1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực

197 844 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công cuộc đổi mới, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự nghiệp giáo dục Việt Nam đã phát triển không ngừng và đạt được những thành tựu lớn lao. Nhưng nhìn chung, chất lượng đào tạo còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Công tác phát triển đội ngũ giáo viên còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của đất nước trong thời kỳ CNH - HĐH. Trong văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII đã khẳng định: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường tiềm lực và đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ”. Bên cạnh đó sự phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh dài hạn, bảo đảm KT - XH phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững [23]. Để có thể thích ứng với xu thế của toàn cầu hóa, sự phát triển của KH&CN và nền kinh tế tri thức, các trường TCCNQĐ phải không ngừng đổi mới theo một chiến lược nhất quán với tầm nhìn rộng. Đồng thời, tập trung xây dựng và phát triển năng lực cốt lõi và những năng lực phân biệt của ĐNGV để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững, lâu dài; tăng cường đáp ứng nhu cầu KT - XH của quốc gia; lấy người học làm trung tâm trong quá trình đào tạo theo hướng cung cấp cho HS kiến thức, tay nghề phù hợp trong bối cảnh hiện nay.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ HÙNG CƯỜNG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP QUÂN ĐỘI

THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2017

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Những luận điểm bảo vệ 6

9 Những đóng góp mới của luận án 7

10 Cấu trúc của luận án 8

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP QUÂN ĐỘI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 9

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 9

1.1.1 Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên và phát triển đội ngũ GV 9

1.1.2 Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên theo tiếp cận năng lực 17

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 23

1.2.1 Giáo viên 23

1.2.2 Đội ngũ và đội ngũ giáo viên 24

1.2.3 Phát triển và phát triển đội ngũ giáo viên 25

1.2.4 Năng lực 27

1.2.5 Giải pháp và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội 28

Trang 3

1.3 NGƯỜI GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

QUÂN ĐỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 30

1.3.1 Vị trí, vai trò của giáo viên trường trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội 30

1.3.2 Nhiệm vụ của giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội 32

1.3.3 Đặc trưng lao động sư phạm của người giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội 34

1.3.4 Những yêu cầu về năng lực của người giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội 35

1.4 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 43

1.4.1 Sự cần thiết phát triển giáo viên trường chuyên cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực 43

1.4.2 Định hướng phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực 44

1.4.3 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực 45

1.4.4 Chủ thể quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội 53

1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP QUÂN ĐỘI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 54

1.5.1 Yếu tố chủ quan 54

1.5.2 Yếu tố khách quan 55

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 59

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP QUÂN ĐỘI 61

2.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP QUÂN ĐỘI 61

2.1.1 Lịch sử phát triển trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội 61

Trang 4

2.1.2 Ngành nghề, quy mô đào tạo 64

2.1.3 Chất lượng đào tạo 66

2.2 KHÁI QUÁT VỀ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 68

2.2.1 Mục đích khảo sát 68

2.2.2 Đối tượng khảo sát 68

2.2.3 Nội dung khảo sát 69

2.2.4 Phương pháp khảo sát 70

2.3 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP QUÂN ĐỘI 71

2.3.1 Về số lượng, giới tính và độ tuổi đội ngũ giáo viên 71

2.3.2 Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên 72

2.3.3 Trình độ nghiệp vụ sư phạm, ngoại ngữ, tin học của đội ngũ GV 73

2.4 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP QUÂN ĐỘI 75

2.4.1 Năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên 75

2.4.2 Năng lực chuyên môn nghề của đội ngũ giáo viên 77

2.4.3 Năng lực phát triển chương trình đào tạo của đội ngũ giáo viên 79

2.4.4 Năng lực nghiên cứu khoa học 80

2.4.5 Năng lực quan hệ với doanh nghiệp của đội ngũ giáo viên 82

2.4.6 Năng lực phát triển nghề nghiệp 83

2.5 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP QUÂN ĐỘI 84

2.5.1 Thực trạng quy hoạch đội ngũ giáo viên 84

2.5.2 Thực trạng tuyển dụng đội ngũ giáo viên 85

2.5.3 Thực trạng bố trí, sử dụng giáo viên 87

2.5.4 Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng phát triển giáo viên 88

2.5.5 Thực trạng đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên 92

2.5.6 Thực trạng chính sách đối với giáo viên 94

2.5.7 Các yếu tố tác động đến sự phát triển của đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội 97

Trang 5

2.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG 99

2.6.1 Mặt mạnh 99

2.6.2 Mặt tồn tại 100

2.6.3 Nguyên nhân 102

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 104

Chương 3 GIẢI PHÁP TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP QUÂN ĐỘI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 105

3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 105

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 105

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 105

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 105

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 106

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP QUÂN ĐỘI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 106

3.2.1 Tổ chức quán triệt vai trò và sự cần thiết phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực 106

3.2.2 Xây dựng khung năng lực giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội trong bối cảnh hiện nay 109

3.2.3 Cải tiến công tác quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực 115

3.2.4 Tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội 123

3.2.5 Cải tiến phương pháp đánh giá, xếp loại giáo viên theo năng lực 127

3.2.6 Xây dựng môi trường, tạo động lực làm việc cho đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội 132

3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GIẢI PHÁP 138

3.4 KHẢO SÁT SỰ CẦN THIẾT, TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ ĐỀ XUẤT 140

Trang 6

3.4.1 Mục đích khảo sát 140

3.4.2 Đối tượng khảo sát 140

3.4.3 Nội dung khảo sát 140

3.4.4 Phương pháp khảo sát 141

3.4.5 Đánh giá kết quả khảo sát 141

3.4.6 Kết quả khảo sát 142

3.5 THỬ NGHIỆM 144

3.5.1 Mục đích thử nghiệm 144

3.5.2 Nội dung thử nghiệm 144

3.5.3 Tiêu chí đánh giá 145

3.5.4 Phương pháp và tiến hành thử nghiệm 147

3.5.5 Kết quả thử nghiệm 147

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 151

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 152

1 KẾT LUẬN 152

2 KIẾN NGHỊ 154

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 157

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 158 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TT Các chữ viết tắt Các chữ viết đầy đủ

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Khung lý thuyết về năng lực nghề nghiệp giáo viên trường TCCNQĐ 42

Sơ đồ 1.2 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực 46

Sơ đồ 2.1 Kết quả tốt nghiệp của HS các trường TCCNQĐ trong 5 năm (2011 - 2016) 67

Sơ đồ 2.2 Tỷ lệ số phiếu khảo sát CBQL, GV các trường TCCNQĐ 69

Sơ đồ 3.1 Quy trình xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV 119

Sơ đồ 3.2 Quy trình tuyển dụng, sử dụng ĐNGV theo tiếp cận năng lực 120

Sơ đồ 3.3 Tiến trình đào tạo, bồi dưỡng năng lực giáo viên 124

Sơ đồ 3.4 Năng lực dạy học của giáo viên trước thử nghiệm 148

Sơ đồ 3.5 Năng lực dạy học của giáo viên sau thử nghiệm 149

Sơ đồ 3.6 So sánh năng lực dạy học của giáo viên trước và sau khi thử nghiệm 150

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng quy mô HS của 5 trường, trong 5 năm (2011 - 2016) 66

Bảng 2.2 Kết quả tốt nghiệp của học sinh trung cấp 5 năm (2011 - 2016) 66

Bảng 2.3 Bảng tỷ lệ số phiếu khảo sát CBQL, GV các trường TCCNQĐ 69

Bảng 2.4 Bảng độ tuổi của đội ngũ giáo viên 71

Bảng 2.5 Bảng trình độ đào tạo ĐNGV cơ hữu các trường TCCNQĐ 72

Bảng 2.6 Trình độ NVSP của ĐNGV Trường TCCNQĐ 73

Bảng 2.7 Trình độ Ngoại ngữ của ĐNGV 74

Bảng 2.8 Tỷ lệ ý kiến đánh giá năng lực dạy học của ĐNGV 75

Bảng 2.9 Tỷ lệ ý kiến đánh giá của HS về năng lực dạy học của ĐNGV 76

Bảng 2.10 Tỷ lệ ý kiến đánh giá năng lực chuyên môn nghề của ĐNGV 77

Bảng 2.11 Tỷ lệ ý kiến đánh giá năng lực phát triển chương trình đào tạo của ĐNGV 79

Bảng 2.12 Tỷ lệ ý kiến đánh giá năng lực NCKH của ĐNGV 80

Bảng 2.13 Tỷ lệ ý kiến đánh giá năng lực quan hệ với doanh nghiệp của ĐNGV 82

Bảng 2.14 Tỷ lệ ý kiến đánh giá năng lực phát triển nghề nghiệp của ĐNGV 83

Bảng 2.15 Đánh giá mức độ thực hiện của quy hoạch ĐNGV 85

Bảng 2.16 Công tác tuyển dụng ĐNGV 87

Bảng 2.17 Đánh giá việc bố trí, sử dụng giáo viên 88

Bảng 2.18 Nhận thức về mức độ cần thiết của công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV 89

Bảng 2.19 Tỷ lệ ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV 90

Bảng 2.20 Nhận thức về mức độ cần thiết của công tác đánh giá ĐNGV 92

Bảng 2.21 Mức độ thực hiện việc đánh giá ĐNGV 93

Bảng 2.22 Nhận thức về mức độ cần thiết của việc thực hiện chế độ chính sách đối với GV 95

Trang 10

Bảng 2.23 Mức độ thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên 96

Bảng 2.24 Các yếu tố tác động đến sự phát triển của ĐNGV 97

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các giải pháp 142

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các giải pháp 143

Bảng 3.3 Tiêu chí đánh giá năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên 145

Bảng 3.4 Năng lực dạy học của giáo viên trước thử nghiệm 148

Bảng 3.5 Năng lực dạy học của giáo viên sau thử nghiệm 149 Bảng 3.6 So sánh năng lực dạy học của giáo viên trước và sau thử nghiệm 149

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong công cuộc đổi mới, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự nghiệp giáo dục Việt Nam đã phát triển không ngừng và đạt được những thành tựu lớn lao Nhưng nhìn chung, chất lượng đào tạo còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn Công tác phát triển đội ngũ giáo viên còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của đất nước trong thời kỳ CNH - HĐH Trong văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII đã khẳng định: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường tiềm lực và đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ” Bên cạnh đó sự phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh dài hạn, bảo đảm KT - XH phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững [23]

Để có thể thích ứng với xu thế của toàn cầu hóa, sự phát triển của KH&CN

và nền kinh tế tri thức, các trường TCCNQĐ phải không ngừng đổi mới theo một chiến lược nhất quán với tầm nhìn rộng Đồng thời, tập trung xây dựng và phát triển năng lực cốt lõi và những năng lực phân biệt của ĐNGV để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững, lâu dài; tăng cường đáp ứng nhu cầu KT - XH của quốc gia; lấy người học làm trung tâm trong quá trình đào tạo theo hướng cung cấp cho HS kiến thức, tay nghề phù hợp trong bối cảnh hiện nay

Hiện nay, khoa học kỹ thuật, công nghệ trên thế giới ngày càng phát triển trong đó có khoa học và nghệ thuật quân sự Để theo kịp sự phát triển

đó, Việt Nam ta phải tăng cường phát triển sự nghiệp GD&ĐT Mặt khác, để đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại, cán bộ quân đội không chỉ có lòng trung thành, bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt mà còn có năng lực chuyên môn cao,

Trang 12

khả năng công tác tốt, hoàn thành nhiệm vụ chính trị trong tình hình mới Nhằm đáp ứng yêu cầu đó, Đảng ủy Quân sự Trung ương đã có Nghị quyết

93 về tiếp tục đổi mới công tác đào tạo cán bộ và xây dựng nhà trường quân đội chính quy [24]

Trường TCCNQĐ được giao nhiệm vụ đào tạo nhân viên kỹ thuật quân sự cho các đơn vị trong toàn quân và cung cấp nguồn nhân lực đa dạng theo yêu cầu của thị trường lao động Để thực hiện được sứ mệnh trọng đại này, các trường TCCNQĐ phải không ngừng đổi mới theo một chiến lược nhất quán với tầm nhìn rộng, đặc biệt phải nâng cao chất lượng đào tạo Chất lượng đào tạo các trường TCCNQĐ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng ĐNGV là yếu tố quyết định nhất đến chất lượng đào tạo Trong quá trình xây dựng và phát triển, nhiều nước trên thế giới rất coi trọng và quan tâm đến công tác phát triển ĐNGV Công tác này được coi là nhiệm vụ then chốt, đảm bảo chất lượng đào tạo và sự thành công của cả quá trình phát triển giáo dục

ĐNGV trường TCCNQĐ hiện nay còn nhiều bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu: ĐNGV vừa thừa vừa thiếu cục bộ, không đồng bộ về cơ cấu chuyên môn, năng lực SPKT của một số GV chưa tương xứng với bằng cấp Công tác phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ đã được chú trọng và đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên vẫn chưa xây dựng được khung năng lực cụ thể của GV, chưa chú trọng phát triển năng lực ĐNGV, việc tuyển dụng, sử dụng ĐNGV còn chưa hiệu quả, việc cử GV đi học tập nâng cao trình độ còn nhiều bất cập, chưa có chế tài phù hợp để quản lý GV, đặc biệt là GV có trình độ cao; việc kiểm tra, đánh giá GV không được chú trọng, sức ép đối với GV phải

tự đào tạo, bồi dưỡng không cao, việc sàng lọc cán bộ thiếu cơ sở, Do đó ĐNGV ngày càng tăng nhưng sự thay đổi để nâng cao năng lực, chất lượng đội ngũ vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu

Từ đó, có thể nhận thấy công cuộc đổi mới QLGD ở nước ta phụ thuộc một phần lớn vào năng lực, trí tuệ của đội ngũ GVQLGD và chuyên gia QLGD

Trang 13

Tuy nhiên, lời giải cho bài toán phát triển đội ngũ này, đến nay dường như còn

bỏ ngỏ Có rất ít công trình nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề phát triển đội ngũ GVQLGD; đặc biệt, chưa có nghiên cứu nào về phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ theo tiếp cận năng lực

Trên cơ sở lý thuyết các mô hình tiếp cận phát triển NNL và dưới góc độ quản lý, tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực” với mong muốn nghiên cứu đề xuất giải pháp đổi mới quản lý phát triển đội ngũ GV để từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa Từ đó chuẩn hóa hệ thống các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết cho người GVQLGD gắn với yêu cầu nhiệm vụ cụ thể trước yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT Với ý nghĩa quan trọng và cấp thiết đó, tác giả lựa chọn vấn đề “Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực” làm đề tài nghiên cứu cho Luận án tiến sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Luận giải một cách có hệ thống về lý luận và thực tiễn ở trường TCCNQĐ theo TCNL; từ đó, luận án đề xuất giải pháp phát triển ĐN GV các trường TCCNQĐ theo TCNL nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT và góp phần phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh - quốc phòng

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển ĐNGV các trường TCCNQĐ theo TCNL

4 Giả thuyết khoa học

Giáo viên trường TCCNQĐ có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuât cho Bộ quốc phòng; trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, công tác phát triển đội ngũ này là nhu cầu hết sức cấp thiết

Trang 14

Có thể vận dụng phương thức quản lý nguồn nhân lực dựa trên năng lực vào phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ theo tiếp cận năng lực nhằm đề xuất một hệ thống giải pháp đảm bảo tính đồng bộ, tính thực tiễn và tính khả thi bằng cách xây dựng khung năng lực GV trường TCCNQĐ làm công cụ cho quá trình tổ chức quản lý các nội dung phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ, góp phần nâng cao năng lực nghề nghiệp cho mỗi GV và toàn ĐNGV trường TCCNQĐ

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát triển ĐNGV trường

5.4 Thử nghiệm một giải pháp, nhằm khẳng định tính cần thiết và tính

khả thi của giải pháp đã đề xuất

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Khách thể điều tra

Điều tra cán bộ quản lý, GV trường TCCNQĐ;

6.2 Địa bàn nghiên cứu

Khảo sát thực trạng ĐNGV ở 5 trường TCCNQĐ trong giai đoạn

2011-2016 Đó là các trường: Trung cấp kỹ thuật Trinh sát, Trung cấp Kỹ thuật Xe - Máy (Khu vực Miền Bắc), Trung cấp Kỹ Thuật Miền Trung, (Khu vực Miền Trung), Trung cấp Quân y II, Trung cấp kỹ thuật Hải quân (Khu vực Miền Nam)

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

- Tiếp cận hệ thống: Yêu cầu xem xét các đối tượng một cách toàn diện,

trong các mối liên hệ, trong trạng thái vận động và phát triển, trong hoàn cảnh

cụ thể để tìm ra quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu Trong đề tài luận

Trang 15

án, vận dụng quan điểm tiếp cận hệ thống để thấy được phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ thuộc tổng thể phát triển ĐNGV, phát triển nguồn nhân lực làm cơ sở

lý luận cho đề tài nghiên cứu

- Tiếp cận nguồn nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực cho thấy năng lực

ĐNGV và chất lượng đào tạo, năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm có liên quan mật thiết với nhau, tác động lẫn nhau Phát triển ĐNGV cần đặt trong trạng thái vận động và biến đổi không ngừng, trong mối quan hệ biện chứng với các điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội và các yếu tố khác bên ngoài, bên trong nhà trường

- Tiếp cận thực tiễn: Yêu cầu khoa học phải gắn liền với sự phát triển của

thực tiễn sinh động đa dạng Chính vì vậy nghiên cứu khoa học phải có tính cấp thiết nhằm mục đích cải tạo thực tiễn phục vụ cho đời sống con người Trong đề tài luận án, vận dụng quan điểm tiếp cận thực tiễn để thấy được thực trạng ĐNGV trường TCCNQĐ về năng lực, trình độ, số lượng, chất lượng và cơ cấu, mức độ đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng Đồng thời thấy được thực trạng giải pháp và các yếu tố ảnh hưởng đến ĐNGV theo tiếp cận năng lực để đề xuất giải pháp phù hợp

- Tiếp cận chuẩn hóa: Theo tiếp cận này, yêu cầu chuẩn hóa, chuyên

nghiệp hóa ĐNGV là một đòi hỏi tất yếu trong phát triển ĐNGV ở bình diện vĩ

mô và vi mô Luận án sử dụng chuẩn năng lực GV trường TCCNQĐ để xác định mức độ đáp ứng các yêu cầu cơ bản về năng lực của ĐNGV trường TCCNQĐ trong phạm vi nghiên cứu, xác định các giải pháp phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ

- Tiếp cận năng lực: Là nghiên cứu và vận dụng tích hợp các kiến thức,

kỹ năng và thái độ để hoàn thành một công việc nào đó của nghề đạt chuẩn quy định trong những điều kiện cần thiết TCNL trong nghiên cứu đề tài luận án để xác định những năng lực cần có khi thực hành nghề nghiệp của ĐNGV, xác định các tiêu chuẩn năng lực đối với GV để giúp họ có thể thực hiện tốt nhiệm vụ theo yêu cầu Từ đó chuyển hóa các tiêu chuẩn năng lực của họ vào hoạt động phát triển đội ngũ như: lập kế hoạch phát triển; đào tạo, bồi dưỡng năng lực cho

Trang 16

ĐNGV; sử dụng, đánh giá GV dựa trên các tiêu chuẩn năng lực; tạo động lực cho ĐNGV phát triển

7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến đề tài;

- Khái quát hóa các nhận định độc lập và mô hình hóa

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Phương pháp điều tra

Dùng phiếu hỏi để khảo sát GV, cán bộ quản lý trường TCCNQĐ để đánh giá thực trạng năng lực ĐNGV, thực trạng phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ

7.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Thực hiện phỏng vấn về những nội dung nghiên cứu của đề tài, trao đổi với một số GV, cán bộ quản lý đang công tác tại 5 trường TCCNQĐ

7.2.2.3 Phương pháp chuyên gia

Tổng hợp ý kiến nhận xét của các chuyên gia về nội dung nghiên cứu của đề tài với hình thức hội thảo, chuyên đề, phiếu trưng cầu ý kiến, phỏng vấn trực tiếp để lấy ý kiến của các nhà khoa học, cán bộ quản lý và GV về tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ được tác giả đề xuất trong luận án

8 Những luận điểm bảo vệ

8.1 Xây dựng được khung lý thuyết về phát triển ĐNGV trường

TTCNQĐ theo tiếp cận năng lực, hướng đến mục tiêu “chuẩn hóa” là một yêu

Trang 17

cầu khách quan và cấp bách, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chất lượng giáo dục nghề nghiệp

8.2 Thực trạng ĐNGV trường TCCNQĐ hiện nay đủ về số lượng, tương đối

phù hợp về mặt cơ cấu Nhưng về mặt năng lực chưa đáp ứng được yêu cầu; vì vậy phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ theo tiếp cận năng lực đáp ứng yêu cầu là nâng cao về năng lực

8.3 Để phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ theo tiếp cận năng lực, cần

quản lý đồng bộ các thành tố: Quy hoạch phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ; tuyển chọn và sử dụng đội ngũ dựa vào năng lực; đào tạo, bồi dưỡng đánh giá các năng lực chuyên biệt; xây dựng môi trường làm việc và tạo động lực là phù hợp

để phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ theo tiếp cận năng lực; đáp ứng yêu cầu đổi mới GD trong bối cảnh hiện nay

9 Những đóng góp mới của luận án

9.1 Luận án đã xây dựng được cơ sở lý luận về phát triển đội ĐNGV

trường TCCNQĐ theo tiếp cận năng lực; Làm rõ vai trò, đặc trưng lao động và

mô hình nhân cách người GV trường TCCNQĐ

Đề xuất được cấu trúc nội dung khung năng lực người GV trường TCCNQĐ

9.2 Luận án đã đánh giá thực trạng và đưa ra được bức tranh tổng

thể về GD nghề nghiệp và ĐNGV trường TCCNQĐ; đưa ra được những yêu cầu về năng lực và 6 nhóm năng lực (năng lực dạy học, năng lực về chuyên môn nghề nghiệp, năng lực cứu nghiên khoa học, năng lực phát triển và thực hiện chương trình đào tạo, năng lực quan hệ với doanh nghiệp, năng lực phát triển nghề nghiệp) đối với GV nhằm đáp ứng nhiệm

vụ đổi mới cơ bản và toàn diện GD nghề nghiệp Đặc biệt, luận án đã xác định được nhu cầu sát hợp và cấp thiết cần ĐT, BD đối với ĐNGV của các trường Đồng thời, nêu bật được tình hình hoạt động phát triển ĐNGV trong thực tiễn, mặt mạnh, mặt yếu; mức độ thành công, những nguyên

Trang 18

nhân của tồn tại, bất cập về các giải pháp phát triển ĐNGV mà trường TCCNQĐ đã áp dụng trong thực tế

9.3 Đã xây dựng khung năng lực GV trường TCCNQĐ gồm 6 tiêu chuẩn

gồm 14 tiêu chí, đây cũng là cơ sở xây dựng công cụ đánh giá giáo viên theo chuẩn năng lực; Đồng thời, đề xuất được 6 giải pháp và đã thử nghiệm được giải pháp phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ theo TCNL

10 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị: Luận án gồm có 3 chương Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp

chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực

Chương 2 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp

chuyên nghiệp quân đội

Chương 3 Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp

chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP QUÂN ĐỘI

THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1 Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên và phát triển đội ngũ GV

- Những nghiên cứu ở ngoài nước:

Vấn đề ĐNGV và phát triển ĐNGV đã được quan tâm nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới Có thể kể đến các công trình tiêu biểu như: Learning to teach (Richard I.Arends, 1998), Education portal and distance learning project (Andrew Scryner, 2004), Information technology training Programs for students and teachers (Hary Kwa, 2004), Nhìn chung, khi đề cập đến phát triển ĐNGV, ngoài sự thống nhất về nội dung các nhiệm vụ với quản lí phát triển nguồn nhân lực, các nghiên cứu đều dành sự quan tâm đặc biệt đến chất lượng GV, năng lực của GV Với việc phát triển của các phương tiện công nghệ dạy học hiện đại, nội dung kiến thức các ngành khoa học ngày càng phong phú, dẫn đến yêu cầu cấp thiết phải đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, vai trò của ĐNGV Các công trình nghiên cứu đã nhấn mạnh: Trong quá trình xây dựng, phát triển ĐNGV không chỉ quan tâm đến việc nâng cao chất lượng ĐNGV mà còn phải chú trọng thúc đẩy sự phát triển bền vững, thích ứng nhanh của mỗi GV và cả đội ngũ, quan tâm cách thức bồi dưỡng theo mô đun, kèm theo đó là chính sách giảm giờ dạy trên lớp của GV, coi trọng cơ cấu quan hệ về chức danh giữa tỉ lệ giáo sư với trợ giảng và trợ lí Daniel R.Beerens - tác giả cuốn “Creating a Culture of Montivation and Learning ” cho rằng: Tính động trong tăng trưởng và luôn luôn mới là tiêu chí trung tâm của ĐNGV hiện nay Ông chủ trương tạo ra một nền văn hóa về sự thúc đẩy và thường xuyên học tập của ĐNGV, coi đó là giá trị mới, chính yếu của nhà giáo [91]

Trang 20

OsDonnel (1986) Modular Design in TAFE caurses, NSW, Sydnel Raja Roy Singh, (1991), Education for the Twenty - first Century Asia - Pacific Perspectives, Unesco Principal egional office for Asiaand the Pacific Bangkok: Thầy giáo cần phải biết và có thể làm gì với vấn đề cốt lõi là: GV phải tận tâm với HS và việc học; GV phải làm chủ môn học, biết cách dạy môn học của mình

và liên hệ với các bộ môn khác; GV phải có trách nhiệm trong giảng dạy, quản

lý kiểm tra, đánh giá việc học của HS; GV phải thường xuyên suy nghĩ sáng tạo, phát triển kinh nghiệm nghề nghiệp; GV phải là thành viên đáng tin cậy của cộng đồng học tập, biết cộng tác với đồng nghiệp, hợp tác với cha mẹ HS Chất lượng ĐNGV là chủ đề được các nhà khoa học giáo dục ở các nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu, đến nay đã có nhiều công trình được công bố Theo kết quả nghiên cứu của các thành viên OECD (Tổ chức Hơp tác Phát triển Châu Âu) chất lượng nhà giáo gồm các nội dung sau: Kiến thức phong phú về phạm vi chương trình và nội dung bộ môn mình giảng dạy; Kỹ năng sư phạm, kể cả việc

có được “kho kiến thức” về phương pháp giảng dạy, về năng lực sử dụng những phương pháp đó; Có tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê bình, nét rất đặc trưng của nghề dạy học; Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác; Có năng lực quản lí, kể cả trách nhiệm quản lí trong

và ngoài lớp [100]

Fielden J (1998), Phát triển ĐNGV là yêu cầu của trường TCCNQĐ đứng trước những thách thức của nhu cầu học tập ngày càng lớn của dân số, do sự đòi hỏi của sự phát triển kinh tế, xã hội trong hoàn cảnh mới, sự thay đổi của công nghệ, các yêu cầu mới của thị trường lao động Theo tổng kết của UNESCO, trong nền giáo dục hiện đại, vai trò của người GV đã có thay đổi theo các phương hướng sau đây: Đảm nhận nhiều chức năng hơn so với trước, có trách nhiệm lớn hơn trong việc lựa chọn nội dung dạy học và giáo dục; Chuyển mạnh

từ chỗ truyền thụ kiến thức sang tổ chức việc học của học sinh, sử dụng đến mức tối đa những nguồn tri thức trong xã hội; Coi trọng việc cá biệt hóa trong học

Trang 21

tập, thay đổi tính chất trong quan hệ thầy trò; Yêu cầu rộng rãi hơn những phương tiện dạy học hiện đại, do đó yêu cầu trang bị thêm những kiến thức và kỹ năng cần thiết; Yêu cầu hợp tác rộng rãi và chặt chẽ hơn với các giáo viên cùng trường, thay đổi cấu trúc trong mối quan hệ giữa giáo viên với nhau; Yêu cầu thắt chặt hơn các mối quan hệ với cha mẹ học sinh và cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống; Yêu cầu giáo viên tham gia các hoạt động rộng rãi ngoài nhà trường; Giảm bớt và thay đổi uy tín truyền thống trong quan hệ với học sinh, nhất là đối với học sinh lớn và với cha mẹ học sinh GV trường TCCNQĐ họ có thể căn cứ vào những yêu cầu này mà chọn một số lĩnh vực cần thiết nhất đối với mình để đi sâu Khuyến cáo 21 điểm về chiến lược phát triển giáo dục hiện đại của tổ chức UNESCO chỉ rõ: “Thầy giáo phải được đào tạo để trở thành những nhà giáo dục nhiều hơn là những chuyên gia truyền đạt kiến thức” và đặc biệt là chương trình đào tạo GV cần triệt để sử dụng các thiết bị và phương pháp dạy học mới nhất” [82].

Nội dung nghiên cứu đã đề cập nhiều đến vai trò của người thầy giáo nói chung, nhưng chưa có một nhận xét đánh giá nào về năng lực ĐNGV trường TCCNQĐ, về vấn đề phát triển ĐNGV, các nhà khoa học giáo dục ở mỗi nước, các tổ chức giáo dục quốc tế đã chú trọng nghiên cứu và đi đến những tiêu chí chuẩn hóa ĐNGV cùng những giải pháp, kinh nghiệm nhằm xây dựng, phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực mới cho thời kỳ hội nhập quốc tế

Michael Fullan và Andy Hargreaves đã xác định các phương diện của sự phát triển giáo viên trong cuốn “Teacher development and educational change” (1992): Phát triển tâm lý; phát triển chuyên môn, nghiệp vụ; phát triển chu kỳ nghề nghiệp Theo Blackwell R, Blackmore p (2003), phát triển đội ngũ nằm trong chiến lược của các nhà trường quân đội; các tác giả đưa ra nhiều giải pháp khác nhau về phát triển đội ngũ: Xây dựng các khoa thành những cộng đồng học tập và đào tạo nguồn nhân lực, khuyến khích việc dạy học dựa trên các kết quả

Trang 22

nghiên cứu; đưa công nghệ thông tin vào quá trình bồi dưỡng đội ngũ và tạo các điều kiện hỗ trợ việc phát triển đội ngũ [88]

Từ cuối thế kỷ XX, các nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên theo xu hướng chuẩn nghề nghiệp được tiến hành ở nhiều nước trên thế giới Nhiều nước đã xây dựng chuẩn cho nền giáo dục của mình, gồm: Chuẩn chất lượng, chuẩn trường, chuẩn cán bộ quản lý, chuẩn giáo viên Nhìn chung, những công trình nghiên cứu đều coi ĐNGV, phát triển ĐNGV là một trong những điều kiện

cơ bản đảm bảo chất lượng và sự phát triển của nền giáo dục, quan điểm và nhận thức về vị trí, vai trò của ĐNGV ngày càng đúng đắn, toàn diện hơn Đồng thời, các nghiên cứu cũng đưa ra nhiều giải pháp khác nhau để phát triển ĐNGV như: Xây dựng chuẩn nghề nghiệp, các tiêu chí, yêu cầu, phương pháp kiểm tra đánh giá, sử dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại

- Những nghiên cứu ở trong nước:

Các công trình nghiên cứu về đội ngũ giáo viên, phát triển đội ngũ giáo viên ở nước ta đã được công bố khá phong phú, đa dạng, gồm các sách chuyên khảo, các bài tạp chí, luận văn, luận án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ, các văn bản, chính sách của Đảng, Nhà nước, Có thể kể đến các công trình nghiên cứu theo các chủ đề sau đây:

+ Nghiên cứu về vị trí, vai trò, chất lượng của ĐNGV

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Không có thầy giáo thì không có giáo dục, Không có giáo dục, không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế - văn hóa” Do đó, xây dựng và phát triển ĐNGV là vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn sâu sắc đối với sự phát triển giáo dục của nước ta Tác giả Trần Đình Tuấn trong bài nghiên cứu về vai trò của ĐNGV đã khẳng định:Chất lượng đội ngũ nhà giáo là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục đào tạo [68] Tác giả Lê Đức Ngọc cho rằng: Có 2 lý do chính phải quan tâm hàng đầu về phát triển ĐNGV các nhà trường đó là: Trình độ đội ngũ quyết định chất lượng và khả năng của một trường trong giảng dạy, nghiên cứu và phục vụ xã hội trong nền

Trang 23

kinh tế hàng hóa; Chi phí lương và phụ cấp cho đội ngũ này là khoản chi phí lớn nhất của mỗi nhà trường, nó gắn liền với vấn đề chất lượng, hiệu quả và hiệu suất đào tạo [56] Theo tác giả Phan Văn Kha, nội dung đổi mới căn bản quản lí nhà nước về giáo dục và quản lí cơ sở giáo dục là đổi mới căn bản về chính sách phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục; Đảng, Nhà nước cần có chính sách đặc biệt đối với đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục vì giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển kinh tế xã hội, là nhân tố quyết định sự phát triển xã hội, thực hiện sứ mệnh nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nhân lực, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao cho đất nước, trong đó đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục có vai trò quyết định đảm bảo chất lượng hiệu quả giáo dục; về đổi mới căn bản và toàn diện [47]

Vấn đề GV và chuẩn hóa ĐNGV không chỉ được các nhà giáo dục, các nhà kinh điển Mác - Lênin, Chủ tịch Hồ Chí Minh, các văn kiện nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam, Luật giáo dục và nghị định, hướng dẫn thực hiện của Chính phủ mà còn được đề cập trong chỉ thị, nghị quyết của Đảng Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng và Tổng cục Chính trị Nghị quyết 93 của Đảng

ủy Quân sự Trung ương về đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, GV trường TCCN xây dựng nhà trường chính quy đã xác định xây dựng ĐNGV: Bồi dưỡng ĐNGV và cán bộ QLGD: Đổi mới kiến thức, nâng cao trình độ học vấn, kinh nghiệm thực tiễn và phương pháp sư phạm [24] Thực hiện tiêu chuẩn hóa ĐNGV và tổ chức đào tạo bồi dưỡng ĐNGV theo chức danh quy định, chỉ thị số 40 ngày 22 tháng 04 năm 2013 của Bộ trưởng

Bộ Quốc phòng về một số nhiệm vụ cấp bách kiện toàn và phát triển đội ngũ nhà giáo quân đội đến năm 2020 đã xác định tiêu chuẩn, chỉ ra mục tiêu, nhiệm

vụ và chủ trương biện pháp cấp bách kiện toàn và phát triển ĐNGV trong các học viên, trường sỹ quan quân đội thời kỳ mới, Nghị quyết 86/ĐUQSTƯ xác định phát triển đội ngũ nhà giáo quân đội “chú trọng về nâng cao trình độ học vấn, năng lực và tay nghề sư phạm” Nội dung cơ bản của nghị quyết, chỉ thị

Trang 24

của Đảng Quân sự Trung ương Bộ quốc phòng đã chỉ ra những vấn đề cơ bản

về nâng cao chất lượng ĐNGV [26]

Tóm lại: Những công trình nghiên cứu trên đã khẳng định vị trí, vai trò quyết định chất lượng giáo dục đào tạo của ĐNGV, nghiên cứu về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng giảng viên và cán bộ quản lý; nghiên cứu thực trạng, đánh giá giảng viên theo chuẩn hóa Kết quả nghiên cứu của những công trình này có giá trị làm tư liệu khoa học để chúng tôi tham khảo

+ Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên

Chiến lược phát triển GD 2011 - 2020 chỉ rõ, phát triển đội ngũ giáo viên

và CBQL GD là giải pháp then chốt để đạt được mục tiêu chiến lược: Đến năm

2020, nền giáo dục nước ta được mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng GD được nâng cao một cách toàn diện…

Theo tác giả Nguyễn Thị Bình, bàn về các giải pháp đổi mới giáo dục toàn diện, các chuyên gia giáo dục có chung một đề xuất: Công tác xây dựng đội ngũ giáo viên phải được xem là giải pháp cốt lõi, quan trọng nhất Theo các tác giả phải tập trung sửa đổi chính sách đối với nhà giáo và cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tập thể các nhà giáo, nhà khoa học tham gia đề tài nghiên cứu về giáo dục do Quỹ Hòa bình và Phát triển Việt Nam tổ chức đã đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực của ngành giáo dục theo hướng đại học hóa giáo viên phổ thông và nâng cao chất lượng tuyểnsinh vào ngành sư phạm; (2) Sắp xếp lại các trường đại học sư phạm thành một hệ thống

có chung chiến lược phát triển; (3) Đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phổ thông theo hướng chuyển từ đào tạo một lần sang đào tạo căn bản; (4) Sửa đổi chính sách về tiền lương và phụ cấp, bảo đảm để giáo viên dạy ở trường công và gia đình họ có mức sống cao hơn mức sống trung bình trong xã hội cũng như tạo điều kiện về tài chính để giáo viên nâng cao

Trang 25

trình độ nghề nghiệp thông qua học tập tiếp tục và tham gia các hoạt động văn hóa; (5) Xây dựng và ban hành Luật Nhà giáo và nghề dạy học, tạo cơ sở pháp

lý cho việc thực hiện các giải pháp đã nêu, đặc biệt là xác lập chuẩn mực pháp

lý về phẩm chất, năng lực của nhà giáo và những người tham gia quản lý nhà trường [ 6 ]

Tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo đưa ra yêu cầu chung về xây dựng và phát triển đội ĐNGV trong một nhà trường phải đủ về

số lượng, đạt chuẩn về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu Nhóm tác giả phân tích chức năng quản lý phát triển ĐNGV từ việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra phải đảm bảo số lượng, chất lượng và cơ cấu của ĐNGV trong nhà trường là điều kiện cần phát triển, chú ý đến sự đồng thuận của ĐNGV mới

để tạo điều kiện đủ cho ĐNGV phát triển bền vững [37] Tác giả Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu, đề cập ba cách tiếp cận nghiên cứu quản lý phát triển ĐNGV: (i) Cách tiếp cận quản lý và phát triển nguồn nhân lực theo sơ

đồ của Chirstan Batal; (ii) Tiếp cận theo phương pháp quản lý gồm: Phương pháp giáo dục, vận động tuyên truyền, phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế; (iii) Tiếp cận theo nội dung phát triển ĐNGV Việc lựa chọn cách tiếp cận nào đó còn phụ thuộc vào khả năng và kết quả phân tích thực tiễn của nhà nghiên cứu quyết định [57] Tác giả Nguyễn Văn Đệ (2012), phát triển đội ngũ giáo viên các trường Đại học ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học Hệ giải pháp phát triển theo chức năng quản lý, tác động đồng bộ vào các nhân tố, là chìa khóa khắc phục thiếu GV các ngành, có tác dụng thực hiện nhiệm vụ đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội

Đề xuất được 5 nhóm giải pháp quản lí phát triển ĐNGV các trường đại học vùng đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới GDĐH [28] Tuy nhiên tác giả chưa có giải pháp nào đề cập đến phát triển GV trường TCCNQĐ trong đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa Luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục của tác giả Võ Thành

Trang 26

Đạt đã phân tích khá sâu sắc về thực trạng quản lý ĐNGV các trường đại học công an nhân dân, luận án xây dựng được 6 giải pháp đề xuất mang tính toàn diện và hệ thống cao, trong đó giải pháp “đổi mới quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên” là đột phá của ngành công an nhân dân [27] Cũng nghiên cứu về phát triển ĐNGV, luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thanh Xuân: “Phát triển đội ngũ giảng viên các trường đào tạo, bồi dưỡng Bộ Nội

vụ đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực ngành nội vụ hiện nay” đã đề xuất áp dụng 7 giải pháp phát triển ĐNGV các trường đào tạo, bồi dưỡng Bộ Nội vụ đáp ứng về số lượng, cơ cấu, chất lượng ĐNGV và yêu cầu nguồn nhân lực ngành Nội vụ hiện nay [84]

Nghiên cứu đánh giá thực trạng đội ngũ nhà giáo Việt Nam, Trong báo cáo tổng kết đề tài của tác giả Phan Văn Kha đề xuất về xây dụng chuẩn nghiệp

vụ sư phạm của GV trung cấp chuyên nghiệp Nội dung gồm 6 tiêu chuẩn và 20 tiêu chí Các tiêu chuẩn và tiêu chí này bao quát toàn bộ các yêu cầu và hoạt động của GV trong trường trung cấp chuyên nghiệp Đề xuất được bộ công cụ đánh giá NVSP giáo viên trung cấp chuyên nghiệp theo chuẩn, tạo thuận lợi cho việc đánh giá xếp loại GV Tác giả tuy đã đề xuất để xây dựng Luật Viên chức

và thực hiện các chế độ chính sách cho ĐNGV, nhưng chưa nghiên cứu được thực trạng ĐNGV các trường TCCNQĐ theo hướng tiếp cận năng lực Theo hướng nghiên cứu trên còn có công trình của tác giả Thái Văn Thành về “Một số giải pháp phát triển ĐNGV trường Đại học Vinh” [48.]. Trong bài viết của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc đề xuất được mô hình sản phẩm đào tạo, mô hình tổ chức quản lý đào tạo, quy trình đào tạo giáo viên chất lượng cao cho đại học đa lĩnh vực Trong vấn đề nghiên cứu tác giả chưa đề cập đến mô hình đào tạo đa ngành của các trường TCCNQĐ [53].

Như vậy, có thể thấy những nghiên cứu của các tác giả ngoài nước và trong nước đã chỉ ra được cách tiếp cận trong quản lý, phát triển ĐNGV, những giải pháp phát triển ĐNGV để nâng cao chất lượng đào tạo trong các cơ sở dạy nghề

Trang 27

1.1.2 Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên theo tiếp cận năng lực

- Những nghiên cứu ở ngoài nước:

Năng lực là một vấn đề được các nhà tâm lý học quan tâm nghiên cứu Bởi lẽ nó là yếu tố quan trọng nhất tạo nên nhân cách A.V.Petrovski coi năng lực là một thành tố cấu tạo nên nhân cách Năng lực luôn gắn liền với những yêu cầu đặt ra của một hoạt động nhất định Ông nghiên cứu năng lực sư phạm cho rằng năng lực sư phạm là một tổ hợp xác định các phẩm chất tâm lý của nhân cách, những phẩm chất này là điều kiện để đạt được kết quả cao trong việc dạy học và giáo dục trẻ em Sự phát triển các năng lực sư phạm gắn liền với nắm các kỹ năng, kỹ xảo sư phạm, là những cấu thành nhân cách đảm bảo cho hoạt động của giáo viên thu được kết quả [1].

Theo F.N.Gonobolin, trong khoa học tâm lý, người ta coi năng lực là những thuộc tính tâm lý riêng lẻ của cá nhân, nhờ những thuộc tính này mà con người hoàn thành tốt đẹp một hoạt động nào đó Điều đó có nghĩa là người đó có năng lực Năng lực khác với tri thức, kỹ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm và trình độ đào tạo Giữa năng lực, kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau Theo tâm lý học, năng lực được hình thành và phát triển thông qua hoạt động Trong mỗi nghề nhất định, con người cần phải có năng lực mới làm tốt được Người làm nghề sư phạm phải có năng lực sư phạm mới làm tốt nghề sư phạm Năng lực nghề nghiệp của cá nhân là điều kiện, phương tiện để thực hiện hóa xu hướng nghề nghiệp Năng lực sư phạm của giáo viên là khả năng thực hiện các hoat động giáo dục, dạy học với chất lượng cao Năng lực được bộc lộ trong hoạt động và gắn với một số kỹ năng tương ứng Năng lực sư phạm chỉ tồn tại trong sự vận động và phát triển [33].

Tác giả Tom Bisschoff, Bennie Grobler khi nghiên cứu quản lý năng lực sư phạm và năng lực hợp tác của giáo viên cho rằng hiệu trưởng nhà trường cần khuyến khích giáo viên phát triển năng lực của bản thân, khuyến khích tổ trưởng chuyên môn giúp đỡ giáo viên trong tổ Ông khuyến nghị hiệu trưởng các nhà

Trang 28

trường để nâng cao năng lực hợp tác cho giáo viên cần làm tốt nội dung sau: nhấn mạnh đúng mức vai trò hợp tác giữa các giáo viên, chú ý đến ý tưởng cá nhân của

họ, chia sẻ những kinh nghiệm làm việc của mình với giáo viên khác, giúp đỡ các giáo viên yếu; tạo điều kiện để giáo viên có trình độ cao được chia sẻ kinh nghiệm lẫn nhau [102]. Tác giả Day C (1994) chỉ rõ những nguyên tắc để phát triển đội

ngũ, nhấn mạnh việc phát triển chuyên môn cho giáo viên là cần thiết nhất Mục đích và các giải pháp phát triển chuyên môn cho giáo viên là: Xây dựng chiến lược và chính-sách phát triển đội ngũ; Đào tạo các kiến thức và kĩ năng cơ bản về

sư phạm và quản lí; Phát triển mạng lưới chuyên môn dạy học; Khuyến khích các lực lượng tham gia phát triển đội ngũ [93]. Từ năm 1955, UNESCO đã quan tâm đến việc nâng cao kỹ năng thực hành trong đào tạo nghề nghiệp cho người học và rất coi trọng các phương thức đào tạo kỹ năng nghề cao như phương thức đào tạo theo môdun (Module) David Warwich [92].và OsDonnel [100].đã có các công trình nghiên cứu tiêu biểu, khẳng định hiệu quả đào tạo dựa theo năng lực thực hiện trong lĩnh vực công nghiệp và phát triển được vận dụng ở nhiều nước trên thế giới

Cuối thập kỷ 70 đầu thập kỷ 80 ở Mỹ và Canada, giáo dục, đào tạo dựa trên năng lực thực hiện được ứng dụng rộng rãi trong dạy nghề Bộ Giáo dục Mỹ

đã thành lập tổ chức liên kết quốc gia của các trung tâm giáo dục dựa trên năng lực thực hiện Tổ chức liên kết này đã cấp vốn giúp đỡ việc phổ biến rộng rãi quan niệm mới và đẩy mạnh, phát triển vận dụng phương thức đào tạo mới Chính quyền Mỹ đã chi những khoản tiền rất lớn cho việc phát triển phương thức này, các trung tâm giáo dục quốc gia về nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp ở Columbus, Ohio đã soạn thảo chương trình dưới dạng mô đun, 100 bộ mô đun dùng cho đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề và giáo viên phổ thông và cho đào tạo nghề đã được soạn thảo và sử dụng rộng rãi trong toàn liên bang, chúng được quảng cáo ở nhiều nơi trên thế giới

Cuối thế kỷ XX, đào tạo theo năng lực thực hiện đã trở thành một xu thế

Trang 29

phổ biến trong giáo dục nghề nghiệp trên thế giới Người sử dụng lao động không cần quan tâm đến người lao động của mình được đào tạo ở đâu với những nội dung gì và trong bao lâu mà chỉ cần người lao động có đủ năng lực để hoàn thành được những công việc của nghề tại vị trí lao động, đạt chuẩn chất lượng sản xuất đòi hỏi Trước những yêu cầu như vậy, buộc các nhà sư phạm, nhà nghiên cứu phải quan tâm nhiều hơn trong công tác đào tạo giáo viên

Gần đây một số nhà sư phạm người Đức như Hortsch Hanno (2003),

Didaktikder Beru/sbidung, Hochschulskripten Universitaet Dresden; Herman

Satedag (2004), Michael Steig (2006), Đã có những nghiên cứu cơ bản về vấn

đề này Các tác giả cho rằng năng lực phải là mục tiêu trong công tác đào tạo giáo viên, bởi chính người giáo viên là người đặt nền móng, giúp người - học hình thành năng lực thực hiện Người học là bản sao của người dạy không chỉ ở phẩm chất, nhân văn mà còn là bản sao về sự thực hiện hoạt động nghề nghiệp (năng lực thực hiện) Định hướng vào đầu ra của quá trình đào tạo là quan điểm cho việc xây dựng những mô hình năng lực cho người GV của các tác giả

Có thể nói các nghiên cứu về năng lực nói chung và năng lực của ĐNGV trường TCCNQĐ đã khẳng định đào tạo theo năng lực đã trở thành một xu thế phổ biến trong giáo dục nghề nghiệp trên thế giới, các nghiên cứu cũng đã chỉ ra được bản chất năng lực thực hiện của người GV, song ở khía cạnh tiêu chuẩn nghề nghiệp cụ thể thì tiếp cận mô hình năng lực còn rộng, chưa có nghiên cứu

cụ thể nào về phát triển đội ngũ GV trường TCCNQĐ theo tiếp cận năng lực

- Những nghiên cứu ở trong nước:

Theo tác giả Phạm Minh Hạc [34]: Sự thành công trong dạy học, giáo dục học sinh đòi hỏi thầy giáo phải có thế giới quan tiên tiến, phẩm chất đạo đức cao quý, trình độ kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cao Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo là chất liệu để tạo thành năng lực Ông cho rằng năng lực sư phạm là năng lực chung, bao gồm các thành tố cơ bản là những năng lực riêng được chia thành các nhóm: Các năng lực thuộc về nhân cách như: năng lực kiềm chế, tự chủ, năng lực điều khiển

Trang 30

được tâm lý; Các năng lực dạy học: năng lực khoa học, năng lực ngôn ngữ; Các năng lực tổ chức giao tiếp: óc quan sát sư phạm, sự khéo léo sư phạm, năng lực phân phối sự chú ý, năng lực tổ chức, năng lực giao tiếp Các năng lực này đều

là năng lực chung của giáo viên, còn những năng lực chuyên biệt, gắn liền với giảng dạy từng bộ môn khác nhau Tác giả Trần Bá Hoành [38], Lê Văn Hồng,

Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng [40] đều thống nhất cấu trúc nhân cách người giáo viên gồm phẩm chất và năng lực, gọi là đức và tài Phẩm chất của người giáo viên gồm 3 thành tố: Thế giới quan; lòng yêu trẻ; lòng yêu nghề Năng lực bộc lộ trong hoạt động và gắn liền với một số kỹ năng tương ứng Theo tác giả Trần Bá Hoành: Năng lực người giáo viên là khả năng thực hiện các hoạt động dạy học/giáo dục với chất lượng cao Kỹ năng và năng lực đều là sản phẩm của quá trình đào tạo, rèn luyện Kỹ năng đạt mức thành thạo thì thành kĩ xảo; năng lực đạt mức cao được gọi là tinh thông nghề nghiệp; lao động sư phạm mang tính sáng tạo Giáo viên phải biết vận dụng, lựa chọn phối hợp các kỹ năng thích hợp để hoàn thành nhiệm vụ dạy học/giáo dục Năng lực của giáo viên có 4 loại: Năng lực chuẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng dạy học/giáo dục, thiết kế hoạch động dạy học/giáo dục; Năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học/giáo dục; Năng lực giám sát, đánh giá kết quả các hoạt động dạy học/giáo dục; Năng lực giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học/giáo dục [38] Theo tác giả Đặng Thành Hưng: Để thực hiện thành công các hoạt động nghề nghiệp thì nhà giáo cần đạt được 4 nhóm kĩ năng dạy học cơ bản bao gồm: Những kĩ năng nghiên cứu người học và việc học; Những kĩ năng lãnh đạo và quản lí người học, việc học; Những kĩ năng thiết kế dạy học và hoạt động giáo dục; Những kĩ năng dạy học trực tiếp [45]

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về năng lực ĐNGV đã chỉ ra được mối quan hệ giữa năng lực và tri thức kỹ năng kỹ xảo, cấu trúc nhân cách người giáo viên và định nghĩa được năng lực giáo viên; xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm của ĐNGV Tuy nhiên, các công trình

Trang 31

nghiên cứu mang tính khái quát cao, chưa có nghiên cứu cụ thể nào đề cập đến năng lực ĐNGV các trường TCCNQĐ

+ Nghiên cứu về năng lực của giáo viên trường TCCNQĐ

Hiện nay, Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới WTO, trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới, thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển mạnh Trong giáo dục nghề nghiệp cần phải nhanh chóng định hướng và tìm giải pháp cần thiết nâng cao chất lượng dạy kỹ năng thực hành cho các môn học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng lực về chuyên môn, sư phạm và quản lý cho ĐNGV Những năm gần đây, một số công trình nghiên cứu về năng lực đội ngũ GV và các giải pháp phát triển năng lực cho GV đã được thực hiện Bộ Quốc phòng “Quy định chuẩn giáo viên, giảng viên trong nhà trường quân đội”, bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và năng lực nghề nghiệp Mục đích ban hành chuẩn giáo viên, GVDN làm cơ sở để xây dựng mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng GVDN; giúp GV dạy nghề tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; làm cơ sở để đánh giá giáo viên, GVDN hàng năm phục vụ công tác quy hoạch, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ này; làm cơ sở để xây dựng chế độ, chính sách đối với giáo viên, GVDN Điều 62, Luật Dạy nghề quy định GVDN “được hưởng phụ cấp khi dạy thực hành các nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của Chính phủ và được hưởng các chính sách khác đối với nhà giáo” Trong cuốn tài liệu “Kỹ năng dạy học”, mô tả khái quát

về quan điểm dạy học theo năng lực thực hiện, cấu trúc và các tiêu chí đánh giá năng lực thực hiện Tuy nhiên chưa đi sâu vào từng khâu và các thành tố của quá trình dạy học Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Trần Hùng Lượng [54] đã xây dựng được cấu trúc, tiêu chí đánh giá năng lực SPKT; Nội dung bồi dưỡng năng lực SPKT cho giáo viên dạy nghề Việt Nam Xây dựng chương trình

Trang 32

nghiệp vụ SPKT thay thế chương trinh bồi dưỡng sư phạm bậc I và sư phạm bậc

II Luận án đề xuất được một số giải pháp bồi dưỡng năng lực SPKT cho GVDN Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục của Nguyễn Ngọc Hùng phân tích khẳng định tính ưu việt của dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện

cho HS sư phạm kỹ thuật, đề xuất 3 giải pháp đổi mới quản lý đáp ứng với đào

tạo GVDN tại các trường ĐHSPKT [41] Nghiên cứu năng lực chuyên môn của ĐNGV, tác giả Đặng Bá Lãm đưa ra được các giải pháp cải tiến quản lý dạy học trong học thực hành cho sinh viên SPKT theo tiếp cận năng lực thực hiện, đòi hỏi người GV thực hành phải có trình độ kiến thức chuyên môn cao, có kỹ năng nghề

và thái độ để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội [51] Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đức Trí về tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện và việc xây dựng tiêu chuẩn nghề được coi là công trình nghiên cứu

lý luận điển hình, toàn diện và cụ thể về phương pháp đào tạo nghề theo năng lực thực hiện ở nước ta [79]

Tuy nhiên, cho đến nay, vẫn còn rất ít công trình nghiên cứu về vấn đề phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ

Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu trong nước và ngoài nước về phát triển ĐN nhà giáo nói chung, ĐNGV trường TCCNQĐ nói riêng cho phép rút ra kết luận sau:

- Những vấn đề đã được nghiên cứu mà luận án có thể tiếp thu

+ Các nhà nghiên cứu đều khẳng định ĐN nhà giáo nói chung, ĐNGV trường TCCNQĐ nói riêng có vị trí, vai trò quan trọng, quyết định đến chất lượng giáo dục đào tạo của nhà trường Họ cũng đã khẳng định phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay

+ Trong thời gian qua, Đảng, Nhà nước ta dã xây dựng và thực hiện nhiều chủ trương, chính sách nhằm phát triển ĐN nhà giáo và CBQL nói chung, ĐNGV trường TCCNQĐ nói riêng Điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ

Trang 33

- Những vấn đề nghiên cứu chưa sâu và còn bỏ ngỏ

+ Công tác phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ là vấn đề được các nhà nghiên cứu đặc biệt coi trọng, đề cao, nhất là trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này còn mang tính tổng quan, chưa hệ thống và sâu sắc Đặc biệt, chưa có công trình nghiên cứu cụ thể, độc lập nào phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ

+ Chưa có công trình nào làm rõ vai trò, đặc trưng lao động, khung năng lực của ĐNGV trường TCCNQĐ trước bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT

+ Vấn đề phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ đủ về số lượng, đồng bộ về

cơ cấu, đảm bảo chất lượng, với các hoạt động cụ thể của chủ thể QL nhằm phát triển đội ngũ này cũng chưa có công trình nào nghiên cứu

- Những vấn đề luận án sẽ tập trung nghiên cứu

+ Nghiên cứu làm rõ vai trò, đặc trưng lao động, khung năng lực của ĐNGV trường TCCNQĐ theo tiếp cận năng lực

+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ theo tiếp cận năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

+ Luận án được nghiên cứu dựa trên các quan điểm tiếp cận chủ yếu là: tiếp cận quản lý phát triển ĐNGV, tiếp cận khung năng lực giáo viên trường TCCNQĐ và tiếp cận chức năng trong quản lý giáo dục

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Giáo viên

Luật Giáo dục qui định “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác” [58] Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên

- Nhiệm vụ của GV: a) Hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy và NCKH được qui định theo giờ chuẩn của Bộ GD&ĐT ban hành đối với các chức danh và ngạch tương ứng; b) Viết giáo trình, bài giảng, tài liệu phục vụ giảng dạy, học

Trang 34

tập theo sự phân công của các cấp quản lí; c) Không ngừng tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, cải tiến PPDH để nâng cao chất lượng đào tạo; d) Tham gia và chủ trì các đề tài NCKH, phát triển công nghệ, dịch vụ KH&CN; e) Hướng dẫn, giúp đỡ người học trong học tập, NCKH, rèn luyện tư tưởng, đạo đức, tác phong, lối sống [58]

- GV được Nhà nước bảo đảm các quyền: Được bảo đảm về mặt tổ chức

và vật chất kĩ thuật cho các hoạt động nghề nghiệp; Được quyền lựa chọn giáo trình, tài liệu tham khảo, phương pháp và phương tiện giảng dạy; Được kí hợp đồng giảng dạy, KH&CN với các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu và các tổ chức kinh tế khác; Được đăng kí xét công nhận các chức danh học hàm và danh hiệu cao quí của Nhà nước; Được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; Được tham dự các hội nghị, hội thảo khoa học trong và ngoài nước [58]

1.2.2 Đội ngũ và đội ngũ giáo viên

1.2.2.1 Đội ngũ

Có nhiều cách định nghĩa về phát triển, xuất phát từ những cấp độ xem xét khác nhau Phát triển theo nghĩa triết học là sự biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Xu hướng và con đường phát triển theo hình xoáy trôn ốc, tạo thành xu thế phát triển từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là quá trình nội tại, tạo ra sự hoàn thiện của tự nhiên và xã hội Hiểu một cách đơn giản, phát triển là “mở rộng ra, làm cho mạnh hơn lên, tốt hơn lên” Ở cấp độ “chung nhất”, “phát triển được hiểu là

sự thay đổi hay biến đổi tiến bộ, là một phương thức của vận động, hay là quá trình diễn ra có nguyên nhân, dưới những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hóa, chuyển đổi, mở rộng, cuối cùng tạo ra biến đổi về chất” Theo Nguyễn Văn Đạm, phát triển là lớn lên về mặt số lượng và chất lượng [21]

Từ điển Bách khoa Việt Nam đã định nghĩa: “Đội ngũ là khối đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng” [72] hoặc “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng, nhiệm

vụ hoặc nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống” [72]

Trang 35

1.2.2.2 Đội ngũ giáo viên

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau, nhưng nhìn chung khái niệm đội ngũ đều được hiểu chung là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp nhưng đều có chung một mục đích nhất định

Khi đề cập đến đội ngũ giáo viên, một số tác giả đã nêu lên quan niệm:

"đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức, hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn

bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục"

Đối với các tác giả Việt Nam vấn đề này được quan niệm: "Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm CBQL, giáo viên và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lý giáo dục"

Từ những quan niệm đã nêu trên của các tác giả trong và ngoài nước, ta

có thể hiểu đội ngũ giáo viên như sau: Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học - Giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật Giáo dục và các luật khác được Nhà nước quy định

1.2.3 Phát triển và phát triển đội ngũ giáo viên

1.2.3.1 Phát triển

Phát triển có thể hiểu theo nhiều nghĩa:

- Theo từ điển Tiếng Việt thì “phát triển” là sự mở mang [71]

- Theo nghĩa triết học, phát triển là sự vận động, biến đổi của sự vật, hiện tượng theo chiều hướng đi lên, từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao,

từ đơn giản đến phức tạp Đó là một quá trình tích luỹ về lượng, dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng

Như vậy, phát triển là sự biến đổi của sự vật, hiện tượng theo chiều hướng tích cực cả về số lượng và chất lượng

Trang 36

1.2.3.2 Phát triển đội ngũ giáo viên

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ

ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [71]

Khi bàn về phát triển ĐNGV có nhiều quan điểm khác nhau; có một số quan điểm cho rằng phát triển GV là thúc đẩy một loạt động cơ có hệ thống, thoả mãn hứng thú, ý chí, nguyện vọng và nhu cầu cá nhân để phát triển sự nghiệp của họ, đồng thời đáp ứng nhu cầu tương lai của tổ chức

Sparks và Luocks - Horsley (1990) cho rằng phát triển GV là một quá trình cải tiến kỹ xảo công tác, tri thức và thái độ của GV nhà trường

Phát triển ĐNGV là đòi hỏi tất yếu khách quan của sự nghiệp GD&ĐT và mang tính toàn diện, thể hiện trên cả hai bình diện nhận thức và tổ chức thực hiện kế hoạch, nội dung phát triển số lượng, chất lượng và cơ cấu ĐNGV Mặt khác, phát triển GV xuất phát từ chính nhu cầu của họ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ GV là người đặt ra kế hoạch, xây dựng nội dung bồi dưỡng và chính

họ thực hiện và kiểm tra kết quả đạt được Việc phát triển GV phải dựa vào lực lượng và nguồn lực tại chỗ, phát triển GV và căn cứ vào việc giảng dạy và giáo dục thực tế hàng ngày của họ

Để đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế cần phải coi trọng phát triển ĐNGV đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, lấy mục tiêu xây dựng chất lượng là chính, không vì số lượng mà ảnh hưởng tới chất lượng ĐNGV Hơn lúc nào hết, phát triển ĐNGV vững mạnh, toàn diện, vừa hồng vừa chuyên là yêu cầu cấp thiết của giáo dục Việt Nam hiện tại Đây là khâu then chốt, là tiền đề trong đổi mới GD&ĐT

Đồng thời, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế; các trường TCCNQĐ cần phải: Kiện toàn và phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ QLGD; kiện toàn và phát triển đội ngũ nhà giáo quân đội, đảm bảo cả số lượng và cơ cấu, trong đó chú trọng về

Trang 37

nâng cao trình độ học vấn, năng lực và tay nghề sư phạm, kinh nghiệm thực tiễn; phấn đấu đủ số lượng nhà giáo theo biên chế mới và có dự trữ, đạt tiêu chuẩn quốc gia về trình độ học vấn và đạt quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng về giữ chức vụ

1.2.4 Năng lực

Có rất nhiều quan niệm, định nghĩa về năng lực như: “Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống phong phú của cuộc sống” (Québec- Ministere de PEducation, 2004); “Năng lực thể hiện như một hệ thống khả năng, sự thành thạo hoặc những kỹ năng thiết yếu, có thể giúp con người đủ điều kiện vươn tới một mục đích cụ thể” (F.E Weinert, OECD, 2001) Năng lực bao gồm khả năng đáp ứng được những đòi hỏi/yêu cầu phức tạp qua việc nỗ lực sử dụng tốt các kiến thức, kỹ năng và huy động được các nguồn thích hợp nhất trong từng hoàn cảnh cụ thể Năng lực có thể được xem như là khả năng tiếp nhận và vận dụng tổng hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kỹ năng, thái độ, thể lực, niềm tin, ) để thực hiện công việc hoặc đối phó với một tình huống, trạng thái nào đó trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp trong các điều kiện cụ thể và theo các chuẩn mực nhất định

Nói đến năng lực (Competency) là nói đến khả năng thực hiện thành công một hoạt động nào đó Năng lực mang tính cá nhân hóa, năng lực có thể được hình thành và phát triển thông qua đào tạo, bồi dưỡng và tự trải nghiệm qua thực tiễn Năng lực là “khả năng hành động, đạt kết quả và phát triển cho phép thực hiện một cách phù hợp các nhiệm vụ, hoạt động trong cuộc sống nghề nghiệp hay riêng tư và khả năng này dựa trên một tập hợp tri thức có tổ chức: Kiến thức và kỹ năng đa lĩnh vực, chiến lược, nhận thức và thái độ, ”

Theo cuốn Công nghệ giáo dục kỹ thuật và dạy nghề, năng lực là “một tập hợp thống nhất các kiến thức, kỹ năng và thái độ cho phép thực hiện thành công một hoạt động hay một tập hợp hoạt động như một nhiệm vụ hay một công

Trang 38

việc” sổ tay giáo viên POHE, Dự án giáo dục đại học Việt Nam - Hà Lan định nghĩa: “Năng lực là khả năng sử dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ trong một tình huống thực tế theo một cách thức phù hợp Năng lực thể hiện sự kết họp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp Phát triển năng lực là mục tiêu của các chương trình đào tạo Năng lực được chia thành 2 nhóm: năng lực chung

và năng lực riêng”[ 7 ]

Theo tài liệu của Tổ chức lao động quốc tế và Tổ chức phát triển quốc tế trình bày M.E.S mô đun kĩ năng hành nghề: Năng lực là sự vận dụng các kỹ năng, kiến thức và thái độ để thực hiện các nhiệm vụ theo tiêu chuẩn công nghiệp và thương mại dưới các điều kiện hiện hành Theo Từ điển Giáo dục học: “Năng lực, khả năng hình thành hoặc phát triển cho phép một con người đạt thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp Năng lực được thể hiện vào khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ” [71]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Năng lực là đặc điểm tâm lý cá nhân đáp ứng được những đòi hỏi của hoạt động nhất định nào đó và là điều kiện để thực hiện có kết quả hoạt động đó Theo tác giả Nguyễn Đức Trí - Hồ Ngọc Vinh trong cuốn sách “Phương pháp dạy học trong đào tạo nghề” đưa ra khái niệm: Năng lực là khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng và thái độ vào thực hiện một công việc có hiệu quả trong những điều kiện nhất định Năng lực chính là khả năng mỗi cá nhân có sự phù họp giữa một tổ hợp các thuộc tính tâm lý với yêu cầu của một hoạt động nhất định để hoạt động có kết quả” [81]

Trong phạm vi đề tài, khái niệm năng lực được hiểu: Năng lực là tổ hợp hữu cơ các thành tố kiến thức, kỹ năng, thái độ để thực hiện các hoạt động trong nghề nghiệp theo các tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó

1.2.5 Giải pháp và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội

1.2.5.1 Giải pháp

Theo Hoàng Phê, giải pháp là: “Phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể

Trang 39

nào đó” [55] Theo tác giả Nguyễn Văn Đạm, “Giải pháp là toàn bộ những ý nghĩa có hệ thống cùng với những quyết định và hành động theo sau, dẫn tới sự khắc phục một khó khăn” [21]

Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt với một số khái niệm tương tự như: phương pháp, biện pháp

Theo tác giả Nguyễn Văn Đạm, “phương pháp được hiểu là trình tự cần theo trong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đích nhất định” [21] Còn theo tác giả Hoàng Phê, “phương pháp là hệ thống các cách sử dụng để tiến hành một công việc nào đó” [55] và khái niệm biện pháp là

“cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [55]

Các khái niệm này đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công việc, một vấn đề; nhưng khác nhau ở chỗ: biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cách làm, cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đến trình tự các bước có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mục đích

Như vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các khái niệm trên nhưng điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này là nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khó khăn nhất định Trong một giải pháp có thể có nhiều biện pháp Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu thì càng giúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra

1.2.5.2 Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội

Giải pháp phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ là những cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng trong ĐNGV trường TCCNQĐ

Như vậy, giải pháp phát triển ĐNGV trường TCCNQĐ là nhằm phát triển ĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD, yêu cầu CNH, HĐH và hội nhập quốc tế

Trang 40

1.3 NGƯỜI GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP QUÂN ĐỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

1.3.1 Vị trí, vai trò của giáo viên trường trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội

Người GV trường TCCNQĐ có vị trí, vai trò rất quan trọng, ngoài vai trò là người truyền thụ kiến thức khoa học, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, tổ chức nhận thức cho người học, còn là người chỉ huy, người quản lý hoạt động của học viên ở trên lớp học, giáo dục phẩm chất nhân cách cho người sĩ quan tương lai Nói cách khác, họ vừa là nhà sư phạm, vừa là nhà khoa học, nhà hoạt động chính trị - xã hội; họ vừa phải thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của quá trình sư phạm, vừa phải thực hiện chức trách người sĩ quan theo quy định của điều lệnh quân đội Ngoài việc thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định của Luật Giáo dục còn phải thực hiện tốt các nhiệm vụ mang tính đặc thù: thực hiện các quy định trong Điều lệ công tác nhà trường quân đội, chấp hành nghiêm Điều lệ kỷ luật của quân đội; tham gia giáo dục, quản lý học viên

GV ở nhà trường quân đội là người hoạt động trong lĩnh vực sư phạm, lĩnh vực hoạt động đặc thù, nhằm ĐT ra những con người với các giá trị xã hội đích thực theo các ngành ĐT nhất định Ngoài nhiệm vụ giảng dạy theo quy định người GV còn có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; theo đó, họ là những người có trình độ học vấn cao và có đạo đức tương xứng với người làm nhiệm vụ dạy chữ, dạy người, dạy nghề

GV nhà trường quân đội là một bộ phận cán bộ, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng, là đảng viên trong quân đội đảm nhiệm công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học ở các nhà trường quân sự, được bổ nhiệm chức danh theo quy định của Bộ Quốc phòng, là lực lượng trực tiếp quy định và đảm bảo chất lượng ĐT ở các nhà trường quân đội

Đảng ta xác định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển GD & ĐT tạo nhằm nâng cao dân trí, ĐT nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Theo đó, Đảng ta

Ngày đăng: 23/02/2017, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.V.Petrovski (chủ biên, 1982), “Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm”, Tập 2, Đỗ Vân dịch, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm”
Nhà XB: Nxb Giáo dục
2. Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Chỉ thị số 40- CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2004
3. Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2007
4. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
5. Bemhard Muszynsky, Nguyễn Phương Hoa (2002), Con đường nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con đường nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Tác giả: Bemhard Muszynsky, Nguyễn Phương Hoa
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2002
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Hướng dẫn tổ chức giáo dục nghề nghiệp, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tổ chức giáo dục nghề nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ (2014), Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giảo dục đại học công lập, Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giảo dục đại học công lập
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ
Năm: 2014
10. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2010), Quy định chuẩn giáo viên, giáo viên dạy nghề, Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2010/TT-BLĐ TBXH ngày 29/9/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chuẩn giáo viên, giáo viên dạy nghề
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Năm: 2010
11. Bộ Quốc phòng (2000), Điều lệ công tác nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ công tác nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam
Tác giả: Bộ Quốc phòng
Nhà XB: Nxb Quân đội nhân dân
Năm: 2000
12. Bộ Quốc phòng (2001), Chiến lược Giáo dục - Đào tạo trong nhà trường quân đội đến năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Giáo dục - Đào tạo trong nhà trường quân đội đến năm 2010
Tác giả: Bộ Quốc phòng
Năm: 2001
13. Bộ Tổng Tham mưu (2001), Tài liệu Hội nghị khoa học giáo dục và đổi mới phương pháp dạy và học trong nhà trường quân đội, Tuyển tập một số báo cáo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hội nghị khoa học giáo dục và đổi mới phương pháp dạy và học trong nhà trường quân đội
Tác giả: Bộ Tổng Tham mưu
Năm: 2001
15. Bộ Tổng Tham mưu (2006), Từ điển Giáo dục học quân sự, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học quân sự
Tác giả: Bộ Tổng Tham mưu
Nhà XB: Nxb Quân đội nhân dân
Năm: 2006
16. Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan (2001), Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam
Tác giả: Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
17. Nguyễn Hữu Châu (2008), Chất lượng giáo dục - những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo dục - những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
18. Lê Văn Chín (2011), Quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Bến Tre đáp ứng đổi mới giáo dục, Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Bến Tre đáp ứng đổi mới giáo dục
Tác giả: Lê Văn Chín
Năm: 2011
19. Phạm Tất Dong (1989), Giúp bạn chọn nghề, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giúp bạn chọn nghề
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1989
21. Nguyễn Văn Đạm (1999), Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Văn Đạm
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 1999
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mởỉ căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (Nghị quyết số 29- NQ/TW), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mởỉ căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (Nghị quyết số 29-NQ/TW)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
23. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc Gia
Năm: 2016
24. Đảng ủy Quân sự Trung ương (1994), Nghị quyết số 93/ĐUQSTW, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 93/ĐUQSTW
Tác giả: Đảng ủy Quân sự Trung ương
Nhà XB: Nxb Quân đội nhân dân
Năm: 1994

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên  trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực - Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực
Sơ đồ 1.2. Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực (Trang 56)
Sơ đồ 2.1. Kết quả tốt nghiệp của HS các trường TCCNQĐ - Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực
Sơ đồ 2.1. Kết quả tốt nghiệp của HS các trường TCCNQĐ (Trang 77)
Bảng 2.3. Bảng tỷ lệ số phiếu khảo sát CBQL, GV các trường TCCNQĐ - Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực
Bảng 2.3. Bảng tỷ lệ số phiếu khảo sát CBQL, GV các trường TCCNQĐ (Trang 79)
Bảng 2.6. Trình độ NVSP của ĐNGV Trường TCCNQĐ - Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực
Bảng 2.6. Trình độ NVSP của ĐNGV Trường TCCNQĐ (Trang 83)
Bảng 2.7. Trình độ Ngoại ngữ của ĐNGV - Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực
Bảng 2.7. Trình độ Ngoại ngữ của ĐNGV (Trang 84)
Bảng 2.9.  Tỷ lệ ý kiến đánh giá của HS về năng lực dạy học của ĐNGV - Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực
Bảng 2.9. Tỷ lệ ý kiến đánh giá của HS về năng lực dạy học của ĐNGV (Trang 86)
Bảng 2.10. Tỷ lệ ý kiến đánh giá năng lực chuyên môn nghề của ĐNGV - Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực
Bảng 2.10. Tỷ lệ ý kiến đánh giá năng lực chuyên môn nghề của ĐNGV (Trang 87)
Bảng 2.13. Tỷ lệ ý kiến đánh giá năng lực quan hệ - Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực
Bảng 2.13. Tỷ lệ ý kiến đánh giá năng lực quan hệ (Trang 92)
Bảng 2.14. Tỷ lệ ý kiến đánh giá năng lực phát triển nghề nghiệp của ĐNGV - Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực
Bảng 2.14. Tỷ lệ ý kiến đánh giá năng lực phát triển nghề nghiệp của ĐNGV (Trang 93)
Bảng 2.19. Tỷ lệ ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện công tác đào tạo, - Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực
Bảng 2.19. Tỷ lệ ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện công tác đào tạo, (Trang 100)
Sơ đồ 3.1. Quy trình xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV - Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực
Sơ đồ 3.1. Quy trình xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV (Trang 129)
Sơ đồ 3.2. Quy trình tuyển dụng, sử dụng ĐNGV theo tiếp cận năng lực - Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực
Sơ đồ 3.2. Quy trình tuyển dụng, sử dụng ĐNGV theo tiếp cận năng lực (Trang 130)
Sơ đồ 3.3. Tiến trình đào tạo, bồi dưỡng năng lực giáo viên - Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực
Sơ đồ 3.3. Tiến trình đào tạo, bồi dưỡng năng lực giáo viên (Trang 134)
Sơ đồ 3.4. Năng lực dạy học của giáo viên trước thử nghiệm - Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực
Sơ đồ 3.4. Năng lực dạy học của giáo viên trước thử nghiệm (Trang 158)
Sơ đồ 3.6. So sánh năng lực dạy học của giáo viên - Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp quân đội theo tiếp cận năng lực
Sơ đồ 3.6. So sánh năng lực dạy học của giáo viên (Trang 160)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w