1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tiếp cận vấn đề dạy và học đối với học sinh dân tộc thiểu số xã Vạn Thủy, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 – 2015

18 381 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 387,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, tìm hiểu thực trạng và tìm ra đâu là những nhân tố ảnh hưởng đến sự tiếp cận giáo dục đối với học sinh dân tộc thiểu số, nhằm góp phần phản ánh những tồn tại và đưa ra những khu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LƯU THI ̣ NHUNG

TIẾP CẬN VẤN ĐỀ DA ̣Y VÀ HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH

DÂN TỘC THIỂU SỐ XÃ VẠN THỦY,

GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN HỌC

Dm - vân - 3q

Hà Nội - Năm 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LƯU THI ̣ NHUNG

TIẾP CẬN VẤN ĐỀ DA ̣Y VÀ HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH

DÂN TỘC THIỂU SỐ XÃ VẠN THỦY,

GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

Chuyên ngành: Nhân ho ̣c

Mã số : 60.31.03.02 LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN TRƯỜNG GIANG

Hà Nội - Năm 2016

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Cơ sở lý thuyết 7

6 Phương pháp nghiên cứu 8

CHƯƠNG 1: ĐI ̣A BÀN NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined

1.1 Điều kiê ̣n tự nhiên Error! Bookmark not defined

1.2 Đặc điểm dân cư Error! Bookmark not defined

1.2.1 Dân tô ̣c Nùng Error! Bookmark not defined

1.2.2 Dân tô ̣c Tày Error! Bookmark not defined

1.2.3 Dân tô ̣c Dao Error! Bookmark not defined

1.3 Vài nét về tình hình giáo dục huyện Bắc SơnError! Bookmark not defined

Tiểu kết chương 1: Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 2: BỐI CẢNH CHÍNH SÁCH TRONG ĐI ̣NH HƯỚNG GIÁO

DỤC CỦA ĐỊA PHƯƠNG Error! Bookmark not defined

2.1 Các chính sách của Nhà nước Error! Bookmark not defined

2.1.1 Các chính sách tác động trực tiếp Error! Bookmark not defined

2.1.2 Chính sách tác động gián tiếp Error! Bookmark not defined

2.2 Vâ ̣n du ̣ng chính sách ta ̣i đi ̣a phương Error! Bookmark not defined

2.2.1 Chính quyền địa phương thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nướ c.Error! Bookmark not defined

2.2.2 Hiê ̣u quả của viê ̣c tiếp cận chính sách Error! Bookmark not defined

Tiểu kết chương 2: Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TIẾP CẬN VẤN ĐỀ DA ̣Y VÀ HỌC CỦA

HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Error! Bookmark not defined

Trang 4

3.1 Khả năng tiếp cận trường lớp, môi trươ ̀ ng ho ̣c tâ ̣pError! Bookmark not defined 3.2 Tiếp câ ̣n điều kiê ̣n ho ̣c tâ ̣p Error! Bookmark not defined

3.2.1 Điều kiê ̣n vật chất Error! Bookmark not defined

3.2.2 Điều kiện thời gian học tập Error! Bookmark not defined

3.2.3 Tham gia ca ́ c hoạt động học tập Error! Bookmark not defined

Tiểu kết chương 3: Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 4: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VẤ N ĐỀ TIẾP CẬN

DẠY VÀ HỌC Error! Bookmark not defined

4.1 Gia đình Error! Bookmark not defined

4.1.1 Điều kiện kinh tế Error! Bookmark not defined

4.1.2 Sự quan tâm của gia đình Error! Bookmark not defined

4.2 Nhà trường Error! Bookmark not defined

4.2.1 Giáo viên Error! Bookmark not defined

4.2.2 Cơ sở hạ tầng Error! Bookmark not defined

4.3 Bản thân các học sinh Error! Bookmark not defined

4.4 Yếu tố đi ̣a lý và phong tu ̣c tâ ̣p quán của đi ̣a phươngError! Bookmark not defined

4.1.1 Nhân tố đi ̣a lý Error! Bookmark not defined

4.4.2 Phong tu ̣c tập quán Error! Bookmark not defined

Tiểu kết chương 4 Error! Bookmark not defined

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined

TÀI LIỆU THAM KHẢO 11

PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục đào tạo đóng vai trò quan trọng, vừa là chìa khóa và là động lực trong sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Là điều kiện tiên quyết góp phần phát triển kinh tế, ổn định chính trị xã hội và đặc biệt là nâng cao nhận thức, chỉ số phát triển của con người Do đó, các chính sách về giáo dục đào tạo luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, đặt lên hàng đầu Đặc biệt, trong cộng đồng các dân tộc thiểu số thì việc phát triển giáo dục là nhiệm vụ chiến lược được xác định bởi Đảng và Nhà nước ta nhằm đưa các dân tộc sớm thoát khỏi tình trạng đói nghèo, lạc hậu, tiến tới công bằng trong xã hội Trong những thập kỷ qua, Đảng và Nhà nước đã và đang nỗ lực thực thi hàng loạt chủ trương, chính sách giáo dục và đào tạo nhằm xây dựng đội ngũ lao động, tri thức là người dân tộc thiểu số Tuy nhiên, theo đánh giá của Ủy ban Dân tộc gần đây, nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số còn thiếu về số lượng

và yếu về chất lượng Tỉ lệ học sinh bỏ học giữa chừng ở các cấp vẫn còn phổ biến và tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số được tiếp xúc với giáo dục bậc cao còn rất thấp, mặc dù số lượng học sinh được đến trường ở các bậc Tiểu học, Trung học cơ sở khá cao Do vâ ̣y, đã ta ̣o nên khoảng cách trong giáo du ̣c giữa vùng miền núi và các vùng khác rất lớn Nguồn nhân lực là người dân tô ̣c thiểu số làm viê ̣c trong các cơ quan sự nghiê ̣p còn rất ít , đã ta ̣o nên sự thiê ̣t thòi và sự m ất cân bằng trong xã hội Các nghiên cứu chỉ ra rằng, giá trị và vai trò của tri thức có thể khác nhau ở các nền văn hóa, nhưng một nền giáo dục tốt thì có tầm quan trọng đặc biệt ở nền văn hóa và các cấp độ giáo dục Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự tăng trưởng của quốc gia Vậy vai trò của giáo dục rất quan trọng Nhưng trong thực tế, việc tiếp cận với hệ thống giáo dục hiện nay ở các vùng miền có sự khác nhau.Tỉ lệ học sinh ở các vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nạn bỏ học cao hơn so với các vùng kinh tế trọng điểm và các khu đô thị Số liệu Tổng điều tra dân số cho thấy tỷ lệ dân

Trang 6

2

số từ 15 tuổi trở lên có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao tương đối thấp, vào năm 2009 chỉ có 1,6% tốt nghiệp cao đẳng, 4,2% tốt nghiệp đại học và 0,21% tốt nghiệp thạc sỹ trở lên Có 18,9% dân số Việt Nam từ 25 tuổi trở lên có trình độ học vấn bậc trung theo chuẩn phân loại quốc tế về giáo dục của UNESCO, trong khi đó, chỉ có 5,4% dân số từ 25 tuổi trở lên có trình độ học vấn bậc cao (đại học hoặc cao hơn) Sự khác biệt lớn trong lĩnh vực giáo dục giữa dân tộc Kinh và các nhóm dân tộc ít người Dân tộc Kinh có tỷ lệ biết đọc biết viết cao nhất (95,9%) và dân tộc Hmông có tỷlệ biết đọc biết viết thấp nhất (37,7%) Sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn vẫn tồn tại trong lĩnh vực giáo dục Số liệu phân tích theo thời gian cho thấy có sự cải thiện về

tỷ lệ dân số tốt nghiệp THPT trở lên trong vòng 20 năm qua Tuy nhiên, khoảng cách giữa thành thị và nông thôn (ở cả nam và nữ) có xu hướng gia tăng theo thời gian

Như vậy, giữa các vùng kinh tế - xã hội cũng có sự khác biệt Vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai vùng tiến bộ hơn so với các vùng còn lại, đặc biệt là so với hai vùng Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên Sự khác biệt giữa nam và nữ trong giáo dục vẫn còn khá lớn Bởi hai vùng này có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và điều kiện kinh tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn Đặc biệt là tỉnh Lạng Sơn , là một tỉnh miền núi có thành phần người dân tộc thiểu số rất cao , và mức sống còn thấp, chất lượng giáo du ̣c vẫn còn thấp và đáng được quan tâm Trong luâ ̣n văn của mình , tôi cho ̣n xã Va ̣n Thủy , huyê ̣n Bắc Sơn , tỉnh Lạng Sơn để nghiên cứu Bởi đây là mô ̣t xã điển hình có 99,5% người dân tô ̣c thiểu số sinh sống và mức sống còn rất khó khăn so với mă ̣t bằng chung của toàn tỉnh

Như vậy, tìm hiểu thực trạng và tìm ra đâu là những nhân tố ảnh hưởng đến sự tiếp cận giáo dục đối với học sinh dân tộc thiểu số, nhằm góp phần phản ánh những tồn tại và đưa ra những khuyến nghị, giải pháp để nâng cao

chất lượng giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số Đề tài “Tiếp cận vấn đề dạy và

Trang 7

học đối với học sinh dân tộc thiểu số xã Vạn Thủy , huyê ̣n Bắc Sơn , tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2015 nhằm nghiên cứu thực trạng giáo dục cũng

như tìm hiểu những rào cản, khó khăn nào trong việc tiếp cận giáo dục và giáo dục bậc cao của học sinh dân tộc thiểu số nơi đây Qua đó, có được những đánh giá cơ bản đối với việc thực thi chính sách của Nhà nước ở địa phương đã đầy đủ, phù hợp với điều kiện địa lý, không gian xã hội đặc thù của của địa phương Từ đó, góp phần đưa ra khuyến nghị giúp các nhà quản

lý giáo dục, các nhà làm chính sách, các cấp chính quyền có những biện pháp

cụ thể, phù hợp và hiệu quả hơn nữa cho giáo dục dân tộc thiểu số

2 Mục tiêu nghiên cứu

1) Nghiên cứ u cơ sở lý luận và thực tiễn về khả n ăng tiếp cận việc dạy

và học của học sinh ta ̣i vùng đồng bà o DTTS và miền núi ở xã Va ̣n Thủy , huyê ̣n Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

2) Đánh giá thực tra ̣ng khả n ăng tiếp c ận với việc dạy và học của học sinh DTTS, những ưu điểm và hạn chế thông qua hệ thống chính sách

3) Khuyến nghị các giải pháp n ăng cao khả n ăng tiếp c ận dạy và học đối với học sinh dân tộc thiểu số tại địa bàn nghiên cứu

3 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Giáo dục là một trong những chỉ số quan trọng đánh giá trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước, và là một trong ba tiêu chí trong chỉ số phát triển của con người Do vậy, giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục vùng dân tộc thiểu số nói riêng được nhiều nhà nghiên cứu, nhà khoa học quan tâm và có nhiều công trình đề cập đến vấn đề này

Trong cuốn “Vài nét về sự phát triển văn hóa giáo dục ở các tỉnh miền

núi phía Bắc” của nhà nghiên cứu La Công Ý vào năm 1985, khảo sát tại tỉnh

Lạng Sơn và Lai Châu đã có những thống kê cụ thể, chỉ ra số lượng học sinh

ở các dân tộc ít người thấp hơn so với số lượng học sinh ở các dân tộc có quy

mô dân số lớn hơn Nghiên cứu cũng cho thấy rằng, số lượng học sinh đến

Trang 8

4

trường ngày càng tăng nhưng tỉ lệ nghịch với chất lượng đào tạo do kinh tế vật chất còn gặp nhiều khó khăn Trong nghiên cứu này, tác giả cũng chỉ ra những biện pháp để khắc phục tình trạng này như xây dựng trường học gần dân và quản lý, nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ là người dân tộc thiểu số

Trong đề tài nghiên cứu “Một số vấn đề về chính sách giáo dục ở vùng

cao miền núi phía Bắc Việt Nam” của tác giả Nguyễn Ngọc Thanh nghiên cứu

trong năm 2007 đến năm 2009, khảo sát tại địa bàn các tỉnh Lai Châu, Hà Giang và Cao Bằng đã đánh giá thực trạng và những tác động của chính sách giáo dục đối với một số dân tộc ở vùng cao miền núi phía Bắc Việt Nam (Cống, Mảng, Si La, Tày, Hmông, Dao) chỉ rõ những bất cập giữa chính sách

và thực tiễn đời sống tộc người hiện nay Ở nghiên cứu này, tác giả đã chỉ ra rằng cơ sở vật chất đối với giáo dục chưa được quan tâm đúng mức, đời sống của và điều kiện sinh hoạt của giáo viên còn rất khó khăn Song song với đó là tình trạng thiếu lớp, thiếu giáo viên phải xây dựng mô hình lớp ghép ở bậc Trung học, dẫn đến hiệu quả học tập không cao Từ đó, tác giả đề xuất các giải

pháp, khuyến nghị như xây dựng mô hình “bán trú dân nuôi” để phù hợp với

từng đặc thù vị trí địa lý và dân tộc ở vùng cao miền núi phía Bắc Việt Nam

Công trình “Những đặc điểm kinh tế - xã hội các dân tộc miền núi phía

Bắc” của tác giả Khổng Diễn năm 1996 nhận định rằng, tình trạng xuống cấp

của cơ sở vật chất cùng với rào cản ngôn ngữ là những nguyên nhân khách quan khiến cho giáo dục vùng cao còn gặp nhiều khó khăn, thử thách Trong nghiên cứu, tác giả đưa ra những dẫn chứng cho thấy rằng tình trạng trẻ mù chữ, chậm độ tuổi đến trường và số lượng học sinh bỏ học cuối cấp đang ở mức báo động và có xu hướng gia tăng ở các dân tộc thiểu số như H’mông, Dao, Mảng…

Trong công trình nghiên cứu “Học không được hay học để làm gì? Trải

nghiệm học tập của học sinh dân tộc thiểu số” của Nguyễn Thu Hương ,

Nguyễn Trường Giang (2013) thuộc Viện nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi

Trang 9

trường (iSEE) nghiên cứu cộng đồng các dân tộc Thái, Dao, Hmông và Pà Thẻn tại ba tỉnh miền núi phía Bắc là Hà Giang, Điện Biên và Yên Bái Nghiên cứu đã tập trung phân tích và lý giải nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu và yếu trong giáo dục tại vùng dân tộc, miền núi, trong khi các chính sách ưu đãi của Nhà nước cho sự phát triển giáo dục thì ngày càng tăng Đồng thời, nhóm tác giả cũng đặt vấn đề học tập của các em trong mối tương quan với gia đình, nhà trường và cộng đồng xã hội và đưa ra những suy nghĩ, thái

độ của học sinh và gia đình các em về vấn đề học tập Qua đó, chỉ ra những tiêu cực còn tồn tại trong cách thức vận hành của hệ thống chính quyền nhà nước như hiện tượng chạy việc, không tuyên truyền rộng rãi các chính sách

ưu đãi của Nhà nước dành cho con em dân tộc, hay ưu tiên cho con em cán bộ

xã, huyện được hưởng những chính sách đó Điều này dẫn tới việc bức xúc và

sự lo ngại sâu sắc của học sinh và phụ huynh trong vấn đề tiếp cận với học tập

và các bậc học cao Từ đó, nhóm tác giả đưa ra những kiến nghị, giải pháp về việc cải thiện chất lượng giáo dục tại vùng dân tộc, miền núi

Công trình “Họ nói đồng bào không biết quý sự học” Những mâu thuẫn

trong giáo dục ở vùng đa dân tộc, Tây Nguyên Việt Nam, của tác giả Trương

Huyền Chi nghiên cứu địa bàn tỉnh Đắk Nông trong giai đoạn từ năm 2004 –

2006, đã đánh giá thực trạng của những thực hành văn hóa truyền thống của người M’Nông, đặc biệt là trong giáo dục Công trình nghiên cứu đã chỉ ra những mâu thuẫn bắt nguồn từ mối quan hệ giữa người nhập cư đa số và cư dân bản địa thiểu số, mà ở đó họ không tìm thấy tiếng nói chung, dẫn đến những hiểu lầm trong cách giáo dục Từ đó vô hình chung đã tạo nên những rào cản trong sự tiếp cận với giáo dục của học sinh dân tộc thiểu số, mà đại diện là người M’Nông

Nghiên cứu mới đây trong bài luâ ̣n văn cao ho ̣c của Nguyễn Ngọc Trìu

“Giáo dục tiểu học miền núi phía Bắc” năm 2013 tại xã Púng Luông, huyện

Mù Cang Chải, Yên bái đã phản ánh những thực trạng trong giáo dục đó là

Trang 10

6

chất lượng giáo dục tại vùng dân tộc thiểu số phía Bắc vẫn còn khoảng cách rất lớn đối với mặt bằng giáo dục chung trong cả nước Điều đó phản ánh những chính sách đầu tư cho giáo dục của Nhà nước tuy nhiều nhưng chưa thực sự hiệu quả Qua đó, tác giả kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục tại địa phương, như thực hiện mô hình bán trú cho học sinh tiểu học, hoặc cho học sinh nghỉ đông vì thời tiết rét đậm, thay vì nghỉ hè như thông thường

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số và các công trình đã nghiên cứu, luận bàn ở nhiều bình diện và góc

độ khác nhau Mỗi nghiên cứu đều có những đóng góp đáng kể cho tri thức chung về vấn đề giáo dục, đều hướng đến làm rõ những vấn đề nổi bật trong tiếp cận giáo dục Qua đó, đã đề xuất những biện pháp cụ thể cho từng vùng, từng địa phương thực hiện nghiên cứu Những nghiên cứu này rất hữu ích cho những định hướng trong nghiên cứu của tôi Tuy nhiên, các công trình này chỉ tập trung nghiên cứu ở những địa phương khác nhau hay chỉ nghiên cứu một bậc học Đó là gợi ý cho tôi thực hiện nghiên cứu của mình ở cả ba cấp học và những học sinh đã ra trường, tại một địa phương có 100% học sinh là người dân tộc thiểu số Hi vọng của luâ ̣n văn này sẽ phản ánh đúng thực trạng của giáo dục hiện nay, đó là điều kiện kinh tế còn khó khăn của đồng bào và mô ̣t số bất câ ̣p trong khâu tuyển dụng việc làm của nhà nước… đã dẫn đến tình trạng bỏ học và có ít học sinh được tiếp cận giáo dục bậc cao Từ đó có thể đưa ra những kiến nghị của mình, góp phần cùng địa phương xây dựng mô hình giáo dục phù hợp và hiệu quả hơn

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Địa bàn nghiên cứu tại xã Vạn Thủy, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn Với dân số là 1.790 người1

và có 99,5% là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, bao gồm các dân tộc: Tày, Nùng, Dao Đây là một xã nằm trong diện xã

1 Số liệu của Ủy ban nhân dân xã Vạn Thủy năm 2010

Ngày đăng: 22/02/2017, 06:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w