TÓM TẮT Nghiên cứu này được thực hiện nhằm nhận dạng các yếu tố tác động đến việc chấp hành an toàn lao động của người lao động trên các công trường xây dựng dân dụng tại TP.HCM.. Hiện n
Trang 1-
TRẦN ĐÌNH TÂN
NHẬN DẠNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC CHẤP HÀNH AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI
LAO ĐỘNG TRÊN CÁC CÔNG TRƯỜNG
XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật XDCT Dân dụng và Công nghiệp
Mã số ngành : 60580208
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2016
Trang 2-
TRẦN ĐÌNH TÂN
NHẬN DẠNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC CHẤP HÀNH AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI
LAO ĐỘNG TRÊN CÁC CÔNG TRƯỜNG
XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI TP.HCM
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM vào ngày 27 tháng 08 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
Trang 4TP.HCM, ngày…… tháng…….năm 2016
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên: Trần Đình Tân Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 20 – 08 – 1989 Nơi sinh: Bình Phước
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp
MSHV:1441870012
I Tên đề tài:
Nhận dạng các yếu tố tác động đến việc chấp hành an toàn lao động của người lao động trên các công trường xây dựng dân dụng tại TP.HCM
II Nhiệm vụ và nội dung:
Nhận dạng các yếu tố tác động đến việc chấp hành an toàn lao động của người lao động trên các công trường xây dựng dân dụng tại TP.HCM
Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố tác động đến việc chấp hành an toàn lao động của người lao động trên các công trường xây dựng dân dụng tại TP.HCM
Đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo và nâng cao ý thức, trách nhiệm chấp hành
an toàn lao động của người lao động trên các công trường xây dựng dân dụng tại TP.HCM
Kết luận và kiến nghị
III Ngày giao nhiệm vụ: (Ngày bắt đầu thực hiện Luận văn ghi
trong Quyết định giao đề tài):
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn này “Nhận dạng các yếu tố tác động đến việc chấp hành an toàn lao động của người lao động trên các công trường xây dựng dân dụng tại TP.HCM” là bài nghiên cứu của chính tôi
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào trên các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
Học viên thực hiện Luận văn
Trần Đình Tân
Trang 6Tôi chân thành cám ơn tập thể cán bộ, nhân viên và Thầy cô tại Phòng quản
lý khoa học và đào tạo sau đại học và Khoa kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng
và công nghiệp của trường đại học Công Nghệ TP.HCM đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn thủ tục trong suốt quá trình học để giúp các học viên hoàn thành khóa học
Tôi chân thành cám ơn những người bạn học Lớp 14SXD11, cám ơn những buồn, vui trong suốt quá trình học
Trân trọng kính chào
Trần Đình Tân
Trang 7TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm nhận dạng các yếu tố tác động đến việc chấp hành an toàn lao động của người lao động trên các công trường xây dựng dân dụng tại TP.HCM Những yếu tố đó bao gồm: (1) Tính chuyên nghiệp, nghiêm minh, trách nhiệm của người sử dụng lao động; (2) Sự phối hợp tốt giữa các bên tham gia dự án trong công tác an toàn lao động; (3) Công tác huấn luyện, đào tạo kỹ năng an toàn lao động cho người lao động; (4) Ý thức, đạo đức và trách nhiệm của người lao động
Nghiên cứu được tiến hành trải qua 02 giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành thông qua nghiên cứu định tính nhằm xác lập thang đo, sắp xếp các câu hỏi vào các nhóm nhân tố liên quan đến các
