XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Vấn đề nghiên cứu là xác định các nguyên nhân thường xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đến sự gia tăng chi phí đầu tư xây dựng và thiết bị trong c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
ĐẶNG DUY QUỐC CƯỜNG
CÁC NHÂN TỐ LÀM TĂNG CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ TRONG CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
ĐẶNG DUY QUỐC CƯỜNG
CÁC NHÂN TỐ LÀM TĂNG CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ TRONG CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Nguyễn Thống
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày… tháng … năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp
I Tên đề tài:
Các nhân tố làm tăng chi phí đầu tư xây dựng và thiết bị trong các dự án xây
dựng hạ tầng kỹ thuật tại thành phố Hồ Chí Minh
II Nhiệm vụ và nội dung:
1 Nhiệm vụ:
Tìm kiếm các nhân tố làm tăng chi phí đầu tư xây dựng và thiết bị trong các dự
án hạ tầng kỹ thuật tại thành phố Hồ Chí Minh
2 Nội dungvà các kết quả đạt được:
- Tìm kiếm các nguyên nhân gây tăng chi phí xây dựng và thiết bị trong các
dự án hạ tầng kỹ thuật
- Khảo sát mức độ ảnh hưởng của từng nguyên nhân
- Tổng hợp và phân tích các nguyên nhân chính
- Tìm kiếm các giải pháp khắc phục cho từng nguyên nhân
Kết quả dự kiến đạt được:
- Khảo sát và phân tích được các nguyên nhân làm tăng chi phí xây dựng và
chi phí thiết bị trong các dự án hạ tầng kỹ thuật tại TP.HCM
Trang 5III Ngày giao nhiệm vụ:01/04/2016
IV Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 25/7/2016
V Cán bộ hướng dẫn:PGS.TS.Nguyễn Thống
PGS.TS.NGUYỄN THỐNG
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc
Đặng Duy Quốc Cường
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Để đạt được thành quả này, người đầu tiên tôi muốn được gửi lời cảm ơn là thầy Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Thống Thầy là người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả tập thể cán bộ, nhân viên và các Thầy-Cô tại Phòng quản lý khoa học và đào tạo sau đại
học vàKhoaKỹ thuật xây dựng công trình DD&CN của trường Đại học Công
NghệTp Hồ Chí Minh.Tất cả những kiến thức, kinh nghiệm các thầy cô đã truyền đạt sẽ mãi là hành trang quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và công tácsau này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp ở các cơ quan, công ty trong lĩnh vực xây dựng đã hỗ trợ đóng góp những kinh nghiệm quý báu cũng như động lựccho tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện các nghiên cứu khảo sát phục vụ cho luận văn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơnnhững người thân trong gia đình, những người bạn thân của tôi đã luôn bên cạnh, quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để hoàn thành luận văn này
Đặng Duy Quốc Cường
Trang 8TÓM TẮT
Trong bối cảnh đất nước đang trên đường hội nhập kinh tế thế giới, vấn đề về đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đang trở nên cấp thiết đối với đất nước ta hiện nay Có nhiều dự án lớn đang trong giai đoạn thực hiện đầu tư hoặc triển khai thi công với nguồn vốn lên đến hàng nghìn tỷ đồng như dự án tuyến đường sắt metro, dự án chống ngập thành phố do ảnh hưởng triều cường… Song song với việc triển khai các dự án lớn, thì vấn đề phát sinh chi phí đầu tư xây dựng cũng đang là vấn đề bức xúc, làm đau đầu các nhà quản lý Đề tài này được thực hiện nhằm xác định, đánh giá những nguyên nhân làm gia tăng chi phí đầu tư xây dựng và thiết bị trong các dự án hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh
Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 01/04/2016 đến ngày 30/05/2016, tổng số bảng câu hỏi khảo sát được gửi đi là 257 bảng câu hỏi, kết quả thu về được 125 bảng trả lời và trong đó có 114 bảng trả lời hợp lệ Kết quả khảo sát đã chỉ ra những nguyên nhân hàng đầu ảnh hưởng mạnh đến sự gia tăng chi phí đầu tư xây dựng và thiết bị trong các dự án hạ tầng kỹ thuật tại TP.Hồ Chí Minh
gồm: CĐT / BQLDA yêu cầu thay đổi, làm thêm ; CĐT / BQLDA thay đổi kế hoạch
dự án; CĐT / BQLDA thiếu năng lực quản lý; Điều kiện địa chất phức tạp ; Xảy ra thiên tai, địch họa ; Thời tiết thay đổi bất thường
Phương pháp phân tích thành phần chính Principal Components Analysis được
sử dụng để nhóm lại những yếu tố có mức độ ảnh hưởng mạnh đến sự gia tăng chi phí đầu tư xây dựng và thiết bị Kết quả phân tích được 9 thành phần chính, trong
đó có 6 thành phần chính có nét đặc trưng rõ ràng Trên cơ sở 6 thành phần đặc trưng vừa xác định, kiến nghị một số giải pháp nhằm hạn chế sự gia tăng chi phí đầu tư
Trang 9ABSTRACT
In the context of the country is on the path of integration into the world economy, problems with the construction of public utility is becoming urgent for our country today There are several major projects in the implementation phase of investment or under construction with cost raising up to several trillion such as metro railway project, the project the city against flooding due to storm surges In the other hand, the implementation of major projects, the problems arising costs of construction investment is also pressing problems, headaches for managers This topic was undertaken to identify, evaluate the reasons for the cost increase investment in building and equipment in the infrastructure projects in Ho Chi Minh City
This study was carried out during the period from 04/01/2016 to 30/05/2016 days, total survey questionnaire was sent to the 257 questionnaires, 125 results on the answer sheet and including 114 valid replies Survey results showed the leading causes strong influence on the increase in the construction costs and equipment in the infrastructure projects in Ho Chi Minh City, including: Owner / PMU requires replacement change, overtime; Owner / PMU change the project plan; Owner / PMU lack management capacity; Complex geological conditions; Natural disasters
or enemy sabotage; Weather vagaries
Principal Components Analysis method is used to group the factors that influence the level of the increase in investment costs of construction and equipment Analytical results are 9 major components, including 6 major components have clear characteristics On the basis of specific component 6 has determined, propose some suggestions to reduce the raising in investment costs
Trang 10MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II TÓM TẮT III ABSTRACT IV MỤC LỤC V DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT VIII DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU IX DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ IX
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH NGHIÊN CỨU 1
1.2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.5 ĐÓNG GÓP DỰ KIẾN CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 5
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA 5
2.1.1 Khái niệm “Dự án hạ tầng kỹ thuật” 5
2.1.2 Khái niệm “Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị” trong công trình xây dựng: 5
2.2 SƠ LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 7
2.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 7
2.2.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam 9
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 13
3.2 CÁC CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU 14
3.2.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp 14
3.2.2 Khảo sát bằng bảng câu hỏi 14
3.2.3 Thang đo Likert 15
3.2.4 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 15
Trang 113.2.5 Hệ số tương quan 16
3.2.6 Phân tích phương sai 16
3.2.7 Phân tích thành phần chính (Principal Component Analysis) 17
3.3 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI 18
3.4 NỘI DUNG BẢNG CÂU HỎI 20
3.4.1 Giới thiệu chung 20
3.4.2 Hướng dẫn trả lời 20
3.4.3 Các yếu tố khảo sát 20
3.4.4 Thông tin chung 27
3.5 THU THẬP DỮ LIỆU 28
3.5.1 Xác định kích thước mẫu 28
3.5.2 Phân phối và thu thập bảng câu hỏi 28
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 29
4.1 QUY TRÌNH PH ÂN TÍCH SỐ LIỆU 29
4.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ 30
4.2.1 Vai trò của người trả lời trong dự án 30
4.2.2 Số năm kinh nghiệm làm việc của người trả lời 31
4.2.3 Phần lớn loại dự án đã tham gia 32
4.2.4 Phần lớn nguồn vốn dự án đã tham gia 33
4.3 KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO 34
4.4 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ 35
4.4.1 Quy trình đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố: 35
4.4.2 Đánh giá và xếp hạng sơ bộ các yếu tố ảnh hưởng 37
4.4.3 Kiểm định sự khác biệt về trị trung bình giữa các nhóm 38
4.4.4 Kiểm định tương quan xếp hạng yếu tố ảnh hưởng 44
4.4.5 Tổng kết đánh giá các yếu tố khảo sát 45
4.5 PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ GIA TĂNG CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ 46
4.5.1 Kỹ thuật phân tích thành phần chính PCA (Principal Components Analysis) 46
4.5.2 Thực hiện phân tích thành phần chính PCA 47
Trang 124.5.3 Kết quả thành phần chính trong phân tích PCA 50
4.5.4 Phân tích ý nghĩa các thành phần chính 52
4.5.5 Tổng hợp các thành phần chính: 55
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 56
5.1 KẾT LUẬN 56
5.2 KIẾN NGHỊ 57
5.2.1 Kiến nghị giải pháp hạn chế các yếu tố làm tăng chi phí đầu tư 57
5.2.2 Hướng phát triển đề tài 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 63
Trang 13DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1: Danh sách một số dự án bị phát sinh chi phí đầu tư 1
Bảng 2-1: Các nguyên nhân làm phát sinh chi phí đối với các dự án đường cao tốc theo nghiên cứu của S M Vidalis, F.T Najafi (2002) 7
Bảng 2-2: Những nguyên nhân làm phát sinh chi phí thi công đường cao tốc tại Mỹ theo nghiên cứu của Stuart Anderson et al (2007) 7
Bảng 2-3: Danh sách 12 yếu tố chính gây tăng chi phí trong thi công các dự án đường giao thông tại Úc theo nghiên cứu của Garry Creedy (2005) 8
Bảng 2-4: Các nguyên nhân chính làm phát sinh chi phí trong ngành công nghiệp xây dựng Pakistan theo nghiên cứu của Nida Azhar et al (2008) 9
Bảng 2-5: Các nguyên nhân làm phát sinh chi phí trong các dự án xây dựng lớn tại Việt Nam theo nghiên cứu của Long Le-Hoai et al (2008) 10
Bảng 2-6: Các yếu tố ảnh hưởng lớn theo quan điểm của Chủ Đầu Tư 11
Bảng 2-7: Các yếu tố ảnh hưởng lớn theo quan điểm của Nhà thầu thi công 12
Bảng 3-1: Bảng danh sách các yếu tố khảo sát 26
Bảng 4-1: Vai trò của người trả lời trong dự án 30
Bảng 4-2: Số năm kinh nghiệm làm việc của người trả lời 31
Bảng 4-3: Loại công trình tham gia 32
Bảng 4-4: Phần lớn nguồn vốn dự án đã tham gia 33
Bảng 4-5: Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha đánh giá độ tin cậy thang đo 34
Bảng 4-6: Bảng tính chi tiết hệ số Cronbach’s Alpha cho từng yếu tố khảo sát 34
Bảng 4-7: Trị trung bình và xếp hạng các yếu tố làm tăng chi phí đầu tư 37
Bảng 4-8: Kết quả kiểm định One-way ANOVA các yếu tố khảo sát 39
Bảng 4-9: Kết quả kiểm định Kruskal-Wallis các yếu tố khảo sát 42
Bảng 4-10: Kiểm định tương quan hạng Spearman 44
Bảng 4-11: Các yếu tố ít ảnh hưởng nhất đối với sự gia tăng chi phí đầu tư 45
Bảng 4-12: Các yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đối với sự gia tăng chi phí đầu tư 45
Bảng 4-13: Bảng phân tích hệ số Communalities 47
Bảng 4-14: Bảng phân tích hệ số KMO và Bartlett's 48
Bảng 4-15: Bảng phân tích hệ số Factor Loadings 48
Trang 15Bảng 4-16: Ma trận thành phần chính 50 Bảng 4-17: Bảng ma trận thành phần chính với hệ số Factor Loading > 0.5 51 Bảng 4-18: Bảng tổng hợp các thành phần chính 52
Trang 16DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3-1: Quy trình nghiên cứu 13
Hình 3-2: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 19
Hình 4-1: Quy trình phân tích số liệu khảo sát 29
Hình 4-2: Vai trò của người trả lời trong dự án 30
Hình 4-3: Số năm kinh nghiệm làm việc của người trả lờ 31
Hình 4-4: Phần lớn loại dự án đã tham gia 32
Hình 4-5: Phần lớn nguồn vốn dự án tham gia 33
Hình 4-6: Quy trình đánh giá độc lập cho từng loại mức độ 36
Hình 4-7: Biểu đồ phân tích hệ số Eigen values 49
Hình 4-8: Các thành phần chính ảnh hưởng đến sự gia tăng chi phí đầu tư xây dựng và thiết bị trong công trình hạ tầng kỹ thuật tại TP Hồ Chí Minh 55
Trang 17CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, khi đất nước trên con đường hội nhập với thế giới thì việc đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật là rất cấp thiết để đảm bảo mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế Nhiều dự án đã được đầu tư với quy mô hàng nghìn tỷ đồng như: Dự án đường sắt đô thị TP HCM với quy mô 47.325 tỷ đồng;
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư phía Bắc, hoàn thiện đường trục Bắc – Nam (TP.HCM) với quy mô 3.345 tỷ đồng; Dự án mở rộng đoạn đường Nghi Sơn – Cầu Giát (Thanh Hóa – Nghệ An) với quy mô 3.275 tỷ đồng
Bên cạnh hàng loạt dự án quy mô lớn được đầu tư xây dựng, thì việc phát sinh chi phí đầu tư so với dự toán ban đầu cũng đang là một vấn đề bức bối của các chủ đầu tư và các nhà quản lý dự án Một số dự án trong quá trình thi công đã phải điều chỉnh vốn đầu tư lên đến hơn hàng nghìn tỷ đồng so với dự định ban đầu, đơn cử như các dự án sau:
Bảng 1-1: Danh sách một số dự án bị phát sinh chi phí đầu tư
Dự án tuyến đường sắt
đô thị số 1 (lộ trình Bến
metro-ben-thanh-tham-luong-doi-von-60-20150717114754457.chn
http://cafef.vn/bat-dong-san/tuyen-Dự án đường sắt đô thị
gpmb-du-an-duong-sat-do-thi-cat-linh-ha-dong-
http://cafef.vn/bat-dong-san/gia-han-20150903094549191.chn
Dự án đường cao tốc Hà
tuc/tin-trong-nuoc/du-von-lam-duong-hon-14-nghin-titien-le-tot-mung-hay-lo-a117074.html
http://www.doisongphapluat.com/tin-Dự án đường cao tốc
Cầu Giẽ - Ninh Bình 5.200 tỷ đồng
tuc/tin-trong-nuoc/du-von-lam-duong-hon-14-nghin-titien-le-tot-mung-hay-lo-a117074.html
http://www.doisongphapluat.com/tin-Dự án 1547 (quy hoạch
thủy lợi chống ngập úng
du-an-ha-tang-doi-von-khung-ai-xot-cua-cong-763-391273.htm
http://vietstock.vn/2014/10/hang-loat-Riêng đối với khu vực TP Hồ Chí Minh, nhiều dự án đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật đã và đang trong tình trạng đội vốn Theo bài viết trên báo Hà Nội Mới đăng vào tháng 10/2014:
Trang 18 Dự án 1547 (quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực TP Hồ Chí
Minh) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, với tổng mức đầu tư (TMĐT) hơn 11.500 tỷ đồng, đến nay đã đội vốn lên tới hơn 67.600 tỷ đồng;
Dự án kênh Tham Lương - Bến Cát - Rạch Nước Lên được phê duyệt với
số vốn đầu tư gần 158 tỷ đồng cho giai đoạn 1 thì đến nay đã tăng lên tới hơn 1.950
tỷ đồng;
Dự án cải tạo hệ thống thoát nước khu vực quốc lộ 13 - Đinh Bộ Lĩnh -
Nguyễn Xí - Ung Văn Khiêm (quận Bình Thạnh) từ số vốn ban đầu là 40 tỷ đồng, đến nay cũng đội lên tới hơn 219 tỷ đồng;
Dự án xây dựng đường Liên tỉnh lộ 25B (giai đoạn 2) và cầu Sài Gòn 2 do
Công ty cổ phần Đầu tư hạ tầng kỹ thuật TP Hồ Chí Minh (CII) làm chủ đầu tư, cũng đội vốn lên hơn 22 tỷ đồng…
Không chỉ những dự án lớn, những dự án nhỏ như dự án xây dựng công
trình sửa chữa, nâng cấp, mở rộng đường số 1 (quận Thủ Đức) được UBND TP Hồ Chí Minh giao vốn kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2014, là hơn 19 tỷ đồng thế nhưng, vào cuối tháng 9 vừa qua (năm 2014), Khu Quản lý giao thông đô thị số 2
đã trình lên UBND thành phố thẩm định, phê duyệt nâng vốn đầu tư dự án này lên gần 34 tỷ đồng (vượt gần 80% tổng vốn ban đầu)
(Nguồn cua-cong-763-391273.htm)
http://vietstock.vn/2014/10/hang-loat-du-an-ha-tang-doi-von-khung-ai-xot-Có thể thấy, việc đội vốn đầu tư như trở thành một tình huống thường gặp trong các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Hậu quả của việc tăng chi phí đầu
tư khiến cho hiệu quả của dự án bị giảm, gây thất thoát nguồn vốn đầu tư, ảnh hưởng đến uy tín của Chủ Đầu Tư và Ban Quản Lý Dự Án Do đó, việc nghiên cứu tìm hiểu những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc tăng chi phí đầu tư trong các công trình hạ tầng kỹ thuật là cần thiết và hữu ích
Trang 191.2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Vấn đề nghiên cứu là xác định các nguyên nhân thường xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đến sự gia tăng chi phí đầu tư xây dựng và thiết bị trong các dự án hạ tầng kỹ thuật tại TP.Hồ Chí Minh Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:
Các nguyên nhân nào dẫn đến sự gia tăng chi phí đầu tư xây dựng và thiết bị trong các dự án hạ tầng kỹ thuật tại TP.HCM?
Trong các nguyên nhân dẫn đến sự tăng chi phí, thì những nguyên nhân nào có tác động mạnh nhất?
Quan điểm của các bên trực tiếp tham gia dự án với các nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng chi phí xây dựng và thiết bị trong các dự án hạ tầng kỹ thuật có khác biệt với nhau hay không?
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát: Xác định được những nguyên nhân gây tăng chi phí đầu
tư xây dựng và thiết bị trong các dự án hạ tầng kỹ thuật và đưa ra các giải pháp khắc phục
Mục tiêu cụ thể:
Xác định được các nguyên nhân gây tăng chi phí xây dựng và thiết bị tại các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật được thực hiện trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh
Tìm hiểu các mức độ ảnh hưởng của từng nguyên nhân
Đề ra biện pháp khắc phục cho từng nguyên nhân
Nhận định sự khác biệt về quan điểm đánh giá của các bên tham gia
Phân tích và nhóm các yếu tố quan trọng gây tăng mức đầu tư
So sánh kết quả tìm được với một số nghiên cứu trước
Đề xuất những giải pháp hạn chế các yếu tố gây tăng mức chi phí đầu tư
Trang 201.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Không gian thực hiện: các công trình hạ tầng kỹ thuật được thi công trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian thực hiện: từ tháng 14/02/2016 đến tháng 01/07/2016
Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến tăng chi phí đầu tư xây dựng và thiết bị trong các dự án hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là nhóm công trình giao thông trên địa bàn
Đối tượng khảo sát: các kỹ sư đang công tác trong các đơn vị là Chủ đầu
tư, Nhà thầu thi công, Ban quản lý dự án, Tư vấn giám sát và Tư vấn thiết kế
1.5 ĐÓNG GÓP DỰ KIẾN CỦA ĐỀ TÀI
