Những công việc mà mọi người đang thực hiện trong các tổ chức là những viên gạch xây nên mọi cơ cấu của tổ chức.... Yếu tố công nghệSự khác biệt của khung cảnh xã hội Yếu tố nhiệm vụ Ph
Trang 1Chapter 8
Trang 3Nhiều doanh nghiệp Mỹ đang thực nghiệm bằng thiết kế công việc và những đề nghị phúc lợi để cân bằng giữa
công việc và cuộc sống cá nhân
Xu hướng này được dẫn dắt bởi hai lực lượng chủ yếu:
Các tổ chức muốn thu hút, động viên, và lưu giữ
những nhân viên có giá trị
Công việc linh hoạt để duy trì và bảo toàn cuộc sống gia đình của họ
Trang 4Những công việc mà mọi người đang thực hiện trong các tổ chức là những viên gạch xây nên mọi cơ cấu của tổ chức.
Trang 5Hiệu quả công việc chính là thiết kế công việc
liên quan trực tiếp tới hiệu quả thiết kế công việc.
Trang 6Vấn đề thiết kế công việc đã vượt quá việc xác định cách thức có hiệu quả nhất để thực hiện
nhiệm vụ.
Trang 7Nh ững chỉ số về chất lượng đời sống công việc
Trang 8 Thiết kế công việc để :
Xác định những nhu cầu quan trọng nhất của nhân viên và
Cố gắng phục vụ nhiều loại nhu cầu khác nhau của nhân viên bằng cách đề nghị những sự bố trí công việc linh
hoạt
Trang 9Những sự sắp xếp công việc linh hoạt?
Trang 10Yếu tố công nghệ
Sự khác biệt của khung cảnh xã hội
Yếu tố
nhiệm vụ
Phân tích công việc
Thiết kế công việc
Thực hiện công việc
Nhận thức nội dung công việc
Yếu tố con người
Khác biệt
cá nhân
Mô hình khái niệm về Thiết kế công việc và Thực hiện công
việc
Trang 11K ết quả công việc có liên quan đến những mục tiêu của tổ chức, như là chất lượng, hiệu suất,và v.v.
lường dưới dạng định lượng
Trang 12 K ết quả của hành vi cá nhân là những cách thức
mà con người phản ứng lại với bản thân công việc, và có thể bao gồm:
liên quan đến sức khỏe
Trang 13Kết quả thực chất là những đối tượng hoặc sự kiện được
sinh ra từ những nỗ lực của chính người lao động
Kết quả ngoại lai là những đối tượng hoặc sự kiện được
sinh ra từ những nỗ lực của chính người lao động cùng
chung với những yếu tố hoặc những người khác không trực tiếp tham gia vào chính bản thân công việc đó
Kết quả của sư hài lòng với công việc phụ thuộc vào mức
độ của kết quả thực chất và ngoại lai và vào việc người nắm giữ công việc nhìn nhận những kết quả đó như thế nào
Trang 14 Mục đích của phân tích công việc là cung cấp một
bản mô tả khách quan về bản thân công việc đó
Phân tích công việc là việc thu thập và nhận biết
thông tin về ba phương diện của tất cả các loại công việc:
Nội dung của công việc
Yêu cầu của công việc
Bối cảnh của công việc
Trang 15của công việc đó
Phân tích công việc theo chức năng (FJA) mô tả nội dung công
việc dưới dạng:
1 Người lao động làm gì liên quan đến dữ liệu, con người, và
công việc.
2 Người lao động sử dụng những biện pháp và kỹ thuật gì.
3 Người lao động sử dụng những máy móc, công cụ, và thiết
bị gì.
Trang 16Yêu cầu của công việc?
Trang 17 Những nguồn thông tin thiết yếu cho việc thực hiện công
việc
Xử lý thông tin và ra quyết định có tính then chốt cho việc thực hiện công việc.
Hành động thể chất và sự khéo léo cần thiết cho công việc.
Những mối quan hệ giữa cá nhân với nhau mà công việc yêu cầu.
Những phản ứng của các cá nhân đối với điều kiện làm việc.
Trang 18 B ối cảnh của công việc mô tả môi trường mà
Trang 19Phạm vi công việc
Trang 20• Giáo sư đại học
• B ác sĩ gây mê ở bệnh viện
• Th ợ máy đóng gói
• Giảng viên đại học
• Nh ân viên kế toán bệnh viện
• C ông nhân dây chuyền lắp ráp
• Hiệu trưởng trường đại học
• B ác sĩ trưởng của bệnh viện
• Nh à khoa học nghiên cứu kinh doanh
• Trưởng khoa của trường đại học
• Y t á bệnh viện
• C ông nhân sữa chữa bảo hành
Trang 21Các mối quan hệ công việc
quản lý về các cơ sở chuyên môn hóa phòng ban và phạm vi kiểm soát
càng lớn Vì vậy, thiết lập mối quan hệ bạn bè
và quyền lợi lại càng khó khăn hơn
Trang 22 Cơ sở cho chuyên môn hóa phòng ban sẽ ảnh hưởng đến các mối quan hệ công việc:
Cơ sở theo chức năng sẽ đặt các công việc có cùng phạm
vi và chiều sâu vào trong những nhóm giống nhau
Những cơ sở theo sản phẩm, khu vực, và khách hàng sẽ đặt các công việc không có cùng phạm vi và chiều sâu
vào trong những nhóm giống nhau
Trang 23Nhận thức về nội dung công việc: những hành động công việc cụ thể và những đặc điểm chung của công việc được cảm nhận bởi những cá nhân đang thực hiện công việc.
Để gia tăng hiệu quả thực hiện công việc thông qua thay đổi nhận thức về nội dung công việc
Trang 24Sự đa dạng
Sự tự chủ Tính đồng nhất của nhiệm vụ
Phản hồi Giao thiệp với người khác
Cơ hội kết bạn
Trang 25Nh ận thức về sự đa dạng của nhiệm vụ chịu sự ảnh hưởng của
cấp trên thì sẽ quan tâm tới việc thực hiện những nhiệm vụ
khác nhau ít hơn so với những nhân viên có nhu cầu tăng
trưởng mạnh mẽ.
không thể liên tục đáp ứng cơ hội thực hiện càng ngày càng nhiều nhiệm vụ.
Trang 26 Những sự khác biệt về khung cảnh xã hội sẽ tác động đến nhân thức về nội dung công việc.
gồm:
tác của nhiều yếu tố trong tình huống lao động gây ra.
Trang 27 Luân chuyển công việc
Trang 28 Làm giàu công việc
đẩy là sự thúc đẩy việc thiết kế chiều sâu công việc.
Trang 29Nhà quản lý có thể cung cấp cho nhân viên những cơ hội lớn hơn để thực thi sự tùy ý
Trang 30Kiến thức về kết quả thực sự của hành động lao động
Đông cơ lao động
nội tại cao Hiệu quả lao động chất lượng cao
Sự hài lòng cao với lao động
Sự vắng mặt
và nghỉ việc thấp
Đông cơ lao động
nội tại cao Hiệu quả lao động chất lượng cao
Sự hài lòng cao với lao động
lý chủ chốt
Trang 31 Trừ khi nhu cầu ở cấp độ thấp hơn được thỏa mãn, con người sẽ không đáp ứng những cơ hội thỏa mãn nhu cầu ở cấp độ cao hơn.
Chương trình thiết kế công việc có thể:
Nâng cao kỳ vọng của nhân viên vượt khỏi những gì có khả năng thực hiện.
Công đoàn lao động chống lại do họ coi nỗ lực đó như là sự
cố gắng bắt nhân viên làm nhiều việc hơn mà vẫn chỉ được hưởng mức lương như cũ
Không tạo ra những sự cải thiện hữu hình trong một khoảng thời gian nào đó sau khi nỗ lực đó bắt đầu.
Trang 32 Việc sử dụng những tổ lao động đã trở nên phổ biến trong các tổ chức.
Những tổ lao động không phải lúc nào cũng đạt được mức năng suất cao, sự hợp tác, hoặc thành công
Các nhà nghiên cứu tranh luận rằng thiết kế công việc cho tổ lao động tốt có thể dẫn tới:
Mức năng suất của tổ cao hơn
Sự hài lòng của nhân viên
Sự đánh giá của nhà quản lý về tính hiệu quả
Trang 33 Sự tự quản
Nh ững đặc điểm chủ chốt của tổ thể hiện :
Trang 34 Những đặc điểm chủ chốt của tổ thể hiện (tiếp theo):
Sự quan trọng của nhiệm vụ
Tính đồng nhất của nhiệm vụ
Trang 35Quản lý chất lượng toàn diện(TQM) kết hợp kiến thức
kỹ thuật và kiến thức con người với nhau
Những công việc mà được thiết kế với sự ghi nhớ về TQM thì sẽ trao quyền cho các cá nhân được đưa ra những quyết định quan trọng về chất lượng sản phẩm
và dịch vụ
Quá trình trao quyền sẽ khuyến khích
Trang 36 Thuyết xã hội-kỹ thuật tập trung vào sự tương tác giữa những yêu cầu về mặt kỹ thuật của công việc và
những yêu cầu về mặt xã hội của người đang thực hiện công việc đó
Nó tương thích với chiến lược thiết kế công việc và
nhấn mạnh vào sự cần thiết thực hành của thiết kế
công việc mà sẽ mang lại