lý thuyết sử dụng để nghiên cứu và hoàn chỉnh bảng hỏi nghiên cứu Nghiên cứu chính thức thông qua việc nghiên cứu định lượng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu, kiểm định thang đo, phân tích nhân tố PCA, kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu Dữ liệu được xử lý thông qua phần mềm SPSS v.20 Phương pháp hồi quy tuyến tính dùng để kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu cho thấy 04 nhân tố đề xuất đều có tác động nhất định đến biến phụ thuộc: việc chấp hành an toàn lao động của người lao động trên các công trường xây dựng dân dụng tại TP.HCM Kết quả nghiên cứu cho thấy được sự cần thiết trong việc nâng cao ý thức, đạo đức của người lao động, tổ chức tốt công tác phối hợp giữa các bên tham gia dự án và thiết lập nội quy, hệ thống biển báo của công trường, tăng tính chuyên nghiệp trong quản lý, điều hành của cơ quan sử dụng lao động đồng thời công tác huấn luyện trang bị an toàn lao động cũng phải được thực hiện đồng bộ
Nghiên cứu cũng kiểm định được rằng khi các nhân tố tác động nếu được thực hiện tốt thì việc chấp hành an toàn lao động của người lao động sẽ tốt hơn
Nghiên cứu cũng cho thấy không có sự khác biệt giữa các nhóm trong biến định danh về chấp hành an toàn lao động tại công trường xây dựng dân dụng
Trang 8ABSTRACT
This research was carried out in order to identify factors affecting to the observance of occupational safety of workers in the civil contruction sites in HCMC These factors include: (1) professionalism, strictness, the responsibilities of the employer,(2) Good coordination between the parties participating in ensuring labor safety; (3) The labor safety training for employees; (4) The sense of ethics and responsibility of the employees
This research is proceeded in 2 phases: Preliminary Research and Main Research Preliminary Research is conducted through qualitative research in order
to establish the scale, sort of questions into groups related to the theory used to study and complete the study questionnaire Main Research usually study through quantitative research aimed to collect and analyze data , test scale , analyze PCA factor , test models and hypotheses Data is processed through SPSS v.20 software Linear regression method used to test the model and research hypothesis.
Research result shows that 04 proposed factors are certain to affect the dependent variable: the observance of occupational safety of workers in the civil construction sites in HCMC It indicates the need of improving awareness and ethics of workers, organizing the coordination between the parties involved in the project, establishing Rules, Constructuon Site Sign, increasing the professionalism
of the management and administration of employer, and also the labor safety equipment training need to inconsistently implemete
This research also demonstrates that if the factors conduct well, the observance of the safety of the workers will be better
This research also shows that there is not any diffirence between the identifier variables in observance of labor safety in civil construction sites
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH xii
CHƯƠNG 1 – ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1.Giới thiệu chung 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3.Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4.Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 3
1.5.Phương pháp nghiên cứu 3
1.5.1.Nghiên cứu sơ bộ 3
1.5.2.Nghiên cứu chính thức 3
1.6.Kết cấu bài báo cáo nghiên cứu 4
-Tóm tắt chương 1 5
CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN 6
2.1.Cơ sở lý thuyết 6
2.1.1.Định nghĩa về công trường xây dựng dân dụng, cơ sở pháp lý của quản lý an toàn lao động 6
2.1.2.Định nghĩa, khái niệm về an toàn lao động tại công trường xây dựng……… 8
Trang 102.1.3.Người lao động 10
2.1.4.Các bên tham gia dự án, quyền và trách nhiệm của các bên trong quản lý an toàn lao động và môi trường xây dựng 11
2.1.5.Công tác huấn luyện an toàn lao động 14
2.1.6.Giám sát việc thực thi an toàn lao động 15
2.1.7.Các hình thức chế tài, xử phạt liên quan đến an toàn lao động 18
2.1.8.Tai nạn và một số lý thuyết về tai nạn 19
2.1.9.Ngăn ngừa tai nạn lao động và xử lý khi sự cố tai nạn xảy ra 24
2.2.Một số nghiên cứu trước 25
2.3.Thực trạng an toàn lao động trong hoạt động xây dựng 29
2.3.1.Thực trạng tai nạn lao động qua số liệu thống kê 29
2.3.2.Các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra tai nạn lao động (căn cứ theo biên bản kết luận và báo cáo của Bộ LĐ-TB&XH từ các vụ tai nạn làm chết người qua các năm từ 2007 đến 2014) 31
2.3.3.Các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra tai nạn lao động chết người (căn cứ theo biên bản kết luận và báo cáo của Bộ LĐ-TB&XH từ các vụ tai nạn làm chết người qua các năm từ 2007 đến 2014) 32
Tóm tắt chương 2 32
CHƯƠNG 3 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1.Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu 34
3.1.1.Mô hình nghiên cứu 34
3.1.2.Các giả thuyết nghiên cứu 35
3.2.Quy trình nghiên cứu 36
3.2.1.Thiết kế nghiên cứu 37
3.2.2.Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu 39
Trang 113.2.3.Xử lý và phân tích dữ liệu 39
3.3.Thu thập dữ liệu 47
3.3.1.Quy trình thu thập dữ liệu 48
3.3.2.Cách thức phân phối bảng câu hỏi 49
3.3.3.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp hành ATLĐ 49
3.4.Các công cụ nghiên cứu 59
Tóm tắt chương 3 59
CHƯƠNG 4 – PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ THẢO LUẬN 60
4.1 Phân tích dữ liệu 60
4.1.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 60
4.1.2 Thống kê mô tả biến định lượng 69
4.1.3 Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha 75
4.2 Nghiên cứu chính thức 79
4.2.1 Phân tích nhân tố PCA đối với các thang đo biến độc lập 79
4.2.2 Đặt lại tên nhân tố mới 86
4.2.3 Mô hình nghiên cứu chính thức 90
4.2.4 Giả thuyết nghiên cứu chính thức 90
4.2.5 Phân tích hồi quy 91
4.2.6 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 96
4.2.7 Kiểm tra sự khác biệt về việc chấp hành an toàn lao động giữa các thành phần định tính trong khảo sát……… 98
Tóm tắt chương 4 109
CHƯƠNG 5 – KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ, ĐÓNG GÓP 110
5.1 Kết luận 110
5.2 Kiến nghị 110
Trang 125.3 Đóng góp của đề tài 112
5.3.1 Đóng góp về mặt học thuật 112
5.3.2 Đóng góp của đề tài về mặt thực tiễn 114
5.4 Hạn chế của nghiên cứu này và hướng nghiên cứu tiếp theo 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng khảo sát
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ : An toàn lao động
CHXHCN : Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Trang 14DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình tai nạn lao động cả nước từ năm 2007 đến năm 2014 30
Bảng 2.2 Tình hình tai nạn lao động tại TP.HCM từ năm 2007 đến năm 2014 31
Bảng 3.1 Thống kê cách thức lấy mẫu 49
Bảng 4.1 Thống kê giới tính của người trả lời 60
Bảng 4.2 Thống kê độ tuổi của người trả lời 61
Bảng 4.3 Thống kê tình trạng hôn nhân của người trả lời 62
Bảng 4.4 Thống kê trình độ đã được đào tạo của người trả lời 63
Bảng 4.5 Thống kê vị trí công tác tại cơ quan của người trả lời 64
Bảng 4.6 Thống kê thâm niên công tác trong ngành xây dựng của người trả lời ………65
Bảng 4.7 Thống kê mức thu nhập hàng tháng từ công việc xây dựng 66
Bảng 4.8 Thống kê khu vực cơ quan công tác của người trả lời 67
Bảng 4.9 Thống kê mô tả biến định lượng: Tính chuyên nghiệp, nghiêm minh, trách nhiệm của cơ quan sử dụng lao động 69
Bảng 4.10 Thống kê mô tả biến định lượng: Sự phối hợp giữa các bên tham gia dự án trong công tác an toàn lao động 71
Bảng 4.11 Thống kê mô tả biến định lượng: Công tác huấn luyện, đào tạo kỹ năng an toàn lao động cho người lao động 72
Trang 15Bảng 4.12 Thống kê mô tả biến định lượng: Ý thực, đạo đức và trách nhiệm
của người lao động 73
Bảng 4.13 Thống kê mô tả biến định lượng: Việc chấp hành an toàn lao động của người lao động 75
Bảng 4.14 Hệ số Cronbach’s Alpha của dữ liệu 76
Bảng 4.15 Kiểm định độ tin cậy của dữ liệu 76
Bảng 4.16 Hệ số Cronbach’s Alpha của dữ liệu.- lần 2 78
Bảng 4.17 Kiểm định độ tin cậy của dữ liệu - lần 2 78
Bảng 4.18 Phân tích nhân tố PCA đối với các thang đo – Lần 1 79
Bảng 4.19 Phân tích nhân tố PCA đối với các thang đo – Lần 2 82
Bảng 4.20 Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố 86
Bảng 4.21 Nhân tố mới sau phân tích nhân tố PCA 86
Bảng 4.22 Độ phù hợp của mô hình 92
Bảng 4.23 Chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình 93
Bảng 4.24 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy riêng phần 94
Trang 16DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu sơ bộ đề xuất 35
Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu 38
Hình 3.3 Quy trình thu thập dữ liệu 48
Hình 4.1 Thống kế giới tính của người trả lời 60
Hình 4.2 Thống kê độ tuổi của người trả lời 61
Hình 4.3 Thống kê tình trạng hôn nhân của người trả lời 62
Hình 4.4 Thống kê trình độ đã được đào tạo của người trả lời 63
Hình 4.5 Thống kê vị trí công tác tại cơ quan của người trả lời 64
Hình 4.6 Thống kê thâm niên công tác trong ngành xây dựng của người trả lời 65
Hình 4.7 Thống kê mức thu nhập hàng tháng từ công việc xây dựng 66
Hình 4.8 Thống kê khu vực cơ quan công tác của người trả lời 67
Hình 4.9 Mô hình nghiên cứu chính thức 90
Hình 4.10 Biểu đồ Scatterplot …… ……… 95
Hình 4.11 Biểu đồ Histogram ……… ……….………… 96
Trang 17CHƯƠNG 1 – ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu chung
Trong sự phát triển kinh tế xã hội của bất cứ một quốc gia nào đều đi kèm với sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nhà ở, xí nghiệp, đường sá, các công trường quốc phòng an ninh và phúc lợi xã hội Sự phát triển ấy sẽ làm cho hoạt động xây dựng phát triển mạnh mẽ, nhất là ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam
Các vấn đề kỹ thuật được ưu tiên chú trọng để tạo nên những công trình chất lượng, thẩm mỹ, đảm bảo công năng phục vụ như mục tiêu đề ra Tuy nhiên để quá trình xây dựng một công trình được suông sẻ, trôi chảy, hiệu quả thì vấn đề an toàn lao động phải được quan tâm, đầu tư và tổ chức hiệu quả nhằm ngăn ngừa những rủi
ro có thể xảy ra bằng các biện pháp quản lý điều hành, đảm bảo điều kiện lao động
Theo báo cáo chính thức của Bộ LĐ-TB&XH, từ năm 2005 đến năm 2014, tại cả nước xảy ra 58.399 vụ tai nạn lao động, 61.315 người bị thương, trong đó có 5.232 vụ chết người, làm chết 5.791 người và 14.298 người bị thương nặng Theo thống kê của Bộ LĐ-TB&XH, tỉ trọng các vụ tai nạn và số lượng người chết do tai nạn lao động luôn chiếm tỉ trọng lớn trên tổng số vụ, tổng số người chết trong cả nước, năm 2014, tai nạn lao động trong lĩnh vực xây dựng chiếm 33,1% tổng số vụ
và 33,9% tổng số người chết Thống kê theo địa phương thì TP.HCM là nơi có số
vụ tai nạn và số người chết do tai nạn lao động luôn có số lượng lớn nhất trong cả nước Cũng theo Bộ LĐ-TB&XH, số vụ tai nạn lao động năm sau đều cao hơn năm trước, tai nạn lao động xảy ra trong tất cả các loại hình công trình xây dựng như công trình dân dụng, công trình giao thông, công trình thủy lợi thủy điện …
Tai nạn lao động gây nên nhiều bi kịch cho con người, kinh tế, xã hội, làm gián đoạn tiến độ dự án, năng suất của ngành và danh tiếng của ngành (Trần Hoàng Tuấn, 2009) Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân để xảy ra tai nạn, mất an toàn lao động đến từ nhiều phía, chủ đầu tư, nhà thầu, năng lực cơ giới hóa, người lao động, thiên nhiên, môi trường ngoại tác… các văn bản pháp luật, ứng xử trong quản lý và ứng xử của người lao động
Trang 18Hiện nay, trong xu hướng hội nhập về khoa học công nghệ và kỹ thuật với thế giới, các chủ đầu, công ty tư vấn giám sát, các đơn vị thi công đã có những hệ thống biện pháp trong quản lý an toàn lao động, tuân thủ theo quy định của pháp luật, tuy nhiên tình hình tai nạn lao động vẫn diễn ra với nhiều nguyên nhân, bên cạnh những nguyên nhân do năng lực quản lý, kiểm soát của chủ đầu tư, các nhà thầu thi công, điều kiện thi công thì nguyên nhân “không chấp hành an toàn lao động của người lao động” là một trong các nguyên nhân chủ yếu
Ở góc nhìn trách nhiệm của người lao động, việc tuân thủ an toàn lao động của họ là đến từ đâu? Ý thức, trách nhiệm của họ, hay các quy định, quản lý còn chưa hiệu quả, chưa đủ tác động đến nghĩa vụ chấp hành của họ?
