1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bai giang quản lý tài nguyên và môi trường

47 547 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bai giang quản lý tài nguyên và môi trường Quản lýmôi trường là một lĩnh vực quản lýxã hội, có tác động điều chỉnh hành vi của con người dựa trên sựtiếp cận có hệthống và kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người hướng tới sựPTBV và sửdụng hợp lý tài nguyên

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

BÀI GIẢNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Giảng viên: ThS Bùi Thị Thu Trang

HÀ NỘI, NĂM 2014

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 3

VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 3

1.1 Các khái niệm cơ bản về quản lý tài nguyên và môi trường 3

1.1.1 Khái niệm về quản lý tài nguyên và môi trường 3

1.1.2 Các nguyên tắc QLTN&MT 3

1.1.3 Các công cụ quản lý tài nguyên và môi trường 4

1.2 Quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường 5

1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường 8

2.1 Khái quát chung về công cụ pháp lý 10

2.1.1 Luật pháp và công ước quốc tế về môi trường 10

2.1.2 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 12

2.2 Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường 13

2.3 Thanh tra tài nguyên và môi trường 15

CHƯƠNG 3 CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 18

3.1 Khái quát chung về công cụ kinh tế 18

3.2 Thuế, phí và lệ phí môi trường 18

3.2.1 Thuế tài nguyên 18

3.2.3 Lệ phí môi trường 24

3.3 Các công cụ tạo ra thị trường 24

3.3.1.Cô ta ô nhiễm 24

3.3.2 Cơ chế phát triển sạch (CDM) 25

26

3.4 Các định chế tài chính và tín dụng môi trường 26

3.4.1 Công cụ ký quỹ hoàn trả 26

3.4.2 Quỹ môi trường 27

3.5 Nhãn sinh thái 28

3.6 Bồi thường thiệt hại môi trường 29

CHƯƠNG 4 CÁC CÔNG CỤ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 31

4.1 Quan trắc tài nguyên và môi trường 31

4.2 Đánh giá môi trường 32

4.2.1 Đánh giá hiện trạng môi trường 32

4.2.2 Đánh giá tác động môi trường 33

4.2.3 Đánh giá chiến lược môi trường 34

4.3 Đánh giá vòng đời sản phẩm 36

4.4 Sản xuất sạch hơn 39

4.5 Kiểm toán chất thải 40

CHƯƠNG 5 CÁC CÔNG CỤ PHỤ TRỢ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 41

5.1 Truyền thông môi trường 41

Trang 3

5.2 Mô hình hóa môi trường 43

5.3 Ứng dụng của GIS trong quản lý môi trường 44

CHƯƠNG 6 QUẢN LÝ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG 46

6.1.Quản lý tài nguyên khoáng sản và các vấn đề môi trường liên quan 46

6.2 Quản lý tài nguyên và môi trường nước 46

6.3 Quản lý tài nguyên và môi trường đất 46

6.4 Quản lý tài nguyên và môi trường không khí 46

6.5 Quản lý tài nguyên rừng 46

Trang 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1.1 Các khái niệm cơ bản về quản lý tài nguyên và môi trường

1.1.1 Khái niệm về quản lý tài nguyên và môi trường

- Khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối

tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường ngoài

Quản lý tài nguyên và môi trường là một dạng của quản lý Đó là sự tác động liên tục có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý tài nguyên và môi trường lên cá nhân hoặc cộng đồng người tiến hành các hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu quản lý tài nguyên và môi trường đã đề ra, phù hợp với luật pháp và thông lệ hiện hành

Hiện chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý môi trường, theo Lưu Đức

Hải, Cẩm nang Quản lý môi trường, “Quản lý môi trường là một lĩnh vực quản lý xã hội,

có tác động điều chỉnh hành vi của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người hướng tới sự PTBV và sử dụng hợp lý tài nguyên”

Quản lý môi trường bao gồm ba khía cạnh: tổng hợp các biện pháp tiếp cận hệ thống thích hợp, tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người, với mục đích chính

là giữ cân bằng quan hệ giữa môi trường và phát triển, giữa nhu cầu của con người với chất lượng môi trường giữa hiện tại và khả năng chịu đựng của trái đất - "phát triển bền vững"

Quản lý tài nguyên và môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hoá, giáo dục, v.v… các biện pháp có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể của vấn

đề đặt ra việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô, toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình, v.v

Câu hỏi: Vì sao cần quản lý tài nguyên và môi trường?

1.1.2 Các nguyên tắc QLTN&MT

1 Hướng tới sự phát triển bền vững

Nguyên tắc này quyết định mục đích của việc quản lý môi trường nguyên tắc này cần được thể hiện trong quá trình xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, luật pháp

và chính sách nhà nước, ngành và địa phương

2 Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư trong việc quản lý môi trường

Môi trường không có ranh giới không gian, do vậy, sự ô nhiễm hay suy thoái thành phần môi trường ở quốc gia, vùng lãnh thổ này sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới quốc gia khác và các vùng lãnh thổ khác việc kết hợp các mục tiêu này được thực hiện thông qua các quy định luật pháp, các chương trình hành động, các đề tài hợp tác quốc tế và khu vực

3 Quản lý môi trường xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống và cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp đa dạng và thích hợp

Các biện pháp và công cụ liên quan môi trường rất đa dạng: luật pháp, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, khoa học, kinh tế, công nghệ, v.v… mỗi một loại biện pháp và công cụ trên có phạm vi và hiệu quả khác nhau trong từng trường hợp cụ thể ví

Trang 5

dụ để bảo vệ môi trường trong nền kinh tế thị trường, thì công cụ kinh tế có hiệu quả tốt hơn trong khi đó, trong nền kinh tế kế hoạch hoá thì công cụ luật pháp và chính sách lại

cổ khi nó xảy ra với cư dân

5 Người gây ô nhiễm phải trả tiền - ppp (Polluter pays principle)

Nguyên tắc PPP được dùng làm cơ sở để xây dựng các quy định về thuế, phí, lệ phí môi trường và các quy định xử phạt hành chính đối với các vi phạm về quản lý môi trường dựa trên nguyên tắc này, các nước đưa ra các loại thuế suất như thuế năng lượng, thuế cacbon, thuế SO2, v.v

Câu hỏi: Liên hệ thực tế việc áp dụng 5 nguyên tắc trên ở Việt Nam?

1.1.3 Các công cụ quản lý tài nguyên và môi trường

- Khái niệm: Công cụ quản lý tài nguyên và môi trường là tổng hợp các biện pháp

hoạt động về pháp luật, chính sách, kinh tế, kỹ thuật và xã hội nhằm bảo vệ môi trường

và phát triển bền vững kinh tế xã hội

Công cụ quản lý là vũ khí hoạt động của nhà nước trong việc thực hiện công tác quản lý tài nguyên và môi trường quốc gia Công cụ quản lý tài nguyên và môi trường rất

đa dạng, không có một công cụ nào có giá trị tuyệt đối trong việc quản lý môi trường Mỗi một công cụ có chức năng và phạm vi tác động nhất định, chúng tạo ra một tập hợp các biện pháp hỗ trợ nhau Tùy thuộc vào điều kiện cho phép (về thông tin, kỹ thuật, nhân lực, tính hiệu qủa của chính công cụ…) mà mỗi quốc gia, địa phương lựa chọn công

cụ quản lý thích hợp

Trong công tác quản lý môi trường việc nghiên cứu và hoàn thiện các công cụ quản lý là điều bắt buộc và phải làm thường xuyên ở các cơ quản quản lý nhà nước về môi trường và là công tác trọng tâm của ngành tài nguyên và môi trường

-Phân loại công cụ quản lý môi trường: Có 2 cách phân loại công cụ quản lý môi trường, phân loại theo chức năng và phân loại theo bản chất

+ Công cụ quản lý môi trường phân loại theo chức năng gồm: Công cụ điều chỉnh vĩ mô,

công cụ hành động và công cụ phụ trợ

Công cụ điều chỉnh vĩ mô là luật pháp và chính sách

Công cụ hành động là các công cụ có tác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế - xã hội, như các quy định hành chính, quy định xử phạt v.v và công cụ kinh tế

Công cụ phụ trợ là nhóm công cụ không có tác động điều chỉnh hoặc không tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất, mà hỗ trợ trong quan sát, giám sát các hoat gây ô nhiễm, giáo dục con người trong xã hội Thuộc loại này có các công cụ kỹ thuật như GIS,

mô hình hoá, đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường; Giáo dục, truyền thông môi trường

+ Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo bản chất thành 3 loại cơ bản sau:

Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương

Trang 6

Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường

Công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trường, minitoring môi trường, xử

lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào

Công cụ phụ trợ: GIS, mô hình hóa, giáo dục, truyền thông

Công cụ luật pháp, chính sách được sự ủng hộ nhiều nhất từ các nhà quản lý môi trường Các công cụ quản lý môi trường trực tiếp bao gồm các công cụ chủ yếu sau: Chính sách và chiến lược quản lý tài nguyên và môi trường; hệ thống luật pháp, quy định

và tiêu chuẩn/ quy chuẩn về môi trường Chính sách bảo vệ môi trường phải được thực hiện đồng thời với chính sách phát triển kinh tế xã hội, tạo điều kiện gắn kết các mục tiêu PTBV vào các hoạt động phát triển của từng ngành, từng vùng, tạo sự liên kết giữa các ngành và các cấp trong thực hiện các mục tiêu phát triển và bảo vệ môi trường Chính sách môi trường giải quyết các vấn đề chung nhất về quan điểm quản lý môi trường, các vấn đề môi trường chung nhất cần giải quyết trong thời gian từ 10-15 năm và các định hướng lớn để đạt được mục tiêu

Chiến lược bảo vệ môi trường cụ thể hoá chính sách ở một mức độ nhất định Chiến lược xem xét chi tiết hơn mối quan hệ giữa các mục tiêu và xác định các nguồn lực

sử dụng để thực hiện chúng Từ đó, lựa chọn các mục tiêu khả thi, xác định các phương pháp để thực hiện mục tiêu

1.2 Quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường

1.2.1 Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở Việt Nam

Hệ thống cơ quan lý nhà nước được tổ chức từ trung ương đến địa phương như sau: Chính phủ; bộ và các cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân các cấp; sở phòng, ban

Đứng đầu hệ thống quản lý nhà nước về môi trường là chính phủ, tạo thành một chỉnh thể thống nhất, được tổ chức theo hệ thống thứ bậc, có mối quan hệ mật thiết phụ thuộc nhau về tổ chức và hoạt động nhằm thực thi quyền quản lý nhà nước về môi trường

Hệ thống tổ chức quản lý môi trường Việt Nam gồm cơ quan nhà nước có thẩm quyền chung và cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyên môn

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chung:

• Chính phủ

• Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

• Ủy ban nhân dân cấp huyện

• Ủy ban nhân dân cấp xã ( cán bộ địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường; cán bộ địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường)

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyên môn

• Bộ tài nguyên và môi trường

• Cơ quan quản lý môi trường các Bộ

• Sở tài nguyên và môi trường

• Chi cục bảo vệ môi trường

• Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện

Trang 7

Cơ cấu Bộ TN&MT được tổ chức theo Nghị định 21/2013/NĐ-CP, ngày 04/3/2013, gồm các cơ quan sau:

9 Văn phòng Bộ (có đại diện của Văn phòng Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh)

10 Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam

11 Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

12 Tổng cục Quản lý đất đai

13 Tổng cục Môi trường

14 Cục Công nghệ thông tin

15 Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam

16 Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

17 Cục Quản lý tài nguyên nước

18 Cục Viễn thám quốc gia

19 Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường

20 Báo Tài nguyên và Môi trường

21 Tạp chí Tài nguyên và Môi trường

22 Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia

23 Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

Trong đó, đơn vị quy định từ Khoản 1 đến Khoản 18 là các đơn vị hành chính giúp

Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ Khoản 19 đến Khoản 23 là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổng cục môi trường được quy định tại QĐ số: 25/2014/QĐ-TTg Cơ cấu tổ chức thể hiện trên sơ đồ sau:

Trang 8

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức Tổng cục Môi trường

Sở TN&MT: Chi cục BVMT, chi cục/phòng quản lý đất đai, chi cục biển và hải đảo, phòng quản lý (TNN, khoáng sản, khí tượng thủyvăn,…), trung tâm quan trắc phân tích môi trường, quỹ bảo vệ môi trường…

Chi cục BVMT: Phòng kiểm soát ô nhiễm, phòng thẩm định và ĐTM

VD về Cơ cấu tổ chức tài nguyên và môi trường sở TN&MT Hà Nội: Chi cục BVMT (phòng kiểm soát ô nhiễm, phòng thẩm định và ĐTM, phòng quản lý dự án và truyền thông), quỹ bảo vệ môi trường, phòng quản lý đất đai, phòng tài nguyên khoáng sản, phòng tài nguyên nước và khí tượng thủy văn, phòng thanh tra, trung tâm Quan trắc

và phân tích tài nguyên môi trường Hà Nội, trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường

Hà nội

VD về Cơ cấu tổ chức tài nguyên và môi trường sở TN&MT TP.HCM: Chi cục BVMT (Phòng kiểm soát ô nhiễm, phòng thẩm định, ĐTM; Trung tâm quan trắc và phân tích môi trường, Phòng thu phí BVMT); Quỹ BVMT, trung tâm kiểm định bản đồ - tư vấn

về tài nguyên – môi trường và nhà đất

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài nguyên và Môi trường hiện được quy

định tại NĐ Số: 21 /2013/NĐ-CP

Vị trí và chức năng

Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ

Nhiệm vụ và quyền hạn:

Trang 9

1 Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh,

dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ và quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

2 Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm và các chương trình, dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành tài nguyên và môi trường

3 Phê duyệt chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, các dự án đầu tư theo phân cấp và ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện sau khi được phê duyệt

4 Ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên và môi trường; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ

1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường

Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được quy định tại chương điều

139, chương XIV – Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về BVMT, Luật BVMT

2014, cụ thể như sau:

1 Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy

phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường

2 Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, đề án, quy

hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường

3 Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện trạng

môi trường, dự báo diễn biến môi trường

4 Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường; tổ chức xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường

5 Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh

học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường

6 Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường

7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

8 Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường

9 Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bảo

vệ môi trường

10 Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà

nước cho các hoạt động bảo vệ môi trường

11 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Trang 10

Nội dung cụ thể của công tác quản lý nhà nước về môi trường luôn được kiện toàn phù hợp với sự phát triển của đất nước trong từng giai đoạn cụ thể

Trang 11

CHƯƠNG 2 CÁC CÔNG CỤ PHÁP LÝ TRONG QUẢN LÝ

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

2.1 Khái quát chung về công cụ pháp lý

Luật pháp là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra nhằm điểu chỉnh mối quan hệ giữa người với người trong xã hội Luật pháp là nhóm công cụ mang tính ”mệnh lệnh-kiểm soát”, được sự ủng hộ nhiều nhất bởi các nhà quản lý Hệ thống văn bản pháp luật ở Việt Nam bao gồm: Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị định, thông tư, quyết định, chỉ thị,

Pháp luật về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường là một công cụ hữu hiệu để quản lý và bảo vệ môi trường, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp tới lĩnh vực môi trường Thực tiễn đã cho thấy vị trí, vai trò của pháp luật đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường là công cụ đảm bảo thực hiện cho các biện pháp bảo vệ môi trường khác

Văn bản pháp lý có hiệu lực cao nhất là Hiến pháp Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với

Hiến pháp Quy định về BVMT đã được quy định tại điều 63 trong Hiến pháp 2013

(hiệu lực từ 1/1/2014)

Điều 63 (Hiến pháp)

1 Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường; quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu

2 Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo

3 Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên

và suy giảm đa dạng sinh học phải bị xử lý nghiêm và có trách nhiệm khắc phục, bồi

thường thiệt hại

Hệ thống luật bảo vệ tài nguyên và môi trường của Việt Nam bao gồm luật chung (Luật bảo vệ môi trường) và các luật cụ thể về sử dụng hợp lý các thành phần môi trường

Ở Việt Nam, hệ thống chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường tương đối đầy đủ và đồng bộ, có những quy định cụ thể, chi tiết đối với từng ngành, từng lĩnh vực, địa bàn, khu vực, tạo ra hành lang pháp lý cần thiết cho công tác quản lý của nhà nước về bảo vệ môi trường trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế

Tuy nhiên, qua triển khai trong thực tế, một số văn bản có quy định bất cập, chưa phù hợp với yêu cầu thực tiễn, khó áp dụng vào thực tế, dẫn đến sự thực thi pháp luật chưa nghiêm

2.1.1 Luật pháp và công ước quốc tế về môi trường

-Khái niệm: Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm

quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa các quốc gia với tổ chức quốc tế trong việc loại trừ thiệt hại do các nguồn khác nhau gây ra cho môi trường ngoài phạm

vi tài phán quốc gia

Hiểu theo khái niệm trên, luật quốc tế về môi trường mới chỉ chú ý đến khía cạnh bảo vệ môi môi trường có hiệu quả mà chưa quan tâm đến hợp tác PTBV

- Thực trạng luật quốc tế về môi trường hiện nay: Là một lĩnh vực tương đối mới

so với lịch sử phát triển của ngành luật; Được xây dựng bởi sự tham gia của nhiều quốc

Trang 12

gia, tổ chức quốc tế, do đó, quá trình luật xây dựng phát triển nhanh nhưng tản mạn và trùng lặp; Quy định pháp lý thường mang tính chất giải pháp tình huống; Các quy định, tiêu chuẩn trên phạm vi toàn cầu thường không cụ thể và chặt chẽ như các quy định, tiêu chuẩn khu vực

Một số văn bản luật quốc tế: Điều ước, công ước, hiệp ước, hiệp định; Điều ước

là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết giữa các quốc gia Tùy vào nội dung của công ước mà có các tên gọi: công ước, hiệp ước, nghị định thư, hiệp định

Công ước quốc tế là văn bản ghi rõ những việc cần tuân theo và những điều bị cấm thi hành, liên quan đến một lĩnh vực nào đó, do một nhóm nước thoả thuận và cùng cam kết thực hiện, nhằm tạo ra tiếng nói chung, sự thống nhất về hành động và sự hợp tác trong các nước thành viên

Công ước quốc tế có hiệu lực trọn vẹn với các nước thành viên, nhưng cũng có tác động rất lớn đối với các nước trong khu vực chưa tham gia công ước

Hiện nay, có khoảng 300 công ước quốc tế về bảo vệ môi trường Việt Nam đã tham gia các Ví dụ một số công ước quốc tế về môi trường sau đây (ngày tham gia ở trong ngoặc):

1 Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước (RAMSAR), 1971 (20/9/1988); Nghị định thư bổ sung công ước về các vùng ngập nước có tầm quan trọng, đặc biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước, Paris, 1982

Ký kết tại thành phố Ramsar, Iran

Mục đích: Mục tiêu ban đầu của Công ước nhằm bảo tồn và sử dụng khôn khéo

các vùng đất ngập nước là nơi sinh sống của các loài chim nước.Tuy nhiên, sau nhiều năm Công ước đã mở rộng ra đối với tất cả các lĩnh vực bảo tồn và sử dụng khôn khéo các vùng đất ngập nước nhằm góp phần đạt được mục tiêu phát triển bền vững trên quy

mô toàn cầu

Thông điệp: cần thiết phải sử dụng bền vững đất ngập nước, đưa danh sách những vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế cần đặc biệt bảo vệ

2 Công ước liên quan đến Bảo vệ các di sản văn hoá và tự nhiên (19/10/1982)

3 Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (Convention

on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora – CITES) (Cites),

1973 (20/1/1994 là bản hiệp ước giữa các quốc gia thành viên về việc kiểm soát việc buôn bán, trao đổi các loài động thực vật hoang dã để tránh tình trạng khai thác quá mức dẫn đến tình trạng tuyệt chủng

Mục đích: Nhằm đảm bảo rằng việc thương mại quốc tế các tiêu bản của các loài

động vật và thực vật hoang dã mà không đe dọa sự sống còn của các loài này trong tự nhiên, và nó cũng đưa ra nhiều cấp độ khác nhau để bảo vệ các loài động và thực vật

4 Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển MARPOL (29/8/1991)

Mục tiêu: Ngăn ngừa ô nhiễm biển do tàu, đưa ra các quy định về chống ô nhiễm do dầu,

chất lỏng độc hại khác, nước thải từ tàu, rác thải và không khí

5 Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển (25/7/1994)

6 Công ước Viên về bảo vệ tầng ô-zôn, 1985 (26/4/1994)

Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-zôn, 1987 (26/1/1984)

7 Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại và việc tiêu hủy chúng (13/3/1995)

Trang 13

Mục đích: Giám sát hoạt động vận chuyển chất thải nguy hại, giảm khối lượng, độ độc

hại của các chất thải nguy hại phát sinh, khuyến khích huỷ bỏ chất thải càng gần nơi sản sinh càng tốt, bảo đảm cho chất thải được quản lý một cách tốt nhất để bảo vệ môi trường

8 Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, 1992 (16/11/1994)

9 Công ước về Đa dạng sinh học, 1992 (16/11/1994)

10 Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) Persistant Organic Pollmants

Mục tiêu: Bảo vệ sức khỏe con người và môi trường trước các chất ô nhiễm hữu cơ khó

phân hủy bằng việc áp dụng các biện pháp để giảm thiểu, hoặc phòng ngừa phát thải

POP là các hóa chất độc hại bền vững trong môi trường, có khả năng phát tán rộng, tích

lũy sinh học trong các hệ sinh thái ở gần và cả những nơi rất xa nguồn phát thải chúng

Công ước hướng tới việc quản lý an toàn, giảm thiểu và loại bỏ 12 nhóm chất bao gồm

9 loại thuốc BVTV và diệt côn trùng; Dioxin và furan ( hóa chất phát sinh không chủ định, thường do hoạt động sx sinh hoạt, công nghiệp, xử lý chất thải gây ra), PCB (dầu cách điện, truyền nhiệt)

2.1.2 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam

Luật Bảo vệ môi trường được ban hành đầu tiên năm 1993, gồm 7 chương và 55 điều, đặt nền móng cho việc hình thành hệ thống pháp luật BVMT ở Việt Nam Sau hơn

10 năm thực hiện, luật đã có những bất cập không phù hợp cần sửa đổi Năm 2005, Luật BVMT sửa đổi ra đời thay thế luật BVMT 1993, luật mới quy định chi tiết và cụ thể hơn với 15 chương và 136 điều (hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006) Mặc dù việc ban hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và các văn bản hướng dẫn là một bước tiến lớn trong quá trình hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường ở nước ta, đáp ứng các yêu cầu mới của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế nhưng bản thân nó, do những nguyên nhân khác nhau, cũng còn chứa đựng những quy định bất cập, không phù hợp với thực tiễn Do đó, luật BVMT 2005 đã được tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung và luật BVMT 2014 đã ra đời thay thế luật BVMT

2005 (hiệu lực từ ngày 1/1/2015)

Luật BVMT 2014 quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường Luật gồm 20 chương và 170 điều Một số điểm mới của luật:

Quy định thêm những hành vi bị nghiêm cấm như: hành vi vận chuyển chất độc,

chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không đúng quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường (BVMT); thải chất thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào không khí; đưa vào nguồn nước hóa chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định và tác nhân độc hại khác đối với con người và sinh vật; phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên; lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm của người có thẩm quyền để làm trái quy định về quản lý môi trường

Quy định cụ thể hơn về nội dung, nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện quy hoạch

BVMT:

Về nguyên tắc, cấp độ, kỳ quy hoạch BVMT, Luật bảo vệ môi trường 2014 quy

định: quy hoạch BVMT phải bảo đảm các nguyên tắc phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; chiến lược BVMT quốc gia bảo đảm phát triển bền vững; bảo đảm thống nhất với quy hoạch sử dụng đất; thống nhất giữa các nội dung cơ bản của quy hoạch BVMT; bảo

Trang 14

đảm nguyên tắc BVMT Quy hoạch BVMT gồm 02 cấp độ là quy hoạch BVMT cấp quốc gia và quy hoạch BVMT cấp tỉnh Kỳ quy hoạch BVMT là 10 năm, tầm nhìn đến 20 năm

Về nội dung cơ bản của quy hoạch BVMT: đối với quy hoạch BVMT cấp quốc gia

gồm các nội dung cơ bản sau: đánh giá hiện trạng môi trường, quản lý môi trường, dự báo xu thế diễn biến môi trường và biến đổi khí hậu; phân vùng môi trường; bảo tồn đa dạng sinh học và môi trường rừng; quản lý môi trường biển, hải đảo và lưu vực sông; quản lý chất thải; hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; hệ thống quan trắc môi trường; các bản đồ quy hoạch; nguồn lực thực hiện quy hoạch; tổ chức thực hiện quy hoạch Nội dung quy hoạch BVMT cấp tỉnh được thực hiện phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương bằng một quy hoạch riêng hoặc lồng ghép vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế - xã hội

Quy định thêm đối tượng, nội dung, trình tự lập kế hoạch BVMT, cụ thể như:

Về đối tượng phải lập kế hoạch BVMT: Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư

Về nội dung kế hoạch BVMT: Luật Bảo vệ môi trường 2014 đã quy định rõ kế hoạch

BVMT phải thể hiện được các nội dung như: địa điểm thực hiện; loại hình, công nghệ và quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng; dự báo các loại chất thải phát sinh, tác động khác đến môi trường; biện pháp xử lý chất thải và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường; tổ chức thực hiện các biện pháp BVMT

Về việc lập kế hoạch BVMT: Luật đã có quy định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan

xác nhận BVMT cũng như trách nhiệm tổ chức thực hiện của chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau khi kế hoạch BVMT được xác nhận

Quy định cụ thể việc BVMT trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên như

trong điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; trong điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; trong hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản

Ngoài ra, Luật bảo vệ môi trường 2014 còn bỏ một số quy định cụ thể trong Luật

về đối tượng phải lập Đánh giá tác động môi trường và giao cho Chính phủ quy định chi tiết danh mục các dự án thuộc diện này

Luật BVMT hiện hành được coi là hạt nhân của hệ thống pháp luật môi trường, là nguồn cơ bản của pháp luật bảo vệ môi trường Việt Nam, quy định những nguyên tắc chung, biện pháp và cách thức bảo vệ môi trường Các văn bản pháp luật chuyên ngành dựa trên các nguyên tắc pháp lý và những quy tắc chung đó để cụ thể hoá việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên như: đất, nước, rừng, biển, tài nguyên rừng, khoáng sản, động vật, thực vật, bầu khí quyển

2.2 Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường

- Khái niệm tiêu chuẩn/quy chuẩn:

Theo luật tiêu chuẩn, quy chuẩn 2006:

Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con

Trang 15

người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan

nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng

Theo luật BVMT 2014, khái niệm tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường được hiểu như sau:

- Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu

kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường

- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thả, các yêu cầu

kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường ( quy định tại điều 113, chương X, luật BVMT 2014)

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường bao gồm quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh, quy chuẩn kỹ thuật về chất thải và nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường khác

1 Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh bao gồm:

a) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với đất;

b) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với nước mặt và nước dưới đất;

c) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với nước biển

d) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với không khí;

đ) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật MT đối với âm thanh, ánh sáng, bức xạ;

e) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật MT đối với về tiếng ồn, độ rung

2 Quy chuẩn kỹ thuật về chất thải bao gồm:

a) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt, phương tiện giao thông và hoạt động khác; b) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về khí thải của các nguồn di động và cố định

c) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về chất thải nguy hại;

Nguyên tắc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trường

- Đáp ứng mục tiêu bảo vệ môi trường; phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường

- Có tính khả thi, phù hợp với mức độ phát triển kinh tế - xã hội, trình độ công nghệ của đất nước và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

- Phù hợp với đặc điểm của khu vực, vùng, ngành sản xuất

- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường của địa phương phải nghiêm ngặt hơn so với quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia hoặc đáp ứng yêu cầu quản lý môi trường có tính đặc thù

Tiêu chuẩn môi trường bao gồm tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh, tiêu

chuẩn về chất thải và các tiêu chuẩn môi trường khác

VD các tiêu chuẩn môi trường khác:

1 Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu bảo vệ môi trường

2 Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với các đối tượng trong hoạt động bảo vệ môi trường

Trang 16

3 Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

4 Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

5 Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hóa liên quan đến bảo vệ môi trường

Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn môi trường trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường

2.3 Thanh tra tài nguyên và môi trường

- Thanh tra tài nguyên và môi trường: Là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

nhằm xác định đúng, sai việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước Chủ thể tiến hành thanh tra chỉ duy nhất cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Kiểm tra: Là việc xem xét, đánh giá của cấp trên, đối với cấp dưới về các hoạt động của

tổ chức, cá nhân, từ đó khuyến khích phát huy mặt tích cực, chấn chỉnh những mặt tồn tại, hạn chế Chủ thể tiến hành kiểm tra có thể là nhà nước hoặc có thể là chủ thể phi nhà nước

