1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Vận dụng lý thuyết quy luật cung cầu – giá cả để phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải biển Vinaship giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng 2016 2020

31 507 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 447 KB
File đính kèm Quản lý nhà nước về KT.rar (252 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đã và đang trở thành xu hướng chung của tất cả các quốc gia, các vùng lãnh thổ. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng ấy. Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO. Gia nhập WTO tức là Việt Nam phải đón nhận những thách thức. Đó là cơ hội phát huy nội lực, thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện cho đất nước ta có vị thế bình đẳng với các quốc gia khác. Mặt khác, trong quá trình hội nhập, các mặt hàng của ta cũng phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt với hàng ngoại. Biết nắm bắt cơ hội, vượt qua thử thách để bắt kịp với tốc độ phát triển của kinh tế thế giới, hoặc tiếp tục bị tụt hậu trong dòng chảy của thời đại, đó chính là vấn đề mà chúng ta cần phải giải quyết. Trong xu hướng chung đó, ngành vận tải biển đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Là một trong các doanh nghiệp vận tải biển của Việt Nam hiện nay, để công ty cổ phần vận tải biển Vinaship có thể đứng vững và phát triển ngày một lớn mạnh trên thị trường vận tải trong nước và từng bước mở rộng ra khu vực thị trường quốc tế, việc vận dụng quy luật cung cầu – giá cả để nghiên cứu, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải của công ty là điều cần thiết. Xuất phát từ nhu cầu thực tế và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS. TS Nguyễn Hoàng Tiệm tôi đi đến tìm hiểu, nghiên cứu tiểu luận: “Vận dụng lý thuyết quy luật cung cầu – giá cả để phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải biển Vinaship giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng 2016 2020”. Bố cục của chuyên đề ngoài phần mở đầu, phần kết luận gồm 03 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quy luật cung cầu – giá cả nói chung và trong vận tải biển nói riêng. Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cổ phần vận tải biển Vinaship giai đoạn 20112015 và định hướng 20162020. Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng thị phần vận tải của đội tàu Công ty trong đội tàu biển quốc gia Việt Nam.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY LUẬT CUNG CẦU – GIÁ CẢ NÓI CHUNG VÀ TRONG VẬN TẢI BIỂN NÓI RIÊNG 3

1.1.Cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu 3

1.2 Cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung 5

1.3 Sự cân bằng giữa cung và cầu 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VINASHIP GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2016-2020 10

2.1 Một số nét khái quát về Công ty Cổ phần Vận tải biển Vinaship 10

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 10

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 11

2.1.3 Tình hình vận tải biển 11

2.1.4 Cơ cấu đội tàu 13

2.1.5 Cơ cấu tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý 13

2.2 Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty 15

2.3 Vận dụng quy luật để đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 17

2.3.1 Nguyên nhân dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh lỗ 17

2.3.2 Định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 2016- 2020 19

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG THỊ PHẦN VẬN TẢI CỦA ĐỘI TÀU CÔNG TY TRONG ĐỘI TÀU QUỐC GIA VIỆT NAM 24

3.1 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực vận tải 25

3.1.1 Giải pháp về vốn 25

3.2.Các giải pháp nhằm phát triển thị trường 26

3.2.1.Tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị 26

3.2.2 Xây dựng một chiến lược giá cả hợp lý 26

3.2.3 Xây dựng các dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh vận tải 26

3.2.4 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực, đội ngũ thuyền viên 27

3.3 Các cơ chế Chính sách của Chính Phủ 27

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đã và đang trở thành xuhướng chung của tất cả các quốc gia, các vùng lãnh thổ Việt Nam cũng khôngnằm ngoài xu hướng ấy Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thương mạithế giới WTO Gia nhập WTO tức là Việt Nam phải đón nhận những thách thức