Tại TP.HCM, chưa có nhiều nghiên cứu, nhận dạng các yếu tố nào, nguyên nhân nào tác động tốt hay cản trở việc chấp hành an toàn lao động của người lao động
Từ nhận thức đó, nghiên cứu này thực hiện việc “Nhận dạng các yếu tố tác
động đến việc chấp hành an toàn lao động của người lao động trên các công trường xây dựng dân dụng tại TP.HCM” để nhận dạng những yếu tố và mức độ
tác động của nó, từ đó có những khuyến nghị phù hợp cho các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng tại TP.HCM
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nhận dạng các yếu tố tác động đến việc chấp hành an toàn lao động của người lao động trên các công trường xây dựng dân dụng tại TP.HCM
Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố tác động đến việc chấp hành an toàn lao động của người lao động trên các công trường xây dựng dân dụng tại TP.HCM
Đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo và nâng cao ý thức, trách nhiệm chấp hành
an toàn lao động của người lao động trên các công trường xây dựng dân dụng tại TP.HCM
Trang 191.3 Câu hỏi nghiên cứu
Những yếu tố nào tác động đến việc chấp hành an toàn lao động của người lao động trên các công trường xây dựng dân dụng tại TP.HCM?
Tác động của các yếu tố tác động đến việc chấp hành an toàn lao động của người lao động trên các công trường xây dựng dân dụng tại TP.HCM ở mức độ nào?
1.4 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Các công trường xây dựng dân dụng tại TP.HCM
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những tổ chức và cá nhân tại công trường xây dựng dân dụng trên địa bàn TP.HCM
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện thông qua 2 bước nghiên cứu chính:
1.5.1 Nghiên cứu sơ bộ
Từ cơ sở lý thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu và bảng câu hỏi khảo sát Sau đó tiến hành khảo sát thử, ghi nhận các ý kiến đóng góp Trên cơ sở đó, sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện bảng câu hỏi
Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng kiểm định Cronbach’s Alpha
Phân tích hồi quy để khẳng định hoặc bác bỏ những giả thuyết nghiên cứu
Trang 201.6 Kết cấu bài báo cáo nghiên cứu
Bố cục bài báo cáo gồm 5 chương:
- Chương 1: Đặt vấn đề
Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu; phạm vi và đối tượng nghiên cứu, và bố cục bài báo cáo nghiên cứu
- Chương 2: Tổng quan
Trình bày cơ sở lý thuyết, trong đó nêu các khái niệm, các định nghĩa liên quan đến công trường dân dụng, các bên tham gia một dự án, vấn đề an toàn lao động, huấn luyện và trang bị an toàn lao động, hành vi của con người, xử phạt và khắc phục khi sự cố mất an toàn lao động xảy ra; các lý thuyết về tai nạn, ngăn ngừa
và xử lý tình huống mất an toàn lao động
Đề cập đến các nghiên cứu trước đây về an toàn lao động, các nguyên nhân dẫn đến tai nạn, phòng ngừa rủi ro tai nạn
Trình bày thực trạng an toàn lao động hiện nay thông qua các thống kê của
Bộ LĐ-TB&XH, các nguyên nhân tai nạn thực tế
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Giới thiệu mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu sẽ thực hiện Trình bày về quy trình nghiên cứu, cách thức thu thập dữ liệu và các công cụ nghiên cứu sẽ phục vụ cho chương 4 – phân tích dữ liệu
- Chương 4: Phân tích dữ liệu và thảo luận
Phân tích dữ liệu đã thu thập được, nêu lên đặc điểm của mẫu nghiên cứu, thống kê biến định lượng Đánh giá độ tin cậy của thang đo đã sử dụng
Tiến hành nghiên cứu chính thức, phân tích nhân tố PCA để rút trích dữ liệu
Trang 21Khẳng định hoặc loại bỏ những yếu tố có ý nghĩa và không có ý nghĩa tác động đến việc chấp hành an toàn lao động của người lao động trên các công trường xây dựng dân dụng tại TP.HCM
Làm rõ mức độ tác động của các nhân tố đến việc chấp hành an toàn lao động của người lao động trên các công trường xây dựng dân dụng tại TP.HCM
- Chương 5: Kết luận, đóng góp, kiến nghị
Kết luận từ những kết quả phân tích được, nêu lên những đóng góp của đề tài
về mặt học thuật; đóng góp của đề tài về mặt thực tiễn
Đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo an toàn lao động và nâng cao ý thức trách nhiệm chấp hành an toàn lao động của người lao động các công trường xây dựng dân dụng tại TP.HCM, nêu lên những khó khăn hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Tóm tắt chương 1
Chương này tập trung giới thiệu về lý do chọn đề tài nghiên cứu, đặt ra được mục tiêu nghiên cứu, xác định phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Đồng thời cũng thiết lập phương pháp nghiên cứu cho đề tài, dự kiến bố cục kết cấu của bài báo cáo nghiên cứu
Trang 22CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Định nghĩa về công trường xây dựng dân dụng, cơ sở pháp lý của quản lý an toàn lao động
Công trường xây dựng, công trường xây dựng dân dụng
Công trường xây dựng là nơi diễn ra các hoạt động xây lắp để thi công công trình được dự kiến trong một thời hạn biết trước và được sự cho phép của chính quyền Phạm vi công trường xây dựng được bao bởi hàng rào công trường
Công trình xây dựng dân dụng là các công trình nhằm phục vụ cho mục đích
ở, làm việc, sinh hoạt, giải trí của con người, khác với các hoạt động xây dựng khác như xây dựng công trình công nghiệp là để sản xuất, công trình quốc phòng là để đảm bảo an ninh quốc phòng, công trình giao thông là đảm bảo đi lại… Công trình xây dựng dân dụng như là chung cư, nhà ở đơn lẻ hoặc liền kề, trường học, bệnh viện, trụ sở làm việc, công trình văn hóa, thể dục thể thao, trung tâm thương mại dịch vụ…
Thi công xây dựng công trình xây dựng dân dụng là một hoạt động xây dựng nhằm tạo ra công trình xây dựng dân dụng
Cơ sở pháp lý của Quản lý an toàn lao động
Quản lý an toàn lao động trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định tại Khoản 1, điều 45, Luật xây dựng: nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và môi trường xây dựng
Nội dung của quản lý an toàn lao động trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình: Điều 30, nghị định số 12/2009/NĐ – CP
Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận
Trang 23
Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường
xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện
có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy ra
vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn
về an toàn lao động
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường
Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra
Nội dung của quản lý môi trường xây dựng trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình: Điều 31, nghị định số 12/2009/NĐ – CP
Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định
Trang 24Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che
chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường
Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường
Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra
2.1.2 Định nghĩa, khái niệm về an toàn lao động tại công trường xây dựng
An toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
Thông tư 22/2010/TT-BXD ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Bộ Xây dựng định nghĩa “An toàn lao động trong thi công xây dựng công trình là hệ thống các biện pháp về tổ chức quản lý, điều hành trên công trường nhằm cải thiện điều kiện lao động và ngăn chặn tai nạn lao động trong thi công xây dựng công trình”
Khi đề cập đến an toàn lao động là để cập đến những yêu cầu để đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng Đó là những yêu cầu có tính ràng buộc cao đối với các bên tham gia trong hoạt động xây dựng, trong đó yêu cầu về tổng mặt bằng, vật
