Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần giáo dục trực tuyến việt nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị: Công ty Cổ phần giáo dục trực tuyến Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn: T.S Trần Thị Nam Thanh
Hà Nội 2015
Trang 2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN VIỆT NAM 2
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 2
1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 3
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN VIỆT NAM 4
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 4
1.2.2 Các lĩnh vực sản xuất – kinh doanh của công ty 5
1.2.3 Đặc điểm về quy trình tổ chức kinh doanh 6
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN VIỆT NAM 8
1.3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty 8
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của ban lãnh đạo 9
1.3.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 12
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH, KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN VIỆT NAM 14
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN VIỆT NAM 19
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 19
2.1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý kế toán 19
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 19
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán 21
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 21
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 22
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 24
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 25
2.2.5 Tổ chức thực hiện hệ thống báo cáo kế toán 26
2.2.6 Tổ chức kế toán một số phần hành chủ yếu 27
PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN VIỆT NAM 32
3.1 Ưu điểm của công tác kế toán tại công ty 32
3.2 Hạn chế công tác kế toán tại công ty 34
1
Trang 33.3 Kiến nghị 35 KẾT LUẬN 36
2
Trang 4lý tốt sản xuất, sử dụng linh hoạt các đòn bẩy tài chính kinh tế, điều tra nghiên cứu thị trường Đặc biệt là tổ chức chặt chẽ công tác kế toán tại đơn vị có ý nghĩa trong việc cung cấp thông tin cho tất cả đối tượng, phục vụ cho nhu cầu quản lý, góp phần minh bạch tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí cho các doanh nghiệp.
Công ty cổ phần Giáo dục trực tuyến Việt Nam là một đơn vị không ngừng vươn lên trong quá trình kinh doanh đã tổ chức bộ máy kế toán tương đối hợp lý làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng cao, từng bước khẳng định vị trí của mình, tạo uy tín đối với khách hàng trong nuớc và ngoài nước.
Nội dung báo cáo tổng hợp của em gồm 3 phần:
- Phần I: Tổng quan về công ty Cổ phần giáo dục trực tuyến Việt Nam
- Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty Cổ
phần giáo dục trực tuyến Việt Nam
- Phần III: Một số đánh giá chung về tình hình tổ chức hạch toán kế
toán tại Công ty cổ phần giáo dục trực tuyến Việt Nam
Trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp, tìm hiểu khái quát về doanh nghiệp
và hoạt động kế toán của doanh nghiệp đã giúp em hiểu biết được nhiều điều bổ ích, nắm bắt được nhiều kinh nghiệm từ thực tế của doanh nghiệp Nhưng do kiến thức còn hạn chế, em không tránh khỏi những điều thiếu sót, rất mong được sự quan tâm giúp đỡ và đóng góp ý kiến của quý thầy cô cùng các anh chị trong doanh nghiệp.
1
Trang 5- PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ VÀ
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN VIỆT NAM
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ
PHẦN GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN VIỆT NAM
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần giáo dục trực tuyến Việt Nam
Tên giao dịch: Viet Nam online education joint stock company