Đó là cơ hội phát huy nội lực, thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư nước ngoài,tạo điều kiện cho đất nước ta có vị thế bình đẳng với các quốc gia khác Mặtkhác, trong quá trình hội nhập, các mặt hàng của ta cũng phải chịu sự cạnh tranhkhốc liệt với hàng ngoại Biết nắm bắt cơ hội, vượt qua thử thách để bắt kịp vớitốc độ phát triển của kinh tế thế giới, hoặc tiếp tục bị tụt hậu trong dòng chảycủa thời đại, đó chính là vấn đề mà chúng ta cần phải giải quyết

Trong xu hướng chung đó, ngành vận tải biển đóng vai trò đặc biệt quantrọng Là một trong các doanh nghiệp vận tải biển của Việt Nam hiện nay, đểcông ty cổ phần vận tải biển Vinaship có thể đứng vững và phát triển ngày mộtlớn mạnh trên thị trường vận tải trong nước và từng bước mở rộng ra khu vực thịtrường quốc tế, việc vận dụng quy luật cung cầu – giá cả để nghiên cứu, phântích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để đưa ra các giải pháp nâng caohiệu quả kinh doanh vận tải của công ty là điều cần thiết Xuất phát từ nhu cầuthực tế và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS TS Nguyễn Hoàng Tiệm tôi đi

đến tìm hiểu, nghiên cứu tiểu luận: “Vận dụng lý thuyết quy luật cung cầu –

giá cả để phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải biển Vinaship giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng 2016- 2020”.

Bố cục của chuyên đề ngoài phần mở đầu, phần kết luận gồm 03 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quy luật cung cầu – giá cả nói chung vàtrong vận tải biển nói riêng

- Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần

Cổ phần vận tải biển Vinaship giai đoạn 2011-2015 và định hướng 2016-2020

- Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng thị phần vận tải của độitàu Công ty trong đội tàu biển quốc gia Việt Nam

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY LUẬT CUNG CẦU – GIÁ CẢ

NÓI CHUNG VÀ TRONG VẬN TẢI BIỂN NÓI RIÊNG

1.1.Cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu

 Khái niệm

Cầu (của người mua) đối với một loại hàng hóa nào đó là số lượng củaloại hàng hóa đó mà người mua muốn mua tại mỗi mức giá chấp nhậnđược trong một thời gian nhất định nào đó tại một địa điểm nhất định

Lượng cầu: Là số lượng hàng hóa / dịch vụ mà người tiêu dùng muốnmua và có khả năng mua tại mỗi mức giá khác nhau trong một thời gian nhấtđịnh với giả định các nhân tố khác không đổi

 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu

- Thu nhập của người tiêu dùng

Thu nhập là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các quyết định của ngườitiêu dùng Sự thay đổi về thu nhập thường dẫn đến sự thay đổi trong nhu cầu của

họ Tuy nhiên, ảnh hưởng của thu nhập đến cầu về các hàng hoá có thể là khácnhau, tuỳ theo tính chất của chính hàng hoá mà ta xem xét.Đối với những hànghoá thông thường, cầu về một loại hàng hoá sẽ tăng khi thu nhập của người tiêudùng tăng lên Đường cầu tương ứng sẽ dịch sang bên phải và ngược lại Đối vớimột số hàng hoá thứ cấp, tình hình lại diễn ra theo chiều hướng ngược lại Khithu nhập thấp, cầu của người tiêu dùng về những hàng hoá hoá này tương đốicao Khi thu nhập tăng lên, cầu của người tiêu dùng về chúng sẽ giảm xuống, vàđường cầu dịch chuyển đường cầu sang trái

- Giá cả của hàng hóa có liên quan

Cầu đối với hàng hóa không chỉ phụ thuộc vào giá của bản thân hàng hóa

đó mà còn phụ thuộc vào giá của hàng hóa có liên quan Hàng hóa có liên quanđược chia thành hai loại:

+ Hàng thay thế: là hàng hóa có thể sử dụng thay cho hàng hóa khác khi giácủa một loại hàng hóa thay đổi thì cầu đối với hàng hóa kia cũng thay đổi theo.+ Hàng bổ sung: là hàng hóa được sử dụng đồng thời với hàng hóa khác

Trang 4

Đối với hàng hóa bổ sung, khi giá của một hàng hóa này tăng lên thì cẩu đối vớihàng hóa bổ sung kia giảm đi.

