1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 4 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT BỊ SẤY ĐỐI LƯU

11 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 422,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cân bằng vật liệu trong thiết bị sấy đối lưu Xét sự làm việc của thiết bị sấy đối lưu dùng không khí nóng như hình 4 – 1.. Trong phần này, ta dùng sơ đồ làm việc của thiết bị sấy đối lư

Trang 1

Chương 4 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT BỊ SẤY ĐỐI LƯU

4.1 Cân bằng vật liệu trong thiết bị sấy đối lưu

Xét sự làm việc của thiết bị sấy đối lưu dùng không khí nóng như hình 4 – 1 Trong phần này, ta dùng sơ đồ làm việc của thiết bị sấy đối lưu dùng không khí nóng ở hình 4 – 1 để tính toán các thông số về sấy

Các thông số của tác nhân sấy bao gồm: I [j/kgKK], d [g/kgKK], t [ 0 C], [%]

Các thông số của vật liệu sấy bao gồm:

G 1 , G 2 , [kg/h] : Năng suất vật liệu sấy vào và ra khỏi buồng sấy

T 1 [ 0 C], w 1 [%] : Nhiệt độ và độ ẩm của vật liệu sấy

T 2 [ 0 C], w 2 [%] : Nhiệt độ và độ ẩm của sản phẩm sấy

4.1.1 Phương trình cân bằng vật liệu

Gọi W [kg/h] là lượng ẩm cần bốc hơi trong quá trình sấy

Gọi G a , G k là khối lượng ẩm và khối lượng vật liệu khô tuyệt đối chứa trong G [kg/h] của vật liệu sấy, khi đó độ ẩm w của vật liệu sấy sẽ là:

G

G

Hay

100

w G

Khi đó

100

) w 100 ( G 100

w G G G G

Mặt khác, ta biết rằng lượng vật liệu khô tuyệt đối đi qua máy sấy là không đổi

Hình 4 – 1: Sơ đồ nguyên lý làm việc của thiết bị sấy đối lưu dùng không khí nóng

1 Lò đốt (calorifer),

2 Buồng sấy

Không khí

I 0 , d 0 , t 0 , 0

Không khí thải

I 2 , d 2 , t 2 , 2

Vật liệu sấy

G 1 , T 1 , w 1

sản phẩm

G 2 , T 2 , w 2

I 1 , d 1 , t 1 , 1

Trang 2

trong suốt quá trình sấy, nghĩa là:

100

) w 100 ( G 100

) w 100 (

G 1122

(4 – 6) Phương trình (4 – 6) là phương trình cân bằng vật liệu trong thiết bị sấy Hay

1 2

2

1

w 100

w 100 G

G

Từ (4 – 7), ta có:

1

2 2

1

w 100

w 100 G G

2

1 1

2

w 100

w 100 G G

Thay (4 – 8), (4 – 9) vào (4 – 1), ta có:

2

2 1 1

w 100

w w G W

1

2 1 2

w 100

w w G W

4.1.2 Phương trình cân bằng ẩm và chi phí tác nhân sấy

Gọi L [kg/h] là lượng không khí khô cần thiết cho quá trình sấy

Phương trình cân bằng ẩm có dạng:

1000

d L 100

w G 1000

d L 100

w

2 1 1

Hay

1000

d d L 100

w G 100

w

2 1 1

Biểu thức (4 – 13) chính là lượng ẩm W cần bốc hơi trong quá trình sấy

Vậy

1000

d d L

W21

Lượng không khí khô cần thiết cho quá trình sấy là:

1

d

W 1000 L

Nếu tính cho 1kg ẩm:

[ d

d

1000 W

L l

1

2

Trang 3

4.2 Tính toán nhiệt thiết bị sấy đối lưu dùng không khí làm tác nhân

4.2.1 Phương trình cân bằng nhiệt

Gọi Q [kJ/h] là lượng nhiệt cần thiết để bốc hơi W [kg/h] ẩm:

QLI 1LI 0

QL ( I 1I 0 ) [ kJ / h ] (4 – 17)

Nếu tính cho 1kg ẩm:

W

L W

Q

q  10

ql I 1I 0 ) [ kJ / kg aåm] (4 – 18)

Trong quá trình sấy lý thuyết I 1 = I 2, do đó nhiệt lượng tiêu tốn để bốc hơi 1kg

ẩm được xác định ở biểu thức (4 – 18):

ql I 1I 0 ) [ kJ / kg aåm]

Thay I 1 và I 0 bởi biểu thức (2 – 11):

I k c KK t d i a

1000

Ta có: ql(t2t0)c KKl(i2i0)d0 (4 – 20)

Đặt: q2 l(t2t0)c KK (4 – 21)

q1 l(i2 i0)d0 (4 – 22)

q 1 : nhiệt lượng để bốc hơi ẩm (có ích)

q 2 : nhiệt lượng do tác nhân sấy mang đi (tổn thất)

q = q 1 + q 2

Thực tế, trong thiết bị sấy thường có các loại chi phí nhiệt sau đây:

 Nhiệt lượng mang vào:

1 Do không khí mang vào: LI 0

2 Do lò đốt cung cấp: Q 1

3 Do vật liệu sấy mang vào: G 1 c 1 T 1 =G 2 c 2 T 1 +Wc a T 1

4 Do bộ phận vận chuyển mang vào: G v c v t 1

5 Do đốt nóng bổ sung: Q bs

 Nhiệt lượng mang ra:

1 Do tác nhân sấy mang ra: LI 2

2 Do vật liệu sấy mang ra: G 2 c 2 T 2

Trang 4

3 Do bộ phận vận chuyển mang ra: G v c v t 2

4 Do tổn thất ra môi trường xung quanh: Q xq

Phương trình cân bằng nhiệt lượng của thiết bị sấy thực:

xq 2 v v 2 2 2 2 bs 1 v v 1 a 1 2 2 1

Hay Q 1Q bsL ( I 2I 0 )G 2 c 2 ( T 2T 1 )G v c v ( t 2t 1 )Q xqWc a T 1

Đặt: Q=Q 1 +Q bs

Q vl =G 2 c 2 (T 2 -T 1 )

Q vc =G v c v (t 2 -t 1 )

Ta có: Q=L(I 2 - I 0 ) + Q vl + Q vc + Q xq - Wc a T 1 (4 – 24)

Nếu tính cho 1kg ẩm:

l ( I 2 I 0 ) q vl q vc q xq c a T 1

W

Q

Đặt qq vlq vcq xq : nhiệt lượng tổn thất chung

Biểu thức (4 – 25) có thể viết:

qq 1q bsl I 2I 0 )qc a T 1 (4 – 26)

Hay: q 1l ( I 2I 0 )( c a T 1q bsq ) (4 – 27)

Đặt c a T 1q bsq (4 – 28)

Khi đó q 1l ( I 2I 0 ) (4 – 29)

Mặt khác, từ biểu thức (4 – 18), ta có:

Từ (4 – 29) và (4 – 30), ta có:

Từ (4 – 31), ta rút ra nhận xét:

 =0 I 2 =I 1

 <0 I 2 <I 1

 >0 I 2 >I 1

=0: gọi là sấy lý thuyết

0: gọi là sấy thực tế

4.2.2 Biểu diễn quá trình sấy trên đồ thị I-d

a Sấy lý thuyết:

Trang 5

Từ biểu thức (4 – 28):  c a T1q bs q

Đặt B s = c a T1q bs : Nhiệt lượng bổ sung chung do cung cấp ở buồng sấy và do hơi

nước mang vào

Trong sấy lý thuyết, người ta xem như phần nhiệt bổ sung chung B s vừa đủ để bù

vào phần nhiệt lượng tổn thất chung q

Tức là:  B s  q 0

Mặt khác: l(I2I1) = 0  I2 I1

Không khí ngoài trời có nhiệt độ t 0 và độ ẩm tương đối 0 được xác định bằng

điểm A (hình 4 – 2) đi vào calorifer 1 nhận nhiệt và nhiệt độ tăng lên đến t 1 Quá trình đốt nóng không khí trong calorifer là quá

trình d = const Do đó trạng thái không khí

sau calorifer hay trước khi vào buồng sấy 2

có nhiệt độ t 1 biểu diễn bởi giao điểm B của đường d 0 = d 1 = const và t 1

Tác nhân ở trạng thái B đi vào buồng

sấy 2 thực hiện quá trình đốt nóng vật liệu

và nhận ẩm để thải vào môi trường Nếu xem không có tổn thất nhiệt do tỏa ra môi trường (sấy lý thuyết) thì entanpi của tác nhân trước và sau quá trình sấy không đổi Quá trình sấy như vậy gọi là quá trình sấy

lý tưởng (I 1 = I 2 = const)

Như vậy, nếu biết nhiệt độ tác nhân sấy ra khỏi thiết bị là t 2 thì trạng thái C 0 trên hình 4 – 2 được xác định là giao điểm của hai đường thẳng t 2 và I 1 = I 2 = const

Đường ABC 0 là đường biểu diễn quá trình sấy lý thuyết trên đồ thị I-d

b Sấy thực tế:

Trong sấy thực tế, lượng nhiệt bổ sung chung B s khác với lượng nhiệt tổn thất

chung q, do đó ≠0, nghĩa là:

q

B s 

Từ biểu thức (4 – 31), ta có: l ( I 2I 1 ), nếu  ≠ 0 thì I 1 ≠ I 2

Như vậy quá trình sấy thực chỉ xảy ra trong 2 trường hợp tương ứng với  < 0

hoặc  > 0 :

- Khi  < 0:

t 0

t 2

B

A

t 1

=1

C 0

I

d’

Hình 4 – 2: Biểu diễn quá trình

sấy lý thuyết trên đồ thị I – d

Trang 6

Đây là quá trình sấy thực phổ biến trong các thiết bị sấy không có đốt nóng bổ sung Từ (4 – 33) suy ra trạng thái tác nhân sấy sau quá trình sấy thực nằm phía dưới

đường I = I 1

- Khi  > 0:

Trong trường hợp này trạng thái tác nhân sấy sau khi ra khỏi thiết bị sấy nằm

phía trên đường I = I 1 Các quá trình sấy thực thoả mãn điều kiện (4 – 34) rất ít gặp trong thực tế

Hai quá trình sấy thực nghiên cứu trên đây được biểu diễn trạng thái của tác nhân

sấy một cách hình thức trên đồ thị I – d như hình 4 – 3

Nghiên cứu cách xác định điểm C 1:

Giả sử ta đã biểu diễn quá trình sấy thực trên đồ thị I-d như trên hình 4 – 4

Hình 4 – 3: Biểu diễn các quá trình sấy

thực trên đồ thị I – d

C 2

C 1

C 0

t 0

t 2

B

A

t 1

=1

I

d’

BC 1 : > 0

BC 0 : = 0

BC 2 : < 0

Hình 4 – 4: Biểu diễn các quá trình

sấy thực trên đồ thị I – d

khi >0

C 0

K

A

C 1

D

E

F

G

t 0

t 2

B

t 1

=1

I

Trang 7

Trên đường BC 0 ta lấy một điểm G bất kỳ Từ G ta vẽ GE song song với trục tung, GF song song trục hoành Từ C 1 vẽ đường song song với trục tung cắt đường

BC 0 tại D, vẽ DK song song với trục hoành

Ta có 2 cặp tam giác đồng dạng BGE~BDC 1 , BGF~BDK

Từ đó ta rút ra được tỉ lệ thức:

(**)

(*)

1

BG

BD GF DK

BG

BD GE DC

Suy ra

GF

GE DK

DC hay

GF

DK GE

Gọi tỉ lệ xích của trục hoành là M d , của trục tung là M I thì:

.

.

1 2 1 2

1 2 1

I I l d d

I I M DK

M DC

d I

1

1

d d

I I M GF

M GE d I

M

M

d

I  thì (* * *)

m GF

GE  

Dựa vào biểu thức (***) ta sẽ xác định điểm C 1 trên đồ thị I – d

Nếu biết một trong những thông số trạng thái cuối của tác nhân sấy (thường là t 2

hoặc 2 ) thì ta sẽ tìm được điểm C 1 là giao điểm của nó với đường BE

Tóm lại, các bước vẽ đường sấy thực tế khi >0 như sau:

- Trước tiên xác định điểm A, B và C 0 như cách vẽ đường sấy lý thuyết

- Trên đường I 1 ta lấy một điểm G bất kỳ và vẽ GF song song với trục hoành Dùng thước đo độ dài đoạn GF và từ đó tính ra độ dài đoạn GE theo công thức

(***)

- Vẽ đường GE lên biểu đồ, vì >0 nên GE phải hướng lên phía trên, tức điểm E nằm phía trên đường I 1

- Vẽ đường BE kéo dài, giao điểm của đường BE với đường t 2 hoặc 2 là điểm C 1

tương ứng với trạng thái cuối của quá trình sấy thực tế

Cách xác định điểm C 2 trong trường hợp <0 tương tự, nhưng đoạn GE hướng xuống phía dưới, tức điểm E nằm phía dưới đường I 1

4.2.3 Quá trình sấy hồi lưu

Đặc điểm của phương thức sấy này là không khí sau khi sấy xong chỉ thải ra ngoài một phần, còn lại một phần thì cho hồi lưu trở lại trộn lẫn với không khí mới bổ

sung vào buồng sấy (hình 4 – 5)

Trang 8

Hồi lưu có tác dụng hạ thấp nhiệt độ tác nhân vào buồng sấy đồng thời tăng lượng không khí cần thiết cho quá trình sấy Mặt khác hồi lưu có tác dụng làm chế độ sấy dịu đi (nhiệt độ tác nhân sấy giảm, độ ẩm tương đối tăng lên), do vậy hồi lưu thường được sử dụng để sấy các vật liệu dễ bị biến dạng khi tốc độ sấy lớn như sấy gỗ,

đồ gốm sứ, vật liệu xây dựng, …

Trên hình 4 – 6, đường AMB 1 C 0 biểu diễn quá trình sấy lý thuyết có hồi lưu khí

thải Ba điểm A, M, C 0 cùng nằm trên một đường thẳng

Không khí thải hồi lưu (2, t2, d2)

2

1

A(0 , t 0 , d 0 ) M(M , t M , d M )

Vật liệu sấy

C(2 , t 2 , d 2 ) B(1 , t 1 , d 1 )

Không khí vào

3

Hình 4 – 5: Sơ đồ nguyên lý làm việc của quá trình sấy hồi lưu

1 Calorifer, 2 Buồng sấy, 3 Quạt

Hình 4 – 6: Biểu diễn quá trình sấy hồi

lưu trên đồ thị I – d

I 1 =I 2

M

I M

I 0

t B

t 1

d

A

C 0

B 1

t 0

t 2

B

=1

I

d’

Trang 9

Nếu sấy không hồi lưu khí thải thì nhiệt độ sấy lên đến t B, còn sấy có hồi lưu khí

thải thì nhiệt độ sấy chỉ đến t 1 (t 1 <t B ) Nên lượng không khí hồi lưu trở lại càng nhiều thì nhiệt độ t 1 càng thấp và điểm M càng dịch chuyển về phía điểm C 0

* Hệ số hồi lưu:

Gọi L [kg/h]: lượng không khí khô lưu chuyển trong buồng sấy

L 0 [kg/h]: lượng không khí khô đi vào calorifer

L H [kg/h]: lượng không khí khô hồi lưu

Nếu tính cho 1 kg ẩm:

Hệ số hồi lưu n là tỉ số giữa lượng không khí khô quay trở lại hòa trộn với lượng

không khí khô từ môi trường đưa vào

M

M H

d d

d d l

l n

2 0 0

(4 – 37)

Hay:

n

nd d

d M

 1

2

4.2.4 Quá trình sấy có đốt nóng trung gian

Sơ đồ nguyên lý làm việc của quá trình sấy lý thuyết có 2 cấp gia nhiệt trung gian giới thiệu trên hình 4 – 7

Biểu diễn quá trình sấy có đốt nóng trung gian trên đồ thị I – d trên hình 4 – 8 Ta thấy

gia nhiệt trung gian làm giảm đáng kể nhiệt độ tác nhân sấy vào buồng sấy Gia nhiệt

Không khí ra

A(0 , t 0 , d 0 )

Không khí vào

C(2 , t 2 , d 2 )

Hình 4 – 7: Sơ đồ nguyên lý làm việc

của quá trình sấy có đốt nóng trung gian

1, 3, 5 Calorifer, 2, 4, 6 Buồng sấy

Trang 10

trung gian nhiều tầng có tác dụng làm cho chế độ sấy điều hoà hơn Trường hợp sấy lý thuyết tiêu hao nhiệt và không khí sấy có gia nhiệt trung gian cũng bằng tiêu hao khi không gia nhiệt trung gian Quá trình sấy có đốt nóng trung gian thích hợp cho việc sấy các vật liệu không chịu được nhiệt độ cao

Trạng thái không khí ban đầu A(0 , t 0 , d 0 ) đi qua calorifer 1 được đun nóng lên đến nhiệt độ t 1 rồi vào buồng sấy 2 Sau khi sấy xong, nhiệt độ không khí hạ xuống đến t 2 rồi qua calorifer 3 nâng nghiệt độ lên đến t 1 và vào buồng sấy 4 Sau khi sấy xong, không khí lại tiếp tục đi qua calorifer 5 để nâng nhiệt độ từ t 2 lên t 1 rồi vào

buồng sấy 6

Sấy ngược chiều thì vật liệu đi từ buồng sấy 6 đến buồng sấy 2, còn xuôi chiều thì vật liệu từ buồng sấy 2 đến 6

Trên biểu đồ ta thấy đường gấp khúc AB 1 C 1 B 2 C 2 B 3 C 0 biểu diễn quá trình sấy lý thuyết có đốt nóng không khí trung gian Mỗi đoạn gấp khúc biểu diễn một giai đoạn sấy trong quá trình

Ta nhận thấy nếu trạng thái ban đầu của tác nhân là A, trạng thái cuối là C 0 đã xác định, thì:

- Sấy thông thường nhiệt độ sấy t B rất cao

- Sấy có đốt nóng trung gian nhiệt độ sấy chỉ đến t 1 (t 1 <t B )

Hình 4 – 8: Biểu diễn quá trình sấy có

đốt nóng trung gian trên đồ thị I – d

C 1 C 2

B 3

B 2

I

d 0 =d 1

I 0

t B

t 1

d 2

A

C 0

B 1

t 0

t 2

B

=1

d’

Trang 11

4.3 Hiệu suất của thiết bị sấy

4.3.1 Hiệu suất của buồng sấy

Hiệu suất nhiệt của buồng sấy được định nghĩa là tỉ số giữa nhiệt lượng có ích

q 1 và nhiệt lượng tiêu hao q+q bs

bs

q q

q

0

Trong đó:

q 1 : nhiệt lượng để bốc hơi ẩm (có ích)

q : nhiệt lượng do buồng đốt cung cấp

q bs : nhiệt lượng do đốt nóng bổ sung

Ngày đăng: 23/02/2017, 19:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4 – 1: Sơ đồ nguyên lý  làm việc của thiết bị sấy đối  lưu dùng không khí nóng. - Chương 4 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT BỊ SẤY ĐỐI LƯU
Hình 4 – 1: Sơ đồ nguyên lý làm việc của thiết bị sấy đối lưu dùng không khí nóng (Trang 1)
Hình 4 – 3: Biểu diễn các quá trình sấy - Chương 4 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT BỊ SẤY ĐỐI LƯU
Hình 4 – 3: Biểu diễn các quá trình sấy (Trang 6)
Hình 4 – 5: Sơ đồ nguyên lý làm việc của quá trình sấy hồi lưu - Chương 4 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT BỊ SẤY ĐỐI LƯU
Hình 4 – 5: Sơ đồ nguyên lý làm việc của quá trình sấy hồi lưu (Trang 8)
Hình 4 – 6: Biểu diễn quá trình sấy hồi - Chương 4 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT BỊ SẤY ĐỐI LƯU
Hình 4 – 6: Biểu diễn quá trình sấy hồi (Trang 8)
Sơ đồ nguyên lý làm việc của quá trình sấy lý thuyết có 2 cấp gia nhiệt trung gian  giới thiệu trên hình 4 – 7 - Chương 4 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT BỊ SẤY ĐỐI LƯU
Sơ đồ nguy ên lý làm việc của quá trình sấy lý thuyết có 2 cấp gia nhiệt trung gian giới thiệu trên hình 4 – 7 (Trang 9)
Hình 4 – 8: Biểu diễn quá trình sấy có  đốt nóng trung gian trên đồ thị I – d - Chương 4 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT BỊ SẤY ĐỐI LƯU
Hình 4 – 8: Biểu diễn quá trình sấy có đốt nóng trung gian trên đồ thị I – d (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w