Tên viết tắt: VEDU CORP
Trụ sở chính: Số 101 Nguyễn Ngọc Nại, Phường Khương Mai, QuậnThanh Xuân, TP Hà Nội
Điện thoại: +84 (04) 6686 0840
Website: vedu.edu.vn/ lovebook.vn
Logo công ty:
Tài khoản số 0011004224567 tại Ngân hàng TMCP Ngoại ThươngViệt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân
2
Trang 6 Số đăng ký kinh doanh: 0106076231 do Sở Kế hoạch và Đầu tư HàNội cấp lần đầu tiên ngày 27 tháng 12 năm 2012, đăng ký thay đổi lần
cử đòi hỏi phải có một tổ chức hoàn chỉnh có những điều kiện, chức năng,nhiệm vụ để phục vụ cho nhu cầu kiến thức của các em học sinh – sinh viên.Xuất phát từ mô hình hộ kinh doanh cá thể, Công ty cổ phần giáo dụctrực tuyến Việt Nam bắt đầu hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh phân phốisách và thiết bị giáo dục từ năm 2008 với tên gọi là cửa hàng sách Lovebook.Sau hơn 4 năm phát triển và lớn mạnh, tạo dựng được uy tín đối với thịtrường, tháng 12 năm 2012, cửa hàng sách Lovebook phát triển thành Công ty
cổ phần giáo dục trực tuyến Việt Nam, với số vốn điều lệ là 2 tỷ đồng,, chínhthức hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, cung cấp sách và các thiết bị giáo dục
Là một doanh nghiệp đặc thù khác hẳn với các doanh nghiệp khác, Công
ty cổ phần Giáo dục trực tuyến Việt Nam có hệ thống đội ngũ lên tới hơn 100tác giả trên toàn quốc với các bộ môn như Toán, Văn, Anh… trực tiếp viếtsách, tư vấn và giảng dạy các phương pháp học và làm bài… Phương châmcủa công ty là đem đến cho các thế hệ học sinh những kiến thức gần gũi nhất,
là những sản phẩm do chính những bậc đàn anh đi trước sáng tạo, đúc kết vàxây dựng nên, tạo sự kết nối giữa các thế hệ học sinh, sinh viên, duy trì mốiquan hệ mật thiết gắn bó giữa doanh nghiệp và khách hàng Do hình thức kinhdoanh và sản phẩm đặc thù nên Công ty có nhiều thuận lợi cơ bản và đượccác cấp chính quyền quan tâm giúp đỡ Công ty hoạt động và phát triển
3
Trang 7Bên cạnh những thuận lợi đó, Công ty cũng gặp phải những khó khăn cơbản như:
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động còn nghèo nàn, mặtbằng kinh doanh chật hẹp và chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng đảm bảo để đápứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty
Sự cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường ngày càng gay gắt, sách
in lậu, in nối bản, hàng kém chất lượng và đặc biệt là các tư nhân buôn bánsách lậu xuất hiện trên thị trường làm nảy sinh những mâu thuẫn mới
Đứng trước những khó khăn đó, ban giám đốc cùng toàn thể nhân viêntrong công ty đã có những giải pháp đúng đắn để khắc phục khó khăn, xâydựng và phát triển công ty theo hướng chủ động, sáng tạo, đưa công ty pháttriển từng bước vững chắc với định hướng: Phát hành sách tham khảo khôngnhằm vào mục tiêu lợi nhuận nhưng vẫn phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, lấykết quả phục vụ sự nghiệp GD-ĐT làm mục tiêu, hạch toán kinh doanh làphương tiện để thực hiện mục tiêu đó Không chạy theo lợi nhuận, vận dụngsáng tạo việc kinh doanh kết hợp gắn bó chặt chẽ với nhiệm vụ chuyên môn,
do đó Công ty đã ngày một phát triển và ổn định về mọi mặt, tạm đứng vữngtrong sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN VIỆT NAM
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Ngay từ khi ra quyết định thành lập, công ty đã được định rõ chức năng
và nhiệm vụ chính của mình là “sản xuất và phát hành hệ thống sách tham khảo và các khóa học, phục vụ hiệu quả quá trình phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo, kết nối các thế hệ học sinh, sinh viên” Cụ thể như sau:
4
Trang 8 Tổ chức nghiên cứu, sáng tác, in ấn sách tham khảo và các ấn phẩmgiáo dục, tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ thuộc lĩnh vựcgiáo dục.
Phát hành và cung ứng sách tham khảo ở tất cả các ngành học và cấphọc Tổ chức hợp đồng mua bán các loại sách giáo khoa, sách thamkhảo và học cụ phục vụ cho các trường học, giáo viên, tổ chức, kháchhàng có nhu cầu
Tổ chức thực hiện các dự án thuộc dự án chương trình mục tiêu củangành, các dự án hợp tác đầu tư trong và ngoài nước thuộc lĩnh vựcgiáo dục và khoa học
1.2.2 Các lĩnh vực sản xuất – kinh doanh của công ty
Ngành nghề đã đăng ký kinh doanh:
Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ giáo dục (bao gồm cả Giáo dục không xácđịnh theo cấp độ, giáo dục dự bị, ngoại ngữ và kỹ năng đàm thoại, …)
Sản xuất, in ấn và kinh doanh sách giáo dục gồm (sách giáo khoa, sáchtham khảo, từ điển tra cứu, các loại sách phục vụ văn hóa xã hội
Kinh doanh các loại ấn phẩm, văn phòng phẩm, vở viết phục vụ nhàtrường
Kinh doanh bàn ghế, trang thiết bị nội thất học đường, đồ dùng cơ quan
và gia đình
Kinh doanh các loại điện tử và tin học
Sản xuất, sửa chữa, bảo hành, bảo trì các loại thiết bị đồ dùng trườnghọc
Sản xuất và kinh doanh các băng đĩa, tranh ảnh phục vụ dạy học, chếbản tạo mẫu và in các ấn phẩm được xuất bản, văn hóa phẩm và các ấnphẩm đồ dùng dạy học, nhãn mác hàng hóa, catalogue giới thiệu sản
5
Trang 9phẩm tiêu dùng và các thiết bị công cụ sản xuất, phát hành băng đĩahình giáo khoa
Sản xuất và kinh doanh phần mềm máy tính
Một số sản phẩm của công ty bao gồm: hơn 40 đầu sách tham khảo, các bộsách luyện thi đại học, luyện thi chuyển cấp, luyện thi quốc gia quốc tế.Những bộ sách này đều mang thương hiệu độc quyền Bên cạnh đó còn có cácsản phẩm sách thương mại, sách hướng dẫn kỹ năng mềm, sách tiếng Anh Ngoài ra, công ty còn hướng tới các sản phẩm khóa học như: Khóa luyện thicấp tốc, khóa luyện thi theo chủ đề, các khóa học tiếng Anh giao tiếp, tuyệnthi IELTS, TOEIC…
1.2.3 Đặc điểm về quy trình tổ chức kinh doanh
Cách thức hoạt động kinh doanh của Công ty được thể hiện qua bộ máy tổchức hoạt động kinh doanh như sau
Quy trình nhập hàng
Sơ đồ 1: Quy trình nhập hàng
Tại Công ty Cổ phần giáo dục trực tuyến Việt Nam, phòng tài chính
-kế toán được coi là trung tâm của quá trình kinh doanh
Một quy trình nghiệp vụ nhập hàng hóa tuân theo các bước như sau:
1 Phòng kinh doanh lập kế hoạch trình giám đốc
6
Trang 102 Giám đốc xét duyệt đặt in/sản xuất/mua hàng
3 Phòng kinh doanh lập đơn hàng gửi nhà cung cấp, đồng thời thôngbáo với bộ phận kế toán
4 Nhà cung cấp chấp nhận đơn hàng và phản hồi với phòng kinhdoanh
5 Nhà cung cấp tiến hành chuyển hàng vào kho, trong quá trình giaohàng có sự giám sát của cả bộ phận kinh doanh, bộ phận kế toán vàđại diện nhà cung cấp
6 Kiểm kê, ghi nhận, đối chiếu nhập kho
7 Thanh toán cho nhà cung cấp
8 Báo cáo tiến trình lên Giám đốc
Quy trình xuất hàng
Sơ đồ2: Quy trình xuất bán hàng hóa
Một quy trình nghiệp vụ xuất bán hàng hóa tuân theo các bước sau:
1 Khách hàng/đối tác gửi yêu cầu/đơn đặt hàng đến bộ phận CSKH củaphòng kinh doanh
2 Với tùy từng đơn hàng cụ thể mà bộ phận kinh doanh sẽ trình Giám đốc
KHO
GIÁM ĐỐC
7
Trang 114 Bộ phận thủ kho vào thẻ kho, chuyển hóa đơn xuất, thẻ kho cho kế toánxuất hóa đơn và thu tiền từ khách hàng
5 Cuối kỳ báo cáo giám đốc về tình hình bán hàng
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN VIỆT NAM
Bất kỳ một tổ chức hay một đơn vị nào đều phải có một cơ cấu tổ chức quan
lý phù hợp để đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động một cách có hiệu quảnhất Với bộ máy tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, công ty đã đảm bảođược hiệu quả hoạt động của các phòng ban bộ phận trong công ty, ứng vớimỗi phòng ban sẽ có một người chịu trách nhiệm quản lý phòng ban đó
1.3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty đươc bố trí theo sơ đồ sau:
Sơ đồ3: Bộ máy tổ chức quản lý
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
PGĐ KINH DOANH
Phòng Kinh doanh Kế toán Phòng hành chính Phòng
BAN KIỂM SOÁT
PGĐ TÀI CHÍNH
Phòng
8
Trang 121.3.2 Chức năng nhiệm vụ của ban lãnh đạo.
Đại hội cổ đông:
Đây là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty Đại hội cổ đông được tổchức theo định kỳ hàng năm hoặc được triệu tập bất thường theo Luật địnhhoặc theo quy định của điều lệ công ty để giải quyết những vẫn đề chỉ thuộcthẩm quyền của Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị (HĐQT)
Cơ quan này do Đại hội cổ đông bầy ra, làm việc theo nhiệm kỳ và xử lýnhững vấn đề thuộc phạm vi, quyền hạn của mình theo quy định cụ thể trongđiều lệ công ty HĐQT lựa chọn trong các thành viên của mình để bầu ra chủtịch HĐQT và cử giám đốc điều hành hoặc chủ tịch HĐQT có thể kiêm giámđốc công ty
Một số quyền hạn và nhiệm vụ của HĐQT như quyết định về các vấn đềchiến lược phát triển công ty, kiến nghị với đại hội cổ đông về số cổ phần vàtổng số cổ phần được chào bán, các chiến lược phát triển thị trường, quyếtđịnh cơ cấu tổ chức của công ty, trình bày các quyết toán hàng năm
Ban kiểm soát
Ban này cũng do Đại hội cổ đông bầu ra để thay mặt cổ đông giám sáthoạt động của công ty vì lợi ích của các cổ đông
Một số trách nhiệm và quyền hạn của ban kiểm soát gồm:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý, điều hành hoạt độngkinh doanh trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính Thẩmđịnh các báo cáo tài chính hàng năm của công ty, kiểm tra từng vấn
đề cụ thể liên quan đến quản lý Thường xuyên thông báo vớiHĐQT về các kết quả hoạt động, tham khảo ý kiến của HĐQT trướckhi trình các báo cáo, kết luận, ý kiến với đại hội cổ đông Báo cáovới đại hội cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của ghi
9
Trang 13chép, lưu trữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính và cácbáo cáo khác của công ty
- Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản
lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
Ban giám đốc
Gồm 1 giám đốc và hai phó giám đốc
Giám đốc là ông Lương Văn Thùy, chịu trách nhiệm điều hành mọi
hoạt động kinh doanh của công ty theo nghị quyết, quyết định của HĐQT,Nghị quyết của đại hội cổ đông, điều lệ công ty và tuân thủ pháp luật
Bên cạnh đó, ông Thùy còn có quyền quy định giá mua, bán nguyênliệu, sản phẩm (trừ những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước quy định), quyếtđịnh các biện pháp tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị hay các biện pháp khuyếnkhích mở rộng kinh doanh
Có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danhphó giám đốc và các trưởng phòng, ban
Có quyền ký các hợp đồng kinh tế theo luật định
Phải báo cáo trước HĐQT tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty
Đại diện cho Công ty trong việc khởi kiện các vụ án có liên quan đếnquyền lợi của công ty khi được HĐQT ủy quyền bằng văn bản
Phó giám đốc kinh doanh là ông Lương Văn Thiện có trách nhiệm giúp
giám đốc xử lý các công việc của công ty khi Giám đốc vắng mặt ủy quyềnlại, bao gồm các vấn đề trực tiếp điều hành thực hiện công tác Kế hoạch -Nghiệp vụ - Kinh doanh của công ty; dự thảo, thẩm định các hợp đồng kinh tếtrình Giám đốc ký; xây dựng các kế hoạch kinh doanh tổng thể và chi tiết theotháng, quý, năm trình Giám đốc duyệt thực hiện, chắp bút các văn bản chỉ đạo
về kế hoạch, nghiệp vụ trình Giám đốc ký
10
Trang 14Bên cạnh đó, phó giám đốc kinh doanh có trách nhiệm ký hóa đơn xuấthàng cho các đơn vị đặt mua và hàng xuất sử dụng của công ty khi đã đượcduyệt Đồng thời chịu trách nhiệm với Giám đốc và cấp trên về phần việc đãđược ủy quyền Liên đới chịu trách nhiệm những công việc đã được bàn bạc,thống nhất Báo cáo hàng tuần các công việc với Giám đốc.
Phó giám đốc tài chính là ông Lương Văn Thủy, có trách nhiệm trực
tiếp chỉ đạo các vấn đề liên quan đến tài chính, hành chính; theo dõi, đôn đốcviệc thực hiện các hợp đồng kinh tế đã được ký; tham mưu cho Giám đốc vềchủ trương kinh doanh, chỉ đạo nghiệp vụ, đối nội, đối ngoại của các đơn vịliên quan đến vấn đề tài chính Kiểm tra, kiểm soát và đôn đốc công việc của
kế toán viên và các bộ phận liên quan Quản lý và tham mưu củng cố cơ sởvật chất của công ty, cùng với phòng Hành chính đề xuất việc sửa chữa, muasắm, tu bổ cơ sở vật chất để Giám đốc phê duyệt Ký duyệt hóa đơn xuất hàngkhi Giám đốc và Phó giám đốc kinh doanh đi vắng
Bên cạnh đó, phó giám đốc tài chính là người chịu trách nhiệm trướcpháp luật về việc quản lý và sử dụng vốn, đây là người lập báo cáo tài chínhtheo đúng quy định của Nhà nước và của công ty nên cần giữ gìn bí mật, bảoquản sổ sách kế toán theo quy định của Nhà nước và Điều lệ công ty
1.3.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
11
Trang 15- Xây dựng kế hoạch hoàn thiện và đổi mới hệ thống phân phối sảnphẩm, hàng hóa
Phòng kinh doanh
- Xây dựng và triển khai các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh, mởrộng thị trường, phát triển sản xuất theo phê duyệt của cấp trên
- Đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thực hiện đầy đủ chỉ tiêu
kế hoạch được giao
- Trực tiếp quản lý, theo dõi hệ thống các đơn vị giáo dục, hệ thốngkho, cửa hàng bán lẻ, hệ thống đại lý
- Lập đầy đủ các chứng từ hợp lệ, số liệu được cập nhật hàng ngày,báo cáo đầy đủ bất cứ lúc nào khi Giám đốc cần
Phòng hành chính
- Chịu trách nhiệm về triển khai các công việc nội bộ và khách hàngtheo kế hoạch kinh doanh Tham gia cùng các phòng ban khác vềphục vụ kế hoạch kinh doanh toàn Công ty
- Tổ chức quản lý, củng cố cơ sở vật chất, đề xuất sửa chữa, mua sắm,
tu bổ cơ sở vật chất của công ty
12
Trang 16- Soan thảo và thẩm định các văn bản pháp quy cho Giám đốc phục
vụ công tác quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty
- Tham mưu cho Giám đốc về công tác quy hoạch, kế hoạch đào tạobồi dưỡng cán bộ trong toàn công ty Tham mưu xây dựng đơn giátiền lương, định mức lao động, xây dựng phương án phân bổ quỹlương, thưởng, quỹ phúc lợi hàng năm và theo dõi việc thực hiệnquỹ tiền lương toàn công ty
Quản lý kho
- Chịu trách nhiệm về hệ thống kho, bãi, hàng tồn kho
- Cập nhật số liệu hàng ngày, báo cáo đầy đủ bất cứ khi nào Giámđốc cần
- Đảm bảo nhiệm vụ KCS hàng hóa trước khi nhập kho, thực hiệnđúng các quy trình khi xuất nhập kho Giám sát, kiểm tra, đôn đốcsản xuất nhập hàng theo kế hoạch đặt hàng, hợp đồng kinh tế
Ban dự án
- Phối hợp với các bộ phận khác trong công ty để tổ chức thực hiện vàtriển khai các dự án sáng tác và in ấn dưới sự chỉ đạo trực tiếp củaban Giám đốc Tổ chức xây dựng, triển khai dự án Công ty giaocho, phát triển hệ thống sản xuất sách tham khảo, phục vụ nhu cầukhách hàng
- Chịu trách nhiệm về vấn đề bản quyền và giải đáp các thắc mắckhách hàng
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH, KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN VIỆT NAM
Dưới đây là một số chỉ tiêu công ty đạt được trong những năm vừa qua:
13
Trang 17Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
4 Thuế TNDN nộp nhà
8 Tiền lương bình quân Triệu
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh doanh của Công ty cổ phần giáo dục trực
tuyến Việt Nam qua 3 năm.
Nhìn vào bảng số liệu 1.1 ta thấy:
Doanh thu bán hàng năm 2014 là 11 tỷ đồng, tăng hơn 2 tỷ đồng tươngđương với tốc độ tăng là 25,6% so với năm 2013 và tăng hơn 1 tỷ đồng tươngđương với tốc độ tăng là 11% so với năm 2012
Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2014 tăng 182 triệu đồng tươngđương với tốc độ tăng là 31% so với năm 2013 và tăng 173 triệu đồng tươngđương với tốc độ tăng là 29% so với năm 2012
Thuế TNDN nộp cho cho ngân sách nhà nước Năm 2014 tăng 45 triệuđồng tương đương với tốc độ tăng là 31% so với năm 2013 và tăng 43 triệuđồng tương đương với tốc độ tăng là 29% so với năm 2012
Lợi nhuận ròng để lại công ty năm 2014 tăng 151 triệu đồng tươngđương với tốc độ tăng là 58% so với năm 2013 và tăng 80 triệu đồng tươngđương với tốc độ tăng là 24% so với năm 2012
Số lao động làm việc tại công ty năm 2014 đã tăng 5 người tươngđương với tốc độ tăng là 25% so với năm 2013 và tăng 10 người tương đương
14
Trang 18với tốc độ tăng 67% so với năm 2013.
Thu nhập bình quân một tháng của mỗi lao động làm việc tại công tynăm 2014 là 4,7 triệu tăng 400 ngàn đồng tương đương với tốc độ tăng là17,3% so với thu nhập bình quân năm 2013 và tương đương với thu nhậpbình quân của năm 2012
Từ những phân tích ở trên cho thấy tất cả các chỉ tiêu năm 2014 đềutăng so với năm 2013 trong đó có chỉ tiêu tăng cao nhất là 58%, chỉ tiêu tăngthấp nhất là 17% Còn so với năm 2012 thì năm 2014 tăng trong đó có chỉ tiêutăng cao nhất là 67%, chỉ tiêu tăng thấp nhất là 11% Lý do mà các chỉ tiêuđều tăng là do công ty sau khi thành lập đã dần dần đi vào ổn định tổ chứchoạt động, tăng quy mô về lao động cũng như tăng quy mô phân phối và kinhdoanh sản phẩm Bên cạnh đó phải nói đến sự đầu tư về máy móc, trang thiết
bị đồng thời công ty đã có những chính sách đối với người lao động làm việctại công ty nhất là chính sách ưu đãi đối với đội ngũ trí thức, người lao động
có trình độ, tay nghề cao đã góp phần nâng cao năng suất lao động, chấtlượng sản phẩm đó là điều kiện tiên quyết giúp công ty phát triển và lớn mạnhnhư ngày hôm nay
15
Trang 19Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu Tài chính của Công ty Cổ phần giáo dục trực tuyến qua 1 số năm.
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013
(Nguồn trích dẫn: Bảng CĐKT,thuyết minh BCTC năm 2012,2013)
Dựa vào bảng 1.2 cho biết:
Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2013 là 35.015 triệu đồng chiếm61,6 % so với tổng tài sản,tốc độ tăng gần 139,2 % tương ứng tăng là 9.865triệu đồng so với năm 2012
Tài sản dài hạn năm 2013 là 21.805 triệu đồng chiếm 38,4 % so vớitổng tài sản của công ty, tốc độ tăng 162,7 % tương ứng tăng là 8.405 triệuđồng so với năm 2012
Nguồn vốn nợ phải trả của công ty năm 2013 là 16.393 triệu đồngchiếm 28,8 % so với tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2012 là 156,2 % tươngứng là 5.901 triệu đồng
Nguồn vốn chủ sở hữu là 40.427 triệu đồng năm 2013 chiếm 71,2% sovới tổng nguồn vốn, tốc độ tăng so với năm 2012 bằng 144 % tương ứng là12.369 triệu đồng
16