1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

58 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 281,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU PHÚ CƯỜNG TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU PHÚ CƯỜNG

Trang 1

Chữ viết tắt Nghĩa

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN

XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU PHÚ CƯỜNG

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần sàn xuất và xuất nhập khẩu Phú Cường:

- Tên đơn vị : CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XNK PHÚ

CƯỜNG.

- Trụ sở : Tổ 60 – P Nguyễn Thái Học, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

- Điện thoại : 0293.867.519 – Fax: 0293.818.857

- Email: Phucuongque @gmail.com

- Giấy phép kinh doanh số: 5200.462.794 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh

Yên Bái cấp ngày 11/09/2009

- Lịch sử hình thành và phát triển:

Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Phú Cường được thành lậptrên cơ sở tách ra từ Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Yên Bái tháng9/2009

Trang 3

Trước đây công ty thuộc Tổng công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợpYên Bái, sau đó đến tháng 9/2009 thì tách riêng ra thành công ty sản xuất vàxuất nhập khẩu Phú Cường.

 Chức năng:

Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Phú Cường một pháp nhânkinh tế hoạt động theo pháp luật và theo nguyên tắc tự chủ về tài chính Vìvậy chức năng chính của công ty là tư vấn thu mua và sản xuất các thànhphẩm cây công nghiệp, thực hiện tìm kiếm đầu ra xuất khẩu tại nhiều nướckhác nha Ngoài ra trong quá trình sản xuất quế, chè công ty cũng kiểm tranghiêm ngặt các quy trình cũng như chất lượng thành phẩm, loại bỏ nhữngsản phẩm hư hỏng hoặc không đạt yêu cầu, để nhằm đáp ứng cho ra nhữngsản phẩm chất lượng để phục vụ tiêu dùng trong nước và nhất là xuất khẩusang nước ngoài

 Nhiệm vụ:

Lập ra các kế hoạch sản xuất, công tác kỹ thuật tài chính về thu mua vàsản xuất quế, chè tổ chức thực hiện kế hoạch đó theo nhiệm vụ và chỉ tiêu đãđặt ra

Lập và tô chức thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vậtchất kỹ thuật của công ty nhằm phát triển năng lực sản xuất, đáp ứng nhiệm

vụ và mục tiêu đã đề ra của công ty;

Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật – công nghệ, các phương phápxây dựng tiên tiến, các sáng kiến phát minh mới vào quá trình sản xuất,thường xuyên cải tiến các công trình kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm, hạ giá thành và thời lượng sản xuất

Thực hiện đúng đắn chế độ quản lý, chế độ kế toán, chế độ tiền lương, tiềnthưởng theo quy định của nhà nước Hoàn thành nghĩa vụ nộp tích lũy và cáckhoản nộp khác vào ngân sách nhà nước Có biện pháp quản lý, sử dụng laođộng, nguồn vốn, vật tư trang thiết bị một cách hợp lý, chống biểu hiện tham

ô lãng phí

Trang 4

Tổ chức quản lý hợp lý về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ côngnhân sao cho phù hợp với chức năng nhiệm vụ, quy mô của công ty trongtừng giai đoạn cụ thể Không ngưng nâng cao chất lượng nhân viên thông quacác khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

Đưa ra các chính sách đãi ngộ, khen thưởng hợp lý, tổ chức các phong tràothi đua lao động trong toàn công ty nhằm khuyến khích thúc đẩy quá trình sảnxuất

Chăm lo bồi dưỡng chính trị, tư tưởng đạo đức, tổ chức bảo vệ kinh tế chotoàn công ty

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Phú Cường.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp rất phức tạp, tổng hợp,

đa dạng bao gồm nhiều khâu, nhiều công đoạn, trải qua nhiều quá trình, từ thumua, tiến hành gieo trồng đến giai đoạn thu hoạch, sản xuất và tiến hành xuấtbán xuất khẩu tất cả những hoạt động này diễn ra trong không gian và thờigian cụ thể

Theo giấy phép kinh doanh số5200.462.794do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhYên Bái cấp ngày 11/09/2009 Công ty được phép hoạt động trong nhữnglĩnh vực chủ yếu sau:

- Thu mua, sản xuất và chế biến các sản phẩm từ quế như quế thanh, quếống, quế bột, tinh dầu quế

- Trồng và chế biến các loại chè xanh, chè đen, chè lá tươi, chè khô

- May mặc và sản xuất các loại giày thể thao, quần áo thể thao

1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty cổ phần sản xuất và xuất khẩu Phú Cường:

Quy trình sản xuất quế vỏ khô xuất khẩu :

Thời vụ thu hoạch : Tháng 3 và tháng 8 âm lịch

Thu hoạch nguyên liệu cắt theo quy cách, phơi khô tự nhiên đến khi thuỷphần còn lại từ 13 – 14%

Quy trình sản xuất tinh dầu quế xuất khẩu :

Trang 5

Thiết bị cho sản xuất tinh dầu quế thô : Do Công ty cổ phần cơ khí và xâylắp công nghiệp Yên bái chế tạo theo mẫu thiết kế và bản quyền của Công ty

cổ phần xuát nhập khẩu tổng hợp Yên bái được công ty Hoá công lâm sản Đạinhã thành phố Ngô châu – Quảng tây – Trung quốc nhượng quyền

Công nghệ: áp dụng công nghệ Andehyd hoá Nguyễn liệu sử dụng làcánh, lá quế tận thu sau khi đốn tỉa, thu hoạch dùng làm nguyên liệu chưngcất và được tận dụng làm nhiên liệu

Thiết bị và công nghệ tinh chế tinh dầu quế: Do Công ty tư vấn thiết kế kỹthuật Bách khoa cung cấp theo mẫu tháp của Pháp chế tạo Được kiểmnghiệm tại INTEROIL Việt nam Công nghệ chưng khan dùng dung môi tải

và công nghệ lạnh chân không bẫy tinh dầu

Quy trình và thiết bị tinh chế tinh dầu quế:

Quy trình chế biến tinh dầu quế được thực hiện qua sơ đồ 1.1 ( phụ lục)

Sơ đồ 1.1: Quy trình chế biến tinh dầu quế

Quy trình sản xuất chè đen xuất khẩu :

Công nghệ sản xuất chè đen bằng phương pháp ORTHODOX (OTD) trêncông nghệ héo dòng tĩnh của Ấn độ, công nghệ này có ưu điểm là phù hợp vớikhả năng đầu tư và thuận tiện trong vận hành

Quy trình sản xuất chè được thể hiện trong sơ đồ 1.2 ( phụ lục)

Sơ đồ 1.2: Quy trình chế biến chè

Trang 6

Chè đen ORTHODOX thành phẩm gồm 2 nhóm chất lượng :

là : Đài Loan, phục vụ trong nước

1.3 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công

ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Phú Cường:

Bộ máy tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty gồm :

- Hội đồng quản trị , Ban Giám đốc, Ban kiểm soát

- Các phòng chức năng : + Phòng Tổ chức hành chính

+ Phòng Kế toán tài chính

+ Phòng Kế hoạch Thị trường

- Phương thức tổ chức : Theo chức năng nhiệm vụ được phân công

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (phụ lục)

Giám đốc điều hành :

Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanhhàng ngày của Công ty theo quyết định của Hội đồng quản trị, nghị quyết củaĐại hội đồng cổ đông, điều lệ Công ty và tuân thủ pháp luật

Bảo toàn và phát triển vốn theo phương án sản xuất kinh doanh đã đượcHội đồng quản trị phê duyệt, được thông qua Đại hội đồng cổ đông

Xây dựng và trình HĐQT kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và kếhoạch dài hạn

Trang 7

Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định Quyết định giá mua, giá bánnguyên liệu, thành phẩm (trừ những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước quyđịnh) quyết định các biện pháp tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyếnkhích mở ộng sản xuất kinh doanh.

Báo cáo trước HĐQT tình hình hoạt động kết quả SXKD của Công ty

Đề nghị HĐQT bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cácchức danh: Phó giám đốc, Kế toán trưởng quyết định khen thưởng bổ nhiệmcác chức danh trưởng phó bộ phận quản lý, bộ phận sản xuất và các cán bộCNV dưới quyền

Đại diện Công ty trong việc khởi kiện các vụ án có liên quan đế nquyềnlợi của công ty khi được HĐQT uỷ quyền bằng văn bản

Phòng tổ chức hành chính :

Phòng tổ chức hành chính tham mưu giúp Giám đốc về công tác tổ chức

và công tác hành chính quản trị có 4 người, cụ thể :

Giúp Giám đốc quản trị toàn bộ nhân lực của doanh nghiệp, tham mưu

về công tác cán bộ, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất, lao động tiền lương, bảohiểm xã hội, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, công tác chế độ chínhsách đối với người lao động, thanh tra bảo vệ quân sự, thi đua khen thưởng,bảo vệ chính trị nội bộ, tuyển dụng đào tạo, nâng lương, nâng bậc

Thưc hiện công tác hành chính quản trị phục vụ nhu cầu làm việc đờisống sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên

Lập kế hoạch dự trù mua sắm quản lý cấp phát các dụng cụ trang bịhành chính phục vụ yêu cầu làm việc của cán bộ CNV

Xây dựng kế hoạch quản lý, sửa chữa quy hoạch nơi làm việc theo quyđịnh đối với cán bộ CNVC

Công tác văn thư lưu trữ, đánh máy in ấn tài liệu và thông tin liên lạc.Thực hiện quản lý sử dụng con dấu đúng quy định của Công ty

Thực hiện nhiệm vụ tiếp tân, khánh tiết giao dịch đối với khách Công ty

Trang 8

Phòng kế toán tài chính:

Phòng kế toán tài chính có 6 cán bộ nhân viên với chức năng nhiệm vụ

tổ chức hạch toán kế toán theo quy định hiện hành của Nhà nước

Xây dựng kế hoạch tài chính kế toán của Công ty hàng năm Khảo sátxây dựng chương trình, giao kế hoạch tài chính cho các đơn vị trực thuộc.Phân tích, hạch toán hoạt động kinh doanh trong Công ty tháng, quý,năm giúp cho lãnh đạo chỉ đạo hoạt động doanh nghiệp

Cân đối, lo vốn kinh doanh cho toàn Công ty

Ghi chép giám sát theo dõi quản lý vốn, tài sản của Công ty

Trích nộp đủ đúng, kịp thời thuế và các khoản nghĩa vụ khác đối với Nhànước theo quy định của luật pháp

Thực hiện chi trả các khoản tiền công và các chế độ khác như tiềnthưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội v.v đối với người lao động

Thành lập các quỹ, phân bổ các quỹ xí nghiệp rheo chế độ quy định.Hướng dẫn ghi chép, cập nhật chứng từ và chuyển tiền của các đơn vị cơ

sở về Công ty

Phòng kinh doanh- thị trường:

Phòng Kinh doanh - thị trường có 5 lao động với chức năng nhiệm vụ sau:Thực hiện công tác điều tra, nghiên cứu thị trường, khả năng tiêu thụhàng hóa trên thị trường nội địa và quốc tế trong từng giai đoạn cụ thể để có

kế hoạch chuẩn bị hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường - xây dựng kế hoạchthu mua phù hợp với khả năng sản xuất của đơn vị

Thực hiện nghiên cứu thị trường, xây dựng phương án kinh doanh, mởrộng thị trường

Tổ chức tốt các kế hoạch kinh doanh hàng xuất khẩu, nội địa và cácngành kinh doanh, dịch vụ khác

Nghiên cứu đề xuất phương án, giải pháp, cơ chế kinh doanh ở mỗi thờiđiểm phù hợp với giá cả và diễn biến thị trường cả trong nước và nước ngoài.Thực hiện công tác quảng cáo về các sản phẩm, dịch vụ của Công ty