Về mặt lý luận: phương pháp nghiên cứu của đề tài này có thể áp dụng cho việc nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố quan trọng gây tăng chi phí đầu tư trong các dự án xây dựng khác như dự án dân dụng – công nghiệp, hạ tầng xã hội…
Về mặt thực tiễn: việc tìm hiểu các nguyên nhân gây tăng chi phí xây dựng và thiết bị trong các dự án hạ tầng kỹ thuật có thể giúp cho các nhà thầu thi công, chủ đầu tư và thậm chí là cả những nhà tư vấn quản lý trong việc hoạch định
dự án một cách tốt hơn Ngoài ra, các bên tham gia cũng có thể xây dựng những phương án để loại trừ những nguyên nhân dẫn đến việc gia tăng chi phí xây dựng và thiết bị bất hợp lý, từ đó giúp tăng hiệu quả đầu tư của dự án
Trang 21CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA
2.1.1 Khái niệm “Dự án hạ tầng kỹ thuật”
Theo định nghĩa tại Khoản 22, Điều 3, Luật Xây Dựng 2014 thì “hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật” gồm công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp
năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác Phần lớn các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật là do các cơ quan nhà nước đầu tư và được quản lý thông qua hệ thống các văn bản pháp luật Như vậy, đối tượng nghiên cứu của đề tài này tập trung vào những công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật do cơ quan nhà nước đầu tư là chính và nguồn vốn đầu tư công trình là vốn ngân sách nhà nước
2.1.2 Khái niệm “Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị” trong
công trình xây dựng:
Hiện nay, việc quản lý chi phí các dự án hạ tầng kỹ thuật phải tuân theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khoản 4, Điều 4, Nghị định 32/2015/NĐ-CP quy định về các khoản chi phí trong tổng mức đầu tư gồm có:
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;
Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;
Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;
Trang 22 Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;
Chi phí khác gồm chi phí hạng mục chung như quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 8 Nghị định này và các chi phí không thuộc các nội dung quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này;
Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
Trong các khoản mục chi phí nói trên thì các khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng mức đầu tư dự án gồm:chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí
xây dựng; chi phí thiết bị Trong đó chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không
có quy luật rõ ràng mà phụ thuộc vào vị trí dự án, mức yêu cầu bồi thường của người dân, giá thị trường bất động sản trong khu vực bồi thường… Chính vì vậy,
khoản chi phí này không được đưa vào để phân tích mà chỉ phân tích chi phí xây
dựng và chi phí thiết bị
Ngoài ra, chi phí xây dựng và chi phí thiết bị ở đây chính là khoản chi phí mà chủ đầu tư sử dụng để hoàn thành công trình chứ không xét đến chi phí mà nhà thầu cần phải chi ra để hoàn thành những công việc được giao kết trong hợp đồng Do
đó, các loại chi phí này sẽ xuất hiện trong giai đoạn thi công công trình chứ không xuất hiện ở các giai đoạn khác
2.1.3 Khái niệm “chi phí đầu tư xây dựng”
Chi phí xây dựng nói chung có thể có nhiều góc nhìn khác nhau đối với các bên Cùng một khối lượng công việc nhưng chi phí mà chủ đầu tư chi trả cho nhà thầu sẽ khác với chi phí do nhà thầu chi trả để thực hiện công việc ấy Do đó, khái niệm “chi phí đầu tư xây dựng” nhằm để xác định rõ khoản chi phí này là chi phí do chủ đầu tư chi trả cho nhà thầu chứ không phải là khoản chi phí mà nhà thầu bỏ ra
để thực hiện
Trang 232.2 SƠ LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
2.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
S M Vidalis, F.T Najafi (2002) đã điều tra 708 dự án đường cao tốc thuộc
Bộ Giao thông bang Florida (Mỹ) từ năm 1999 đến năm 2001 và đưa ra 8 nguyên nhân chính làm phát sinh chi phí đối với các dự án đường cao tốc:
Bảng 2-1: Các nguyên nhân làm phát sinh chi phí đối với các dự án đường cao tốc
theo nghiên cứu của S M Vidalis, F.T Najafi (2002)
Trong báo cáo số 574 của tạp chí NCHRP thuộc chương trình nghiên cứu hợp tác quốc gia về đường cao tốc (Mỹ), Stuart Anderson et al (2007) đã chỉ ra 18 nguyên nhân cơ bản dẫn đến phát sinh chi phí trong công trình đường cao tốc gồm:
Bảng 2-2: Những nguyên nhân làm phát sinh chi phí thi công đường cao tốc tại Mỹ
theo nghiên cứu của Stuart Anderson et al (2007)
6 Những thay đổi không quan trọng
9 Sai sót trong việc điều hành dự án
10 Do nhập nhằng trong các điều kiện hợp đồng
12 Nguyên nhân Những nhu cầu và quyền lợi của chính quyền địa phương
Trang 24TT Nhóm nguyên
13 bên ngoài Ảnh hưởng của lạm phát
15 Những thay đổi không quan trọng
17 Những sự kiện không lường trước
18 Những điều kiện không lường trước
Garry Creedy (2005) trong nghiên cứu của mình đã khảo sát 238 dự án đường giao thông ở Queensland (Australia) từ năm 1995 đến năm 2003 và chỉ ra 38 nguyên nhân rủi ro gây gia tăng chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đường giao thông Trong đó, nhóm nhân tố ảnh hưởng lớn nhất gồm có 12 yếu tố chính:
Bảng 2-3: Danh sách 12 yếu tố chính gây tăng chi phí trong thi công các dự án đường giao thông tại Úc theo nghiên cứu của Garry Creedy (2005)
3 Thay đổi thiết kế về hệ thống thoát nước 10%
6 Loại bỏ và thay thế những vật liệu không phù hợp 7%
7 Thay đổi thiết kế cho vấn đề môi trường 6%
12 Chi phí cho các công việc bắt đầu lại 3%
Nida Azhar et al (2008) trong nghiên cứu “Những nhân tố vượt chi phí trong ngành công nghiệp xây dựng của Pakistan” cũng đã khảo sát 42 yếu tố chính gây vượt chi phí trong ngành công nghiệp xây dựng của Pakistan Kết quả nghiên cứu cho thấy có tổng cộng 10 yếu tố chính gây ra sự gia tăng chi phí xây dựng đối với ngành xây dựng ở Pakistan gồm các yếu tố sau:
Trang 25Bảng 2-4: Các nguyên nhân chính làm phát sinh chi phí trong ngành công nghiệp
xây dựng Pakistan theo nghiên cứu của Nida Azhar et al (2008)
1 Sự thay đổi giá nguyên liệu thô
2 Vật liệu sản xuất không ổn định
3 Giá ca máy thiết bị cao
10 Chính sách địa phương không phù hợp
2.2.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam
Long Le-Hoai et al (2008) trong báo cáo nghiên cứu về “Delay and Cost Overruns in Vietnam Large Construction Projects: A Comparison with Other Selected Countries” đã khảo sát 21 yếu tố gây chậm trễ và vượt chi phí trong các dự
án xây dựng lớn tại Việt Nam:
Trang 26Bảng 2-5: Các nguyên nhân làm phát sinh chi phí trong các dự án xây dựng lớn tại
Việt Nam theo nghiên cứu của Long Le-Hoai et al (2008)
1 Tổ chức quản lý công trường và giám sát yếu kém
2 Yếu kém của Ban/công tác quản lý dự án
3 Khả năng tài chính của Chủ đầu tư không đáp ứng được yêu cầu dự án
4 Khả năng tài chính của Nhà thầu không đáp ứng được yêu cầu thi công
5 Thiết kế thay đổi
6 Sự khác biệt giữa các điều kiện thực tế so với khi khảo sát thiết kế
7 Chậm trễ chi trả cho các công việc đã hoàn thành
8 Dự toán, các khoản dự trù thiếu chính xác
9 Vật tư thiếu thốn hay hiếm
10 Các sai sót trong thiết kế
11 Hợp đồng không chặt chẽ, thiếu ràng buộc
12 Sự biến động giá cả trên thị trường
13 Phương pháp thi công, công nghệ lạc hậu, không phù hợp
14 Sự yếu kém của thầu phụ
15 Chậm trễ trong việc nghiệm thu công việc đã hoàn thành
16 Các sai sót trong quá trình thi công
17 Chậm trễ, thiếu trao đổi thông tin giữa các bên tham gia trong dự án
18 Công việc phát sinh
19 Nhân công thiếu, không đáp ứng được yêu cầu
20 Thời tiết xấu
21 Sự cản trở của chính quyền địa phương
Kết quả nghiên cứu đã rút ra 5 yếu tố chính gây chậm trễ và vượt chi phí đối với các dự án lớn tại Việt Nam Các yếu tố đó bao gồm: quản lý, giám sát công trường yếu kém; trợ giúp quản lý dự án yếu kém; do khó khăn về tài chính của chủ đầu tư; khó khăn về tài chính của nhà thầu và do thiết kế bị thay đổi
Tạp chí xây dựng số 04/2007 có bài viết về “Các yếu tố gây chậm trễ và vượt chi phí ở các dự án xây dựng trong giai đoạn thi công” cũng chỉ ra yếu tố hàng đầu gây chậm trễ và vượt chi phí trong các dự án xây dựng Việt Nam
Trang 27Bảng 2-6: Các yếu tố ảnh hưởng lớn theo quan điểm của Chủ Đầu Tư
Xếphạng Các yếu tố gây vượt chi phí và chậm tiến độ
công
án
án
Trang 28Bảng 2-7: Các yếu tố ảnh hưởng lớn theo quan điểm của Nhà thầu thi công
Xếp
hạng Các yếu tố gây vượt chi phí và chậm tiến độ
Theo kết quả nghiên cứu thì 4 yếu tố hàng đầu mà các bên đều đồng thuận
rằng ảnh hưởng lớn đến kết quả chậm tiến độ và vượt chi phí của các dự án xây
dựng gồm có:
1 Yếu kém của Ban/công tác QLDA;
2 Tổ chức quản lý và giám sát yếu kém;
3 Khả năng tài chính của Chủ đầu tư;
4 Khả năng tài chính của nhà thầu
Tóm lại, đã có một số nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới liên quan đến
vấn đề vượt chi phí trong các dự án xây dựng nói chung Các yếu tố nguyên nhân
gây vượt chi phí trong xây dựng và thiết bị cũng đã được tìm hiểu và phân tích Tuy
nhiên chưa có nghiên cứu cụ thể đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật tại Việt
Nam nói chung và tại TP Hồ Chí Minh nói riêng Vì vậy, việc nghiên cứu về các
yếu tố gây tăng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị là cần thiết và hữu ích
Trang 29CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Xác định vấn đề nghiên cứu :
CÁC NHÂN TỐ LÀM TĂNG CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
THIẾT BỊ TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ
THUẬT TẠI TP HỒ CHÍ MINH
Xác định các nguyên nhân dẫn đến việc gia tăng chi phí đầu tư
Tham khảo các nghiên cứu trước:
internet, thư viện
Tham khảo ý kiến chuyên gia, những người có kinh nghiệm
Thiết kế bảng câu hỏi sơ bộ
Khảo sát thử nghiệm, tham khảo ý kiến chuyên gia Thiết kế bảng câu hỏi chính thức
Khảo sát chính thức
Phân tích số liệu thu thập
Kết luận, kiến nghị
Hình 3-1: Quy trình nghiên cứu
Sau khi xác định vấn đề cần nghiên cứu, tiến hành tham khảo các nghiên cứu trước, tham khảo ý kiến chuyên gia và những người có kinh nghiệm nhằm xác định các nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong các
dự án hạ tầng kỹ thuật tại TP Hồ Chí Minh Dựa trên các nguyên nhân đã tìm hiểu, tiến hành thiết kế bảng khảo sát thử nghiệm Thực hiện khảo sát thử nghiệm và phân tích kết quả thử nghiệm Điều chỉnh lại bảng câu hỏi (nếu có), tiến hành khảo sát chính thức Thu thập số liệu khảo sát, phân tích số liệu Thảo luận và đưa ra các kết luận, kiến nghị dựa trên kết quả khảo sát được
Trang 303.2 CÁC CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU
3.2.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp
Khi thực hiện một nghiên cứu cụ thể, người nghiên cứu có thể sử dụng dữ liệu
từ một nguồn có sẵn đã công bố hay chưa công bố, hay tự mình thu thập các dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu Dữ liệu thu thập từ những nguồn có sẵn, thường là những
dữ liệu đã qua tổng hợp xử lý, gọi là dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp có ưu điểm là thu thập nhanh Nguồn dữ liệu thứ cấp khá đa dạng Trong thời đại kỹ thuật số, khá nhiều các dữ liệu thứ cấp đã được các tổ chức chính phủ, các tổ chức, các đơn vị nghiên cứu, các doanh nghiệp và các học giả cung cấp thông qua mạng internet
Trong nghiên cứu này tác giả đã dựa vào nguồn thứ cấp thông qua các nghiên cứu đã công bố trước đặt biệt là bài báo của tác giả Acharya, N.K., Lee, Y.D., and
Im, H.M (2006) Conflicting factors in construction projects: Korean perspective
Engineering, Construction and Architectural Management, để xác định các yếu tố
gây xung đột quan trọng trong dự án xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh
3.2.2 Khảo sát bằng bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi là một công cụ hiệu quả và kinh tế nhất để thu thập thông tin, ý kiến cũng như quan điểm của số đông trong một thời gian nhất định Với nghiên cứu này dùng bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu nhằm giúp ích cho việc xác định, phân tích các yếu tố gây xung đột quan trọng trong dự án xây dựng
Bảng câu hỏi là công cụ đắc lực giúp giải quyết vấn đề của nghiên cứu, việc lập bảng câu hỏi là nhằm để thu thập những thông tin được hoạch định với độ chính xác và hoàn hảo tương đối Bảng câu hỏi phải mang tính khoa học và nghệ thuật, trong đó kinh nghiệm từ thực tế giữ vai trò quan trọng, các từ ngữ dùng trong từng câu hỏi phải rõ ràng và trình tự sắp xếp chúng phải hợp lý để tránh nhầm lẫn của đối tượng khi tham gia trả lời
Trước khi tiến hành khảo sát, bảng câu hỏi sẽ được tham khảo một số ý kiến chuyên gia nhằm đánh giá bảng câu hỏi Sau đó bảng câu hỏi sẽ được triển khai thu thập số liệu thử nhằm kiểm tra về từ ngữ sử dụng, ý nghĩa, chiều dài hình thức trình bày, các hướng trả lời chưa lường trước được sau khi hiệu chỉnh bảng câu hỏi lần thử này, bảng câu hỏi hoàn chỉnh sẽ sẵn sàng cho giai đoạn nghiên cứu chính thức
Trang 313.2.3 Thang đo Likert
Thang đo Likert là một dạng thang đánh giá được sử dụng khá phổ biến trong các nghiên cứu khảo sát Theo thang đo này, những người trả lời phải biểu thị một mức độ đồng ý hoặc khôngđồng ý với các đề nghị được trình bày theo một dãy các khoản mục liên quan
Một thang điểm Likert thường gồm 2 phần, phần khoảng mục và phần đánh giá Phần khoảngmục liên quan đến ý kiến, thái độ về các đặc tính một sản phẩm, một sự kiện cần đánh giá Phầnđánh giá là một danh sách đặc tính trả lời Thông thường, các khoảng mục đánh giá được thiết kế5 đến 9 hạng trả lời, đi từ “hoàn toàn đồng ý” đến “ hoàn toàn không đồng ý”
Trong nghiên cứu này, thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng để khảo sát và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố xung độttrong các dự án xây dựng
3.2.4 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s
Alpha
Độ tin cậy thể hiện mức độ nhất quán của những lần đo độc lập Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thường được sử dụng để đánh giá độ tin cậy thang đo trong các nghiên cứu khảo sát
Công thức xác định hệ số Cronbach’s Alpha như sau:
Cronbach’s Alpha = n/(n−1)*((1−Σ S i2 )/S t2 )
Trong đó:
n : Số lần đo
Si2 : Phương sai của lần đo thứ i
St2 : Phương sai của tổng các lần đo
Hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị từ 0 đến 1, giá trị Cronbach’s Alpha càng lớn thì độ tin cậy càng cao Trong nghiên cứu khảo sát, giá trị Cronbach’s Alpha ≥ 0.6 là chấp nhận được (Nunnally, 1978 trích từ Trọng và Ngọc, 2008)
Nghiên cứu này sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để đánh giá độ tin cậy của thang đo các yếu tố xung độ cần khảo sát
Trang 323.2.5 Hệ số tương quan
Hệ số tương quan là đại lượng dùng để đo lường mức độ quan hệ tuyến tính giữa hai biến, không phân biệt biến này phụ thuộc vào biến kia Hệ số tương quan không có đơn vị, có giá trị từ -1 đến 1 Hệ số tương quan bằng 0 (hay gần 0) có nghĩa là hai biến số không có liên hệ gì với nhau; ngược lại nếu hệ số bằng -1 hay 1
có nghĩa là hai biến số có một mối liên hệ tuyệt đối Nếu giá trị của hệ số tương quan là âm (r <0) có nghĩa là 2 biến đo lường có mối quan hệ ngược với nhau; nếu giá trị hệ số tương quan là dương (r > 0) có nghĩa là 2 biến đo lường có mối quan hệ thuận với nhau
Có nhiều hệ số tương quan, trong đó hệ số được sử dụng thông dụng nhất
trong các nghiên cứu khảo sát là:hệ số tương quan Pearson’s (dùng cho 2 biến đo lường có phân phối chuẩn) và hệ số tương quan hạng Spearman’s (dùng để thay
thế tương quan Pearson’s để kiểm tra tương quan giữa 2 biến được xếp hạng hoặc một biến được xếp hạng và một biến đo lường không có yêu cầu phân phối chuẩn) Trong nghiên cứu này sử dụng hệ số tương quan hạng Spearman’s để đánh giá mức độ tương quan của các biến khảo sát vì các biến đo lường là biến được xếp hạng và không đảm bảo phân phối của biến là phân phối chuẩn
3.2.6 Phân tích phương sai
Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) là một phương pháp để đánh giá có hay không sự khác biệt về trị trung bình giữa các nhóm trả lời trong các câu hỏi Một số giả định với phân tích phương sai một yếu tố:
(1) Thang đo của biến khảo sát phải là thang đo khoảng (Interval scale) hoặc thang đo tỷ lệ (Ratio scale)
(2) Các tổng thể có phân phối chuẩn
(3) Các phương sai tổng thể bằng nhau
(4) Các quan sát được lấy mẫu là độc lập với nhau
Giả thuyết Ho cần kiểm định là trung bình thực (trung bình tổng thể) của k nhóm là bằng nhau Nếu kết quả kiểm định dẫn đến việc bác bỏ Ho thì ta phải làm tiếp phân tích sâu (Post Hoc) để xác định sự khác biệt xảy ra ở đâu (Trọng và Ngọc, 2008)
Trang 33Theo Trọng và Ngọc (2008), trong trường hợp không chắc chắn thỏa mãn các giả định của dữ liệu tham số thì có thể thực hiện cả hai phép kiểm định là One-way ANOVA và Kruskal-Wallis để đối chiếu kết quả Nếu cả hai kết quả cho ra giống nhau thì kết quả là đáng tin cậy
3.2.7 Phân tích thành phần chính (Principal Component
Analysis)
Phân tích thành phần chính (Principal Component Analysis – PCA) là một trong những phương pháp phân tích dữ liệu nhiều biến Mục đích của phân tích thành phần chính là rút ra thông tin chủ yếu chứa trong bảng số liệu bằng cách xây dựng một biểu diễn đơn giản hơn sao cho đám mấy số liệu được thể hiện rõ nhất
Cụ thể hơn, phân tích thành phần chính tức là đi tìm những trục hay mặt phẳng
“phản ánh” tốt nhất, trung thực nhất đám mây điểm - biến, điểm - cá thể
Trong nghiên cứu này, phương pháp phân tích thành phần chính PCA được sử dụng để nhóm các yếu tố xung đột riêng lẻ thành những nhóm yếu tố lớn hơn có tính chất tương đồng nhau
Một số thông số thống kê quan trọng trong phân tích nhân tố:
Bartlett’s test of sphericity: là đại lượng thống kê dùng để xem xét giả thiết các biến không có tương quan trong tổng thể
Communality: là lượng biến thiên mà biến gốc chia sẻ với tất cả các biến khác được đưa vào phân tích
Component analysis: phân tích thành phần là một mô hình nhân tố trong
đó các nhân tố được sắp đặt nhờ vào phương sai tổng thể
Correlation matrix: cho biết hệ số tương quan giữa các cặp biến trong phân tích
Eigenvalue: đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố
Factor: một nhân tố được tổ hợp từ các biến gốc, nhân tố cũng thể hiện/mô tả thứ nguyên cơ bản có thể khái quát được một tập hợp các biến quan sát
Factor loading: là những hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân
tố
Factor matrix: chứa các factor loading của tất cả các biến đối với các nhân
tố được rút ra
Trang 34 Factor scores: là các điểm nhân tố tổng hợp được ước lượng cho từng quan sát trên các nhân tố được rút ra
Kaiser-Meyer-Okin (KMO) measure of sampling adequacy: là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị số KMO lớn (từ 0.5 đến 1.0) thì các tương quan giữa các biến quan sát đủ lớn đến mức có thể áp dụng phân tích nhân tố nó có nghĩa phân tích nhân tố là thích hợp
Percentage of variance: phần trăm phương sai toàn bộ được giải thích bởi từng nhân tố
Residual: là các chênh lệch giữa các hệ số tương quan trong ma trận tương quan đầu vào (input correlation matrix) và các hệ số tương quan sau khi phân tích (reproduced correlation) được ước lượng từ ma trận nhân tố (factor matrix)
3.3 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI
Bảng câu hỏi khảo sát là một công cụ được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu khảo sát Trong lĩnh vực xây dựng, bảng câu hỏi là công cụ để thu thập thông tin phản hồi từ các bên tham gia dự án như chủ đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu thi công
về các sự thay đổi trong dự án xây dựng Phương pháp này có những thuận lợi là chi phí thực hiện thấp, dễ dàng thực hiện, và có thể khảo sát một số lượng lớn những thành phần tham gia trong thời gian ngắn Quy trình thiết kế bảng câu hỏi được thực hiện như sau:
Trang 35Phỏng vấn các chuyên gia nhiều kinh nghiệm Tham khảo các nghiên cứu đã thực hiện
Xác định các nội dung, thành phần bảng câu hỏi
Phát triển bảng câu hỏi
Thu thập số liệu và phân tích
Hình 3-2: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi
Trong quy trình trên, các nội dung và thành phần trong bảng câu hỏi được xây dựng sơ bộ thông qua quá trình tham khảo các nghiên cứu trước và phỏng vấn những chuyên gia nhiều kinh nghiệm Phát triển bảng câu hỏi, phỏng vấn lại các chuyên gia và tiến hành khảo sát thử nghiệm Nếu bảng câu hỏi vẫn chưa rõ ràng,
dễ hiểu và có nội dung chưa phù hợp thì tiếp tục bổ sung chỉnh sửa, tham khảo ý kiến chuyên gia cho đến khi hoàn thiện Sau khi hoàn thiện, tiến hành gửi bảng câu hỏi chính thức và thu thập số liệu kết quả khảo sát
Trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu của Vidalis và Najafi (2002), Stuart Anderson et al (2006), Garry Creedy (2005), Nida Azhar et al (2008), Long Le-Hoai (2008) và bài viết trong tạp chí xây dựng số 04/2007, tiến hành tổng hợp các vấn đề nghiên cứu và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ
Trang 36Trong giai đoạn xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ, có 40 yếu tố đã được đưa ra để khảo sát Sử dụng bảng câu hỏi sơ bộ để phỏng vấn các chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng Sau khi nhận được sự đánh giá, tư vấn của các chuyên gia, bảng câu hỏi đã được chỉnh sửa lại gồm 36 yếu tố thuộc 10 nhóm nguyên nhân khác nhau
Sau khi đã chỉnh sửa hoàn thiện, bảng câu hỏi được phân phát đến các Nhà thầu, Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế / giám sát, Ban quản lý dự án và một số sở ban ngành
3.4 NỘI DUNG BẢNG CÂU HỎI
3.4.1 Giới thiệu chung
Mục giới thiệu chung nằm ở phần đầu bảng câu hỏi khảo sát nhằm giới thiệu cho người trả lời biết nguồn gốc, lý do của cuộc khảo sát
3.4.2 Hướng dẫn trả lời
Mục hướng dẫn trả lời được chia thành 2 phần:
Phần giải thích các từ ngữ, mục tiêu khảo sát nhằm giúp người đọc nắm
được mục tiêu xuyên suốt của cuộc khảo sát, tránh trường hợp người trả lời hiểu sai
ý nghĩa nội dung khảo sát làm cho kết quả trả lời bị sai lệch
Phần thang đo mức độ và cách thức trả lời cho các câu hỏi Thang đo mức
độ là thang đo Likert 5 khoảng đo nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu
tố lên sự gia tăng chi phí đầu tư xây dựng và thiết bị trong các dự án Thang đo mức
độ để đánh giá được quy ước như sau:
Trang 37TĂNG CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THIẾT
BỊ CỦA DỰ ÁN
Công nghệ, kỹ thuật Môi trường
Xã hội Pháp luật, chính quyền Kinh tế vĩ mô
Các yếu tố bên ngoài
Đặc điểm dự án
Do chủ đầu tư / ban QLDA
Do tư vấn thiết kế / thẩm tra
Do nhà thầu thi công
Do tư vấn giám sát
Các yếu tố bên trong
Sau khi tiến hành phân tích và tham khảo chuyên gia, xác định được 39 yếu tố trong 10 nhóm nguyên nhân có tác động làm gia tăng chi phí đầu tư xây dựng và thiết bị trong các dự án hạ tầng kỹ thuật Cụ thể như sau:
3.4.3.1 Các yếu tố bên ngoài
Các yếu tố bên ngoài là những yếu tố liên quan trực tiếp đến các chính sách vĩ
mô và môi trường nơi thực hiện dự án Nhóm các yếu tố bên ngoài được chia làm 5 yếu tố gồm: kinh tế, xã hội, pháp luật, môi trường và công nghệ
3.4.3.1.1 Yếu tố kinh tế vĩ mô
Ảnh hưởng lạm phát và trượt giá:yếu tố lạm phát luôn được tính toán khi lập tổng chi phí đầu tư dự án Tuy nhiên, khi dự án được thực hiện trong khoảng thời gian diễn ra lạm phát cao thì việc gia tăng chi phí đầu tư xây dựng và thiết bị trong dự án là điều không thể tránh khỏi
Sự thay đổi giá cả nguyên vật liệu, thiết bị:giá nguyên vật liệu và thiết
bị sử dụng trong dự án có thể thay đổi phụ thuộc vào nhu cầu thị trường Việc thay đổi giá cả nguyên vật liệu và thiết bị có thể là nguyên nhân làm gia tăng chi phí đầu
tư trong dự án hạ tầng kỹ thuật
Nguồn nguyên vật liệu không ổn định: nguồn nguyên vật liệu không ổn định khối lượng cung cấp có thể là nguyên nhân làm kéo dài thời gian thực hiện dự
án, thay đổi kế hoạch dự án và làm tăng chi phí xây dựng dự án
Sự biến động giá ca máy thiết bị: sự thay đổi các chính sách tỷ giá, xuất nhập khẩu có thể gây biến động về giá cả xăng dầu, máy thi công Điều này làm tăng giá ca máy thi công, ảnh hưởng đến chi phí xây dựng của dự án
3.4.3.1.2 Yếu tố pháp luật, chính quyền địa phương
Sự thay đổi chính sách pháp luật thường xuyên: chính sách pháp luật liên quan đến lĩnh vực tài chính, đầu tư, xây dựng có tác động mạnh đến chi phí đầu
tư của dự án nói chung và đường giao thông nói riêng Do đó, sự thay đổi các chính
Trang 38sách pháp luật hàng năm có thể gây ra sự gia tăng chi phí đầu tư xây dựng và thiết
bị dự án
Các tiêu chuẩn xây dựng thiếu sót: tiêu chuẩn xây dựng thiếu sót có thể làm phát sinh những chi phí để giải quyết các vấn đề mà tiêu chuẩn xây dựng chưa ban hành
Định mức xây dựng được ban hành chưa phù hợp: định mức xây dựng thiếu sót hoặc không phù hợp dẫn đến việc ước lượng tổng chi phí đầu tư trong giai đoạn thiết kế, đấu thầu bị thiếu sót Do đó sẽ dễ dẫn đến những chi phí phát sinh trong giai đoạn thi công của dự án
Chính sách địa phương không phù hợp: chính sách địa phương không phù hợp có thể gây cản trở quá trình thực hiện dự án, làm kéo dài thời gian thi công
và tăng chi phí “lót tay” cho các cán bộ địa phương Vì vậy sẽ làm tăng chi phí đầu
tư cho dự án
3.4.3.1.3 Yếu tố môi trường
Thời tiết thay đổi bất thường: mưa kéo dài, mưa trái mùa, rét đậm kéo dài… có thể là những nguyên nhân làm kéo dài thời gian thực hiện dự án, làm hư hại công trình trong giai đoạn thi công Điều này khiến cho dự án cần phải điều chỉnh tăng tổng chi phí đầu tư nhằm khắc phục những thiệt hại do thời tiết
Xảy ra thiên tai: các yếu tố thiên tai như sóng thần, động đất, bão lũ … luôn luôn gây ra những thiệt hại nặng nề đối với dự án Vì vậy việc tăng chi phí đầu
tư thực hiện dự án là điều không tránh khỏi khi xuất hiện các yếu tố thiên tai
Điều kiện địa chất phức tạp: địa chất phức tạp làm phát sinh các chi phí khi thực hiện, gây ra tăng chi phí đầu tư dự án
3.4.3.1.4 Yếu tố xã hội
Quá trình thi công làm ảnh hưởng đến cuộc sống người dân: quá trình thi công làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân trong khu vực vì bụi bặm, tiếng ồn… Cho nên có trường hợp người dân thưa kiện hoặc không hợp tác với đội thi công, làm cho dự án bị kéo dài và phát sinh những chi phí
Sự phản đối của người dân do bồi thường không thỏa đáng:việc bồi thường không thỏa đáng thường dẫn đến việc người dân phản đối, quấy nhiễu, cản trở trong quá trình thi công dự án Điều này dẫn đến việc kéo dài thời gian thực hiện
dự án và gia tăng chi phí đầu tư cho dự án
Trang 393.4.3.1.5 Yếu tố công nghệ, kỹ thuật
Biện pháp kỹ thuật thi công mới làm gia tăng chi phí xây dựng và thiết bị:
trong giai đoạn ban đầu hình thành dự án, các bên có thể xác định biện pháp kỹ thuật thi công mới cho mục tiêu chất lượng, tiến độ, tài chính … mà chưa lường hết những vấn đề phát sinh khi thi công Vậy nên khi thi công sẽ rất dễ xảy ra những phát sinh khiến chi phí xây dựng và thiết bị trong dự án bị tăng lên
3.4.3.2 Các yếu tố bên trong
Các yếu tố bên trong dự án xuất phát từ các nguyên nhân đặc điểm của dự án
và các bên trực tiếp tham gia dự án Các yếu tố bên trong được phân loại thành 5 nhóm yếu tố tạm xếp hạng như sau: yếu tố liên quan đến đặc điểm dự án, yếu tố liên quan đến tư vấn thiết kế, yếu tố liên quan đến chủ đầu tư, nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu thi công và cuối cùng là yếu tố tư vấn giám sát
3.4.3.2.1 Các nguyên nhân liên quan đến đặc điểm của dự án
Biện pháp kỹ thuật thi công phức tạp:sự phức tạp về mặt kỹ thuật, công nghệ cũng như biện pháp thi công của dự án có thể là một nguyên nhân làm chậm tiến độ, phát sinh chi phí gây tăng chi phí đầu tư xây dựng dự án
Thời gian thực hiện dự ánkéo dài: thời gian thực hiện dự án càng dài thì rủi ro về lạm phát, tình hình kinh tế xã hội biến động … càng cao Do đó, nếu thời gian thực hiện dự án kéo dài thì khả năng dự án bị tăng chi phí xây dựng và thiết bị càng cao
Hình thức hợp đồng không phù hợp: hiện nay trong xây dựng tồn tại một số hình thức hợp đồng là hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá, hợp đồng tổng thầu thiết kế - thi công Hình thức hợp đồng không phù hợp với dự án cũng
có thể là yếu tố làm gia tăng chi phí của dự án
Mâu thuẫn, xung đột giữa các bên tham gia dự án:mâu thuẫn xung đột giữa các bên tham gia dự án có thể khiến dự án bị đình trệ, kéo dài do quá trình giải quyết các xung đột Việc kéo dài thời gian giải quyết xung đột cũng có thể là nguyên nhân khiến cho dự án bị tăng chi phí xây dựng
Nhập nhằng các điều kiện trong hợp đồng:có thể nói, sự nhập nhằng trong các điều kiện hợp đồng thi công ở nước ta rất thường hay xuất hiện Khi xảy
ra tranh chấp, sự nhập nhằng trong các điều kiện hợp đồng sẽ là nguyên nhân khiến
Trang 40cho tranh chấp kéo dài, thời gian tạm dừng thi công cũng sẽ kéo dài, khiến cho dự
án bị tăng chi phí đầu tư
Thời gian từ khi thiết kế đến khi thi công kéo dài:thời gian từ khi thiết
kế đến lúc đấu thầu và ký kết hợp đồng để bắt đầu thi công kéo dài làm thay đổi giá nguyên vật liệu, giá ca máy, tăng rủi ro về lạm phát và trượt giá Cho nên lý do này cũng có thể làm dự án bị tăng chi phí đầu tư
Thiếu sự truyền đạt thông tin giữa các bên tham gia dự án: việc thiếu
sự truyền đạt giữa các bên tham gia dự án có thể làm chậm trễ trong việc giải quyết các vướng mắc trong quá trình thi công xây dựng, khiến cho việc giải quyết vướng mắc có thể khó khăn hơn, bị kéo dài và gia tăng chi phí xử lý Điều này là nguyên nhân làm tăng chi phí đầu tư xây dựng cho dự án
Vướng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác: việc vướng các công trình
hạ tầng kỹ thuật khác (cấp nước, viễn thông, …) vẫn thường thấy đối với các công trình ở khu vực đô thị đông dân Nguyên nhân này sẽ dẫn đến sự chậm tiến độ dự
án, làm tăng chi phí đầu tư dự án
3.4.3.2.2 Yếu tố xuất phát từ tư vấn thiết kế (TVTK)
TVTK thiếu kinh nghiệm, sai sót trong thiết kế: việc thiết kế thiếu kinh nghiệm thường dẫn đến việc thiết kế không phù hợp với điều kiện công trường, gây phát sinh các biện pháp xử lý kỹ thuật… Do đó sẽ làm gia tăng chi phí đầu tư cho
dự án
TVTK lập dự toán, lập tổng mức đầu tư bịsai sót:việc lập chi phí đầu
tư xây dựng bị thiếu sót là một trong những nguyên nhân thường gặp khi thiết kế thiếu kinh nghiệm Nguyên nhân này hầu hết đều dẫn đến kết quả dự án bị gia tăng chi phí đầu tư trong quá trình thi công thực tế
TVTK chậm trễ giải quyết các vấn đề thiết kế:việc tư vấn thiết kế chậm trễ trong việc giải quyết các vấn đề vướng mắc về thiết kế cũng có thể là một nguyên nhân dẫn đến sự chậm tiến độ thực hiện dự án, làm tăng chi phí đầu tư cho
dự án