- Vị trí: Là một trong 2 nhiệm vụ không thể thiếu của QLNN

- Vai trò:

+Là công cụ cưỡng chế thi hành luật

+Đánh giá thực hiện chính sách pháp luật, phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm +Phản hồi những bất cập, những khoảng chống về mặt pháp luật để hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN

- Hoạt động thanh tra:

Thanh tra định kỳ: Theo kế hoạch đã được phê duyệt; việc ban hành quyết định thanh tra do thủ trưởng cơ quan thanh tra thực hiện

Thanh tra đột xuất: Không có trong chương trình kế hoạch đã được phê duyệt; có dấu hiệu vi phạm; Theo chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền

-Đối tượng thanh, kiểm tra: Cơ quan quản lý: UBND, sở TNMT, phòng TNMT…;Các cơ

sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tổ chức, cá nhân

- Chủ thể của hoạt động thanh tra, kiểm tra:

Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường các cấp; Cơ quan thanh tra chuyên ngành; hoạt động phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm về môi trường của lực lượng CSMT

- Hành lang pháp lý cho hoạt động thanh tra tài nguyên và môi trường: Pháp luật về tài nguyên và môi trường (Luật BVMT, luật ĐDSH, luật tài nguyên nước, luật đất đai,… quy chuẩn môi trường… ); Pháp luật về thanh tra, giải quyết tranh chấp môi trường (Luật thanh tra 2010, luật khiếu nại tố cáo 2004); Pháp luật về xử phạt VPHC (NĐ 179/2013/NĐ-CP)

- Quy trình thanh tra tài nguyên và môi trường

1 Chuẩn bị thanh tra

a Chọn đối tượng thanh tra

- Xác định mục đích và nội dung của cuộc thanh tra

Trang 17

- Xác định đối tượng thanh tra

- Lựa chọn trưởng đoàn thanh tra và đoàn viên đoàn thanh tra;

- Xác định đơn vị lấy mẫu và phân tích mẫu

- Dự kiến thời gian thanh tra;

- Xác định thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra;

- Văn bản yêu cầu chuẩn bị báo cáo nội dung thanh tra

b Ra quyết định thanh tra:

- Dự thảo quyết định thanh tra

- Ban hành Quyết định thanh tra

-Dự thảo và ban hành Quyết định trưng cầu giám định

c Xây dựng chương trình kế hoạch thanh tra

- Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thanh tra;

- Góp ý kiến xây dựng kế hoạch;

- Phát hành Chương trình kế hoạch thanh tra

d Chuẩn bị trang thiết bị, tài liệu liên quan đến cuộc thanh tra

- Tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến cuộc thanh tra;

- Thu thập hồ sơ liên quan đến đối tượng thanh tra;

- Chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ;

- Chuẩn bị các biểu bảng tác nghiệp;

- Họp đoàn, phổ biến chương trình, thống nhất kế hoạch làm việc

- Kiểm tra thông tin, văn bản đã gửi cho đối tượng thanh tra

- Tập hợp văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nội dung thanh tra

2 Thanh tra tại cơ sở

a Công bố quyết định thanh tra:

- Giới thiệu thanh phần (của đối tượng thanh tra) tham dự buổi làm việc;

- Phổ biến quyết định thanh tra: Thành phần đoàn thanh tra, nội dung, thời hạn thanh tra

- Phổ biến chương trình làm việc đối với đơn vị;

- Phổ biến nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra (trưởng đoàn, thanh tra viên, đoàn viên đoàn thanh tra); phổ biến quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra

b.Kiểm tra hồ sơ, chứng từ

- Nghe đại diện đơn vị báo cáo nội dung thanh tra;

- Trao đổi một số nội dung chưa rõ, nội dung có mâu thuẫn và bổ sung các nội dung còn thiếu

- Yêu cầu cung cấp hồ sơ, chứng từ và tài liệu có liên quan;

- Kiểm tra hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liên quan;

Kiểm tra giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, kiểm tra ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với Dự án ngành sản xuất kinh doanh được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hay không? Yêu cầu phô tô giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới nhất để lưu hồ sơ và sử dụng khi lập biên bản VPHC

- Kiểm tra ĐTM, đây là loại hồ sơ pháp lý về mặt môi trường, đối với một dự án đầu tư dù quy mô lớn hay nhỏ bắt buộc phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường, việc kiểm tra hồ sơ này phải theo trình tự:

Trang 18

+ Kiểm tra Quyết định phê duyệt ĐTM hoặc phiếu xác nhận bản Cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền ban hành

C Kiểm tra hiện trường

- Kiểm tra khu vực phát sinh chất thải: Nước thải, khí thải, chất thải rắn

- Kiểm tra hệ thống (khu vực) thu lưu giữ, xử lý chất thải;

- Kiểm tra các vị trí xả thải ra môi trường

d.Lấy mẫu

- Xác định vị trí lấy mẫu;

- Tiến hành lấy mẫu

- Ghi biên bản lấy mẫu

e.Lập biên bản thanh tra

- Ghi biên bản;

- Thông qua nội dung biên bản;

- Ký và nhân bản biên bản thanh tra

- Hội ý đoàn thanh tra:

f Thông báo kết quả trưng cầu giám định

- Thông báo kết quả phân tích;

- Thông báo sơ bộ kết quả kiểm tra;

- Lập biên bản VPHC (nếu có)

3 Kết thúc thanh tra

- Báo cáo kết quả thanh tra

- Kết luận thanh tra;

- Lưu trữ Hồ sơ thanh tra

Trang 19

CHƯƠNG 3 CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN

VÀ MÔI TRƯỜNG

3.1 Khái quát chung về công cụ kinh tế

CCKT là công cụ dựa vào thị trường được các nhà kinh tế ủng hộ hơn EI nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động tới hành vi ứng của nhà sản xuất có lợi cho môi trường Theo Cục Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ, CCKT là công cụ tạo ra động lực tài chính nhằm khuyến khích các bên tham gia

có trách nhiệm nhằm giảm lượng phát thải hay tạo ra các sản phẩm ít ô nhiễm

CCKT có thể hiểu là nhóm công cụ nhằm điều chỉnh hành vi của các cá nhân và tổ chức theo hướng có lợi cho môi trường thông qua việc tác động đến nguồn lực tài chính của họ CCKT đem lại sự mềm dẻo, kinh hoạt,hiệu quả cho các biện pháp kiểm soát ô nhiễm EI được xây dựng trên nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền và người sử dụng phải trả tiền

Các CCKT thường được sử dụng với hai mục đích chính:

- Điều chỉnh hành vi của người tiêu dùng và các nhà sản xuất Các công cụ được

áp dụng trong trường hợp này được gọi là các công cụ khuyến khích Mục đích này thường đạt được thông qua việc thay đổi giá cả do người tiêu dùng và người sản xuất giao dịch trên thị trường thông qua hệ thống thuế và phí môi trường

- Tìm các nguồn tài chính cho sản xuất hàng hóa công cộng Mục đích này còn gọi

là mục đích bồi hoàn chi phí Các CCKT áp dụng để đạt được mục đích này là thuế hay phí đánh vào người sử dụng dịch vụ Đây là loại phí mà các hộ gia đình hay các doanh nghiệp phải chi trả khi sử dụng một loại hàng hóa hay một lại dịch vụ cụ thể

Ở Việt Nam, phương thức quản lý môi trường bằng các công cụ kinh tế đang ở giai đoạn khởi đầu nghiên cứu áp dụng đối với một số vấn đề môi trường, chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế

3.2 Thuế, phí và lệ phí môi trường

3.2.1 Thuế tài nguyên

- Khái niệm thuế: Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có

nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng

kiệt, thuế phải được xác định căn cứ vào mức độ suy giảm tài nguyên

Ở Việt Nam, thuế tài nguyên được áp dụng sau khi pháp lệnh thuế tài nguyên số 05/1998/PL-UBTVQH10 có hiệu lực; Năm 2009, luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 được ban hành và có hiệu lực từ 1/7/2010

Luật và văn bản hướng dẫn thi hành quy định đối tượng chịu thuế là các tài nguyên thuộc đất liền hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam, gồm: Khoáng sản kim loại, không kim loại; Dầu thô, khí thiên nhiên, khí than; Sản phẩm của rừng (trừ động vật), hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên, yến sào thiên nhiên

Trang 20

Vai trò

- Tạo nguồn thu cho NSNN, điều hòa quyền lợi giữa các tầng lớp dân cư về sử dụng tài nguyên

- Hạn chế các nhu cầu không cấp thiết trong sử dụng tài nguyên, hạn chế khai thác ồ ạt

- Hạn chế tổn thất tài nguyên trong quá trình khai thác và sử dụng, góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Đối tượng nộp thuế, chịu thuế

- Đối tượng nộp thuế: Các tổ chức, cá nhân có khai thác, thu mua tài nguyên thiên nhiên

theo quy định

- Đối tượng chịu thuế:Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định là các tài nguyên

thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cụ thể bao gồm:

1 Khoáng sản kim loại

2 Khoáng sản không kim loại

3 Dầu thô

4 Khí thiên nhiên, khí than

5 Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật

6 Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển

7 Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất

8 Yến sào thiên nhiên

9 Tài nguyên khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định

Căn cứ và công thức tính thuế

Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế đơn vị tài nguyên, thuế suất thuế tài nguyên, trong đó giá tính thuế đơn vị tài nguyên được áp dụng tương ứng với loại tài nguyên chịu thuế của kỳ tính thuế

Số thuế tài nguyên phải nộp được tính như sau:

x Thuế suất thuế tài nguyên

Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau:

Thuế tài

nguyên phải

nộp trong kỳ =

Sản lượng tài nguyên tính thuế x

Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác Giá tính thuế

1 Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

2 Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau:

Trang 21

a) Giá bán thực tế trên thị trường khu vực của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quy định;

b) Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định

BT1: Để sản xuất ra 1.000 viên gạch mộc (chưa nung) thì phải sử dụng 1 m3 đất sét Trong tháng, cơ sở khai thác đất sét sản xuất được 100.000 viên gạch thì thuế tài nguyên cơ sở phải nộp là bao nhiêu? Biết giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định là 30.000/ m 3 Thuế suất quy định là 7%

BT2: Một đơn vị khai thác quặng tại mỏ đồng Sản lượng khai thác trong kỳ là

1000 tấn Tỷ lệ tài nguyên đã được kiểm định đối với từng chất trong quặng đồng khai thác như sau: đồng: 60%; bạc: 0,2%; thiếc: 0,5% Giá tính thuế đơn vị tài nguyên nguyên chất do UBND cấp tỉnh quy định như sau: Đồng 8.000.000 đồng/tấn; bạc: 600.000.000 đồng/ tấn; thiếc 40.000.000 đồng/ tấn Thuế tài nguyên doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là bao nhiêu? Biết thuế suất quy định với đồng, bạc, thiếc là 10%;

BT3 Một DN sản xuất giấy trong tháng tính thuế có tài liệu sau: Khai thác 1.000m 3 gỗ; bán cho một cty đồ gỗ 500m 3 gỗ, giá bán chưa thuế GTGT tại bãi 2 là 400.000 đ/m 3 ; số gỗ còn lại DN sử dụng trực tiếp vào sản xuất giấy Thuế suất thuế tài nguyên đối với gỗ 10% Giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ do UBND tỉnh quy định là 350.000đ/m 3 Thuế tài nguyên mà DN này phải nộp có liên quan đến tình hình trên là bao nhiêu triệu đồng?

3.2.2 Thuế môi trường

Là khoản thu của ngân sách nhà nước từ các cá nhân, tổ chức có hoạt động gây ảnh hưởng xấu đến môi trường theo quy định Thuế môi trường là nguồn thu của ngân sách nhà nước, nhằm bù đắp các chí phí mà xã hội bỏ ra để giải quyết các vấn đề như: chí phí y tế, chí phí mất ngày công lao động, chí phí phục hồi môi trường, chí phí phục hồi tài nguyên, chí phí xử lý và ngăn ngừa ô nhiễm, v.v…

Thuế môi trường dùng để khuyến khích, bảo vệ và nâng cao hiệu suất sử dụng các yếu tố môi trường, hạn chế các tác nhân gây ra ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn quy định Nguyên tắc tính thuế: thuế phải lớn hơn chi phí để giải quyết phế thải và khắc phục ô nhiễm biện pháp đánh thuế sẽ gây sức ép, buộc nhà sản xuất phải cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu suất sử dụng nguyên, nhiên liệu hoặc thay thế nguyên liệu ít gây ô nhiễm hơn,

áp dụng kỹ thuật chống ô nhiễm Các loại thuế môi trường chủ yếu:

Thuế môi trường có thể phân loại thành thuế trực thu và thuế gián thu Thuế trực thu là loại thuế mà người nộp thuế và người chịu thuế là một, VD: thuế ô nhiễm; Thuế gián thu là thuế mà người nộp thuế và người chịu thuế không phải là một VD: thuế sản

phẩm

Ở Việt Nam, thuế BVMT là loại thuế môi trường đánh vào một số sản phẩm gây hại cho môi trường trong quá trình sản xuất, sử dụng Luật thuế BVMT số 57/2010/QH12 được áp dụng từ ngay 1/1/2012

Đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế Bảo vệ môi trường và Điều

2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ được hướng dẫn cụ thể như sau:

1 Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:

1.1 Xăng, trừ etanol;

1.2 Nhiên liệu bay;

Trang 22

Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng dầu gốc hoá thạch thì chỉ tính thu thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng dầu gốc hoá thạch

4 Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa xốp) là loại túi, bao bì nhựa mỏng làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hoá và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường

5 Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng

6 Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng

7 Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng

8 Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng

Chi tiết các loại thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng được xác định theo quy định tại Nghị quyết số 1269/2011/NQ-UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội

về biểu thuế bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi

trường phải nộp = Số lượng đơn vị hàng hoá tính thuế x

Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hoá

3.2.3 Phí môi trường

Theo pháp lệnh phí và lệ phí Số: 38/2001/PL-UBTVQH10, Phí là khoản tiền mà

tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh này

Phí môi trường có thể hiểu là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được hưởng dịch vụ về môi trường do một tổ chức, cá nhân khác cung cấp, hoặc khi có hoạt động gây tác động xấu đến môi trường; Phí BVMT được sử dụng để bù đắp chi phí cho hoạt động BVMT

Các loại phí môi trường:

Trang 23

- Phí ô nhiễm (phí đánh vào nguồn phát thải) nhằm khuyến khích giảm thiểu ô nhiễm, VD: phí nước thải, phí chất thải rắn…;

- Phí sản phẩm (Phí đánh vào các sản phẩm gây hại đến môi trường, VD: Phí bột giặt, thuốc trừ sâu….;

- Phí sử dụng (Phí phải nộp khi được hưởng dịch vụ về môi trường do cơ quan, tổ chức khác cung cấp, VD: Phí sử dụng hệ thống thoát nước, phí sử dụng dịch vụ thu gom rác )

Câu hỏi: Phân tích ý nghĩa của việc áp dụng phí trong BVMT?

Phí môi trường được áp dụng ở Việt Nam:

- Phí vệ sinh: áp dụng từ năm 2002 theo PL số 38/2001/PL-UBTVQH10

- Phí BVMT: Phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt và công; phí BVMT đối với chất thải rắn; Phí BVMT đối với hoạt động khai thác khoáng sản; Phí sử dụng dịch vụ môi trường rừng

- Phí thẩm định: Phí thẩm định báo cáo ĐTM, phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ QTMT

* Cách tính phí BVMT đối với nước thải theo nghị định 25/2013/NĐ-CP (có hiệu lực

từ ngày 1/7/2013) và thông tư hướng dẫn 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT

- Phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt được tính trên tỷ lệ % của giá bán 1 mét khối

nước sạch:

-Phí BVMT đối với nước thải công nghiệp bao gồm có phí cố định và phí biến đổi Cách

xác định phí được chia làm 2 nhóm: nhóm lưu lượng thải và nhóm ngành nghề (nước thải

có hoặc không có chứa kim loại nặng, được ban hành tại TT 63/2013/TT-BTNMT)

a Tinh Phí BVMT đối với nước thải của các cơ sở không thuộc danh mục có phát sinh

nước thải chứa kim loại nặng do Bộ TN&MT quy định

Ngày đăng: 23/02/2017, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức Tổng cục Môi trường - Bai giang quản lý tài nguyên và môi trường
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức Tổng cục Môi trường (Trang 8)
Hình 4.2. Mô hình D P S I R tổng quát - Bai giang quản lý tài nguyên và môi trường
Hình 4.2. Mô hình D P S I R tổng quát (Trang 34)
Hình 4.1.  Tổng thể giản lược về vòng đời của cotton - Bai giang quản lý tài nguyên và môi trường
Hình 4.1. Tổng thể giản lược về vòng đời của cotton (Trang 39)
Hình 4.3. Kỹ thuật SXSH - Bai giang quản lý tài nguyên và môi trường
Hình 4.3. Kỹ thuật SXSH (Trang 40)
Hình 5.1. Mô hình truyền thông đơn giản - Bai giang quản lý tài nguyên và môi trường
Hình 5.1. Mô hình truyền thông đơn giản (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w