1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

huong dan tap huan ky nang song cho giao vien

101 448 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỸ NĂNG GIAO TIẾP Các nội dung chính Giao tiếp hiệu quả là gì? Các hình thức tiếp của học sinh Các kỹ năng giao tiếp hiệu quả Các yếu tố dẫn đến mâu thuẫn, xung đột trong giao tiếp Lồng ghép kỹ năng giao tiếp trong giờ giảng chính khóa và ngoại khóa

Trang 1

TẬP HUẤN

KỸ NĂNG SỐNG CHO GIÁO VIÊN

Trang 2

KỸ NĂNG GIAO TIẾP

• Các nội dung chính

– Giao tiếp hiệu quả là gì?

– Các hình thức tiếp của học sinh

– Các kỹ năng giao tiếp hiệu quả

– Các yếu tố dẫn đến mâu thuẫn, xung đột trong giao tiếp

– Lồng ghép kỹ năng giao tiếp trong giờ giảng chính khóa và ngoại khóa

Trang 3

THẢO LUẬN NHÓM NHỎ

45 phút Bước 1: lớp được chia làm 4 nhóm:

• Nhóm 1: Thảo luận giao tiếp là gì?

• Nhóm 2: Thảo luận về thế nào gọi là giao tiếp hiệu quả

• Nhóm 3: Thế nào gọi là mạng giao tiếp?

• Nhóm 4: Các hình thức giao tiếp của học sinh?

Bước 2: Các nhóm thảo luận (15 phút)

Bước 3: Các nhóm trình bày và bổ sung ý kiến (20 phút) Bước 4: Người hướng dẫn tổng hợp ý kiến các nhóm và

bổ sung một số điểm quan trong sau (10 phút)

Trang 4

GIAO TIẾP LÀ GÌ

• Giao tiếp là quá trình tiếp xúc, trao đổi thông tin giữa cá nhân với cá nhân hoặc giữa cá nhân với nhóm để giải quyết công việc hoặc tâm sự, chia sẻ với nhau.

• Giao tiếp 1 phần là bản năng, một phần là nhu cầu thiết yếu của mỗi cá nhân

Trang 5

CÁC HÌNH THỨC GIAO TIẾP

CỦA HỌC SINH

• Nói chuyện với nhau

• Gọi điện thoại

Trang 6

Các thành tố của quá trình giao tiếp

Trang 7

GIAO TIẾP HIỆU QUẢ

• Là quá trình giao tiếp trong đó các cá nhân cảm thấy thoải mái, tự tin, các thông điệp được đưa ra và đón nhận một cách rõ ràng, không có

sự hiểu nhầm

Trang 8

Ý nghĩa của việc giao tiếp hiệu quả

đối với học sinh

• Đề đạt được mong muốn và nguyện vọng

• Hiểu mọi người xung quanh

• Chia sẻ những chuyện vui, buồn,

• Nhẹ nhõm trong người không bực tức

• Học hỏi nhiều điều khi nói chuyện với bạn

• Học nhóm với nhau

Trang 9

CÁC YẾU TỐ DẪN ĐẾN HS TH GIAO TIẾP KÉM HIỆU QUẢ

• Cảm giác sợ, lo lắng

• Thiếu vốn từ để diễn đạt mong muốn

• Không biết đặt câu hỏi

• Sợ giáo viên

• Giáo viên luôn luôn đưa ra trước giải pháp

• Không có cơ hội nhiều gặp giáo viên

Trang 10

Mạng giao tiếp

• Một nhóm học sinh

giao tiếp với nhau

– Trực tiếp

– Hoặc gián tiếp

• Trao đổi thảo luận và

tâm sự với nhau

• Nội dung giao tiếp

thay đổi theo lứa tuổi

Trang 11

TRÒ CHƠI TAM SAO THẤT BẢN

• B1: tổ chức cho học sinh chơi

• B2: mời một số học sinh chia sẻ cảm nhận

• B3: Đặt câu hỏi:

– tại sao thông tin bị sai lệch đi?

– Muốn thông tin không bị sai lệch đi phải làm gì?

Trang 12

GIỚI THIỆU VỀ KỸ NĂNG LẮNG NGHE

Lắng nghe là

dừng nói tập

trung nghe một

cách có kỷ luật

Trang 13

Lợi ích của việc lắng nghe

• Nghe được thông tin của người nói

• Không bỏ sót thông tin

• Hiểu được thông tin của người nói đưa ra

• Hiểu được thái độ của người nói

• Thể hiện sự tôn trọng

• Thiết lập được mối quan hệ thân thiện

Trang 14

Các biểu hiện của việc lắng nghe

• Giao tiếp bằng mắt với người nói

Trang 15

THỰC HÀNH

Rèn luyện kỹ năng lắng nghe

Hoạt cảnh 1: Ba học sinh nói chuyện

của câu chuyện

Hoạt cảnh 02: Học sinh nói chuyện với giáo viên

• Vai học sinh: kể về một chuyện gì đó với giáo viên

• Vai giáo viên: lắng nghe và nhắc lại ý chính của câu chuyện, giáo viên tư vấn, giúp học sinh hướng giải quyết Giáo viên hỏi lại các

ý chính

Trang 16

GIỚI THIỆU KỸ NĂNG PHẢN HỒI

• Phản hồi là nhắc lại lời nói hoặc đặt câu hỏi soi sáng nhằm làm sáng tỏ điều người khác đang nói đến

• Ví dụ

– Bạn A: Tôi rất chán vì bài tập hôm nay!

– Bạn B: Bài tập hôm nay như thế nào mà bạn chán?

(Phản hồi soi sáng)

– Bạn B: Bạn đang chán (phản hồi nhắc lại)

Trang 17

Lợi ích của việc phản hồi

• Giúp quá trình giao tiếp trở nên tích cực,

có sự hồi đáp, tránh giao tiếp một chiều

• Mọi người hiểu rõ, chính xác vấn đề

• Mọi người cùng tham gia vào quá trình giao tiếp

Trang 18

GIỚI THIỆU VỀ KỸ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI

• Trong giao tiếp đặt câu hỏi nhằm thu thập thêm thông tin hoặc làm sáng tỏ thêm điều cá nhân đang nói đến

• Ví dụ

– Bạn A: Hôm nay, trên đường đi học về tớ nhìn thấy một con rắn

– Bạn B: Con rắn nó như thế nào?

– Bạn A: Con rắn đó rất to, nó nặng koảng 5 kg, chiều dài của

nó koảng 50 phân, chiều ngang khoảng 50 phân

Trang 19

CÁC LOẠI CÂU HỎI

Trang 20

Kỹ năng đặt câu hỏi

• Là khả năng đưa ra những câu hỏi ngắn gọn, liên quan đến chủ đề đang được bàn luận để thu nhận được câu trả lời đúng với điều mình mong muốn

Trang 21

THỰC HÀNH

Rèn luyện kỹ năng phản hồi và đặt câu hỏi

Hoạt cảnh 1: Ba học sinh nói chuyện

– 02 học sinh còn lại, lắng nghe

sau đó nhắc lại, phản hồi soi

sáng, và đặt thêm các câu hỏi

để cuộc nói chuyện được tiếp

tục

Hoạt cảnh 02: Giáo viên phân công nhiệm vụ cho học sinh, học sinh phản hồi lại

• Vai giáo viên cấp II: Đưa ra một nhiệm vụ với học sinh

• Vai học sinh cấp II: Phản hồi làm sáng tỏ nhiệm vụ và đặt câu hỏi để có thêm

thông tin và cách thức thực hiện nhiệm vụ

Trang 22

GIỚI THIỆU VỀ KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH

Trang 23

Xác định chủ đề của buổi thuyết trình

Đánh giá bản thân: kiến thức, kĩ năng

Trang 24

Các câu hỏi khi xây dựng bài thuyết trình

Wh ere

Ở đ âu Why

T i ạ sao

Wh o

Ai

Wha t Điều gì

Trang 25

Cấu trúc bài thuyết trình

- Đưa ra thông điệp

- Kêu gọi, thách thức

Trang 26

Các cách mở đầu bài thuyết trình

Trực tiếp

Kể chuyện Gây chấn động

Trang 28

Clear

Complete

Correct Courteous

5 nguyên tắc sử

dụng ngôn từ

3 Ngôn ngữ trong thuyết trình

Trang 29

Phi ngôn ngữ trong thuyết trình

Trang 31

Giọng nói

Giọng nói

Phát âm

Tông giọng Nhịp điệu

Ngữ điệu

Trang 32

Ánh mắt

• Nhìn = nhìn thấy

• Dừng cuối mỗi ý

• Nhìn theo chữ W và chữ M

Trang 33

Thực hành

• Mỗi cá nhân: chuẩn bị một bài thuyết trình về một chủ đề mà mình

đang quan tâm

• Mỗi cá nhân sẽ có 3 phút để thuyết trình

Tổ chức cuộc thi hùng biện (thuyết trình)

• Lớp chia làm ba nhóm: mọi người trong nhóm thi với nhau

• Khi các thành viên trong nhóm thuyết trình, các thành viên khác là ban giám khảo

• Giải thưởng của mỗi nhóm: 01 giải nhất, 01 giải nhì và 01 giải ba

Trang 34

TÌM HIỂU MÂU THUẪN TRONG GIAO TIẾP

• Liệt kê các từ và cụm từ khi nói ra có thể dẫn đến mẫu thuẫn và xung đột trong giao tiếp

• Sự mâu thuẫn, xung đột trong giao tiếp dẫn đến hậu quả gì?

• Khi giáo viên giao tiếp với học sinh, điều gì khiến cho nảy sinh đến mâu thuẫn và xung đột

• Khi giao tiếp với bạn, biểu lộ thái độ như thế nào có thể dẫn đến mâu thuẫn và xung đột

Trang 35

THẢO LUẬN NHÓM LỒNG GHÉP DẠY KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG CÁC GIỜ GIẢNG

• Nhóm 1 GV tiểu học và mần non lồng ghép

KNGT trong giờ dạy chính khóa

• Nhóm 2 GV tiểu học và mần non thảo luận

lồng nghép KNGT trong giờ dạy ngoại khóa

• Nhóm 3 TH cơ sở và cán bộ đoàn lồng ghép KNGT trong giờ dạy chính khóa

• Nhóm 4 TH cơ sở và cán bộ thảo luận về việc lồng ghép KNGT trong giờ dạy ngoại khóa

Trang 36

ĐÀO TẠO

KỸ NĂNG SỐNG TRONG TRƯỜNG HỌC

Đào tạo kỹ năng sống– Giới thiệu kỹ năng – Làm mẫu

– Thực hành

• Tăng cường thể hiện kỹ năng

– Cần tích hợp vào nội dung môn học, chương trình đào tạo – Đào tạo những kỹ năng xã hội trong những hoàn cảnh tự nhiên/ sinh hoạt thông thường

– Đào tạo những kỹ năng có giá trị trong hoàn cảnh tự nhiên/ sinh hoạt thông thường

– Thúc đẩy việc phổ biến hóa (nắm vững, tích hợp, đa phương thức)

36

Trang 37

Gợi ý việc lồng ghép nâng cao

Trang 38

CHUẨN BỊ BÀI THỰC HÀNH GIẢNG

(60 phút)

• Nhóm 1 tiểu học: Xây dựng chương trình và tài liệu lồng ghép dạy kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học trong giờ học tiếng Việt

• Nhóm 2 tiểu học xây dựng chương trình và tài liệu dạy kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong giờ học ngoại khóa

• Nhóm 3 TH Cơ sở xây dựng chương trình và tài liệu lồng ghép dạy kỹ năng GT trong giờ học môn khoa học xã hội

• Nhóm 4 TH cơ sở xây dựng chương trình và bài giảng dạy kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong giờ học ngoại khóa

Trang 39

THỰC HÀNH

• Nhóm 1 tiểu học: thực hành dạy kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học trong

giờ học tiếng Việt Thời gian: 14 h – 14 h 20 Góp ý 10 phút

• Nhóm 2 tiểu học thực hành dạy kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong giờ học ngoại

khóa: giờ học sinh tự học: thời gian từ 14 h 30 – 14 h 50; góp ý 10 phút

• Nhóm 3 TH Thực hành dạy kỹ năng GT trong giờ học môn khoa học xã hội: từ

Trang 40

BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Tiểu học

• Qua các bài giảng như vậy học sinh rèn

kỹ năng lắng nghe, kỹ năng giao tiếp

• Lựa chọn nội dung ngoại khóa,

• Nâng cao các kỹ năng giao tiếp (lắng

nghe, đặt câu hỏi) phù hợp với nội

dung của bài học

- Đoàn tổ chức cho câu lạc bộ đọc sách, lồng ghép nhiều nội dung, độ tuổi khác nhau

- Nội dung ,kiến thúc ít, đẩy mạnh các hoạt

động

Trang 42

1 Ngày 20 tháng 11 là ngày kỷ niệm nhà

giáo Việt Nam Nước Mỹ có ngày 20 tháng 11 hay không?

a Có

b Không.

Trang 43

2 Trong 1 năm, tháng thì có ngày 31, tháng thì có ngày 30, vậy có bao nhiêu tháng có ngày 28?

Trang 44

3 Trung bình một người có bao nhiêu ngày sinh nhật?

a Ít nhất là 1

b Nhiều hơn 2

Trang 45

5 Có tất cả 4 trái xoài trên bàn, bạn lấy đi 3,

hiện giờ bạn có bao nhiêu quả xoài?

a 1

b 2

c 3

d 4

Trang 46

6 Điều nầy có hợp lý hay không nếu 1

người đàn ông ở Sài Gòn cưới cô em gái của bà vợ quả phụ của ông ta

a Hợp lý

Trang 47

7 Đây là gì?

Bóng đá

Trang 48

8 Tư duy phản biện là:

a Phủ định ý kiến của người khác đưa ra ý kiến cá nhân để khẳng định cái tôi của bản thân

b Quá trình tư duy biện chứng, dựa trên cơ sở phân tích và đánh giá một thông tin đã có theo các cách nhìn khác để làm sáng tỏ và khẳng định lại tính chính xác của vấn đề

c Đồng thuận với ý kiến của người nhằm tạo lập mối quan hệ thân thiện với

họ

Trang 49

TƯ DUY PHẢN BIỆN

 Các nội dung chính

 Khái niệm tư duy phản biện

 Tìm kiếm thông tin

 Ra quyết định và giải quyết vấn đề

Trang 50

ĐỊNH NGHĨA TƯ DUY PHẢN BIỆN

Câu hỏi phát vấn?

Theo bạn tư duy phản biện là gì?

 Tư duy phản biện là quá trình phân tích và đánh giá một thông tin, một nhận định đã có theo các cách nhìn khác để làm sáng tỏ và khẳng định lại tính chính xác của vấn đề.

 Tư duy phản biện phải rõ ràng, lôgíc , đầy đủ bằng chứng, tỉ mỉ và công tâm

Trang 51

Khi nào tư duy phản biện xuất hiện

Khi nghi ghờ một mệnh đề, giải pháp nào đó/

- Giáo viên sử dụng phương pháp dạy học truyền thống (thuyết

trình) sẽ vất vả hơn phương pháp dạy học tích cực

- Trong không gian vật nào nặng hơn sẽ có tốc độ rơi nhanh hơn so với vật nhẹ hơn

- Trứng có trước gà.

Trang 52

Thực hành tư duy phản biện trong nhóm

nhỏ (30 phút)

Nhóm 1 và nhóm 2 giải quyết tính huống:

 “Anh Tùng đố em Dương một bài toán vui: Trên cây gạo đầu làng có 25 con chim sẻ, anh Hưng dùng súng bắn

1 con, vậy trên cây gạo còn bao nhiêu con chim Dương cười trả lời anh Tùng ngay lập tức: “Dễ ợt, 25 con trừ

đi 1 còn 24 con” Bạn có đồng ý với câu trả lời của Dương hay không? Và giải thích tại sao?

Nhóm 3 và nhóm 4 giải quyết tình huống sau

 “Ở gần nhà H có một người có HIV Mọi người trong xóm đều ngại tiếp xúc, ăn cỗ hoặc uống nước cùng với người đó Mẹ cũng cấm H không được có những tiếp xúc trực tiếp nào với người đó vì sợ bị lây nhiễm H giải thích cho mẹ là HIV không lây truyền qua những tiếp xúc thông thường mà chỉ lây nhiễm qua đường máu, quan hệ tình dục và truyền từ mẹ sang con Mẹ bảo thế thì muỗi đốt người có HIV rồi đốt sang con không phải

là có thể lây qua đường máu à? Bạn có đồng ý với câu trả lời của mẹ H hay không? Nếu không bạn sẽ lập luận

và giải thích thế nào để thuyết phục mẹ H?”

Nhóm 4 và nhóm 5 thảo luận tình huống:

 “An, Bình, Cường và Dũng cùng đi uống nước, khi về An, Bình và Cường mỗi người đưa Dũng 10.000 để thanh toán Dũng cầm 30.000 trả hết 25.000, còn 5.000, Dũng gửi lại mỗi bạn trên mỗi người 1.000, tổng số hết 3.000, Dũng còn lại 2.000 An thắc mắc rằng: Như vậy mỗi bạn An, Bình và Cường đưa cho Dũng 9.000 (vì mỗi người đều được nhận lại 1.000, vậy thì 9.000 x 3 = 27.000 với 2.000 Dũng cầm là 29.000 Vậy 1.000 nữa

đi đâu? Bạn hãy cho An một lời giải thích?”

Trang 54

 Theo các nhà nghiên cứu HIV không lây qua con đường muỗi đốt, mặc dù đó

là con đường truyền máu bời muỗi hút máu vào, sau khi đói muỗi mới hút máu người khác, muỗi tiết ra một hooc môn ngăn cản quá trình truyền HIV

 Trong tình huống này muốn đưa ra tư duy phản biện bạn phải đưa ra những bằng chứng, chứ cứ cụ thể Ý kiến của mẹ là sai

Trang 56

Quy trình thực hiện tư duy phản biện

4 bước

Bước 1: Nhận dạng những ý kiến (nhận định) đã được đưa ra liên quan đến vấn đề

đang được bàn luận

Bước 2: Phân tích các ý kiến (nhận định đó):

 Ý kiến đó đề cập đến vấn đề gì?

 Với mỗi ý kiến tìm những ưu điểm và nhược điểm

 Tìm những chứng cứ, luận cứ để chứng minh ưu điểm, nhược điểm

Bước 3: Đánh giá

 So sánh ưu điểm, nhược điểm, luận cứ của mỗi ý kiến (nhận định)

 Nhận định sức thuyết phục của mỗi ý kiến (nhận định)

Bước 4: Trình bày kết quả của quá trình tư duy phản biện của cá nhân

 Đưa ra những ý kiến (nhận định) của cá nhân

 Trình bày ngắn gọn, có các chứng cứ, luận chứng cụ thể để chứng mình

 Thách thức ý kiến (nhận định) ban đầu

Trang 57

Câu hỏi phát vấn

lợi ích gì trong học tập và cuộc sống?

Trang 58

Lợi ích của tư duy phản biện

 HS tiếp nhận thông tin một cách chủ động không bị động

 Làm sống lại kiến thức cũ đã lưu giữ trong trí nhớ để lĩnh hội kiến thức mới

 Tư duy phản biện là con đường và phương thức làm giàu thêm tri thức cho HS

 Phát huy tính chủ động, sáng tạo ở học sinh

 Trong cuộc sống giúp HS lựa chọn được giải pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề

Trang 59

TÌM KIẾM THÔNG TIN

 Câu hỏi phát vấn

 Thông tin là gì?

 Đó là những dữ liệu mô tả về một sự kiện, sự việc, con người,

xã hội được mã hóa dưới dạng ngôn ngữ nói hoặc viết

 Ví dụ:

 Bạn Hoa vui mừng khoe với bạn, hôm nay tớ được mẹ đưa đi chợ mua áo mới để mặc vào mùa đông này

Trang 60

Phân tích ví dụ trên

 Nội dung của thông tin: hôm nay tớ được mẹ đưa

đi chợ mua áo mới

 Người đưa tin: Bạn Hoa

 Phương tiện đưa tin: ngôn ngữ nói

 Người tiếp nhận tin: các bạn của Hoa

Trang 61

THẢO LUẬN NHÓM

Bước 1: Lớp được chia làm 4 nhóm:

Nhóm GVTHCS: Ý nghĩa, cách thức, những thông tin học sinh THCS thường tìm kiếm

Nhóm GVTH: ý nghĩa, cách thức, các loại thông tin học sinh TH thường tìm kiếm

Bước 2: Các nhóm thảo luận (15 phút)

Bước 3: Các nhóm trình bày và bổ sung ý kiến (20 phút)

Bước 4: Người hướng dẫn tổng hợp ý kiến các nhóm

và bổ sung một số điểm quan trong sau (10 phút)

Trang 62

Ý NGHĨA CỦA THÔNG TIN

 Giúp học sinh mở rộng kiến thức, sự hiểu biết về thế giới xung quanh

 Giải quyết các vấn đề học sinh đang gặp

 Dữ liệu để học sinh phát triển tư duy phản biện

 Học sinh chơi, hợp tác với nhau

Trang 64

NHỮNG THÔNG TIN HSTHCS THƯỜNG TÌM KIẾM

Trang 65

THÔNG TIN HỌC SINH TIỂU HỌC TÌM KIỀM

 Cách giải bài toán, bài văn,

 Chuyện cổ tích, siêu nhân, các trò chơi

 Các cách làm việc nhà

 Các món ăn

Trang 66

RA QUYẾT ĐỊNH VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Trò chơi Hỏi đáp trải nghiệm tình huống ra quyết định

Văn phòng phầm: 5 cái kẹp tóc, 5 sợi chun buộc tóc đỏ, 5 sợi chun buộc tóc xanh, 5 cái bánh ngọt, 5 cái bút chì (tổng các đồ dùng trên bằng số học viên tham gia lớp học Nếu không đủ thì tăng số lượng)

 Trộn đều các món đồ đó, cho vào 1 cái hộp/bát/đĩa

 Giới thiệu các món đồ cho học viên nhìn rõ

 Đề nghị mỗi học viên suy nghĩ về 1 món đồ đang có ở trong hộp mà mình thích

Cách chơi: Lớp ngồi thành vòng tròn, mỗi người hãy suy nghĩ kỹ và ra quyết định chọn lấy một món đồ trong số món đồ trên, sau đó về chỗ

 Các câu hỏi phát vấn:

Trang 67

CÁC CÂU HỎI PHÁT VẤN SAU TRÒ CHƠI

 Bạn lựa chọn như thế nào?

 Bạn có chọn được món đồ bạn muốn không? Nếu không, vì sao?

 Bạn có hài lòng với lựa chọn của bạn không?

 Bạn có phương án thay thế trong trường hợp bạn không lấy được thứ bạn đã chọn không?

 Nếu có cơ hội, bao nhiêu người muốn đổi lại đồ vật với

người khác?

 Có bạn nào đã chọn được món đồ mình muốn nhưng vẫn chưa cảm thấy hài lòng không?

Trang 68

Kết luận sau trò chơi

 Trong ví dụ nhỏ vừa rồi, các bạn cũng đã phải đưa ra một quyết định Ví dụ như quyết định chọn món đồ gì, quyết định làm gì khi món đồ

đó đã bị chọn hết, quyết định có đổi món đồ khác không nếu có cơ hôi v.v

 Như vậy trong cuộc sống chúng ta luôn luôn phải ra quyết định

Đặt câu hỏi cho cả lớp: “Vậy ra quyết định là gì?”

Ngày đăng: 23/02/2017, 19:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w