1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài số 2 khảo sát kiến thức và các yếu tố liên quan của bà mẹ có con bị tiêu chảy vào điều trị tại bệnh viện năm 2016

33 535 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 42,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thếgiới cùng với nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, tiêu chảy là một trong những nguyênnhân hàng đầu gây bệnh và tử vong cho trẻ em trên toàn thế giới.. Tại khoa

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiêu chảy là một trong những bệnh lý có tỷ lệ mắc bệnh cũng như tỷ lệ tửvong cao, đặc biệt ở các nước đang phát triển Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thếgiới cùng với nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, tiêu chảy là một trong những nguyênnhân hàng đầu gây bệnh và tử vong cho trẻ em trên toàn thế giới Hàng năm ướctính vẫn còn 1,3 tỷ lượt trẻ em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy, và không dưới 3,4 triệu trẻ

tử vong vì tiêu chảy Trung bình mỗi trẻ dưới 5 tuổi mắc 3,3 – 9 đợt tiêu chảytrong 1 năm

Theo thống kê của Bệnh viên Nhi Trung ương trung bình trẻ bị tiêu chảy 3lần/năm trong đó nhóm trẻ tại vùng nông thôn có tỷ lệ mắc cao 5-6 lần/năm do ýthức vệ sinh kém, trẻ không được chăm sóc cẩn thận

Tại khoa nhi Bệnh viện theo thống kê hàng năm tỷ lệ trẻ mắc tiêu chảy nhậpviện đứng sau viêm đường hô hấp và thường tăng vào các tháng mùa hè nóng ẩm

và mùa đông

Để phòng tránh mắc bệnh và giảm tử vong do tiêu chảy ngoài vấn đề điều trịbằng thuốc thì một trong những điều dễ thực hiện và ít tốn kém là cải thiện kiếnthức về bệnh tiêu chảy cho các bà mẹ qua truyền thông và tư vấn Hiện tại chưa cónghiên cứu nào về kiến thức của bà mẹ trong phòng chống và điều trị bệnh tiêuchảy cũng như các mối liên quan đến bệnh này Từ thực tế trên chúng tôi tiến hành

nghiên cứu “Khảo sát kiến thức và các yếu tố liên quan của bà mẹ có con bị tiêu chảy vào điều trị tại Bệnh viện năm 2016” Với mục tiêu :

1 Khảo sát kiến thức và các yếu tố liên quan của các bà mẹ có con ở độ tuổi

0 – 5 tuổi đang điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện.

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức của các bà mẹ với bệnh tiêu chảy.

Trang 2

CHƯƠNG ITỔNG QUAN1.1 Định nghĩa

Tiêu chảy là đi ngoài phân lỏng hoặc tóe nước 3 lần hoặc hơn trong 24h Tiêu chảy cấp là tiêu chảy khởi đầu cấp tính, kéo dài không quá 14 ngày

- Tập quán, điều kiện môi trường sống :

+ Trẻ bú bình không đảm bảo vệ sinh

+ Thức ăn bị ô nhiễm trước và sau khi chế biến

+ Nước uống không sạch hoặc nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm

+ Dụng cụ, tay người chế biến thức ăn bị nhiễm bệnh

+ Xử lý chất thải đã nhiễm bệnh không đúng cách

+ Không rửa tay sau khi đi đại tiện, trước khi chế biến thức ăn, trước khi cho trẻăn

1.2.3 Tác nhân gây bệnh

- Virus : Rota virus là tác nhân chính gây bệnh tiêu chảy nặng và đe dọa tìnhmạng cho trẻ dưới 2 tuổi Các virus khác gây tiêu chảy : Adenovirus, Enterovirus,Norwalkvirus

Trang 3

- Vi khuẩn : Echerichia Coli, trực khuẩn lị Shigella, Campylobacter jejuni,Samonella enterocolitica, Vi khuẩn tả Vibrio cholerae.

- Kí sinh trùng : Entamoeba histolytica, Giardia lamblia, Cryptosporidium

1.3 Hậu quả của tiêu chảy phân nước

Do tiêu chảy chưa số lượng lớn Na+ ¿, K+ ¿,Cl− ¿ ¿ ¿

¿ và Bicarbonat, nên hậu quả cáptính của tiêu chảy phân nước là :

- Mất nước, mất Natri : Tùy theo sự tương quan giữa số lượng nước vàmuối, người ta chia ra ba loại mất nước

- Nhiễm toan chuyển hóa : Do mất nhiều bicarbonat trong phân, nếu chứcnăng thận bình thường thận sẽ điều chỉnh và bù trừ, nhưng khi giảm khối lượngtuần hoàn gây suy giảm chức năng thận, nhanh chóng dẫn tới nhiễm toan

- Thiếu Kali : Do mất ion Kali trong phân khi bị tiêu chảy đặc biệt là ở trẻsuy dinh dưỡng

1.4 Triệu chứng lâm sàng

1.4.1 Triệu chứng tiêu hóa

- Tiêu chảy : Xảy ra đột ngột Phân lỏng nhiều nước, nhiều lần trong ngày,

trường hợp do lị thì phân có nước lẫn máu hoặc máu mủ

- Nôn : Thường xuất hiện đầu tiên trong trường hợp tiêu chảy do Rota virushoặc tiêu chảy do tụ cầu, nôn liên tục hoặc vài lần 1 ngày

- Biếng ăn : Có thể xuất hiện sớm hoặc khi trẻ tiêu chảy nhiều ngày, trẻthường từ chối các thức ăn thông thường, chỉ thích uống nước

1.4.2 Triệu chứng mất nước

Khi trẻ bị tiêu chảy cần phải tiến hành ngay đánh giá tình trạng mất nước

- Khai thác bệnh sử : Phát hiện các triệu chứng nôn, sốt, tiêu chảy, phân lỏngtoàn nước Bù ít hoặc không được bù nước bằng đường uống làm nguy cơ mấtnước càng tăng thêm, nếu vẫn được uống nước hay uống oresol tại nhà thì nguy cơmất nước sẽ giảm bớt

Trang 4

- Toàn trạng : Trẻ tỉnh táo bình thường khi chưa có biểu hiện mất nước Vật

vã, kích thích, quấy khóc khi có biểu hiện mất nước Trẻ mệt lả, li bì, hôn mê khitrẻ bị mất nước nặng hoặc sốc do giảm khối lương tuần hoàn

- Khát nước

- Mắt : Có thể bình thường, trũng hoặc rất trũng và khô

- Nước mắt : Quan sát khi trẻ khóc to có nước mắt không ? Trẻ khóc tokhông có nước mắt khi bị mất nước trung bình

- Miệng và lưỡi : Dùng ngón tay khô và sạch sờ trực tiếp vào trong miệng vàlưỡi trẻ để khám, nếu trẻ bị mất nước khi rút ngón tay thường khô, không có nướcbọt

- Độ chun giãn da : Khi véo da thành nếp ở vùng bụng và đùi rồi bỏ ra, nếpvéo da thường mất nhanh, khi nếp véo da mất đi chậm (hoặc rất chậm trên 2 giây)

là biểu hiện của mất nước nặng

- Thóp trước : Ở trẻ mất nước nhẹ và trung bình, thóp trước lõm hơn bìnhthường và rất lõm khi mất nước nặng

- Chân tay : Bàn chân và tay bình thường ấm và khô, móng tay có màu hồng.Khi mất nước nặng và bị sốc bàn chân tay lạnh, ẩm, móng tay nhợt, da có nổi vântím khi trẻ bị sốc

- Mạch : Khi bị mất nước nặng, mạch quay rất nhanh và yếu, khi bị sốc dogiảm khối lượng tuần hoàn mạch quay hoàn toàn không bắt được tuy nhiên mạchbẹn vẫn có thể bắt được

- Thở : Trẻ thở nhanh, khi bị mất nước nặng và toan chuyển hóa Cần phânbiệt với viêm phổi nếu trẻ không có ho hoặc co kéo lồng ngực

- Cân bệnh nhi : Ban đầu rất quan trọng để xác định khối lượng dịch uống vàtruyền tĩnh mạch, cần cân lại sau khi đã hoàn toàn hồi phục nước và theo dõi quátrình bù nước

1.4.3 Triệu chứng toàn thân :

Khi trẻ bị tiêu chảy cấp, cần đánh giá :

- Tình trạng dinh dưỡng

Trang 5

- Sốt và nhiễm khuẩn : Trẻ tiêu chảy có thể bị nhiễm khuẩn phối hợp hoặc bịsốt rét nếu ở các vùng có dịch sốt rét lưu hành tại địa phương hoặc ở trẻ nhỏ mấtnước có thể gây sốt.

1.4.4 Các xét nghiệm lâm sàng

- Điện giải đồ : Xác định tình trạng rối loạn điện giải

- Công thức máu : Bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao trong bệnh nhiễmkhuẩn

- Soi phân tươi :

+ Tìm hồng cầu, bạch cầu trong trường hợp tiêu chảy xâm nhập hoặc lị

+ Tìm ký sinh trùng : Cấy phân : thường ít giá trị chẩn đoán và điều trị vì kết quảmuộn

ƯớtKhông khát, uống bình thường*

Vật vã Kích thích*

Trũng Không cóKhôKhát, uống háo hức*

Li bì,hôn mê, mệt lã *

Rất trũng và khôKhông có

Rất khôUống kém hoặc khôngthể uống*

Sờ

Véo da

Nếp véo da mất nhanh*

Nếp véo da mất chậm < 2 giây*

Nếp véo da mất rất chậm > 2 giây *

Chẩn đoán Bệnh nhi không có

dấu hiệu mất nước

Nếu có 2 dấu hiệu trở lên,trong đó có ít

Nếu có 2 dấu hiệu trở lên,trong đó có ít nhất

Trang 6

nhất 1 dấu hiệu * 1 dấu hiệu *

Dấu * là những dấu hiệu quan trọng

1.6 Điều trị

1.6.1 Hồi phục nước điện giải :

Tùy theo mức độ mất nước mà bù nước và điện giải đã mất theo phác đồ A,phác đồ B, phác đồ C

Phác đồ A điều trị tại nhà : có 4 nguyên tắc

+ Cho trẻ uống nước và điện giải nhiều hơn bình thường, có thể dùng các dungdịch pha chế tại nhà như nước cháo muối, nước gạo rang hoặc ORS, 1 gói ORShòa với 1 lít nước uống được, có thể để trong 24 giờ Cho uống 50ml – 100ml saumỗi lần tiêu chảy ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi; 2 – 10 tuổi, cho uống 100ml – 200ml; trẻtrên 10 tuổi uống tới lúc hết khát

+ Tiếp tục cho trẻ ăn nhiều hơn bình thường để phòng suy dinh dưỡng

+ Không bắt nhịn ăn, kiêng khem, phải đảm bảo cung cấp chất dinh dưỡng cho trẻ.Khi trẻ không có dấu hiệu mất nước tiếp tục cho trẻ bú mẹ, ăn như thường

+ Nếu trẻ có dấu hiệu mất nước, mất nước nặng, khi các dấu hiệu mất nước đã bớttiếp tục cho trẻ bú mẹ, cho ăn dần thức ăn khác và trở lại chế độ ăn bình thườngcàng sớm càng tốt

+ Khi trẻ khỏi tiêu chảy, cho trẻ ăn thêm một bữa một ngày để trẻ lấy lại cân nhanhchóng

+ Cho trẻ uống bổ sung kẽm hàng ngày trong 10 – 14 ngày

+ Đưa trẻ đến khám ngay khi trẻ có 1 trong những biểu hiện : Đi ngoài rất nhiềulần, nôn tái diễn, khát nước nhiều, ăn uống kém, bỏ bú, sốt cao hơn, có máu trongphân

Phác đồ điều trị B

Phác đồ điều trị C

1.6.2 Điều trị nhiễm khuẩn

Trang 7

Không được dùng kháng sinh cho mọi trường hợp tiêu chảy, kháng sinhdùng không đúng chỉ định sẽ làm tiêu chảy kéo dài Kháng sinh chỉ được chỉ địnhtrong : Lỵ trực khuẩn, lỵ amip, đơn bào Giardia, tả, Campylobacter.

Thuốc phiện, imodium làm giảm nhu động ruột, có nhiều tai biến khi sửdụng như liệt ruột, chướng bụng, ngộ độc, không được dùng để điều trị tiêu chảycấp

1.7 Phòng bệnh tiêu chảy

1.7.1 Nuôi con bằng sữa mẹ

- Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu, cho ăn dặm sau 6

- Sữa mẹ không bị dị ứng hoặc dung nạp sữa

1.7.2 Cải thiện tập quán cho trẻ ăn sam

- Thức ăn bổ sung đủ chất dinh dưỡng : đạm, tinh bột, chất béo, vitamin và

chất khoáng

- Chế biến, bảo quản thức ăn, nguồn nước đảm bảo vệ sinh

1.7.3 Sử dụng nguồn nước sạch cho vệ sinh và ăn uống

1.8 Chế độ ăn khi bị tiêu chảy

Trang 8

Mặc dù trong thời gian bị tiêu chảy cấp, quá trình hấp thu thức ăn có giảmhơn bình thường, nhưng hấp thu qua ruột vẫn được khoảng 60%, do vậy trong suốtquá trình tiêu chảy cần cho trẻ ăn đủ khẩu phần, không được bắt trẻ nhịn, kiêngkhem, thì trọng lượng cơ thể sẽ tiếp tục tăng với tốc độ gần như bình thường Nếukhông ăn đủ khẩu phần trẻ sẽ bị sụt cân dẫn đến suy dinh dưỡng.

* Các thực phẩm nên dùng khi trẻ bị tiêu chảy :

- Gạo (bột gạo), khoai tây

- Thịt gà nạc, thịt lợn nạc, cá nạc

- Sữa đậu tương (đậu nành), sữa chua, sữa có ít hoặc không có lactose

- Dầu thực vật

- Cà rốt, hồng xiêm, chuối, táo

- Tùy theo lứa tuổi và chế độ ăn của trẻ trước khi bị tiêu chảy để sử dụng chế

độ ăn thích hợp

+ Trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi đang bú mẹ : Tiếp tục cho bú bình thường và tăng sốlần bú Nếu trẻ không có sữa mẹ thì cho trẻ ăn sữa bò hoặc sữa bột công thức màtrước đó trẻ vẫn ăn nhưng phải pha loãng 1/2 trong vòng 2 ngày

+ Trẻ từ 6 tháng tuổi : Ngoài sữa mẹ và sữa thay thế như trên cần cho trẻ ăn thêmnhiều lần và từng ít một các thức ăn giàu chất dinh dưỡng như thịt nạc, cá nạc,trứng, sữa và cho thêm một ít dầu, mỡ để tăng thêm năng lượng của khẩu phần.Thức ăn cần mềm, nấu kỹ, nấu loãng hơn bình thường và cho ăn ngay sau khi nấu

để đảm bảo vệ sinh, giảm nguy cơ bội nhiễm, nếu phải cho trẻ ăn những thức ăn đãnấu sẵn thì cần phải đun lại trước khi cho ăn Cho trẻ ăn thêm quả chín hoặc nướcquả như : chuối, cam, xoài, đu đủ, hồng xiêm để tăng thêm lượng kali, betacaroten, vitamin C

* Các thực phẩm không nên dùng khi trẻ bị tiêu chảy :

+ Tránh dùng các loại nước giải khát công nghiệp, các loại thức ăn có chứa nhiềuđường vì những thức uống, đồ ăn này có thể làm tăng tiêu chảy do tăng áp lựcthẩm thấu trong lòng ruột kéo nước trong tế bào vào lòng ruột

+ Tránh dùng các loại thực phẩm có nhiều chất xơ hoặc ít chất dinh dưỡng

Trang 9

+ Cần khuyến khích trẻ ăn càng nhiều càng tốt, trẻ nhỏ cho ăn 6 lần/ngày hoặcnhiều hơn.

+ Sau khi khỏi tiêu chảy, để giúp cho trẻ hồi phục nhanh và tránh suy dinh dưỡngcần cho trẻ ăn thêm mỗi ngày 1 bữa trong 2 tuần liền[1],[2]

Trang 10

CHƯƠNG IIĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm tất cả các bà mẹ có con ở độ tuổi 0 – 5 tuổi bị tiêu chảy nhập viện vớichẩn đoán bệnh chính là Tiêu chảy tại khoa Nhi Bệnh viện từ tháng 2 năm 2016đến tháng 12 năm 2016

Tiêu chuẩn loại trừ

- Bà mẹ không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Bà mẹ không thể trả lời phỏng vấn như : câm, điếc, tâm thần

- Bà mẹ không thể trả lời hoàn chỉnh bộ câu hỏi phỏng vấn

Cỡ mẫu

- Cỡ mẫu thuận tiện

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Phương tiện nghiên cứu

Bảng câu hỏi gồm 14 câu hỏi ngắn gọn, phù hợp mọi loại trình độ của bà mẹ

2.2.3 Phương pháp tiến hành

Thu thập thông tin bằng phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ cócon ở độ tuổi 0 – 5 tuổi đang điều tri tiêu chảy tại khoa Nhi Bệnh viện

2.2.4 Các hằng số giá trị trong nghiên cứu

- Tuổi : gồm 3 giá trị ( dưới 25 tuổi, từ 25 – 30 tuổi, trên 30 tuổi)

- Nghề nghiệp : gồm 4 giá trị ( Làm ruộng, công nhân, cán bộ viên chức,khác)

Trang 11

- Các câu hỏi liên quan đến kiến thức của bà mẹ trả lời với 2 giá trị Đúng vàSai.

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê y học

Trang 12

CHƯƠNG III

DỰ KIẾN KẾT QUẢ3.1 Đặc điểm xã hội học của mẹ

Bảng 3.1 Đặc điểm xã hội học của bà mẹ

có trình độ cấp III, 35% cấp I, II và 15% Cao đẳng hay Đại học

Trang 13

3.2 Kiến thức của các bà mẹ về bệnh tiêu chảy

Bảng 3.2 Dấu hiệu của bệnh tiêu chảy

Nhận xét : - Có 95% số bà mẹ cho rằng ỉa phân lỏng là dấu hiệu của bệnh tiêu chảy

- Có 97,5% số bà mẹ cho rằng nôn là dấu hiệu của bệnh tiêu chảy

Bảng 3.3 Nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy

Nhận xét : Tỷ lệ bà mẹ cho rằng virus là nguyên nhân gây bệnh chiếm: 90%

có thể tác dụng của truyền thông đối với bênh tiêu chảy do rotavirus

Bảng 3.4 Đường lây của bệnh tiêu chảy

Trang 16

- Tỷ lệ bà mẹ trả lời dùng nước sôi để nguội để pha gói Theresol là: 97,5%

- Tỷ lệ bà mẹ trả lời đúng tác dụng của dung dịch Theresol: 100%

Bảng 3.9 Hiểu biết của bà mẹ về nước bù dịch cho trẻ khi không có Theresol

(ORS) Nước bù dịch cho trẻ khi không có Theresol (ORS) Số bà mẹ Tỷ lệ %

Nhận xét: Tỷ lệ bà mẹ biết dùng nước cháo muối thay thế Theresol :100%

Bảng 3.10 Dấu hiệu nặng cần đưa trẻ đến cơ sở y tế Dấu hiệu nặng cần đưa trẻ đến cơ sở y tế Số bà mẹ Tỷ lệ %

- Tỷ lệ bà mẹ cho rằng nôn nhiều là dấu hiệu nặng: 90%

- Tỷ lệ bà mẹ cho rằng khát nước nhiều là dấu hiệu nặng thấp : 37,5% đây chính là nguyên nhân trẻ vào viện trong tình trạng nặng

Trang 17

Bảng 3.11 Cách phòng ngừa bệnh tiêu chảy Cách phòng ngừa bệnh tiêu chảy Số bà mẹ Tỷ lệ %

Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu 24 60%

Chế biến, bảo quản thức ăn, nguồn nước đảm bảo vệ

Rửa tay bằng xà phòng : sau khi đi ngoài, thay tã lót

cho trẻ và trước khi làm thức ăn, cho trẻ ăn và chăm

sóc trẻ

Sử dụng nhà vệ sinh hợp vệ sinh và xử lí an toàn

Trang 18

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa đặc điểm xã hội của mẹ với sự hiểu biết về

đường lây của bệnh tiêu chảy

Trang 19

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa đặc điểm xã hội của mẹ với cho ăn,bú khi trẻ

- Tỷ lệ bà mẹ trình độ cấp I, II trả lời sai chiếm 21,43%

- Tỷ lệ bà mẹ ≤ 25T trả lời sai chiếm 12,5%

Trang 20

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa đặc điểm xã hội của mẹ với hiểu biết về cách

pha gói Theresol (ORS)

Nhận xét : Có mối liên quan chặt chẽ giữa trình độ văn hóa và tuổi của mẹ với

sự hiểu biết về cách pha gói Theresol (ORS)

- Tỷ lệ bà mẹ trình độ cấp I, II trả lời sai chiếm 7,15%

- Tỷ lệ bà mẹ ≤25T trả lời sai chiếm 6,25%

Trang 21

CHƯƠNG IV BÀN LUẬN4.1 Đặc điểm xã hội học của mẹ

Về đặc điểm xã hội học của bà mẹ, chúng tôi ghi nhận có 72,5% bà mẹ sống

ở thành thị và 27,5% sống ở nông thôn, 50% đối tượng nghiên cứu ở nhóm tuổi 25đến 30 tuổi Về trình độ học vấn, 50% bà mẹ có trình độ cấp III, 35% cấp I, II và15% Cao đẳng hay Đại học Tỷ lệ bà mẹ sống ở thành thị , trình độ học vấn từ cấpIII trở lên cao cũng là yếu tố quan trọng trong điều trị cũng như tiên lượng bệnh

4.2 Kiến thức của các bà mẹ về bệnh tiêu chảy

4.2.1 Dấu hiệu của bệnh tiêu chảy

Kết quả ở bảng 3.2 cho thấy 95% bà mẹ biết đi ngoài phân lỏng là dấu hiệucủa bệnh tiêu chảy, trong khi đó chỉ có 12,5 % đối tượng nghiên cứu cho rằng kém

ăn, bú là dấu hiệu của bệnh Theo kết quả nghiên cứu của Trần Phan Quốc Bảo, có55,93% số bà mẹ hiểu biết đúng về định nghĩa bệnh tiêu chảy, các dấu hiệu mấtnước và dấu hiệu bệnh nặng[3] thì kết quả của chúng tôi cao hơn lý do có thể doyếu tố địa lý , thời điểm nghiên cứu

4.2.2 Nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy

Có nhiều nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy cấp như vi khuẩn, virus, nấm, kísinh trùng Bảng 3.3 cho thấy phần lớn bà mẹ cho rằng nguyên nhân virus, chiếm90%, vi khuẩn 5%, ki sinh trùng 7,5%, nấm 5% Nguyên nhân do tác động củatruyền thông đối với bệnh tiêu chảy cấp do rotavirus, các nguyên nhân khác như kýsinh trùng, nấm còn xa lạ với cộng đồng và nhiều người chưa hiểu biết hết tầmquan trọng của các tác nhân này trong việc gây ra bệnh tật cho con người, trong đó

có bệnh tiêu chảy cấp

4.2.3 Đường lây của bệnh tiêu chảy

Việc nhận biết đường lây truyền của một bệnh rất quan trọng trong công tác phòngchống bệnh đó Kết quả ở bảng 3.4 cho thấy 90% số bà mẹ biết bệnh tiêu chảy lâyqua đường tiêu hóa cao hơn nghiên cứu của Trần Phan Quốc Bảo khi nghiên cứu

Ngày đăng: 22/02/2017, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w