1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

TÀI LIỆU TIẾNG ANH CHO các EM mất gốc

9 476 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 412,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta học 4,5 thì nhưng dùng được 80% văn cảnh thì rất tiết kiệm thời gian và hiệu quả 1.1 Thì hiện tại đơn A, Cấu trúc S + tobe are, am, is He is tall – anh ấy cao S+ V đuôi s hoặc es He

Trang 1

[TÀI LIỆU TIẾNG ANH CHO CÁC EM MẤT GỐC]

Để nhận được tài liệu mới nhất từ tác giả HOÀNG ĐÌNH QUANG, bạn hãy nhanh tay đăng ký mail vào biểu mẫu này! Ngoài ra, hãy theo dõi facebook tác giả để nhận thông tin về tài liệu mới, video mới, khoá học mới

Facebook tác giả: https://www.facebook.com/congphahoa

Số điện thoại: 01639521384

Trích đoạn cuốn sách: https://goo.gl/TaCS3N

Mức giá: 320.000 đồng

Số điện thoại đặt hàng: 0466860849

TÀI LIỆU HOÁ

1 Lý thuyết Hoá quan trọng: https://goo.gl/troxgS

2 Video lý thuyết hoá: https://goo.gl/Xi9e5P

3 Phương pháp SỐ ĐẾM https://goo.gl/o2tCJN

4 8 dạng đồ thị: https://goo.gl/Qavydc

5 Mẹo giải hoá: https://goo.gl/2QVpUR

Đăng ký nhận tài liệu mới: https://goo.gl/sZzi27

Chú ý: Vào 22h ngày 2/1/2016 tác giả Hoàng Đình Quang sẽ giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến môn hoá học và tuyển sinh 2016 thông qua facebook cá nhân, hãy theo dõi facebook tác giả để tham gia HỎI - ĐÁP nhé!

* Chú ý: Tiếng anh có nhiều thứ, rất phức tạp, vì nó là ngôn ngữ mà Ngôn ngữ Việt Nam cũng vậy, biến tấu linh hoạt

chẳng theo nguyên mẫu nào Vì vậy nếu các em nghĩ rằng cứ NHAI ĐI NHAI LẠI tiếng anh thì chắc chắn các em sẽ khó mà học tốt ngôn ngữ này CHẲNG CÓ TIỀNG ANH NÀO LÀ ĐỦ CHUẨN CẢ, MIỄN SAO MÌNH NÓI HỌ HIỂU ĐƯỢC, HỌ NÓI MÌNH NGHE ĐƯỢC, VIẾT NGƯỜI KHÁC ĐỌC ĐƯỢC, ĐỌC ĐƯỢC TÀI LIỆU TIẾNG ANH, THẾ LÀ ĐỦ

Cái chúng ta sẽ học bao gồm:

1 Cấu trúc câu

2 Các thì: hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành, tương lai đơn, tương lai tiếp diễn, will – be going to - Ving

3 Câu điều kiện loại 1,2,3

4 Mệnh đề tính ngữ who, what, that, whom, which

5 Câu bị động, câu chủ động

6 Used to + V (nguyên thể); Be/get used to + V-ing

7 Such, so, too

8 Many, little, a little, few, a few, much, a part of, a lot of, lots of

9 So as to, In order to, So that, then, Because, Because of, In spite of, Despite, However, But, Though, Although, So

10 So sánh hơn, so sánh hơn nhất

Trang 2

Phần A KIẾN THỨC CƠ BẢN

Ps: Nếu hiểu kĩ phần này, ta sẽ có thể đọc - hiểu đoạn văn tiếng anh rất tốt!

Tiếng việt có câu đơn, câu ghép thì tiếng anh cũng như vậy Kiến thức cơ bản nhất của mọi loại ngôn ngữ chính là cấu trúc của câu

A.1 Câu đơn

Câu tiếng anh đơn giản nhất phải gồm có 2 phần chính là chủ ngữ + vị ngữ

Chủ ngữ phải là danh từ

Vị ngữ phải là động từ (có thể là động từ tobe (is, are, am) hoặc các động từ thường (run, walk, …))

Ví dụ 1: He is running (anh ấy đang chạy) Chủ ngữ là danh từ He Vị ngữ là is running, trong đó động từ chính là Is

Ví dụ 2: I go to school (tôi tới trường) Chủ ngữ là danh từ I Vị ngữ là go to school, trong đó động từ chính là Go

* Chú ý: Chủ ngữ phải là danh từ, tuy nhiên cũng có rất nhiều loại danh từ khác nhau, ví dụ danh từ như You, I, Chicken Tuy nhiên, cũng có một số loại danh từ đặc biệt, cũng có thể trở thành chủ ngữ của câu, ví dụ như danh động

từ (running, taking - về mặt bản chất, đây là dạng V-ing của động từ thường)

Ví dụ 3: Having fun is the best way to have better life ( Vui vẻ là cách tốt nhất để có một cuộc sống tốt hơn)

Ví dụ 4: Các câu sau có thể được coi là câu cơ bản

He is running

I go to school

Having fun is the best way to have better life

A.2 Câu phức tạp

Đó là câu có những thành phần khác, ví dụ như tính từ, động từ, trạng từ

Quy tắc chung:

+ Tính từ đứng trước danh từ, bổ nghĩa cho danh từ

Ví dụ: This hat is big (chiếc nón này lớn), danh từ chính là Hat, động từ chính là Is

Đây là câu đơn, nếu muốn bổ nghĩa cho danh từ chính (Hat), ví dụ chiếc nón đỏ hay chiếc nón xanh, ta có thể bổ sung thêm tính từ chỉ màu sắc vào trước danh từ Hat

Câu mới: This red hat is big (chiếc nón màu đỏ này to)

+ Trạng từ đứng sau động từ, bổ nghĩa cho động từ chính

Ví dụ: He is running (Anh ấy đang chạy) Danh từ chính là He, động từ chính là is running Nếu muốn mô tả anh ấy chạy nhanh hay chậm, ta có thể bổ sung thêm trạng từ vào trước hoặc sau động từ Running

Câu mới: He is running slowly (anh ấy chạy chậm rãi)

+ Tính từ có thể đứng trước tình từ để bổ nghĩa cho tính từ

+ Trạng từ thường có cấu trúc là tính từ+ đuôi ly Nếu một từ có đuôi là ly thì thường là trạng từ

Ví dụ: slow (tính từ chậm chạp)=> slowly (trạng từ chậm chạp)

* Chú ý: Ta hãy thử phân tích cấu trúc của một số câu để hiểu rõ thêm vấn đề

Ví dụ 1: She was a powerful activist for the rights of women

Danh từ chính: She (cô ấy)

Động từ chính: was (là)

Bổ nghĩa cho động từ tobe “was” là cụm danh từ “ a powerful activist” (một nhà hoạt động tích cực) Như vậy nhờ cụm danh từ bổ nghĩa cho “was” mà ta biết cô ấy là người như thế nào

Nhưng ta vẫn băn khoăn, cô ấy là nhà hoạt động xã hội trong lĩnh vực nào??? Cụm danh từ phía sau “ for the rights of women” (cho quyền của người phụ nữ) đã giúp ta trả lời câu hỏi này

Cô ấy là ai (She was …)? Cô ấy là một nhà hoạt động xã hội tích cực (She was a powerful activist) Cô ấy là nhà hoạt động xã hội tích cực trong lĩnh vực gì? Cô ấy là một nhà hoạt động xã hội tích cực về quyền của người phụ nữ (She was a powerful activist for the rights of women)

* Chú ý: Muốn đọc được 1 câu tiếng anh, chúng ta cần phải xác định được chính xác danh từ chính và động từ chính của câu đó

Ví dụ: Betty Friedan once spoke to ABC television about her support for sharing responsibility for the care of children Danh từ chính là Betty Friedan (tên người) Động từ chính là spoke (speak – nói, phát biểu)

Thông qua câu Betty Friden spoke => Betty đã từng nói

Once đứng trước spoke => nó là trạng từ có nghĩa “ một lần” => ta biết rằng Betty đã phát biểu một lần (Betty once spoke)

Nhưng cô ấy phát biểu cho ai??? Cô ấy phát biểu cho chương trình truyền hình ABC television (spoke to ABC television) Cụm từ “ to ABC television” bổ nghĩa cho động từ spoke, giúp ta biết cô ấy phát biểu cho ai)

Cô ấy phát biểu trên kênh ABC về cái gì??? Cô ấy phát biểu trên kênh ABC về sự ủng hộ của cô ấy (about her support)

Trang 3

Cụm từ “ to ABC television” giúp xác định địa điểm cô ấy phát biểu, còn cụm từ “about her support” giúp xác định chủ

đề bài phát biểu của cô ấy

Tuy nhiên, sự ủng hộ của cô ấy liên quan đến vấn đề gì vậy??? Sự ủng hộ liên quan đến việc chia sẻ trách nhiệm (for sharing responsibility)

Nhưng mà chia sẻ trách nhiệm gì thế??? Chia sẻ trách nhiệm chăm sóc ( for the care)

Nhưng mà chăm sóc ai??? Chăm sóc trẻ con (the care of children)

Như vậy ta có thể hiểu rằng, Betty đã một lần phát biểu trên kênh truyền hình ABC, phát biểu về sự ủng hộ của cô ấy đối với việc chia sẻ trách nhiệm chăm sóc những đứa trẻ con

Chính nhờ việc xác định rõ cấu trúc câu, sẽ giúp ta hiểu được trọn vẹn ý nghĩa của câu, thay vì chỉ đọc phiên phiến, đọc thì ra từ, biết hết nghĩa từ nhưng chẳng hiểu nội dung câu đó là gì cả

Luyện tập: Hãy đọc hiểu và phân tích cấu trúc câu của từng câu trong đoạn văn sau!

Betty Friedan, 1921-2006: A Leader in the Modern Women's Rights Movement

I'm Faith Lapidus And I'm Steve Ember with PEOPLE IN AMERICA in VOA Special English Today we tell about Betty Friedan She was a powerful activist for the rights of women

Betty Friedan is often called the mother of the modern women's liberation movement Her famous book, "The Feminine Mystique," changed America Some people say it changed the world It has been called one of the most influential nonfiction books of the twentieth century

Friedan re-awakened the feminist movement in the United States That movement had helped women gain the right to vote in the nineteen twenties Modern feminists disagree about how to describe themselves and their movement But activists say men and women should have equal chances for economic, social and intellectual satisfaction in life Fifty years ago, life for women in the United States was very different from today Very few parents urged their daughters to become lawyers or doctors or professors Female workers doing the same jobs as men earned much less money Women often lost their jobs when they had a baby There were few child care centers for working parents Betty Friedan once spoke to ABC television about her support for sharing responsibility for the care of children:

"If child-rearing was considered the responsibility of women and men or women and men and society, then we really could pull up our skirts and declare victory and move on."

Betty Friedan was born Betty Goldstein in nineteen twenty-one in Peoria, Illinois Her immigrant father worked as a jeweler Her mother left her job with a local newspaper to stay home with her family

Betty attended Smith College in Northhampton, Massachusetts It was one of the country's best colleges for women She finished her studies in psychology in nineteen forty-two

After college she attended the University of California at Berkeley to continue her studies But her boyfriend at the time did not want her to get an advanced degree in psychology He apparently felt threatened by her success So Betty left California and her boyfriend She moved to New York City and worked as a reporter and editor for labor union newspapers

In nineteen forty-seven, Betty Goldstein married Carl Friedan, a theater director who later became an advertising executive They had a child, the first of three The Friedans were to remain married until nineteen sixty-nine

When Betty Friedan became pregnant for the second time, she was dismissed from her job at the newspaper After that she worked as an independent reporter for magazines But her editors often rejected her attempts to write about subjects outside the traditional interests of women

In nineteen fifty-seven, Friedan started research that was to have far-reaching results Her class at Smith College was

to gather for the fifteenth anniversary of their graduation Friedan prepared an opinion study for the women She sent questions to the women about their lives Most who took part in the study did not work outside their homes

Friedan was not completely satisfied with her life She thought that her former college classmates might also be dissatisfied She was right Friedan thought these intelligent women could give a lot to society if they had another identity besides being homemakers

Friedan completed more studies She talked to other women across the country She met with experts about the questions and answers She combined this research with observations and examples from her own life The result was her book, "The Feminine Mystique," published in nineteen sixty-three

The book attacked the popular idea of the time that women could only find satisfaction through being married, having children and taking care of their home Friedan believed that women wanted more from life than just to please their husbands and children

The book said women suffered from feelings of lack of worth Friedan said this was because the women depended on their husbands for economic, emotional and intellectual support

Trang 4

"The Feminine Mystique" was a huge success It has sold more than three million copies It was reprinted in a number

of other languages The book helped change the lives of women in America More women began working outside the home More women also began studying traditionally male subjects like law, medicine and engineering

Betty Friedan expressed the dissatisfaction of some American women during the middle of the twentieth century But she also made many men feel threatened Later, critics said her book only dealt with the problems of white, educated, wealthy, married women It did not study the problems of poor white women, single women or minorities

In nineteen sixty-six, Betty Friedan helped establish NOW, the National Organization for Women She served as its first president She led campaigns to end unfair treatment of women seeking jobs

Friedan also worked on other issues She wanted women to have the choice to end their pregnancies She wanted to create child-care centers for working parents She wanted women to take part in social and political change Betty Friedan once spoke about her great hopes for women in the nineteen seventies:

"Liberating ourselves, we will then become a major political force, perhaps the biggest political force for basic social and political change in America in the seventies."

Betty Friedan led a huge demonstration in New York City for women's rights Demonstrations were also held in other cities A half-million women took part in the Women's Strike for Equality on August twenty-sixth, nineteen seventy The day marked the fiftieth anniversary of American women gaining the right to vote

A year after the march, Friedan helped establish the National Women's Political Caucus She said the group got started

"to make policy, not coffee." She said America needed more women in public office if women were to gain equal treatment

Friedan wanted a national guarantee of that equal treatment She worked tirelessly to get Congress and the states to approve an amendment to the United States Constitution that would provide equal rights for women

The House of Representatives approved this Equal Rights Amendment in nineteen seventy-one The Senate approved it the following year Thirty-eight of the fifty state legislatures were required to approve the amendment Congress set a time limit of seven years for the states to approve it This was extended to June thirtieth, nineteen eighty-two However, only thirty-five states approved the amendment by the deadline so it never went into effect

The defeat of the E.R.A was a sad event for Betty Friedan, NOW and other activists

In nineteen eighty-one, Betty Friedan wrote about the condition of the women's movement Her book was called "The Second Stage." Friedan wrote that the time for huge demonstrations and other such events had passed She urged the movement to try to increase its influence on American political life

Some younger members of the movement denounced her as too conservative

As she grew older, Friedan studied conditions for older Americans She wrote a book called "The Fountain of Age" in nineteen ninety-three She wrote that society often dismisses old people as no longer important or useful Friedan's last book was published in two thousand She was almost eighty years old at the time Its title was "Life So Far."

Betty Friedan died on February fourth, two thousand six It was her eighty-fifth birthday Betty Friedan once told a television reporter how she wanted to be remembered:

"She helps make it better for women to feel good about being women, and therefore she helped make it possible for women to more freely love men."

This program was written by Jerilyn Watson It was produced by Lawan Davis I'm Faith Lapidus And I'm Steve Ember You can download a transcript and audio of this show at voaspecialenglish.com Join us again next week

for PEOPLE IN AMERICA in VOA Special English

Trang 5

Phần 1: Các thì trong tiếng anh

* Chú ý: Có rất nhiều thì trong tiếng anh, có mà chẳng quan tâm, kinh nghiệm của anh thì học 4,5 thì là quá đủ rồi!!! Học nhiều cũng vô ích Hãy áp dụng nguyên tắc 80/20, học ít nhưng hiệu quả cao Ta học 4,5 thì nhưng dùng được 80% văn cảnh thì rất tiết kiệm thời gian và hiệu quả

1.1 Thì hiện tại đơn

A, Cấu trúc

S + tobe (are, am, is) (He is tall – anh ấy cao)

S+ V (đuôi s hoặc es) (He walks – anh ấy đi bộ)

Nếu muốn phủ định thì thêm not sau tobe hoặc V (s/es)

S+ tobe + not (He is not tall – anh ấy không cao)

S + do hoặc does + not +V (thường, không có s hoặc es) (He does not walk – anh ấy không đi)

B, Cách sử dụng

Được dùng khi:

- Nói về một thói quen hoặc một hiện tương lặp đi lặp lại

I get up really early – Tôi có thói quen dậy khá sớm

I use the Internet every day- Tôi có thói quen sử dụng internet mỗi ngày

- Nói về một thứ gì đó không thay đổi, quá khứ cũng thế, hiện tại cũng vậy, tương lai cũng thế

My parents own a restaurant – Bố mẹ tôi sở hữu một nhà hàng

- Nói về một điều gì đó luôn luôn đúng, là chân lý hiển nhiên

Student don’t have much money - Học sinh không có nhiều tiền (điều này khá đúng, được thừa nhận chung)

If you heat water to 100 , it boils - Nếu bạn đun nóng nước tới 100 độ C, nước sẽ sôi lên (đây là chân lý được thừa nhận chung)

- Sự hướng dẫn, chỉ đường, mệnh lệnh ngay lúc nói

Go down to the traffic lights, then you turn left – dùng để chỉ đường – Hãy đi xuống tới chỗ có mấy cây đèn đường, sau

đó bạn quẹo trái

To start the programme, first you click on the icon on the desktop - Để hướng dẫn ai đó khởi động chương trình máy tính - Để khởi động chương trình máy tính, đầu tiên bạn ấn click vào biểu tượng của nó trên màn hình máy tính) Một số trạng từ thường xuất hiện trong câu hiện tại đơn: Always (luôn luôn), Sometimes (thỉnh thoảng), Seldom (không thường xuyên), Often (thường xuyên), Usually (thỉnh thoảng), Rarely (hiếm khi), every day (ngày nào cũng thế), never (chưa từng), traditionally (theo truyền thống)

1.2 Thì hiện tại tiếp diễn

Ps: Được sử dụng để nói về một thứ đang diễn ra ở thời điểm nói đến

A, Cấu trúc

S+tobe (are, is, am)+Ving (He is running – anh ấy đang chạy, tức là lúc này anh ấy đang chạy)

Phủ định: S+tobe (are, is, am)+ not+ Ving (The cat is not sleeping – Con mèo đang không ngủ, tức là lúc ta nói câu này thì con mèo đang không ngủ)

B, Cách sử dụng

- Nói về một thứ đang diễn ra ở thời điểm nói

I’m waiting for my friends - tức tại thời điểm nói, tôi đang chờ bạn của tôi

My cousin is living in Thailand at the moment - tức tại thời điểm nói, em họ tôi đang sống ở Thailand, nhưng nó chỉ ở một thời gian thôi, sau đó nó sẽ về Việt Nam Nếu mà em họ tôi trước đây vẫn ở thái lan, bây giờ vẫn ở thái lan, tương lai cũng thế thì ta phải dùng hiện tại đơn, đó là My cousin always lives in Thailand

- Nói về một xu hướng, một xu thế đang xảy ra (ví dụ, giá xăng đang tăng, việc sử dụng internet ngày càng phát triển0 The Internet is making it easier for people to stay in touch with each other

Internet đang khiến cho việc giữ liên lạc (stay in touch) với người khác (with each other) của con người (for people) trở nên dễ dàng hơn (making it easier)

The price of petrol is rising dramatically - Tức là xu hướng chung hiện tại, Giá dầu đang gia tăng rất nhanh chóng

- Nói về một thứ nào đó xảy ra quá nhiều lần, khiến bạn khó chịu (ví dụ có đứa nào nói chuyện nhiều lần lắm rồi, lặp đi lặp lại, bạn tức lắm và bạn phàn nàn - thường đi cùng với các từ như always (luôn luôn), continually (tiếp diễn)

My mum’s always saying I don’t help enough! - Mẹ tôi luôn luôn nói là tôi giúp quá ít (giúp không đủ - don’t help enough) Tức là mẹ tôi nói nhiều lần lắm, tôi khó chịu và tôi phàn nàn điều này

He’s always visiting exciting places – Anh ta lúc nào cũng được đi tới nhiều nơi thú vị (điều này lặp lại nhiều lần khiến tối ghen tức)

Ps: Chú ý:

Trang 6

+ Viết He always visits exciting places – Anh ta đi tới nhiều nơi thú vị (việc này diễn ra từ quá khứ đến hiện tại, tương lai cũng thế, nó như là một thói quen lăp đi lặp lại của anh ta ở hiện tại)

+ Viết He is always visiting exciting places – Anh ta lúc nào cũng được đi nhiều nơi thú vị (việc này cũng được lặp lại nhiều lần, nhưng nó khiến bạn ghen tỵ và bực tức, khiến bạn phàn nàn)

Ps: Một số từ thường xuất hiện trong các câu hiện tại tiếp diễn

At the moment (tại thời điểm nói thì …), now (ngay bây giờ), currently (bây giờ), this week (tuần này), …

1.3 Thì quá khứ đơn

Ps: Được sử dụng để nói về một thứ đã từng xảy ra trong quá khứ, hiện tại thì nó không còn nữa Ví dụ như tôi đã từng

ăn phải táo bị sâu cách đây vài năm, tức là quá khứ đã từng xảy ra chuyện này, nhưng nó đã chấm dứt cách đây vài năm, tức là hiện tại thì nó không còn nữa

A, Cấu trúc

S + tobe (were, was)

(I, He, She+ was và You, They, We+were )

S+ V(đuôi ed – thì quá khứ)

Ví dụ: He was thin – Anh ấy đã từng gầy trong quá khứ, cơ mà bây giờ thì anh ấy không còn gầy nữa

Ví dụ: He studied in Thailand – Anh ấy từng học tại Thái Lan, bây giờ thì việc học kết thúc rồi

Phủ định:

S +tobe (were, was)+ not

S+ did +not +V (thường)

Ví dụ: He didn’t study in Thailand – Anh ấy chưa từng học tại Thái Lan trong quá khứ

B Cách sử dụng

- Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, tại thời điểm nói thì nó kết thúc rồi

A few week ago a woman called to report a robbery at her house

Một vài tuần trước, một người phụ nữ đã gọi tới để báo cáo về một vụ đột nhập tại nhà cô ấy

Việc này diễn ra và kết thúc một vài tuần trước rồi, tại thời điểm nói thì nó đã chấm dứt

Tuy nhiên, nếu viết là At the moment, a woman is calling to report a robbery at her house thì có nghĩa là tại thời điểm nói, cô ấy đang gọi điện để báo cáo, tức là lúc ta nói, việc gọi điện của cô ta đang diễn ra

Tuy nhiên nếu viết là A woman sometimes calls to report a robbery at her house thì có nghĩa là một thời phụ nữ có thói quen thỉnh thoảng lại gọi đến để báo cáo về vụ đột nhập tại nhà cô ta, có thể do cô ta có vấn đề tâm thần hoặc có thể nhà cô ta bị đột nhập khá nhiều Việc gọi điện này diễn ra thành một thói quen

Ps: Nói chung, mọi thứ diễn ra tại quá khứ, kết thúc tại thời điểm trong quá khứ, hiện tại không còn thì ta dùng quá khứ đơn

When her son got older, he often went out to visit his friends after school - Một việc diễn ra lặp đi lặp lại trong quá khứ, bây giờ không còn nữa – Khi con trai cô ta lớn hơn, cậu ta thường xuyên đi ra ngoài để thăm bạn bè cậu ta sau giờ học ở trường

Bill worked for the police for over 17 years – Bill đã làm cho cảnh sát được hơn 17 năm, nhưng hiện tại thì anh ta đã nghỉ hưu, tức là 17 năm anh ta làm đã là quá khứ Ví dụ anh ta làm từ 1990 đến 2007 là 17 năm, tại thời điểm ta nói anh ta đã kết thúc việc này rồi

Tuy nhiên, nếu ta viết thành Bill works for the police thì có nghĩa là Bill đang làm cho công an, việc này diễn ra trong quá khứ, hiện tại anh ta vẫn làm, tương lai cũng thế, đó là nghề nghiệp của anh ta

Tuy nhiên, nếu ta viết là Now, Bill is working for the police thì có nghĩa là tại thời điểm nói, Bill đang làm cho công

an, việc này đang diễn ra khi ta nói

Ps: Như ta thấy, 1 câu văn bất kỳ tuỳ vào việc ta dùng như thế nào thì ý nghĩa cũng sẽ trở nên khác nhau

Các từ hay dùng trong thì quá khứ đơn: Last week (tuần trước), last summer (mùa hè năm ngoái), ago (về trước – ví dụ ten years ago có nghĩa là 10 năm về trước), Yesterday (Ngày hôm qua), …

* Chú ý: Có loại động từ theo qui tắc, chỉ cần thêm ed vào sau là thành thì quá khứ (ví dụ study – studied) Nhưng nhiều loại động từ lại bất qui tắc (ví dụ come –came)

Ta cần nhớ một số động từ quan trọng sau

Say – Said; Speak – Spoke; Study – Studied; Go –Went; teach (dạy dỗ) – Taught, Tell – Told, …

1.4 THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

Ps: Được dùng khi nói về một hành động diễn ra trong quá khứ nhưng ta biết rõ thời điểm nó xảy ra

Có nghĩa là, nếu ta chỉ nhớ chung chung là nó đã xảy ra thì dùng quá khứ đơn Ví dụ She ran – Cô ấy chạy đi, việc này diễn ra trong quá khứ, nhưng ta không rõ thời điểm lúc nó xảy ra

Nhưng nếu ta biết rõ thời gian, thời điểm (giờ nào, ngày nào, khoảnh khắc nào) thì ta sẽ dùng quá khứ tiếp diễn Ví dụ:

Trang 7

She was running at 7 am yesterday – Hôm qua, lúc 7h sáng, cô ấy đang chạy bộ

Nếu ta không biết rõ giờ, chỉ nhớ là ngày hôm qua thì cũng dùng quá khứ đơn: She ran yesterday – Cô ấy chạy bộ hôm qua

Nói nôm na là: Việc quá khứ + giờ xảy ra, khoảnh khắc xảy ra cụ thể = Quá khứ tiếp diễn

Ví dụ: She was listening the music when the cat was stolen - Tại thời điểm, khoảnh khắc con mèo bị ăn cắp, cô ấy vẫn đang nghe nhạc Hai sự việc này đều diễn ra và kết thúc trong quá khứ Sự việc ngắn hơn dùng quá khứ đơn (the cat was stolen), sự việc diễn ra dài hơn dùng quá khứ tiếp diễn (She was listening) Hoặc ví dụ, Hôm qua, tôi đang ăn cơm thì điện thoại reo lên, rõ ràng việc ăn cơm đang diễn ra trong một khoảng thời gian dài trong quá khứ nên ta dùng quá khứ tiếp diễn (Yesterday, I am eating the dinner), việc điện thoại reo lên chỉ diễn ra trong khoảng thời gian rất ngắn (The phone rang)=> Câu hoàn chỉnh là Yesterday, when I am eating the dinner, the phone rang

A, Cấu trúc

S+ was/were +V-ing

S+was/were +not+V-ing

B, Cách sử dụng

- Nói về một việc xảy ra và kết thúc trong quá khứ nhưng ta biết được giờ nó diễn ra

Ví dụ: At 5 pm 10 years ago, I was doing my test for Toeic: Vào lúc 5 h tối 10 năm trước, tôi đang làm bài kiểm tra Toeic của tôi

- Nói về 2 việc cùng xảy ra trong quá khứ, sự việc diễn ra dài hơn thì dùng quá khứ tiếp diễn, sự việc ngắn hơn thì dùng quá khứ đơn

Ví dụ: He was doing his homework in his bedroom when the burglar came into the house

Anh ta đang làm bài về nhà trong phòng ngủ trong lúc tên trộm lẻn vào nhà anh ta Hai việc này đều diễn ra trong quá khứ, sự việc trộm vào nhà diễn ra ngắn hơn việc đang làm bài của anh ta

Chú ý: Nếu các sự việc dài ngắn không xác đinh, diễn ra liên tục thành một chu trình trong quá khứ thì dùng quá khứ đơn Ví dụ: He came home, ate the dinner and went to the bed: Anh ta về nhà, ăn tối rồi đi ngủ

1.5 Thì hiện tại hoàn thành

Ps: Được sử dụng để nhấn mạnh một việc bắt đầu trong quá khứ, diễn ra ở hiện tại và có thể xảy ra trong tương lai Tóm lại thường được sử dụng với 2 từ là since và for

- Since + Một mốc thời gian, ví dụ năm, sự việc nào đó, … (Từ khi …)

Ví dụ: Since 2000, I have bought 5 T-shirts - Kể từ năm 2000, tôi đã mua được 5 cái áo sơ mi tính đến thời điểm hiện tại

Ví dụ: Since the child was born, his mother has worked for this factory: Từ khi đứa trẻ được sinh ra, mẹ cậu bé đã làm việc cho xí nghiệp này, việc làm tại xí nghiệp này xảy ra trong quá khứ, hiện tại mẹ cậu ta vẫn làm và tương lai có thể vẫn làm công việc đó

Chú ý: Since + S+V (thì quá khứ đơn), S+ V(thì hiện tại hoàn thành)

- For + một khoảng thời gian, ví dụ là mấy năm, mấy ngày, …

I worked for this factory for 10 years: Tôi đã làm việc cho xí nghiệp này trong vòng 10 năm, hiện tại vẫn làm, có thể tương lai vẫn làm

Nói chung, 1 năm cụ thể hoặc 1 sự việc quá khứ thì dùng Since, còn nếu một khoảng thời gian (mấy năm , mấy ngày, mấy tháng, ….) thì dùng For

A, Cấu trúc

S + have/has +V(phân từ 2)

(I, we, they, you +have và He, she, it +has)

Ví dụ: V thường là Say; V (ed) là Said; V (phân từ 2) là Said

S+ have/ has +not +V (phân từ 2)

B, Cách sử dụng

- Diễn tả một sự việc xảy ra trong quá khứ, vừa kết thúc ở hiện tại hoặc vẫn diễn ra ở hiện tại

Since she was dead, I have become a doctor: Kể từ khi cô ấy chết, tôi đã trở thành một bác sĩ

* Chú ý: So sánh thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành

Xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ

I made quite a lot of notes

Tôi dã làm khá nhiều giấy nhớ Việc này tôi làm trong quá

khứ, hiện tại thì tôi không còn làm như vậy nữa

Xảy ra trong quá khứ, hiện tại vẫn còn

I have made quite a lot of notes Tôi làm khá nhiều giấy nhớ Việc này tôi đã làm trong quá

khứ, hiện tại tôi vẫn làm giấy nhớ

Diễn đạt một việc nào đó xảy ra ở hiện tại mà không Diễn ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, khi sử

Trang 8

sử dụng hiện tại đơn

Have you read the leaflet? Bạn đã đọc tờ giấy đó chưa?

Tôi gặp bạn, thấy bạn, tôi tới gần và tôi hỏi bạn đã đọc

chưa Rõ ràng mọi thứ đều xảy ra ở hiện tại nhưng tôi

không dùng hiện tại đơn vì nó không phải là một thói

quen hay lặp đi lặp lại ở hiện tại

dụng quá khứ đơn, tôi nhấn mạnh là nó diễn ra trong quá khứ và đã hoàn toàn chấm dứt

I read the leaflet when I was in the library Tôi đã đọc tờ giấy đó khi tôi ở thư viện Việc ở thư viện

và việc đọc tờ giấy diễn ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ

1.6 Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Ps: Nếu muốn nhấn mạnh đến hành động chứ không phải nhấn mạnh đến sự hoàn thành của công việc thì ta sẽ sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

A, Cấu trúc câu

S+have/has+been+Ving

B, Cách sử dụng

Giống với hiện tại hoàn thành Nhưng hiện tại hoàn thành nhấn mạnh đến sự hoàn thành công việc nhấn mạnh đến kết quả công việc, còn hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh đến hành động chứ không nhấn mạnh đến kết quả của hành động đó

* So sánh hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn Hiện tại hoàn thành

Nhấn mạnh khoảng thời gian diễn

ra hành động

I have been reading for the past two

weeks – Tôi đã đọc cuốn sách đó

trong suốt 2 tuần, việc này diễn ra

trong quá khứ, hiện tại vẫn đang diễn

ra, tôi nhấn mạnh đến khoảng thời

gian tôi đọc cuốn sách đó – 2 tuần

Nhấn mạnh đến số lần thực hiện tính đến thời điểm hiện tại

I have read three articles – Tôi đã đọc được 3 tờ báo, việc đọc báo diễn ra trong quá khứ, hiện tại vẫn còn đọc, nhưng tính từ quá khứ đến hiện tại tôi

đã đọc 3 tờ báo rồi, tôi muốn nhấn mạnh đến số lượng tờ báo tôi đã đọc tính đến thời điểm hiện tại – 3 tờ báo

Nhấn mạnh vào bản thân hành

động, không quan tâm hành động

đó đã kết thúc hay chưa

I have been writing my essay

Tôi viết bài essay, tôi đã viết nó trong

quá khứ, giờ vẫn viết, tôi nhấn mạnh

là tôi viết nó nhưng tôi không nhấn

mạnh là nó đã hoàn thành hay chưa

Nhấn mạnh vào sự hoàn thành của hành động, nhấn mạnh vào kết quả của hành động

I have written my essay Tôi viết bài essay, nó đã xong rồi, tôi nhấn mạnh là nó đã xong rồi, tôi không nhấn mạnh hành động tôi viết essay

1.7 Thì quá khứ hoàn thành

A, Cấu trúc

S + had + V (phân từ 2)

S + had + not + V (phân từ 2)

B, Cách sử dụng

Sự việc A xảy ra trong quá khứ, sự việc B xảy ra trước sự việc A A dùng quá khứ đơn còn B dùng quá khứ hoàn thành

Ví dụ: Hôm qua, tôi ăn cơm, trước lúc tôi ăn cơm thì mẹ tôi đã đi chợ Như vậy việc tôi ăn cơm hôm qua xảy ra ở quá khứ nên dùng quá khứ đơn (Yesterday, Before I ate) Việc mẹ tôi đi chợ xảy ra trước sự việc tôi ăn cơm nên sẽ dùng quá khứ hoàn thành (My mother had gone to the market) Yesterday, before I ate, my mother had gone to the market

Trang 9

* Cách lựa chọn thì để sử dụng

Ví dụ 1: Ta hãy chọn thì phủ hợp để diễn đạt các hành động sau:

Tối hôm qua, tôi đi đến bữa tiệc của bạn tôi Trước lúc tôi đến bữa tiệc thì mẹ tôi đã về nhà để nấu cơm Tôi ăn bánh sinh nhật vào lúc 10 h đêm

Bài làm

Rõ ràng hành động số 1 diễn ra trong quá khứ Dùng quá khứ đơn: Yesterday, I went to the party of my friends Hành động số 2 diễn ra trước hành động số 1 mà hành động 1 là quá khứ đơn Dùng quá khứ hoàn thành: Before I went to the party, my mother had gone home to make the dinner

Hành động số 3 diễn ra vào một thời điểm rõ ràng trong quá khứ (lúc 10h đêm qua) Dùng quá khứ tiếp diễn: At 10

pm yesterday, I was eating the birthday cake

Ví dụ 2: Bạn đến nhà một người bạn, 2 đứa nói chuyện với nhau với các đoạn hội thoại như sau:

A: “ Tao thường xuyên đi học muộn mày ạ”, tao lo quá

B: Kệ mày chứ, tao không quan tâm “ Hôm qua, lúc tao đang nghe nhạc thì bỗng nhiên có tiếng điện thoại reo”

A: “ Tao đã đọc được 5 trang của cuốn sách CÔNG PHÁ HOÁ HỌC RỒI ĐÓ”

B: “ Tao thì đọc xong cả cuốn sách đó từ tuần trước rồi”

A: “ Tao đã đọc cuốn sách đó suốt 1 tuần đó”

B: Mày có biết là “ Nước đun lên 100 độ sẽ sôi “

A: Tao không quan tâm lắm, vì cái tao quan tâm là “ Giá xăng đang tăng chóng mặt”

B: “ Mày lúc nào cũng nói nhảm, điều đó khiến tao phát ốm”

Bài làm

Câu 1 nói đến một việc xảy ra khá thường xuyên ở hiện tại, trở thành một thói quen lặp đi lặp lại Hiện tại đơn

I often go to school very late

Câu 2 nói đến 2 sự việc diễn ra trong quá khứ, sự việc nghe nhạc dài hơn và bị sự việc ngắn hơn là tiếng điện thoại reo cắt ngang Sự việc 1 dùng quá khứ tiếp diễn, dự việc 2 dùng quá khứ đơn

Yesterday, when I was listening the music, the phone rang

Câu 3 nói đến một sự việc, đó là đọc 5 trang sách công phá hoá, việc đọc sách diễn ra trong quá khứ, hiện tại vẫn đọc

và tương lai vẫn có thể đọc tiếp, mai kia vẫn đọc nên dùng hiện tại hoàn thành, ở đây nhấn mạnh đến kết quả của việc đọc đó là 5 trang sách I have read 5 pages of CÔNG PHÁ HOÁ HỌC

Câu 4 nói đến việc đã đọc xong cuốn sách công phá hoá học, việc đọc xong này diễn ra trong quá khứ, hiện tại thì không xảy ra nữa vì tôi đã đọc xong cuốn sách đó trong quá khứ rồi Dùng quá khứ đơn I read this book last week Câu 5 nói đến việc đã đọc cuốn sách từ trong quá khứ, hiện tại vẫn đọc, mai kia vẫn đọc, và nhấn mạnh đến khoảng thời gian diễn ra việc đọc tính từ quá khứ đến hiện tại Dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn I have been reading this book for the past one week

Câu 6 nói đến một thực tế, một chân lý được thừa nhận chung, đó là nước đun sôi đến 100 độ C sẽ sôi lên Dùng hiện tại đơn: If you heat water to 100 , water will boils

Câu 7 nói đến một thực tế đang diễn ra, một xu thế, một xu hướng đang diễn ra ở hiện tại, đó là giá xăng đang tăng lên

Sử dụng hiện tại tiếp diễn: The price of oil is rising dramatically

Câu 8 nói rằng việc đứa kia nói nhiều cái nhảm nhí, việc này lặp đi lặp lại nhiều lần khiến bạn rất khó chịu Dùng hiện tại tiếp diễn với Always: You are always telling the valueless things, it makes me sick

Ngày đăng: 22/02/2017, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w