Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 29/08/1992 Nơi sinh: Bình Phước Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: I- Tên đề tài: Những nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự n
Trang 1-
TRƯƠNG THANH THÙY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA BẢO HIỂM HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BÌNH LONG,TỈNH BÌNH PHƯỚC
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP.Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
TRƯƠNG THANH THÙY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA BẢO HIỂM HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BÌNH LONG,TỈNH BÌNH PHƯỚC
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS.MAI THANH LOAN
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 18 tháng 09 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày 5 tháng 10 năm 2016
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Trương Thanh Thùy Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 29/08/1992 Nơi sinh: Bình Phước
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV:
I- Tên đề tài:
Những nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện của
khách hàng cá nhân trên địa bàn thị xã Bình Long,tỉnh Bình Phước
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện của khách
hàng cá nhân trên địa bàn thị xã Bình Long,tỉnh Bình Phước.Từ đó, rút ra những
hàm ý quản trị đến các doanh nghiệp bảo hiểm
III- Ngày giao nhiệm vụ: 23/01/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/8/2016
V- Cán bộ hướng dẫn: TS.Mai Thanh Loan
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Qua quá trình học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình, có được kết quả như ngày hôm nay không chỉ do quá trình nỗ lực của bản thân, mà còn rất nhiều sự hỗ trợ và động viên của rất nhiều người Tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn tới:
Quý Thầy, Cô khoa sau đại học trường Đại học Công nghệ Tp.Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian mà tôi được học tại trường, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Cô TS Mai Thanh Loan đã dành nhiều thời gian giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Các tác giả là những tập thể và cá nhân của những tài liệu tham khảo đã giúp cho tác giả có được những kiến thức nền tảng cần thiết và tiết kiệm nhiều thời gian trong quá trình thực hiện đề tài
Kính chúc quý Thầy, Cô luôn vui vẻ, dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn! Trương Thanh Thùy
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài “Những nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện của khách hàng cá nhân trên địa bàn thị xã Bình Long,tỉnh Bình Phước” được thực hiện với mục đích xác định các yếu tố tác động và mức độ tác động của các yếu tố đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, từ đó ta đưa ra những kiến nghị đến nhà cung cấp sản phẩm bảo hiểm hưu trí tự nguyện (Doanh nghiệp bảo hiểm) để tăng sự thu hút của khách hàng đối với loại hình bảo hiểm này
Quy trình thực hiện nghiên cứu được tiến hành qua hai bước nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Quá trình khảo sát sau khi làm sạch dữ liệu thu được
157 bảng Các yếu tố tác động đến ý định trong mô hình nghiên cứu ban đầu gồm: Thái độ đối với hành vi, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, ,Khả năng chấp nhận rủi ro tài chính, Nhận thức về thu nhập.Phần mềm SPSS 20.0 sẽ được sử dụng để tiến hành phân tích dữ liệu, quá trình phân tích dữ liệu bao gồm: Phân tích nhân tố EFA, kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích tương quan và phân tích hồi quy
Kết quả nhận được là: kết quả nghiên cứu chỉ ra có 02 nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua BHHT TN, trong đó Thái độ đối với hành vi và nhận thức về thu nhập là những tiêu chí để đánh giá Ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện trên địa bàn thị xã Bình Long ,tỉnh Bình Phước
Trang 8The theme "The factors affecting the intention to buy voluntary pension insurance of individual customers in the province of Binh Long Town, Binh Phuoc province" is done for the purpose of determining the impact factor and level the impact of these factors on purchase intention of voluntary pension insurance, from which we make recommendations to providers of insurance products voluntary pension (insurers) to increase the attractiveness of customer for this type of insurance
Process of implementation research is conducted in two steps of qualitative research and quantitative research Process after cleaning the survey data obtained
157 tables The factors affecting the intention of the original research model include: Attitudes towards behavior, subjective Standard, Cognitive behavioral control, ability to accept financial risk, Awareness of income SPSS 20 software will be used to conduct data analysis, data analysis process includes: EFA factor analysis, reliability testing Cronbach Alpha, correlation analysis and regression analysis
The results received are: the results of the study indicate there are 2 factors that influence purchase intent voluntary pension insurance, in which attitudes toward the behavior and perceptions of income are the criteria for assessing intend
to buy a voluntary pension insurance in the province of Binh Long town, Binh Phuoc province
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH x
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN: 4
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
2.1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ Ý ĐỊNH MUA CỦA KHÁCH HÀNG 5
2.1.1 Hành vi người tiêu dùng 5
2.1.2 Những yếu tố chủ yếu ảnh hưỏng đến hành vi người tiêu dùng 6
2.1.3 Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action model – TRA) 10
2.1.4 Lý thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of planned behaviour) 12
2.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU: 13
2.2.1 Một số nghiên cứu trong nước : 13
2.2.2 Một số nghiên cứu ngoài nước 16
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU: 17
2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết 17
2.3.2 Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa biến độc lập và các biến phụ thuộc
19
2.4 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BẢO HIỂM HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN 22
Trang 102.4.1Khái niệm, ưu thế của BHHT TN 22
2.4.2 Một số điều khoản của các công ty bảo hiểm: 26
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 29
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 30
3.1.1 Nghiên cứu định tính 30
3.1.2 Nghiên cứu định lượng: 31
3.1.3 Phương pháp chọn mẫu 31
3.2 KIỂM ĐỊNH THANG ĐO VÀ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ 33
3.2.1 Kiểm định thang đo 33
3.2.2 Phân tích nhân tố khám phá 33
3.3 PHÂN TÍCH HỒI QUI VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH 35
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 39
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
4.1 ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT VÀ THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN 40
4.1.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 40
4.1.2 Thống kê mô tả các biến 41
4.2.KIỂM ĐỊNH THANG ĐO, PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ 44
4.2.1 Kiểm định thang đo 44
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá 46
4.1 PHÂN TÍCH HỒI QUI 50
4.3.1Ma trận tương quan 50
4.3.2 Phân tích hồi qui 51
4.4 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH 54
4.4.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình 54
4.4.2 Kiểm định đa cộng tuyến 55
4.4.3 Kiểm định Giả định về phân phối chuẩn của phần dư 55
4.5 KIỂM ĐỊNH (ANOVA) SỰ KHÁC BIỆT VỀ Ý ĐỊNH MUA GIỮA CÁC NHÓM 56
4.5.1 Kiểm định sự khác biệt về Ý định mua giữa 2 nhóm giới tính 56
Trang 114.5.3 Kiểm định sự khác biệt về ý định mua giữa các nhóm khách hàng có
nghề nghiệp khác nhau 58
4.6 THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU : 59
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 60
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 61
5.1 KẾT LUẬN CHUNG VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 61
5.2 MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 63
5.2.1 Hàm ý quản trị liên quan đến Khả năng chấp nhận rủi ro tài chính của khách hàng 63
5.2.2 Hàm ý quản trị liên quan đến Thái độ đối với hành vi của khách hàng 64
5.2.3 Hàm ý quản trị liên quan đến Chuẩn chủ quan của khách hàng 64
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 65
5.3.1 Hạn chế của đề tài 65
5.3.2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo: 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 12BHYT : Bảo hiểm y tế
KVPCT : Khu vực phi chính thức NLĐ : Người lao động
BHYT TN : Bảo hiểm y tế tự nguyện BHXH TN: Bảo hiểm xã hội tự nguyện ASXH : An sinh xã hội
Trang 13
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tóm tắt một số nghiên cứu trong nước có liên quan 15
Bảng 2.2: Tóm tắt một số nghiên cứu ngoài nước có liên quan 16
Bảng 2.3: Cơ sở lý thuyết cho các giả thuyết 21
Bảng 2.4 So sánh bảo hiểm hưu trí tự nguyện và hình thức gửi tiết kiệm ngân hàng 22
Bảng 2.5 Danh sách tên các sản phẩm bảo hiểm hưu trí tự nguyện của các doanh nghiệp bảo hiểm 27
Bảng 2.7 Quy định đóng phí của sản phẩm Điểm Tựa Hưu Trí (Manulife) 28
Bảng 2.8 Quy định đóng phí của sản phẩm An Nghiệp Hưu Trí (AIA Việt Nam) 28
Bảng 2.9 Quy định đóng phí của sản phẩm An Nhàn Hưu Trí (Dai-ichi Life) 28
Bảng 2.10 Quy định đóng phí sản phẩm Hưu Trí PVI Sun Life (PVI Sun Life) 28
Bảng 3.1:Thang đo của mô hình 32
Bảng 4.1: Giá trị của các biến theo thang điểm trung bình 41
Bảng 4.2: Kiểm định Cronbach’s Alpha 44
Bảng 4.3 : Kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo Ý định tham gia BHHT TN lần 2 46
Bảng 4.4 : Ma trận xoay nhân tố 47
Bảng 4.5 : Rút trích nhân tố 47
Bảng 4.6: Hệ số KMO and Bartlett's Test 49
Bảng 4.7: Kết quả phân tích nhân tố 50
Bảng 4.8 : Ma trận tương quan 50
Bảng 4.9: Kết quả tổng hợp mô hình hồi quy 51
Bảng 4.10: Kết quả tổng hợp phân tích hồi quy điều chỉnh (lần 1) 52
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình 54
Bảng 4.12: Kiểm định t giữa 2 nhóm giới tính 56
Bảng 4.13: Kết quả ANOVA giữa các nhóm khách hàng có độ tuổi khác nhau 57
Bảng 4.14: Kết quả ANOVA giữa các nhóm có nghề nghiệp khác nhau 58
Trang 14DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Mô hình hành vi tiêu dùng 5
Hình 2.2: Mô hình các yếu tố ảnh hưỏng đến hành vi tiêu dùng 6
Hình 2.3: Mô hình Lý thuyết hành động hợp lý của Ajzen và Fishbein 10
Hình 2.4: Mô hình hành vi dự định (TPB) 12
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu 18
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 30
Hình 4.1: Cơ cấu mẫu theo giới tính 40
Hình 4.2: Cơ cấu mẫu theo nhóm tuổi 40
Hình 4.3: Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp 41
Hình 4.4: Tần số phần dư 55
Trang 15CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh dân số thế giới đang già hóa nhanh chóng, các nước đang phát triển bắt đầu phải đối mặt với việc già hóa dân số Việt Nam từ một quốc gia dân số vàng đã bắt đầu dần chuyển sang dân số già và trở thành một trong những quốc gia có tốc độ già hóa nhanh nhất ở châu Á và đứng thứ 7 trên thế giới Điều đó cho thấy chúng ta đã có được những thành tựu lớn trong việc cải thiện về chăm sóc sức khỏe cho người dân và cộng đồng Tuy nhiên, với nền kinh tế còn chưa vững vàng như Việt Nam thì việc già hóa dân số có tác động không nhỏ đến ngân sách chính phủ và quỹ hưu trí
Theo số liệu từ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2012 và Báo cáo dân số của UN 2010/2011 thì chỉ có hơn 25,5% số người cao tuổi ở Việt Nam sống bằng lương hưu hoặc trợ cấp xã hội, có trên 70% số người cao tuổi phải tự mưu sinh và sống dựa vào con cháu trong gia đình Tuổi thọ trung bình của người cao tuổi Việt Nam ở mức trung bình cao (73 tuổi), tuy nhiên có tới 95% số người cao tuổi bị bệnh tật, điều này đã gây sức ép rất lớn tới ngân sách chính phủ và hệ thống bảo hiểm xã hội
Theo như ông Vũ Xuân Tiền- Trưởng ban phản biện chính sách Hội đồng các nhà quản trị doanh nghiệp Việt Nam cho rằng cần phải triển khai càng sớm Bảo hiểm hưu trí tự nguyện tại Việt Nam bởi đây là hình thức hỗ trợ đắc lực cho bảo hiểm xã hội, khắc phục được các nhược điểm của bảo hiểm xã hội là đối tượng hạn chế và yêu cầu phải có hợp đồng lao động Đồng thời, loại hình bảo hiểm này sẽ giúp cải thiện cuộc sống người lao động khi về hưu
Việc hình thành và phát triển loại hình bảo hiểm hưu trí tự nguyện sẽ giúp cho việc cải cách hệ thống hưu trí Việt Nam dần trở thành hệ thống đa trụ cột, đảm bảo sự bền vững cho hệ thống hưu trí Người tham gia bảo hiểm hưu trí tự nguyện
sẽ giúp họ vừa cải thiện tài chính khi về hưu và đối phó những rủi ro phát sinh trong cuộc sống Đây có thể được xem là tầm nhìn có chiến lược dài hạn cho hệ thống an sinh xã hội và phát triển kinh tế xã hội nước ta Tuy nhiên, bảo hiểm hưu trí tự nguyện còn khá mới mẻ đối với người dân Việt Nam và chỉ vừa được công bố rộng rãi khi được bộ Tài chính ban hành Thông tư số 115/2013/TT-BTC hướng dẫn
Trang 16bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện vào năm 2013 Đến nay chỉ có 6 doanh nghiệp bảo hiểm đủ điều kiện được triển khai bảo hiểm hưu trí tự nguyện gồm: Prudential Việt Nam, Manulife, Bảo Việt Nhân Thọ, Dai-ichi Việt Nam, PVI Sunlife Các doanh nghiệp bảo hiểm hiểm cần tuyên truyền rộng rãi hơn để người dân có thể biết đến loại hình bảo hiểm này Xuất phát từ thực tế trên,đề tài nghiên
cứu “Những nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
của khách hàng cá nhân trên địa bàn thị xã Bình Long,tỉnh Bình Phước” để
giúp doanh nghiệp bảo hiểm có tư liệu tham khảo về các yếu tố ảnh hưởng tới ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, từ đó có những điều chỉnh thích hợp trong thiết kế sản phẩm và đề ra những giải pháp truyền thông hợp lý giúp thu hút được nhiều khách hàng tới loại hình bảo hiểm này
Mục tiêu nghiên cứu :
Đề tài nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện của khách hàng cá nhân trên địa bàn thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước Từ đó, đúc kết một số hàm ý quản trị đến các doanh nghiệp bảo hiểm
Câu hỏi nghiên cứu:
Từ đó, câu hỏi nghiên cứu của đề tài là:
-Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyệncủa khách hàng cá nhân trên địa bàn thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước?
-Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện của khách hàng cá nhân trên địa bàn thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước?