- Dân số: dân số càng nhiều thì cầu càng tăng

- Các kì vọng

Ở đây, ta giả định người tiêu dùng có một dự kiến hay kỳ vọng nhất định

về giá cả hàng hoá trong tương lai Khi mức giá kỳ vọng này thay đổi, cầu vềhàng hoá hay lượng cầu của người tiêu dùng ở mỗi mức giá hiện hành sẽ thayđổi Khi những người tiêu dùng kỳ vọng rằng giá hàng hoá sẽ còn gia tăng mạnhtrong tương lai, họ sẽ cố gắng đi mua hàng ngay từ hôm nay nhằm có thể muađược nhiều hàng hoá hơn trong lúc giá của nó còn thấp Điều này hoàn toàn phùhợp với lý thuyết cầu vì ở đây, người tiêu dùng vẫn cố gắng mua khối lượnghàng hoá nhiều hơn khi giá của nó thấp và ngược lại Khi giá kỳ vọng tăng, cầu

về hàng hoá sẽ tăng và đường cầu sẽ dịch chuyển về bên phải và ngược lại

- Thị hiếu

Thị hiếu của người tiêu dùng phản ánh thái độ của người tiêu dùng đối vớihàng hoá Mức độ yêu, thích của người tiêu dùng về một loại hàng hoá là rấtkhác nhau Khi xem xét một đường cầu về một loại hàng hoá chúng ta giả định

sở thích của người tiêu dùng là đã xác định Khi sở thích của người tiêu dùngthay đổi, lượng cầu của người tiêu dùng ở từng mức giá cũng thay đổi Đườngcầu trong trường hợp này sẽ dịch chuyển Khi một hàng hoá được người tiêudùng ưa chuộng hơn trước, cầu về nó trên thị trường sẽ tăng lên và đường cầulúc này sẽ dịch chuyển sang phải và ngược lại

 Cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu – Cụ thể trong vận tải biển

Đối với vận tải biển, nếu xem xét cầu là người thuê vận chuyển (chủhàng), thì nhu cầu của người thuê vận chuyển (chủ hàng), thường yêu cầu chủtàu cung cấp những con tàu đảm bảo tính năng kỹ thuật – khai thác với tính antoàn cao, phù hợp loại hàng vận chuyển, đặc biệt giá cước vận tải phải ở mức cóthể chấp nhận được

Giá cả hàng hóa: thường thì giá cả hàng hóa càng cao, lượng người muốn

Trang 5

mua càng ít và ngược lại cụ thể, nếu chủ hàng ký mức cước thuê vận chuyểnhàng hóa càng thấp thì người vận chuyển sẽ càng ít đi và ngược lại.

Quy mô của thị trường hay số hộ gia đình ảnh hưởng đến lượng cầu củamỗi quốc gia Nếu tăng gấp đôi người tiêu dùng thì lượng cầu cũng tăng gấp đôi

Với vận tải biển, được hiểu: Nếu quy mô của thị trường vận tải biển ởphạm vi rộng (không những trong khu vực và thế giới) hay số lượng tàu chuyênchở không những chỉ có ở các công ty vận tải biển trong nước mà còn có cảhãng tàu biển nước ngoài cũng tham gia vận chuyển hàng xuất nhập khẩu, sẽảnh hưởng đến lượng cầu – là các chủ hàng ngày càng tăng

Giá và tình trạng của các hàng hóa khác, đặc biệt là các hàng hóa thay thếcho mặt hàng đang xem xét Hiểu vấn đề này với yếu tố cầu là chủ hàng: có thể

là sự cạnh tranh nội bộ giữa các chủ hàng với nhau trong việc cùng thuê ngườivận chuyển, hoặc có thể là người vận chuyển có sự thay đổi phương thức vận tảikhác với mức cước khác

1.2 Cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung

 Khái niệm

Cung của một loại hàng hóa nào đó chính là số lượng của loại hàng hóa

đó mà người bán muốn bán ra thị trường trong một khoảng thời gian nhất địnhứng với mỗi mức giá tại một địa điểm nhất định nào đó

Là số lượng hàng hóa / dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khảnăng mua tại mỗi mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả địnhcác nhân tố khác không đổi

 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung

- Trình độ công nghệ

Những thay đổi về công nghệ và kỹ thuật sản xuất luôn tác động mạnhđến chi phí sản xuất của một loại hàng hoá Trong tiến trình phát triển của xãhội, con người luôn tìm cách cải tiến cách thức sản xuất, chế tạo ra những công

cụ sản xuất mới có năng suất cao hơn, sử dụng những phương pháp sản xuất tiêntiến hơn, tạo ra nhiều vật liệu mới có nhiều tính năng và công dụng ưu việt hơn

Trang 6

so với những gì có sẵn trong tự nhiên Chính nhờ vậy, xét tổng thể, tiến bộ khoahọc và công nghệ làm cho chi phí sản xuất các loại hàng hoá nói chung có xuhướng giảm xuống Đường cung có xu hướng dịch chuyển xuống dưới (do chiphí sản xuất hạ) và sang bên phải (do người sản xuất sẵn sàng cung cấp nhiềuhàng hoá hơn tại mỗi mức giá).

- Giá cả các yếu tố đầu vào

Sự thay đổi của chi phí sản xuất cũng thường gắn với những biến độngtrong giá cả các yếu tố đầu vào Khi giá máy móc, thiết bị, nhân công, nguyênvật liệu tăng lên, trong điều kiện các yếu tố khác giữ nguyên, chi phí sản xuấthàng hoá sẽ tăng lên và đường cung về hàng hoá này sẽ dịch chuyển lên trên vàsang trái và ngược lại

- Giá cả các hàng hóa liên quan

Có hai trường hợp: thứ nhất, chúng là những hàng hoá cùng cạnh tranhnhau trong việc sử dụng một hay một số nguồn lực (đầu vào) cố định Trongtrường hợp này, nếu người sản xuất sử dụng nhiều nguồn lực hơn cho việc sảnxuất một loại hàng hoá thì cũng có nghĩa là người sản xuất sử dụng ít nguồn lựchơn cho việc chế tạo hàng hoá còn lại Vì thế, khi giá cả các hàng hoá có liênquan tăng lên (hay giảm đi), theo quy luật cung, lượng cung về các hàng hoá nàytăng lên Các nguồn lực dành cho chúng cũng tăng lên Hậu quả là phần nguồnlực còn lại dành cho việc sản xuất hàng hoá mà ta đang phân tích giảm và cung

về nó sẽ giảm Đường cung của nó sẽ dịch chuyển sang trái và lên trên và ngượclại Thứ hai, một hàng hoá có thể là sản phẩm phái sinh của quá trình sản xuấtmột loại hàng hoá khác Trong trường hợp này, nếu giá một hàng hoá tăng lên,lượng cung về nó tăng (theo quy luật cung) Điều đó làm cho nguồn cung vềhàng hoá liên quan tăng lên, không phụ thuộc vào giá cả của nó Đường cung vềhàng hoá này sẽ dịch chuyển sang phải và xuống dưới

- Giá kỳ vọng

Những dự kiến hay kỳ vọng của mọi người về tương lai thường có ảnhhưởng quan trọng đến các quyết định hiện tại của họ Khi ra quyết định cung

Trang 7

ứng nào đó về một loại hàng hoá, những người sản xuất đã có một hình dungnhất định về mức giá trong tương lai của nó - đó là mức giá kỳ vọng Khi mứcgiá kỳ vọng này thay đổi, họ cũng sẽ thay đổi mức sản lượng cung ứng tại từngmức giá hiện tại của hàng hoá Chẳng hạn, khi những người sản xuất một hànghoá nào đó tin rằng giá của nó sẽ tăng lên rất mạnh trong tương lai, nếu các điềukiện khác không thay đổi, họ sẽ có xu hướng sản xuất và cung ứng hàng hoátương đối "cầm chừng" trong hiện tại Cung hiện tại về hàng hoá sẽ có xu hướnggiảm hay đường cung hàng hoá sẽ dịch chuyển sang trái và lên phía trên.

- Chính sách của Nhà nước

Chính sách của nhà nước có ảnh hưởng to lớn đến chi phí sản xuất củadoanh nghiệp Bằng chính sách của mình, nhà nước có thể điều chỉnh hành vi vàtác động đến các điều kiện sản xuất của các doanh nghiệp Khi mà các doanhnghiệp có thể tiến hành sản xuất trong những môi trường dễ dàng hay thuận lợihơn, chi phí sản xuất của chúng thường hạ và cung về hàng hoá sẽ tăng vàngược lại Tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất của các doanh nghiệp là chínhsách thuế của nhà nước Khi nhà nước tăng thuế đánh vào một loại hàng hoá, chiphí toàn bộ của việc sản xuất hàng hoá tăng theo Cung về hàng hoá trongtrường hợp này sẽ giảm và đường cung về nó sẽ dịch chuyển sang trái và lêntrên và ngược lại

 Cung và các yếu tố ảnh hưởng đến cung – Cụ thể trong vận tải biển

Đối với vận tải biển, nếu xem xét cung là người vận chuyển (đội tàubiển), khả năng cung cấp cho thị trường một lượng tàu biển khá lớn, đa năng,đảm bảo điều kiện kỹ thuật & an toàn hàng hải đáp ứng nhu cầu của người thuêvận chuyển (chủ hàng), theo đó là giá cước vận tải ở mức nhất định

Giá hàng hóa: nếu giá hàng hóa càng cao, thì người sản xuất càng cungcấp cho thị trường một khối lượng hàng hóa càng nhiều Cụ thể, đối với ngườivận chuyển, nếu giá cước vận tải càng cao, thì người vận chuyển càng cung cấpcho thị trường vận tải biển một lượng tảu biển càng lớn và ngược lại

Chi phí sản xuất, là nhân tố ảnh hưởng đến cung, tiến độ khoa học kỹthuật làm cho giá các yếu tố chi phí sản xuất giảm, do đó làm tăng cung Cụ thể

Trang 8

đối với người vận chuyển, chi phí khai thác tàu là yếu tố lớn nhất cấu thành giácước vận tải biển Nó bao gồm chi phí khấu hao tàu, chi phí nhiên liệu, phí hoatiêu, phí luồn lạch, phí bảo đảm hàng hải Tuy nhiên, do tiến độ khoa học kỹthuật áp dụng trong đóng mới tàu biển, nên những con tàu thuộc thế hệ mới đã

có những tính năng ưu việt nên góp phần giảm chi phí khai thác tàu, do đó làmtăng khả năng cung

Giá cả và tình trạng các hàng hóa khác, cũng có thể ảnh hưởng đến cung.Vấn đề này được hiểu,sự cạnh tranh giữa các công ty vận tải biển Việt Nam vớicác hãng tàu nước ngoài về giá cước vận tải biển

1.3 Sự cân bằng giữa cung và cầu

Đường cầu và đường cung cắt nhau tại điểm E Điểm E được gọi là điểm cân bằng của thị trường; tương ứng với điểm cân bằng E, ta có giá cả cân bằng P E và số lượng cân bằng Q E  Giá cân bằng là mức giá mà tại đó số cầubằng số cung

Thị trường có xu hướng tồn tại ở điểm cân bằng E Nếu do một lý do nào

đó, giá cả trên thị trường P2 cao hơn giá cân bằng P E, số lượng hàng hóa cung ratrên thị trường sẽ lớn hơn số cầu đối với hàng hóa đó Khi đó, trên thị trường xuất

hiện tình trạng dư cung hay thừa hàng hóa (cung lớn hơn cầu) Vì thế, để bán

được hàng các nhà cung ứng sẽ có xu hướng giảm giá Giá cả giảm làm cho lượngcung cũng giảm theo và lượng cầu tăng lên Kết quả là giá cả hàng hóa sẽ giảm

dần đến giá cân bằng PE và số lượng bán ra trên thị trường sẽ dịch chuyển về Q E

Biểu đồ 1: Trạng thái cân bằng của thị trường

P

P2

S

DE

Q

PE

P1 0

Thừa

Thiếu

Trang 9

Ngược lại, nếu như giá cả P 1  thấp hơn giá cân bằng P E thì sẽ xảy ra hiệntượng cầu lớn hơn cung hay thiếu hàng hóa Do thiếu hàng nên áp lực của cầu sẽlàm cho giá cả tăng lên bởi vì người tiêu dùng có thể sẵn sàng trả giá cao hơn đểmua hàng hóa Khi giá cả tăng lên thì số cầu sẽ giảm dần và số cung tăng lên.

Như thế, giá cả sẽ tăng dần đến giá cân bằng P E và số hàng hóa được bán ra trên

thị trường sẽ dịch chuyển về Q E

Thị trường có xu hướng tồn tại tại điểm cân bằng vì tại đó lượng cungbằng với lượng cầu nên không có một áp lực nào làm thay đổi giá Các hàng hóathường được mua bán tại giá cân bằng trên thị trường Tuy nhiên, không phảilúc nào cung cầu cũng đạt trạng thái cân bằng, một số thị trường có thể khôngđạt được sự cân bằng vì các điều kiện khác có thể đột ngột thay đổi Sự hìnhthành giá cả của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường như được mô tả ở trên được

gọi là cơ chế thị trường.

Giá cân bằng: giá cả thị trường xảy ra ở mức giá P0, mà ở đó lực lượnghoạt động trên thị trường cân bằng nhau, nghĩa là khối lượng hàng hóa Q0 màngười mua muốn mua bằng khối lượng người bán muốn bán

Trong vận tải biển, xem xét mối quan hệ giữa người thuê vận chuyển (chủhàng, là yếu tố cầu, còn người vận chuyển (chủ tàu ) là yếu tố cung Ngoài cácyếu tố khác, điểm gặp nhau là giá cước vận chuyển khối lượng hàng hóa xuấtnhập khẩu của các chủ hàng (mà không phải thuê tàu biển nước ngoài vận chuyểnhàng xuất nhập khẩu qua cảng biển Việt Nam) Thực tế, đội tàu biển Việt Nammới chỉ đạt được xấp xỉ 30% thị phần vận tải biển Vậy, sự cân bằng giữa cung vàcầu trong vận tải biển (nhìn một cách tổng quan) là khó có thể đạt được

Trang 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VINASHIP GIAI ĐOẠN

2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2016-2020 2.1 Một số nét khái quát về Công ty Cổ phần Vận tải biển Vinaship.

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển

- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VINASHIP

          - Giấy chứng nhận ĐKKD số 0200119965 đăng ký lần đầu ngày 27 tháng

12 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 04 tháng 7 năm 2013 tại Sở Kế hoạch đầu tư tp.Hải Phòng

          - Vốn điều lệ: 200.000.000.000 đồng

          - Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 200.000.000.000 đồng

          - Địa chỉ: Số 01 Hoàng Văn Thụ, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, tp.Hải Phòng

          - Số điện thoại: (84-31) 3842151

          - Website: www.vinaship.com.vn

          - Mã cổ phiếu: VNA

          - Ngành nghề kinh doanh: Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

Ngày 10/3/1984, Công ty Vận tải biển III được thành lập theo Quyết định

số 694/QĐ-TCCB của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Ngày 23/3/1993: BộGiao thông Vận tải ra quyết định thành lập lại Công ty Vận tải biển III theoQuyết định số 463/QĐ-TCCB Công ty Vận tải biển III là Doanh nghiệp Nhànước hạng I, hạch toán kinh tế độc lập, trực thuộc Tổng Công ty Hàng hải ViệtNam và hoạt động theo Giấy Chứng nhận ĐKKD số 105658 do Sở Kế hoạchđầu tư t/p Hải Phòng cấp, đăng ký lần đầu ngày 05 tháng 4 năm 1993 và đăng kýthay đổi lần thứ 2 ngày 06 tháng 3 năm 2002 Ngày 24 tháng 10 năm 2006, BộGiao thông vận tải ký quyết định số 2264/QĐ-BGTVT về việc phê duyệtphương án và chuyển Công ty vận tải biển III , đơn vị thành viên của Tổng Công

ty Hàng hải Việt Nam thành Công ty Cổ phần Vận tải biển VINASHIP

Trang 11

Công ty Cổ phần Vận tải biển VINASHIP đã tiến hành Đại hội đồng cổđông thành lập Công ty ngày 21 tháng 12 năm 2006, với tổng số vốn điều lệ

là 200 tỷ đồng, trong đó vốn Nhà Nước nắm giữ 51%

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty Cổ phần vận tải biển Vinaship

là vận tải biển Công ty Cổ phần vận tải biển Vinaship không chỉ là chủ tàu,quản lý và khai thác tàu mà còn tham gia vào các hoạt động thuê tàu, mua bántàu, các dịch vụ liên quan thông qua các công ty con và chi nhánh như dịch vụđại lý, giao nhận& logistic; sửa chữa tàu

2.1.3 Tình hình vận tải biển

Vận tải đường biển

Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hoá, trong quá trình hoạtđộng, công ty luôn coi trọng việc đầu tư phát triển đội tàu, trang thiết bị sảnxuất, đào tạo bổ sung nguồn nhân lực Vì thế trong những năm vừa qua, công ty

đã không những giữ vững mà còn phát triển thị phần vận tải trong nước và khuvực, mở thêm những lĩnh vực kinh doanh mới

Xét về phương diện quy mô vốn, số tấn trọng tải đội tàu và thị phần vậntải thì VINASHIP được coi là một trong các doanh nghiệp vận tải biển lớnthuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam Xét về hiệu quả sản xuất kinh doanh,với mô hình tổ chức hiện có, được thừa hưởng đội ngũ thuyền viên có bề dàykinh nghiệm, đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, Vinaship cũng luôn nằm trongtop những doanh nghiệp thành viên có hiệu quả sản xuất kinh doanh và tỷ suấtlợi nhuận cao trong Tổng công ty Hàng hải Việt Nam công ty cũng đã xác lậpđược thương hiệu "VINASHIP" trong thị trường vận tải trong nước cũng nhưthị trường vận tải quốc tế, đặc biệt là hoạt động vận tải hàng xuất nhập khẩu củaViệt Nam và các nước Khu vực Đông Nam Á và Bắc Á

Hoạt động dịch vụ logistics và đại lý vận tải đa phương thức

Song hành với kinh doanh vận tải biển, Vinaship đã tích cực phát triểnngành dịch vụ logistics và đại lý vận tải đa phương thức để khai thác thế mạnh

Trang 12

về kiến thức, kinh nghiệm và quan hệ trên thị trường vận tải Vinaship đã đuầ rathị trường sản phẩm dịch vụ logistics có uy tín và chất lượng cao được cáckhách hàng trong nước cũng như các doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt độngkinh doanh tại Việt Nam tin cậy.

Các dịch vụ vận chuyển nguyên liệu cung cấp tận nhà máy cho nhà sảnxuất, vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới tận kho của các nhà phân phốiđang là những sản phẩm dịch vụ vận tải có chất lượng cao được thị trường tindùng và thị phần ngày càng mở rộng Hiện tại VINASHIP đã đạt sản lượng dịch

vụ logistics và vận tải đa phương thức mỗi tháng hàng ngàn Container nội địa vàxuất nhập khẩu Trong tương lai, tỷ trọng của sản phẩm này trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của VINASHIP ngày càng tăng, góp phần đáng kể trong doanhthu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Hoạt động kho bãi, bốc xếp hàng hoá và dịch vụ kho vận