tư, an toàn điện, an toàn cháy nổ,…
Điều kiện lao động, bảo hộ lao dộng, tai nạn lao động
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế
xã hội, tự nhiên, thể hiện qua quá trình công nghệ, phương tiện lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất Đặc điểm lao động trong ngành xây dựng là điều kiện lao động luôn thay đổi, có công việc nặng nhọc, cơ giới cao, tư thế làm việc gò bó hoặc chênh vênh nguy hiểm… đa
Trang 25phần công việc diễn ra ngoài trời tác động bởi các yếu tố khắc nghiệt về thời tiết, khí hậu, môi trường làm việc ô nhiễm, độc hại, nguy hiểm vì khói bụi, ồn ào, hoá chất, nhiều thiết bị điện
Những yêu cầu đó cần thực thi hiệu quả từ khâu thiết kế đến thi công để tạo
ra một điều kiện lao động tốt nhất cho con người, máy móc thiết bị
Công tác thiết kế biện pháp kỹ thuật an toàn lao động phải tiến hành song song với công tác thiết kế kỹ thuật và biện pháp thi công (Bùi M.H., 2011)
Các biện pháp cơ bản để đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng: Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình xây lắp: thi công đất đặc biệt là thi công đào hố sâu; thi công công tác bê tông và bê tông cốt thép đặc biệt là thi công trên cao; thi công lắp ghép cấu kiện đặc biệt là những cấu kiện to, gồ ghề, cồng kềnh
Biện pháp đảm bảo an toàn đi lại trên công trường, chú trọng các phương thức vận chuyển trong những công trường có diện tích lớn có mật độ giao cắt các đường vận chuyển nhiều và liên tục, phương thức vận chuyển lên cao hoặc xuống sâu đối với thi công các cao ốc và còn chú trọng đến an toàn lưu chuyển cấp, thoát nước, truyền tải điện, lối thoát hiểm
Biện pháp an toàn về điện: Hệ thống điện động lực và điện chiếu sáng được lắp đặt riêng rẽ, có cầu dao đóng ngắt từng phần hoặc toàn hệ thống Người lao động, máy móc thiết bị phải được đảm bảo an toàn vận hành, có giải pháp cách điện
an toàn Người lao động phải được trang bị kiến thực, hướng dẫn về an toàn điện, biết cách xử lý khi phát sinh sự cố
Biện pháp an toàn về cháy nổ: Là hệ thống các biện pháp đảm bảo an toàn liên quan đến cháy nổ, từ việc thành lập ban chức năng và quy chế hoạt động rõ ràng đến các phương pháp cảnh báo, hướng dẫn,…
Trong công đoạn thiết kế thi công, đơn vị thiết kế phải dự phòng các phương
án đảm bảo an toàn lao động
Trang 262.1.3 Người lao động
Theo Bộ luật lao động năm 2012 thì người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động; người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
Người lao động trên các công trường xây dựng bao gồm cán bộ quản lý, cán
bộ kỹ thuật, công nhân, người phục vụ đang trực tiếp tham gia các công việc tại một công trường xây dựng cụ thể
Hành vi của con người
Nhiều nhà nghiên cứu trong đó có J B J Watson (1878:1958) nêu lên rằng hành vi là tổng thể chuỗi dài các phản ứng, là đời sống thực của con người, không
mô tả giảng giải các trạng thái ý thức mà quan tâm đến hành vi tồn tại người Quan sát các sự kiện này hay sự kiện kia nhằm mục đích thích nghi với môi trường xung quanh
Hành vi của con người có thể hiểu rằng đó là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ (Tạ Thị Hồng Hạnh, 2009) Hành vi của người lao động bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận của con người có được và những hành động
mà họ thực hiện trong quá trình lao động
Hành vi chấp hành là sự phản ứng tích cực, có trách nhiệm đầy đủ các nguyên tắc, quy định, quy ước được đặt ra do chính phủ, cộng đồng, cơ quan, tổ chức, hoặc của người khác một cách tự nhiên hoặc hình thành do ý thức Và ngược lại là hành vi không chấp hành
Yếu tố con người trong vấn đề an toàn lao động
Công tác ngành xây dựng phần lớn là thao tác trên công trường vì thế nó diễn
