LỜI CAM ĐOAN Để đảm báo tính trung thực của khóa luận, tôi xin cam đoan: hóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu xây dựng danh lục và hiện trạng sử dụng các loài thực vật có tác dụng chữa bện
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và
sâu sắc nhất đến ThS Trịnh Xuân Thành và TS Hà Minh Tâm là những
người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thiện khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Trạm Đa dạng sinh học Mê
Linh - Vĩnh Phúc, Ban chủ nhiệm khoa Sinh – KTNN – Trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong việc nghiên cứu, thu thập số liệu
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân và bạn bè đã luôn ở bên động viên, giúp đỡ và khích lệ tôi trong suốt thời gian tôi học tập
và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn!
ĐHSP Hà Nội 2, ngày 10 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Vũ Thị Thuỳ Dung
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Để đảm báo tính trung thực của khóa luận, tôi xin cam đoan:
hóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu xây dựng danh lục và hiện trạng
sử dụng các loài thực vật có tác dụng chữa bệnh tiểu đường ở vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo, khu vực xã Ngọc Thanh” là công trình nghiên cứu
của cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS Trịnh Xuân Thành và
TS Hà Minh Tâm Các kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và
các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều được ghi r ngu n gốc
ĐHSP Hà Nội 2, ngày 10 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Vũ Thị Thuỳ Dung
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Trên thế giới 5
1 2 Ở Việt Nam 7
1.3 Những nghiên cứu về thực vật chữa bệnh tiểu đường ở vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo, khu vực xã Ngọc Thanh, tỉnh Vĩnh Phúc 11
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
2.2 Phạm vi nghiên cứu 12
2.2.1 Vị trí địa lí 12
2.2.2 Địa hình 13
2.2.3 hí hậu thủy văn 13
2.2.4 Tài nguyên động thực vật rừng 13
2.2.5 Thực trạng kinh tế - xã hội nơi nghiên cứu 14
2.3 Thời gian nghiên cứu 15
2.4 Nội dung nghiên cứu 15
2.5 Phương pháp nghiên cứu 15
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu 15
Bước 2: Nghiên cứu thực địa 16
Bước 3: Xác định tên cây 18
Bước 4: Lập danh lục loài 18
Bước 5: Tổng hợp tài liệu và viết báo cáo 18
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1 Danh lục các loài 20
3.2 Một số thông tin về phân loại 22
Trang 53.3 Giới thiệu một số bài thuốc có tác dụng chữa bệnh tiểu đường 48
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6
MỤC LỤC BẢNG
Bảng C u tr c h th c v t t i Tr m d ng sinh h c inh 14
Bảng 2 D nh lục các loài cây có tác dụng chữ b nh tiểu đường ở vùng đ m Vườn quốc gi T m ảo, khu v c xã Ng c Th nh – Vĩnh Ph c 20
MỤC LỤC HÌNH ẢNH Ảnh 3.1: Catharanthus roseus (L.) G Don 22
Ảnh 3.2: Catharanthus roseus (L.) G Don 22
Ảnh 3.3: Gymnema silvestre R Br 24
Ảnh 3.4: Gymnema silvestre R Br 24
Ảnh 3.5: Rorippa nasturtium – aquaticum (L.) Hayek 26
Ảnh 3.6: Rorippa nasturtium – aquaticum (L.) Hayek 26
Ảnh 3.7: Dioscorea alata L 28
Ảnh 3.8: Dioscorea alata L 29
Ảnh 3.9: Phyllanthus urinaria L 30
Ảnh 3.10: Phyllanthus urinaria L 31
Ảnh 3.11: Prunella vulgaris L 33
Ảnh 3.12: Prunella vulgaris L 33
Ảnh 3.13: Litsea glutinosa (Lour.) C B Robin 35
Ảnh 3.14: Litsea glutinosa (Lour.) C B Robin 35
Ảnh 3.15: Syzygium cumini (L.) Skells 37
Ảnh 3.16: Syzygium cumini (L.) Skells 37
Ảnh 3.18: Biophytum sensitivum (L.) DC 39
Trang 7Ảnh 3.19: Gardenia augusta (L.) Mer 41
Ảnh 3.20: Gardenia augusta (L.) Mer 41
Ảnh 3.21: Cardiospermum halicacabum L 43
Ảnh 3.22: Cardiospermum halicacabum L 43
Ảnh 3.23: Scoparia dulcis L 45
Ảnh 3.24: Scoparia dulcis L 45
Ảnh 3.25: Physalis angulata L 47
Ảnh 3.26: Physalis angulata L 47
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật thì cuộc sống của con người cũng ngày càng được nâng cao làm cho lối sống thay đổi, vận động ít đi, ng i xem ti vi nhiều, ăn thức ăn nhiều chất béo… đó là những tác nhân gây ra bệnh tiểu đường (còn gọi đái tháo đường) Bệnh tiểu đường được mô tả từ thời Cổ đại Ai Cập, cách đây hơn 3.500 năm; trong nhiều thập
kỷ qua, bệnh này thường được ch n đoán dựa trên mức Glucoza huyết (đường máu) khi đói ho c Glucoza huyết 2 giờ sau uống 75 g glucoza (nghiệm pháp Glucoza),…
Trong vài chục năm trở lại đây, bệnh tiểu đường đang là một trong mười nguyên nhân chính gây tử vong hàng đ u ở h u hết các quốc gia trên thế giới; theo thống kê của Liên đoàn Tiểu đường thế giới, tiểu đường đã cướp đi mạng sống của 4,6 triệu người m i năm; ngoài ra, bệnh tiểu đường còn để lại gánh n ng đối với bản thân người bệnh và cho xã hội trên nhiều phương diện (cả về m t vật chất lẫn tinh th n) Một thực tế cho thấy, những người mắc bệnh tiểu đường ở nước ta đang có xu hướng trẻ hóa, thường ở độ tuổi từ 30-
65, cá biệt có bệnh nhân tiểu đường dưới 10 tuổi
Tiểu đường được coi là một căn bệnh “giết người th m l ng”, gây tỉ lệ
tử vong cao như ung thư hay HIV; những nguy hiểm mà tiểu đường gây ra cho người bệnh không thể hiện r ràng và ngay lập tức mà mang tính chất
“âm ỉ”, đến khi thấy r triệu chứng thì đã quá muộn Bệnh tiểu đường, là một nhóm bệnh chuyển hoá đ c trưng bởi tình trạng tăng đường huyết do hậu quả của thiếu insulin tương đối ho c tuyệt đối; tình trạng tăng đường huyết lâu dài
sẽ gây ra nhiều rối loạn chức năng ở các cơ quan, đ c biệt là các mạch máu lớn và mạch máu nhỏ Dù tiểu đường là một căn bệnh được xếp vào hàng nguy hiểm, nhưng nhiều người bệnh lại rất thờ ơ, thậm chí còn coi thường căn
Trang 9bệnh này; một minh chứng cho vấn đề này là: “2/3 số người mắc bệnh tiểu đường, không biết mình mắc bệnh”
Hiện nay, với nền y học hiện đại, dù tiểu đường vẫn “chưa thể chữa khỏi hoàn toàn” nhưng nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách có thể làm giảm rất nhiều những biến chứng đáng tiếc cho người bệnh và giúp họ có cuộc sống thoải mái hơn khi “sống chung” với căn bệnh này
Chính vì những biến chứng nguy hiểm nêu trên, mà tiểu đường được coi là căn bệnh “g m mòn” sức khỏe của con người th m l ng; đ ng thời, nếu người bệnh không có ý thức tránh xa rượu, bia, thuốc lá thì rủi ro mắc các biến chứng càng cao; đa số người mắc tiểu đường hiện nay đều cố gắng kiểm soát lượng đường trong máu thông qua ăn uống, luyện tập thể dục hàng ngày
và dùng thuốc điều trị Việc này có thể hạn chế ph n nào sự có m t của các biến chứng không mong muốn, nhưng chế độ ăn uống kiêng khem khắt khe cũng gây khó khăn cho không ít người bệnh như thường xuyên có cảm giác đói, mệt mỏi do thiếu chất, sức khỏe và sức đề kháng suy giảm…
Thế giới hiện đã có 370 triệu người mắc đái tháo đường, m i năm có thêm 7 triệu người mắc mới Mà bệnh đái tháo đường là căn bệnh mãn tính sẽ theo bệnh nhân suốt đời, căn bệnh này đem đến cho bệnh nhân và gia đình áp lực tinh th n và gánh n ng kinh tế Vì vậy, người dân trên thế giới hiện nay có
xu hướng tìm đến các loại thảo mộc thiên nhiên, có tác dụng chữa bệnh tiểu đường để chữa bệnh Chúng không những chữa khỏi bệnh, không gây hại cho
cơ thể mà còn rất dễ chế biến, sử dụng hàng ngày và tiết kiệm chi phí Cho nên, việc nghiên cứu tài nguyên thực vật để khai thác và sử dụng hợp lý các cây cỏ có ích vào việc chữa trị bệnh này là hết sức c n thiết
Vốn là một đất nước được thiên nhiên ưu đãi, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, Việt Nam có một thảm thực vật vô cùng phong phú và đa dạng với hơn 12.000 loài thực vật bậc cao khác nhau Hiện đã tìm thấy được hơn 4.000 loại thảo mộc có khả năng chữa bệnh, trong đó, có rất nhiều loài thực vật có
Trang 10tác dụng chữa bệnh tiểu đường Vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo, khu vực
xã Ngọc Thanh với hơn 1.126 loài thực vật, trong đó nhiều loài đã và đang được sử dụng làm thuốc trong dân gian Để chu n bị đánh giá toàn diện giá trị làm thuốc của hệ thực vật nơi đây, chu n bị cho việc nghiên cứu toàn diện về các loài thực vật có tác dụng chữa bệnh tiểu đường ở Việt Nam, góp ph n cung cấp dữ liệu cho việc nhận biết và sử dụng các loài thực vật có tác dụng chữa bệnh tiểu đường ở Việt Nam, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu xây dựng danh lục và hiện trạng sử dụng các loài thực vật có tác dụng chữa bệnh tiểu đường ở vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo, khu vực xã Ngọc Thanh”
- Cung cấp một số bài thuốc chữa bệnh tiểu đường
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
Ý nghĩ kho h c: kết quả của đề tài phục vụ cho các ngành ứng dụng,
y - dược, sinh thái, tài nguyên sinh vật, đa dạng sinh học, bảo t n các loài thuốc và chu n bị cho việc đánh giá toàn diện về giá trị làm thuốc của hệ thực vật tại vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo, khu vực xã Ngọc Thanh Góp
ph n nâng cao chất lượng sử dụng các phương pháp trong nghiên cứu và giảng dạy môn phân loại thực vật nói chung, trong đó có các loài thực có tác dụng chữa bệnh tiểu đường nói riêng
Ý nghĩ th c tiễn: kết quả của đề tài phục vụ cho việc khai thác và sử
dụng hợp lí ngu n tài nguyên cây thuốc xung quanh khu vực con người sinh sống, mang lại lợi ích chung cho cộng đ ng, sử dụng các bài thuốc góp ph n nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 114 Điểm mới của đề tài
Đây là công trình đ u tiên nghiên cứu xác định thành ph n loài thực vật
có tác dụng chữa bệnh tiểu đường ở vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo, khu vực xã Ngọc Thanh
5 Bố cục của khóa luận
G m 50 trang, 26 ảnh, 2 bảng được chia thành các ph n chính như sau:
Mở đ u (4 trang), chương 1 (Tổng quan tài liệu: 7 trang), chương 2 (Đối tượng, phạm vi, thời gian, nội dung và phương pháp nghiên cứu: 8 trang), chương 3 ( ết quả nghiên cứu: 30 trang), kết luận và kiến nghị (1 trang), tài liệu tham khảo (33 tài liệu)
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Số loài sinh vật hiện có trên trái đất khoảng 2,0 - 4,5 triệu Theo ước tính của Quỹ thiên nhiên trên toàn thế giới (World Wide Fund - WWF), có khoảng 35.000 - 70.000 loài thực vật trong số 250.000 loài cây được sử dụng vào mục đích chữa bệnh trên toàn thế giới Ngu n tài nguyên cây thuốc vô cùng quý giá của các dân tộc, hiện đang được khai thác, sử dụng để chăm sóc sức khỏe, phát triển kinh tế, giữ gìn bản sắc của các nền văn hóa Theo báo cáo của tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization - WHO), ngày nay
có khoảng 80% dân số các nước đang phát triển (khoảng 3,5-4,0 tỷ người trên thế giới) có nhu c u chăm sóc sức khỏe ban đ u phụ thuộc vào nền y học cổ truyền
1.1 Trên thế giới
Những công trình mô tả đ u tiên về thực vật xuất hiện ở Ai Cập (3.000 năm TCN) và ở Trung Quốc (2.200 năm TCN) Sau đó ở Hi Lạp cổ và La Mã
cổ cũng xuất hiện hàng loạt các tác ph m về thực vật
Nhà bác học La Mã Plinus (79-24 trước công nguyên), viết bộ “ ịch sử
t nhi n” đã mô tả g n 1.000 loại cây, ông phân chia thực vật dựa trên nguyên
tắc sinh thái nhưng chú ý nhiều đến cây làm thuốc và cây ăn quả
Nền y học Hy Lạp cũng đã có nhiều thành tựu rực rỡ mà không thể không nhắc tới Hyppocrate (460-370 TCN), ông được xem như ông tổ của ngành y học hiện đại, th y thuốc vĩ đại nhất thời cổ đại Bên cạnh những công trình nghiên cứu về giải phẫu, sinh lí, nhi khoa, sản khoa,… Hyppocrate còn đưa vào sử dụng hơn 200 loài thực vật làm thuốc [17]
Năm 384-322 (TCN), Aistote người Hy Lạp đã ghi chép và lưu giữ sớm nhất kiến thức về cây cỏ nước này [17] Sau đó Théophraste, một nhà thực vật học người Hy Lạp (372-286 TCN), bác sĩ quân đội La Mã, đã thống
Trang 13kê và miêu tả 500 loài thực vật trong cuốn sách “ ịch sử th c v t”, trong đó
có 40 loài vẫn còn được sử dụng làm thuốc đến ngày nay
Năm 79-24 (TCN), nhà tự nhiên học người La Mã Plinus soạn thảo bộ
sách “V n v t h c” g m 37 tập giới thiệu 1.000 loài cây cỏ có ích [17]
Lịch sử nền y học Trung Quốc, Ấn Độ đều ghi nhận về việc sử dụng các cây cỏ làm thuốc cách đây khoảng 3.000-5.000 năm [13] Từ 3.000 năm trước đây, inh Vê Đa, Ấn Độ đã nói về hương hoa để cúng bái Trung Quốc
là một trong những nước phát hiện và sử dụng nhiều dược thảo sớm nhất thế giới Từ thời Tam quốc (222-265 CN), danh y Hoa Đà đã sử dụng Đàn hương,
Tử đinh hương để chế hương nang (túi thơm), sử dụng tính phương hương (hương thơm) của chúng để chống lại bệnh lao phổi và lỵ Ông còn dùng hoa Cúc, im ngân phơi khô cho vào chiếc gối để gối đ u (Hương ch m) để điều trị đau đ u, mất ngủ, cao huyết áp Truyền thuyết nêu rằng: Dương Quý Phi, đời Đường Minh Hoàng, dùng hoa Bách hợp, hoa H ng và các loại hoa thơm khác để lấy nước thơm, rửa chân, chữa chứng ra m hôi chân Thời nhà Hán,
“Thần Nông bản thảo kinh” (khoảng 100-180 CN) coi hoa Cúc là hoa kéo dài
tuổi thọ, Cúc hoa cùng với trà có lợi cho khí huyết Nếu thường xuyên uống thì thân thể sẽ nhẹ nhàng để phòng tuổi già đau yếu và kéo dài được tuổi thọ [8]
Năm 1595, Lý Thời Trân (1519-1593) người Trung Quốc, sống ở đời nhà Minh, đã tổng kết tất cả các kinh nghiệm về cây thuốc và dược liệu để
soạn thành quyển “Bản thảo cương mục”, đây là bộ sách quan trọng và đ y đủ
nhất về các dược liệu và công dụng của chúng Để viết cuốn sách này, ông đã tìm đọc hơn 800 cuốn sách tổ, kết hợp sự thu thập của mình và viết cuốn dược điển qua 3 l n sửa đổi Trải qua g n 30 năm n lực, năm 1578 ông đã hoàn
thành “Bản Thảo cương mục” g m hơn 90 vạn từ, chia làm 16 bộ, 60 loại
g m 50 cuốn, thống kê được 12.000 vị thuốc với hơn 11 nghìn bài thuốc Ông
còn có tranh minh họa, để mọi người dễ nhận biết “Bản Thảo cương mục” đã
Trang 14hiệu đính và làm r nhiều sai l m trước đây của tiền nhân, tăng thêm các loại thuốc mới phát hiện cũng như công hiệu của thuốc Lý Thời Trân đã dốc cả cuộc đời cho việc tổng kết những kinh nghiệm y dược trong nhân dân Trung
Quốc mấy nghìn năm qua, biên soạn lên cuốn “Bản thảo cương mục” nổi
tiếng, đưa nền y học cổ đại Trung Quốc lên tới đỉnh cao, bởi vậy ông là nhà dược học vĩ đại nhất trong thời cổ đại Trung Quốc [13]
Năm 1952, tác giả người Pháp A Pételot có công trình “Les phantes de médicinalea du Cambodye, du Laos et du Viet Nam” g m 4 tập nghiên cứu về
cây thuốc và sản ph m làm thuốc từ thực vật ở Đông Dương [17]
Theo thống kê của UNESCO năm 1992 thì ở các vùng nông thôn của các nước đang phát triển, các sản ph m làm lương thực - thực ph m có ngu n gốc thực vật chiếm tỷ lệ 90- 93%; các sản ph m làm thuốc có tỷ lệ là 70- 80% Theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì đến năm 1985 đã có
g n 20.000 loài thực vật (trong tổng số 250.000 loài đã biết) được sử dụng làm thuốc ho c cung cấp các hoạt chất để chế biến thuốc [17] Trong đó ở Ấn
Độ có khoảng 6.000 loài, Trung Quốc 5.000 loài, vùng nhiệt đới châu Mỹ hơn 1.900 loài Cũng theo tổ chức Y tế thế giới thì mức độ sử dụng thuốc ngày càng cao Trung Quốc tiêu thụ hằng năm khoảng 700.000 tấn dược liệu trong tổng số khoảng 1.600.000 tấn trên thế giới [13] Sản ph m thuốc Y học dân tộc đạt giá trị hơn 1,7 tỉ USD năm 1986 Tổng giá trị thuốc có ngu n gốc thực vật trên thị trường Âu-Mỹ và Nhật Bản năm 1985 là trên 43 tỉ USD Riêng ở Nhật Bản, lượng dược liệu nhập kh u năm 1979 là 21.000 tấn, đến năm 1980 lên đến 22.640 tấn, tương đương 50 triệu USD
1 2 Ở Việt Nam
Việc nghiên cứu cây có ích đã được quan tâm từ xa xưa nhưng chủ yếu chỉ tập chung vào các cây dùng làm thuốc Sử dụng dược liệu ở Việt Nam ban
đ u chủ yếu dựa trên kinh nghiệm truyền thống trải qua hàng nghìn năm lịch
sử kết hợp với sự truyền bá của dược học Trung Quốc vào nước ta trong suốt
Trang 15g n một nghìn năm xâm chiếm Sau đó một số th y thuốc không muốn phụ thuộc nhiều vào dược học Trung Quốc nên đã có những nghiên cứu, cải biến
để sử dụng ngu n thuốc nước nhà (Thuốc nam)
Tài liệu sớm nhất về cây thuốc Việt Nam là “N m Dược Thần Hi u” và
“Hồng nghĩ giác tư y thư” của Tuệ Tĩnh vào khoảng thế kỷ 17 ho c thế kỷ
14 [21] Trong tài liệu này Tuệ Tĩnh đã mô tả hơn 630 vị thuốc, 13 đơn thuốc chữa tạp bệnh và 37 đơn thuốc chữa bệnh thương hàn
Thế kỷ XVIII, Hải Thượng Lãn Ông - Lê Hữu Trác (1720-1791) là nhà
y học uyên bác, nhà dược học nổi tiếng của Việt Nam Trên tinh th n kế thừa
và phát huy truyền thống của Tuệ Tĩnh, tổng kết kinh nghiệm của Trung y và
Y học cổ truyền dân tộc, ông đã biên soạn bộ “Hải Thượng Y Tông Tâm ĩnh”
g m 28 tập, 66 quyển bao g m lý, pháp, phương, dược và biện chứng luận trị
về nội khoa và ngoại khoa, sản phụ khoa, khoa nhi, cấp cứu đạo đức y học,
vệ sinh phòng bệnh Trong đó, quyển 12 và 13 - “ ĩnh N m bản thảo” Lê
Hữu Trác đã sưu t m, mô tả thêm 300 vị thuốc nam, tổng hợp được 2.854 phương thuốc chữa bệnh bằng kinh nghiệm dân gian [22] Bộ sách của ông được đánh giá cao trong và ngoài nước, góp ph n phát triển nền y học dân tộc của đất nước
Tới thời kỳ Pháp thuộc (1884- 1945) là giai đoạn có sự tác động mạnh
mẽ của dược học phương Tây Người phương Tây không chỉ mang đến các phương thức chữa bệnh mới mà qua quá trình khai thác thuộc địa, họ đã gián tiếp thúc đ y quá trình nghiên cứu thực vật của Việt Nam nói chung và của cây thuốc nói riêng Một số tài liệu về thực vật và dược liệu đã được xuất bản,
đ c biệt trong đó là bộ “Th c v t chí đ i cương ông Dương” của Lecomte
xuất bản từ cuối thế kỷ 18 tới đ u thế kỷ 19 đã thống kê được hơn 7.000 loài
thực vật, bộ sách “D nh mục các sản phẩm ở ông Dương” (Catalogue des Produits de Indochine- Plantes Medicinales) của Ch Crévost và A Pételot
Trang 16năm 1935, bộ sách này thống kê khoảng 1.340 vị thuốc có ngu n gốc thảo mộc dùng trong y học ở ba nước Đông Dương [19]
Từ khi miền Bắc nước ta được giải phóng và đ c biệt là từ khi nước nhà thống nhất, việc nghiên cứu thực vật nói chung đã được quan tâm và tiến hành với quy mô lớn nhằm khai thác để xây dựng kinh tế vào lúc nước ta đang g p nhiều khó khăn Nhiều công trình nghiên cứu và tài liệu đã được xuất bản
Năm 1952 A Pételot tái bản có bổ sung và đ t tên mới là “Những cây thuốc củ C mpuchi , ào và Vi t N m” (Les Plantes Medicinales du Cambodge, du Laos et du Vietnam) g m 4 tập, 1050 trang Đây là một bộ
sách đ sộ về dược liệu vào thời kỳ đó, liệt kê 1.480 loài thực vật tuy nhiên về
mô tả, phân bố, thành ph n hoá học và đ c tính dược lý thì chưa được hoàn thiện đ y đủ [19]
Năm 1960, Phạm Hoàng Hộ và Nguyễn Văn Dương cho xuất bản bộ
“Cây cỏ Vi t N m”, trong đó có nêu công dụng làm thuốc của nhiều loài thực vật Năm 1965, Đ Tất Lợi cho xuất bản bộ sách “Những cây thuốc và vị thuốc Vi t N m” Bộ sách này ngày càng được hoàn thiện và thể hiện được
giá trị của nó Đến nay đã tái bản có bổ sung tới l n thứ 9 (năm 2000) với khoảng 800 cây và vị thuốc [14, 15, 16, 17]
Nhà khoa học V Văn Chi là người có tâm huyết, năm 1976, ông đã thống kê 1.360 loài cây thuốc thuộc 192 họ trong ngành hạt kín ở miền Bắc Sau nhiều năm miệt mài nghiên cứu, năm 1997, ông đã cho ra mắt cuốn sách
“Từ điển cây thuốc Vi t N m”, trong đó có đề cập tới 3.165 loài Tác giả đã
mô tả chi tiết từng cây có kèm theo hình vẽ minh họa, nơi phân bố, thành
ph n hóa học, công dụng và liều dùng Đ c biệt ông đã tham khảo kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Ấn
Độ, Philippin, Pháp… nên đã bổ sung được công dụng của rất nhiều loài mà các nghiên cứu tại Việt Nam trước đây chưa đề cập tới Đến năm 2012, trong
Trang 17cuốn “Từ điển cây thuốc Vi t N m” (bộ mới), tác giả đã giới thiệu 4.472 loài
cây làm thuốc thuộc 1.862 chi, trong 338 họ, của 9 nhóm ngành từ sinh vật tiền nhân đến ngành Ngọc lan và 1.500 ảnh màu, rất thuận tiện cho việc tra cứu Có thể nói, tài liệu này đã giới thiệu một số lượng cây thuốc lớn nhất và
đ y đủ nhất của nước ta cho tới nay [10, 11]
Cuốn sách “Cây cỏ Vi t N m” (1999) của Phạm Hoàng Hộ g m 3 tập
là cuốn sách rất có giá trị đối với những người làm về thực vật trong việc tra cứu, định loài Tuy tác giả chủ yếu đi sâu vào việc miêu tả nhưng ông cũng đã
đề cập qua công dụng làm thuốc của 1.559 loài trong đó có 175 loài có khả năng làm thuốc [14, 15, 16]
Cùng với “Từ điển cây thuốc” của V Văn Chi và “Những cây thuốc và
vị thuốc Vi t N m” của Đ Tất Lợi, cuốn “Cây thuốc và động v t làm thuốc ở
Vi t N m” của tập thể cán bộ và các nhà khoa học của Viện dược liệu là 3 bộ
Dược liệu cây thuốc được đánh giá cao tại Việt Nam Với 2 tập sách, các tác giả đã giới thiệu 920 loài cây và 80 động vật được lựa chọn từ hơn 4.000 cây thuốc và 400 động vật làm thuốc [4, 5]
Năm 2010, nhà xuất bản Y học đã cho xuất bản cuốn “Cẩm n ng sử dụng và phát triển cây thuốc ở Vi t N m” là cuốn sách tra cứu hơn 300 cây
làm thuốc thông thường ở Việt Nam Cuốn sách do Viện sĩ, Tiến sĩ Nguyễn Duy Cương và Tr n Công hánh chủ biên Cuốn sách được biên soạn trong thời gian 3 năm, với nội dung ngắn gọn, cập nhật thông tin mới có liên quan,
để tra cứu cho người cho người sử dụng cây thuốc và dược liệu [13]
Ngoài những công trình nghiên cứu cây thuốc trên toàn lãnh thổ Việt Nam còn có những công trình nghiên cứu cây thuốc của từng vùng, từng địa phương
M i cuốn sách, m i công trình nghiên cứu là kết quả của những chuyến
đi thực tế, tìm hiểu ngu n cây thuốc và bài thuốc cổ truyền trong cộng đ ng
54 dân tộc Việt Nam, kết hợp với sự nghiên cứu lâu dài cũng như sưu t m tài
Trang 18liệu trong và ngoài nước của các tác giả ho c một nhóm tác giả Từ đó cho thấy, Việt Nam là 1 đất nước có ngu n tài nguyên cây thuốc vô cùng phong phú và quý giá tạo nên một nền Y học cổ truyền không chỉ phong phú về tài nguyên cây thuốc mà còn phong phú về các phương thuốc trị bệnh Việc điều tra, nghiên cứu, thống kê những loài có giá trị làm thuốc, tìm hiểu kinh nghiệm trị bệnh của các đ ng bào dân tộc sinh sống trên khắp đất nước ta vẫn
là một vấn đề c n được quan tâm hơn nữa Nó không chỉ góp ph n làm phong phú thêm kho tàng y học dân tộc nước nhà, bảo t n và phát huy nền văn hóa dân tộc mà còn giúp bảo t n đa dạng sinh học đảm bảo cho sự phát triển bền vững
1.3 Những nghiên cứu về thực vật chữa bệnh tiểu đường ở vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo, khu vực xã Ngọc Thanh, tỉnh Vĩnh Phúc
Vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo, khu vực xã Ngọc Thanh (thuộc xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc) là khu vực đ u ngu n của con suối Đại Lải do đó thảm thực vật ở đây hết sức phong phú Theo Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (2001) hệ thực vật tại đây có 171 họ thực vật với 669 chi và 1.226 loài, trong đó có rất nhiều thực vật có tác dụng chữa bệnh cho con người [18] Đây là công trình đ u tiên nghiên cứu xây dựng danh lục và hiện trạng sử dụng các loài thực vật ở vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo, khu vực
xã Ngọc Thanh
Trang 19CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các loài thực vật hoang dại và bán hoang dại có tác dụng chữa bệnh tiểu đường vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo, khu vực xã Ngọc Thanh, dựa trên cơ sở số liệu điều tra thực tế và các tài liệu về giá trị tài nguyên loài chữa bệnh tiểu đường trên thế giới và của Việt Nam và các tài liệu khác có liên quan
Tài liệu: các tài liệu về các loài thực vật ở vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo, khu vực xã Ngọc Thanh và các tài liệu về các loài có tác dụng chữa bệnh tiểu đường ở Việt Nam
Mẫu vật: các mẫu vật của các loài có tác dụng chữa bệnh tiểu đường phân bố ở vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo, khu vực xã Ngọc Thanh và các mẫu khô được lưu tại Phòng tiêu bản thực vật (HN), Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Với diện tích 170,3 ha trong đó chiều dài khoảng 3.000 m, chiều rộng trung bình khoảng 550 m (ch rộng nhất khoảng 800 m, ch hẹp nhất khoảng
300 m)
Phía Bắc giáp huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Trang 20Phía Đông và phía Nam giáp hợp tác xã Đ ng Tr m, xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên
Phía Tây giáp vùng ngoại vi Vườn Quốc gia Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
2.2.2 Địa hình
hu vực nghiên cứu nằm ở phía Đông Nam dãy núi Tam Đảo thuộc tỉnh Vĩnh Phúc Đây thuộc vùng bán sơn địa phía Bắc huyện Mê Linh, là ph n kéo dài về phía Đông Nam của dãy Tam Đảo, có địa hình đ i và núi thấp với
2.2.3 Khí hậu thủy văn
Đây là vùng nhiệt đới gió mùa, nằm trong vùng khí hậu chung của
đ ng bằng Bắc Bộ, nhiệt độ trung bình hàng năm là 22-230C, tập trung không đều, tháng có nhiệt độ cao là tháng 6, tháng 7 và tháng 8 Còn mùa lạnh vào các tháng 12, tháng 1 và tháng 2 Nhiệt độ cao điểm trong các tháng nóng nực lên đến 400
C, nhiệt độ lạnh nhất tới 40 C Nhìn chung nhiệt độ trung bình vào mùa hè từ 27-290
C, trung bình vào mùa đông là 16-170 C
Lượng mưa từ 1.100-1.600 mm/năm, phân bố không đều, tập trung vào mùa hè từ tháng 6-8 hàng năm, ở đây có 2 mùa gió thổi r rệt là gió mùa Đông Bắc (từ tháng 10 đến 3 năm sau) và gió mùa Đông Nam (từ tháng 4 đến tháng 9) Độ m trung bình là 80% Là khu vực đ u ngu n của nhiều suối nhỏ
đổ vào h Đại Lải
2.2.4 Tài nguyên động thực vật rừng
- hu hệ động vật: theo kết quả điều tra năm 2003 của phòng động vật
có xương sống - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, đã xác định thành
Trang 21ph n phân loại của 5 lớp thú, chim, bò sát, ếch nhái, côn trùng thuộc 25 bộ, 99
2.2.5 Thực trạng kinh tế - xã hội nơi nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu nằm trên địa bàn xã Ngọc Thanh nơi có diện tích đất lâm nghiệp chiếm 51,8% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã, với mật độ dân số 139 người/km2, dân tộc inh chiếm khoảng 53%, dân tộc thiểu số chiếm 47%, thu nhập bình quân trên đ u người 3,5 triệu đ ng/người/năm
Trong khu vực nghiên cứu không có dân sinh sinh sống, tuy nhiên do tập quán của người dân quanh vùng nên rừng trong khu vực nghiên cứu vẫn chịu những tác động tiêu cực như: thả gia súc sau mùa vụ, lấy củi, lấy măng
và khai thác lâm sản ngoài g
Những năm g n đây do có sự đổi mới các chính sách về kinh tế, xã hội của Nhà nước nên đã có những tác động tích cực đến đời sống của nhân dân trong xã; tổng giá trị thu nhập tăng Tuy nhiên, do ảnh hưởng của tập quán
Trang 22sinh sống của nhân dân quanh khu vực là nhờ vào việc khai thác các lâm sản trong rừng đã có từ lâu đời nên ý thức bảo vệ rừng của người dân vẫn chưa cao: rừng bị ch t phá để lấy g , củi, săn bắt thú rừng, Các nguyên nhân này
đã làm cho diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng, tính đa dạng của sinh vật giảm sút, hệ thực vật rừng bị suy thoái (nhiều cây g lớn, quý hiếm không còn) tạo nên nhiều thảm cỏ, thảm cây bụi
2.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 5/2015 đến tháng 5/2016
2.4 Nội dung nghiên cứu
- Xây dựng danh lục về các loài thực vật có tác dụng chữa bệnh tiểu đường ở vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo, khu vực xã Ngọc Thanh
- Tìm hiểu giá trị và thực trạng sử dụng của các loài có tác dụng chữa bệnh tiểu đường ở vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo, khu vực xã Ngọc Thanh
- Cung cấp một số bài thuốc chữa bệnh tiểu đường
2.5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện “Nghiên cứu xây dựng danh lục và hiện trạng sử dụng
các loài thực vật có tác dụng chữa bệnh tiểu đường ở vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo, khu vực xã Ngọc Thanh” chúng tôi sử dụng phương pháp
nghiên cứu thực vật học dân tộc học phối hợp các phương pháp nghiên cứu về
đa dạng và tài nguyên thực vật phổ biến hiện nay (theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007) [20]
Các bước tiến hành cụ thể g m:
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu tài liệu về thực vật trên thế giới và Việt Nam nhất là các tài liệu về cây thuốc Việt Nam
Trên cơ sở các tài liệu về giá trị sử dụng của thực vật từ đó:
- Nắm vững bản chất taxon c n nghiên cứu như:
Trang 23+ Hình thái để có thể nhận biết ngoài thực địa (thực tế việc nhận biết ngoài tự nhiên là rất khó nhất là đối với người mới nghiên cứu, cho nên phải dựa vào các chuyên gia)
+ Phân bố (địa điểm, độ cao) để biết được vị trí các loài đang nghiên cứu
+ Sinh học (thông tin về thời gian ra hoa, quả, khả năng tái sinh)
+ Sinh thái (nơi sống, khả năng thích ứng, loại hình sinh thái thích hợp)
Trên những cơ sở trên để xác định điểm và tuyến nghiên cứu phù hợp với hướng nghiên cứu
ế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các tác giả nghiên cứu trước đó nhằm hiểu r khu vực nghiên cứu, thành ph n và tính chất hệ thực vật nơi nghiên cứu, nhất là các taxon nghiên cứu Đây có thể coi là cơ sở dữ liệu rất quan trọng
Bước 2: Nghiên cứu thực địa
- Tiến hành thu mẫu
Thu mẫu: các mẫu vật được thu thập theo kinh nghiệm sử dụng của
người dân địa phương
Các mẫu tiêu bản tốt phải đảm bảo có đ y đủ các bộ phận đ c biệt là cành, lá cùng với hoa, quả (đối với cây lớn) hay cả cây (cây thảo nhỏ hay dương xỉ) Các cây lớn thu từ 3-5 mẫu trên cùng cây; các cây thảo nhỏ và dương xỉ thì thu 3-5 cây (mẫu) sống g n nhau Điều này là rất c n thiết để bổ sung cho nhau trong quá trình định mẫu và trao đổi mẫu vật [20] Các mẫu được thu thập phải có tỷ lệ tương đối phù hợp với kích thước chu n của mẫu tiêu bản: 41x29 cm
Tuy nhiên trong điều tra thực vật dân tộc học, các mẫu tiêu bản thu được thường không đ y đủ các tiêu chu n trên Trong các trường hợp này, chúng tôi tiến hành thu thập các mẫu vật có thể (cành, lá, hoa, quả, hạt, rễ… )
Trang 24các mẫu này không đủ cơ sở để xác định chính xác tên khoa học nhưng có thể định hướng cho quá trình thu thập thông tin kèm theo và thu mẫu tiêu bản bổ sung sau này [20] Phổ biến hơn cả là chúng tôi làm mẫu tiêu bản nhỏ
Mẫu tiêu bản nhỏ: là mẫu tiêu bản thực vật không đủ tiêu chu n phân loại với kích thước nhỏ, thuận tiện cho việc mang theo để so sánh, đối chiếu trong các đợt điều tra, kích thước khoảng 20x30 cm, nhưng có những đ c điểm dễ nhận
Bên cạnh các mẫu thực vật điển hình thì để mô phỏng cho giá trị sử dụng, chúng tôi còn thu thập các mẫu thực vật dân tộc học - các mẫu thực vật chứa đựng giá trị tri thức dân tộc như: bộ phận dùng, các bộ phận có đ c điểm
để phân biệt bởi tri thức dân tộc, các sản ph m có ngu n gốc từ thực vật… [12], [20]
Ghi chép thông tin: các thông tin liên quan đến m i mẫu vật phải được
ghi chép ngay tại hiện trường Các thông tin về thực vật c n có như: dạng sống, đ c điểm thân, cành, lá, hoa, quả trong đó đ c biệt lưu ý đến các thông tin không thể hiện được trên mẫu tiêu bản khô như màu sắc hoa, quả khi chín, màu của nhựa, dịch, mủ, mùi, vị của hoa quả nếu có thể biết được… Bên cạnh
đó, các thông tin về thời gian, địa điểm thu mẫu, điều kiện tự nhiên, sinh thái nơi sống, mật độ, người thu mẫu… cũng nên được ghi cùng [12], [20]
Các thông tin về thực vật dân tộc học được ghi chép thông qua tri thức của người cung cấp thông tin Có thể phỏng vấn trực tiếp hay quan sát cách thức thực hiện các tri thức đó để thu nhận thông tin Các thông tin c n ghi là: tên dân tộc của cây, ý nghĩa của tên, mục đích sử dụng, bộ phận dùng, cách khai thác, bảo quản và sử dụng, ngu n gốc thông tin… Ngoài ra, do mẫu thực vật dân tộc thường không có đ y đủ các bộ phận để quan sát trực tiếp nên cán
bộ điều tra đề nghị người cung cấp tin mô tả các bộ phận còn thiếu tuy nhiên những mô tả này chỉ để tham khảo và định hướng tiếp theo chứ không được coi là các mô tả thực vật vì cách nhìn nhận, mô tả của người dân không hoàn
Trang 25toàn trùng khít với cách mô tả thực vật của người nghiên cứu [12], [20] Các thông tin có thể được ghi vào phiếu điều tra ngay tại hiện trường ho c ghi vào
sổ tay sau đó đến cuối ngày phải ghi vào phiếu
Xử lý mẫu: trong khi thực địa, các mẫu được cắt tỉa cho phù hợp sau
đó kẹp vào giữa hai tờ báo (kích thước 45x30 cm) và được ngâm trong dung dịch c n 40o
- 45o để mang về hi về, mẫu được lấy ra khỏi c n và được đ t giữa hai tờ báo khô, cứ như vậy thành từng tập, kẹp bằng kẹp mắt cáo để mang đi phơi ho c sấy khô Mẫu có thể được xử lý độc và khâu hay không là tùy vào yêu c u cụ thể [20]
Bước 3: Xác định tên cây
Việc định tên được sử dụng theo phương pháp hình thái so sánh Cơ sở
để xác định là dựa vào các đ c điểm phân tích được từ mẫu vật, các thông tin ghi chép ngoài thực địa, từ đó so sánh với các khoá phân loại đã có hay với
các bản mô tả, hình vẽ Các tài liệu thường xuyên được dùng là: Cẩm n ng
tr cứu và nh n biết các h th c v t h t kín ở Vi t N m [1], Cây cỏ Vi t N m
[13, 14,15]…
Các mẫu vật phức tạp, không có nhiều đ c điểm nhận dạng sẽ được chuyển cho các chuyên gia phân loại sâu để giám định
Bước 4: Lập danh lục loài
Từ các mẫu tiêu bản đã có tên, chúng tôi tiến hành lập danh lục thực
vật, tên khoa học của các loài được kiểm tra và chỉnh lý theo bộ “D nh lục các loài th c v t Vi t N m” [2] Danh lục cuối cùng được xây dựng theo
nguyên tắc: tên các họ và trong m i họ thì tên cây được sắp xếp theo thứ tự a,
b, c Trong bảng danh lục có các cột là: stt, họ thực vật, tên khoa học, tên phổ
thông, chế biến và sử dụng, bộ phận dùng, nhóm công dụng
Bước 5: Tổng hợp tài liệu và viết báo cáo
Được tiến hành trên cơ sở tổng hợp kết quả nghiên cứu, từ đó lập danh lục các loài, cung cấp một số thông tin về phân loại, về phân bố, về công dụng
Trang 26chữa bệnh của thực vật đang nghiên cứu (tùy mục đích nghiên cứu) và cuối cùng hoàn chỉnh các nội dung khoa học khác theo quy định
Để tìm hiểu giá trị tài nguyên, chúng tôi dựa vào các tài liệu: Từ điển cây thuốc Vi t N m của V Văn Chi [10, 11], Những cây thuốc và vị thuốc
Vi t N m của Đ Tất Lợi [17],… và thực tế điều tra trong nhân dân.
Trang 27CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Danh lục các loài
Lập bảng danh lục các loài cây có tác dụng chữa bệnh tiểu đường ở vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo, khu vực xã Ngọc Thanh Các họ, chi, loài được xếp theo thứ tự a, b, c… Lập bảng so sánh thành ph n loài tại khu vực nghiên cứu và thành ph n loài ở một số khu vực lân cận (dựa vào tài liệu) để đánh giá đa dạng về thành ph n loài Danh lục các loài thực vật có tác dụng chữa bệnh tiểu đường ở vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo, khu vực xã Ngọc Thanh được thể hiện trong Bảng 2
Bảng 2 D nh lục các loài cây có tác dụng chữ b nh tiểu đường
ở vùng đ m Vườn quốc gi T m ảo, khu v c xã Ng c Th nh – Vĩnh Ph c
DÙNG
BỘ PHẬN DÙNG
Rễ
2 Asclepiadaceae Thiên
lý
Gymnema silvestre (Retz.) R
Br.ex Schult
Dây thìa canh
Khô – hãm nước uống
Lá, dây leo
Diệp hạ châu
Khô – sắc uống
Toàn cây
6 Lamiaceae Bạc hà Prunella vulgaris
L
Hạ khô thảo
Tươi – sắc uống
Toàn cây
Trang 28Tươi – sắc uống
Toàn cây
10 Rubiaceae Cà phê Gardenia augusta
(L.) Mer
Dành dành
Khô – sắc uống
Tươi – sắc uống
Toàn cây
12 Scrophulariaceae Hoa
mõm chó
thảo đất
Khô – sắc uống
Toàn cây
13 Solanaceae Cà Physalis angulata
L
T m bóp Tươi nấu với
tim lợn và chu sa
Rễ
Trang 293.2 Một số thông tin về phân loại
1 Dừa cạn, Bông dừa, Hải đằng (Catharanthus roseus (L.) G Don) – Họ
Trúc đào (Apocynaceae)
Mô tả: cây thảo, cao 0,4-0,8 m,
phân thành nhiều cành Lá mọc đối,
hình thuôn dài, dài 3-8 cm, rộng 1-2,5
cm Hoa mọc đơn độc ở nách lá phía
trên, màu h ng hay trắng; đài 5, hợp
thành ống ngắn; tràng 5, dạng chén;
nhị 5, thọt vào trong ống tràng; nhụy
g m 2 lá noãn hợp nhau ở vòi Quả
g m 2 đại, m i đại chứa 12 - 20 hạt
Ảnh 3.1: Catharanthus roseus (L.) G Don
(ảnh V.T.T.Dung, 2015, Trạm ĐDSH Mê
Linh)
hình trứng, màu nâu nhạt, xếp thành 2
dãy
Sinh thái: sinh trưởng tốt ở các
bãi cát ven biển Mùa hoa quả chủ yếu
từ tháng 6-9
Phân bố: ngu n gốc từ miền
nhiệt đới châu Mỹ, được tr ng làm
cảnh nhiều nơi ở Việt Nam, từ Hà Nội,
Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Nghệ An,
Ảnh 3.2: Catharanthus roseus (L.) G Don
Trang 30Thành phần hóa học: Dừa cạn Việt Nam có tỉ lệ alkaloid toàn thân là
0,1% - 0,2%, Dừa cạn hoa trắng có tỷ lệ hoạt chất cao hơn các loại khác Rễ chứa hoạt chất (0,7-2,4%) nhiều hơn trong thân (0,46%) và lá (0,37-1,15%) Các chất chủ yếu là vinblastine, vincristine, tetrahydroalstonin, pirinin, vindolin, catharanthin, vindolinin, ajmalicin,…
Tính vị và tác dụng: vị hơi đắng, tính mát, có độc, có tác dụng kháng
nham, trấn tĩnh, an th n, tĩnh can, giáng áp, thanh nhiệt, giải độc, lương huyết
Ở Nuven Calêđôni, cây được xem là đắng, thu liễm, lọc máu, làm toát
m hôi và trù lỵ Cây còn có tính chất khai vị, gây sảy thai và chống bệnh lậu Cây cũng chứa các chất alcaloid kìm th n kinh giao cảm, làm giảm huyết áp (neoengin), điều kinh và lợi sữa
Công dụng: thường dùng làm thuốc kìm hãm sự phát triển tế bào và
được chỉ dẫn trong điều trị bệnh Hodgkin, bệnh bạch h u lympho cấp, một số ung thư Trong dân gian vẫn dùng trị cao huyết áp, trị bệnh đái đường, điều kinh, chữa tiêu hóa kém và chữa lỵ, thông tiểu tiện, chữa bệnh đi tiểu đỏ và ít
Có người dùng trị ung thư máu, ung thư phổi
Ở Trung Quốc, toàn cây dùng trị cao huyết áp, bệnh bạch huyết lympho cấp tính và trung thư, mụn nhọt độc
Ở Ôxtrâylia, nước hãm rễ cây làm loại thuốc dân gian chống đái đường
Cách dùng: dùng thân và lá phơi khô 8-20 g có thể dùng tới 50 g (dạng
thuốc sắc, cao lỏng ho c viên nén từ cao khô) Trong Tây y, người ta chế thành thuốc tiêm
Trang 312 Dây thìa canh, Cây nuôi (Gymnema silvestre (Retz.) R Br ex Schult.) –
Họ Thiên lí (Asclepiadaceae)
Mô tả: dây leo cao 6-10 m, có nhựa mủ trắng Thân có gióng dài 8-12
cm, đường kính 3 mm, có l bì thưa Lá có phiến b u dục xoan ngược thon dài 6-7 cm, rộng 2,5-5 cm, đ u
nhọn, có mũi, gân bên 4-6 c p, r ở
m t dưới, nhăn lúc khô; cuống dài
5-8 mm Hoa nhỏ, màu vàng, xếp
thành xim dạng tán ở nách lá, cao 8
mm, rộng 12-15 mm; đài có lông
mịn và rìa lông ở m t ngoài, tràng
không lông ở m t ngoài, tràng phụ
là 5 răng Quả đại dài 5,5 cm, rộng
ở nửa dưới; hạt dẹp, lông mào dài 3
cm Cây ra hoa vào tháng 7 và đậu
quả vào tháng 8 hi chín quả của
cây này rụng xuống và tách đôi
giống 2 thìa
Sinh thái: mọc leo lên các
bờ bụi, hàng rào Mùa hoa quả
tháng 7-8
Phân bố: Bắc Giang, Vĩnh
Phúc, Hải Phòng, Hải Dương, Ninh
Bình, Thanh Hoá, Kon Tum Còn
Trang 32Thu hái các bộ phận của toàn cây quanh năm, dùng tươi ho c phơi khô
Thành phần hoá học: cây chứa một chất glucosidic là acid gymnemic,
rất g n với acid chrysophanic nhưng khác về một số chất Lá chứa những hợp chất hữu cơ, 2 hydrat carbon, chlorophylle a và b, phytol, nhựa acid traatric,
inositol, các hợp chất anthrax-quinonic và acid gymnemic
Tính vị và tác dụng: lá và acid gymnemic không có tác dụng kháng
khu n Tác dụng độc của nó biểu hiện bởi các trạng thái làm ăn kém ngon, ỉa chảy, suy nhược Nó kích thích tim và hệ thống tu n hoàn, gây bài tiết nước tiểu Thuốc có tác dụng gián tiếp lên sự tiết insulin của tuỵ tạng, làm giảm glucoza – niệu, làm mất vị ngọt của đường và các vị đắng của thuốc đắng trong một vài giờ Lá cũng có tính chất nhuận tràng do có các dẫn xuất anthraquinon; còn có tính gây nôn Rễ cũng có tác dụng gây nôn và long đờm
Công dụng: thường dùng trị đái đường, với liều 4 g lá khô đủ để làm
ngưng glucoza-niệu Lá cũng làm thuốc dễ tiêu hoá, còn dùng tán thành bột
để chống độc Ở Ấn Độ, người ta dùng đắp lên vết cắn và dùng sắc uống trong để trị rắn độc cắn
Ở Trung Quốc, người ta dùng cả cây bỏ rễ và quả làm thuốc trị phong
tê bại, viêm mạch máu, rắn độc cắn, trĩ và các vết thương do dao, đạn; còn dùng diệt chấy rận
Thực trạng sử dụng: được gieo tr ng trong nhiều khu vực để làm
thuốc chữa đái đường và một số bệnh khác Trong Công nghiệp Dược được dùng rất nhiều để làm trà ho c thuốc chữa bệnh tiểu đường
Vị trí thu được tại nơi nghiên cứu:
1 N 21o 23,057’ Độ cao 62 m
E 105o 42,717’
3 Cải soong, Cải hoang, Cải đất, Đình lịch lùn, Xà lách soong, a-la-son
(Rorippa nasturtium – aquaticum (L.) Hayek.) – Họ Cải (Brassicaceae)