VINASHIP đang quản lý khai thác 01 bãi Container, 01 bãi CFS và 01 bãi

Container hậu phương có vị trí địa lý rất thuận lợi Với mục tiêu vừa khai tháckho bãi vừa làm dịch vụ kho vận giao nhận kết hợp với lực lượng nhân lực bốcxếp có kinh nghiệm, VINASHIP sẽ đuầ ra một dịch vụ forwarding hoàn hảonhằm phục vụ khách hàng chu đáo nhất Hiện tại công việc này đã mang lại việclàm cho hơn một trăm lao động và một nguồn doanh thu đáng kể cho doanhnghiệp Trong những năm tới, khu vực này sẽ là một bộ phận kinh doanh quantrọng góp phần đa dạng hoá hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

Công tác quản lý tài chính của công ty luôn giữ vững truyền thống là đơn

vị quản lý tài chính nề nếp, vốn và tài sản luôn được bảo toàn, phát triển Hệthống tài chính kế toán trong công ty luôn làm tốt công tác phân tích thôngtin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản lý

và quyết định trong sản xuất kinh doanh cho lãnh đạo công ty và đây cũngchính là điểm khác biệt giúp cho công ty luôn được đánh giá là một trong ítcông ty đứng đầu so với các công ty cùng ngành nghề

Trang 13

So với các đối thủ trên thị trường, VINASHIP là một trong những doanhnghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong ngành vận tải biển và dịch vụ hàng hải.

2.1.4 Cơ cấu đội tàu

STT Tên con tàu Năm đóng/Nơi đóng Trọng tải

(DWT)

Độ mớn nước (m)

Năm đưa vào

Bảng 1: Cơ cấu đội tàu

2.1.5 Cơ cấu tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý

Công ty Cổ phần vận tải biển Vinaship là một công ty có quy mô lớn với

cơ cấu phòng ban:

- Đại hội đồng cổ đông;

- Hội đồng quản trị;

- Ban kiểm soát;

- Ban điều hành, quản lý: gồm Tổng giám đốc và 04 phó tổng giám đốc

Trang 14

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

Trang 15

2.2.  Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty

 Giá trị dịch vụ qua các năm

Bảng 2: Giá trị sản phẩm, dịch vụ qua các năm

vụ

Giá trị

Tỷ trọng trên tổng giá trị dịch vụ

Giá trị

Tỷ trọng trên tổng giá trị dịch vụ

Giá trị

Tỷ trọng trên tổng giá trị dịch vụ

Giá trị

Tỷ trọng trên tổng giá trị dịch vụ

Qua bảng 2, ta thấy doanh thu của Vinaship giảm dần qua các năm Năm 2011-2013, ngành vận tải biển thế giới nói chung

và vận tải biển Việt Nam nói riêng gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính kéo dài Hàng hóakhan hiếm dẫn tới mặt bằng giá cước vận tải thấp, giá nhiên liệu luôn giữ ở mức cao Năm 2014, doanh thu về vận tải tăng nhẹ sovới năm 2013 chiếm khoảng 83.6% trên tổng doanh thu Năm 2015, gặp khó khăn do tình trạng tồn đọng, ùn tắc tại các cảng, chỉ sốBDI đã chạm mức thấp kỷ lục 498 điểm vào cuối tháng 11, hầu hết giá cước các tàu thấp hơn chi phí khai thác khiến chủ tàu bị thua

Ngày đăng: 22/02/2017, 19:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty - Vận dụng lý thuyết quy luật  cung cầu – giá cả để phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải biển Vinaship giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng 2016 2020
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty (Trang 14)
Bảng 2: Giá trị sản phẩm, dịch vụ qua các năm - Vận dụng lý thuyết quy luật  cung cầu – giá cả để phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải biển Vinaship giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng 2016 2020
Bảng 2 Giá trị sản phẩm, dịch vụ qua các năm (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w