Tổng quan nghiên cứu:
Để thực hiện, trên cơ sở lý thuyết chung về hành vi người tiêu dùng; cơ sở thực nghiệm của đề tài là 6 bài nghiên cứu trước đây gồm 4 bài nghiên cứu trong nước và 2 bài nghiên cứu nước ngoài
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo
hiểm hưu trí tự nguyện của khách hàng cá nhân trên địa bàn thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
Trang 17Đối tượng khảo sát: các đối tượng là cư dân trên điạ bàn thị xã Bình
Long,Tỉnh Bình Phước
Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi không gian: thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
-Thời gian tiến hành khảo sát: từ ngày 15/2/2016 đến ngày 15/3/2016
-Địa điểm tiến hành khảo sát : Bệnh viện, khu tổ dân phố, chợ và công
viên trên địa bàn thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
Để thực hiện đề tài, tác giả tiến hành nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính:
-Thu thập và tổng hợp lý thuyết,các bài nghiên cứu liên quan để đề xuất
mô hình nghiên cứu
-Tham khảo ý kiến chuyên gia về mô hình nghiên cứu đề xuất
-Lập bản câu hỏi sơ bộ
-Tham khảo ý kiến chuyên gia để điều chỉnh bản hỏi
Nghiên cứu định lượng:
Xử lý phiếu khảo sát bằng phần mềm SPSS:
-Thống kê mô tả các biến
- Kiểm định thang đo
- Dữ liệu sơ cấp: phát 250 phiếu khảo sát, thu được 235 phiếu hợp lệ
- Dữ liệu thứ cấp: giới thiệu khái quát về bảo hiểm hưu trí tự nguyện
Công cụ: phần mềm SPSS 20.0
Trang 181.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả nghiên cứu giúp xác định được những yếu tố nào tác động lên ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện của khách hàng và mức độ tác động của từng yếu tố lên ý định mua Từ đó, một số kiến nghị sẽ được đưa ra cho các doanh nghiệp đang cung cấp bảo hiểm hưu trí tự nguyện có những điều chỉnh thích hợp để giúp thu hút nhiều khách hàng hơn
Mặt khác, kết quả thống kê mô tả các biến là thông tin sơ cấp quí giá từ ý kiến của khách hàng làm cơ sở tham khảo cho các công ty bảo hiểm
Nội dung của luận văn gồm 05 chương :
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 Giới thiệu đề tài nhằm vẽ bức tranh khái quát về đề tài nghiên cứu Xuất phát từ yêu cầu trong thực tiễn quản lý, tác giả trình bày những tâm huyết đưa đến lý do chọn đề tài Chương 1 cũng giới thiệu mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và từ đó, phương pháp nghiên cứu đã thực hiện
Trang 19CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ Ý ĐỊNH MUA CỦA KHÁCH HÀNG
2.1.1 Hành vi người tiêu dùng
Theo Philip Kotler (2001): hành vi người tiêu dùng được định nghĩa: “Một tổng
thể những hành động diễn biến trong suốt quá trình kể từ khi nhận biết yêu cầu cho tới khi mua và sau khi mua sản phẩm” Như vậy, hành vi người tiêu dùng là cách thức cá nhân ra quyết định sẽ sử dụng các nguồn lực sẵn có của họ (thời gian, tiền bạc, nỗ lực) như thế nào cho các sản phẩm tiêu dùng
Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: hành vi người tiêu dùng chính là sự tác động
qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ Hành vi của người tiêu dùng ảnh hưởng bởi bốn nhân tố: văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý
Theo Charles W Lamb, Joseph F Hair và Carl McDaniel (2000): Hành vi của
người tiêu dùng là một quá trình mô tả cách thức mà người tiêu dùng ra quyết định lựa chọn và loại bỏ một loại sản phẩm hay dịch vụ
(Nguồn: Philip Kotler (2001))
Đặc điểm của người mua
Quyết định của người mua
Quá trình ra quyết định của người mua
- Đánh giá
- Quyết định
- Hành vi sau mua
- Chọn sản phẩm
- Chọn nhãn hiệu
- Chọn nơi mua
- Chọn lúc mua
- Chọn số lượng
Trang 20Từ đó, có thể hiểu: Hành vi người tiêu dùng là nghiên cứu đặc điểm người tiêu
dùng, tâm lý, nhân khẩu học và những chuyển biến nhu cầu của con người; giải thích quá trình quyết định lựa chọn hàng hóa, dịch vụ
2.1.2 Những yếu tố chủ yếu ảnh hưỏng đến hành vi người tiêu dùng
(Nguồn: Philip Kotler, Gary Armstrong (2009))
Hình 2.2: Mô hình các yếu tố ảnh hưỏng đến hành vi tiêu dùng
Trong đó:
(1) Các yếu tố văn hóa
Văn hoá là một hệ thống những giá trị, niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực
hành vi được hình thành, phát triển, thừa kế qua nhiều thế hệ Văn hóa được hấp thụ ngay trong cuộc sống gia đình, sau đó là trong trường học và trong xã hội.Văn hoá là nguyên nhân cơ bản, đầu tiên dẫn dắt hành vi của con người nói chung và hành vi tiêu dùng nói riêng Đó chính là văn hoá tiêu dùng Cách ăn mặc, tiêu dùng, sự cảm nhận giá trị của hàng hóa, sự thể hiện mình thông qua tiêu dùng đều chịu sự chi phối mạnh
mẽ của văn hóa Những con người có nền văn hoá khác nhau thì sẽ có hành vi tiêu dùng khác nhau
Văn hóa đặc thù có các lối sống riêng, hành vi tiêu dùng riêng Người đạo Hồi
kiêng không ăn thịt bò, phụ nữ ra đường đều phải bịt mặt và mặc quần áo kín mít Như vậy, các nhánh văn hoá khác nhau sẽ tạo thành các phân đoạn thị trường khác nhau
Tầng lớp xã hội là những nhóm người tương đối ổn định trong xã hội được sắp
xếp theo thứ bậc, đẳng cấp, được đặc trưng bởi các quan điểm giá trị, lợi ích và hành vi đạo đức chung trong mỗi giai tầng Sự hình thành giai tầng xã hội không chỉ phụ
vị
Cá nhân
-Tuổi và khoàng đời -Nghề nghiệp -Hoàn cành kinh tế -Cá tính
Tâm lý
-Động cơ -Nhận thức -Kiến thức -Niềm tin và quan điểm
NGƯỜI MUA
Trang 21thuộc một yếu tố duy nhất là tiền bạc mà là sự kết hợp của trình độ văn hóa, nghề nghiệp, những định hướng giá trị và những yếu tố đặc trưng khác Các doanh nghiệp cần quan tâm đến hành vi tiêu dùng trong các giai tầng, đặc biệt là đối với các hàng hoá
có tính dễ phô trương như quần áo, giày dép, xe cộ, nhà cửa, hoạt động vui chơi, giả trí Hiểu rõ hành vi tiêu dùng của các giai tầng, doanh nghiệp sẽ có cơ sở để thực hiện phương châm "Bán những thứ mà khách hàng cần"
(2) Các yếu tố xã hội
Nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái độ, hành vi của con
người Những hàng hoá xa xỉ tiêu dùng nơi công cộng thì cá nhân chịu ảnh hưởng mạnh bởi nhóm Hàng hoá thiết yếu dùng riêng tư thì mức độ ảnh hưởng của nhóm thấp
Gia đình có ảnh hưởng mạnh đến hành vi mua của cá nhân, đặc biệt trong điều
kiện
Việt Nam khi nhiều thế hệ sống chung nhau trong một gia đình Tuỳ từng loại hàng hoá mà mức độ ảnh hưởng cuả vợ và chồng khác nhau Mua xe máy thường do chồng quyết định Mua các đồ dùng bếp núc do vợ quyết định Có khi cả hai đều tham gia quyết định Các nhà quảng cáo mỗi loại sản phẩm cần phải biết nhằm vào
ai để thuyết phục
Vai trò và địa vị xã hội: Địa vị của con người cao hay thấp phụ thuộc vào chỗ
họ thuộc tầng lớp nào trong xã hội Với một con người cụ thể, sự chuyển đổi giai tầng xã hội cao hơn hay tụt xuống giai cấp, tầng lớp xã hội thấp hơn là hiện tượng thường xảy ra Điều quan tâm nhất của những người làm marketing là những người chung một giai tầng xã hội sẽ có khuynh hướng xử sự giống nhau, họ có những sở thích về hàng hóa, nhãn hiệu sản phẩm, lựa chọn địa điểm bán hàng …
(3) Các yếu tố cá nhân
Quyết định mua sắm hàng hóa của người tiêu dùng luôn chịu ảnh hưởng lớn của những yếu tố thuộc về bản thân như tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống,
cá tính và những quan điểm về chính bản thân mình:
Tuổi tác có quan hệ chặt chẽ đến việc lựa chọn các hàng hóa như thức ăn, quần
áo, những dụng cụ phục vụ cho sinh hoạt, các loại hình giải trí… Con người thay đổi hàng hóa và dịch vụ mà họ mua sắm trong các giai đoạn trong cuộc đời họ Những
Trang 22người làm marketing khi xác định thị trường mua được dựa vào việc phân chia khách hàng thành từng nhóm theo các giai đoạn của chu kỳ sống của gia đình để phát triển chính sách marketing khác nhau cho phù hợp, còn lại cần phải lưu ý những đặc trưng đời sống tâm lý có thể sẽ thay đổi qua các giai đoạn của chu kỳ sống gia đình
Nghề nghiệp có ảnh hưởng nhất định đến tính chất của hàng hóa và dịch vụ được
chọn Sự lựa chọn quần áo, giày dép, thức ăn các loại hình giải trí của một công nhân
sẽ rất khác biệt với vị giám đốc điều hành của một công ty nơi họ làm việc Các nhà làm marketing cần cố gắng để nhận biết được nhóm khách hàng của họ theo nhóm nghề nghiệp nào và quan tâm đến những nhu cầu sở thích mà nhóm khách hàng trong mỗi nhóm yêu cầu Thậm chí một công ty có thể chuyên môn hóa việc sản xuất những sản phẩm cho một nhóm nghề nghiệp nào đó Chẳng hạn như người cung ứng có thể đưa ra các loại quần áo, găng tay, kính cho ngành y tế, hay các công ty đặc trưng khác…
Hoàn cảnh kinh tế là điều kiện tiên quyết để người tiêu dùng có thể mua được
hàng hoá, dịch vụ Nói chung, vào thời kỳ kinh tế đất nước phồn thịnh, tăng trưởng thì người ta tiêu dùng nhiều hơn và ngược lại cơ hội thị trường của tiêu dùng phụ thuộc vào hai yếu tố đó là: khả năng tài chính của họ và hệ thống giá cả hàng hóa Tình trạng kinh tế dựa vào thu nhập, phần tiết kiệm, khả năng đi vay, tích luỹ của người tiêu dùng
có ảnh hưởng rất lớn đến loại hàng hóa và số lượng hàng hóa mà họ lựa chọn mua sắm… Những hàng hóa mang tính thiết yếu sự nhạy cảm về thu nhập thường thấp hơn những loại hàng hóa xa xỉ
Cá tính là những đặc tính tâm lý nổi bật của mỗi người dẫn đến các hành vi ứng
xử mang tính ổn định và nhất quán đối với môi trường xung quanh Có thể nêu ra một
số các cá tính thường gặp như: tính cẩn thận; tính tự tin; tính bảo thủ; tính hiếu thắng; tính năng động Cá tính sẽ ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của khách hàng Những người cẩn thận, những người bảo thủ thường không đi tiên phong trong việc sử dụng sản phẩm mới Ngược lại, là những người năng động, sáng tạo sẵn sàng chịu mạo hiểm khi mua sản phẩm mới Cá tính cũng là một căn cứ để cho doanh nghiệp định vị sản phẩm Nghiên cứu cá tính khách hàng cũng có ích cho đội ngũ tiếp thị
(4) Các yếu tố tâm lý
Trang 23Động cơ là nhu cầu đã trở nên bức thiết đến mức buộc con người phải hành động
để thỏa mãn nó Về bản chất, động cơ là động lực thúc đẩy con người để thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn nào đó về vật chất, tinh thần hay cả hai Cơ sở hình thành chính là nhu cầu hay mục đích của hành động mua, nhu cầu của con người vô cùng phong phú
và đa dạng
Nhận thức là khả năng tư duy của con người, nó có thể được định nghĩa là một
quá trình thông qua đó một cá nhân lựa chọn, tổ chức và giải thích các thông tin để tạo nên một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh Động cơ thúc đẩy con người hành động Song hành động của con người diễn ra như thế nào lại phụ thuộc rất lớn vào nhận thức của họ về môi trường xung quanh Hai khách hàng có động cơ như nhau cùng đi vào siêu thị nhưng sự lựa chọn nhãn hiệu, số lượng hàng hóa lại hoàn toàn khác nhau Thái độ của họ về mẫu mã, giá cả, chất lượng, mặt hàng, hệ thống dịch vụ… mọi thứ đều không giống nhau Đó là kết quả của nhận thức về những kích thích marketing, nhận thức không chỉ phụ thuộc vào các tác nhân kích thích mà còn phụ thuộc vào mối quan hệ tương quan giữa các tác nhân kích thích với môi trường xung quanh và bản thân cá thể Sự hấp dẫn của một nhãn hiệu không chỉ do các kích thích của nhãn hiệu
đó tới các giác quan của khách hàng mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: nhãn hiệu đó được trưng bày như thế nào? Được bán ở siêu thị hay cửa hàng nhỏ?… Con người có thể nhận thức khác nhau về cùng một đối tượng do 3 tiến trình cảm nhận:
sự chú ý chọn lọc, sự bóp méo và sự khắc họa
Kiến thức là những biến đổi nhất định diễn ra trong hành vi của con người
dưới ảnh hưởng của kinh nghiệm được họ tích luỹ Con người có được kinh nghiệm, hiểu biết là do sự từng trải và khả năng học hỏi Đó là kết quả của những tương tác của động cơ (mục đích mua), các vật kích thích (hàng hóa cụ thể) những gợi ý (bạn bè, gia đình, thông tin quảng cáo) Có thể thấy rằng kinh nghiệm của con người là do sự học hỏi và sự từng trải Chẳng hạn như người lớn từng trải có kinh nghiệm hơn, mua bán thạo hơn Người từng trải về lĩnh vực nào thì có kinh nghiệm mua bán trong lĩnh vực
đó
Niềm tin và quan điểm: Qua thực tiễn và sự hiểu biết con người ta có được niềm
tin và thái độ, điều này lại ảnh hưởng đến hành vi mua của họ Doanh nghiệp phải chiếm được lòng tin của khách hàng về các nhãn hàng của mình Muốn có chỗ đứng
Trang 24vững chắc trên thị trường nội địa và vươn ra thị trường thế giới, hàng Việt Nam phải chiếm được niềm tin của khách hàng trong nước và thế giới
2.1.3 Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action model – TRA)
Mô hình TRA được xây dựng từ năm 1967 và được hiệu chỉnh và mở rộng từ đầu những năm 70 bởi Ajzen và Fishbein (1980) Nó miêu tả sự sắp đặt toàn diện của các thành phần thái độ được hợp nhất vào một cấu trúc để dẫn đến việc dự đoán tốt hơn và giải thích tốt hơn về hành vi Lý thuyết này hợp nhất các thành phần nhận thức, sự ưa thích và xu hướng mua
Mô hình TRA giải thích chi tiết hơn mô hình đa thuộc tính Fishbein và Ajzen (1975) đã nhìn nhận rằng thái độ của khách hàng đối với đối tượng không thể luôn liên quan một cách có hệ thống đối với hành vi của họ Và vì thế họ đã mở rộng mô hình này để có mối quan hệ tốt hơn về niềm tin và thái độ của người tiêu dùng thì ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng Mô hình TRA giải thích các hoạt động phía sau hành
vi Mô hình này cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng
Nguồn: Schiffman và Kanuk, Consumer behavior, Prentice – Hall International Editions
Hình 2.3: Mô hình Lý thuyết hành động hợp lý của Ajzen và Fishbein
Mối quan hệ giữa thái độ, thái độ chủ quan và ý định mua thể hiện qua phương trình sau: BI = A*W1 + SN*W2 Trong đó:
BI : Ý định mua
Trang 25A : Thái độ của khách hàng đối với sản phẩm
SN: Chuẩn chủ quan liên quan đến thái độ của nhóm ảnh hưởng.W1 và W2: các trọng số của A và SN
Nếu nhà nghiên cứu người tiêu dùng chỉ muốn quan tâm đến việc dự đoán hành vi mua, họ có thể đo lường ý định mua một cách trực tiếp (sử dụng các thang đo
ý định mua) Nhưng nếu nhà nghiên cứu quan tâm hơn nữa về sự hiểu biết các yếu tố
cơ bản góp phần đưa đến ý định mua thì họ sẽ phải xem xét các yếu tố dẫn đến ý định mua là thái độ và thái độ chủ quan của khách hàng
Thái độ trong mô hình TRA có thể được đo lường tương tự như thái độ trong
mô hình Thái độ đa thuộc tính.Người tiêu dùng xem dịch vụ như là một tập hợp các thuộc tính với những khả năng đem lại những ích lợi tìm kiếm và thỏa mãn nhu cầu khác nhau Họ sẽ chú ý nhiều người tiêu dùng đều xem xét một số thuộc tính nhưng đánh giá chúng có tầm quan trọng khác nhau Nếu ta biết trọng số tầm quan trọng mà
họ gán cho các thuộc tính đó thì ta có thể đoán chắc chắn hơn kết quả lựa chọn của họ
Để hiểu rõ được ý định mua, chúng ta phải đo lường thành phần chuẩn chủ quan mà nó ảnh hưởng đến ý định mua của người tiêu dùng Chuẩn chủ quan có thể được đo lường một cách trực tiếp thông qua việc đo lường cảm xúc của người tiêu dùng về phía những người có liên quan (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,…) sẽ nghĩ
gì về dự định mua của họ, những người này thích hay không thích họ mua dịch vụ đó Đây là sự phản ánh việc hình thành thái độ chủ quan của họ
Mức độ của thái độ những người ảnh hưởng đến ý định mua của người tiêu dùng phụ thuộc vào hai điều: (1) mức độ mãnh liệt ở thái độ phản đối hay ủng hộ của những người có ảnh hưởng đối với việc mua sản phẩm của người tiêu dùng và (2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng này
Thái độ phản đối của những người ảnh hưởng càng mạnh và người tiêu dùng càng gần gũi với những người này thì càng có nhiều khả năng người tiêu dùng điều chỉnh ý định mua dịch vụ của mình Và ngược lại, mức độ ưa thích của người tiêu dùng đối với dịch vụ sẽ tăng lên nếu có một người nào đó được người tiêu dùng ưa thích cũng ủng hộ việc mua dịch vụ này Chẳng hạn, nếu người chồng rất thích dịch
vụ BHHT TN thì người vợ sẽ có ý định tham gia BHHT TN
Trang 26Mô hình TRA là một loạt các liên kết những thành phần thái độ Thái độ không ảnh hưởng mạnh hoặc trực tiếp đến hành vi mua Tuy nhiên, thái độ có thể giải thích trực tiếp được ý định mua Ý định mua thể hiện trạng thái mua hay không mua một sản phẩm trong thời gian nhất định Trước khi tiến đến hành vi mua thì ý định mua đã được hình thành trong suy nghĩ của người tiêu dùng Vì vậy, ý định mua là yếu tố dự đoán tốt nhất hành vi mua của khách hàng
2.1.4 Lý thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of planned behaviour)
Ajzen (1985) đã mở rộng mô hình hành động hợp lý (TRA) bằng cách đưa thêm các điều kiện khác vào mô hình đó là xét đến sự kiểm soát hành vi cảm nhận nhằm phản ánh nhận thức của người sử dụng về các biến bên trong và bên ngoài đối với hành vi
(Nguồn: Ajzen)
Hình 2.4: Mô hình hành vi dự định (TPB)
Trong mô hình này, Fishbein và Ajzen cho rằng ý định hành vi bị ảnh hưởng bởi thái độ, chuẩn mực chủ quan và sự kiểm soát cảm nhận đối với hành vi Thái độ đại diện cho niềm tin tích cực hay tiêu cực của con người và sự đánh giá về hành vi của mình Ngược lại, thái độ được hình thành từ niềm tin thể hiện ra bên ngoài về kết quả
cụ thể và sự đánh giá các kết quả đó Chuẩn mực chủ quan là nhận thức của con người
về áp lực chung của xã hội để thực hiện hay không thực hiện hành vi và ngược lại nó được quyết định bởi niềm tin chuẩn mực của con người Cuối cùng, sự kiểm soát hành
vi cảm nhận cho biết nhận thức của con người về việc thể hiện hay không thể hiện hành
Trang 27vi khi bị kiểm soát Con người không có khả năng hình thành ý định mạnh mẽ để thực hiện hành vi nếu họ tin rằng họ không có nguồn lực hay cơ hội cho dù họ có thái độ tích cực
2.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU:
Ý định mua không phải là một quá trình tự thân mà trái lại, nó chịu tác động
từ các yếu tố bên ngoài
Theo Leon Schiffiman, David Bednall và Aron O’cass (1997): Hành vi người
tiêu dùng là sự tương tác năng động của các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức, hành vi
và môi trường mà qua sự thay đổi đó con người thay đổi cuộc sống của họ
Theo Peter D.Bennet (1988): Hành vi của người tiêu dùng là những hành vi mà
người tiêu dùng thể hiện trong việc tìm kiếm, mua, sử dụng, đánh giá sản phẩm và dịch
vụ mà họ mong đợi sẽ thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ
Có thể tóm tắt các nghiên cứu trước đây xoay quanh nội dung này như sau:
2.2.1 Một số nghiên cứu trong nước :
(1) Nguyễn Thị Ánh Xuân, (2004), luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng mua dịch vụ bảo hiểm nhân thọ” thì đối với việc đo
lường nhận thức về dịch vụ bảo hiểm nhân thọ có bốn yếu tố chính, gồm yếu tố lợi ích bảo vệ, lợi ích tiết kiệm, lợi ích đầu tư và lợi ích tinh thần Bốn yếu tố này cùng với mức độ ủng hộ của cha mẹ, vợ chồng, con cái và bạn bè được đưa vào phương trình hồi quy nhằm giải thích những yếu tố chính tác động đến xu hướng mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng Kết quả sau khi chạy hồi quy ở hai nhóm khách hàng đưa đến sau:
Đối với nhóm khách hàng chưa mua dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, trong nhóm các yếu tố được đưa vào khảo sát, sự ủng hộ của cha mẹ có mức độ ảnh hưởng đến
xu hướng mua mạnh nhất Kế đến là yếu tố tinh thần, sự ủng hộ của vợ chồng và sau cùng là yếu tố bảo vệ Sự gia tăng mức độ ủng hộ của cha mẹ đối với dịch vụ bảo hiểm nhân thọ hoặc sự gia tăng giá trị của yếu tố tinh thần hoặc mức độ ủng hộ của vợ chồng hoặc yếu tố bảo vệ đều làm gia tăng xu hướng mua dịch vụ bảo hiểm nhân thọ
Đối với nhóm khách hàng đã mua dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, trong nhóm các yếu tố được đưa vào khảo sát, sự ủng hộ của vợ chồng có mức độ ảnh hưởng
Trang 28mạnh nhất đến xu hướng mua Cũng như nhóm khách hàng chưa mua bảo hiểm nhân thọ, nhóm khách hàng đã mua bảo hiểm nhân thọ đều có chung nhận xét lợi ích tinh thần ảnh hưởng đến xu hướng mua nhiều hơn lợi ích bảo vệ hay lợi ích đầu tư Riêng lợi ích tiết kiệm là một lợi ích căn bản của dịch vụ bảo hiểm nhân thọ nhưng không được khảo sát trong phương trình hồi quy Có thể người trả lời chưa quan tâm đúng mức đến yếu tố tiết kiệm có thể ảnh hưởng đến xu hướng mua dịch vụ bảo hiểm nhân thọ
(2) Lưu Thị Thu Thủy, (2011), đề án “ Điều tra khảo sát nhu cầu, khả năng của đối tượng tham gia BHXH, BHYT tự nguyện KVPCT” Kết quả nghiên cứu
cho thấy phần lớn những NLĐ được phỏng vấn đều mong muốn tham gia BHXH, BHYT tự nguyện nhưng vì phải đưa ra lựa chọn trong tình hình tài chính có hạn Khả năng tham gia BHXH, BHYT tự nguyện của NLĐ KVPCT phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ học vấn, tính chất nghề nghiệp, hình thức làm việc, hiểu biết, thu nhập và mức độ ổn định về thu nhập
(3) Đặng Thị Ngọc Diễm, (2010), đề tài luận văn thạc sĩ nghiên cứu về:
“Những yếu tố tác động đến việc tiếp cận và sử dụng bảo hiểm y tế tự nguyện (BHYT TN) của người dân nông thôn hiện nay” Theo tác giả một yếu tố giúp
người dân tiếp cận và sử dụng BHYT TN đó là yếu tố về truyền thông Có thể nói, ngày nay truyền thông đại chúng đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của con nguời Tác giả cũng khẳng định vai trò của yếu tố tâm lý của nguời dân cũng tác động đến việc tiếp cận và tham BHYT TN Trong đó có thể thấy là hiệu ứng lan truyền trong dân cư khi một số nguời trong cộng đồng đã được hưởng lợi từ thẻ BHYT một cách thiết thực và cụ thể Chính sách nhà nuớc về BHYT nói chung và BHYT TN nói riêng đã và đang có những thay đổi phù hợp hơn với diều kiện thực
tế của sự phát triển và tình hình thực tế của nguời dân Ngoài những yếu tố đã đuợc đề cập ở trên, một yếu tố cũng rất quan trọng trong việc quyết định người dân
có tiếp cận tham gia và sử dụng BHYT TN hay không? Ðó là yếu tố về dịch vụ y
tế khám chữa bệnh cho nguời dân tại các cơ sở y tế, đặc biệt là cơ sở khám chữa bệnh ban đầu
(4) Trương Thị Phượng(2012) luận văn thạc sĩ “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH TN của NLĐ KVPCT tại tỉnh Phú Yên” Mục đích của đề tài
Trang 29này là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH TN của người lao động KVPCT tại tỉnh Phú Yên Đề tài đã thực hiện một quy trình nghiên cứu chặt chẽ, dựa trên mẫu đại diện của NLĐ khu vực này, đã xây dựng và điều chỉnh thành công các thang đo trên cơ sở dựa vào mô hình hành vi dự định (TPB) Kết quả phân tích cũng khẳng định rằng, 6 nhân tố của mô hình nghiên cứu đề xuất đều có ảnh hưởng dương đến ý định tham gia BHXH TN của NLĐ KVPCT Bên cạnh đó, các thang đo lường đều thể hiện tốt các đặc điểm đo lường tâm lý Độ tin cậy và độ giá trị của các thang đo các cấu trúc khái niệm đều vượt quá các mức được
đề nghị Mặc dù nghiên cứu về ý định, hành vi mua hàng, sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng là phổ biến trên thế giới cũng như trong nước, nhưng việc lần đầu tiên chủ
đề này được thực hiện tại tỉnh Phú Yên làm cho nghiên cứu này có một ý nghĩa nhất định, góp phần củng cố và làm hoàn thiện hơn việc vận dụng lý thuyết về ý định hành vi vào việc giải thích ý định tham gia BHXH TN của NLĐ KVPCT Đề tài cũng
đề xuất một số giải pháp cụ thể để cải thiện, nâng cao hơn nữa các nhân tố ảnh hưởng cũng như ý định của NLĐ tại tỉnh Phú Yên, trong đó nhấn mạnh đến khía cạnh
“truyền thông”, “thu nhập” và “ Nhận thức” là quan trọng để nâng cao ý định của người dân Với những kết quả này, đề tài đã giải quyết tốt mục tiêu nghiên cứu đã đề
ra
Bảng 2.1 Tóm tắt một số nghiên cứu trong nước có liên quan
STT Tác giả Bài nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng
-Mức độ ảnh hưởng của cha mẹ
- Lợi ích đầu tư
-Yếu tố tâm lý -Dịch vụ y tế
Trang 30(2010) y tế tự nguyện (BHYT TN) của
người dân nông thôn hiện nay
-Yếu tố về truyền thông -Vai trò của nhân viên BHYT
4 Trương Thị
Phượng
(2012)
Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH TN của NLĐ KVPCT tại tỉnh Phú Yên
-Nhận thức ASXH -Thái độ
-Hiểu biết về BHXH TN -Thu Nhập
-Truyền thông
(Ngưồn: tác giả tự tổng hợp)
2.2.2 Một số nghiên cứu ngoài nước
(1) Lin Liyue; Zhu Yu (2006),” multi-level analysis on the determinants of social
insurance participation of China’s floating population: a case study of six cities”
Nghiên cứu giúp tác giả định hướng rõ khi nghiên cứu gợi ý tìm ra nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH TN là “nhận thức về tính ASXH khi tham gia BHXH TN”, “hiểu biết về BHXH TN”
(2) Lenn art, Moen và Rundmo (2004), Explaining risk perception: An evaluation of th e psychometric paradigm in risk perception research , được đăng trong “Rounde no.84”, bài viết giúp người nghiên cứu hiểu và gợi mở thêm khía cạnh đó là giá trị tinh thần đối với việc tham gia BHXH TN
Bảng 2.2: Tóm tắt một số nghiên cứu ngoài nước có liên quan
STT Tác giả Bài nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng
1 Lin Liyue; Zhu
Yu (2006)
Multi-level analysis on the determinants social insurance participationof China’sfloating population: a case study of six cities
-Nhận thức về tính ASXH khi tham gia BHXH TN
- Giá trị tinh thần đối với việc tham gia BHXH TN
(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)
Như vậy, các nghiên cứu trên đều nỗ lực xác định bao quát các nhân tố tác
Trang 31động đến ý định mua, song các kết quả không hoàn toàn thống nhất
Các nhân tố phổ biến trong các bài nghiên cứu là:
- Mức độ ảnh hưởng của người thân
- Lợi ích đầu tư
- Yếu tố về truyền thông
- Yếu tố tâm lý
- Nhận thức ASXH
- Thái độ
- Thu Nhập
Do đó, sau khi xem xét các nhân tố xuất hiện các nghiên cứu trên, tác giả rút
ra một số nhân tố phù hợp với yêu cầu đặc trưng của đề tài nghiên cứu :
- Kiến thức tài chính
- Khả năng chấp nhận rủi ro tài chính
- Nhận thức về thu nhập
Đây chính là cơ sở thực nghiệm cho mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả
2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết
Mô hình nghiên cứu của đề tài căn cứ Mô hình hành vi dự định (TPB - Theory of planned behaviour) của Ajzen (1985) với biến phụ thuộc là ý định mua
và 3 biến độc lập là Thái độ với hành vi, Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát
hành vi
Đồng thời, Tổng quan nghiên cứu đã bổ sung các biến sau được tổng hợp xem xét từ nhiều nghiên cứu thực nghiệm trước đây và tác giả đã tham khảo ý kiến chuyên gia (chi tiết phụ lục 1) sau đó rút ra từ yêu cầu đặc trưng của đề tài thực
hiện:
- Kiến thức tài chính
- Khả năng chấp nhận rủi ro tài chính
- Nhận thức về thu nhập
Từ đó, mô hình đề xuất của tác giả bổ sung thêm biến Khả năng chấp nhận
rủi ro tài chính và Nhận thức về thu nhập với các nhận định sau:
Trang 32- Nhân tố Kiến thức tài chính bao hàm nhân tố Nhận thức về thu nhập Từ
đó, trong điều kiện nghiên cứu đề tài, tác giả đưa nhân tố Nhận thức về thu nhập
vào mô hình đề xuất sẽ cụ thể hơn
- Nhân tố Khả năng chấp nhận rủi ro tài chính là phù hợp cho loại hình
bảo hiểm này Do vậy, tác giả đưa nhân tố này vào mô hình đề xuất
(Nguồn: đề xuất của tác giả)
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu
Biến phụ thuộc: Ý định mua
Biến độc lập: - Thái độ đối với hành vi
- Chuẩn chủ quan
- Nhận thức kiểm soát hành vi
- Khả năng chấp nhận rủi ro tài chính
- Nhận thức về thu nhập
Các giả thuyết nghiên cứu:
H1: Thái độ đối với hành vi có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
H2: Gia đình, bạn bè và những người quan trọng có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
H3: Nhận thức kiểm soát hành vi có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
Nhận thức kiểm soát hành
vi
H1 Chuẩn chủ quan
H2 H3 H4 H5
Trang 33H4: Khả năng chấp nhận rủi ro tài chính có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
H5: Nhận thức về thu nhập có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
2.3.2 Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa biến độc lập và các biến phụ thuộc (1) Thái độ đối với hành vi
Theo như Eagly và Chaiken (1993): Thái độ đối với hành vi là một xu hướng
tâm lý đánh giá hành vi nào đó là thích- ghét, thỏa mãn hay không, tốt hoặc xấu
Theo Ajzen (1991): Thái độ đối với hành vi là biểu hiện sự nhận thức đánh
giá về một hành vi nào đó là tích cực hoặc không tích cực, được sử dụng như là một nhân tố quan trọng để lý giải hành vi mua sắm, tiêu dùng
Ví dụ khi ta tin rằng việc uống nước nhiều có lợi cho sức khỏe thì bạn sẽ ý định uống nước nhiều hơn thói quen thông thường của bạn
(2) Chuẩn chủ quan
Theo Ajzen ,1991: Chuẩn chủ quan là sự tác động từ những người có ảnh
hưởng tới một cá nhân rằng có nên hay không nên tiến hành một hành vi nào đó
Theo và Ajzen, 1975: Sự tác động bắt nguồn từ quan điểm nhận thức của
những người ảnh hưởng tới cá nhân đó (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp…) Niềm tin của họ có thể ảnh hưởng lên ý định của bản thân ta
Cụ thể một ví dụ như khi nhận lời khuyên từ bố mẹ hoặc từ bác sĩ của bạn rằng nên uống nhiều nước để đảm bảo sức khỏe tốt, bạn sẽ có ý định uống nhiều nước theo từ những lời khuyên đó
(3) Nhận thức kiểm soát hành vi
Yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi được Ajzen đưa thêm vào mô hình TPB sau khi cho ra đời mô hình TRA trước đó, yếu tố này dùng để đánh giá nhận thức của một cá nhân về khả năng của họ để thực hiện một hành vi nào đó
Theo Ajzen (1991) nếu bản thân ta có thể thực hiện một nhiệm vụ hay một
hành vi nào đó mà có sẵn nguồn lực/tài nguyên trong tay thì ta có nhiều khả năng thực hiện nhiệm vụ hay hành vi đó Ngược lại nếu tin rằng nguồn lực,tài nguyên không có đủ thì Nhận thức kiểm soát hành vi sẽ ngăn cản ta thực hiện nhiệm vụ hay hành vi đó
Trang 34(4) Khả năng chấp nhận rủi ro tài chính
Trong nghiên cứu của Jacobs- Lawson và Hershey (2005), những người có
khả năng chịu rủi ro tốt thường thích chọn đầu tư các kênh đầu tư có nguy cơ cao ví
dụ như đầu tư thị trường chứng khoán, những người sợ rủi ro thường chỉ thích đầu
tư các kênh an toàn như trái phiếu Đó là minh họa cho việc khả năng chấp nhận rủi
ro tài chính của một người Khả năng chấp nhận rủi ro tài chính là sự sẵn sàng hay không sẵn sàng trước một quyết định đầu tư tài chính nào đó khi họ không có sự chắc chắn về các quyết định đầu tư tài chính đó
Theo Yuh và Devaney (1996) cũng chỉ ra khả năng chấp nhận rủi ro ảnh
hưởng đến việc tiết kiệm sau khi về hưu
Kết quả từ nghiên cứu của Jacobs- Lawson và Hershey (2005) cũng cho rằng
khả năng chấp nhận rủi ro tài chính có tác động tích cực đến việc tiết kiệm cho về hưu, khả năng chấp nhận rủi ro của họ càng cao thì họ càng muốn đầu tư mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, do đó có thể đưa yếu tố khả năng chấp nhận rủi ro tài chính
là một yếu tố tác động đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
(5) Nhận thức về thu nhập
Theo Horng và Chang, 2007: Mức thu nhập có ảnh hưởng tích cực đến nhu cầu
bảo hiểm, khi thu nhập cao hơn họ càng muốn tham gia bảo hiểm Khi một người đã có thu nhập cao tức là các nhu cầu cơ bản đã được đáp ứng, các nhu cầu này không còn điều khiển suy nghĩ và hành động của họ nữa, vì thế họ sẽ cần các nhu cầu về an toàn,
an ninh Đồng thời, khi thu nhập tăng con người luôn luôn tìm kiếm một “cảm giác an toàn”, bằng việc bớt đi một phần nhỏ thu nhập cho những bảo hiểm tự nguyện (thân thể, ô tô…) nhằm giảm sự rủi ro có thể xảy ra
Trong một nghiên cứu của Thesia Garner, Linda Stinson và Stephanie Shipp ,1996: sự đầy đủ của thu nhập là sự phản ánh về khả năng đáp ứng một số nhu cầu
cơ bản và những mục đích khác trong cuộc sống
Theo Fillenbaum, George và Palmore ,1985: nhận thức về thu nhập sẽ giúp
con người tích cực tham gia các hoạt động đầu tư để có được thu nhập tốt hơn cho cuộc sống về hưu Những người kém may mắn (thu nhập thấp) có thể hiểu việc đầu
tư này sẽ tốt cho họ nhưng không thể thực hiện hành vi vì khả năng (thu nhập) không cho phép.Yếu tố này tác động đến khả năng chi trả hay mua một sản phẩm
Trang 35tài chính, vì thế nhận thức về sự đầy đủ của thu nhập được coi là một yếu tố tác động đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
Bảng 2.3: Cơ sở lý thuyết cho các giả thuyết
H 1
- Eagly và Chaiken
(1993)
- Thái độ đối với hành vi là một xu hướng tâm lý đánh giá hành
vi nào đó là thích- ghét, thỏa mãn hay không, tốt hoặc xấu
-Ajzen (1991)
- Thái độ đối với hành vi là biểu hiện sự nhận thức đánh giá về
một hành vi nào đó là tích cực hoặc không tích cực, được sử dụng như là một nhân tố quan trọng để lý giải hành vi mua sắm, tiêu dùng
H2
-Ajzen (1991)
- Chuẩn chủ quan là sự tác động từ những người có ảnh hưởng
tới một cá nhân rằng có nên hay không nên tiến hành một hành vi nào đó Sự tác động bắt nguồn từ quan điểm nhận thức của những người ảnh hưởng tới cá nhân đó (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp…)
H 4
- Jacobs-Lawson và
Hershey (2005)
- Những người có khả năng chịu rủi ro tốt thường thích chọn đầu
tư các kênh đầu tư có nguy cơ cao ví dụ như đầu tư thị trường chứng khoán, những người sợ rủi ro thường chỉ thích đầu tư các kênh an toàn như trái phiếu
Trang 36cao thì họ càng muốn đầu tư mua BHHT TN
- Sự đầy đủ của thu nhập là sự phản ánh về khả năng đáp ứng một
số nhu cầu cơ bản và những mục đích khác trong cuộc sống
(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)
2.4 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BẢO HIỂM HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN
2.4.1Khái niệm, ưu thế của BHHT TN
Khái niệm:
Là sản phẩm do doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp nhằm bổ sung thu nhập cho người được bảo hiểm khi hết tuổi lao động Có 2 loại sản phẩm tương ứng dành cho cá nhân (người trong độ tuổi lao động, bao gồm cả người lao động đã có tham gia bảo hiểm xã hội và lao động tự do) và dành cho nhóm (chủ sử dụng lao động)
Ưu thế của BHHT TN so với gửi tiết kiệm ngân hàng
Bảng 2.4 So sánh bảo hiểm hưu trí tự nguyện và hình thức gửi tiết kiệm ngân
hàng
Độ tuổi được tham
Độ tuổi bị giới hạn: Đối với nữ là
49 tuổi hoặc 55 tuổi, nam là 55 tuổi hoặc 59 tuổi (tùy theo quy định của từng doanh nghiệp bảo hiểm)
Trang 37Kỳ hạn gửi Bắt đầu từ thời điểm tham gia tới
khi về hưu
Thông thường từ 1-15 năm
Hình thức Hình thức tham gia là tự nguyện Hình thức tham gia là tự
Toàn bộ tiền gốc và lãi của
số tiền gửi sẽ được nhận một lần
Lãi suất sinh lợi Lãi suất ghi nhận được công bố
hàng tháng không thấp hơn mức lãi suất tối thiểu được đảm bảo
Căn cứ theo quy định của Ngân hàng mà người tham gia gửi tiết kiệm Thông thường được áp dụng bằng lãi suất kỳ hạn 6 tháng theo lãi suất thị trường
Ưu đãi về thuế thu
nhập cá nhân
Được khấu trừ một khoản tương ứng với phí bảo hiểm đã đóng trong một năm, tối đa là 12 triệu đồng/năm (1 triệu đồng/tháng)
Không có quy định về khoản này
Quyền rút giá trị tài
khoản trước hạn
Được quyền rút toàn bộ giá trị trong trường hợp suy giảm lao động từ 61% trở lên hoặc mắc bệnh hiểm nghèo và không phải chịu bất kỳ một khoản phí nào
Không được phép rút, chỉ được rút khi tất toán sổ tiết kiệm và vẫn chịu tất toán trước hạn khoảng 0.25% số tiền tùy theo quy định ngân hàng
Quyền lợi khi bị tử
vong
Ngoài khoản tiền bảo hiểm và giá trị tài khoản nhận được, người tham gia được chi trả chi phí cho hậu sự (số tiền nhận tùy theo quy
Không có quy định về khoản này
Trang 38định doanh nghiệp bảo hiểm)
Chi phí phát sinh Người tham gia phải đóng một số
loại phí: phí quản lý quỹ 2%/năm
và các loại phí thuộc phí bảo hiểm đóng thêm
Không đáng kể, rất ít
Mức độ rủi ro Phụ thuộc tình hình hoạt động
của doanh nghiệp bảo hiểm
Thấp
(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)
Quyền lợi của người tham gia BHHT TN
Khi tham gia bảo hiểm hưu trí tự nguyện từ các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp ở trên, người tham gia đều được hai quyền lợi chung bao gồm quyền lợi cơ bản
và quyền lợi bổ sung Quyền lợi cơ bản bao gồm có quyền lợi hưu trí định kỳ và quyền lợi bảo hiểm rủi ro Trong đó quyền lợi hưu trí định kỳ người tham gia sẽ được quy định:
Tùy theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm của mỗi doanh nghiệp bảo hiểm, người tham gia sẽ nhận quyền lợi hưu trí được chi trả định kỳ đến khi bị tử vong hoặc tối thiểu 15 năm
Được thỏa thuận về mức hưởng quyền lợi hưu trí mỗi kỳ (thường là theo năm) và số kỳ nhận quyền lợi hưu trí
Lãi được tính tích lũy từ phần quyền lợi hưu trí chưa chi trả cho người tham gia bảo hiểm, lãi này không thấp hơn lãi suất đầu tư cam kết tối thiểu thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm
Đối với quyền lợi bảo hiểm rủi ro thì doanh nghiệp bảo hiểm phải chi trả trong thời hạn người tham gia đóng phí bảo hiểm và đồng thời có thể tiếp tục chi trả trong thời hạn người tham gia nhận quyền lợi hưu trí (tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng của doanh nghiệp bảo hiểm) Quyền lợi bảo hiểm rủi ro mà người tham gia bảo hiểm nhận được bao gồm:
Quyền lợi bảo hiểm tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn
Quyền lợi trợ cấp mai táng
Trang 39Người tham gia bảo hiểm có thể yêu cầu tăng hoặc giảm số tiền bảo hiểm của hợp đồng trong thời gian hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực theo thỏa thuận của hợp đồng bảo hiểm tùy theo nhu cầu của bản thân và gia đình trong từng giai đoạn của cuộc đời
Bảo hiểm hưu trí tự nguyện giúp cho người tham gia có thể thêm quyền bảo hiểm bổ trợ để bảo vệ toàn diện cho bản thân và gia đình trước những rủi ro trong cuộc sống nếu người tham gia có nhu cầu, các quyền lợi bảo hiểm bổ trợ thêm gồm có:
Quyền lợi điều chỉnh mức hưởng quyền lợi hưu trí định kỳ
Quyền lợi chăm sóc y tế
Quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp
Quyền lợi bảo hiểm cho người phụ thuộc
Quyền lợi hỗ trợ nằm viện
Quyền lợi bảo hiểm bệnh hiểm nghèo
Hưởng ưu đãi về thuế: Người tham gia bảo hiểm sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân tối đa 1 triệu đồng/tháng trên số phí bảo hiểm đóng
Các sản phẩm bảo hiểm hưu trí tự nguyện sẽ được quy định người tham gia phải đóng hai loại phí: Phí bảo hiểm và phí bảo hiểm đóng thêm Khi đóng phí bảo hiểm, người tham gia được linh hoạt có thể đóng theo định kỳ hoặc luôn một lần theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm Phí bảo hiểm bao gồm các khoản phí như: Phí bảo hiểm cơ bản, phí ban đầu, phí quản lý hợp đồng bảo hiểm, phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý quỹ, phí chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí, trong đó phí quản lý quỹ có mức chung là 2%/năm Đối với phí bảo hiểm đóng thêm thì đây là phần đóng góp ngoài phần phí bảo hiểm định kỳ hoặc một lần đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm để đầu tư vào quỹ hưu trí tự nguyện
Thời hạn đóng phí cho phép người tham gia linh hoạt đóng cho đến khi tới tuổi nhận quyền lợi hưu trí
Rủi ro khi mua sản phẩm BHHT TN
Danh mục và hạn mức đầu tư từ tiền phí BHHT TN mà các doanh nghiệp bảo hiểm thu về được quy định cụ thể ( không đầu tư vào bất động sản, vàng, cổ phiếu của công ty chứng khoán…) nhằm đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, phân
Trang 40tán rủi ro và thanh khoản của quỹ Điều này giúp tăng tính bảo vệ cho khoản đầu tư của người mua BHHT TN
Tuy nhiên, một điểm đáng lo ngại đối với đầu tư mua BHHT TN là thời gian cam kết đóng góp kéo dài (20-30 năm) và khó chủ động rút trước hạn, trong khi tỷ lệ lạm phát khó có thể dự đoán cho thời gian dài, nên BHHT TN không có
ưu thế bằng các kênh đầu tư có thể rút vốn linh hoạt nhằm chuyển đổi kênh đầu tư
và bảo toàn vốn
2.4.2 Một số điều khoản của các công ty bảo hiểm:
Các công ty cung cấp bảo hiểm:
Khi bắt đầu thí điểm hơn một năm sau khi bảo hiểm hưu trí tự nguyện có mặt tại thị trường Việt Nam, có hai kênh cung cấp loại hình bảo hiểm này là ngân hàng và các doanh nghiệp ngân hàng Theo nghiên cứu sơ bộ thì đến thời điểm hiện tại, tất cả các ngân hàng hiện nay toàn bộ ngừng cung cấp bảo hiểm hưu trí Nguyên nhân xảy ra điều này thì theo thông tin phản hồi từ các ngân hàng cho rằng sản phẩm này chưa có sức hút tới khách hàng, và hình thức cung cấp sản phẩm của
họ chủ yếu dưới dạng liên kết với các doanh nghiệp bảo hiểm, trực tiếp phân phối sản phẩm tới khách hàng là những khách hàng của ngân hàng Hiện tại chỉ có duy nhất các doanh nghiệp bảo hiểm là tiếp tục cung cấp sản phẩm này, tập đoàn Dai-ichi Life là là doanh nghiệp đầu tiên tung ra sản phẩm bảo hiểm hưu trí tự nguyện
ra thị trường Việt Nam Ngoài ra còn 5 doanh nghiệp khác triển khai bảo hiểm hưu trí tự nguyện nữa là: Bảo Việt Nhân Thọ, Prudential Việt Nam, Manulife, AIA Việt Nam, PVI Sun Life Riêng đối với Prudential Việt Nam thì doanh nghiệp bảo hiểm này đã ngừng cung cấp sản phẩm này từ năm 2013 Mỗi doanh nghiệp bảo hiểm đều tung ra sản phẩm bảo hiểm hưu trí tự nguyện với tên gọi khác nhau, tất cả sản phẩm được thể hiện dưới bảng sau: