--- TRẦN MỸ PHƯỢNG CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP... --- TRẦN M
Trang 1-
TRẦN MỸ PHƯỢNG
CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN
TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2016
Trang 2-
TRẦN MỸ PHƯỢNG
CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN
TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301 CÁN BỘ HD KHOA HỌC: PGS.TS VƯƠNG ĐỨC HOÀNG QUÂN
TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2016
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS TS VƯƠNG ĐỨC HOÀNG QUÂN
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 24 tháng 09 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4TP HCM, ngày 23 tháng 01 năm 2016
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRẦN MỸ PHƯỢNG Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 02/10/1980 Nơi sinh: TP HCM
Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1441850080
I- Tên đề tài:
“Các yếu tố quản trị công ty ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo
cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh”
II- Nhiệm vụ và nội dung:
-Nghiên cứu, lý luận, đo lường, đưa ra giả thuyết và xây dựng mô hình
-Thu thập và xử lý số liệu từ đó rút ra kết quả
-Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị
III- Ngày giao nhiệm vụ: 23/01/2016 (Ngày bắt đầu thực hiện LV ghi trong QĐ giao
đề tài)
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 24/09/2016
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS TS VƯƠNG ĐỨC HOÀNG QUÂN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 5
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Các yếu tố quản trị công ty ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán TP HCM” là công trình của việc học tập và nghiên cứu thật
sự nghiêm túc của bản thân Những kết quả nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được công bố trước đây Các số liệu trong luận văn nghiên cứu
có nguồn gốc rõ ràng, được tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy
Tp HCM, tháng 07 năm 2016 HỌC VIÊN THỰC HIỆN LUẬN VĂN
Trần Mỹ Phượng
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập khoá học cao học tại trường Đại học Công nghệ Tp.HCM đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy
Cô, gia đình và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng; Phòng Quản lý khoa học và Đào tạo sau đại học – Trường Đại học Công nghệ Tp.HCM; tất cả quý Thầy Cô đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi chân thành cảm ơn PGS.TS Vương Đức Hoàng Quân đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn Nếu không có những lời hướng dẫn tận tình của thầy thì tôi rất khó hoàn thiện được luận văn này
Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn nữa
Tp.HCM, tháng 07 năm 2016 Tác giả
Trần Mỹ Phượng
Trang 7TÓM TẮT
áo cáo tài ch nh được coi là một bức tranh toàn diện về tình hình tài ch nh, sức mạnh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Thông tin trên CTC là căn cứ quan trọng, có độ tin cậy cao và gần như là duy nhất
để đánh giá khả năng hoạt động của một doanh nghiệp Từ đó, nhà đầu tư sẽ phân tích, xem xét và ra quyết định đầu tư phù hợp Tuy nhiên, thời gian vừa qua, việc
C TT trong CTC của các doanh nghiệp niêm yết c n rất nhiều bất cập như việc báo cáo lỗ thành lãi để thu hút nhà đầu tư, có sự sai lệch trọng yếu của một số ch tiêu trên CTC trước và sau kiểm toán, chậm công bố thông tin CTC so với thời gian quy định Việc thông tin thiếu minh bạch như vậy sẽ ảnh hưởng không nh đến quyền lợi của các nhà đầu tư, giảm niềm tin của cổ đông với doanh nghiệp, có tác động tiêu cực đến sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam
M c tiêu nghiên cứu của luận văn này nh m xác định các nhân tố quản trị công ty ảnh hưởng đến mức độ C TT của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở đó, nêu ra tầm quan trọng
và t nh hiệu quả của việc C TT của các công ty niêm yết Nâng cao trình độ hiểu biết giúp các nhà đầu tư có cái nhìn sâu rộng và ch nh xác hơn trong các quyết định đầu tư của họ Góp phần nâng cao t nh lành mạnh và công b ng của một thị trường chứng khoán
Dựa trên các nghiên cứu trước đó về các yếu tố của quản trị công ty tác động đến mức độ công bố thông tin của các công ty niêm yết Người nghiên cứu lựa chọn
mô hình ứng d ng kết hợp các mô hình lý thuyết trên là cơ sở của nghiên cứu Trong đó, mô hình nghiên cứu gồm các yếu tố bao gồm: uy mô doanh nghiệp (QUYMODN); Thành phần HĐ T TPH TR hả năng thanh toán NTHTO N hả năng sinh lời NS NHLO Đ n b y tài ch nh
T CH NH Công ty kiểm toán MTO N là các yếu tố có ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin
Kết quả thực nghiệm từ mô hình hồi quy cũng cho thấy có mối quan hệ cùng chiều, có ý nghĩa thống kê giữa quy mô doanh nghiệp, thành phần hội đồng quản trị, khả năng sinh lời và công ty kiểm toán và mức độ công bố thông tin, hàm ý r ng
Trang 8các biến này có tác động cùng chiều lên mức độ công bố thông tin trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Ch Minh Trong đó, mức độ công bố thông tin trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng mạnh nhất bởi yếu tố quy mô doanh nghiệp β=0.469 , quy mô doanh nghiệp càng lớn thì mức độ C TT càng cao Trong mô hình nghiên cứu này, ảnh hưởng của nhân tố công ty kiểm toán β=0.42 đứng thứ hai sau nhân tố quy mô doanh nghiệp Điều này được giải th ch
r ng, các công ty kiểm toán lớn có xu hướng đầu tư thời gian nhiều hơn cho việc kiểm toán CTC để bảo vệ danh tiếng của mình, do đó nó sẽ yêu cầu các doanh nghiệp phải công bố đầy đủ các thông tin hơn dù đó là thông tin xấu Thành phần hội đồng quản trị β=0.391 cho thấy các doanh nghiệp có t lệ thành viên HĐ T không tham gia điều hành càng cao thì mức độ C TT trên CTC càng cao và ngược lại Yếu tố tiếp theo là đ n b y tài ch nh β=- 0.13 , điều này có nghĩa là doanh nghiệp có t lệ nợ cao thì càng công bố t thông tin hơn và cuối cùng là yếu
tố khả năng sinh lời β=0.123 các doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao thì mức
độ công bố thông tin trong CTC nhiều hơn các doanh nghiệp có khả năng sinh lời thấp
Năm đề xuất với các doanh nghiệp niêm yết nh m tăng mức độ C TT để tăng uy t n đối với khách hàng và thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư Các nhà đầu
tư có thể dựa vào các nhân tố có ảnh hưởng này để biết được thông tin mà các doanh nghiệp đưa ra có mức độ tin cậy như thế nào, qua đó kết hợp với một số thông tin khác để đưa ra các quyết định ch nh xác của mình Đồng thời, kiến nghị các nhà xây dựng ch nh sách cần có cái nhìn tổng quát, sâu rộng hơn khi ban hành các chủ trương ch nh sách có liên quan đến mức độ C TT cũng như các biện pháp chế tài khi doanh nghiệp vi phạm
Đề tài có những hạn chế nhất định về thời gian và mẫu nghiên cứu Tuy nhiên, đề tài cũng đã mở ra những hướng nghiên cứu tiếp theo để tăng mức độ CBTT
Trang 9ABSTRACT
Financial reporting is considered a comprehensive picture of the financial situation, the strength, the competitiveness of enterprises in a certain time Information is based on financial statements is important, with high reliability and is almost unique to evaluate the ability of a business activity Since then, investors will analyze, review and make appropriate investment decisions However, recently, the Spokesman of the financial statements of listed companies there are many shortcomings, such as the profit and loss statement to attract the investors, there is a material misstatement of the financial statements on a number of indicators before and after auditing, financial statement disclosure slower than the specified time information the lack of transparency thus significantly affected the interests of investors, reducing the confidence of shareholders now, have a negative impact on the development of Vietnam's stock market
The objective of this thesis research aims to identify corporate governance factors affecting the level of information disclosure of listed companies on the stock market in Ho Chi Minh City On that basis, raised the importance and effectiveness
of information disclosure of listed companies To raise the level of knowledge helped investors look deeper and more accurate in their investment decisions Contribute to improving the soundness and fairness of the securities market
Based on previous studies of the elements of the corporate governance affect the level of information disclosure of listed companies The researcher selected application model combines the theoretical model on the basis of the study In particular, the research model includes factors include: Scale Enterprises (QUYMODN); Composition of the Board (TPHDQTRI); Solvency (KNTHTOAN); Profitability (KNSINHLOI); Financial leverage (DBTAICHINH); Audit firm (KIEMTOAN) are the factors that affect the level of information disclosure
The experimental results from the regression model also shows that the same dimensional relationship statistically significant between firm size, composition board, profitability and audit firms and the level announced information, implies
Trang 10that these variables can impact the way up the level of information disclosure on stock market in Ho Chi Minh city In particular, the level of information disclosure
on stock market in Ho Chi Minh City the most affected by firm size factor β = 0469), size of the business the greater the higher the level of information disclosure
In this research model, the factors affecting the audit firm β = 042 is second factor enterprise scale It was explained that the large audit firms tend to invest more time for auditing the financial statements in order to protect its reputation, so
it will require companies to publish full information whether it is bad news Composition of the board β = 0391 showed that the proportion of enterprises with board members do not participate in managing the higher the level of information disclosure in the financial statements and the higher the contrast The next factor is the financial leverage β = - 0138), this means that there is now a high debt ratio, the more published less information and, ultimately, profitability factor β = 0123 enterprises with high profitability, the level of disclosure in the financial statements
of the enterprise more profitable low
Five proposals for listed companies to increase the level of information disclosure to increase credibility with customers and attract the attention of investors Investors may be based on factors that affect this information to know that businesses can give confidence level how, through which combined with some other information to make decisions its exact provisions At the same time, propose the policy should have an overview, deeper when issuing policies related to information disclosure, as well as the level of sanctions when violated now
The theme has certain limitations in time and sample However, the project also opens the next research direction to increase the level of information disclosure
Trang 11MỤC LỤC
LỜ C M ĐO N i
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x
DANH MỤC HÌNH VẼ xiii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Bối cảnh và lý do hình thành đề tài 1
1.1 Bối cảnh của đề tài 1
1.2 Lý do hình thành đề tài 1
2 M c tiêu nghiên cứu 3
3 Câu h i nghiên cứu 3
4 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa khoa học của đề tài 4
6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 6
1.1 Tổng quan về các nghiên cứu nước ngoài 6
1.2 Tổng quan về các nghiên cứu trong nước 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 20
2.1 Khái niệm về công bố thông tin 20
2.1.1 Khái niệm 20
2.1.2 Sự cần thiết và vai trò của MUCDOCBTT 20
2.1.3 Các nguyên tắc và tiêu chí trong MUCDOCBTT 23
2.1.4 Phân loại công bố thông tin 24
2.1.5 Phương tiện MUCDOCBTT 25
2.1.6 Đo lường mức độ công bố thông tin: 25
Trang 122.2 Khái quát về quản trị công ty 28
2.2.1 Khái niệm 28
2.2.2 Thực tiễn áp d ng quản trị công ty ở Việt Nam 30
2.2.3 Vai trò và tầm quan trọng của quản trị công ty 32
2.2.4 Các đặc điểm của doanh nghiệp ảnh hưởng đến MUC OC TT 33
2.3 Các yếu tố của quản trị công ty tác động đến MUCDOCBTT trên BCTC 35
2.3.1 Quy mô doanh nghiệp (QUYMODN) 35
2.3.2 Thành phần HĐ T TPH TR 36
2.3.3 hả năng thanh toán NTHTO N 37
2.3.4 hả năng sinh lời (KNSINHLOI) 38
2.3.5 Đ n b y tài ch nh T CH NH 38
2.3.6 Công ty kiểm toán (KIEMTOAN) 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 41
CHUƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGH ÊN CỨU 42
3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 43
3.1.1 Mô hình tổng quát 43
3.1.2 Đo lường các biến trong mô hình 43
3.1.2.1 Đo lường biến ph thuộc 43
3.1.2.2 Đo lường biến độc lập 45
3.1.3 Các giả thuyết nghiên cứu 45
3.1.4 Phương pháp kiểm định mô hình 46
3.2 Thu thập và phân tích dữ liệu 48
3.2.1 Chọn mẫu nghiên cứu 48
3.2.2 Cách xử lý dữ liệu: 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 51
CHƯƠNG 4: ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52
4.1 Mức độ công bố thông tin trong CTC của các doanh nghiệp 52
4.1.1 Thống kê mô tả ch số C TT 52
4.1.2 Thống kê mô tả các biến độc lập 53
4.2 Tương quan giữa quản trị công ty và mức độ công bố thông tin 54
Trang 134.3 Phân t ch mô hình hồi quy tuyến t nh đa biến 55
4.3.1 Phân t ch mô hình lần 1 55
4.3.1.1 Mô hình lần 1 55
4.3.1.2 iểm định mô hình lần 1 55
4.4 ết quả nghiên cứu và bình luận về kết quả nghiên cứu 63
4.4.1 ết quả nghiên cứu 63
4.4.2 àn luận về kết quả nghiên cứu 64
ẾT LUẬN CHƯƠNG 4 67
CHƯƠNG 5 68
KẾT LUẬN VÀ ẾN NGH 68
5.1 Kết luận 68
5.2 Các khuyến nghị nh m tăng mức độ CBTT 70
5.2.1 uy mô doanh nghiệp để tăng mức độ C TT 70
5.2.2 Lựa chọn các công ty kiểm toán có uy t n để tăng mức độ C TT 71
5.2.3 Tăng t lệ thành viên độc lập trong HĐ T để tăng mức độ C TT 73
5.2.4 Tăng hệ số nợ để tăng mức độ C TT 74
5.2.5 Tăng khả năng sinh lời để tăng mức độ C TT 75
5.2.6 Đối với nhà đầu tư 75
5.2 Đối với các nhà xây dựng ch nh sách 76
5.2 .1 uản lý và xử phạt các vi phạm về C TT 76
5.2 .2 uản lý việc tuân thủ các quy định về quản trị công ty 77
5.2 .3 Tăng cường chất lượng kiểm soát nội bộ và kiểm toán độc lập 77
5.2.7.4 Hoàn thiện BCTC 77
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 79
ẾT LUẬN CHƯƠNG 5 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC : PH N T CH S L ỆU
Trang 14DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AEC : Cộng đồng kinh tế S N
ANOVA : Phân t ch phương sai một yếu tố NOV
CTC : Báo cáo tài chính
CEO : Người quản lý điều hành cao nhất
Chief Executive Officer) CLTTKT : Chất lượng thông tin kế toán
COV : Hiệp phương sai
CTNY : Công ty niêm yết
DBTAICHINH : Đ n b y tài ch nh
DNNY : oanh nghiệp niêm yết
ESM : Economic sign and measure index
Dấu hiệu kt và ch số đo lường GAAP : Nguyên tắc kế toán thừa nhận
Generally Accepted Accounting Principles GOV : ết cấu vốn nhà nướ
HĐ T : Hội đồng uản trị
HNX : Sàn chứng khoán HNZ
HOSE : Sở Giao dịch chứng khoán HOS
IFC : Công ty Tài ch nh uốc Tế
IFRS : ộ chu n mực báo cáo tài ch nh quốc tế
International Financial Reporting Standards INDE CEO : T lệ thành viên độc lập
KIEMTOAN : Công ty kiểm toán
KNSINHLOI : hả năng sinh lời
KNTHTOAN : hả năng thanh toán
MUCDOCBTT : Mức độ công bố thông tin disclosure index
OECD : Nguyên tắc O C
QTCT : uản trị công ty
QUYMOD : uy mô doanh nghiệp
SCI : Science Citation Index
Các tạp ch thuộc lĩnh vực HTN, kỹ thuật, công nghệ SGDCK : Sở giao dịch chứng khoán
SIZE : Quy mô công ty
Trang 15UBCKNN : Ủy ban chứng khoán Nhà nước
VAS : ịch v giá trị gia tăng Value dded Services
Trang 16DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bài báo & tác giả; tóm tắt mô hình; tóm tắt mẫu; tóm tắt kết quả; nhận xét
của các công trình nghiên cứu trước đây 7
Bảng 3.1: Đo lường các biến độc lập của mô hình 45
Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả ch số CBTT các DNNY trên Sở Giao dịch chứng khoán TPHCM .52
Bảng 4.2: Bảng kết quả thống kê mô tả các biến độc lập 53
Bảng 4.3: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình 54
Bảng 4.4: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình lần 1 56
Bảng 4.5: Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy b ng phương pháp Enter Coefficients a 56
Bảng 4.6: Bảng ma trận tương quan giữa biến ph thuộc và các biến độc lập 61
Bảng 4 : Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến t nh đa biến lần cuối .62
Bảng 4.8: Các thông số thống kê trong mô hình hồi qui lần cuối b ng phương pháp Enter 63
Trang 17DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Hệ thống QTCT 30
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 41
Hình 4.1: Đồ thị phân tán giữa mức độ CBTT và phần dư từ hồi qui 58
Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dư - đã chu n hóa 59
Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dư - đã chu n hóa 60
Trang 18PHẦN MỞ ĐẦU
1 Bối cảnh và lý do hình thành đề tài
1.1 Bối cảnh của đề tài
Thông tin là một trong những yếu tố không thể thiếu và hết sức nhạy cảm trên thị trường chứng khoán Thông tin ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định đầu
tư Thông tin càng đúng sự thật, kịp thời và hiệu quả bao nhiêu, niềm tin của nhà đầu tư đối với thị trường càng lớn bấy nhiêu
Tất cả các hệ thống công bố thông tin trên thị trường chứng khoán trên thế giới điều được xây dựng nh m m c tiêu đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác và công b ng cho các nhà đầu tư Ch nh vì vậy, việc công bố thông tin được xem là nghĩa v quan trọng nhất của các tổ chức khi tham gia vào thị trường và hệ thống công bố thông tin là khâu then chốt để đảm bảo tính công
b ng, hiệu quả của hoạt động định giá công ty và góp phần vào sự phát triển của thị trường chứng khoán của một quốc gia
Thị trường chứng khoán Việt Nam, hoạt động công bố thông tin đã được triển khai, bao gồm cả hai mảng chính là công bố thông tin (thông tin của các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết) và thông tin thị trường (thông tin về tình hình giao dịch trên thị trường)
1.2 Lý do hình thành đề tài
Với các yêu cầu đặt ra đối với hoạt động công bố thông tin ngày càng cao, phương tiện và cách thức công bố từng bước được hoàn thiện Tuy nhiên, hệ thống thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung và thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh nói riêng vừa mới thiết lập quy mô còn nh hẹp, đây vẫn là lĩnh vực hoạt động còn mới mẻ, không những đối với người đâu tư – là đối tượng sử d ng thông tin – mà c n đối với các tổ chức tham gia thị trường với tư cách là chủ thể công bố thông tin và quản lý nhà nước trong lĩnh vực này Trước tình hình đó, các nhà nghiên cứu từ nhiều nơi trên thế giới đã tổ chức các cuộc nghiên cứu và khảo sát và kết quả đã cho thấy hàng loạt bất cập trong việc công bố thông tin BCTC xảy ra trên thế giới trong thời gian qua đều có căn nguyên là xuất
Trang 19phát từ sự quản trị công ty của các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết như: quy
mô doanh nghiệp, ngành công nghiệp, chủ thể kiểm toán, tình trạng niêm yết, hoạt động kinh doanh đa quốc gia, đ n b y tài chính, tầm quan trọng của cổ đông… (Patrícia Teixeira Lopes, Lúcia Lima Rodrigues, 2002; Sanjay Bhayani, 2012); Cấu trúc HĐ T (Leung, 2004); Thời gian hoạt động, số lượng công ty con, và tổng tài sản (Mohammed Hossain, Helmi Hammami, 2009); ban kiểm soát, thành phần
HĐ T, lợi nhuận, kiểm toán (Rusnah Muhamad, Suhaily Shahimi, Yazkhiruni Yahya, University of Malaysia , 2009); Quy mô của HĐ T, t lệ thành viên độc lập của HĐ T, t nh kiêm nhiệm chức danh chủ tịch/tổng giám đốc, t lệ cổ phần nắm giữ bởi NĐT, t lệ cổ phần nắm giữ bởi thành viên trong gia đình (Arman Aziz Karagül Ph , Nazlı epçe Yönet, 2011 l ifri và lzarouni, 2013); Cam kết quản lý, văn hóa tổ chức, cấu trúc tổ chức (Rapina, Padjadjaran University, 2014) Tại Việt Nam, ch có một số t đề tài liên quan đến công bố thông tin/ mức độ công
bố thông tin như Nghiên cứu thực trạng công bố thông tin trong báo cáo tài ch nh của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Ch Minh (Nguyễn Công Phương và cộng sự, 2012), Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên BCTC của các DNNY tại SGDCK Hà Nội (Phạm Thị Thu Đông, 2013) nhưng đến nay chưa có đề tài nào có đề tài nào liên quan đến mối quan hệ giữa quản trị công ty và công bố thông tin/ mức độ công bố thông tin
ở VN nhất là đối với HOSE.Đồng thời, trong quá trình đó, những trở ngại, hạn chế của hệ thống công bố thông tin hiện tại phát sinh từ quá trình thực tiễn cũng bộc lộ dần như thời gian vừa qua, việc công bố thông tin về BCTC của các công ty đại chúng niêm yết còn rất nhiều bất cập như việc báo cáo lỗ thành lãi, có sự sai lệch trọng yếu của một số ch tiêu trên CTC trước và sau kiểm toán, chậm công bố thông tin BCTC so với thời gian quy định, chất lượng thông tin trên các báo cáo tài
ch nh không đáng tin cậy… ảnh hưởng không nh đến quyền lợi của các NĐT, giảm niềm tin của cổ đông với doanh nghiệp, có tác động tiêu cực đến sự phát triển của thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Chính vì vậy, việc nghiên cứu giải pháp nh m tăng cường mức độ công bố thông tin hiện nay cho thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung và thị trường
Trang 20chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh nói riêng là một vấn đề có ý nghĩa thực tiễn
và cấp thiết Trên cơ sở đó, tôi xin đi vào nghiên cứu “Các yếu tố quản trị công ty
ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp.HCM” làm m c tiêu nghiên
- Mục tiêu cụ thể:
+ Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây về quản trị công ty, mức độ công bố công tin
+ Đề xuất mô hình kiểm định và thực hiện kiểm định quan hệ giữa quản trị công
ty và công bố thông tin của các công ty được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
+ Trên cơ sở các kết quả kiểm định, tác giả đề xuất một số khuyến nghị nh m góp phần hoàn thiện việc quản trị công ty và công bố thông tin trên BCTC của các công ty đại chúng niêm yết
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố nào của quản trị công ty tác động đến công bố thông tin công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP HCM?
- Mức độ tác động của các yếu tố của quản trị công ty tác động đến công bố thông tin công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP HCM là như thế nào?
- Những khuyến nghị nào từ quản trị công ty nh m góp phần hoàn thiện việc công bố thông tin trên BCTC của các công ty đại chúng niêm yết ?
4 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 21Đối tượng nghiên cứu là quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin các
công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
4.2 Phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn ch nghiên cứu đến các công ty cổ phần niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Ch Minh bao gồm các lĩnh vực kinh doanh trừ ngân hàng và chứng khoán do các ngành này có đặc thù riêng
Thời gian nghiên cứu: o t nh đến thời điểm 5/2016 các công ty niêm yết chưa công bố CTC nên dữ liệu nghiên cứu, khảo sát được tiến hành từ 01/2015 đến 12/2015
5 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Tổng quan các lý thuyết về quản trị công ty, công bố thông tin trong nước và trên thế giới
Định lượng được mối quan hệ giữa quản trị công ty và công bố thông tin công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP HCM năm 2015
Đánh giá tác động của quản trị công ty đối với chính sách cổ tức công ty và đưa ra những giải pháp từ quản trị công ty nh m góp phần hoàn thiện việc công bố thông tin trên BCTC công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP HCM nói riêng cũng như góp phần thúc đ y sự tăng trưởng của nền kinh tế cả nước nói chung
6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Kết cấu của đề tài này dự kiến gồm 5 chương, các chương này có mối quan
hệ logic để thực hiện m c tiêu nghiên cứu của đề tài, 5 chương bao gồm:
Chương 1: Mở đầu Trình bày lý do hình thành đề tài; m c tiêu nghiên cứu; câu h i nghiên cứu đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu ý nghĩa khoa học của
đề tài và kết cấu của đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết Trình bày cơ sở lý thuyết về quản trị công ty và mức độ công bố thông tin Từ đó phân t ch mối quan hệ của các yếu tố quản trị công
ty tác động đến mức độ công bố thông tin
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày phương pháp nghiên cứu để kiểm định mô hình, lý thuyết cùng các giả thuyết đề ra của đề tài
Trang 22Chương 4: ết quả nghiên cứu Mô tả, phân tích, thống kê dữ liệu, kết quả nghiên cứu, xác định các yếu tố quản trị công ty tác động đến mức độ công bố thông tin niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 5: ết luận và kiến nghị Trình bày kết luận dựa trên kết quả nghiên cứu, từ đó đưa ra kiến nghị nh m hoàn thiện quản trị công ty và hệ thống công bố thông tin niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung và HOSE nói riêng
Trang 23CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
1.1 Tổng quan về các nghiên cứu nước ngoài
Sau khi tìm hiểu những công trình nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước liên quan tương đối đến đề tài của luận văn, tác giả có một số nhận xét cơ bản như sau:
Hiện nay, các đề tài nghiên cứu kể cả trong nước và nước ngoài có liên quan đều ch tập trung các nghiên cứu tập trung đặc điểm doanh nghiệp tác động đến công bố thông tin Công trình nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công ty với công bố thông tin hoặc nếu có cũng gặp hạn chế c thể như: Mẫu nghiên cứu ch lấy mẫu thuận tiện nên kết quả nghiên cứu của các công ty chưa thực sự mang t nh đại diện cho các công ty Do việc đánh giá ch số dựa trên ý kiến chủ quan của nhà nghiên cứu nên việc đánh giá ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả nghiên cứu Trong việc xây dựng các khoản m c công bố sẽ còn nhiều vấn đề còn tồn tại chưa thể hiện hết nội dung cần đánh giá Những kết quả của nghiên cứu này dựa trên số lượng mẫu tương đối nh , thời gian nghiên cứu ngắn, chưa bao hàm hết các yếu tố mới ảnh hưởng đến mô hình Do vậy cần phát triển nghiên cứu với số lượng mẫu lớn hơn để có thể xét thời gian nghiên cứu rộng hơn o giới hạn trong việc thu thập dữ liệu nên chưa nghiên cứu mối quan hệ giữa các công ty kiểm toán độc lập trong công ty với chất lượng thông tin trên báo báo cáo tài chính
Trang 24Bảng 2.1 Bài báo & tác giả; tóm tắt mô hình; tóm tắt mẫu; tóm tắt kết quả; nhận xét của các công trình nghiên cứu trước đây
Wong, K.S
(2001)
Nghiên cứu về hiệu quả của việc thực hiện công bố thông tin DN ở Hồng Kông Phân tích mối liên hệ giữa các cấu trúc của quản trị DN (t lệ thành viên của Hội đồng quản trị HĐ T độc lập không kiểm soát, sự tồn tại của Ban kiểm soát (BKS), sự tồn tại của những thành viên HĐ T chi phối, t lệ của các thành viên HĐ T trong gia đình với mức độ công bố thông tin tự nguyện trong các báo cáo của DNNY ở TTCK Hồng Kông
Nghiên cứu kết luận
r ng sự tồn tại của Ban kiểm toán ảnh hưởng tích cực đến mức độ công bố tự nguyện BCTC
Kết quả đã cho thấy có Ban kiểm soát thật sự ảnh hưởng đến mức độ công
bố Tuy nhiên, nghiên cứu không nêu rõ mẫu nên khó đánh giá là mẫu có thực sự mang t nh đại diện cho các công ty
“ ccounting for Patrícia Phân t ch tác động của các yếu tố Sử d ng Kết quả nghiên cứu Nghiên cứu cho thấy,
Trang 25đến mức độ công bố thông tin của DNNY ở TTCK Bồ Đào Nha
Nghiên cứu kiểm định mối quan
hệ các yếu tố của DN bao gồm:
Quy mô DN, ngành công nghiệp, chủ thể kiểm toán, tình trạng niêm yết, hoạt động kinh doanh đa quốc gia, đ n b y tài chính, tầm quan trọng của cổ đông… với mức độ công bố thông tin trên TTCK Bồ Đào Nha
phương pháp thống
kê mô tả, hồi quy đa biến Mẫu nghiên cứu bao gồm
55 DNNY
ở Bồ Đào Nha đến ngày
31/12/2001
cho thấy mức độ công
bố thông tin bị ảnh hưởng đáng kể bởi quy
mô DN, tình trạng niêm yết, đ n b y tài chính Mức độ công bố thông tin t lệ thuận với quy mô và đ n b y tài chính của DN
DNNY ở nhiều quốc gia thì mức độ công bố thông tin cao hơn các NNY trong nước Nghiên cứu cũng kết luận đối với DN có quy mô lớn, sử d ng đ n b y tài chính cao, niêm yết ở nhiều thị trường nước ngoài thì mức độ công bố thông tin liên quan công c tài chính cao hơn Hạn chế của nghiên cứu này là mẫu khảo sát ch có 55 DNNY nên không thể mang tính đại diện
385 DNNY
Kết quả đã ch ra r ng tính kiêm nhiệm chức danh chủ tịch HĐ T
và tổng giám đốc có ảnh hưởng đến công bố
Điểm mạnh, nghiên cứu sử
d ng phương pháp nghiên cứu hồi quy, mẫu tương đối lớn nên kết quả nghiên cứu được xem là một kênh
Trang 26tự nguyện thông tin trên BCTC
tham khảo đáng tin cậy Tuy nhiên, đề tài ch nghiên cứu ch dừng lại chọn một yếu tố của quản trị công ty: cấu trúc của
HĐ T để nghiên cứu và mẫu nghiên cứu ch lấy ngẫu nhiên nên chưa cho thấy rõ quản trị công ty có thực sự ảnh hưởng đến công bố tự nguyện thông tin trên BCTC
Nghiên cứu này đặt ra để kiểm tra thực nghiệm các yếu tố quyết định đến công bố thông tin tự nguyện trong các CTC Phương pháp nghiên cứu phân tích thống kê mô
tả kết hợp phân tích hồi quy tuyến tính bội
Với mẫu
25 DNNY trên 7 TTCK Doha (DSM) ở Qatar
Ch số công bố thông tin tự nguyện được đo lường b ng 44 m c thông tin tự nguyện
Nghiên cứu ch ra r ng:
Thời gian hoạt động, quy mô DN, số lượng công ty con, và tổng tài
Nghiên cứu cho thấy, quản trị công ty có ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin Tuy nhiên hạn chế của
đề tài là số mẫu quá nh :
ch khảo sát 25 DNNY nên chưa thực sự mang t nh đại diện cho các công ty
Trang 27sản ảnh hưởng lớn đến cơng bố thơng tin, cịn lợi nhuận thì khơng ảnh hưởng
cơng bố thơng tin
liên quan tới các
vấn đề quản trị
trong báo cáo
thường niên của
những cơng ty
TNHH cộng đồng
Rusnah Muhamad, Suhaily Shahimi, Yazkhiruni Yahya, University
of Malaysia (2009)
Kiểm định các yếu tố: BKS, thành phần HĐ T, quy mơ doanh nghiệp (DN), lợi nhuận, kiểm tốn, ngành cơng nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng thơng tin cơng bố Sử d ng phương pháp nghiên cứu thống kê mơ tả, hồi quy tuyến tính bội
Mẫu nghiên cứu
159 DNNY được chọn ngẫu nhiên năm 2006
Kết quả nghiên cứu cho thấy 3 yếu tố: Đ n
b y tài chính, quy mơ
DN, ngành cơng nghiệp được tìm thấy
cĩ mối quan hệ với chất lượng cơng bố thơng tin liên quan tới các vấn đề quản trị
Đĩng gĩp của nghiên cứu kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng thơng tin cơng bố Các vấn đề quản trị tập trung vào các yếu tố nhà quản lý, HĐ T, S, kiểm tốn trong và ngồi
DN Tuy nhiên, mẫu nghiên cứu ch lấy ngẫu nhiên nên kết quả nghiên cứu của các cơng ty cũng chưa thực sự mang t nh đại diện cho các cơng ty
“The determinants
of the quality of
Céline Michạlesc
Nghiên cứu các yếu tố quyết định CLTTKT trong BCTC của các
Mẫu nghiên cứu
Đã đưa ra kết luận các yếu tố: Tình trạng niêm
Ngồi việc kiểm định những yếu tố tương tự ở
Trang 28de Paris (2010)
DNNY ở Pháp Với biến độc lập
là 5 yếu tố ảnh hưởng bao gồm:
Cấu trúc sở hữu, đ n b y tài chính, tình trạng niêm yết và lợi nhuận Sử d ng phương pháp hồi quy tuyến tính, phân tích ANOVA
bao gồm
100 BCTC của DN hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại
từ năm 1991-1995
yết ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC
Còn các yếu tố: Lợi nhuận của DN, cấu trúc
sở hữu không ảnh hưởng Đ n b y tài chính ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên BCTC của DN ch trong năm 1995
các công trình nêu trên Đề tài còn bổ sung thêm các yếu tố khác ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin như: tình trạng niêm yết Tuy nhiên, hạn chế của đề tài ch chọn mẫu là DN hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại nên cũng không thực sự mang t nh đại diện cho các công ty
Kiểm định các yếu tố: Quy mô của HĐ T, t lệ thành viên độc lập của HĐ T, t nh kiêm nhiệm chức danh chủ tịch/tổng giám đốc,
t lệ cổ phần nắm giữ bởi NĐT, t
lệ cổ phần nắm giữ bởi thành viên trong gia đình Sử d ng phương pháp hồi quy Poision
Mẫu nghiên cứu BCTC của
70 DN phi tài chính năm 2010 trên
SGDCK
Kết quả cho thấy: Quy
mô của HĐ T, t lệ thành viên độc lập của
HĐ T, t nh kiêm nhiệm chức danh chủ tịch và tổng giám đốc ảnh hưởng tích cực đến mức độ công bố thông
Góp phần khẳng định có sự tác động của các yếu tố đặc điểm HĐ T và cấu trúc sở hữu đến công bố thông tin
ở Thổ Nhĩ ỳ Tuy nhiên, mẫu nghiên cứu ch có 70
DN BCTC của DN phi tài
ch nh nên cũng không thực
Trang 29of Rome (2013)
Các yếu tố nghiên cứu: Đặc điểm của HĐ T, cấu trúc sở hữu, hệ thống kiểm soát của các DNNY ở Pháp, loại công ty kiểm toán ảnh hưởng đến chất lượng BCTC được công bố bởi DN niêm yết ở Pháp Sử d ng phương pháp thống kê mô tả, hồi quy tuyến tính bội, ma trận hệ số tương quan, ch
số độ phù hợp của mô hình, ch số VIF hiện tượng đa cộng tuyến, phân t ch phương sai NOV
Mẫu nghiên cứu
là 101 DNNY ở Pháp thời gian từ năm 2004 đến năm
2008
CLTTKT được ước tính theo
78 m c của
Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan
hệ tác động tích cực giữa CLTTKT trên BCTC của DNNY ở Pháp với các yếu tố:
Quy mô của HĐ T, t
lệ tham dự của các thành viên tại các cuộc họp HĐ T, loại công
ty kiểm toán, tình trạng niêm yết
Nghiên cứu đã góp phần cũng cố thêm nhận định: mức độ công bố thông tin thực sự bị ảnh hưởng bởi các yếu tố của quản trị công ty
Trang 30chất lượng báo cáo
tài chính của công
ty niêm yết tại sở
giao dịch chứng
khoán TP Hồ Chí
Minh
Nguyễn Trọng Nguyên (2007)
Sử d ng phương pháp phân t ch
và tổng hợp, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, dựa trên phương pháp thống kê điều tra, ngoài ra sử
d ng một số phương pháp dùng bảng biểu để đánh giá vấn đề Tác giả đưa ra mô hình với 6 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính : Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập, Các cơ quan quản lý, Người sử d ng báo cáo tài chính
Kết quả cho thấy chất lượng báo cáo tài chính
bị ảnh hưởng bởi chất lượng của cuộc kiểm toán Từ đó tác giả đưa
ra những định hướng về ngăn ngừa và sai sót để nâng cao chất lượng trên báo cáo tài chính
Nghiên cứu góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết
về quản trị công ty Tuy nhiên nghiên cứu ch tập trung vào chất lượng báo cáo tài chính và sử d ng phương pháp thống kê điều tra, dùng bảng biểu để đánh giá vấn đề không nêu rõ mẫu nghiên cứu, việc đánh giá ch số dựa trên ý kiến chủ quan của nhà nghiên cứu nên việc đánh giá ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả nghiên cứu nên đây cũng được xem là điểm yếu của
đề tài
Trang 31Nghiên cứu thực
trạng công bố
thông tin trong báo
cáo tài ch nh của
Sử d ng phương pháp phân t ch
và tổng hợp, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, dựa trên phương pháp thống kê điều tra, ngoài ra sử
d ng một số phương pháp dùng bảng biểu để đánh giá vấn đề
Kết quả cho thấy chất lượng báo cáo tài chính
bị ảnh hưởng bởi chất lượng của cuộc kiểm toán Từ đó tác giả đưa
ra những định hướng về ngăn ngừa và sai sót để nâng cao chất lượng trên báo cáo tài chính
Điểm mạnh: đã lập luận một cách chặt chẽ về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ MUC OC TT, hệ thống hóa và đóng góp nhiều giải pháp nh m cải
CTC Tuy nhiên nghiên cứu này chưa phân t ch ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về đặc điểm quản trị
và sở hữu đến mức độ MUC OC TT của doanh nghiệp
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các DNNY tại SGDCK Hà Nội
Phương pháp nghiên cứu: Sử
d ng mô hình hồi quy tuyến tính
Mẫu nghiên cứu:
CTC đã kiểm toán
Kết quả cho thấy các DNNY có t lệ tài sản
cố định, khả năng sinh lời càng cao thì mức độ công bố thông tin trong
Nghiên cứu đã lập luận một cách chặt chẽ về các nhân
tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin BCTC,
ch ra các yếu tố và mức độ
Trang 32DNNY tại SGDCK
Hà Nội
bội Với các yếu tố ảnh hưởng:
Quy mô DN (Logarit tự nhiên của Tổng tài sản), Khả năng sinh lời (Lợi nhuận sau thuế /Tổng tài sản , Đ n b y tài chính (Nợ phải trả/ Tổng tài sản), chủ thể kiểm toán (=1 Nếu chọn Big4, =0 không chọn Big4), Tài sản cố định TSCĐ - Khấu hao/Tổng tài sản), Thời gian hoạt động của DN, và Khả năng thanh toán Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn)
năm 2012 của 80 DNNY trên SGDCK
Hà Nội
BCTC nhiều hơn các
DN có t trọng tài sản cố định thấp Thời gian hoạt động, quy mô DN, chủ thể kiểm toán, khả năng thanh toán, đ n
b y tài chính không ảnh hưởng mức độ công bố thông tin
ảnh hưởng của chúng đế mức độ C TT và cũng đưa
ra nhiều giải pháp nh m cải
BCTC Tuy nhiên, số lượng mẫu tương đối nh , thời gian nghiên cứu ngắn
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Trang 33Ngoài ra, c n có những công trình nghiên cứu khác như:
Nghiên cứu của San ay hayani 2012 “The relationship between comprehensiveness of Corporate disclosure anh firm characteristics in ndia” cũng
đã cho thấy r ng các công ty có khuynh hướng công bố nhiều thông tin hơn, thông tin minh bạch hơn là các công ty có quy mô lớn, đ n b y cao, lợi nhuận cao, niêm yết tại thị trường chứng khoán nước ngoài và được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán lớn Tuy nhiên, thời gian hoạt động của một công ty và tình trạng cư trú công
ty đa quốc gia và công ty trong nước không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ MUCDOCBTT
Nandi và Ghosh 2012 , “Corporate governance attributes, firm characteristics and the level of corporate disclosure: Evidence from the Indian listed firms” ài nghiên cứu này cũng sử d ng phương pháp ch số MUC OC TT nhưng dựa trên mô hình của Standard & Poor để đo lường mức độ MUC OC TT
ết quả cho thấy quy mô, lợi nhuận và t nh thanh khoản ảnh hưởng t ch cực đến mức độ MUC OC TT Tuy nhiên đ n b y và thành phần HĐ T lại ảnh hưởng tiêu cực đến mức độ MUC OC TT
Nghiên cứu của l ifri và lzarouni 2013 “The association between firm characteristics and corporate financial disclosures: evidence from U companies”
đã tìm hiểu tác động của các yếu tố như: loại ngành, quy mô, lợi nhuận, khả năng thanh toán, t lệ sở hữu cổ đông nước ngoài, t lệ thành viên HĐ T độc lập đến mức độ MUC OC TT ết quả cho thấy yếu tố loại ngành và quy mô công ty có ảnh hưởng đáng kể đến mức độ MUC OC TT
Tiếp theo, nghiên cứu của Mohamed Moustafa Soliman 2013 “ irm characteristics and the xtent of Voluntary isclosure: The Case of gypt” đã tìm hiểu về mối quan hệ giữa các đặc điểm của doanh nghiệp với mức độ MUC OC TT trong CTC của hơn 50 doanh nghiệp ở i Cập đang niêm yết trên thị trường chứng khoán i Cập trong giai đoạn 200 – 2010 ết quả là quy mô doanh nghiệp và lợi nhuận có mối quan hệ đáng kể đến mức độ công bố thông tin trong CTC của các doanh nghiệp, c n chủ thể kiểm toán và thời gian hoạt động của doanh nghiệp không có mối quan hệ nào với mức độ MUC OC TT
Trang 34Sartawi và cộng sự 2014 , “ oard Composition, irm Characteristics, and Voluntary Disclosure: The Case of Jordanian Firms Listed on the Amman Stock xchange” Tác giả sử d ng phương pháp phân t ch nội dung để đo lường mức độ MUC OC TT Nghiên cứu cho thấy yếu tố loại ngành có mối quan hệ t ch cực đến mức độ MUC OC TT, các công ty trong lĩnh vực bảo hiểm có xu hướng MUC OC TT nhiều hơn các công ty trong ngành công nghiệp và dịch v Ngoài
ra, các công ty có t lệ sở hữu của HĐ T cao có mức độ minh bạch thông tin càng thấp
Rapina, Pad ad aran University 2014 , “ actors nfluencing The uality of Accounting Information System and Its Implications On The Quality of Accounting nformation” Nghiên cứu 3 yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống thông tin
kế toán: Cam kết quản lý, văn hóa tổ chức, cấu trúc tổ chức Phương pháp nghiên cứu là phương pháp khảo sát, b ng bảng câu h i nhân viên kế toán Phân t ch dữ liệu: Sử d ng phân t ch đường dẫn với sự giúp đỡ của phần mềm L SR L 0 Mẫu nghiên cứu 33 nhân viên kế toán ở N auding ndonexia ết quả cho thấy
cả 3 yếu tố: Cam kết quản lý, văn hóa tổ chức, cấu trúc tổ chức đều ảnh hưởng đến hiệu quả hệ thống thông tin kế toán
1.2 Tổng quan về các nghiên cứu trong nước
Nguyễn Minh H ng 2013 , “ uản trị công ty và ch nh sách cổ tức ở Việt Nam” Nghiên cứu này nh m làm sáng t sự ảnh hưởng của quản trị công ty và các yếu tố khác quy mô, lợi suất trên tài sản, tobin’s q, đ n b y tài ch nh, v.v… lên
ch nh sách cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn Chứng khoán TP Hồ Ch Minh Mẫu quan sát bao gồm 100 công ty niêm yết trên Sàn chứng khoán TP.Hồ
Ch Minh và thời gian quan sát là 5 năm từ năm 200 đến 2012 ết quả cho thấy
có sự tương quan thuận đáng kể giữa quản trị công ty và ch nh sách cổ tức của các doanh nghiệp trong mẫu quan sát
Trần Thế uỳnh 2013 , “ uản trị doanh nghiệp và ch nh sách cổ tức: b ng chứng tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Luận văn kiểm chứng tác động của các yếu tố thuộc về quản trị doanh nghiệp đến ch nh sách
Trang 35cổ tức của 69 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ
Ch Minh trong giai đoạn 200 -2012 Các đặc điểm quản trị được đo lường bao gồm: quy mô HĐ T, t lệ thành viên HĐ T độc lập, kiêm nhiệm của C O và t lệ
sở hữu cổ phần của C O ết quả cho thấy doanh nghiệp có hệ thống quản trị yếu kém thể hiện qua quy mô HĐ T lớn, t lệ thành viên HĐ T độc lập t và t lệ sở hữu cổ phần của C O cao sẽ chi trả cổ tức nhiều hơn Riêng việc C O công ty có đồng thời là chủ tịch HĐ T hay không lại không tác động đến t lệ chi trả cổ tức của công ty
Huỳnh Thị Vân 2013 : “Nghiên cứu mức độ công bố thông tin kế toán của các doanh nghiệp ngành xây dựng yết giá tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội” ch nghiên cứu tác động của các biến thuộc đặc điểm tài ch nh đối với việc MUC OC TT như: quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, đ n b y nợ, khả năng thanh toán hiện hành, chủ thể kiểm toán và tốc độ tăng trưởng doanh thu ết quả cho thấy ch có nhân tố uy mô doanh nghiệp có tác động t ch cực đến mức độ MUC OC TT, các biến c n lại không có ý nghĩa
Nguyễn Thị Thanh Phương 2013 : “Phân t ch các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài ch nh của các doanh nghiệp niêm yết tại
sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Ch Minh” đã mở rộng mô hình nghiên cứu của mình khi đưa ra các nhân tố thuộc về quản lý doanh nghiệp, cấu trúc sở hữu
và t nh chất công ty Mô hình nghiên cứu này gồm 15 biến độc lập: t lệ thành viên
HĐ T không phải nhà quản trị sự đồng nhất chủ tịch HĐ T và Tổng giám đốc số lượng thành viên HĐ T ban kiểm soát sở hữu của cổ đông nước ngoải sở hữu nhà nước quy mô doanh nghiệp đ n b y tài ch nh mức độ sinh lời khả năng thanh toán thời gian niêm yết lĩnh vực hoạt động tình trạng niêm yết kiểm toán độc lập
số công ty con ết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố: quy mô doanh nghiệp mức độ sinh lời thời gian niêm yết kiểm toán độc lập t lệ sở hữu của cổ đông nước ngoài có ảnh hưởng đến mức độ MUC OC TT của doanh nghiệp
ựa trên các nghiên cứu trước đây, tác giả tiếp thu để đưa vào mô hình nghiên cứu như: tìm hiểu về các nhân tố tác động lên mức độ MUC OC TT và phân t ch tác động của chúng thông qua mô hình định lượng Đồng thời, luận văn
Trang 36bổ sung thêm những điểm mới trong nghiên cứu như ch số MUC OC TT được
mở rộng ra trên cả các thông tin bắt buộc trên CTC và thông tin tự nguyện được hướng dẫn trên các chu n mực kế toán chưa được c thể ở CTC Nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về các đặc điểm của doanh nghiệp ảnh hưởng lên mức độ MUC OC TT, bao gồm cả những đặc điểm liên quan đến quản trị doanh nghiệp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 đã trình bày các nội dung như lý do chọn đề tài trong bối cảnh hiện nay Trong bối cảnh những hạn chế của hệ thống công bố thông tin hiện tại phát sinh từ quá trình thực tiễn cũng bộc lộ dần như thời gian vừa qua, việc công bố thông tin về BCTC của các công ty đại chúng niêm yết còn rất nhiều bất cập như việc báo cáo lỗ thành lãi, có sự sai lệch trọng yếu của một số ch tiêu trên BCTC trước và sau kiểm toán, chậm công bố thông tin BCTC so với thời gian quy định, chất lượng thông tin trên các báo cáo tài ch nh không đáng tin cậy… Chương này còn trình bày m c tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của luận văn cung cấp một cách tổng quát bố c c của luận văn để triển khai nghiên cứu trong các chương sau
Trang 37CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Nh m trả lời các câu h i ở chương 1, nội dung chương 2 của luận văn sẽ trình bày các nội dung sau:
Luận văn trình bày các khái niệm về công bố thông tin, quản trị công ty và các yếu tố của quản trị công ty qua đó làm tiền đề để đánh giá mức độ công bố thông tin thông qua việc xây dựng thang đo trong chương 3 Các yếu tố của quản trị công ty làm cơ sở xây dựng các giả thuyết về sự tương quan giữa các yếu tố của quản trị công
ty tới mức độ công bố thông tin
Từ cơ sở các lý thuyết các nội dung trên, luận văn xây dựng mô hình nghiên cứu để trả lời các câu h i nghiên cứu đã trình bày ở chương 1
2.1 Khái niệm về công bố thông tin
2.1.1 Khái niệm
Tính minh bạch và MUCDOCBTT đại diện cho một trong những tr cột của quản trị doanh nghiệp Các bên liên quan khác nhau sử d ng các thông tin công bố trong báo cáo thường niên của công ty trong quá trình ra quyết định của họ Theo quan điểm của Bộ Tài chính (2015), MUCDOCBTT được hiểu là phương thức để thực hiện quy trình minh bạch của doanh nghiệp nh m đảm bảo các cổ đông và công chúng đầu tư có thể tiếp cận thông tin một cách công b ng và đồng thời
Trong Sổ tay MUCDOCBTT dành cho các công ty niêm yết, MUCDOCBTT được hiểu là phương thức để thực hiện quy trình minh bạch của doanh nghiệp nh m đảm bảo các cổ đông và công chúng đầu tư có thể tiếp cận thông tin một cách công
b ng và đồng thời Trong định nghĩa này, chúng ta có thể hiểu r ng, minh bạch thông tin là sự công bố thông tin kịp thời và đáng tin cậy, cho phép những người sử d ng thông tin đó có thể đánh giá ch nh xác về tình hình và hiệu quả của một đơn vị, hoạt động kinh doanh và rủi ro liên quan đến các hoạt động này
2.1.2 Sự cần thiết và vai trò của MUCDOCBTT
M c tiêu của niêm yết là bảo đảm khả năng huy động vốn đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh và vị thế trên thị trường Niêm yết đ i h i công ty phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình không ch với doanh nghiệp trong nước mà cả các doanh nghiệp các nước trong khu vực và thế giới, bảo đảm sự phát
Trang 38triển bền vững của mình trong xu hướng hội nhập hiện nay Niềm tin cho các đối tác trong quan hệ đầu tư kinh doanh là chìa khoá cho sự tồn tại và thành công của doanh nghiệp
Đối với nhà quản lý thị trường chứng khoán TTC , niêm yết nh m xây dựng một TTC công b ng, công khai, minh bạch, an toàn và hiệu quả Minh bạch thông tin có ý nghĩa quan trọng trong thúc đ y t nh hiệu quả của việc đầu tư kinh doanh chứng khoán, là động lực cho sự phát triển của TTC niêm yết mà c n là trách nhiệm của nó đối với cổ đông và các bên liên quan trên TTC
Việc tăng cường uy t n, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của công ty niêm yết CTNY thông qua hoạt động công bố thông tin trên TTC là một trong những m c tiêu của sự phát triển TTC , góp phần nâng cao kiến thức của công chúng về cơ cấu hoạt động của doanh nghiệp, các ch nh sách và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Thông tin của CTNY trên thị trường niêm yết là hệ thống các dữ liệu liên quan đến tổ chức niêm yết do các chủ thể có th m quyền cung cấp theo một trình tự, phương thức do pháp luật quy định Việc công bố thông tin của CTNY trên TTC có vai tr quan trọng, đó là:
Thứ nhất, thông tin niêm yết là cơ sở để các công chúng đầu tư phân t ch đánh giá và đưa ra quyết định mua - bán chứng khoán Với ưu thế là các chứng khoán được niêm yết công khai các thông tin về nó là thước đo phản ánh giá trị doanh nghiệp Thông qua hệ thống các ch số về vốn, lợi nhuận, chiến lược kinh doanh nhà đầu tư thấy được tiềm năng phát triển của tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết để đưa ra quyết định đầu tư
Thứ hai, thông tin niêm yết là một trong những biểu hiện làm gia tăng giá trị của CTNY o thị trường của các chứng khoán niêm yết với yêu cầu cao về vốn, về hoạt động kinh doanh, về quản trị điều hành công ty ch có ở các công ty có uy t n và tên tuổi trên thị trường Mặt khác, việc niêm yết trên TTCK là một lợi thế không thể phủ nhận được của các công ty, được xem như một kênh quảng cáo rất hữu hiệu, tạo thêm lợi thế cạnh tranh trên thương trường cho công ty vì thông qua số lượng cổ
Trang 39phiếu của công ty được giao dịch hàng ngày, công ty sẽ thu hút thêm được các đối tác mới cũng như những nhà đầu tư tiềm năng
Thứ ba, thông tin niêm yết làm tăng t nh thanh khoản cho chứng khoán và tạo điều kiện để doanh nghiệp niêm yết huy động vốn với chi phí thấp Chứng khoán được niêm yết ở Sở Giao dịch chứng khoán SG C ) phải đạt được những điều kiện nhất định, thường là các loại chứng khoán có chất lượng cao tạo ra sự hấp dẫn với các nhà đầu tư, từ đó việc mua bán chứng khoán của doanh nghiệp được thực hiện thuận lợi hơn, người đầu tư dễ dàng chuyển đổi thành tiền Các thông tin về CTNY là yếu
tố quan trọng quyết định đến việc xác định và hình thành giá thị trường của chứng khoán do công ty phát hành
Tuy nhiên, thông tin niêm yết có thể làm công ty đối mặt nhiều hơn với những rủi ro từ những hành vi phi pháp, một doanh nghiệp có chứng khoán được niêm yết
dễ trở thành đối tượng tấn công của các hành vi trái pháp luật trên thị trường như các hành vi tung tin đồn nhảm sai sự thật, các hoạt động đầu cơ phi pháp lũng đoạn thị trường, hoặc các CTNY làm ăn hiệu quả dễ trở thành m c tiêu của hoạt động thâu tóm và sáp nhập doanh nghiệp
Thực tiễn thời gian qua, sự ra đời và tồn tại hoạt động của TTC đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận Theo số liệu thống kê của U C NN, t nh đến 31/5/2014, có 364 doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội, tổng giá trị niêm yết đạt 9,3 t đồng, 322 CTNY trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Ch Minh, tổng giá trị niêm yết đạt trên 321,1 t đồng Tuy nhiên, việc thực hiện hoạt động công bố thông tin và minh bạch thông tin ở các CTNY đang ở mức thấp Theo thông cáo báo ch của Công ty Truyền thông tài chính Việt Vietstock , năm 2011 là 21/695 doanh nghiệp niêm yết chiếm t lệ 3,02%) bảo đảm đúng quy định về công bố thông tin, năm 2012 là 19/ 04 doanh nghiệp niêm yết (chiếm t lệ 2,7%) bảo đảm đúng quy định về công bố thông tin Trong năm 2013,
ch có 29/694 doanh nghiệp niêm yết (chiếm t lệ ch 4,18%) là hoàn toàn bảo đảm tốt về nghĩa v công bố thông tin bắt buộc trên TTC 4 Như vậy, có đến hơn 95 doanh nghiệp niêm yết trên hai SGDCK vẫn để xảy ra những lỗi vi phạm về công bố thông tin bắt buộc trên TTCK
Trang 40Hoạt động công bố thông tin vừa khẳng định được thế mạnh của doanh nghiệp, vừa đảm bảo niềm tin cho các nhà đầu tư và đối tác kinh doanh do vậy, trong quy định về nguyên tắc quản trị công ty một cách hiệu quả, tiêu ch minh bạch và công bố thông tin là một trong 5 lĩnh vực quan trọng mang t nh quyết định vị thế của công ty Về nguyên tắc, công bố thông tin phải bảo đảm các yêu cầu: t nh ch nh xác, trung thực, đầy đủ t nh kịp thời, liên t c; bảo đảm tính công b ng
2.1.3 Các nguyên tắc và tiêu chí trong MUCDOCBTT
Tại Việt Nam, nguyên tắc công bố thông tin quy định rất rõ tại Điều 3 Theo THÔNG TƯ “HƯỚNG DẪN CÔNG B THÔNG TIN TRÊN TH TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN” Số: 155/2015/TT-BTC (xem ph l c 01)
Như vậy, các CTNY trên TTC phải tạo được uy t n, niềm tin cho nhà đầu tư khi tham gia thị trường Điều đó đ i h i:
Một là, hệ thống quản trị điều hành của CTNY đạt chu n quốc tế Hiện nay hệ thống kế toán của các doanh nghiệp Việt nam theo 26 chu n mực kế toán Việt Nam
và 3 chu n mực kiểm toán Với việc áp d ng các chu n mực này sẽ hạn chế khả năng cạnh tranh hay khả năng tham gia và thu hút các nhà đầu tư khi tham gia trên thị trường
Hai là, hệ thống thông tin bất cân xứng sẽ không đảm bảo uy t n cho CTNY,
t nh bền vững của thị trường và niềm tin cho nhà đầu tư o vậy, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, các CTNY nói riêng phải tăng cường năng lực cạnh tranh và phải đáp ứng các tiêu chu n chung của các nước trong đó có các tiêu chu n về công
bố thông tin, quản trị công ty, khả năng tiếp cận thông tin và quan hệ giữa công ty và nhà đầu tư…
a là, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đ i h i các thông tin phải công bố công khai, việc đáp ứng nhu cầu công khai và mang t nh khả thi phải được
sử d ng cả tiếng nh trong công bố thông tin cũng như các báo cáo tài ch nh
ốn là, thông tin phải được đáp ứng kịp thời cho nhà đầu tư do vậy khi có những thông tin bất thường xảy ra, cũng như các thông tin tự nguyện của công ty phải được công bố trên trang web của doanh nghiệp đồng thời với việc cung cấp thông tin cho U C NN và SG C