Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục "Phát triển đội ngũ giáo viên các trường Mầm non công lậ
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––––
BÙI THỊ RỘNG
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục "Phát triển đội ngũ
giáo viên các trường Mầm non công lập huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" là luận văn khoa học giáo dục của bản thân
Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn đúng sự thực
Tôi cũng xin cam đoan sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn cũng đã được xác nhận đầy đủ và các thông tin trích dẫn trong luận văn nguồn gốc đã được ghi rõ
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Bùi Thị Rộng
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Luận văn: “Phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non công lập
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” là nhiệm
vụ hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay Trong suốt quá trình học tập, phấn đấu, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, các cơ sở giáo dục mầm non, của bạn bè, đồng nghiệp, tôi đã hoàn thành luận văn này
Bản thân tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản
lý Giáo dục, Phòng sau Đại học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, đã nhiệt tình giảng dạy, quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo
PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh - Người đã hướng dẫn tôi hoàn thành luận
văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục - Đào tạo Thái Bình, Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Tiền Hải, các Phòng, Ban liên quan, các trường mầm non trong huyện Tiền Hải, các nhà quản lý giáo dục trong huyện, trong tỉnh, các chuyên gia, bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình, chu đáo tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Bùi Thị Rộng
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 6
1.1 Sơ lược tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.2.1 Đội ngũ giáo viên 9
1.2.2 Đội ngũ giáo viên mầm non 9
1.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non 10
1.3 Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập 12
1.3.1 Đặc điểm về đội ngũ giáo viên các trường mầm non công lập 12
1.3.2 Yêu cầu đối với giáo viên mầm non công lập 14
1.3.3 Nội dung phát triển ĐNGV các trường mầm non công lập 17
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.3.4 Vai trò, chức năng nhiệm vụ của phòng Giáo dục-Đào tạo huyện
Tiền Hải trong việc phát triển ĐNGV mầm non của huyện 24
1.4 Yêu cầu đổi mới giáo dục và những vấn đề dặt ra cho phát triển đội ngũ giáo viên mầm non hiện nay 27
1.5 Những yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập 31
1.5.1 Chủ trương, chính sách phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục 31
1.5.2 Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường Mầm non công lập của địa phương 32
1.5.3 Các điều kiện cho phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trong huyện 33
Kết luận chương 1 35
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP HUYỆN TIỀN HẢI 36
2.1 Khái quát chung về kinh tế-xã hội và giáo dục mầm non của huyện 36
2.1.1 Khái quát về kinh tế - xã hội của huyện 36
2.1.2 Khái quát về tình hình giáo dục mầm non của huyện Tiền Hải 37
2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập huyện Tiền Hải 42
2.2.1 Thực trạng cơ cấu, số lượng đội ngũ giáo viên Mầm non trong huyện 42
2.2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non trong huyện 43
2.3 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non trong huyện 49
2.3.1 Thực trạng công tác tuyển chọn, sử dụng ĐNGV 49
2.3.2 Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng ĐNGV: 51
2.3.3 Thực trạng việc sử dụng ĐNGV 56
2.3.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá ĐNGV 57
2.3.5 Thực trạng việc thực hiện các chính sách phát triển ĐNGV 59
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 60
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.4.1 Ưu điểm 60
2.4.2 Hạn chế 61
2.4.3 Nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế 66
Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP HUYỆN TIỀN HẢI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 70
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 70
3.1.1 Đảm bảo căn cứ vào nhu cầu gia tăng về số lượng học sinh mầm non trên địa bàn huyện, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 70
3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa trong phát triển đội ngũ giáo viên mầm non của huyện Tiền Hải 71
3.1.3 Đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu về Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non trong huyện Tiền Hải 72
3.2 Các biện pháp phát triển ĐNGV 73
3.2.1 Lập quy hoạch phát triển ĐNGV trên cơ sở thực tiễn và định hướng phát triển giáo dục mầm non của huyện 73
3.2.2 Đào tạo nguồn và đổi mới công tác tuyển dụng ĐNGV 76
3.2.3 Tổ chức tập huấn và bồi dưỡng ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và theo yêu cầu đổi mới giáo dục 79
3.2.4 Điều chỉnh chế độ chính sách đối với ĐNGV phù hợp với địa phương 88
3.2.5 Xây dựng môi trường và tạo điều kiện thuận lợi để công tác phát triển đội ngũ giáo viên mầm non đạt hiệu quả 91
3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá đối với ĐNGV mầm non 94
3.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 99
3.3.1 Khái quát về khảo sát 99
3.3.2 Kết quả khảo sát 100
Kết luận chương 3 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê số trường, điểm trường, huy động số trẻ vào học từ
năm học 2012-2013 cấp mầm non huyện Tiền Hải 38Bảng 2.2: Thống kê số nhóm, lớp độc lập cấp học mầm non của huyện từ
Bảng 2.3: Cơ cấu về thâm niên giáo viên mầm non huyện Tiền Hải, tỉnh
Bảng 2.4: Chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên mầm non 43Bảng 2.5: Chất lượng, số lượng đội ngũ giáo viên mầm non huyện Tiền Hải 43Bảng 2.6: Tổng hợp ý kiến đánh giá của chuyên gia về phẩm chất ĐNGV 44Bảng 2.7: Thống kê số lượng, cơ cấu ĐNGV mầm non 45Bảng 2.8: Kết quả tự đánh giá về kiến thức của đội ngũ giáo viên trường
mầm non huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 46Bảng 2.9: Thực trạng nguồn tuyển dụng của huyện Tiền Hải 50Bảng 2.10: Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non huyện
Bảng 2.11: Thực trạng về mục đích bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên MN 52Bảng 2.12: Thực trạng nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên MN 54Bảng 2.13: Khảo sát thực trạng việc sử dụng đội ngũ GVMN 56Bảng 2.14: Đánh giá thực trạng việc kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 101
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết Giáo dục Mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống Giáo dục Quốc dân, có một vị trí và tầm quan trọng đặc biệt trong việc tạo cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện về nhân cách của trẻ và tạo nguồn nhân lực của đất nước, cho nên cần được quan tâm thỏa đáng Với tư cách là một cấp học nền tảng, và ban đầu hình nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa Việt nam và chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vào trường phổ thông
Chất lượng giáo dục Mầm non do đội ngũ giáo viên mầm non quyết định
Họ là nhân tố trung tâm của quá trình thực hiện mục tiêu đào tạo Vai trò của cấp học chỉ được thể hiện và phát huy bằng chính vai trò của người giáo viên - chủ thể trực tiếp của quá trình chăm sóc giáo dục trẻ Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các trường mầm non, thì phải nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phát triển một cách toàn diện
Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa VIII
đã nêu “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh Giáo viên phải có đủ đức, đủ tài, do đó phải đào tạo giáo viên có chất lượng cao, thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên, bồi dưỡng, chuẩn hóa, nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ giáo viên” [3, tr.32] Để thực
hiện được mục tiêu này, cần tập trung xây dựng đủ số lượng giáo viên và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non với các chế độ chính sách hợp lý
Chính vì vậy việc chăm lo phát triển đội ngũ giáo viên mầm non ở các trường công lập là nhiệm vụ hết sức cần thiết để góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục như Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8
khóa XI khẳng định “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [31, tr.136] và xác định: "Phát triển ĐNGV và CBQL giáo dục là khâu đột phá để thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế." Muốn vậy, phải thường xuyên quan tâm “Xây dựng quy
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế” [31] Đây được coi là nhiệm vụ trọng tâm của tổ chức Đảng và
chính quyền các cấp, trong đó ngành giáo dục giữ vai trò trung tâm trong việc tham mưu và tổ chức thực hiện
Tiền Hải là một huyện ven biển thuộc tỉnh Thái Bình, trong những năm qua, ĐNGV nói chung, giáo viên mầm non nói riêng đã được quan tâm phát triển cả về số lượng và chất lượng, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển giáo dục của toàn tỉnh
Tuy nhiên, các trường Mầm non trong tỉnh Thái Bình nói chung, huyện Tiền Hải nói riêng mới được chuyển từ trường mầm non Bán công sang Công lập theo Quyết định số 133/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Thái Bình cho 287 trường Mầm non Bán công sang mầm non Công lập (Huyện Tiền Hải có 35 trường) Trong quá trình chuyển đổi và phát triển còn
có những hạn chế, bất cập nhất định: Các trường tuy chuyển sang công lập song về đội ngũ, và cơ sở vật chất, các hệ điều kiện phục vụ cho công tác chăm sóc, nâng cao chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế Đội ngũ giáo viên Mầm non được biên chế quá ít (Mỗi trường chỉ có 01 giáo viên khối trưởng 5 tuổi) Một bộ phận giáo viên tư tưởng chưa ổn định; cơ cấu giáo viên chưa đủ, chưa đồng đều giữa các vùng các khu, trình độ chuyên môn của một số giáo viên còn yếu, việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ĐNGV của các bộ quản lý chưa theo kịp sự tăng lên một cách nhanh chóng về số lượng học sinh Công tác tuyển chọn, bồi dưỡng để nâng cao chất lượng ĐNGV còn có những bất cập, hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giáo dục bền vững và tương xứng với vị trí của một huyện Việc bố trí, sử dụng ĐNGV chưa được tiến hành thường xuyên, chặt chẽ dẫn đến thiếu giáo viên nhưng chưa tuyển chọn kịp thời
[49, tr15]
Những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng nhanh về kinh tế, văn hoá, Giáo dục & Đào tạo, của huyện nhà, đặt ra yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục ngày càng cao, đặc biệt việc quan tâm phát triển ĐNGV Mầm non huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình hiện nay là hết sứ quan trọng và cần thiết
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Phát triển đội ngũ giáo
viên các trường Mầm non công lập huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về phát triển ĐNGV mầm non và thực trạng phát triển ĐNGV mầm non huyện Tiền Hải, đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV Mầm non huyện Tiền Hải đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nhằm góp phần năng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả giáo dục mầm non của huyện
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Phát triển ĐNGV Mầm non trên địa bàn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển ĐNGV Mầm non huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
4 Giả thuyết khoa học
Trong những năm gần đây, ĐNGV Mầm non huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đã có nhiều đóng góp quan trọng vào việc phát triển giáo dục mầm non của huyện Tuy nhiên trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay ĐNGV mầm non vẫn còn nhiều những bất cập Nếu đánh giá đúng thực trạng và xác định được các biện pháp phù hợp để phát triển ĐNGV mầm non của huyện Tiền Hải theo hướng đổi mới giáo dục thì sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non của huyện góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của ngành Giáo dục &Đào tạo huyện Tiền Hải
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non ở các trường công lập trên địa bàn huyện
5.2 Nghiên cứu thực trạng phát triển ĐNGV Mầm non công lập ở các trường huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
5.3 Đề xuất một số biện pháp để phát triển đội ngũ giáo viên mầm non ở các trường huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu biện pháp của Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Tiền Hải đối với việc phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trong huyện
6.2 Giới hạn khách thể khảo sát
Biện pháp xác định cho phòng Giáo dục&Đào tạo huyện Tiền Hải
Khảo sát đội ngũ giáo viên mầm non và cán bộ quản lý giáo dục mầm non của huyện Tiền Hải
Các số liệu sử dụng để nghiên cứu từ năm học 2012-2013 đến năm 2016
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp khái quát hóa, hệ thống hóa các văn bản của Đảng và Nhà nước về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non Các tài liệu có liên quan đến
đề tài nghiên cứu làm cơ sở lý luận cho đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, cụ thể là:
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thực hiện điều tra bằng phiếu đối
với CBQL thuộc phòng GD&ĐT, CBQL các trường Mầm non và một số giáo viên mầm non
Trao đổi, toạ đàm trực tiếp với các chuyên viên quản lý chuyên môn và hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường mầm non xung quanh vấn đề phát triển ĐNGV mầm non ở các trường mầm non công lập hiện nay
7.2.2 Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia của các nhà khoa học,
nhà quản lý từ cấp Sở, cấp phòng tới cấp trường
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn trực tiếp CBQL và giáo viên các trường mầm non trong huyện về việc phát triển ĐNGV Mầm non
7.2.4 Phương pháp sử dụng toán thống kê: Sử dụng thống kê toán học để xử lý
số liệu, cụ thể hoá bằng các sơ đồ, bảng biểu
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được trình bày
theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường
mầm non công lập huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Chương 3: Yêu cầu và biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chúng ta thấy rất rõ đó là năm 1988 ấn Độ quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người, việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này
và mang lại hiệu quả rất thiết thực
Năm 1998 tại Hội nghị UNESCO tổ chức tại Nêpan về tổ chức quản lý
nhà trường đã khẳng định "Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề
cơ bản trong phát triển giáo dục"
ở Việt Nam ngay từ xa xưa ông cha ta đã coi trọng vai trò của người thầy
"Không thầy đố mày làm nên", "Nhất tự vi sư, bán tự vi sư" Điều đó luôn
nhắc nhở mọi người phải quan tâm đến đội ngũ giáo viên đồng nghĩa với việc quan tâm đến phát triển toàn diện đối với giáo dục
Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã được Chủ Tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi cán bộ, thầy giáo, cô giáo, công nhân viên, học sinh, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới (16-10-
1968): "Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành, các cấp, Đảng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường
về mọi mặt, thúc đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới",
"Cán bộ và giáo viên phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm vụ, chớ tự túc, tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại" [28, tr35]
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Đội ngũ giáo viên mầm non ở các vùng, các khu và ngay trong cả địa phương đại đa số không được đào tạo cơ bản, và đào tạo ở nhiều trình độ khác nhau, năng lực chuyên môn cũng khác nhau Điều này càng thể hiện rất rõ khi giáo dục mầm non được chuyển sang công lập và có những biện pháp đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non đáp ứng với đòi hỏi của giai đoạn phát triển mới thì việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non là một việc làm
vô cùng quan trọng và cấp thiết
Trong công tác quản lý trường mầm non, việc bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó chính là yếu
tố quyết định tới chất lượng của nhà trường Đây là nhiệm vụ không hề đơn giản đối với Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện, và mỗi hiệu trưởng của các nhà trường
Có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu đến vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên, tiêu biểu như nghiên cứu của các tác giả Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Văn
Lê, Nguyễn Đức Trí, Phạm Viết Vượng,
Nhóm tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo khẳng định, ĐNGV có vai trò rất quan trọng cho sự thành bại của sự nghiệp giáo dục Vì vậy, xây dựng ĐNGV và CBQL giáo dục vừa mang tính chiến lược, vừa là yêu cầu cấp thiết đối với sự nghiệp phát triển Giáo dục - Đào tạo của đất nước hiện nay Những vấn đề xây dựng, phát triển ĐNGV và CBQL giáo dục được các tác giả xem xét như là nguồn nhân lực quan trọng nhất trong quản lý giáo dục
Nhiều công trình khoa học đi sâu nghiên cứu quản lý, phát triển ĐNGV theo cấp học, ngành học, từng vùng miền khác nhau và trong từng nhà trường
cụ thể khác nhau, như:
Với đặc thù của một địa bàn huyện miền núi, tác giả Hoàng Văn
Chương nghiên cứu “Quản lý phát triển ĐNGV Trung học phổ thông huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay”, Luận văn thạc sĩ Quản
lý giáo dục (2007)
Cùng hướng nghiên cứu về phát triển ĐNGV Trung học phổ thông, tác giả
Nguyễn Tiến Dũng nghiên cứu “Biện pháp phát triển ĐNGV các trường Trung
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
học phổ thông trên địa bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay”, luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục (2008) và tác giả Hà Thị Quyến nghiên cứu “Biện pháp quản lý phát triển ĐNGV trường trung học phổ thông Cát
Bà, trong giai đoạn hiện nay”, luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục (2009)
Gắn vấn đề nghiên cứu với yêu cầu đòi hỏi mang tính pháp lý, tác giả Trần
Thu Trang nghiên cứu “Phát triển ĐNGV các trường Trung học phổ thông thành phố Nam Định theo chuẩn nghề nghiệp”, luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục (2009)
Tác giả Ngô Đức Sáu nghiên cứu “Biện pháp phát triển ĐNGV các trường Trung học cơ sở huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay”, luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục (2009)
Phát triển ĐNGV là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của nhà quản lý cấp trường, một số công trình đi sâu nghiên cứu phát triển ĐNGV của hiệu trưởng với trách nhiệm của người quản lý cao nhất trong nhà trường như: Tác giả Phạm
Hồng Dương đã đề xuất “Các biện pháp quản lý ĐNGV của Hiệu trưởng trường Trung học Phổ thông Tân Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” (2008); tác giả Lưu Thị Kim Phượng nghiên cứu “Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non Thành phố Thái Nguyên” (2009)
Nghiên cứu phát triển ĐNGV các trường Trung cấp chuyên nghiệp, Cao
đẳng, Đại học được nhiều tác giả quan tâm chọn làm nội dung nghiên cứu của
luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục như: tác giả Nguyễn Xuân Hường nghiên cứu
“Một số giải pháp quản lý phát triển ĐNGV trường Trung học Phòng không” (2002); tác giả Lê Duy Sinh nghiên cứu “Thực trạng và biện pháp quản lý ĐNGV ở trường Trung cấp Kỹ thuật Hải quân” (2011); tác giả Vũ Văn Nghi nghiên cứu về “Phát triển ĐNGV chuyên môn kỹ thuật trường Trung cấp Kỹ thuật Xe - Máy, Tổng cục Kỹ thuật”, (2012) Trên đây là những công trình
nghiên cứu phát triển ĐNGV, giảng viên có tính chất đặc thù, với đặc điểm nhân cách của nhà giáo và nhân cách người quân nhân cách mạng
Về chuyên ngành quản lý giáo dục, trong đó có những đề tài nghiên cứu
về đội ngũ giáo viên:
Gắn xây dựng đội ngũ giáo viên với điều kiện vật chất và quy mô, chất lượng đào tạo trong các nhà trường lực lượng vũ trang (Đào Thế Vỹ - 1966; Ngô Cao Khải - 2000)
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Phát triển đội ngũ giáo viên trong hệ thống sư phạm và ngành giáo dục (Trần Công Tránh - 2001; La Tú Thắng - 2001)
Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010 (Bùi Đình Phúc - 2003)
Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Thái Nguyên đến năm 2010 (Ngô Thượng Chính - 2004)
Các biện pháp tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng trường mầm non Quận Tân Bình - Thành phố Hồ Chí Minh (Trần Thị Kim Thoa - 2006)
Một số biện pháp xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên THPT ở thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay (Trần Viết Thạch - 2003)
Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên trường CĐSP Sơn La trong giai đoạn mới (Nguyễn Thị Phương Hạnh - 2003)
Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở trường ĐHSP Hải Phòng từ 2003 - 2010 (Lê Quốc Băng - 2003)
Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non Hà Nội (Vũ Thị Minh Hà - 2004)
Nhìn chung những đề tài trên có đóng góp đáng kể vào vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và phát triển đội ngũ giáo viên mầm non nói riêng, song chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên mầm non các trường mầm non công lập huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Đội ngũ giáo viên
Theo từ điển Tiếng việt thì “Đội ngũ là tập hợp một số đông người, cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng” [54]
Đội ngũ giáo viên là người lao động có nghiệp vụ sư phạm được xã hội phân công làm nhiệm vụ đào tạo thế hệ trẻ
1.2.2 Đội ngũ giáo viên mầm non
Đội ngũ giáo viên Mầm non là những nhà giáo làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong trường, gồm Hiệu trưởng, phó Hiệu
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
trưởng và giáo viên nhóm lớp Đội ngũ giáo viên mầm non cũng có nhiệm vụ
và quyền hạn như nhà giáo được quy định trong luật giáo dục năm 2005
1.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
* Khái niệm phát triển:
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ từ đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [54, tr.769]
* Khái niệm phát triển đội ngũ giáo viên:
Phát triển đội ngũ giáo viên được thể hiện trong văn kiện đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ IX của Đảng: "Phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lượng và đạo đức sư phạm, cải thiện chế độ đãi ngộ Bảo đảm về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc gia và tỉ lệ giáo viên so với học sinh theo yêu cầu của từng cấp học Có cơ chế, chính sách đảm bảo đủ giáo viên cho các vùng núi cao, hải đảo"
Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương, xác định mục tiêu phát
triển ĐNGV trong những năm tới đây là: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [1, tr.4]
Phát triển ĐNGV một mặt có ý nghĩa củng cố, kiện toàn đội ngũ hiện có; mặt khác, định hướng cho việc phát triển về số lượng, về cơ cấu và nâng cao chất lượng cho ĐNGV trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài Phát triển ĐNGV được thực hiện trong môi trường liên nhân cách: nhân cách học sinh, nhân cách giáo viên, nhân cách người quản lý để tạo nên đội ngũ nhà giáo có
đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo
* Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non:
Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non là tổng thể các cách thức, biện pháp tác động của chủ thể quản lý đến đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, bảo đảm đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu, đạt chuẩn
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
về trình độ đào tạo, đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh
ở các trường mầm non trong huyện Nội dung phát triển đội ngũ GVMN được thể hiện trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX của Đảng ta: "Phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lượng và đạo đức sư phạm, cải thiện chế
độ đãi ngộ Bảo đảm về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc gia và tỷ lệ giáo viên so với học sinh theo yêu cầu của từng cấp học Có cơ chế, chính sách đảm bảo đủ giáo viên cho các vùng núi cao, hải đảo" Mặt khác trong Nghị quyết TƯ8 khoá XI cũng đã nêu rõ: "Hoàn thành giáo dục phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hoá các trường mầm non Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục" [31, tr15]
Mục đích của phát triển ĐNGV mầm non là nhằm làm cho ĐNGV đủ về
số lượng, tốt về chất lượng, hợp lý về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu Giáo dục - Đào tạo cấp học mầm non ở các nhà trường và đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định của Nhà nước
Chủ thể phát triển ĐNGV mầm non là tổ chức Đảng các cấp; các cơ
quan chức năng liên quan; Hiệu trưởng các trường mầm non và ĐNGV các nhà trường vừa là khách thể, vừa là chủ thể phát triển bản thân về mọi mặt
Đối tượng phát triển là ĐNGV các trường mầm non trên địa bàn huyện
gắn với phẩm chất, năng lực và cơ cấu phù hợp với sự phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn của huyện
Nội dung phát triển ĐNGV mầm non bao gồm phát triển về số lượng, chất
lượng và bố trí, sắp xếp về cơ cấu Trong đó, phát triển về số lượng là biểu thị
về mặt định lượng của đội ngũ, phản ánh quy mô lớn, nhỏ, nhiều, ít Căn cứ vào yêu cầu và sự phát triển của nhiệm vụ giáo dục mầm non trên địa bàn huyện để phát triển đủ về số lượng
Phương thức phát triển ĐNGV mầm non huyện Tiền Hải được thực hiện
bằng sự phối hợp nhiều cách thức, biện pháp khác nhau của chủ thể quản lý Do
sự phong phú về nội dung phát triển và đặc điểm ĐNGV mầm non nên các cách thức, biện pháp phát triển ĐNGV mầm non trên địa bàn huyện cũng rất đa
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
dạng; bao gồm cả những tác động từ các chủ thể trực tiếp, gián tiếp và cả những tác động từ chính bản thân giáo viên
* Sự giống và khác nhau của việc phát triển đội ngũ giáo viên MN theo chuẩn nghề nghiệp và theo yêu cầu đổi mới giáo dục:
+ Giống nhau: Cả hai nội dung trên đều hướng đến phát triển đội ngũ GVMN về quy mô (Số lượng), chất lượng, cơ cấu (Sử dụng hợp lý), nhằm góp phấn nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng GDMN nói riêng
+ Khác nhau: Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo hướng chuẩn từng lĩnh vực, từng mặt làm cơ sở đánh giá GVMN trong các nhà trường, làm
cơ sở GVMN hướng đến phấn đấu đạt chuẩn theo quy định, để đánh giá, xếp loại GVMN trong một thời điểm nhất định
Còn phát triển đội ngũ GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung, GDMN nói riêng không những phải đạt chuẩn mà còn phải không ngừng phấn đấu cao hơn trước yêu cầu sự phát triển đi lên của xã hội và của ngành giáo dục, cụ thể phải hướng đến chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non; không ngừng đổi mới phương pháp giáo dục MN Sử dụng phương tiện, kỹ thuật dạy học phù hợp, hiệu quả, luôn hình thành kỹ năng tự học, tự rèn, tự bồi dưỡng và luôn tiếp cận theo hướng đổi mới
1.3 Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập
1.3.1 Đặc điểm về đội ngũ giáo viên các trường mầm non công lập
Trong thực tế ta thấy tuyệt đại bộ phận đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập là phụ nữ, chế độ chính sách đối với đội ngũ còn nhiều khó khăn và bất cập Đó là một trong những khó khăn trong việc đảm bảo chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ Việc quản lý đội ngũ giáo viên mầm non không những chỉ là việc đảm bảo cho các giáo viên này tiến hành hoạt động của mình theo đúng những tri thức, kinh nghiệm và phương pháp mà họ đã có Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc quản lý đội ngũ bao gồm hai khía cạnh: Thứ nhất là thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ, cập nhật các tri thức, kỹ năng và phương pháp nuôi dạy
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
trẻ, thứ hai là phải tìm mọi cách tạo điều kiện cho đội ngũ phát triển về mọi mặt
trong chính nghề nghiệp cao quý khó khăn này của họ
Trong trường mầm non đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc giáo dục trẻ Công tác quản lý đội ngũ thể hiện
rõ sự phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng thành viên trong nhà trường, tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ, tạo thành một mạng lưới tổ chức với các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể và các thành viên tham gia các nội dung hoạt động của nhà trường Cụ thể trường có tổ nuôi, tổ dạy với các khối lớp theo độ tuổi của trẻ Đặc điểm của đội ngũ giáo viên mầm non chủ yếu là phụ nữ, vừa đảm đương công tác xã hội giao phó vừa phải thực hiện thiên chức của người phụ nữ Do vậy, việc quản lý, phân công đội ngũ này tham gia vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ có chất lượng thực sự là một điều khó khăn.Vấn đề tiếp tục phát triển đội ngũ giáo viên là một việc làm cần thiết cho giáo viên để đảm bảo cho quyền lợi của chính đội ngũ
Chất lượng giáo dục mầm non do đội ngũ giáo viên mầm non quyết định
Họ là nhân tố trung tâm của quá trình thực hiện mục tiêu đào tạo Vai trò của cấp học chỉ được thể hiện và phát huy bằng chính vai trò của người giáo viên mầm non - chủ thể trực tiếp của quá trình chăm sóc giáo dục trẻ Vì vậy muốn nâng cao chất lượng của cấp học, vấn đề mang tính chiến lược hàng đầu là phải nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cả về trình độ, phẩm chất và năng lực…
Trong những năm vừa qua, số lượng giáo viên mầm non ở một số trường tương đối phát triển về số lượng, đảm bảo đủ 2 giáo viên/lớp Công tác bồi dưỡng chất lượng cho đội ngũ giáo viên mầm non đã được chú trọng quan tâm
ở mọi nơi, mọi lúc và trong mọi điều kiện có thể cho phép Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng sư phạm của giáo viên đã có sự tiến bộ, có khả năng thực hiện nhiệm vụ chăm sóc - giáo dục trẻ theo quy định của bậc học mầm non Số giáo viên có trình độ chuyên môn trên chuẩn ngày càng cao, số giáo viên dạy giỏi ở các trường tăng cả về số lượng và chất lượng Việc ứng dụng các phương pháp dạy học tiến tiến, công nghệ thông tin trong giảng dạy được quan tâm Các phương tiện dạy trẻ đa dạng, có sự kết hợp những phương tiện truyền thống với các phương tiện hiện đại Đa số các trường mầm non đã hiểu được quy trình quản lý từ xây dựng kế hoạch, tổ chức, thực hiện và kiểm tra,
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
đánh giá Các chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên được quan tâm Có thể nói, đội ngũ giáo viên đã chiếm được vị trí quan trọng, góp phần quyết định chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ của các trường mầm non Như vậy, công tác nâng cao chất lượng cho giáo viên cần được đặt lên vị trí xứng đáng để cấp học mầm non có một đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và mạnh về chất lượng Đặc điểm của mầm non và đội ngũ giáo viên mầm non như đã đề cập, là
sự gắn bó chặt chẽ giữa các hình thức tổ chức nuôi dạy khác nhau, vì vậy, những người làm công tác quản lý mầm non, đặc biệt là những người làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non không thể chỉ dừng lại việc quản lý những gì diễn ra trong các cơ sở có tính chính quy mà còn phải thường xuyên truyền bá tri thức, phương pháp và kinh nghiệm chăm sóc giáo dục trẻ tiên tiến cho các bậc phụ huynh cho đến những người làm công tác nuôi dạy trẻ trong các nhóm trÎ, lớp mẫu giáo, những người có trách nhiệm về giáo dục trẻ em ở các địa phương để họ có thể có những ứng xử phù hợp với việc chăm sóc giáo dục trẻ
và có những quyết định thích hợp nhằm làm cho sự nghiệp giáo dục mầm non thực sự là của toàn thể nhân dân trong cộng đồng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục của huyện
1.3.2 Yêu cầu đối với giáo viên mầm non công lập
a Vai trò của giáo viên mầm non
Có thể nói rằng người giáo viên mầm non là người thầy đầu tiên đặt nền móng cho việc đào tạo nhân cách con người cho xã hội tương lai Nhân cách con người trong xã hội tương lai như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào nền móng này
Trong trường mầm non, người giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ Người giáo viên không chỉ là người thầy mà họ còn là người mẹ, người bạn lớn tuổi đáng tin cậy và gần gũi nhất đối với trẻ
b Nhiệm vụ của giáo viên mầm non
Trong chương V, điều 34 - Điều lệ trường Mầm non (ban hành kèm theo quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 7/04/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo có ghi rõ nhiệm vụ của người giáo viên mầm non như sau:
Bảo vệ an toàn sức khỏe, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non,lập kế hoạch chăm sóc giáo dục Xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em Đánh giá và quản lý trẻ em Chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo Gương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em Bảo vệ các quyên và lợi ích chính đáng của trẻ em Đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp
Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em
Rèn luyện sức khỏe, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng [9]
c Các yêu cầu đối với giáo viên Mầm non
Theo Quyết định số 02/2008/QĐ- BGD&ĐT ngày 22 tháng 1 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, các yêu cầu đối với giáo viên mầm non như sau: [38]
- Yêu cầu về lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:
+ Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
+ Chấp hành pháp luật chính sách của nhà nước
+ Chấp hành các quy định của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật lao động
+ Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo,
có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp
+ Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp, tận tình phục vụ nhân dân và trẻ
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Các yêu cầu thuộc về lĩnh vực kiến thức:
+ Kiến thức cơ bản thuộc về giáo dục mầm non
+ Kiến thức về chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi Mầm non
+ Kiến thức cơ sở chuyên ngành
+ Kiến thức về phương pháp về phát triển giáo dục Mầm non
+ Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội liên quan đến giáo dục Mầm non
- Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm:
+ Lập kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ:
Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu và nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách;
Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tháng, tuần;
Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực của trẻ;
Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ
+ Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:
Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo an toàn cho trẻ;
Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh cho trẻ;
Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ;
Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ
+ Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ Bao gồm các tiêu chí sau: Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ;
Biết tổ chức MTGD phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp;
Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ;
Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
+ Kỹ năng quản lý lớp học Bao gồm các tiêu chí sau:
Đảm bảo an toàn cho trẻ;
Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ;
Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp;
Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục
+ Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng Bao gồm các tiêu chí sau:
Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm;
Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi
mở, thẳng thắn;
Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ
1.3.3 Nội dung phát triển ĐNGV các trường mầm non công lập
1.3.3.1 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên
Muốn có đội ngũ cán bộ GV, NV có chất lượng trước hết phải biết hoạch định (Quy hoạch) đội ngũ Nghị quyết Trung ương 3 khoá VIII đã khẳng
định: “Quy hoạch cán bộ là một nội dung trọng yếu của công tác cán bộ, đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào nề nếp, chủ động, có tầm nhìn xa, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài” [32, tr.82]
Quy hoạch nguồn nhân sự là một tiến trình quản lý bao gồm việc phân tích các nhu cầu nhân sự của nhà trường dưới những điều kiện thay đổi và sau
đó triển khai những chính sách và các biện pháp nhằm thỏa mãn các nhu cầu đó.Việc xây dựng quy hoạch cần được so sánh những nguồn dự trữ của các nhà trường và dựa vào sự so sánh mà có thể tuyển dụng nhân sự từ bên trong nội bộ hoặc từ bên ngoài nhà trường thông qua quá trình tuyển chọn, phân công, sử dụng, đào tạo - bồi dưỡng và đề bạt.Việc quy hoạch phát triển đội ngũ đòi hỏi phải áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống mở Nó được thực hiện trong phạm vi nhà trường và bản thân nó được nối với môi trường bên ngoài Vì vậy
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
yếu tố nội bộ của nhà trường như chế độ chính sách, nhân sự, bầu không khí, hệ thống đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cũng phải tính đến
1.3.3.2 Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên
Quá trình tuyển chọn phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Tuyển dụng phải xuất phát từ kế hoạch của nhà trường và kế hoạch nguồn nhân lực
- Tuyển chọn được những người phải có chuyên môn cần thiết cho công việc
- Tuyển chọn được những người có đức, có tài, có năng lực chuyên môn nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe, có trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp, yêu trò, yêu trường, luôn gắn bó với trường, lớp
Quá trình tuyển chọn là khâu hết sức quan trọng vì vậy phải cân nhắc và xem xét kỹ các đối tượng cho phù hợp với nhiệm vụ đơn vị mình
- Công tác tuyển chọn đội ngũ giáo viên
Để có một ĐNGV mầm non có đủ trình độ, năng lực thì việc tuyển chọn ĐNGV phải được tiến hành theo một trình tự nhất định, hợp lý và khách quan Công tác tuyển chọn ĐNGV trong huyện hiện nay phải đảm bảo đầy đủ các mặt
đó là: về số lượng ĐNGV, về cơ cấu ĐNGV và về chất lượng ĐNGV Tuyển chọn ĐNGV được thực hiện bằng nhiều cách thức biện pháp khác nhau và từ nhiều nguồn khác nhau Nguồn tuyển chọn ĐNGV có thể từ địa phương khác chuyển đến, hoặc từ sinh viên các trường sư phạm có đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định
Phát triển về số lượng ĐNGV ở các trường mầm non của huyện
Số lượng ĐNGV là biểu thị về mặt định hướng của đội ngũ này, nó phản ánh quy mô của ĐNGV tương xứng với quy mô của mỗi nhà trường Số lượng ĐNGV phụ thuộc vào sự phân chia tổ chức trong nhà trường, quy mô phát triển nhà trường, nhu cầu đào tạo và các yếu tố tác động khách quan khác, chẳng hạn như: Chỉ tiêu biên chế giáo viên của nhà trường, các chế độ chính sách đối với ĐNGV Tuy nhiên, dù trong điều kiện nào, muốn đảm bảo hoạt động giảng dạy thì người quản lý cũng đều cần quan tâm đến việc giữ vững sự cân bằng về số lượng đội ngũ với nhu cầu đào tạo và quy mô phát triển của nhà trường
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Tổ chức, sắp xếp cơ cấu ĐNGV ở các trường mầm non của huyện
Cơ cấu ĐNGV là một chỉnh thể thống nhất, hoàn chỉnh, bao gồm:
Về số lượng: Đảm bảo tỷ lệ giáo viên/nhóm, lớp
Thông tư Liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập: Điều 3 Thông tư quy định [10]
* Đối với nhóm trẻ:
Nhóm trẻ từ 3 tháng tuổi đến 12 tháng tuổi : 15 trẻ
Nhóm trẻ từ 13 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi : 20 trẻ
Nhóm trẻ từ 25 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ
* Đối với lớp mẫu giáo:
Lớp mẫu giáo 3 tuổi đến 4 tuổi : 25 trẻ
Lớp mẫu giáo 4 tuổi đến 5 tuổi : 30 trẻ
Lớp mẫu giáo 5 tuổi đến 6 tuổi : 35 trẻ
* Giáo viên: Tại Điều 5 của Thông tư quy định:(Những nơi đủ số trẻ theo quy định của Thông tư)
Đối với nhóm trẻ: Bố trí 2,5 giáo viên/nhóm trẻ
Lớp mẫu giáo học 2 buổi/ ngày: bố trí tối đa 2,2 giáo viên/lớp
Đối với lớp mẫu giáo học 1 buổi/ngày : bố trí tối đa 1,2 giáo viên/lớp
* Nếu những nơi không đủ số trẻ theo quy định thì thực hiện như sau:
Đối với nhóm trẻ: 1 giáo viên nuôi dạy 6 trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi hoặc
8 trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi hoặc 10 trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi
Đối với lớp mẫu giáo học 2 buổi/ngày: 1 giáo viên nuôi dạy 11 trẻ từ 3 đến 4 tháng tuổi hoặc 14 trẻ từ 4-5 tuổi hoặc 16 trẻ từ 5-6 tuổi
Đối với lớp mẫu giáo học 1 buổi/ngày: 1 giáo viên nuôi dạy 21 trẻ từ 3-4 tuổi hoặc 25 trẻ từ 4-5 tuổi hoặc 29 trẻ từ 5-6 tuổi
Về độ tuổi: Đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ trong nhà trường,
tránh tình trạng “lão hoá” trong ĐNGV, tránh sự hẫng hụt về ĐNGV trẻ kế cận, cần có thời gian nhất định để thực hiện chuyển giao giữa các thế hệ giáo viên
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bảo đảm sự phát triển về chất lượng ĐNGV mầm non của huyện
Phát triển chất lượng ĐNGV bao gồm phẩm chất chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; phẩm chất nghề nghiệp sư phạm của giáo viên mầm non
Về trình độ chuyên môn, trước hết là trình độ được đào tạo về chuyên
môn, nghiệp vụ và sự phát triển về kiến thức, tư duy sư phạm phù hợp với đối tượng học sinh mầm non
Về năng lực nghề nghiệp, đặc biệt là năng lực sư phạm được thể hiện ở
chỗ phát triển năng lực dạy học, giáo dục học sinh; phát triển phương pháp dạy học hiện đại để học sinh phát huy tư duy độc lập và khả năng sáng tạo của mình trong học tập và tìm kiếm tri thức khoa học; kỹ năng, kinh nghiệm sống
Tuyển chọn bao gồm ba bước:
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ cá nhân, chú ý tới nguồn đào tạo thành tích
giảng dạy, công tác, học tập
Bước 2: Thử thách: những người được duyệt hồ sơ, cần cho họ thử
việc Cử bộ phận phụ trách để xem xét, đánh giá trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của giáo viên
Bước 3: Xem xét và tiếp nhận
Bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên
Để sử dụng ĐNGV có hiệu quả thì phải phân công công tác đúng người, đúng việc Hiểu rõ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực, sở trường cũng như thế mạnh của từng giáo viên từ đó bố trí đúng người, đúng việc;
Xem xét đến nguyện vọng của cá nhân và ý kiến thống nhất từ tổ bộ môn
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.3.3.3 Đánh giá đội ngũ giáo viên
Việc quan trọng và không thể thiếu được đó là khâu đánh giá giáo viên Việc đánh giá giáo viên không chỉ ở công tác giảng dạy mà căn cứ vào các yếu
tố sau:
+ Phẩm chất đạo đức:
- Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước
- Thực hiện tốt nội quy, quy định của nhà trường
- Tạo mối quan hệ tốt với đồng nghiệp, phụ huynh, học sinh, và mọi lực lượng tham gia giáo dục
- Có ý thức giữ gìn đoàn kết nội bộ, không bè phái cục bộ Thực hiên nghiêm túc 19 điều Đảng viên không được làm (Nếu là Đảng viên)
- Chấp hành tốt kỷ cương, kỷ luật lao động
+ Hoạt động chuyên môn
- Thực hiện nghiêm túc những quy định, quy chế chuyên môn do các cấp ban hành Thực hiện sinh hoạt chuyên môn đúng, đủ theo quy định Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng đồ dùng dạy học phù hợp Tích cực tự làm đồ dùng đồ chơi và áp dụng, sử dụng đồ dùng dạy học hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
- Tích cực thăm lớp dự giờ đóng góp ý kiến rút kinh nghiệm Xếp loại giờ dạy của động nghiệp phải chính xác, sát thực với trình độ năng lực chuyên môn Luôn kiểm tra đánh giá và xếp loại theo tiêu chí thi đua để làm động lực cho sự phát triển con người Kiểm tra tất cả những quy định trong chuyên môn như bài soạn, việc giảng dạy, hố sơ giáo án, hồ sơ sổ sách, đồ dùng giảng dạy, việc chấm chữa bài cho học sinh
+ Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ:
- Muốn phát triển tốt và luôn tiếp cận với cái mới đòi hỏi người giáo viên phải luôn tự học, tự bồi dưỡng Bồi dưỡng tường xuyên, bồi dưỡng theo chu
kỳ, bồi dưỡng chuyên môn theo tổ khối, trường, cụm trường
- Bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học
- Bồi dưỡng theo chương trình trên chuẩn
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
+ Các công tác khác:
Ngoài những lĩnh vực trên người giáo viên cần phải thực hiện tốt nhiệm
vụ của mình như các mối quan hệ xã hội: Gia đình, nhà trường, xã hội Cùng với nhà trường tham gia công tác quản lý, kiểm tra đánh giá, công tác xã hội
có như vậy mới hoàn hảo công việc và xử lý, thực hiện công việc mới đạt hiệu quả cao
1.3.3.4 Đào tạo, bồi dưỡng phát triển chất lượng đội ngũ giáo viên
Đào tạo ĐNGV là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm
hình thành hệ thống kiến thức, nguồn lực sư phạm, thái độ nghề nghiệp theo những yêu cầu về Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non phù hợp với yêu
cầu của Ngành và của nhà trường mầm non
Theo UNESCO, bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp
Xã hội luôn vận động và biến đổi không ngừng, chuẩn nghề nghiệp có sự phát triển; do vậy nhà trường cũng không ngừng thay đổi để phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội Việc đào tạo, bồi dưỡng cho ĐNGV của các trường phải được diễn ra thường xuyên, liên tục và phải có kế hoạch dài hạn, nếu không sẽ bị tụt hậu và bị đào thải
Việc đào tạo, bồi dưỡng có thể được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau nhằm tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên có sự phát triển về chất lượng cao đáp ứng với yêu cầu giảng dạy, giáo dục học sinh Việc bồi dưỡng nhằm mục tiêu đạt chuẩn theo quy định của cấp học, ngành học và để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Bên cạnh việc đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng tri thức, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên, hiệu trưởng cùng với CBQL nhà trường cần phải coi trọng việc bồi dưỡng tư tưởng, chính trị, đạo đức cho giáo viên để
họ có thể hoàn thiện mình hơn đáp ứng được yêu cầu của nhà trường và hoạt
động xã hội
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.3.3.5 Thực hiện chế độ chính sách để phát triển đội ngũ giáo viên
ĐNGV được hưởng đầy đủ các đãi ngộ của nhà nước đối với cán bộ, công chức nói chung như: Chính sách về tiền lương, chế độ nghỉ lễ, phép, ốm đau, thai sản, được học tập, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ…
Luật Giáo dục (2005) đã chỉ rõ: Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hoá nhà giáo Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp ưu đãi theo nghề và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ [33, tr66]
Trong phát triển ĐNGV, Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng cũng chỉ rõ: cần rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định, chính sách, chế độ và bổ nhiệm, sử dụng, đãi ngộ, kiểm tra, đánh giá đối với nhà giáo, CBQL giáo dục cũng như các điều kiện bảo đảm việc thực hiện các chính sách, chế độ đó, nhằm tạo động lực thu hút, động viên đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục toàn tâm, toàn ý phục vụ sự nghiệp giáo dục Có chế độ phụ cấp ưu đãi thích hợp cho nhà giáo, CBQL giáo dục Kết hợp chặt chẽ giữa giảng dạy và nghiên cứu khoa học, nhất là ở bậc đại học, tạo cơ sở pháp lý để nhà giáo có quyền và trách nhiệm tham gia nghiên cứu khoa học
Việc thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với giáo viên theo các văn bản Nhà nước đã ban hành vừa đảm bảo cho giáo viên được hưởng những quyền lợi chính đáng, đồng thời vừa giáo dục họ thấy rõ bổn phận và trách nhiệm trước nhiệm vụ của mình trước tập thể nhà trường và toàn xã hội Mỗi một nhà trường đều có quy định, chuẩn riêng để duy trì nề nếp, trật tự, kỷ cương của trường mình Người làm tốt thì được khen thưởng, người vi phạm sẽ
bị kỷ luật Việc khen thưởng và kỷ luật chính xác sẽ tạo nên sự công bằng trong tập thể và sẽ đạt được hiệu quả giáo dục cao Khen thưởng kịp thời sẽ có tác dụng động viên mọi thành viên trong tập thể phấn đấu Kỷ luật nghiêm minh sẽ tạo nên nề nếp kỷ cương cho tập thể
Người quản lý cần đảm bảo cho mỗi thành viên được hưởng quyền lợi chính đáng, đồng thời cũng thấy rõ được bổn phận và trách nhiệm của mình trong tập thể
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với giáo viên là điều kiện cần để động viên, khuyến khích giáo viên cống hiến tốt hơn nữa cho công tác giảng dạy Một chế độ chính sách tốt sẽ là sự động viên kịp thời giáo viên, giúp họ tái tạo sức lao động tốt hơn và ngược lại Vì vậy, trong công tác phát triển ĐNGV cần phải rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định, chính sách, chế độ
về bổ nhiệm, sử dụng, đãi ngộ, kiểm tra, đánh giá đối với nhà giáo, CBQL giáo dục cũng như các điều kiện bảo đảm việc thực hiện các chính sách, chế độ đó, nhằm tạo động lực thu hút, động viên đội ngũ nhà giáo toàn tâm, toàn ý phục
vụ sự nghiệp giáo dục Có chế độ phụ cấp ưu đãi thích hợp, có chính sách và quy định cụ thể thu hút các trí thức, cán bộ khoa học có trình độ cao [1, tr45]
1.3.4 Vai trò, chức năng nhiệm vụ của phòng Giáo dục-Đào tạo huyện Tiền Hải trong việc phát triển ĐNGV mầm non của huyện
Phòng Giáo dục&Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản
lý về giáo dục và đào tạo, bao gồm các nội dung như : Mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn về cán bộ quản lý giáo dục, tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em, quy chế thi cử va cấp văn bằng, chứng chỉ, đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo…
Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và nhiệm vụ công tác của UBND cấp huyện; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục & Đào tạo
Phòng Giáo dục & Đào tạo đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình UBND cấp huyện về:
Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật, các quy định của UBND cấp tỉnh về hoạt động giáo dục trên địa bàn huyện
Dự thảo Quyết định, Chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm và chương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch UBND cấp huyện
về dự thảo các quyết định thành lập (đối với các cơ sở giáo dục công lập), cho phép thành lập (đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập) sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương, các cơ chế, chính sách về xã hội hoá giáo dục khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; huy động, quản
lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục
Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, chuyên môn nghiệp vụ các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục, công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức và cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND huyện sau khi được cơ quan thẩm quyền phê duyệt
Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương trong lĩnh vực giáo dục
Tổ chức thực hiện công tác xây dựng điển hình tiên tiến, công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện
Phối hợp với Phòng Nội vụ hướng dẫn các cơ sở giáo dục xác định vị trí, việc làm, số người làm việc của các cơ sở giáo dục; Quyết định việc làm, số người làm việc cho cơ sở giáo dục sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệt phái và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức của cơ
sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện và công chức của Phòng Giáo dục & Đào tạo
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập; công nhận, không công nhận Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật và uỷ quyền của UBND cấp huyện
Hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm để cơ quan tài chính cùng cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các cơ sở giáo dục khi được cơ quan thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu nhập khác cho giáo dục với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện
Phối hợp với Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch giúp UBND cấp huyện kiểm tra, thanh tra thực hiện việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ
sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện
Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành, tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí, công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị có liên quan đến giáo dục và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật
Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Sở Giáo dục&Đào tạo và UBND cấp huyện
Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của Pháp luật và của UBND cấp huyện; thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp huyện giao
Đối với phát triển ĐNGV mầm non có chức năng, nhiệm vụ như trên và cụ thể là:
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Phòng Giáo dục&Đào tạo tham mưu UBND huyện có kế hoạch quy hoạch mạng lưới giáo dục Mầm non trên địa bàn huyện Rà soát đội ngũ giáo viên mầm non trong huyện, đồng thời tham mưu để có kế hoạch tuyển dụng số lượng đội ngũ giáo viên hàng năm Hướng dẫn và chỉ đạo các nhà trường thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương, các cơ chế, chính sách về xã hội hoá giáo dục, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn Hướng dẫn tổ chức thực hiện mục tiêu của các nhà trường mầm non đã đề ra về chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục…đặc biệt quan tâm tới các chính sách đối với giáo viên mầm non và vấn đề chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng
Chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hướng dẫn các nhà trường thực hiện.Tổ chức xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm hằng năm và phổ biến để nhân ra diện rộng áp dụng trong giảng dạy cũng như trong quản lý Xây dựng và tôn vinh điển hình tiên tiến và tổ chức tham quan học tập những điển hình đó
Tổ chức các lớp tập huấn, các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ cho đội ngũ giáo viên, trong đó tập trung đi sâu vào những tiêu chí, yêu cầu, lĩnh vực mà giáo viên còn hạn chế qua kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp hàng năm
Phối hợp với Phòng Nội vụ huyện lập kế hoạch biên chế hằng năm và thực hiện luân chuyển, điều động cán bộ quản lý, giáo viên khi cần thiết Thực hiện và giám sát việc thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên mầm non
và luôn tích cực tham mưu để cớ cơ chế hỗ trợ đối với giáo viên mầm non để
họ yên tâm cống hiến cho sư nghiệp giáo dục
1.4 Yêu cầu đổi mới giáo dục và những vấn đề dặt ra cho phát triển đội ngũ giáo viên mầm non hiện nay
Từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới hiện nay, giáo dục nước ta đã đạt nhiều thành tựu quan trọng: Quy mô giáo dục không ngừng tăng, về cơ bản đáp ứng được nh cầu học tập của nhân dân, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
lực, bồi dưỡng nhân tài đầu tư ngân sách nhà nước cho giáo dục ngày càng tăng, đồng thời xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh, góp phần khắc phục những hạn chế về nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho giáo dục, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của người dân Nội dung và phương pháp dạy học, công tác quản lý, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, xây dựng cơ sở vật chất trường học…đã có nhiều chuyển biến tích cực, bước đầu phát huy hiệu quả đối với sự phát triển giáo dục Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các nhà trường đã góp phần chủ yếu thực hiện thành công đường lối đổi mới của Đảng, đưa nước ta khỏi tình trạng thoát nghèo
Một lần nữa khẳng định yêu cầu đổi mới giáo dục, báo cáo chính trị Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nêu rõ: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục phát triển đội ngũ và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp…”
Nói về đổi mới giáo dục, Nghị quyết số 29-NG/TW ngày 04 tháng 11 năm
2013, Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khoá XI nêu rõ: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [31]
Vậy yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay là gì? “Căn bản” - Chính là phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo nhu cầu phát triển của xã hội - Đó là cái làm nền gốc, cái cốt yếu quy định bản chất của sự vật; “Toàn diện” nghĩa là đầy đủ các mặt không thiếu mặt nào Như vậy yêu cầu đổi mới hiện nay có thể hiểu là phải đổi mới tận gốc tất cả các mặt của nền giáo dục Khi nói đến các bộ phận hợp thành của nền giáo dục thì không thể không nói đến sứ mạng và mục tiêu giáo dục, nguyên lý hoạt động và cơ cấu hệ thống, mô hình nhà trường, nội dung và phương pháp giảng dạy, học tập, cách thức đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ giáo viên, cách thức tổ chức và hoạt động giáo dục Tất nhiên, muốn đổi mới những mặt trên, lại là đổi mới một cách căn bản và toàn diện thì
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
nhất thiết cần có sự thay đổi về tư duy giáo dục, về chính sách giáo dục và cả
về cơ sở pháp lý của hoạt động giáo dục
Để phát triển đội ngũ giáo viên mầm non hiện nay, chúng ta rất cần tập trung đổi mới một số vấn đề sau:
* Về quy mô phát triển giáo dục:
Phấn đấu từ nay đến năm 2020 các trường mầm non trong huyện 100% đạt trường chuẩn quốc gia mức độ I và II, các trường học không còn điểm lẻ
mà học tại 1 điểm tập trung Huy động tỷ lệ trẻ trong độ tuổi nhà trẻ đến trường đạt và vượt chỉ tiêu, trẻ mẫu giáo đến trường đạt tỷ lệ 100% hàng năm
* Về số lượng:
Tham mư các cấp có thẩm quyền thực hiện Thông tư 06 BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội Vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở mầm non Muốn vậy trước hết chỉ đạo các nhà trường phải kết hợp tìm nguồn giáo viên đảm bảo đủ các tiêu chuẩn và tham mưu cấp trên để tuyển chọn cho sát và đảm bảo yêu cầu Trong khi chưa có Quyết định tuyển dụng trước hết các nhà trường căn cứ vào tình hình thực tế để hợp đồng đủ giáo viên đảm bảo yêu cầu 2 giáo viên/lớp
/2015/TTLT-* Về Cơ cấu:
Đảm bảo đúng cơ cấu, coi trọng việc đảm bảo đủ giáo viên dạy và cô nuôi theo quy định Về độ tuổi phải cần được trẻ hoá đội ngũ song phải tính đến hợp lý để đảm bảo về kinh nghiệm trong chất lượng chăm sóc
* Về chất lượng:
+ Chất lượng đội ngũ: Phấn đấu trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn 100% trong đó trên chuẩn đạt từ 80% trở lên Không có giáo viên xếp loại yếu kém Phấn đấu từ 90% trở lên giáo viên xếp loại chuyên môn khá, tốt Đổi mới tuyển dụng giáo viên, hoàn thiện cơ chế kết hợp biên chế và hợp đồng trong các trường theo hướng mở rộng diện tuyển giáo viên, theo chế độ hợp đồng Xây dựng chế độ đãi ngộ hợp lý cho giáo viên, hợp đồng để khắc phục những bất cập hiện nay về số lượng và cơ cấu đội ngũ Bảo đảm các điều kiện
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
tối thiểu cho giáo viên hoàn thành nhiệm vụ: Trước hết là các điều kiện về tài liệu phục vụ tự học, tự nghiên cứu cho giáo viên có thể nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
+ Chất lượng chăm sóc: 100% trường mầm non tổ chức thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non; 96,6% nhóm nhà trẻ, 100% lớp mẫu giáo học đúng độ tuổi
100% các trường tổ chức ăn cho trẻ, trong đó số trẻ được ăn bán trú, trong đó nhà trẻ 95%, mẫu giáo 100%
Các trường hợp đồng mua bán thực phẩm đảm bảo an toàn, có nguồn gốc, tích cực đầu tư các thiết bị chế biến đạt tiêu chuẩn chất lượng, đảm bảo tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm Đến nay có 36/36 (100%) bếp ăn được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VSATTP
Các nhà trường cần kết hợp tốt với TT Y Tế huyện, trạm y tế xã làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh, tiêm chủng, khám kiểm tra sức khoẻ cho trẻ thường xuyên định kỳ Đảm bảo 100% cháu được theo dõi sức khoẻ bằng biểu
đồ tăng trưởng Hàng năm phấn đấu 100% các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo được kiểm tra, đánh giá và xếp loại
Nghị quyết Đại hội XI xác định: Đổi mới giáo dục theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”, trong đó “đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” Vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên mầm non cần:
Tiến hành cải cách hệ thống sư phạm, xây dựng một số trường sư phạm trọng điểm, chấn chỉnh lại việc tuyển sinh, đào tạo tại các trường sư phạm theo chuẩn kiến thức với giáo viên mầm non
Đào tạo giáo viên phải hướng tới mục tiêu tạo cung cấp nguồn nhân lực chủ yếu cho sự nghiệp: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”
Phải được xác định hình mẫu chung về chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức; từ đó cụ thể hóa vào hình mẫu nhà giáo ở cấp học mầm non
Đổi mới nội dung đào tạo, gắn kết chặt chẽ với thực tiễn giáo dục; Đổi mới sâu sắc phương thức đào tạo theo hướng dạy cho nhà giáo tương lai biết
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
cách tự tìm kiếm kiến thức, rèn kỹ năng sư phạm, không ngừng tu dưỡng phẩm chất đạo đức nghề giáo, có khả năng thích ứng với thực tiễn giáo dục
Đổi mới nội dung, chương trình, phương thức, bảo đảm tính hiệu quả, thiết thực, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở cấp học mầm non
1.5 Những yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập
1.5.1 Chủ trương, chính sách phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
Phát triển ĐNGV nói chung, giáo viên mầm non nói riêng là yêu cầu khách quan là một trong những giải pháp then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục Vì thế, những đòi hỏi ĐNGV phải: “Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học; không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học” [30], thường xuyên tác động đến phát triển ĐNGV mầm non; đòi hỏi CBQL các cấp
và ĐNGV phải được cụ thể hoá trong mục tiêu, nội dung và giải pháp phát triển ĐNGV mầm non
Đối với CBQL giáo dục các cấp, phát triển ĐNGV mầm non có phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hoá về chất lượng là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công tác lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý ở tất cả các cấp và của toàn ngành giáo dục Vấn đề này đã trở thành quan điểm chỉ đạo xuyên suốt để kiện toàn, phát triển đội ngũ nhà giáo nói chung; đồng thời, là yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với phát triển ĐNGV mầm non ở huyện Tiền hải, tỉnh Thái Bình hiện nay
Việc quán triệt và cụ thể hoá Chỉ thị số 40-CT/TW: xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục một cách toàn diện, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm nghề nghiệp của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự