cứu còn đi nghiên cứu sự thích ứng của học sinh đối với phương pháp dạy học hiện đại thông qua việc đọc tài liệu, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, thích ứng trong phương pháp dạy học hiện đại thông qua việc trao đổi bài, thảo luận nhóm ở trên lớp, và thích ứng với phương pháp học thông qua định mức vận dụng kiến thức vào cuộc sống, nghiên cứu khoa học, viết tiểu luận môn học Bên cạnh đó nghiên cứu sự thích ứng về mặt nhận thức thông qua nhận thức của sinh viên về mức độ quan trọng của việc thích ứng đối với hành động học tập, nhận thức của sinh viên về đặc điểm và mục đích của hành động học tập phương pháp đào tạo tín chỉ, nhận thức của sinh viên về vai trò của các hình thức học tập phương pháp đào tạo tín chỉ [5, tr tr 83 - 97]

Nhóm thứ năm, thích ứng về mặt thái độ, hành vi

Sự thích ứng về mặt thái độ thông qua thái độ của sinh viên với hoạt động học tập khi tổ chức hoạt động học tập và thích ứng về mặt hành vi thông qua thích ứng về mặt hành vi với việc lập kế hoạch học tập của sinh viên, hành vi đăng ký theo phương án đào tạo tổ chức hay hành vi chuẩn bị bài trước khi đến lớp, tham gia đóng góp ý kiến trong buổi học hoặc thảo luận của sinh viên

Trang 17

(Phạm Văn Huệ 2013) Thái độ của sự thích ứng với hoạt động học tập của sinh viên năm nhất được biểu hiện qua khát vọng và quyết tâm của chủ thể trong việc thay đổi nhận thức và hành vi cho phù hợp với môi trường mới, có thái độ mong muốn thay đổi nhận thức, hiểu biết hành vi của mình Thái độ tích cực năng động chủ động sáng tạo những khó khăn trong học tập để hòa nhập tốt hơn

Nghiên cứu của Đậu Thị Hòa (2007) - Đại học Sư phạm Đà Nẵng về “đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá là nhân tố quan trọng để phát triển tư duy độc lập, sáng tạo đổi mới phương pháp học tập trong sinh viên địa lý, đại học sư phạm – Đại học Đà Nẵng” cố gắng minh chứng hình thức kiểm tra đánh giá là

yếu tố quan trọng để phát triển tư duy của người học Tuy nhiên, về cơ bản nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở mức độ liệt kê những ưu, nhược điểm của các hình thức kiểm tra đánh giá đang được sử dụng trong trường đại học, cao đẳng Những cơ sở khoa học và thực tiễn để chứng minh cho mối liên hệ giữa hình thức kiểm tra đánh giá và sự phát triển của tư duy còn sơ sài, chưa chắc chắn

Nhóm thứ sáu, các yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng

Các yếu tố ảnh hưởng đến thích ứng với hoạt động học tập thường là một

số yếu tố như yếu tố chủ quan: Nhu cầu người học là khi người học có nhu cầu tiếp cận làm quen hành động mới, hành động phẩm chất kỹ năng, kỹ xảo mới dẫn đến chủ động tìm cách thâm nhập, thay đổi những mặt chưa phù hợp Động

cơ học tập Là sức mạnh tinh thần thôi thúc họ vượt qua mọi thử thách không nản chí trước yếu tố khắc nhiệt môi trường mới Hứng thú học tập, tính năng động, thích cực ở người học là chủ động tìm kiếm con đường, phương pháp, hướng đi phù hợp tổ chức khắc phục khó khăn gặp phải trong quá trình tiếp cận với điều kiện mới giúp cá nhân thích ứng nhanh hơn với hoạt động học tập và hiệu quả, các đặc điểm sinh lý như sức khỏe, sức chịu đựng áp lực.Yếu tố khách quan: Chương trình dạy học, phương pháp dạy của thầy cô, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc học tập, các chính sách của nhà trường đối với sinh viên

Trang 18

Có nghiên cứu chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thích nghi như: Quá trình giáo dục ở bậc mẫu giáo, điều kiện gia đình, giáo viên tiểu học Môi trường sư phạm, văn hóa ứng xử trong quan hệ ở trường, phương pháp dạy học (Võ Thị Nho, 1994) Có nhiều yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến mức độ thích ứng với hoạt động học tập của sinh viên Trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Quốc Gia Hà Nội, trong đó yếu tố chủ quan có ảnh hưởng nhiều hơn Hành động học là yếu tố chủ quan và cơ sở vật chất là yếu tố chủ quan có ảnh hưởng nhiều nhất đến mức độ thích ứng với hoạt động học tập (Đặng Thị Lan, 2009)

Các yếu tố chủ quan như chỉ sự phát triển trí thông minh, kiểu tính cách, sức khỏe, nỗ lực cá nhân, yếu tố khách quan như: Việc tổ chức đào tạo của nhà trường, sự nhiệt tình và phương pháp dạy của giáo viên Đồng thời nâng cao nhận thức và thái độ với hoạt động thực hành môn học của sinh viên sẽ nâng cao đươc kỹ năng thực hành môn học của sinh viên, đồng thời nâng cao mức độ thích ứng với hoạt động thực hành môn học của sinh viên nâng cao được kết quả học tập của họ [12, tr 35 – 48]

Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đi sâu nghiên cứu về sự thích ứng của học sinh THPT Nhìn chung, các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung tìm hiểu về thực trạng giáo dục, đồng thời một vài nghiên cứu tìm hiểu thái độ của học sinh trước sự thay đổi trong giáo dục như thay đổi hình thức thi trắc nghiệm

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài Nghiên cứu sẽ góp phần vào việc hệ thống về tài liệu, các công trình nghiên cứu về sự thích ứng của học sinh trước phương án thay đổi phương thức thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm đưa ra một số những luận điểm cũng như cách nhìn về ảnh hưởng của thay đổi phương án thi tốt nghiệp đến phương pháp học tập của học sinh, cách thức tổ chức của các cơ sở đào tạo THPT

Trang 19

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài góp phần giúp cho nhà trường, giáo viên có những cái nhìn khách quan hơn về thái độ học tập của học sinh trong trường , góp phần vào việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp THPT, từ đó đưa ra một số những giải pháp cũng như cách thức tổ chức giúp cho học sinh có thể thích ứng tốt hơn trước những thay đổi mới trong phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ sau:

Thu thập các tài liệu và tham khảo kết quả của các nghiên cứu đã có, để xác định các thông tin cần thu thập và xây dựng khung phân tích về thích ứng của học sinh trung ho ̣c phổ thông đ ối với thay đổi phương án thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2015

Làm rõ một số khái niệm cơ bản, cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu về sự thích ứng của học sinh trung ho ̣c phổ thông đối với thay đổi phương án thi tốt nghiệp trung ho ̣c phổ thông và xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2015

Xây dựng bộ công cụ để tiến hành thu thập thông tin Tiến hành điều tra khảo sát thu thập thông tin và xây dựng mô hình phân tích để từ đó xử lý thông tin giữa vào phần mềm SPSS 22.0

Phân tích sự thích ứng của học sinh trung ho ̣c phổ thông đ ối với các nội dung thay đổi phương án thi tốt nghiệp trung ho ̣c phổ thông và xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2015, chỉ ra các nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp

Trang 20

5 Câu hỏi nghiên cứu

Học sinh thích ứng như thế nào về mặt nhận thức , thái độ, hành vi trước phương án thi tốt nghiê ̣p trung học thổ thông và tuyển sinh đa ̣i ho ̣c, cao đẳng?

Nhà trường, giáo viên thích ứng như thế nào về mặt nhâ ̣n thức, thái độ, hành vi trước phương án thi tốt nghiê ̣p THPT và tuyển sinh đa ̣i ho ̣c, cao đẳng?

Yếu tố nào có tác động trực tiếp đến sự thích ứng của học sinh THPT trước thay đổi về phương án thi tốt nghiê ̣p THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng?

6 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

6.1 Đối tượng nghiên cứu

Sự thích ứng của học sinh THPT trước việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học, cao đẳng

7 Giả thuyết nghiên cứu

Học sinh và nhà trường, giáo viên có nhiều phương án thay đổi về phương pháp học tập để thích hợp với thay đổi phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng

Học sinh có nhận thức, thái độ, hành vi khác nhau để thích ứng trong việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp THPT tuyển sinh đại học, cao đẳng

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng của học sinh đối với phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng, đắc biệt là các yếu tố giới tính, lớp học, phương pháp giảng dạy, phương pháp học tập, năng lực học tập của học sinh

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp luâ ̣n

Trang 21

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử yêu cầu

nghiên cứu xã hô ̣i cần hướng đến những hiê ̣n tượng, những quy luâ ̣t xã hô ̣i hiê ̣n thực, bản chất và quan trọng là đối tượng của xã hội học để có thể chỉ ra vị trí và sự thể hiê ̣n của các quy luâ ̣t của hiê ̣n thực xã hô ̣i Trong phương pháp luâ ̣n t riết học Macxit yêu cầu không được xem xét các hiện tượng xã hội một cách siêu hình, mà phải xem xét chúng một cách biện chứng Điều đó có nghĩa là các hiê ̣n tươ ̣ng xã hô ̣i không thể xem xét trong mối quan hê ̣ có tính quy l uâ ̣t, trong sự phu ̣ thuô ̣c, sự quyết đi ̣nh lẫn nh au Các hiện tượng xã hội không thể nghiên cứu như

mô ̣t cái gì bất động hoặc chỉ có sự thay đổi về số lượng , mà chúng cần được nghiên cứu như đang ở trong sự vâ ̣n đô ̣ng có tín h quy luâ ̣t , sự phát triển về số lươ ̣ng lẫn chất lươ ̣ng

Theo chủ nghĩa này thì thực tế xã hô ̣i có thể nhâ ̣n thức được và quá trình nhâ ̣n thức phải đi từ thực nghiê ̣m thực tế đến lý thuyết trừu tượng , từ đơn giản đến phức ta ̣p, từ những khía ca ̣nh bên ngoài không bản chất của các hiê ̣n tượng xã hội đến những bản chất sâu hơn của chúng Điều này có nghĩa là trong nghiên cứu không chỉ nên dừng la ̣i ở viê ̣c mô tả , quan sát phân loa ̣i các sự kiê ̣n mà phải tiếp tu ̣c đi sâu hơn vào bản chất các sự kiê ̣n xã hô ̣i , để chỉ ra được tính quy luật xã hội học Những sự vâ ̣t hiê ̣n tượng phải xem xét những mối liên hê ̣ với nhau

Từ cơ sở của chủ nghĩa Macxit có áp dụng vào đề tài nghiên cứu Cần xem xét những yếu tố như giới tính, lớp ho ̣c, học lực, trình độ học vấn của bố mẹ có liên quan đến nhận thức , thái độ, hành vi của học sinh trong việc thích ứng với phương án thi mới hay không ? Tìm hiểu nhận thức, thái độ, hành vi của học sinh trước quyết đi ̣nh thay đổi phương án thi mới

8.2 Phương pháp cu ̣ thể

8.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu

Đề tài phân tích một số tài liệu liên quan đến giáo dục như: chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI kinh nghiệm của các quốc gia Vấn đề muốn nêu cao giáo dục đào tạo đề đất nước phát triển được trong thời toàn cầu

Trang 22

hóa”; đồng thời phân tích các tài liệu, giáo trình, đề tài nghiên cứu có liên quan Từ đây có thể tìm hiểu khái quát của nền giáo dục cả những mặt hạn chế cũng như những thành tựu giúp chúng ta có cơ sở để thay đổi

8.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

Đề tài phỏng vấn sâu 10 đối tượng Với nội dung phỏng vấn chủ yếu tìm hiểu các vấn đề về sự thích ứng thông qua nhận thức, thái độ, hành vi của của học sinh đối với việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng bao gồm:

Đối tượng phỏng vấn của đề tài:

1 Phỏng vấn 1 lãnh đạo nhà trường (Hiệu phó nhà trường)

2 Phỏng vấn 2 giáo viên chủ nhiệm lớp 12

3 Phỏng vấn 5 học sinh (học sinh lớp 11 và học sinh lớp 12)

4 Phỏng vấn 2 phụ huynh học sinh có con em đang học lớp 12

8.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học (trưng cầu ý kiến)

Đề tài này chúng tôi được tiến hành khảo sát tại trường THPT Yên Định

II, xã Yên Trường, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

Cuộc điều tra này được tiến hành theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên tại trường THPT Yên Định II, xã Yên Trường, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, cỡ mẫu là 250 học sinh, được tính toán từ công thức:

𝑛 = N t

2 0,25

N d2 + t2 0.25Trong công thức trên:

n: số mẫu cần điều tra (học sinh)

N: tổng số học sinh lớp 12 và lớp 11 = 1200 người

t = 1,96 (từ bảng phân bố t khi mức tin cậy bằng 95%)

d: sai số có thể chấp nhận được = 0,06

Lý do chọn phương pháp khảo sát trưng cầu ý kiến: Tôi chọn phương pháp khảo sát xã hội học là vì phương pháp này giúp tôi thu được nhiều thông

Trang 23

tin hơn, thu được một cách tổng quát những thông tin tôi cần có Đồng thời nó cũng giúp tôi vận dụng được SPSS 22.0 để xử lý dữ liệu định lượng nhằm đo lượng mức độ

Mô tả mẫu

Phiếu hỏi được tiến hành khảo sát tại trường THPT Yên Đinh II, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa Với 250 bảng hỏi được phát ra, để thu thập các thông tin, nhằm kiểm chứng giả thuyết đề tài

Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẩu có chủ đích về giới tính và lớp học nhằm mục đích phân tích một số những yếu tác động đến sự thích ứng của học sinh Đề tài chỉ chọn đối tượng khảo sát là học sinh lớp 11 và học sinh lớp 12, Bởi vì học sinh lớp 12 các em chuẩn bị bước vào kì thi tốt nghiệp quốc gia, cũng như xét tuyển vào trường đại học, cao đẳng Và học sinh lớp 11 các em còn một năm để chuẩn bị Vì vậy khi lựa chọn học sinh lớp 11 và học sinh lớp 12, chúng

ta có thể so sánh được sự khác biệt về khối lớp trước sự thích ứng với phương án thi mới ở các học khối lớp khác nhau Đề tài không chọn đối tượng lớp 10 vì các

em mới nhập học ở một môi trường mới nên phần lớn các em vẫn chưa xác định cho mình học theo hướng nào Và các em vẫn chủ tâm vào tất cả các môn Về học lực đề tài chọn ngẫu nhiên trong lớp không có chủ đích

Bảng 1.1: Đặc điểm mẫu khảo sát .

Đặc điểm mẫu khảo sát Tổng số Tần số (học

sinh)

Tần xuất (%)

Trang 24

tố chủ quan

Sự thích ứng của học sinh trong học tập

Nhận thức Thái độ Hành vi

Đổi mới phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh

ĐH, CĐ

Trang 25

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ SỰ THÍCH ỨNG CỦA HỌC SINH TRONG HỌC TẬP ĐỐI VỚI VIỆC THAY ĐỔI PHƯƠNG ÁN THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ

TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 1.1 Một số khái niệm công cụ

1.1.1 Khái niệm thích ứng

Thích ứng là một khái niệm có nguồn gốc từ tâm lý học Tuy nhiên, hiện nay đã nhận được sự quan tâm không chỉ của tâm lý học mà còn của các khoa học xã hội nói chung, trong đó có Xã hội học nói riêng

Theo Merton, “thích ứng chính là quá trình nội tâm hóa” ở những độ khác nhau các giá trị chung”, [11, tr16] Và thích ứng như thế nào thì do mục

tiêu của chủ thế và những phương tiện mà xã hội đề ra, theo Merton, các cá nhân có những loại thích ứng như sau:

Loại thích ứng tuân thủ hay còn gọi là kiểu thích nghi thuần: Với loại

thích ứng này, cá nhân chấp nhận đồng thời những mục tiêu được xã hội đề cao, cũng như những phương tiện được xã hội chấp nhận

Loại thích ứng cách tân hay còn gọi là kiểu thích nghi sáng tạo: Loại

thích ứng này xảy ra khi cá nhân lĩnh hội được những mục tiêu của nền văn hóa, nhưng lại không nhập tâm được cùng một cách thức các phương tiện được xã hội chấp nhận

Loại thích ứng nghi thức chủ nghĩa hay còn gọi là kiểu thích nghi nghi thức: Loại hình thức này được meton đưa ra để chỉ việc các cá nhân hoàn toàn

chấp nhận những phương tiện hợp tác xã hội

Loại thích ứng xuất thế hay còn gọi là kiểu thích nghi thoát ly: Loại thích

ứng này xảy ra khi các cá nhân chối bỏ hoàn toàn những giá trị mà nền văn hóa đề cao lẫn những phương tiện hợp thức của xã hội

Từ điển Tiếng việt của nhà xuất bản Khoa h ọc xã hội năm 1994 định nghĩa khái niệm “thích nghi” là “có những biểu hiện biến đổi nhất định cho phù

Trang 26

hợp với hoàn cảnh, môi trường mới” còn thích ứng là “những thay đổi cho phù hợp với các điều kiện, yêu cầu mới”

Theo cuốn từ điển tâm lý học của tác giả Vũ Dũng, nhà xuất bản khoa

học, xuất bản năm 2008 “thích ứng là phản ứng của cơ thể với những thay đổi của môi trường” về nguyên tắc có hai phương án thích ứng khác nhau của cơ thể

đối với những thay đổi các điều kiện môi trường[11, tr17]

Theo tác giả E.A.Ermoleava “Thích ứng là quá trình thích nghi của người mới lao động, với những điều kiện lao động trong một tập thể nhất định” [11,

tr17]

Theo Tác giả D.A.Andreeva “Thích ứng” được hiểu như “một thích nghi đặc biệt của cá nhân vào những điều kiện mới, là sự thâm nhập của cá nhân vào những điều kiện đó một cách không gượng ép” [11, tr17]

Quá trình thích ứng diễn ra theo ba mức độ:

Mức độ 1: Cá nhân hòa đồng với nhóm, tổ chức bằng cách điều chỉnh các

nhu cầu, suy nghĩ, hành vi của mình theo các chuẩn mực

Mức độ 2: Cá nhân có những sáng kiến từng bước góp phần thay đổi

chuẩn mực

Mức độ 3: Là mức độ cao nhất và cũng là mục tiêu cuối cùng cần đạt tới

của quá trình thích ứng, đó là cá nhân làm thay đổi hệ thống chuẩn mực, xây dựng hệ thống chuẩn mực mới và có những biện pháp để duy trì chuẩn mực ấy

Tóm lại, thích ứng là quá trình chủ thể tích cực, chủ động thay đổi nhận thức, thái độ, hành động nhằm đáp ứng yêu cầu mới của hoạt động để hoạt động có kết quả, thích ứng

1.1.2 Khái niệm sự thích ứng của học sinh

Các chỉ số của sự thích ứng với hoạt động học tập của học sinh trước phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng được thể hiện trên các mặt: nhận thức, thái độ, hành vi

Thích ứng về mặt nhận thức: Nhận thức của người học là quá trình cá

nhân khám phá, tìm hiểu các đặc điểm và lĩnh hội quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan Nếu khả năng nhận thức tốt, nhanh nhạy, phù hợp với

Trang 27

quy luật khách quan thì sẽ giúp quá trình thích với hoạt động học tập diễn ra nhanh chóng, dễ dàng Ngược lại, nếu khả năng nhận thức hạn chế thì sẽ là rào cản làm cá nhân nắm bắt vấn đề chậm hơn, không toàn diện và quá trình thích ứng khó khăn hơn Theo tôi thích ứng về nhận thức của học sinh với hoạt động học tập như: Nhận thức mục đích của phương án thi mới, nhận thức về các đặc điểm, nhận thức về mức độ quan trọng của các phương án thi mới

Thích ứng về thái độ: Dù trong bất kỳ hoạt động nào, bản thân những

người tham gia đều bày tỏ thái độ của mình và điều này cũng thể hiện rõ nét trong quá trình học tập của học sinh Những học sinh làm chủ được cảm xúc biểu hiện ở chỗ biết tạo ra sự hài lòng, thoải mái và sự hứng thú, biết đưa ra những đánh giá và nhận định phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn và biết điều khiển điều chỉnh diễn biến tâm lý của mình thì thường thích ứng rất tốt với hoạt động học tập, đồng thời luôn chủ động lựa chọn được phương pháp học tập phù hợp với mục đích, nội dung, yêu cầu của hoạt động học tập nhằm đạt được kết quả tốt Ngược lại, những học sinh có biểu hiện thiếu kiềm chế cảm xúc, tình cảm, không hài lòng, mệt mỏi, căng thẳng, hay lo lắng, thiếu tự tin, thậm chí thờ ơ với hoạt động học tập thì họ thường thích ứng rất kém với hoạt động học tập Thích ứng mặt thái độ gồm: Thái độ của những quy định trong quy chế và thông tin, thái độ những quy định về thời gian thi, thái độ của việc tổ chức thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng, thái độ về quy định môn thi

Thích ứng ở mặt hành vi: Đây là những biểu hiện cụ thể hoạt động học tập

ra bên ngoài Những người thích ứng tốt trong phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng thường có những biểu hiện chủ động, tích cực trong các hoạt động học tập, thể hiện qua một số hành vi sau: tích cực lập kế hoạch học tập và thực hiện kế hoạch đó, tích cực trong việc chuẩn bị tâm lý, kiến thức cho kỳ thi, mức độ giải quyết những khó khăn gặp phải khi đối diện với kỳ thi

Tóm lại, sự thích ứng của học sinh theo phương án thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học, cao đẳng được biểu hiện qua ba mặt trên Ba mặt này có mối quan

hệ chặt chẽ tác động qua lại lẫn nhau, là một chỉnh thể thống nhất tạo nên đời sống tâm lý của con người Thực tiễn cho rằng nếu nhận thức đúng đắn dẫn đến

Trang 28

thái độ đúng thì hành vi thể hiện trong quá trình học tập đúng Ngược lại, nếu nhận thức và thái độ chưa đúng thì hành vi cũng chưa đúng hoặc chưa chính xác

Do đó, muốn tăng khả năng thích ứng của học sinh trước phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng cần phải chú ý quan tâm đến những khía cạnh trên

Mức độ thích ứng được chia thành 5 mức độ từ mức độ 1 cho đến mức độ

5 Quy ước khả năng thích ứng giảm dần theo sự tăng dần của mức độ, mức độ càng cao thì khả năng thích ứng càng thấp Vì vậy mức độ 1 là khả năng thích ứng cao nhất và mức độ 5 là khẳ năng thích ứng thấp nhất Được tính theo công thức cho điểm 1 – 5 cho các mức độ lựa chọn Để phân ra 05 mức độ chúng tôi đã lấy điểm cao nhất (5) trừ đi điểm thấp nhất là (1) và chia cho 5 mức, điểm chênh lệch của mỗi mức độ là 0,8 tính theo công thức n = (n – 1)/n trong đó n là

số thứ bậc của thang đo, mỗi thang đo trên có giá trị nghiên cứu tại trường THPT Yên Định II – Yên Định

Mức độ thường xuyên

Rất thường xuyên 5 điểm Mức độ 1 4,21 ≤ ĐTB ≤ 5

Không bao giờ 1 điểm Mức độ 5 1,00 ≤ ĐTB ≤ 1,80

Mức độ quan trọng

Không quan trọng 1 điểm Mực độ 5 1,00 ≤ ĐTB ≤ 1,80

Mức độ ảnh hưởng

Ảnh hưởng rất nhiều 5 điểm Mức độ 1 4,21 ≤ ĐTB ≤ 5

Trang 29

Bình thường 3 điểm Mức độ 3 2,61 ≤ ĐTB ≤ 3,40

Không ảnh hưởng 2 điểm Mức độ 4 1,81 ≤ ĐTB ≤ 2,60

Hoàn toàn không ảnh

Hoàn toàn không đồng ý 1 điểm Mức độ 5 1,00 ≤ ĐTB ≤ 1,80

Mức độ hiểu biết

Hoàn toàn không biết 1 điểm Mức độ 5 1,0 ≤ ĐTB ≤ 1,80

1.2 Mô ̣t số lý thuyết vân du ̣ng trong nghiên cứu

1.2.1 Thuyết nhận thức – hành vi xã hội của Bandura

Theo Nguyên Thơ Sinh, (2008) cho rằng Albert Bandura sinh ngày 4 tháng 12 năm 1925 tại thành phố Nundare phía Bắc Alberta của Canada Ông là một nhà tâm lí học nổi tiếng trong thế kỉ XX với thuyết nhận thức xã hội

Đầu những năm 60, ông đã nêu giả thuyết về thuyết hành vi của mình và sau này gọi là thuyết nhận thức xã hội Thuyết nhận thức xã hội có nghĩa là nghiên cứu hành vi ở cấp độ hình thành và thay đổi trong những tình huống xã hội Kết quả của hành vi có vai trò cung cấp thông tin về những hành động phù hợp hay không, tạo ra kỳ vọng và động cơ ở chủ thể hướng tới hành động mới Những hoạt động nhận thức không mang tính tự trị - kích thích và củng cố kiểm soát tính chất và sự xuất hiện của chúng

Trang 30

Mô hình: S → C → R → B

Trong đó S: Tác nhân kích thích

C: Nhâ ̣n thức

R: Phản ứng

B: kết quả hành vi

Theo sơ đồ thì S không phải là nguyên nhân trực tiếp của hành vi mà thay vào đó chính nhận thức C về tác nhân kích thích và về kết quả hành vi mới dẫn đến phản ứng Như vậy theo mô hình cấu trúc của Bandura, nhận thức là nhân tố cốt lõi của nhân cách

Với mô hình lý thuyết về nhận thức của Bandura thì nhận thức của con người được hình thành dựa trên các yếu tố “kích thích” – theo cách nói của Bandura Các yếu tố kích thích ở đây được hiểu là những nhân tố bên ngoài tác động đến con người dẫn đến việc hình thành nhận thức mới trong tư duy của con người Hệ thống của Bandura không chỉ mang tính chất hành vi mà còn mang cả tính chất nhận thức Các quá trình nhận thức đóng vai trò quan trọng nhất trong thuyết nhận thức xã hội Như vậy theo mô hình cấu trúc “Kích thích - Nhận thức

- Phản ứng – hành vi” thì Bandura thừa nhận vai trò của củng cố trong việc điều chỉnh hành vi của con người, nhưng ông cũng tin - thậm chí còn chứng minh bằng thực nghiệm rằng con người tiếp thu hầu như tất cả các dạng hành vi mà không trực tiếp nhận được một sự củng cố nào cả và nhận thức là yếu tố cốt lõi của nhân cách Quá trình nhận thức tác động mạnh, quyết định đến hành vi của con người Nhận thức có vai trò quan trọng đặc biệt trong việc điều chỉnh các chức năng tâm lí làm thay đổi (tăng hay giảm) một hành vi nào đó Theo Bandura, nhận thức có liên quan đến sự đánh giá về việc con người có thể tổ chức tốt như thế nào và quản lý lộ trình hành động đòi hỏi giải quyết các tình huống tương lai chứa đựng nhiều yếu tố căng thẳng khó dự báo [13, tr 10 -13]

Áp dụng lý thuyết nhận thức xã hội của Bandura để lí giải về sự thích ứng của học sinh đổi với phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng mới Lý thuyết nhận thức xã hội của Bandura miêu tả quá trình nhận thức

Trang 31

và giải thích cho chúng ta nhận thấy rằng nhận thức quyết định đến hành vi của con người nếu chúng ta nhận thức tốt về một sự việc gì đấy thì chúng ta có những hành vi đúng đắn Như vậy, phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng được xem dưới góc độ nhận thức, thái độ, hành vi thông qua đây chúng ta tìm hiểu xem liệu rằng nhận thức, thái độ, hành vi có mối quan hệ qua lại hay không Liệu rằng nhận thức có tác động đến hành vi hay không [13,

tr 10 -13]

1.2.2 Lý thuyết xã hội hóa

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về xã hội hoá Quan điểm thứ nhất chúng tôi muốn đề cập đến là quan điểm của Cooley - nhà xã hội học Mỹ Đóng góp lớn nhất của Cooley cho lý thuyết về xã hội hóa là ý tưởng của ông về sự tự soi gương Theo Cooley [6, tr 5] con người hiểu bản thân mình qua con mắt của người khác, họ học cách đánh giá bản thân theo cách mà họ nghĩ người khác đánh giá họ Chính bằng con đường này mà trẻ em có khái niệm về bản thân chúng, biết được giá trị của chúng, điểm mạnh cũng như điểm yếu của bản thân Chẳng hạn như nếu người mẹ luôn luôn coi đứa con trai của mình là một kẻ ngỗ ngược thì bản thân cậu bé cũng tin rằng cậu là một kẻ ngỗ ngược; hay nếu một đứa trẻ được bạn bè đánh giá cao và thường xuyên ca ngợi thì nó cũng sẽ tự đánh giá cao bản thân nó Tóm lại, lý thuyết xã hội hoá của Cooley coi trọng việc chúng ta nghĩ người khác nghĩ gì về chúng ta

Quan điểm của lý thuyết hành vi: lý thuyết hành vi nhấn mạnh vai trò của phần thưởng và sự trừng phạt trực tiếp trong quá trình xã hội hoá, khi nhận được những phần thưởng từ việc thực hiện hành vi nhất định, con người sẽ có xu hướng lặp lại những hành vi đó, ngược lại nếu hành vi nào mang lại cho con người sự trừng phạt thì họ sẽ không tiếp tục thực hiện chúng Chính trên cơ sở nhận thức như vậy mà con người được xã hội hoá từ khi còn bé, đứa trẻ học từ cha mẹ chúng những gì là đúng, là tốt để thực hiện nhằm đạt được những phần thưởng nhất định Có thể nói, mọi hành vi của con người đều có điều kiện trên

cơ sở áp dụng các phần thưởng hay sự trừng phạt cho những hành vi tương ứng

Trang 32

Trường phổ thông được coi như một tổ chức chính thức, nơi thực hiện quá trình xã hội hoá của thế hệ thiếu niên Nhà trường đã thực hiện chức năng đại diện của mình như sau: Nhà nước thông qua nhà trường để thực hiện sự giám sát chính thức, sự quan tâm, chăm sóc của mình tới trẻ em Nhiệm vụ chính của trường phổ thông dưới góc độ một thiết chế xã hội, là dạy cho học sinh nền giáo dục có tính hệ thống trong các lĩnh vực chính của đời sống con người như: vật

lý, lịch sử, văn học, địa lý kinh tế.v.v., và còn dạy cho học sinh một kỹ năng thực tế nào đó trong một ngành thủ công Một nhiệm vụ rộng hơn nữa của trường phổ thông là giáo dục nhân văn nhân cách con người Ở tất cả các nước trường phổ thông đóng vai trò như một mắt xích của hệ thống giáo dục, bao gồm cả giáo dục THPT và giáo dục đại học, cao đẳng Nhiệm vụ xã hội hoá của nhà trường thể hiện ở việc trẻ em học những chuẩn mực, vai trò xã hội, những điều mà các em buộc phải sử dụng trong cuộc sống trưởng thành Họ tiếp thu những phẩm chất cần cho xã hội văn minh: biết nói và viết đúng, biết giải toán và tính toán, biết làm người có kỉ luật, yêu lao động, cần cù chịu khó Quá trình học thể hiện một cách thu nhỏ quá trình sản xuất của người trưởng thành

Nhìn chung, lý thuyết xã hội hoá có nhiều ưu điểm khi áp dụng giải thích và phân tích các vấn đề giáo dục dưới khía cạnh xã hội hoá Và sự thay đổi trong phương án thi tốt nghiê ̣p trung học phổ thông và tuyển sinh đại học , cao đẳng xem như mô ̣t quá trình xã hô ̣i hóa trong giáo du ̣c nhằm mu ̣c giúp ho ̣c sinh có thể học tập tốt hơn Tuy nhiên, đây cũng chính là một hạn chế của lý thuyết này trong lĩnh vực giáo dục bởi giáo dục không thể chỉ được nhìn nhận dưới góc độ chức năng xã hội hoá [6, tr 12 – 16]

1.3 Một số quan điểm chủ trương, đường lối của nước ta trong việc đổi mới giáo dục

Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và quốc tế đặt ra những yêu cầu mới cho giáo dục Việt Nam đang ở trong giai đoạn công nghiệp hóa nên kinh tế và xã hội Xu hướng toàn cầu hóa là kết quả của những tiến bộ trong khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin Sự phát triển kinh tế xã hội

Trang 33

của Việt Nam trong bối cảnh quốc tế với những ảnh hưởng từ xã hội tri thức và toàn cầu hóa tạo ra những ảnh hưởng của xã hội tri thức và toàn cầu hóa tạo ra những cơ hội nhưng đồng thời đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục

Những cơ sở để Bộ Giáo dục và Đào tạo đổi mới thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015:

Giáo dục phổ thông hiện này còn gặp một số những hạn chế như học vẹt, học vì bằng cấp và luôn hô hào cải tiến phương pháp dạy học, phát huy tích cực, chủ động của học sinh, học đi đôi với hành, nhưng mặt khác vẫn duy trì cách thi

cử cổ lỗ, vẫn tổ chức dạy thêm, học thêm tràn lan, mà không thấy rằng chính những việc đó, cộng thêm chương trình và sách giáo khoa bất cập là nguyên nhân trực tiếp tạo ra nếp dạy và học lạc hậu trong nhà trường, đây cũng là nguyên nhân mất cân bằng, dân chủ, làm cho môi trường học đường ngày càng

bị ô nhiễm, đi ngược lại với các phương châm giáo dục tiến bộ Như vậy, nên cải cách trong việc thi tốt nghiệp là một trong những nhu cầu thiết yếu để giúp chúng ta trong quá trình cải cách giáo dục Trước việc cải cách phương thực thi tốt nghiệp THPT chúng ta phải dự trên một số những cơ sở như sau

Theo kế hoạch ban đầu, đề án cải tiến tuyển sinh sẽ thực hiện trong giai đoạn 2002 – 2007, với tính toán là năm 2007 sẽ có đại trà học sinh tốt nghiệp chương trình phân ban mới Tuy nhiên, do điều chỉnh nên thực tế năm 2006 chưa thể có loại học sinh này, mà phải đến tận năm 2009 Chờ đến năm 2009 thì quá lâu nên dự thảo đề án đổi mới tuyển sinh lấy mốc thời gian sớm hơn và sẽ áp dụng từ năm 2006 Trong 5 phương án đưa ra, các thành viên ban soạn thảo tâm đắc hơn cả với phương án kết hợp kỳ thi tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT với kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ thành 1 kỳ thi quốc gia

Cuối năm 2007, Bộ Giáo dục Đào tạo công bố và lấy ý kiến, với hy vọng năm 2008 hoặc 2009 sẽ thực hiện Nhiều người đều nghĩ 1 kỳ thi quốc gia sẽ

được triển khai ở năm 2009 và sứ mạng “3 chung” đã chấm dứt Tuy nhiên,

trước những ý kiến phản biện của xã hội Chính phủ chưa thông qua, Bộ Giáo

Trang 34

dục & đào tạo lại hoãn kế hoạch cũng như phương án này với chủ trương tiếp tục nghiên cứu, không xác định thời điểm áp dụng

Cho đến ngày 12/12/2013 (sau khi Luật Giáo dục Đại học ra đời) Bộ Giáo dục và Đào tạo đã họp báo công bố dự thảo quy định về tự chủ tuyển sinh của các trường ĐH, CĐ năm 2014 và khẳng định 3 năm tới (tức là đến

năm 2016) sẽ tiếp tục tổ chức tuyển sinh “3 chung” Trong cuộc họp báo kết thúc

kỳ thi tuyển sinh Đại học năm 2014 diễn ra ngày 10/7, lãnh đạo Bộ Giáo dục và

Đào tạo cho biết sẽ công bố phương án cụ thể "1 kỳ thi quốc gia theo hướng vừa xét tốt nghiệp THPT, vừa làm căn cứ tuyển sinh ĐH" vào quý 3/2014 Lãnh đạo

Bộ cũng thận trọng cho hay, chưa thể nói chính xác kỳ thi đổi mới đó sẽ bắt đầu khi nào

Trong buổi làm việc vào ngày 15 tháng 7 với Bộ GD&ĐT, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam đã yêu cầu Bộ GD&ĐT xem xét phương án tổ chức thi tốt nghiệp THPT, thi ĐH, CĐ theo hướng chỉ còn 1 kỳ thi quốc gia ngay từ năm 2015

Nhìn nhận về quá trình "thai nghén" này, TS.Vũ Thị Phương Anh cho biết, thời cơ để bắt đầu triển khai 1 kỳ thi chung hiện nay thuận lợi hơn so với cách đây 4 - 5 năm

Như vậy, theo nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ Tám, Ban Chấp

hành Trung ương khoá XI yêu cầu “Đổi mới phương án thi và công nhận tốt nghiệp THPT theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh Làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học” trước thực tế cho thấy, việc tổ

chức liên tiếp 2 kỳ thi quốc gia như những năm qua tạo nhiều áp lực cho học sinh và tốn kém cho xã hội Trong đó, kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ theo hình thức

“3 chung” 13 năm qua mặc dù có một số ưu điểm nhưng cũng bộc lộ những hạn chế so với yêu cầu tuyển sinh, nhất là khi các trường ĐH, CĐ đẳng thực hiện quyền tự chủ tuyển sinh theo Luật Giáo dục Đại học Bộ GD&ĐT cho rằng, việc đổi mới thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ lần này dành cho học sinh đang theo học chương trình sách giáo khoa hiện hành với định hướng chuyển đổi trọng tâm từ đánh giá kiến thức sang đánh giá năng lực học sinh

Trang 35

Việc “phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kì, cuối năm học”; “Đổi mới phương án tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng kết hợp sử dụng kết quả học tập ở phổ thông và yêu cầu của ngành đào tạo” và “giao quyền tự chủ tuyển sinh cho các cơ sở giáo dục đại học”.[18]

Theo Bộ GD&ĐT thực trạng các kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh

ĐH, CĐ ở Việt Nam có rất nhiều hạn chế, đòi hỏi bức thiết phải đổi mới Thực trạng hạn chế này tập trung ở các yếu tố như: kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ còn cồng kềnh, nặng nề, tốn kém; chưa có hiệu quả cao và có nhiều điều bất cập, gây bức xúc trong xã hội Đề thi vẫn chủ yếu coi trọng ghi nhớ kiến thức, ít chú ý đến đánh giá năng lực vận dụng Việc đề thi chỉ chú ý đến yêu cầu

tái hiện kiến thức đã là nguyên nhân của tình trạng dạy học theo lối "đọc-chép", mở “lò luyện thi”, học tập đối phó “Không coi trọng việc kết hợp kết quả đánh giá quá trình với kết quả thi tốt nghiệp THPT và với tuyển sinh đại học, cao đẳng; kết quả tốt nghiệp THPT và trúng tuyển vào trường đại học, cao đẳng chỉ phụ thuộc vào kết quả thi nên chưa đảm bảo khách quan, công bằng với người học” Thay đổi phương án thi tốt nghiệp THPT là một trong những phương án

thiết yế u trong cải cách giáo dục trong quá trình thức hiện chiến lực giáo dục (2011 – 2020)

Luật Giáo dục Đại học quy định: “Cơ sở giáo dục Đại học tự chủ quyết định phương án tuyển sinh và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh” Để thực hiện tốt mục tiêu của giáo dục đại học “đào tạo người có phẩm chất chính trị, đạo đực, có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc, có ý thức phục vụ nhân dân” [21] nhận thấy nhu cầu tất yếu của việc đổi

mới tuyển sinh đại học ở Việt Nam theo xu thế chung của thế giới, Đại học Quốc gia Hà Nội đã chủ động chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho công việc này như nghiên cứu cơ sở khoa học và khảo sát thực tiễn, đào tạo, chuẩn bị đội ngũ cán bộ có chuyên môn tốt về đo lường và đánh giá trong giáo dục, phát triển các công cụ

Trang 36

đánh giá năng lực hiện đại, triển khai thử nghiệm phương án tuyển sinh theo năng lực hiện đại; triển khai thử nghiệm phương thực tuyển sinh theo năng lực ở bậc sau đại học trên cơ sở những nền tảng đã tích lũy trường Đại học Quốc Gia là trường có phương án tuyển sinh đầu tiên với việc đã chuẩn bị sẵn sàng gần 4.000 câu hỏi thuộc các hợp phần khác nhau Trong số này, một bộ phận đã được thử nghiệm Thời gian tới cần tiếp tục thử nghiệm và phát triển thêm câu hỏi mới để đảm bảo thường trực khoảng 10 ngàn câu hỏi trong ngân hàng

Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành và chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-

NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI yêu cầu: “Đổi mới việc

tổ chức thi, công nhận tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng tiến tới

tổ chức một kì thi chung, lấy kết quả để xét công nhận tốt nghiệp và làm căn cứ tuyển sinh đào tạo nghề và ĐH, CĐ”

Kết luận của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ tại Công văn số 74/TB-VPCP ngày 20 tháng 02 năm 2014

của Văn phòng Chính phủ nêu rõ: “Bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương xây dựng phương án tổ chức thi từ năm 2015 và công bố công khai vào đầu quý III năm 2014 theo hướng: Nội dung thi nhằm tạo động lực để học sinh học phát triển toàn diện, đồng thời có tính hướng nghiệp, tạo thước đo khách quan, khoa học để các trường đại học, cao đẳng sử dụng trong việc tự chủ tuyển sinh theo quy định của Luật Giáo dục Đại học và hướng tới có một kì thi quốc gia đáp ứng yêu cầu cung cấp căn cứ tin cậy cho việc xét công nhận tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng”

Trong những năm gần đây, các trường phổ thông đã thu được những kết quả bước đầu về đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục và kết quả học tập của học sinh, tạo tiền đề thuận lợi để đổi mới căn bản phương án thi Nhiều trường THPT đang thực hiện biện phương pháp dạy học, đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù

Trang 37

hợp với nội dung bài học Và đổi mới hình thức tổ chức dạy học, sẽ đa dạng các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh Bên cạnh đó khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh: Văn hóa – nghệ thuật, thể dục – thể thao, các hội thi năng khiếu, hoạt động giao lưu… trên cơ sở tự nguyện giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hóa văn hóa thế giới

Các kì thi tuyển sinh ĐH, CĐ theo hình thức “3 chung” trong 13 năm qua

đã khẳng định những thành công, ưu điểm, được xã hội đồng tình, đánh giá cao Kì thi tốt nghiệp THPT và kì thi tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2014 đã trở nên nghiêm túc, thân thiện hơn, giảm được áp lực cho học sinh và xã hội Kết quả của 2 kỳ thi phản ánh được thực chất năng lực của học sinh

Tuy vậy, hình thức thi "3 chung" đang ngày càng bộc lộ một số hạn chế

đối với sự phát triển đa dạng ngành nghề đào tạo trong các trường ĐH, CĐ; nhất là khi các trường ĐH, CĐ được quyền tự chủ tuyển sinh và đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục Đại học

Việc tổ chức liên tiếp 2 kì thi quốc gia như những năm qua đã tạo nhiều áp lực cho học sinh và tốn kém cho xã hội Như vậy, đổi mới thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ là đòi hỏi tất yếu trên cả phương diện lí luận và thực tiễn Đây chính là khâu đột phá, góp phần đưa Nghị quyết số 29-NQ/TW vào thực tiễn giáo dục, từng bước đáp ứng nguyện vọng của học sinh, phụ huynh và xã hội, tác động tích cực trở lại quá trình dạy học trong các nhà trường phổ thông

Mục đích của kì thi là lấy kết quả để xét công nhận tốt nghiệp THPT và làm căn cứ để các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ giáo dục nghề nghiệp sử dụng trong tuyển sinh; đồng thời có tác động tích cực đối với việc đổi mới phương pháp dạy học, thi, kiểm tra, đánh giá, nâng cao chất lượng dạy học

Nguyên tắc của kì thi là phải đảm bảo nghiêm túc, khách quan, công bằng, đảm bảo độ tin cậy của kết quả thi, giảm tốn kém, tạo thuận lợi tối đa cho thí sinh; đảm bảo tính kế thừa, liên tục của lộ trình đổi mới thi theo hướng chuyển

Trang 38

từ chú trọng kiểm tra kiến thức sang đánh giá năng lực người học, không gây xáo trộn lớn đối với giáo viên và học sinh, vận dụng có hiệu quả những thành tựu hiện đại về đánh giá chất lượng giáo dục

Đề thi phải hướng vào mục tiêu đánh giá năng lực người học, bảo đảm phân hoá tốt trình độ thí sinh, có phân điểm kết quả thi hợp lý Các kì thi trước đây còn nghiêng về đo lường kết quả học sinh học được cái gì chứ chưa phải đánh giá học sinh vận dụng kiến thức như thế nào Mặc dù, kiến thức là cơ sở của năng lực nhưng kiến thức chưa phải là mục tiêu cuối cùng Kì thi tốt nghiệp THPT và thi tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2014 đã bước đầu được thực hiện theo hướng đánh giá năng lực nên có tác dụng thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục

Tổ chức coi thi, chấm thi theo cụm thi do các trường đại học cùng với các Sở GD&ĐT chủ trì, huy động cán bộ, giảng viên, giáo viên của các trường ĐH,

CĐ và các trường THPT tham gia coi thi, chấm thi Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhất là ở khâu coi thi, chấm thi để kịp thời phát hiện và xử lí nghiêm những sai phạm xảy ra trong các khâu của kì thi

1.4 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

Trường THPT Yên định II được thành lập năm học đầu tiên 1980 – 1981 khi mới thành lập trường có 12 lớp với 546 học sinh, 29 giáo viên, 6 nhân viên hành chính phục vụ và 2 cán bộ quản lý, tổng số là 37 người Về cơ sở vật chất trường được ủy ban nhân dân huyện Yên Định giao cho diện tích đất 2600m2, với cơ sở vật chất được trang bị khá đầy đủ với các phòng học chức năng như Tin học, Thể dục Ngay từ năm đầu nhà trường đã chú ý đến việc bồi dưỡng xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi và nâng cao chất lượng học tập và đạo đức của học sinh cho nên chỉ trong 3 năm số lượng giáo viên giỏi cấp tỉnh, số học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, số học sinh thi đỗ vào đại học là rất cao Để có thể xây dựng được một môi trường học tập tốt cho học sinh nhà trường đã phải đối mặt với vô vàn những khó khăn

Trang 39

Đây là một mô hình trường công lập với những xác định rõ ràng: Nâng cao chất lượng rèn luyện đạo đức cho học sinh, lấy đây là cái gốc để nâng cao chất lượng các mặt giáo dục khác Đồng thời đi sâu tìm cách nâng cao chất lượng dạy và học, phải đạt kết quả cao về thi tốt nghiệp, nhiều học sinh đỗ vào đại học, cao đẳng phấn đấu có nhiều giải học sinh giỏi cấp tỉnh Muốn đạt được các mục tiêu trên phải có kế hoạch nâng cao nghiệp vụ của giáo viên, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi cấp tỉnh hùng mạnh, để lấy lại niềm tin của nhân dân và nâng cao vị thế của trường trong đội ngũ các trường THPT trong tỉnh Trước những cố găng như vậy nhà trường đã giành được rất nhiều những giải thưởng của sở giáo dục và đ ào tạo tỉnh Thanh Hóa với những thành tích trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh cấp thành phố, và giành được nhiều giải quan trọng như năm 2010 -2011 trường đã giành được 3 giải nhất gồm giải nhất Vật lý, Tin học và Tiếng Anh lớp 12, trường có tỷ lệ học sinh đỗ đại học khá cao trên 60 % và tỷ lệ đỗ tốt nghiệp là 100%

Hiện nay, thầy và trò rất phấn khởi và đặt quyết tâm tập trung vào việc nâng cao chất lượng Các điều kiện cho nhà trường được đầu tư nhiều hơn do đó có nhiều thuận lợi cho việc phát triển và nâng cao chất lượng, đưa vị thế của nhà trường lên một tầm cao mới Hiện nay nhà trường có 02 dãy nhà ba tầng với tổng

số 31 phòng dựng làm lớp học, phòng tin học, phòng thí nghiệm 01 khu Hiệu bộ bao gồm thư viện, phòng họp, phòng lãnh đạo và phòng tổ chuyên môn; khu nhà

đa năng đang trong giai đoạn hoàn thiện; đội ngũ cán bộ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn bao gồm 03 cán bộ quản lý, 66 giáo viên và nhân viên hành chính, Năm học 2011-2012 nhà trường có 30 lớp với tổng số là 1500 học sinh Nhà trường đang từng bước phấn đấu hoàn thiện cơ sở vật chất và ngày càng nâng cao chất lượng dạy và học để không làm mai một bề dày lịch sử của mái trường mà thầy và trò

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THÍCH ỨNG CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH II ĐỐI VỚI VIỆC THAY ĐỔI PHƯƠNG ÁN THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 2.1 Sự thích ứng của học sinh trước thay đổi phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng

2.1.1 Thích ứng về nhận thức

Nhâ ̣n thức của ho ̣c sinh là quá trình cá nhân khám phá , tìm hiểu các đặc điểm xã hô ̣i của sự vâ ̣t hiê ̣n tượng trong thế giới khách quan , nếu khả năng nhận thức tốt, nhanh nha ̣y, phù hợp với quy luật khách quan thì sẽ giúp quá trình thích ứng với hoạt động học tập diễn ra nhanh chóng , dễ dàng Ngược la ̣i, nếu khả năng nhâ ̣n thức ha ̣n chế thì sẽ gây ảnh hưởng đến viê ̣c nắm bắt vấn đề châ ̣m hơn, không toàn diê ̣n và quá trình ứng phó với những thay đổi khó khăn hơn Thích ứng về nhận thức của học sinh với hoạt động học tập bao gồm: Nhận thức về nội dung, nhận thức về mức độ quan trọng của phương án thi, nhận thức về mục đích của phương án thi

2.1.1.1 Nhận thức về nội dung trong phương án tuyển sinh

phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng

Đánh giá mức đô ̣ quan tro ̣ng của việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đa ̣i ho ̣c, cao đẳng từ phía ho ̣c sinh có vai trò hết sức quan của viê ̣c thay đổi phương án thi tốt nghiê ̣p THPT và tuyển sinh đa ̣i ho ̣c, cao đẳng

Bảng 2.1: Mức đô ̣ quan trọng của việc đổi mới phương án thi

STT Mức đô ̣ quan tro ̣ng của viê ̣c đổi

mới phương án thi

Số lươ ̣ng Tỷ lệ

(%)

Điểm trung bình

3,9

(Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài)

