Hiện tượng đảo ngữ là hiện tượng đảo ngược vị trí động từ hoặc trợ động từ lên trước chủ ngữ nhằm mục đích nhấn mạnh.. câu thường => Never does she go out on Sunday câu đảo ngữ – người v
Trang 1Các cụm từ hữu ích dùng để viết lại câu
1 to prefer doing sth to doing sth = would rather do sth than do sth = S + like sth/doing sth better than sth/doing sth:thích làm gì hơn làm gì
2 to look at (v)= to have a look at (n): nhìn vào
3 to think about = to give thought to : nghĩ về
4 it’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth: có nghĩa vụ làm gì
5 to be determined to= to have a determination to : dự định
6 to know (about) = to have knowledge of: biết
7 to be not worth doing sth = there is no point in doing sth : không đáng, vô ích làm gì
8 to tend to = to have a tendency to : có khuynh hướng
9 to intend to +inf = to have intention of + V_ing : dự định
10 to desire to = have a desire to : khao khát, mong muốn
11 to succeed in doing sth = manage to do sth: làm việc gì thành công
12 to wish = to have a wish / to express a wish : ao ước
13 to visit Sb = to pay a visit to Sb / to pay Sb a visit : thăm viếng
14 to discuss Sth = to have a discussion about : thảo luận
15 can = tobe able to = to be possible: có thể làm gì
16 to decide to = to make a decision to : quyết định
17 to talk to = to have a talk with : nói chuyện
18 understand = to be aware of: hiểu, nhận thức
19 to explain Sth = to give an explanation for : giải thích
20.to call Sb = to give Sb a call : gọi điện cho…
21 to be interested in = to have interest in : thích
22 because + clause = because of + N: bởi vì
23 to drink = to have a drink : uống
24 it seems that = it appears that = it is likely that = it look as if/ as though: dường như, có vẻ như
25 to photograph = to have a photograph of : chụp hình
26 to cry = to give a cry : khóc kêu
27 to laugh at = to give a laugh at : cười nhạo
28 like = to be interested in = enjoy = keen on = fond of sth: yêu thích cái gì
29 to welcome Sb = to give Sb a welcome : chào đón
30 to kiss Sb = to give Sb a kiss : hôn
31 S + often + V = S + be used to +Ving /N = S + be accustomed to + Ving: thường/quen với làm gì
32 to ring Sb = to give Sb a ring : gọi điện
33 to warn = to give warning : báo động, cảnh báo
34 although + clause = despite + N = in spite of + N: mặc dù, bất chấp
35 to try to (+inf) = to make an effort to/ to make an attempt to : cố gắng
36 to meet Sb = to have a meeting with Sb : gặp ai
Một số ví dụ trong câu:
* Understand = to be aware of
Do you understand the grammar structure? = Are you aware of the grammar structure?
( Bạn có hiểu cấu trúc ngữ pháp không?)
* Like = to be interested in = enjoy = keen on = fond of sth
I like collecting stamps = I am interested in collecting stamps = I bcollecting stamps = I am keen on collecting stamps = I’m fond of collecting stamps
Trang 2( Tôi yêu thích việc sưu tầm tem)
* Because + clause = because of + N
He can’t move because his leg was broken = He can’t move because of his broken leg
(Anh ấy không thể di chuyển vì chân anh ấy bị gãy = Anh ấy không thể di chuyển vì cái chân gãy.)
* Although + clause = despite + N = in spite of + N
bshe is old, she can compute very fast = Despite/In spite of her old age, she can compute very fast (Mặc dù đã nhiều tuổi, nhưng bà ấy có thể tính toán rất nhanh.)
* Succeed in doing sth = manage to do sth
We succeeded in digging the Panama canal = We managed to dig the Panama canal
(Chúng tôi đã thành công trong việc đào kênh Panama.)
* To be not worth doing sth = there is no point in doing sth
It’s not worth making him get up early = There is no point in making him getting early
(Gọi anh ấy dậy sớm không có ích gì đâu.)
* It seems that = it appears that = it is likely that = it looks as if/ as though
It seems that he will come late = It appears that / it is likely he will come late = He is likely to come late = It looks as if he will come late
CÁC HÌNH THỨC ĐẢO NGỮ
I Đảo ngữ là gì?
Hiện tượng đảo ngữ là hiện tượng đảo ngược vị trí động từ hoặc trợ động từ lên trước chủ ngữ nhằm mục đích nhấn mạnh
Ví dụ:
- She never goes out on Sunday (câu thường)
=> Never does she go out on Sunday (câu đảo ngữ – người viết/nói muốn nhấn mạnh đến việc không bao giờ của cô ấy)
(Cô ấy không bao giờ ra ngoài vào Chủ nhật.)
II Các cấu trúc của câu đảo ngữ
1, Đảo ngữ với các trạng từ tần suất (thường là các trạng từ mang nghĩa phủ định)
Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever + trợ động từ + S + V
(không bao giờ/hiếm khi ai đó làm gì.)
Ví dụ:
Peter rarely studies hard
=> Rarely does Peter study hard
(Hiếm khi Peter học hành chăm chỉ.)
2, Đảo ngữ với câu điều kiện
Trang 3Câu điều kiện loại 1:
Should + S + V, S + will/should/may/shall + V…
(Nếu như… thì …)
Ví dụ:
If the weather is nice tomorrow, we will go camping
=> Should the weather be nice tommorrow, we will go camping
(Nếu ngày mai thời tiết đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại.)
3, Câu điều kiện loại 2:
Were S + to V/ Were S, S + would/could/might + V
(Nếu như … thì …)
Ví dụ:
• If I had money, I would buy that car
=> Were I to have money, I would buy that car
(Nếu tôi có tiền thì tôi đã mua chiếc ô tô đó.)
• If I were you, I would work harder
=> Were I you, I would work harder
(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ làm việc chăm chỉ hơn.)
4, Câu điều kiện loại 3:
Had + S + PII, S + would/should/might have PII
(Nếu như … thì …)
Ví dụ:
• If she hadn’t eaten this cake, she wouldn’t have had stomachache
=> Had she not eaten this cake, she wouldn’t have had stomachache
(Nếu cô ấy không ăn chiếc bánh ấy thì cô ấy sẽ không bị đau bụng.)
Chú ý: Đảo ngữ của câu điều kiện thì chỉ đảo ở mệnh đề if, mệnh đề sau giữ nguyên
Đảo ngữ miêu tả 2 hành động cùng xảy ra sát và kế tiếp nhau sau 1 lúc
No sooner… than
Scarely… when
Scarely… when
Hardly… when
… + had + S + PII …+ S + Ved (ngay sau khi … )
Ví dụ:
• No sooner had he come than she left
=> Hardly had he come when she left
(Ngay sau khi anh ấy đến thì cô ấy rời đi.)
Trang 45, Đảo ngữ với until
It was not … until that…: mãi cho đến khi
=> Not until + trợ động từ + S + V + that + …
Ví dụ:
• It was not I became a mother that I knew how my mother loved me
=> Not until did I become a mother that I knew how my mother loved me
(Mãi cho đến khi tôi làm mẹ tôi mới biết mẹ yêu tôi đến nhường nào.)
6 Hình thức đảo ngữ với phó từ chỉ cách thức (trạng từ)
Phó từ + trợ động từ + S + V
Ví dụ:
• Beautifully did she sing
(Cô ấy đã hát rất hay.)
7 Hình thức đảo ngữ với phó từ chỉ thời gian (With adverbs of time):
Phó từ + trợ động từ + S + V
Ví dụ:
• Very often have we tried to do it but we fail
(Chúng tôi đã cố gắng làm rất nhiều lần nhưng đều thất bại.)
8, Hình thức đảo ngữ với phó từ chỉ nơi chốn (With adverbs of place):
Phó từ + V + S
Ví dụ:
• Here comes the fall
(Mùa thu đã tới đây.)
9, Hình thức đảo ngữ với with now, thus, then, here, there
- Chỉ được đảo ngữ khi chủ ngữ là danh từ, không hoán chuyển khi chủ ngữ là đại từ
Ví dụ:
There comes the bus = There it comes
(Xe buýt đã tới rồi.)
10, Đảo ngữ với so … that và such… that
So adj/adv + trợ động từ + S + that…
đến nỗi mà
Ví dụ:
• This book is so interesting that I’ve read it many times
=> So interesting is this book that I’ve read it many times
Cuốn sách này thú vị đến nỗi mà tôi đọc nó rất nhiều lần
Trang 511, Hình thức đảo ngữ với NO và NOT
No+ N + trợ động từ + S + Verb(inf) Not any + N+ trợ động từ + S+ verb(inf)
Ví dụ
• No books shall I lend you from now on
= Not any money shall I lend you from now on
Từ bây giờ tôi sẽ không cho bạn mượn bất cứ quyển sách nào nữa
12, Hình thức đảo ngữ với ONLY
• Only one: chỉ một
• Only later: chỉ sau khi
• Only in this way: chỉ bằng cách này
• Only in that way: chỉ bằng cách kia
• Only then + trợ động từ+ S+ V: chỉ sau khi
• Only after+ N: chỉ sau khi
• Only by V_ing / N: chỉ bằng cách này/ việc này
• Only when + clause: chỉ khi
• Only with + N: chỉ với
• Only if+ clause: chỉ nếu như
• Only in adv of time/ place: chỉ lúc/ở
• Only … + trợ động từ + S + V (câu 1 mệnh đề)
• hoặc Only … + S + V + trợ động từ + S + V (câu 2 mệnh đề)
Ví dụ:
• Only one time did I meet Obama
(Tôi chỉ được gặp Obama mỗi một lần.)
• Only when I talked to her did I like her
(Chỉ khi tôi nói chuyện với cô ấy thì tôi mới quý cô ấy.)
12, Hình thức đảo ngữ với các cụm từ có No
• At no time: không một lúc nào
• On no condition: không với điều kiện nào
• On no account : Không một lí do nào
• Under/ in no circumstances: không một trường hợp nào
• For no searson: không một lý do nào
• In no way: không một cách nào
• No longer: bây giờ không còn nữa
• No where: không một nơi nào
Ví dụ:
• Under no case should you leave here
Trong bất cứ trường hợp nào bạn cũng không nên rời khỏi đây
• No longer does he live next to me
Trang 6Bây giờ anh ấy không còn là hàng xóm của tôi nữa
13, Hình thức đảo ngữ với Not only… but… also…
Not only + trợ động từ + S + V + but… also….
(không những mà còn)
Ví dụ:
• Not only is he good at History but he also sings very beautifully
Không những anh ấy giỏi lịch sử mà còn hát rất hay
14 Hình thức đảo ngữ Nhấn mạnh tính từ:
Trong tiếng Anh có thể đảo tính từ, cụm tính ngữ làm C (bổ ngữ) của “to be” ra trước để nhấn mạnh, đồng thời đảo “to be” ra trước S (chủ ngữ)
Ví dụ:
• The probem is easy
=> Easy is the problem
Vấn đề này rất đơn giản
15 Hình thức đảo ngữ Nhấn mạnh động từ
Trong tiếng Anh có thể nhấn mạnh động từ ở thì hiện tại đơn và quá khứ đơn bằng cách thêm trợ động
từ ở dạng tương ứng với thì
Ví dụ:
• I stayed at home yesterday
=> I did stay at home yesterday
Tôi đã ở nhà cả ngày hôm qua
Bài tập
She had never been so happy before
=> Never before………
One rarely finds good service these days
=> Rarely………
He not only spent all his money but also borrowed some from me
=> Not only………
He had hardly left the office when the telephone rang
=> No sooner………
The door could not be opened without using force
=> Only ………
Trang 7
Đáp án
1 Never before had she been so happy
2 Rarely does one find good service these days
3 Not only did he spend all his money but also borrowed some from me
4 No sooner had he left the office than the telephone rang
5 Only using force could the door be opened
6