1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Công nghệ 7 học kỳ I chuẩn hay

88 541 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TG Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh tiêu dùng trong nước -Yêu cầu HS chia nhóm thảo luận 2 phút để xác định nhiệm vụ nào là nhiệm vụ của trồng trọt.. TG Nội dung H

Trang 1

- Biết được nhiệm vụ của trồng trọt trong giai đoạn hiện nay.

- Xác định được những biện pháp để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt

2 Kỹ năng :

- Quan sát và nhìn nhận vấn đề

- Vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn

3 Thái độ:

- Coi trọng việc sản xuất trồng trọt

- Có trách nhiệm áp dụng các biện pháp kỹ thuật để tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm trồng trọt

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

- Hình 1 SGK phóng to trang 5

- Bảng phụ lục về nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện nhiệm vụ trồng trọt

- Chuẩn bị phiếu học tập cho học sinh

a Giới thiệu bài mớ i: (2 phút)

Trồng trọt là lĩnh vực sản xuất quan trọng của nền nông nghiệp ở nước ta Vậy trồng trọt có vai trò và nhiệm vụ như thế nào chúng ta học bài này sẽ rõ Bài 1: Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt

b Vào bài mới :

* Hoạt động 1: Vai trò của trồng trọt.

Yêu cầu: Hiểu được những vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế từ đó có cách nhìn

đúng hơn

Trang 2

TG Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Cung cấp nguyên liệu

cho công nghiệp

- Cung cấp nông sản cho

+Hình d

? Thế nào là cây lương thực,

cây công nghiệp

? Hãy kể một số loại cây

lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp trồng ở địa

phương

? Nêu vai trò của trồng trọt đối với việc phát triển của các ngành:

+ Chăn nuôi ?

+ Công nghiệp chế biến ?

+ Thương mại ?

- GV nhận xét, cho ví dụ minh hoạ

? Trồng trọt có vai trò gì

trong nền kinh tế-Giải thích rõ thêm về từng vai trò của trồng trọt

- Kết luận, ghi bảng

-Lắng nghe

-Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người

-Thức ăn cho ngành chăn nuôi -Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp

- Xuất khẩu nông sản

Cây lương thực là cây trồng cho chất bột như: lúa, ngô, khoai, sắn…

+ Cây công nghiệp là những cây cho sản phẩm làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến như: mía, bông, cà phê, chè…

Lắng nghe

- HS ghi bài

* Hoạt động 2: Nhiệm vụ của trồng trọt.

Yêu cầu: Biết được nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay.

TG Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

tiêu dùng trong nước

-Yêu cầu HS chia nhóm thảo luận (2 phút) để xác định nhiệm vụ nào là nhiệm vụ của trồng trọt?

? Tại sao nhiệm vụ 3, 5 không

Trang 3

cơ chế của quá trình quang hợp, cải tạo và bảo vệ đất.

đó:

+ Nhiệm vụ 3: Thuộc lĩnh vực chăn nuôi

+ Nhiệm vụ 5: Thuộc lĩnh vực lâm nghiệp

-Lắng nghe

-Ghi bài-Lắng nghe

* Hoạt động 3: Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp

gì?

Yêu cầu: Biết được những biện pháp sử dụng để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt.

TG Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

hoang, lấn biển, tăng

vụ trên đơn vị diện tích

và áp dụng các biện

pháp kĩ thuật tiên tiến

-Yêu cầu HS theo nhóm cũ, quan sát và hoàn thành bảng (2 phút)

-Kết luận

-Thảo luận nhóm và hoàn thành bảng Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

+ Khai hoang, lấn biển: tăng diện tích đất canh tác

+ Tăng vụ trên đơn vị diện tích: tăng sản lượng nông sản

+ Áp dụng đúng biện pháp kỹ thuật trồng trọt: tăng năng suất cây trồng

-Ghi bài

4 Củng cố : ( 5phút)

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

- Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế của nước ta?

- Trồng trọt có những nhiệm vụ nào? Cách sử dụng các biện pháp để thực hiện nhiệm

vụ của trồng trọt?

5 Nhận xét - Dặn dò: (2 phút)

- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh

- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 2+3

Trang 4

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được đất trồng là gì, vai trò của đất trồng đối với cây trồng

- Biết được các thành phần, thành phần cơ giới của đất trồng

- Hiểu được thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính (nêu được các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính)

- Biết được khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất trồng

- Hiểu được thế nào là độ phì nhiêu của đất, nêu được khái niệm độ phì nhiêu của đất đối với năng suất cây trồng

Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra – bài cũ: (5 phút)

- Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế?

- Hãy cho biết nhiệm vụ của trồng trọt

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài mới: (2 phút)

Khi muốn trồng cây thì đầu tiên ta cần gì? (đất và giống) Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về đất Vậy đất trồng có những thành phần, tính chất gì? Đó là nội dung của bài hôm nay

b Vào bài mới:

* Hoạt động 1: Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng

Yêu cầu: Hiểu được khái niệm về đất trồng và vai trò của đất trồng.

Trang 5

TG Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Cung cấp nước, chất dinh

dưỡng, oxi cho cây và giữ

? Đất có vai trò như thế nào

đối với cây trồng

? Trong 2 cây đó cây nào sẽ

lớn nhanh hơn, khỏe mạnh hơn Tại sao?

-Chốt lại kiến thức-Giới thiệu sơ đồ 1 về thành phần của đất trồng

-Thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời:

+Giống: đều có oxi, nước, dinh dưỡng

+Khác: cây (a) không có giá

đỡ nhưng vẫn đứng vững còn chậu (b) nhờ có giá đỡ nên mới đứng vững

-Lắng nghe

Cung cấp nước, chất dd, oxi và giúp cho cây đứng vững

Cây (a) sẽ phát triển nhanh hơn, khỏe mạnh hơn cây ở chậu (b)

-Ghi bài-Quan sát sơ đồ 1

Đất trồng bao gồm: phần khí, phần lỏng và phần rắn

Oxi, khí cacbonic, khí nitơ và một số khí khác

Oxi cần cho quá trình hô hấp của cây

+Khí: oxi cho cây hô hấp.+Rắn: chất dinh dưỡng cho cây

+Lỏng: nước cho cây

- Ghi bài

- Lắng nghe

Trang 6

- Bảo vệ đất trồng, cải tạo

đất trồng tạo điều kiện cho cây trồng phát triển

- Bảo vệ môi trường đất trồng là là góp phần bảo vệ môi trường sống

* Hoạt động2 : Một số tính chất chính của đất trồng

Yêu cầu: Biết được một số tính chất chính của đất trồng

TG Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

3 Khả năng giữ nước và

chất dinh dưỡng của đất:

Nhờ các hạt cát, limon, sét

và chất mùn mà đất giữ

được nước và chất dinh

dưỡng Đất chứa nhiều hạt

có kích thước bé và nhiều

mùn khả năng giữ nước và

chất dinh dưỡng càng cao

? Căn cứ vào thành phần cơ

giới chia đất ra mấy loại-Giảng thêm: đất cát pha, đất thịt nhẹ…

-Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành bảng

-Tiểu kết-Yêu cầu HS n/c tt mục IV/SGK

3 loại: Đất cát, đất thịt và đất sét

Để có kế hoạch sử dụng và cải tạo đất

-N/c tt mục III-Thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời và nhóm khác bổ sung

Dựa vào tt SGK trả lời

Trang 7

4 Độ phì nhiêu của đất là

gì?

Là khả năng của đất cung

cấp đủ nước, oxi, chất dinh

dưỡng cho cây trồng bảo

đảm được năng suất cao,

đồng thời không chứa các

chất độc hại cho cây

? Ngoài độ phì nhiêu còn có yếu tố nào khác quyết định năng suất cây trồng không-Bổ sung: Muốn nâng cao

độ phì nhiêu của đất cần phải: làm đất đúng kỹ thuật, cải tạo và sử dụng đất hợp lí, thực hiện chế độ canh tác tiên tiến

-Chốt lại kiến thức, ghi bảng

Giống tốt, chăm sóc tốt và thời tiết thuận lợi

a) Cung cấp chất dinh dưỡng

b) Cung cấp oxi cho hô hấp và CO2 cho quang hợp

c) Cung cấp nước, giúp vận chuyển các chất trong cây

- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh

- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 4: Chuẩn bị 3

mẫu đất: đất cát, đất sét, đất thịt

Trang 8

a Giới thiệu bài mới: (2 phút)

Thành phần cơ giới của đất chia thành 3 cấp hạt là: hạt cát, sét và limon Tùy theo

tỉ lệ các hạt này mà người ta chia đất thành 3 loại chính là đất sét, đất cát và đất thịt Bài thực hành hôm nay là nhằm xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay

b Vào bài mới:

* Hoạt động 1: Vật liệu và dụng cụ cần thiết

TG Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 5phút I VẬT LIỆU VÀ DỤNG

CỤ CẦN THIẾT

-Lấy 3 mẫu đất đựng trong

túi nilông hoặc dùng giấy

-Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin phần I SGK trang 10

? Vật liệu và dụng cụ cần

- Nghiên cứu thông tin phần

I SGK trang 10

-Nêu dụng cụ và vật liệu cần

Trang 9

sạch gói lại, bên ngoài có

ghi: Mẫu đất số…, Ngày lấy

mẫu…, Nơi lấy mẫu…,

Người lấy mẫu…

-1 lọ nhỏ đựng nước và 1

ống hút lấy nước; thước đo

thiết

? Lấy mẫu đất như thế nào

-Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

-Chia nhóm HS, giao nhiệm

vụ thực hành

thiết-Nhắc lại cách lấy mẫu đất-Để mẫu đất cho GV kiểm tra

-Cử nhóm trưởng, thư ký, tiến hành thực hành

- GV tiến hành thao tác mẫu cho HS quan sát

- Gọi 1->2 HS lên thực hành mẫu

-Yêu cầu học sinh xem bảng 1: Chuẩn phân cấp đất (SGK trang 11) và từ đó hãy xác định loại đất mà mình vê được là loại đất gì

- GV nhận xét, kết luận loại đất mà HS đã thực hành

- Cho HS tiến hành thực hành

-Đọc thông tin quy trình thực hành

-GV quan sát theo dõi HS thực hành

-Yêu cầu từng nhóm báo cáo kết quả

- Yêu cầu HS nộp lại bảng mẫu thu hoạch

- Nhận xét thái độ thực hành của từng nhóm

- Cho điểm các nhóm

- Khen thưởng những nhóm thực hiện tốt, Phê bình nhóm chưa tốt

Trang 10

- Đánh giá các mẫu đất mà học sinh thực hiện.

5 Nhận xét - Dặn dò: (2 phút)

- Nhận xét về sự chuẩn bị mẫu và thái độ học tập của học sinh

- Dặn dò: Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài 6: Biện pháp sử dụng, bảo vệ và cải tạo đất Tìm hiểu:

 Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?

 Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất?

Trang 11

- Hiểu được vì sao phải sử dụng đất hợp lí.

- Biết được các biện pháp thường dùng để cải tạo và bảo vệ đất và mục đích của việc

sử dụng các biện pháp

- Chỉ ra được một số loại đất chính đang sử dụng ở Việt Nam và một số loại đất cần

được cải tạo Nêu được các biện pháp và mục đích của từng biện pháp phù hợp với từng loại đất cần được cải tạo

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm

- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích,

Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1phút)

2 Kiểm tra bài cũ: ( không có)

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (2 phút)

Đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sở để sản xuất nông, lâm nghiệp Vì vậy chúng ta phải biết cách sử dụng cải tạo và bảo vệ đất Để biết như thế nào là sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất hợp lí ta vào bài mới

b Vào bài mới:

* Hoạt động 1: Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?

Yêu cầu: Hiểu được vì sao phải sử dụng đất hợp lí

TG Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

-N/c thông tin mục I SGK

Trang 12

Do dân số tăng nhanh

dẫn đến nhu cầu lương

- Treo bảng phụ Yêu cầu

HS thảo luận nhóm (3’) và hoàn thành bảng

- Giảng giải thêm:

Biện pháp vừa sử dụng, vừa cải tạo thường áp dụng đối với những vùng đất mới khai hoang hoặc mới lấn ra biển Đối với những vùng đất này, không nên chờ đến khi cải tạo xong mới sử dụng mà phải sử dụng ngay để sớm thu hoạch

-Tiểu kết, ghi bảng

- Tích hợp GDMT:

+ Sử dụng đất hợp lí,

đúng biện pháp để bảo vệ đất trồng không gây tác hại đến môi trường là bảo vệ đất trồng, bảo vệ môi trường

+ Tận dụng chất thải hữu

cơ làm sạch môi trường sống, đồng thời ủ thành phân hữu cơ để cải tạo đất, tránh làm cho môi trường

bị ô nhiễm

Do dân số tăng nhanh dẫn đến nhu cầu lương thực, thực phẩm tăng theo trong khi đó diện tích đất trồng có hạn,

-Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

+Thâm canh tăng vụ: Tăng năng suất, sản lượng

+Không bỏ đất hoang: Chống xói mòn

+Chọn cây trồng phù hợp với đất: Tạo điều kiện cho cây phát triển mạnh

+Vừa sử dụng, vừa cải tạo: Cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho cây

-Lắng nghe

-Ghi bài

- Lắng nghe

* Hoạt động 2: Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.

Yêu cầu: Nắm được các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

TG Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Trang 13

1/ Nêu mục đích của các biện pháp cải tạo đất ?

2/ Biện pháp đó được áp dụng cho loại đất nào ?Các biện pháp như sau :+Cày sâu, bừa kĩ, bón phân hữu cơ

+Làm ruộng bậc thang

+Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh

+Cày sâu, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên

+Bón vôi

-Tổng hợp các ý kiến và đưa ra đáp án

Nghèo dinh dưỡng, tầng đất mặt rất mỏng, đất thường chua

Có nồng độ muối tương đối cao, cây trồng không sống được trừ các cây chịu mặn (đước, sú, vẹt, cói )

Đất rất chua chứa nhiều muối phèn gây độc hại cho cây trồng

-Thảo luận và hoàn thành bảng Đại diện nhóm trình bày và nhóm khác bổ sung

Tăng bề dày lớp đất canh tác:

Đất xám bạc màu

Hạn chế dòng chảy, xói mòn, rửa trôi: Đất dốc (đồi, núi)

Tăng độ che phủ đất, hạn chế xói mòn rửa trôi: Đất dốc đồi núi

Tháo chua, rửa mặn: Đất phèn, mặn

Trung hòa axit: Đất phèn-Lắng nghe

 Các biện pháp thường dùng: canh tác, thuỷ lợi, bón phân

Trang 14

c Cần dùng các biện pháp canh tác, thuỷ lợi, bón phân để cải tạo đất.

d Cày sâu, bừa kĩ, bón phân hữu cơ dùng cho đất phèn

Câu 2 Chọn câu trả lời đúng: Sử dụng đất hợp lí để:

a Cho năng suất cao b Làm tăng diện tích đất canh tác

c Tăng độ phì nhiêu d Câu a và c

Đáp án:

Câu 1: Đúng: b,c Câu 2: d

5 Nhận xét - dặn dò: (2 phút)

- Nhận xét về thái độ học tập cuả học sinh.

- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 7: Tác dụng của bón phân trong trồng trọt

Trang 15

- phân loại được những loại phân bón thường dùng.

- Trình bày được vai trò của phân bón đối với việc cải tạo đất và nâng cao độ phì nhiêu của đất; vai trò của phân bón đối với nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm của cây trồng

- Nêu được điều kiện để nâng cao hiệu quả của phân bón trong việc cải tạo đất và nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm trồng trọt

2 Kỹ năng:

Phân biệt được các loại phân bón và biết cách sử dụng từng loại phân bón phù hợp với từng loại đất và từng loại cây

3 Thái độ:

- Biết bảo vệ môi trường

- Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ như thân, cành, lá và cây hoang dại để làm phân bón

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu 1: Vì sao phải sử dụng đất hợp lí ? Nêu các biện pháp sử dụng đất hợp lí.

Câu 2: Người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạo đất ? Nêu những biện

pháp cải tạo đất đã áp dụng ở địa phương em

a Giới thiệu bài mới: (2 phút)

Ngay từ xa xưa ông cha ta đã nói “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” Câu tục ngữ này phần nào đã nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt Vậy phân bón

là gì và có tác dụng như thế nào trong trồng trọt thì chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay

Trang 16

b Vào bài mới:

phút I PHÂN BÓN LÀ GÌ? Phân bón là thức ăn do

con người bổ sung cho

cây trồng Có 3 nhóm

phân bón:

- phân hữu cơ: Phân

chuồng, phân bắc, phân

rác, phân xanh, than bùn

và khô dầu

- phân hóa học: Đạm, lân,

kali, phân đa lượng, phân

vi lượng

- phân vi sinh: Phân bón

có chứa vi sinh vật

chuyển hóa đạm, vi sinh

vật chuyển hóa lân

-Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và hỏi:

- Kết luận, ghi bảng

- GV phát phiếu học tập,yêu

- Đọc thông tin mục I và trả lời:

 Phân bón là thức ăn do con người bổ sung cho cây trồng

 Vì phân bón có chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng

- Lắng nghe

- HS ghi bài

-Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ

Trang 17

cầu HS thảo luận (3’) để hoàn thành bảng, nội dung:

dựa vào sơ đồ 2 hãy sắp xếp các loại phân bón vào các nhóm thích hợp theo bảng SGK trang 16

- GV nhận xét, sửa chửa

* Chú ý: Ngoài các loại phân bón nói trên, để cải tạo đất chua người ta thường dùng vôi.(vôi: là loại phân màu trắng dạng bột, có tác dụng diệt khuẩn, khử chua, khử phèn cho đất)

sung

-Yêu cầu nêu được:

+ Phân hữu cơ: a, b, e, g, k, l, m

+ Phân hóa học: c, d, h, n.+ Phân vi sinh: i

- HS chú ý lắng nghe

* Hoạt động 2 : Tác dụng của phân bón.

Yêu cầu: Hiểu được tác dụng của phân bón.

TG Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

phì nhiều của đất, tăng

năng suất cây trồng và

tăng chất lượng nông sản

- GV giảng : thông qua hình

6 đây là mối quan hệ giữa phân bón, đất, năng suất cây trồng và chất lượng nông sản Tình trạng đất lúc chua bón phân và sau khi bón phân hợp lí

- Yêu cầu HS nhận xét về tình trạng của đất, năng suất

và chất lượng nông sản trước và sau khi bón phân

- Nhận xét, bổ sung

? Phân bón có ảnh hưởng

thế nào đến đất, năng suất cây trồng và chất lượng nông sản

-Giải thích: Nhờ phân bón

mà đất có nhiều chất dinh dưỡng hơn nên cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất cao và chất lượng nông sản cũng cao hơn

? Có phải bón phân cho đất

càng nhiều thì càng tốt phải không? Vì sao Cho ví dụ

và chất lượng nông sản

- Lắng nghe

Không, bón phân quá liều lượng, sai chủng loại, không cân đối thì năng suất cây trồng

Trang 18

minh họa.

- Nhận xét, bổ sung: Bón phân phải hợp lí thì mới đem lại hiệu quả , khi bón phân phải tuân theo nguyên tắc “ bốn đúng”: đúng thời điểm, đúng chủng loại, đúng liều lượng, bón phân đúng cách

- GV cho ví dụ về trường hợp bón phân không đúng:

Bón quá nhiều đạm, cây lúa

dễ bị lốp, đổ, cho nhiều hạt lép nên năng suất thấp

-Tiểu kết, ghi bảng

Tích hợp GDMT:

- Giáo dục cho HS có ý

thức sử dụng phân chuồng, phân bắc, phân rác, than bùn, khô dầu để chế biến thành phân hữu cơ bón cho cây trồng có nhiều tác dụng:

+ Làm xanh cây trồng

+ Làm sạch môi trường

- Cần chú ý đến việc bón các loại phân hoá học phải tuân theo yêu cầu kĩ thuật, bón đúng, bón đủ để cây trồng hấp thu được tránh làm ảnh hưởng đến thành phần của môi trường đất

không tăng mà có khi còn giảm

- Học sinh đọc phần ghi nhớ và mục em có thể chưa biết

- Bài tập: Chọn câu trả lời đúng:

a Tăng độ phì nhiêu của đất b Tăng các vụ gieo trồng trong năm

c Tăng năng suất, chất lượng sản phẩm d.Cả 3 câu trên

5 Nhận xét – dặn dò : ( 2 phút)

- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh

Trang 19

- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 8: Thực hành:

Nhận biết một số loại phân hóa học thông thường; kẻ bảng thực hành SGK trang 19

Trang 20

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

- Phân bón là gì ? phân bón được chia thành mấy nhóm?

- Phân hóa học gồm những loại nào?

- Nêu tác dụng của phân bón trong trồng trọt ?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (2 phút)

Bài trước chúng ta đã học về 3 loại phân bón đó là phân hữu cơ, phân hóa học và phân vi sinh Nhưng làm sao có thể nhận dạng và xác định được các nhóm phân hóa học?

Đó là nội dung của bài thực hành hôm nay

b Vào bài mới:

* Hoạt động 1: Vật liệu và dụng cụ cần thiết.

Yêu cầu: Biết được những vật liệu và dụng cụ cần thiết cho thực hành.

TG Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

5’ I VẬT LIỆU VÀ DỤNG

CỤ CẦN THIẾT:

-Mẫu phân hóa học

-Yêu cầu HS n/c tt phần I trang

18 SGK

? Cần vật liệu và dụng cụ gì

-N/c tt I/18 SGK-Dựa vào tt SGK trả lời

Trang 21

-Quan sát và lắng nghe -Theo chỉ dẫn của giáo viên.

-Lắng nghe

* Hoạt động 2: Quy trình thực hành.

Yêu cầu: Nắm vững các bước trong quy trình thực hành.

TG Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 12’ II QUY TRÌNH THỰC HÀNH:

1.Phân biệt nhóm phân bón hòa

tan và nhóm ít hoặc không hòa

tan:

-Lấy một lượng phân bón bằng hạt

ngô cho vào ống nghiệm

-Cho 10-15ml nước sạch vào và

lắc mạnh trong vòng 1 phút

- Để lắng 1-2 phút

+Hòa tan: phân đạm và phân kali

+Không hoặc ít hòa tan: phân lân

+Mùi khai: phân đạm

+Không có mùi khai: phân kali

3 Phân biệt trong nhóm phân

bón ít hoặc không hòa tan:

-Nếu phân bón có màu nâu, nâu

sẫm hoặc trắng xám như ximăng,

-Yêu cầu HS n/c tt II.2 SGK trang 19

-Thao tác mẫu cho học sinh quan sát

-Yêu cầu HS xác định phân đạm và phân kali

-Yêu cầu HS n/c tt II.3 SGK trang 19

-Yêu cầu HS quan sát mẫu và nhận dạng ống nghiệm nào chứa phân lân, ống nghiệm nào chứa vôi

-N/c tt II.1 SGK trang 18-Quan sát

- Tiến hành thực hành

- N/c tt II.2 SGK trang 19

-Quan sát và tiến hành thực hành

- N/c tt II.3 SGK trang 19-Quan sát, thực hành

Trang 22

Nêu cách nhận dạng từng loại phân?

5 Nhận xét- Dặn dò: (2 phút)

- Nhận xét về thái độ thực hành của học sinh.

- Dặn dò: Về nhà học bài và xem trước bài 9.

Trang 23

CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI

PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết được cách bón phân, nêu được ưu điểm và nhược điểm của mỗi cách bón.

- Phân biệt được bón lót và bón thúc.

- Biết được cách sử dụng các loại phân bón thông thường.

- Biết được cách bảo quản các loại phân bón thông thường.

Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: ( không có)

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (2 phút)

Trong trồng trọt, phân bón là một yếu tố không thể thiếu được Do đó chúng ta phải biết cách sử dụng và bảo quản phân bón Đó là nội dung của bài hôm nay

b Vào bài mới:

* Hoạt động 1: Cách bón phân.

TG Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 15’ I CÁCH BÓN PHÂN:

Phân bón có thể được bón

trước khi gieo trồng (bón lót)

hoặc trong thời gian sinh

trưởng của cây (bón thúc)

-Yêu cầu HS n/c tt I SGK

? Căn cứ vào thời điểm bón phân người ta chia ra mấy cách bón phân

? Thế nào là bón lót? Bón lót

- N/c thông tin mục I SGK

 2 cách bón: bón lót và bón thúc

Bón phân vào đất trước khi

Trang 24

- GV treo bảng phụ và các hình 7,8,9,10.Yêu cầu HS thảo luận (4’) và hoàn thành bài tập: Nêu tên và ưu, nhược điểm của từng cách bón phân.

-Nhận xét, tiểu kết

gieo trồng Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi nó mới bén rễ

Bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây

Bón vãi, bón theo hàng, bón theo hốc hoặc phun trên lá

-Thảo luận nhóm-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

* Theo hàng ( hình 7)+ Ưu: 1 và 9

+ Nhược: 3

* Theo hốc ( hình 8)+ Ưu: 1 và 9

+ Nhược: 3

* Bón vãi: ( hình9)+ Ưu: 6 và 9

+ Nhược : 4

* Phun trên lá: ( hình 10)+ Ưu: 1, 2, 5

+ Nhược: 8

-Lắng nghe

* Hoạt động 2: Cách sử dụng các loại phân bón thông thường.

TG Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 11’ II CÁCH SỬ DỤNG CÁC

LOẠI PHÂN BÓN

THÔNG THƯỜNG:

Khi sử dụng phân bón phải

chú ý tới các đặc điểm của

từng nhóm

-Phân hữu cơ: bón lót

-Phân vô cơ: bón thúc

-Phân lân: bón lót hoặc bón

+ Phân hữu cơ: bón lót

+ Phân N,P,K : bón thúc+ Phân lân: bón lót, bón thúc

-Lắng nghe

Đặc điểm của từng loại phân mà có cách sử dụng phù hợp

-Ghi bài

* Hoạt động 3: Bảo quản các loại phân bón thông thường.

TG Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Trang 25

9’ III BẢO QUẢN CÁC

phân bón với nhau

-Yêu cầu HS n/c tt mục III

? Đối với phân hóa học phải bảo quản như thế nào

? Vì sao không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau

? Đối với phân chuồng ta phải bảo quản như thế nào

? Tại sao lại dùng bùn ao để trét kín đóng phân ủ?

=>Qua đó ta thấy rằng tùy vào từng loại phân mà có cách bảo quản cho thích hợp

-Tiểu kết

-Tích hợp GDMT:

Giáo dục cho HS có ý thức

sử dụng , tận dụng các loại phế thải, phân chuồng để làm phân bón cho cây trồng đồng thời chống ô nhiễm môi trường và cho cây trồng có năng suất cao nhưng phải sử dụng phân bón đúng kĩ thuật

- N/c tt mục III

Đựng trong chum, vại sành đậy kín hoặc bọc kín bằng bao nilông Để ở nơi khô ráo, thoáng mát Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau

 Vì sẽ xảy ra phản ứng

 Có thể bảo quản tại chuồng nuôi hoặc lấy ra ủ thành đóng, dùng bùn ao trét kín bên ngoài

 Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải phân hoạt động, hạn chế đạm bay đi và giữ vệ sinh môi trường

Câu 1 Hãy chọn câu trả lời đúng:

Để bảo quản tốt phân hóa học cần thực hiện biện pháp nào sau đây:

a Để ở nơi thoáng mát, khô ráo

b Gói trong bao nilông, đựng trong chai lọ

c Không nên để các loại phân bón lẫn lộn với nhau

d Cả 3 câu a, b, c

Câu 2 Hãy chọn các từ, cụm từ: (a) sinh trưởng và phát triển tốt, (b) chất dinh

dưỡng, (c) gieo trồng, (d) thời gian sinh trưởng, (e) mới bén rễ để điền vào chổ trống trong các câu sau:

-Bón lót là bón phân vào đất trước khi………(1)……… Bón lót nhằm cung cấp………(2)……… cho cây con ngay khi nó…………(3)………

Trang 26

-Bón thúc là bón phân trong ………(4)………của cây Bón thúc nhằm đáp ứng nhu cầu chất dinh dưỡng của cây trong từng thời kì, tạo điều kiện cho cây………(5)

…………

Đáp án: Câu 1: d ; Câu 2: (1) - c, (2) - b, (3) – e, (4) – d, (5) – a

5 Nhận xét- dặn dò: (2 phút)

- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh.

- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 10.

Trang 27

VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu được vai trò của giống cây trồng

- Nắm được một số tiêu chí của giống cây trồng tốt

- Nêu được các bước và giải thích nội dung từng bước trong các phương pháp chọn tạo giống cây trồng

- Nêu được vai trò của từng phương pháp chọn tạo giống cây trồng

- Phân biệt được sản xuất giống cây trồng và chọn tạo giống cây trồng

Trực quan, hỏi đáp tìm tòi, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

a Giới thiệu bài mới : (2 phút)

Ông cha ta thường có câu “nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” Nhưng ngày nay con người đã chủ động trong tưới tiêu nước, chủ động tạo và sử dụng phân bón, thì giống được đặt lên hàng đầu Vậy giống cây trồng có vai trò như thế nào trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất trồng trọt và làm như thế nào để có giống tốt? Ta hãy vào bài mới

b Vào bài mới:

* Hoạt động 1: Vai trò của giống cây trồng

Trang 28

Yêu cầu: Hiểu được vai trò của giống cây trồng.

TG Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

10’ I VAI TRÒ CỦA GIỐNG

CÂY TRỒNG:

Giống cây trồng tốt có tác

dụng làm tăng năng suất, tăng

chất lượng nông sản, tăng vụ

và làm thay đổi cơ cấu cây

trồng trong năm

-Treo tranh và hỏi:

? Giống cây trồng có vai trò

gì trong sản xuất trồng trọt

? Nhìn vào hình 11a hãy cho

biết thay giống cũ bằng giống mới năng suất cao có tác dụng gì

? Hình 11b sử dụng giống

mới ngắn ngày có tác dụng gì đối với các vụ gieo trồng trong năm

? Hình 11c sử dụng giống

mới ngắn ngày có ảnh hưởng ntn đến cơ cấu cây trồng-Chốt lại kiến thức

 Có tác dụng tăng các vụ gieo trồng trong năm

 Làm thay đổi cớ cấu cây trồng trong năm

-Ghi bài

* Hoạt động 2: Tiêu chí của giống cây trồng.

Yêu cầu: Nắm được những tiêu chí để chọn giống tốt.

TG Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

6’ II TIÊU CHÍ CỦA GIỐNG

CÂY TRỒNG TỐT:

-Sinh trưởng tốt trong điều

kiện khí hậu, đất đai và trình

độ canh tác của địa phương

-Có chất lượng tốt

-Có năng suất cao và ổn định

-Chống chịu được sâu bệnh

-Yêu cầu HS thảo luận (2’) về

5 tiêu chí để chọn ra những giống cây trồng tốt

? Tại sao tiêu chí 2 không

phải là tiêu chí của giống cây trồng tốt

? Tại sao người ta lại chọn

tiêu chí là giống chống chịu sâu bệnh

-Giảng giải từng tiêu chí -Tiểu kết

-Thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung

Đó là tiêu chí: 1, 3, 4, 5

Giống có năng suất cao nhưng không ổn định không phải là giống tốt

Giống chống chịu được sâu bệnh sẽ đỡ tốn công chăm sóc

-Lắng nghe -Ghi bài

* Hoạt động 3: Phương pháp chọn tạo giống cây trồng.

Yêu cầu: Nêu các đặc điểm của các phương pháp chọn tạo giống cây trồng.

TG Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 15’ III PHƯƠNG PHÁP CHỌN

LỌC GIỐNG CÂY TRỒNG:

1 Phương pháp chọn lọc:

Từ giống khởi đầu (1) chọn

cây có đặc tính tốt, lấy hạt gieo

=> (2) và so sánh với (1) và

giống địa phương (3) Nếu tốt

hơn thì cho sản xuất đại trà

2 Phương pháp lai:

Lấy phấn hoa của cây làm bố

-Yêu cầu HS quan sát hình

12, 13, 14, thảo luận nhóm(3’) về 4 phương pháp

Trang 29

thụ phấn cho nhụy hoa của cây

làm mẹ Sau đó lấy hạt của cây

mẹ gieo trồng ta được cây lai

? Trong 4 phương pháp trên

thì phương pháp nào được ứng dụng rộng rãi nhất hiện nay

? Em hãy phân biệt sản xuất giống cây trồng với chọn tạo giống cây trồng

- GV nhận xét, bổ sung

- Kết luận, ghi bảng

Lấy phân hoa cuả cây dùng làm bố thụ phân cho nhụy hoa của cây dùng làm

mẹ Sau đó lấy hạt của cây

mẹ gieo trồng ta được cây lai Chọn các cây lai có đặc tính tốt để làm giống

Sử dụng tác nhân vật lí (tia) hoặc hoá học để xử lí các bộ phân của cây (hạt, mầm,nụ hoa, hạt phấn…) gây ra đột biến

-Nhóm thảo luận

 Đó là phương pháp chọn lọc

- Học sinh suy nghĩ trả lời

-Lắng nghe

- HS ghi bài

4 Củng cố -Đánh giá: (3 phút)

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

- Giống có vai trò như thế nào trong trồng trọt?

- Có mấy phương pháp chọn tạo giống cây trồng? Hãy cho biết đặc điểm của phương

pháp nuôi cấy mô

- Bài tập: Hãy chọn câu trả lời đúng:

1 Trong trồng trọt thì giống có vai trò:

a Quyết định đến năng suất cây trồng

b Làm tăng chất lượng nông sản, tăng vụ

c Có tác dụng làm thay đổi cơ cấu cây trồng

d Câu a, b, c

2 Tiêu chuẩn nào được dùng để đánh giá một giống tốt?

a Sinh trưởng mạnh và chất lượng tốt

b Năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt

c Sinh trưởng mạnh, chất lượng, năng suất cao ổn định, chống chịu sâu bệnh

d Năng suất, chất lượng tốt và ổn định

Đáp án: 1.d 2.c

5 Nhận xét – Dặn dò: (2 phút)

- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh

- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 11

Trang 30

- Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng.

- Trình bày được kĩ thuật nhân giống bằng phương pháp giâm cành, ghép mắt và

chiếc cành

- Nêu và giải thích được các cách bảo quản hạt giống, mục tiêu bảo quản hạt giống, những điều kiện để bảo quản hạt giống tốt

2 Kỹ năng:

- Học sinh có thể giâm cành, ghép mắt, chiết cành

- Bảo quản được hạt giống

Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt?

- Thế nào là một going cây trồng tốt?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Để có giống tốt dùng trong sản xuất thì ta phải biết cách sản xuất và làm tốt công tác bảo quản giống Vậy làm sao để sản xuất giống tốt và bảo quản nó? Đó là nội dung của bài học hôm nay

b Vào bài mới:

* Hoạt động 1: Sản xuất giống cây trồng.

Yêu cầu: Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng

TG Nội dung HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh 20’ I SẢN XUẤT GIỐNG CÂY -Y/C HS nghiên cứu tt I SGK -Đọc phần I SGK

Trang 31

thành giống siêu nguyên

chủng rồi nhân lên thành

giống nguyên chủng Sau đó

đem giống nguyên chủng ra

sản xuất đại trà

2 Sản xuất giống cây trồng

bằng nhân giống vô tính

-Giâm cành là từ 1 đoạn cành

cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm

vào đất cát, sau một thời gian

-Yêu cầu HS quan sát sơ đồ 3

? Quy trình sản xuất giống

bằng hạt được tiến hành trong mấy năm Nội dung công việc của từng năm là gì?

? Áp dụng cho loại cây nào

-Mở rộng:

+Giống nguyên chủng

+Giống siêu nguyên chủng

-Tiểu kết-Y/C HS chia nhóm, quan sát hình 15, 16, 17 và thảo luận (3’):

? Thế nào là giâm cành

? Thế nào là ghép mắt

? Chiết cành được thực hiện

như thế nào Áp dụng cho loại cây nào?

-Chốt lại kiến thức

- Tích hợp GDMT:

Giáo dục con người phải có

ý thức cải tạo, phục hồi làm cho giống cây trồng ngày

Tạo ra nhiều hạt giống, cây con phục vụ gieo trồng

Trong quá trình gieo trồng nhiều đặc tính tốt của giống dần mất đi

-Quan sát sơ đồ 3

Có 4 năm:

+Gieo hạt đã phục tráng và chọn cây có đặc tính tốt.+Hạt của mỗi cây tốt gieo thành từng dòng Lấy hạt của các dòng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng

+Từ giống siêu nguyên chủng nhân thành giống nguyên chủng

+Từ giống nguyên chủng nhân thành giống sản xuất đại trà

-Cây lấy hạt

-Lắng nghe

-Là giống có chất lượng cao được nhân ra từ giống siêu nguyên chủng

-Số lượng ít nhưng chất lượng cao

-Ghi bài

-Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời, nhóm khác ổ sung

-Từ cây mẹ cắt một đoạn đem giâm

-Lấy mắt ghép, ghép vào cây khác

-Bốc 1 khoanh vỏ trên cành,

bó đất lại Sau một thời gian

ra rễ thì cắt rời khỏi cây mẹ

và đem trồng (Hoa kiểng, cây ăn trái)

-Ghi bài

- Lắng nghe

Trang 32

càng tốt hơn, đáp ứng kịp thời cho sản xuất nông nghiệp.

* Hoạt động 2: bảo quản hạt giống cây trồng

Yêu cầu: Biết cách bảo quản hạt giống

TG Nội dung HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh

11’ II BẢO QUẢN HẠT

GIỐNG CÂY TRỒNG

Có hạt giống tốt phải biết

cách bảo quản tốt thì mới

duy trì được chất lượng của

hạt Hạt giống có thể bảo

quản trong chum, vại, bao,

túi khí hoặc trong các kho

đông lạnh

-Yêu cầu HS n/c tt mục II

? Tại sao phải bảo quản hạt

giống cây trồng

? Tại sao hạt giống đem bảo

quản phải khô

? Tại sao hạt giống đem bảo

quản phải sạch, không lẫn tạp chất

? Hạt giống thường có thể

bảo quản ở đâu

-Chốt lại kiến thức, ghi bảng

-Đọc mục II

Chất lượng hạt sẽ giảm và

có thể mất khả năng nẩy mầm

Để hạn chế sự hô hấp của hạt

Nếu lẫn tạp chất thì chất lượng giống sẽ kém và các loại côn trùng sẽ dễ xâm nhập hơn

Chum, vại, bao, túi khí hoặc trong các kho đông lạnh

-Ghi bài

4 Củng cố - Đánh giá: (5’)

- Cho biết quy trình sản xuất giống bằng hạt?

- Có những phương pháp nhân giống vô tính nào?

- Nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống?

a) Lấy mắt ghép, ghép vào một cây khác

b) Lấy một đoạn cành cắt rời từ thân mẹ, đem giâm vào đất cát sau đó từ cành giâm mọc thành rể

c) Bốc một khoanh vỏ của cành, bó đất lại Khi cành ra rể thì đem trồng xuống đất

2 Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được áp dụng đối với:

Trang 33

3 d

5 Nhận xét – dặn dò: (2’)

- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh

- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 12

Trang 34

- Biết được tác hại của sâu, bệnh hại cây trồng.

- Xác định được những đặc điểm sinh học cơ bản của côn trùng

- Xác định được các đặc điểm chung và bản chất của sâu hại

- Lấy được ví dụ về côn trùng có hại và côn trùng có ích

- Biết được khái niệm về bệnh cây và lấy ví dụ minh hoạ

- Phân biệt được sâu hại và bệnh hại về nguyên nhân gây hại và biểu hiện bị hại

- Nhận biết được các dấu hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hại

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?

- Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắt?

- Em hãy nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống?

3 Bài mới:

٭ Giới thiệu bài mới: (2 phút)

Trong trồng trọt có nhiều nhân tố làm giảm năng suất và chất lượng nông sản, trong đó sâu, bệnh là 2 nhân tố gây hại nhiều nhất Để hạn chế sâu, bệnh hại cây trồng, ta cần nắm vững đặc điểm sâu bệnh hại Để hiểu rõ ta nghiên cứu bài học hôm nay

* Hoạt động 1: Tác hại của sâu, bệnh

TG Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh I.TÁC HẠI CỦA -Y/c HS nghiên cứu phần I SGK -Đọc phần I SGK

Trang 35

phút SÂU, BỆNH: Sâu, bệnh có ảnh

hưởng xấu đến cây

trồng làm cho cây sinh

? Hãy nêu ví dụ về ảnh hưởng

của sâu, bệnh hại đến năng suất

và chất lượng nông sản-Nhận xét, bổ sung:

+Cây trồng bị biến dạng, chậm phát triển, màu sắc biền đổi

*Hoạt động 2: Khái niệm về côn trùng và bệnh cây

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Khoảng thời gian từ

giai đoạn trứng đến côn

trùng trưởng thành rồi

lại đẻ trứng gọi là vòng

đời của côn trùng

- Sự thay đổi cấu tạo,

hình thái của côn trùng

trong vòng đời gọi là

biến thái của côn

? Trong vòng đời, côn trùng trải

qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển nào

- GV nhận xét, bổ sung: qua mỗi giai đoạn thì hình thái và cấu tạo của côn trùng khác nhau

? Biến thái của côn trùng là gì.

? Có mấy kiểu biến thái

- Thế nào là biến thái hoàn toàn ? Biến thái không hoàn toàn ?

- Yêu cầu HS quan sát H.18 và H.19 thảo luận nhóm (2’), nêu những điểm khác nhau giữa biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn?

-Đọc thông tin SGK-Suy nghĩ trả lời

- Lắng nghe

- Biến thái là sự thay đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời

- Có hai kiểu biến thái: biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn

- Dựa vào thông tin SGK trả lời

-Thảo luận, trả lời:

+BTHT: Trải qua 4 giai đoạn,

có giai đoạn nhộng, giai đoạn sâu non phá hoại mạnh nhất.+BTKHT: Trải qua 3 giai đoạn, không có giai đoạn nhộng, giai đoạn sâu trưởng thành phá hoại mạnh nhất

Trang 36

- Côn trùng có thể có

lợi hoặc có hại cho cây

trồng

- Côn trùng gây hại có

kiểu biến thái hoàn

toàn, ở giai đoạn sâu

non chúng phá hại

mạnh nhất

- Côn trùng gây hại có

kiểu biến thái không

hoàn toàn, ở giai đoạn

thái không bình thường

của cây do VSV gây

hại hoặc điều kiện sống

bất lợi gây nên

3 Một số dấu hiệu

của cây trồng bị sâu,

bệnh phái hại:

Khi bị sâu bệnh phái

hại màu sắc, cấu tạo,

hình thái các bộ phận

của cây bị thay đổi

? Côn trùng chỉ có hại.(Đ hay

S) Cho VD côn trùng có lợi và côn trùng có hại

? Côn trùng gây hại có kiểu biến

thái hoàn toàn, ở giai đoạn nào phá hại mạnh nhất

? Côn trùng gây hại có kiểu biến

thái không hoàn toàn, ở giai đoạn nào phá hại mạnh nhất

? Hãy phân biệt sâu hại và bệnh

hại về nguyên nhân và biểu hiện

? Nhìn vào hình cho biết hình

nào cây bị sâu và hình nào cây

bị bệnh

? Khi cây bị sâu, bệnh phá hại

thường có những biến đổi về màu sắc, cấu tạo, trạng thái như thế nào

-Tiểu kết

-Sai Cho ví dụ

- Giai đoạn sâu non

- Giai đoạn sâu trưởng thành

+ Biểu hiện: Sâu hại: cây trồng

bị sâu cắn gẫy cành, lá quả bị sâu dục lỗ, ; bệnh hại: cây trồng bị biến đổi màu sắc, hình thái, rễ, củ bị thối,

+Màu sắc: trên lá, quả có đốm nâu, đen, vàng…

+Trạng thái: cây bị héo rũ

-Ghi bài

Trang 37

4 Củng cố - Đánh giá: (5 phút)

- Em hãy nêu tác hại của sâu, bệnh?

- Trình bày khái niệm về côn trùng và bệnh cây?

- Dấu hiệu nào chứng tỏ cây trồng bị sâu, bệnh phái hại?

5 Nhận xét - dặn dò: (2 phút)

- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh

- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài Tìm hiểu, thống kê các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng ở địa phương em đang sử dụng

- Hiểu được các phương pháp phòng trừ sâu bệnh

- Nêu được ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp phòng trừ sâu, bệnh hại

Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV TIẾN HÀNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Trang 38

- Thế nào là biến thái của côn trùng? Phân biệt 2 loại biến thái?

- Nêu những dấu hiệu thường gặp ở cây bị sâu, bệnh phá hại?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài mới: (2 phút)

Sâu, bệnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng và làm giảm năng suất, chất lượng nông sản Vậy làm thế nào để phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng? Đây

là nội dung của bài học hôm nay

* Hoạt động 1: Nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại

Yêu cầu: Biết được các nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại

TG Nội dung HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh

-Ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh ít, giá thành thấp

-Làm cỏ, vun xới, trồng giống kháng sâu bệnh, luân canh…-Khi cây mới biểu hiện bệnh sâu thì trừ ngay, triệt để để mầm bệnh không có khả năng tái phát

-Là phối hợp sử dụng nhiều biện pháp để phòng trừ sâu, bệnh hại.-Lắng nghe

-Lắng nghe

* Hoạt động 2: Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại

Yêu cầu: Hiểu được các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại

TG Nội dung HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh

+Làm đất, vệ sinh đồng ruộng+Gieo trồng đúng thời vụ

+Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lí

+Luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên 1 đơn vị diện

-Để tăng sức chống chịu cho cây

-Làm thay đổi điều kiện sống và nguồn thức ăn của sâu bệnh

Trang 39

phun thuốc, rắc thuốc

vào đất, trộn thuốc vào

-Nhận xét, bổ sung-Treo tranh, yêu cầu HS quan sát

? Thế nào là biện pháp thủ công.

? Em hãy nêu các ưu và nhược

điểm của biện pháp thủ công trong phòng trừ sâu, bệnh

-Y/C HS thảo luận (2’)và trả lời câu hỏi:

? Nêu các ưu và nhược điểm của

biện pháp hóa học trong công tác phòng trừ sâu, bệnh

? Khi sử dụng biện pháp hóa

học cần thực hiện các yêu cầu gì-Yêu cầu HS quan sát H.23

? Thuốc hóa học được sử dụng

trừ sâu, bệnh bằng những cách nào

-Giảng thêm: Khi sử dụng thuốc hóa học phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về an tòan lao động và không đi ngược hướng gió

-Tiểu kết, ghi bảng

- Tích hợp GDMT: Sử dụng

đúng loại thuốc trừ sâu, phun thuốc đúng kĩ thuật sẽ tránh được ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và không ảnh hưởng đến người lao động

-Y/c HS nghiên cứu tt mục 4

? Thế nào là biện pháp sinh học

? Nêu ưu nhược điểm của biện

pháp sinh học

-N/x, bổ sung

-Y/C HS n/c thông tin mục 5

-Hạn chế được sâu bệnh xâm nhập gây hại

-Lắng nghe-Quan sát tranh

-Trả lời như SGK-Ưu: Đơn giản, dễ thực hiện, có hiệu quả khi sâu bệnh mới phát sinh Nhược: Hiệu quả thấp, tốn công

-Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung

-Ưu: Diệt sâu, bệnh nhanh, ít tốn công Nhược: Gây độc, làm ô nhiễm môi trường, giết chết các sinh vật khác ở ruộng

-Đúng loại thuốc, nồng độ và liều lượng, phun đúng kĩ thuật.-Quan sát

-Phun thuốc, rắc thuốc vào đất, trộn thuốc vào hạt giống

Lắng nghe

Ghi bài

-Lắng nghe

-Nghiên cứu thông tin mục 4-Trả lời như SGK

-Ưu: Hiệu quả cao và không gây

ô nhiễm môi trường, an toàn đối với con người, hiệu quả bền vững lâu dài Nhược: Hiệu lực chậm, giá thành cao, khó thực hiện

-Lắng nghe-HS đọc mục 5 SGK

Trang 40

nông, lâm nghiệp nhằm

ngăn chặn sự lây lan

của sâu bệnh hại nguy

hiểm

? Thế nào biện pháp kỉêm dịch

thực vật-Bổ sung: Những năm gần đây, người ta áp dụng chương trình phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng nông nghiệp, đó là sự kết hợp một cách hợp lí các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh lấy biện pháp canh tác là cơ sở

- Tiểu kết

- Tích hợp GDMT:

Phải biết cách sử dụng các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh cho hợp lí, phải thực hiện nghiêm quy định về an toàn lao động khi tiếp xúc với thuốc phòng trừ sâu, bệnh là góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ con người

-Trả lời như SGK-Lắng nghe

-Lắng ghe, ghi nội dung-Lắng nghe

4 Củng cố - Đánh giá: (5 phút)

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

- Hãy nêu các nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại?

- Nêu đặc điểm của các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh?

Bài tập:

Chọn câu trả lời đúng:

1 Trong nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại thì nguyên tắc phòng là chính vì:

a Giá thành, chi phí chăm sóc thấp

b Đỡ tốn công điều trị nếu để cây bị bệnh

c Giúp cây sinh trưởng tốt

- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh

- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài 13 Sưu tầm một số nhãn hiệu thuốc trừ sâu hại cây trồng thường dùng hiện nay

Ngày đăng: 23/02/2017, 19:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng về: - Giáo án Công nghệ 7 học kỳ I chuẩn hay
Bảng v ề: (Trang 9)
Hình thái của côn trùng - Giáo án Công nghệ 7 học kỳ I chuẩn hay
Hình th ái của côn trùng (Trang 35)
Hình   thái   các   bộ   phận - Giáo án Công nghệ 7 học kỳ I chuẩn hay
nh thái các bộ phận (Trang 36)
Hình phát sinh sâu, bệnh ở địa  phương - Giáo án Công nghệ 7 học kỳ I chuẩn hay
Hình ph át sinh sâu, bệnh ở địa phương (Trang 53)
Sơ đồ 16 - Giáo án Công nghệ 7 học kỳ I chuẩn hay
Sơ đồ 16 (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w