Ngày đăng: 23/02/2017, 20:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thanh Bình (2005), “Sự thích ứng của sinh viên trường Đại học Sư Phạm Hà Nội đối với phương pháp dạy học Hiện Đại” Luận văn Thạc sĩ Xã Hội Học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự thích ứng của sinh viên trường Đại học Sư Phạm Hà Nội đối với phương pháp dạy học Hiện Đại
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2005
2. Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier,“Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT” Bộ giáo dục và đào tạo, Dự án phát triển giáo dục THPT (Loan No1979 – VIE) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT”
3. Võ Nguyễn Giáp (2007) “Đổi mới có tính cách mạng nên giáo dục và đào tạo của nước nhà”, Những vấn đề giáo dục hiê ̣n nay quan đi ển và giải pháp, NXB tri thức, Hà Nội, tr 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới có tính cách mạng nên giáo dục và đào tạo của nước nhà”
Nhà XB: NXB tri thức
4. Võ Nguyễn Giáp, (2007), “Đổi mới có tính cách mạng nên giáo dục và đào tạo của nước nhà”, Những vấn đề giáo dục hiện nay Quan điển vàgiải pháp, NXB tri thức, Hà Nội, tr 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đổi mới có tính cách mạng nên giáo dục và "đào tạo của nước nhà
Tác giả: Võ Nguyễn Giáp
Nhà XB: NXB tri thức
Năm: 2007
6. Phạm Văn Huệ (2013), “Sự thích ứng với hoạt động học tập theo phương án đào tạo tín chỉ của sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội vàNhân văn Hà Nội”, Luân văn Thạc sĩ Tâm lý học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự thích ứng với hoạt động học tập theo phương án đào tạo tín chỉ của sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và "Nhân văn Hà Nội
Tác giả: Phạm Văn Huệ
Năm: 2013
8. Đặng Bá Lãm, (2002),“chiến lược giáo dục phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, chiến lược phát triển giáo dục tromg thế kỷ XXI kinh nghiệm của các quốc gia”, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội, tr 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: chiến lược giáo dục phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”," chiến lược phát triển giáo dục tromg thế kỷ XXI kinh nghiệm của các quốc gia
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2002
9. Đặng Thi Lan “ tìm hiểu sự thích ứng với đời sống tập thể của sinh viên năm nhất ”, luâ ̣n văn Tiến sĩ, Khoa Tâm lý ho ̣c, Trường Đa ̣i ho ̣c Khoa ho ̣c Xã hội & Nhân văn Hà Nô ̣i, (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: tìm hiểu sự thích ứng với đời sống tập thể của sinh viên năm nhất
10. Bùi Trọng Liễu (2007) “Vấn đề muốn nêu cao giáo dục đào tạo, đề đất nước phát triển được trong thời toàn cầu hóa”. Tr 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề muốn nêu cao giáo dục đào tạo, đề đất nước phát triển được trong thời toàn cầu hóa
11. Đỗ Thị Mỹ Lệ (2011) “Sự thích ứng tâm lý đối với việc thi, kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm của học sinh phổ thông ”, Luân văn Tha ̣c sĩ, Khoa Tâm lý ho ̣c, trường Đa ̣i ho ̣c Khoa ho ̣c Xã hô ̣i và Nhân văn Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự thích ứng tâm lý đối với việc thi, kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm của học sinh phổ thông
12. Nguyễn thị Ngọc Liên (2011), “Sự thích ứng của giảng viên với hoạt động đào tạo theo tín chỉ ở trường Đại học Sư Phạm Hà Nội”, Tạp trí Tâm lý học, 10, tr 35 – 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự thích ứng của giảng viên với hoạt động đào tạo theo tín chỉ ở trường Đại học Sư Phạm Hà Nội
Tác giả: Nguyễn thị Ngọc Liên
Năm: 2011
13. Đỗ Thị Thanh Mai (2009), “Mức độ thích ứng với hoạt động học tập của sinh viên hệ Cao đẳng Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội” – Luận văn Tiến sĩ Tâm Lý Học , Trường Đa ̣i ho ̣c Khoa ho ̣c Xã hô ̣i và Nhân văn HàNô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mức độ thích ứng với hoạt động học tập của sinh viên hệ Cao đẳng Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Tác giả: Đỗ Thị Thanh Mai
Năm: 2009
14. Trần Thị Thùy Minh (2009) “Sự thích ứng của cán bộ giảng dạy đối với việc đánh giá chất lượng học tập bằng trắc nghiệm khách quan”, Luận văn Thạc sĩ Xã hội học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sự thích ứng của cán bộ giảng dạy đối với việc đánh giá chất lượng học tập bằng trắc nghiệm khách quan”
15. Đặng Thanh Nga (2012), “Sự thích ứng với hoạt động học tập theo phương án đào tạo tín chỉ của sinh viên trường Đại học Luật Hà Nội”, Tạp chí Tâm Lý học, (6), tr 25 – 36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự thích ứng với hoạt động học tập theo phương án đào tạo tín chỉ của sinh viên trường Đại học Luật Hà Nội
Tác giả: Đặng Thanh Nga
Năm: 2012
16. Nguyên Thị Lan Phương, (2013),“Đề xuất đánh giá, thi tốt nghiệp THPT, tuyển sinh đại học ở Việt Nam qua kinh nghiệm của Queensland và Phần lan”, Tạp trí khoa học DDHQGHN, nghiên cứu Giáo dục, tập 29, số 1,tr 67 – 82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đề xuất đánh giá, thi tốt nghiệp THPT, tuyển sinh đại học ở Việt Nam qua kinh nghiệm của Queensland và Phần lan
Tác giả: Nguyên Thị Lan Phương
Năm: 2013
17. Nguyễn Đức Quỳnh (2014) “Thích ứng với hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy” Luận văn Thạc sĩ Tâm Lý học, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội.Mô ̣t số văn bản nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thích ứng với hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy”
19. Chính phủ, “Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ Tám, Ban Chấp hành Trung ương khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ Tám, Ban Chấp hành Trung ương khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
23. Văn phòng chính phủ, (2014) số 74/TB – VPCP thông báo “kết luận của thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc hợp về đổi mới thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng”Mô ̣t số bài báo internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: kết luận của thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc hợp về đổi mới thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng”
24. “Dƣ luận đồng tình phương án tổ chức kỳ thi THPT Quốc gia thi theo mô hình[http://www,vtvcantho,vn/tin-tuc/67/66869/du-luan-dong-tinh-phuong-an-to-chuc-ky-thi-thpt-quoc-gia-thi-theo-mon,html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dƣ "luận đồng tình phương án tổ chức kỳ thi THPT Quốc gia thi theo mô hình
25. “9 điểm mới của kỳ thi quốc gia”, http://hcmussh,edu,vn/?ArticleId=11f9c7c0-a0a7-4ae5-a770-9c5e670a8dd3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “9 điểm mới của kỳ thi quốc gia
26. “Bất ngờ kết quả thăm dò về 1 kỳ thi quốc gia từ 2015”, http://vietnamnet,vn/vn/giao-duc/187818/bat-ngo-ket-qua-tham-do-ve-1-ky-thi-quoc-gia-tu-2015,html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bất ngờ kết quả thăm dò về 1 kỳ thi quốc gia từ 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Đặc điểm mẫu khảo sát . - Sự thích ứng của học sinh trong học tập đối với việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015
Bảng 1.1 Đặc điểm mẫu khảo sát (Trang 23)
Bảng 2.4: Sƣ̣ khác nhau giƣ̃a giới tính với mƣ́c đô ̣ nhâ ̣n thƣ́c về mu ̣c đích - Sự thích ứng của học sinh trong học tập đối với việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015
Bảng 2.4 Sƣ̣ khác nhau giƣ̃a giới tính với mƣ́c đô ̣ nhâ ̣n thƣ́c về mu ̣c đích (Trang 53)
Bảng 2.7: Thái độ của học sinh đối với một số ý kiến từ dƣ luận xã hội. - Sự thích ứng của học sinh trong học tập đối với việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015
Bảng 2.7 Thái độ của học sinh đối với một số ý kiến từ dƣ luận xã hội (Trang 63)
Bảng 2.9: Mức đô ̣ về hành vi thích ứng của ho ̣c sinh trước phương án thi tốt nghiê ̣p THPT và tuyển sinh ĐH – CĐ - Sự thích ứng của học sinh trong học tập đối với việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015
Bảng 2.9 Mức đô ̣ về hành vi thích ứng của ho ̣c sinh trước phương án thi tốt nghiê ̣p THPT và tuyển sinh ĐH – CĐ (Trang 68)
Bảng 2.11: Hướng giải quyết khó khăn liên quan đến ho ̣c tâ ̣p. - Sự thích ứng của học sinh trong học tập đối với việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015
Bảng 2.11 Hướng giải quyết khó khăn liên quan đến ho ̣c tâ ̣p (Trang 73)
Bảng 2.12: Hành vi thích ứng của nhà trường. - Sự thích ứng của học sinh trong học tập đối với việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015
Bảng 2.12 Hành vi thích ứng của nhà trường (Trang 75)
Bảng 2.14: Phương pháp giảng da ̣y của giáo viên trước phương án thi mới. - Sự thích ứng của học sinh trong học tập đối với việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015
Bảng 2.14 Phương pháp giảng da ̣y của giáo viên trước phương án thi mới (Trang 78)
Bảng 2.15: Sƣ̣ khác nhau giƣ̃a ho ̣c lƣ̣c với đánh giá về mƣ́c đô ̣ thích ứng của - Sự thích ứng của học sinh trong học tập đối với việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015
Bảng 2.15 Sƣ̣ khác nhau giƣ̃a ho ̣c lƣ̣c với đánh giá về mƣ́c đô ̣ thích ứng của (Trang 80)
Bảng 3.1: Sƣ̣ khác nhau giƣ̃a giới tính với thái đô ̣ của ho ̣c sinh về mô ̣t số nô ̣i - Sự thích ứng của học sinh trong học tập đối với việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015
Bảng 3.1 Sƣ̣ khác nhau giƣ̃a giới tính với thái đô ̣ của ho ̣c sinh về mô ̣t số nô ̣i (Trang 87)
Bảng 3.2: Sƣ̣ khác nhau giƣ̃a giới tính về mặt nhận thức với mô ̣t số nô ̣i dung - Sự thích ứng của học sinh trong học tập đối với việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015
Bảng 3.2 Sƣ̣ khác nhau giƣ̃a giới tính về mặt nhận thức với mô ̣t số nô ̣i dung (Trang 91)
Bảng 3.4: Sự khác nhau giữa khối lớp với mô ̣t số nô ̣i dung trong phương án - Sự thích ứng của học sinh trong học tập đối với việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015
Bảng 3.4 Sự khác nhau giữa khối lớp với mô ̣t số nô ̣i dung trong phương án (Trang 94)
Bảng 3.8: Sự khác nhau giữa học lực với yếu tố “Năng lực học tập của người - Sự thích ứng của học sinh trong học tập đối với việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015
Bảng 3.8 Sự khác nhau giữa học lực với yếu tố “Năng lực học tập của người (Trang 101)
Bảng 3.9: Một số yếu tố khách quan từ nhà trường. - Sự thích ứng của học sinh trong học tập đối với việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015
Bảng 3.9 Một số yếu tố khách quan từ nhà trường (Trang 104)
Bảng 3.10: Sự khác nhau giữa học lực với yếu tố khách quan. - Sự thích ứng của học sinh trong học tập đối với việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015
Bảng 3.10 Sự khác nhau giữa học lực với yếu tố khách quan (Trang 105)
Bảng 3.11: Sự khác nhau giữa lớp học và học lực với yếu tố “Pha ̣m vi, giới  hạn kiến thức trải dài chương trình, nhiều môn còn rỗng kiến thức” - Sự thích ứng của học sinh trong học tập đối với việc thay đổi phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015
Bảng 3.11 Sự khác nhau giữa lớp học và học lực với yếu tố “Pha ̣m vi, giới hạn kiến thức trải dài chương trình, nhiều môn còn rỗng kiến thức” (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w