Trang 9

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Phú Cường:

1.4.1 Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Phú Cường trong những năm gần đây:

Để đánh giá tình hình tài chính của công ty cổ phần sản xuất và xuấtnhập khẩu Phú Cường,có thể được thể hiện thông qua bảng phân tích kết quảhoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm tài chính từ năm 2015 đến năm2016.( Phụ lục, trang 1-4)

Qua bảng phân tích kết quả hoạt dộng kinh doanh của công ty ta thấytổng lợi nhuận kế toán sau thuế năm 2016 tăng so với năm 2015là51.926.942đồng tương ứng với tốc độ tăng là 40,4%,chứng tỏ năm 2015 công

ty đã có tốc độ tăng trưởng nhanh, đạt hiệu quả

Có thể thấy lợi nhuận tăng lên là do ảnh hưởng của một số nhân tố sau:

- Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán năm 2016 giảm so với năm 2016

là 1.421.244.711 đồng, tương ứng với mức giảm là 32,6%, làm lợi nhuận tăngthêm 1.421.244.711 đồng

- Chi phí tài chính: Chi phí chi cho hoạt động tài chính ở năm 2016 giảm7.865.909 đồng tương ứng với 22,1%, làm lợi nhuận tăng thêm 7.865.909 đồng.Thông qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, cóthể thấy công ty đang ngày một đẩy mạnh đầu tư máy móc thiết bị kĩ thuậttiên tiến, cùng với đó là giảm giá thành chi phí nguyên vật liệu đáng kể, nhờvậy mà mang lại nguồn lợi nhuận càng ngày càng tăng cao Công ty nên tiếptục thực hiện thêm một số kế hoạch mới khả thi hơn để làm tăng doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như doanh thu hoạt động tài chính gópphần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

1.4.2 Tình hình tài chính của công ty sản xuất và xuất nhập khẩu Phú Cường những năm gần đây:

Xem xét về tình hình laođộng của công ty sản xuất và xuất nhập khẩuPhú Cường ta xem bảng tình hình lao động của công ty trong 3 năm tài chính(Bảng 1.2)

Trang 10

Nhìn chung, cán bộ công nhân viên của công ty có trình độ chiếm tỷ lệcao, số cán bộ có trình độ đại học và công nhân kỹ thuật nghề chiếm tỷ trọngcao trong tổng số cán bộ CNV của công ty điều đó giúp cho sản phẩm củacông ty đạt chất lượng cao, và đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật của khách hàng.

Từ năm 2014 đến năm 2015 tổng số CNV của công ty không thay đổivẫn là 300 CNV, tuy nhiên chỉ có công nhân kỹ thuật nghề năm 2014 tăng 1người so với năm 2013

Năm 2016 tổng số CNV giảm 6 người so với năm 2015, tương ứng giảm1% Trong đó, số lao động có trung cấp kỹ thuật giảm 2 người tương ứng vớitốc độ giảm 8%, công nhân kỹ thuật nghề giảm 4 người tương ứng với giảm2% Điều đó, có thể là do năm 2016 công ty muốn cắt giảm chi phí nên cắtgiảm nên công nhân trong công ty

Bảng 1.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm từ 2014-2016 (phụ lục)

Qua bảng phân tích bảng cân đối kế toán trong 3 năm tài chính từ năm

2014 đến năm 2016 ta thấy:

- Về tài sản:

+ Tổng tài sản của công ty năm 2015 tăng 8556262072 đồng so với năm

2014 tương ứng với tốc độ tăng là 249.27% Nguyên nhân tăng là do tiền vàcác khoản tương đương tiền tăng mạnh năm 2015 tăng 6995259279 đồng sovới năm 2014 tương ứng với tốc độ tăng la 1278.49 %, đây là nhân tố chủ yếukhiến tổng tài sản của công ty tăng Lượng tiền dự trữ tăng có thể làm tăngkhả năng thanh toán, tiện lợi trong việc mua hàng, tuy nhiên nó làm lãng phínguồn lực giảm lượng tiền để đầu tư của công ty Nhân tố tiếp theo là cáckhoản phải thu của khách hàng năm 2015 tăng 111487387 đồng so với năm

2014 tương ứng với tốc độ tăng là 70.17%, các khoản phải thu tăng lên vàchiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản chứng tỏ doanh nghiệp vẫn bị chiếm

Trang 11

dụng vốn mạnh Hàng tồn kho của công ty năm 2015 cũng tăng 1006040879đồng so với năm 2014 tương ứng với tốc độ tăng là 53.94%

+ Tuy nhiên tổng tài sản năm 2016 lại giảm 900452997 đồng so vớinăm 2015 tương ứng với tốc độ giảm 2.45% Nguyên nhân là do tiền và cáckhoản tương đương tiền giảm 1150444791 đồng tương ứng với tốc độ giảm là15.80%, điều này có thể do doanh nghiệp chú trọng vào việc đầu tư, mua sắmtài sản Nguyên nhân tiếp theo là các khoản phải trả trước cho người bán giảm

1602649 đồng so với năm 2015 tương ứng với tốc độ giảm là 0.45%, công tyđang cố gắng giảm các khoản nợ với khách hàng Tài sản ngắn hạn khác năm

2016 cũng giảm 94020288 đồng tương ứng với tốc độ giảm là 64.50% đây lànhân tố chính khiến tổng tài sản giảm

Về trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật:

Trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là nhân tố vô cùng quan trọngquyết định thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Một công ty có đầy đủ trang thiết bị máy móc, cơ sở vật chất kỹ thuậttiên tiến sẽ giúp cho quá trính sản xuất nhanh hơn, tăng lợi nhuận và nâng caosức cạnh tranh

Công ty cần bổ sung thêm máy móc, thiết bị đảm bảo đầy đủ số lượng vàtính đồng bộ, nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất củacông ty trong thời gian tới

Trang 13

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU PHÚ CƯỜNG

2.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Phú Cường.

Tình hình về tổ chức bộ máy kế toán:

Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Phú Cường là công ty cóquy mô sản xuất tập trung lớn, địa bàn hoạt động kinh doanh rộng (61 tỉnhthành trong cả nước), có quy trình công nghệ sản xuất, quản lý riêng, Công ty

áp dụng hình thức kế toán tập trung Toàn bộ công tác kế toán của Công tyđược thực hiện tại phòng kế toán., phòng kế toán Công ty có nhiệm vụ thuthập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công tác kếtoán, theo chuẩn mực kế toán hiện hành

Ngoài ra, kế toán Công ty cũng thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giámsát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thanh toán công nợ và nghĩa vụđối với Ngân sách nhà nước; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồnhình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm luật tài chính.Phân tích số liệu kế toán, tham mưu và đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầuquản trị & quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị, cung cấp thông tin và sốliệu kế toán theo qui định của pháp luật Công ty có sơ đồ hệ thống kế toánnhư sau:

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy công ty của công ty (phụ lục)

Theo loại hình này thì toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tập trungtại phòng kế toán từ khâu thu nhập, quản lý chứng từ, ghi sổ kế toán chitiết,ghi sổ kế toán tổng hợp đến việc lập báo cáo, phân tích số liệu

Chức năng, nhiệm vụ của từng người trong bộ máy kế toán:

Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng) : Là người giúp giám đốc chỉ đạo

công tác kế toán thống kê của Công ty, có quyền và nghĩa vụ theo quy địnhcủa pháp luật Cụ thể : Tổ chức hướng dẫn toàn bộ công tác tài chính kế toán

Trang 14

chịu trách nhiệm chung về mọi công việc của phòng, tổ chức cán bộ trongphòng.

Kế toán thanh toán :

Kế toán tiền mặt : Cập nhật thu chi hàng ngày (có đối chiếu với thủ quỹ).Lên các chứng từ, bảng kê thanh toán với cán bộ công nhân viên trong Côngty

Kế toán thanh toán khác: Chi tiết công nợ phải trả, tạm ứng

Kế toán về các chế độ BHXH, ốm đau, thai sản, dưỡng sức

Kế toán kho thành phẩm: Theo dõi nhập - xuất - tồn kho thành phẩm tạiCông ty Sản phẩm nhập kho phải đảm bảo chất lượng qua bộ phận KCS.Phiếu nhập kho có xác nhận của trưởng phòng đảm bảo chất lượng, kho xuấtbán hàng trực tiếp luân chuyển hàng và xuất bán lẻ

Kế toán ngân hàng, kế toán công nợ phải thu:

Kế toán tiền gửi ngân hàng, các khoản vay ngắn hạn, dài hạn ngân hàng(theo dõi tăng, giảm và số dư hàng ngày trên các tài khoản ngân hàng)

Theo dõi công nợ khách hàng, phân tích thời gian nợ của từng kháchhàng theo từng tháng

Làm và theo dõi các khoản bảo lãnh hợp đồng thầu Thanh toán L/C đốivới hàng xuất khẩu, mở L/C đối với hàng nhập khẩu

Kiểm tra các dự toán về chi phí sửa chữa TSCĐ, nghiệm thu các côngtrình sửa chữa phat sinh

Kế toán vật liệu:

Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ Mỗi ngày theo dõi và vào sổnhập - xuất - tồn vật liệu và công cụ dụng cụ Kiểm tra giám sát ( trên cácchứng từ nhập xuất phải có đầy đủ các chữ ký của Bảo vệ, phòng đảm bảochất lượng, thủ kho) để chứng minh hàng có đủ diều kiện trước khi tiến hànhnhập vật tư Xuất vật tư căn cứ vào như cầu từng bộ phận, có xác nhận củatrưởng bộ phận Cuối tháng đối chiếu thẻ kho của thủ kho Tiến hành phân bổchi phí công cụ dụng cụ

Trang 15

Kế toán công nợ phải trả

Kế toán tiền lương – XDCB:

Kế toán tiền lương hàng tháng căn cứ vào kết quả lao động của từng tổsản xuất (có tính chi tiết đến từng người, từng ngày) để lên bảng tổng hợplương toàn công ty Phân bổ lương và trích lập các khoản theo lương

Theo dõi đầu tư XDCB

Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác thu, chi tiền mặt

của Công ty và ghi sổ sách liên quan

2.1.1 Các chính sách kế toán chung

Chế độ kế toán áp dụng : Công ty áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp

theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính

Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức chứng từ ghi sổ.

Kỳ kếtoán : Tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Yên Bái thực

hiện niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc 30/12 của năm

Đơn vị tiền tệ: Công ty sử dụng là VNĐ.

Hình thức hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên 2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:

Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty áp dụng theo quyết định của luật

kế toán và nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của chính phủ baogồm:

Trang 16

- Chứng từ ban hành theo chế độ kế toán doanh nghiệpgồm 5 chỉ tiêu:

Lao động, tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, giấy

đi đường, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giaokhoán, bảng kê trích nộp các khoản theo lương…

Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệmvật tư hàng hóa, biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa, bảng kê mua hàng, bảngphân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ…Bán hàng: Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi,…

Tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanhtoán, bảng kiểm kê quỹ, biên lại thu tiền, bảng kê chi tiền…

Tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ,Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá lạiTSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác: Danh sách

người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản, hóa đơn giá trị gia tăng, danh sáchngười nghỉ ốm hưởng BHXH, bảng kê thu mua hàng hóa vào không có hóađơn…

2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh để phán ánh đầy đủ các nghiệp vụkinh tế phát sinh, kế toán đơn vị đã sử dụng hầu hết các tài khoản trong Hệthống tài khoản kế toán doanh nghiệp Tuy nhiên còn một số tài khoản đơn vịkhông dùng đến là các tài khoản có số hiệu là : 113 , 121, 128, 129 ,136, 144,151,213,221, 222, 228, 229, 244, 315, 336, 344, 512, 611, 623 Vì Công ty làđơn vị hạch toán độc lập, không tham gia liên doanh liên kết, không đầu tưchứng khoán, không có đơn vị hạch toán nội bộ phụ thuộc, không nhận cáckhoản ký quĩ, hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế

Trang 17

Kế toán đã sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ để ghi chép , phản ánhcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty

Hình thức hạch toán ghi sổ của công ty được thể hiện qua sơ đồ 2.2 ( phụlục)

Sơ đồ 2.2: Qui trình hạch toán theo hình thức sổ chứng từ ghi sổ tại công ty.

Do mô hình của công ty có sản xuất và kinh doanh ngoài số cán bộ quản

lý của công ty là 30 người, công ty còn sử dụng một lực lượng lao động phổthông thường xuyên có mặt 60 lao động, chủ yếu là con em các gia đình trongkhu vực tỉnh Yên Bái Công ty cũng là một nơi giải quyết công ăn việc làmtương đôi ổn định cho một số lao động phổ thông trên địa bàn thành phố

Tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị:

Tài sản: Trị giá tài sản của công ty là 3 tỷ đồng ( bao gồm nhà làm việc,khu xưởng sản xuất, sản phơi, các thiết bị sản xuất máy chẻ quế, máy ép quế,nồi chưng cất tinh dầu quế, thiết bị sản xuất chè, phòng kiểm nghiệm chấtlượng hàng hoá và các phụ trợ khác )

Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty 100% là do cổ đông đóng góp, trongcông ty đong góp 3,5 tỷ đồng

Đánh giá chung về kết quả hoạt động của kỳ trước: Tình hình hoạt động

lỳ trước của đơn vị được đánh giá vào ngày 4 tháng cuôi năm 2015 ( bảng2.1- Phụ lục)

Về việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán :

Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh để phán ánh đầy đủ các nghiệp vụkinh tế phát sinh, kế toán đơn vị đã sử dụng hầu hết các tài khoản trong Hệthống tài khoản kế toán doanh nghiệp Tuy nhiên còn một số tài khoản đơn vịkhông dùng đến là các tài khoản có số hiệu là : 113 , 121, 128, 129 ,136, 144,151,213,221, 222, 228, 229, 244, 315, 336, 344, 413, 512, 611, 623 Vì Công

ty là đơn vị hạch toán độc lập, không tham gia liên doanh liên kết, không đầu

Trang 18

tư chứng khoán, không có đơn vị hạch toán nội bộ phụ thuộc, không nhận cáckhoản ký quĩ, hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế

( Bảng 2.2- Phụ lục)

Tình hình vận dụng chế độ sổ kế toán:

Công ty áp dụng sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ đê ghi chépcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình SXKD tại đơn vị Kế toán đã

sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ để ghi chép , phản ánh các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh tại công ty

Cuối quí khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong quí trên sổ cái : Tính tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh

Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái , các sổ chi tiết Sau khi đối chiếukhớp đúng số liệu ghi trên sổ cái với các bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từcác sổ kế toán chi tiết ) thì kế toán căn cứ vào sổ cái lập Bảng Cân Đối số phátsinh, lập các báo cáo tài chính Định kỳ kế toán xác định kết quả kinh doanhvào cuối quý, lưu tại Công ty và gửi các bên liên quan

2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:

“Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Phú Cường" đã thực

hiện đúng chế độ báo cáo tài chính Đã lập các Báo cáo tài chính mà khônglập báo cáo quản trị, Các báo cáo tài chính của Công ty đã phán ánh tổng hợpnhất về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tìnhhành tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của công ty, nó cung cấp đượcđầy đủ thông tin cho những người quan tâm ( Ngân hàng, Tài chính, cơ quanThuế ) Theo chế độ qui định có 2 loại báo cáo tài chính là :

Báo cáo bắt buộc gồm :

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Cùng với hệ thống báo cáo tài chính trên, công ty còn sử dụng nhiều báocáo quản trị nội bộ phụ vụ cho công tác quản lý, theo dõi tổng hợp số liệu.Một số báo cáo kế toán quản trị mà công ty sử dụng: Báo cao doanh thu – chi

Trang 19

phí theo từng loại sản phẩm, báo cáo thu hồi vốn, báo cáo sản lượng sảnphẩm

2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể

2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền

2.2.1.1 Chứng từ

Chứng từ sử dụng trong phần hành kế toán vốn bằng tiền bao gồm:

- Chứng từ về tiền mặt bao gồm: Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền,bảngkiểm kê quỹ tiền mặt, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng,các chứng từ khác có liên quan

- Chứng từ về tiền gửi Ngân hàng bao gồm: Giấy báo Nợ, giấy báo Có, bản sao

kê của Ngân hàng (kèm theo các chứng từ gốc có liên quan như: séc chuyểnkhoản, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi…)

- Sổ sách kế toán sử dụng như: Sổ tiền gửi Ngân hàng, sổ nhật ký thu tiền, nhật

ký chi tiền, sổ chi tiết quỹ tiền mặt, sổ quỹ tiền mặt, sổ cái TK 111, Sổ chi tiết

TK 112, Sổ cái TK 112…

2.2.1.2 Tài khoản

Tài khoản sử dụng TK 111, TK 112, TK 141, TK 131, TK 331, TK 621,

TK 627, TK 642, … và các tài khoản có liên quan

2.2.1.3: Hạch toán chi tiết

 Hạch toán chi tiết tiền mặt tại quỹ

Hàng ngày, khi phát sinh các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, kế toán căn cứvào các chứng từ như hóa đơn GTGT, giấy thanh toán tạm ứng, giấy đề nghịtạm ứng để lập phiếu thu, chi tiền mặt Các phiếu thu, chi tiền mặt sau khiđược kiểm tra sẽ được phản ánh vào các sổ chi tiết liên quan: sổ chi tiết quỹtiền mặt

Ví dụ về nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt của công ty:

1 Ngày 10/5/2015 rút tài khoản ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 15.000.000đồng, kế toán định khoản như sau:

Có TK 112 15.000.000

Trang 20

2 Ngày 4/10/2015 tạm ứng thu mua quế ống theo giấy đề nghị tạm ứng ngày1/10/2015: 20.000.000 đồng, kế toán định khoản:

Có TK 111 20.000.000

Kế toán căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi ghi vào sổ chi tiết quỹ tiền mặt

 Hạch toán chi tiết TGNH

Khi nhận được giấy báo Nợ, giấy báo Có của Ngân hàng gửi đến, kếtoán kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo để ghi vào sổ chi tiếtTGNH

Ví dụ: Ngày 8/5/2015, kế toán TGNH nhận được giấy báo Có số 01 củaNgân hàng BIDV về số tiền mà khách hàng trả cho tiền tinh dầu mua nợtháng trước là 50.000.000 đồng

Kế toán định khoản như sau:

Có TK 131 50.000.000Căn cứ vào giấy báo Có kế toán ghi vào sổ TGNH

2.2.2.Tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:

Trong lĩnh vực mua bán sản xuất nông lâm nghiệp, chi phí NVL và CCDC thường chiếm tỷ trọng 50% đến 70% trong giá thành sản xuất sản phẩm nên việc hoạch toán NVL và CCDC có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng các sản phẩm được sản xuất, cũng như chi phí giá thành sản xuất, liên quan trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Nguyên vật liệu trong công ty bao gồm nhiều loại khác nhau như các thành phần của quế cây như vỏ cây quế, quế cành, quế ống, dầu quế, lá quế và các loại cây chè như chè tươi, chè khô, chè hồng, chè xanh, chè đen

2.2.2.1: Chứng từ

Trang 21

Hạch toán kế toán NVL và CCDC công ty sử dụng các chứng từ sau:Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê NVL, CCDC, công cụ, sảnphẩm, hàng hóa, bảng kê mua hàng, bảng phân bổ NVL, CCDC,

Sổ sách kế toán gồm: sổ nhật ký chung, sổ cái TK 152, TK 153, sổ kếtoán chi tiết NVL, CCDC, thẻ kho

Tại công ty, khi tiến hành sản xuất thu mua quế, chè mà nhân viên tạicác phân xưởng lập kế hoạch xin cấp kinh phí chi cho sản xuất trình lãnh đạoduyệt Trên cơ sở giấy đề nghị mua nguyên liệu,công cụ dụng cụ đã đượcduyệt đó kế toán sẽ tạm ứng tiền mặt cho nhân viên để thực hiện việc thumua Hoặc theo các hợp đồng đã ký kết giữa doanh nghiệp và bên cung cấphàng mà đúng thời gian quy định các nhân viên giao hàng có trách nhiệm giaohàng về kho của công trình, sau khi đã kiểm nhận hàng hai bên sẽ cùng nhaulập biên bản giao nhận hàng

Dựa vào biên bản giao nhận hàng trên, thủ khi nhập kho NVL và viếtphiếu nhập kho Phiếu nhập kho được nhập thành 3 liên, có đầy đủ cả 3 chữ

ký của người giao hàng, công nhân bốc xếp và thủ kho Liên 1 được lưu tạiquyển, liên 2 giao cho kế toán thanh toán để lập hóa đơn thanh toán cho nhàcung cấp hoặc đính kèm với sổ chi tiết TK 331 nếu chưa trả cho người bán,liên 3 sau khi thủ kho ghi thẻ kho sẽ chuyển cho kế toán nguyên vật liệu đểkiểm tra, phân loại chứng từ và định khoản vào sổ kế toán

Vào cuối tháng, từ các phiếu nhập kho của từng lần nhập theo từng loạinguyên vật liệu, dụng cụ sản xuất từng công trình mà kế toán lập bảng chi tiếtnhập nguyên vật liệu– công cụ dụng cụ sản xuất theo từng tháng Từ các bảngchi tiết nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của từng loại kế toán lập bảngtổng hợp nhập nguyên vật liệu –công cụ dụng cụ từng tháng

Cuối tháng, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho trong tháng để lập phiếuchi tiết xuất hàng của từng nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ của từng loại sảnphẩm, sau đó từ các bảng chi tiết xuất vật tư mà kế toán nguyên vật liệu lậpbảng tổng hợp xuất nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ sản xuất

Trang 22

Căn cứ vào số liệu từ bảng tổng hợp nhập, tổng hợp xuất nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ sản xuất kế toán nguyên vật liệu nhập số liệu vào máy,kết hợp với số liệu cuối kỳ trước để lên bảng tổng hợp nguyên vật liệu, hànghóa Số liệu trên bảng tổng hợp này sẽ được đối chiếu kiểm tra với sổ kế toántổng hợp

Đối với phần mềm kế toán, hàng ngày khi kế toán nhận được phiếu nhậpkho, phiếu xuất kho thì kế toán sẽ kiểm tra và nhập liệu vào phần mềm kếtoán ở mục NVL, CCDC Phần mềm sẽ tự động xử lý và phản ánh các thôngtin, số liệu vào các sổ chi tiết như thẻ kho

2.2.2.2: Tài khoản.

TK 152: Nguyên vật liệu

TK 153: Công cụ dụng cụ

2.2.2.3: Hạch toán chi tiết.

Hàng ngày, khi kế toán nhận được phiếu nhập kho, phiếu xuất kho thì kếtoán sẽ kiểm tra và nhập liệu vào phần mềm kế toán ở mục NVL, CCDC.Phần mềm sẽ tự động xử lý và phản ánh các thông tin, số liệu vào các sổ chitiết như thẻ kho

Ví dụ 1: Theo phiếu nhập kho số 10 ngày 12/4/2015, công ty mua 10 tấn

vỏ quế với tổng giá trị là 30.000.000 đồng, thuế GTGT 10% Công ty đãthanh toán cho người bán bằng tiền mặt

Kế toán định khoản như sau:

tổ lập giấy hoàn chứng từ thanh toán, tạm ứng và chuyển lên phòng kế toán,

kế toán nguyên vật liệu sẽ kiểm tra chứng từ và định khoản nghiệp vụ nhưsau:

Trang 23

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán NVL

Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ hạch toán công cụ dụng cụ

2.2.3 Tổ chức hạch toán kế toán tài sản cố định.

2.2.3.1 Chứng từ.

Để hạch toán TSCĐ doanh nghiệp sử dụng các chứng từsau: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ sửachữa lớn, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐsửa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá lại TSCĐ, chứng

từ khấu hao TSCĐ

2.2.3.2 Tài khoản.

Sử dụng Tk 211: tài khoản tài sản cố định

Tài khoản chi tiết cấp 2

TK 211 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2:

Trang 24

TK 2147: Hao mòn bất động sản đầu tư

2.2.3.3 Hạch toán chi tiết

Khi phát sinh nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ, căn cứ vào các chứng từTSCĐ (được lưu trong hồ sơ của từng TSCĐ), kế toán tiến hành lập thẻTSCĐ (trường hợp tăng) hoặc huỷ thẻ TSCĐ (trường hợp giảm TSCĐ) vàphản ánh vào các sổ chi tiết TSCĐ Sổ chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệpdùng để theo dõi từng loại, từng nhóm TSCĐ và theo từng đơn vị sử dụngtrên cả hai chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị Bộ Tài chính đã đưa ra hai mẫu

sổ chi tiết TSCĐ bao gồm:

Mẫu 1: sổ TSCĐ (dùng chung cho toàn doanh nghiệp) Sổ được mở cho

cả năm và phải phản ánh đầy đủ các thông tin chủ yếu như các chỉ tiêu chung,các chỉ tiêu tăng nguyên giá, khấu hao và chỉ tiêu giảm nguyên giá TSCĐ.Mẫu 2: Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng Sổ này dùng để theo dõi TSCĐ

và công cụ lao động nhỏ của từng bộ phận, từng đơn vị trong doanh nghiệp.Các bước hoạch toán chi tiết TSCĐ được thể hiện trong sơ đồ 2.5 dướiđây

Sơ đồ 2.5 Quy trình hạch toán chi tiết tài sản cố định

Từ các sổ chi tiết TSCĐ, cuối kỳ kế toán sẽ căn cứ vào đây để lập bảngtổng hợp chi tiết tăng giảm TSCĐ Và dựa vào bảng tổng hợp chi tiết tănggiảm TSCĐ này, kế toán lập các báo cáo tài chính

2.2.4 Tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươn.

Lương là một phần hành quan trọng trong tổ chức kế toán của doanhnghiệp, nhất là doanh nghiệp xây lắp khi mà chi phí nhân công trực tiếpthường chiếm 10%- 30% chi phí một công trình Việc quản lý quỹ lương vàhoạch toán tiền lương một cách chính xác sẽ tạo điều kiện cho việc khuyếnkhích và tạo động lực cho người lao động, nâng cao năng suất và chất lượngcông trình

Trang 25

Hiện nay lực lượng lao động của công ty chia làm 2 loại: Công nhân viêntrong danh sách ( công nhân viên trong biên chế) và công nhân viên ngoàidanh sách (công nhân viên thuê ngoài) Bộ phận công nhân viên thuê ngoàichiếm tỷ trọng lớn trong tổng số cán bộ công nhân viên toàn công ty, bao gồmcác công nhân làm việc các rừng quế, đồi chè để trồng trọt, các nhân viên thumua quế, chè tại các tỉnh địa phương, các công nhân bốc vác vận chuyển chủyếu là được doanh nghiệp ký hợp đồng ngắn hạn ngay tại địa phương.

Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương là: theo lương khoán, và theo thờigian

2.2.4.1 Chứng từ:

TK 334: Phải trả CNV

TK 338: Phải trả, phải nộp khác, trong đó:

- TK 338.2: Kinh phí công đoàn

- TK 338.3: Bảo hiểm xã hội

- TK 338.4: Bảo hiểm y tế

- TK 338.9: Bảo hiểm thất nghiệp

2.2.4.3 Hạch toán chi tiết.

Kế toán tiền lương phải hạch toán chi tiết số lượng lao động, thời gianlao động, kết quả lao động Căn cứ vào bảng chấm công, phiếu làm thêm giờ,hợp đồng giao khoán, phiếu nghỉ hưởng BHXH, để lập bảng tính và thanhtoán tiền lương và BHXH cho người lao động

Căn cứ vào bảng tính lương kế toán lập bảng tính và phân bổ chi phí tiềnlương và các khoản trích theo lương vào từng phân xưởng, từng bộ phận sửdụng lao động

Ví dụ về nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: Ngày 30/9/2015, kế toán tiềnlương tính ra tổng số tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng là50.000.000 đồng Kế toán trích BHXH, BHYT, BHTN theo quy định

Kế toán định khoản như sau:

Trang 26

Có TK 334 50.000.000

b, Các khoản trích theo lương tính vào chi phí của doanh nghiệp:

Có TK 338 12.000.000 338.2 1.000.000 338.3 9.000.000 338.4 1.500.000 338.9 500.000

c, Các khoản trích theo lương trừ vào lương người lao động:

Có TK 338 5.250.000 338.3 4.000.000 338.4 750.000 338.9 500.000

Sơ đồ 2.6: Hạch toán tiền lương phải trả cho công nhân viên

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương

2.2.5 Tổ chức hạch toán theo Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

2.2.5.1 Chứng từ:

Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần sử dụng cácchứng từ sau: Phiếu xuất kho, thẻ kho vật tư, hóa đơn giá trị gia tăng, bảngtính lương, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng thanh toán tiềnlương, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụdụng cụ, bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương, phiếu chi,

Trang 27

Sổ kế toán: Bảng kê chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy móc sản xuất, sổ nhật

ký chung, sổ cái TK 152, 154, 155, 621, 622, 627, bảng tổng hợp chi tiếtnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng tính giá thành sản phẩm, báo cáo tổnghợp chi phí sản xuất theo sản phẩm

Tóm tắt quá trình luân chuyển chứng từ: Khi các nghiệp vụ kinh tế phátsinh kế toán tại các tổ, đội dựa vào các chứng từ liên quan tiến hành lập cácbảng kê chi tiết cho từng tài khoản chi phí Định kỳ cuối tháng, kế toán lậpbản tổng hợp chi phí sau đó tập hợp chứng từ, các bảng chi tiết và tổng hợpgửi lên phòng kế toán công ty Tại đây, từ các chứng từ và các bảng kê cácnhân viên kế toán tiến hành lập nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản

621, 622, 623, 627, sau đó tổng hợp vào sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 154 đểtính giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành

2.2.5.2 Tài khoản.

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622: chi phí nhân công trực tiếp

TK 627: chi phí sản xuất chung

TK 154: chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (mở chi tiết cho từng loạichi phí, từng sản phẩm sản xuất các loại)

Và một số tài khoản khác liên quan như 111, 141, 334, 338, 632

2.2.5.3 Hạch toán chi tiết

 Tập hợp chi phí NVL trực tiếp: Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho NVL đểxác định giá trị xuất kho để tập hợp vào chi phí NVL trực tiếp sản xuất sảnphẩm

Ví dụ: Theo phiếu xuất kho số 02 ngày 15/10/2015, xuất kho 10 tấn quế vớigiá xuất là 30.000.000 đồng/ tấn để trực tiếp sản xuất Kế toán định khoảnnhư sau:

Có TK 152 300.000.000

Trang 28

Khi đó, kế toán ghi vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 621.

 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: Đối với công nhân trực tiếp sản xuất,công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm ( lương khoán) Đầu thánggiám đốc giao khoán sản lượng cho công nhân phân xưởng sản xuất Căn cứvào tính chất công việc giao khoán và giá cả, chủ nhiệm sản xuất sẽ giao chotừng đội sản xuất theo từng khâu sản xuất, mỗi khâu có nhiệm vụ chịu tráchnhiệm về phần hành được giao, sau khi xong xuôi sẽ chuyển qua tiếp tục chocác khâu khác cho đến khi hoàn thành sản phẩm

Trong quá trình thực hiện thì tổ trưởng tổ sản xuất có trách nhiệm theodõi, kiểm tra, tình hình lao động của từng cá nhân trong đội, theo dõi thời gianlao động thông qua bảng chấm công để làm căn cứ tính tiền lương cho ngườilao động

Khi công việc hoàn thành sẽ lập bảng nghiệm thu công việc đã hoànthành và bảng thanh cho từng tổ để tiến hành thanh toán lương cho người laođộng theo các thỏa thuận trong hợp đồng

Cuối tháng, căn cứ vào các bảng thanh toán chi phí sản xuất của từng độisản xuất, kế toán tập hợp vào bảng kê khối lượng thanh toán lương theo từngkhâu sản xuất sản phẩm Đồng thời kế toán căn cứ vào bảng chấm công lậpbảng thanh toán tiền lương Sau đó, dựa vào bảng thanh toán tiền lương củacác tổ sản xuất và bảng thanh toán tiền lương của lao động gián tiếp mà kếtoán lập bảng tổng hợp tiền lương và bảng tổng hợp phân bổ tiền lương theotừng sản phẩm sản xuất qua các khâu

Kế toán căn cứ vào bảng chấm công để tính ra tiền lương phải trả chocông nhân trực tiếp sản phẩm

Ví dụ: Ngày 30/5/2016 tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm quế ống tháng 5 là 10.000.000 đồng Kế toán địnhkhoản như sau:

Có TK 334 10.000.000

Có TK 338 2.400.000

Trang 29

Khi đó kế toán ghi vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 622.

 Tập hợp chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí không trực tiếp tham gia cấuthành sản phẩm nhưng có vai trò cần thiết giúp cho quá trình sản xuất diễn ranhịp nhàng, liên tục, đều đặn và thuận lợi

Để hoạch toán chi phí sản xuất chung, công ty sử dụng TK 627, chi tiếtkhâu sản xuất sản phẩm Tài khoản 627 được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:

- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

Kế toán căn cứ vào bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương và cáckhoản trích theo lương, bảng tính khấu hao, phiếu xuất kho vật liệu, công cụdụng cụ, bảng chi tiết nguyên vật liệu, dụng cụ sản xuất, bảng tổng hợpnguyên vật liệu, dụng cụ sản xuất, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếuchi tiền mặt, để tập hợp chi phí sản xuất chung để sản xuât sản phẩm

Ví dụ: ngày 30/10/2015 nhận được hóa đơn về chi phí tiền điện, nướcphục vục cho sản xuất sản phẩm chè khô là 500.000 đồng đã trả bằng tiềnmặt, chi phí nhân viên phân xưởng là 3.000.000 đồng Kế toán định khoảnnhư sau:

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kết chuyển chi phí:

Có TK 621 8.000.000

Có TK 622 12.400.000

Có TK 627 4.220.000

Ngày đăng: 23/02/2017, 17:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình chế biến tinh dầu quế - KINH TẾ  KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Sơ đồ 1.1 Quy trình chế biến tinh dầu quế (Trang 49)
Sơ đồ 1.2  : Quy trình chế biến chè: - KINH TẾ  KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Sơ đồ 1.2 : Quy trình chế biến chè: (Trang 50)
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty : - KINH TẾ  KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty : (Trang 51)
Bảng 1.2 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm từ 2014-2016 - KINH TẾ  KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Bảng 1.2 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm từ 2014-2016 (Trang 52)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy công ty của công ty - KINH TẾ  KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy công ty của công ty (Trang 52)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc, các bảng kê nhật ký - KINH TẾ  KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc, các bảng kê nhật ký (Trang 53)
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ hạch toán công cụ dụng cụ - KINH TẾ  KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán công cụ dụng cụ (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w