ra trong các điều kiện và môi trường luôn thay đổi Điều này khiến cho công tác
Trang 27quản lý phải rất khéo léo để đảm bảo an toàn cho người lao động Yếu tố con người đóng vai trò chủ đạo không chỉ trong vấn đề tác động của tai nạn mà còn trong việc phòng chống tai nạn Các yếu tố con người nếu được nghiên cứu kỹ và xuyên suốt
là rất cần thiết để đề ra các phương cách để phòng tránh hoặc giảm thiểu tai nạn xảy
ra và nâng cao hiệu suất lao động
Trong vấn đề an toàn lao động, trở ngại về mặt con người bao gồm nhiều yếu
tố cũng tác động đến công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng trong đó có một số yếu tố quan trọng đó là sự đói nghèo, lao động thời vụ, nhận thức yếu, sự mệt mỏi, môi trường làm việc, công nghệ mới, điều kiện sống và thái độ quản lý Đa phần công nhân ngành xây dựng xuất thân từ gia đình nghèo khổ trong
xã hội, họ bắt buộc phải nhận mọi công việc để có thu nhập Công nhân lao động thường đảm nhận công việc thời vụ tạm thời, nguồn nhân công này biến động và luôn thay đổi cũng gây khó khăn cho công tác bảo hộ Trình độ học vấn thấp đi kèm theo nhận thức còn yếu nên công tác giáo dục an toàn lao động đối với họ rất khó khăn Sự gian khổ trong công việc ngành xây dựng trong thời gian dài dẫn đến sự mệt mỏi của người lao động hoặc sự quá sức của người lao động Môi trường làm việc cũng hình thành các rủi ro có thể gặp phải trong quá trình lao động Công nghệ mới trong xây dựng phát triển nhanh chóng, người công nhân không bắt kịp sự thay đổi do đó người lao động phải được huấn luyện tiếp cận công nghệ mới Điều kiện sống tạm bợ nơi công trường cũng tác động đến người lao động Việc quản lý cần
có một thái độ nghiêm túc, chú trọng đến an toàn lao động đồng thời chú ý đến việc quản lý kiểm tra theo dõi các thiết bị, bảo hộ an toàn lao động
2.1.4 Các bên tham gia dự án, quyền và trách nhiệm của các bên trong quản lý an toàn lao động và môi trường xây dựng
Theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 07 năm 2013 của Bộ Xây dựng thì từ khi bắt đầu một dự án xây dựng từ khâu khảo sát, thiết kế, thi công thì các tổ chức cá nhân tham gia dự án xây dựng này được hiểu gồm các bên chính theo từng giai đoạn:
Trang 28Giai đoạn khảo sát: Chủ đầu tư dự án; Nhà thầu khảo sát xây dựng; Đơn vị
hoặc cá nhân giám sát khảo sát xây dựng; Nhà thầu thiết kế khảo sát
Giai đoạn thiết kế xây dựng công trình: Chủ đầu tư dự án; Nhà thầu thiết
kế xây dựng công trình; Cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng
Giai đoạn thi công công trình xây dựng: Chủ đầu tư dự án; Nhà thầu thi
công xây dựng; Nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng; Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình; Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; Các đơn vị cung ứng hoặc liên quan khác
Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý an toàn lao động và môi trường XD
Quyền của chủ đầu tư trong quản lý an toàn lao động và môi trường XD:
- Dừng thi công XD công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công XD công trình vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn
- Yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng các quy định về ATLĐ
- Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo
vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
Trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý an toàn lao động và môi trường XD:
- Chủ đầu tư phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động
trên công trường
- Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì chủ đầu tư phải đình chỉ thi công xây dựng
Trang 29- Chủ đầu tư để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Quyền và trách nhiệm của nhà thầu trong quản lý an toàn lao động và môi trường XD
Quyền của nhà thầu trong quản lý an toàn lao động và môi trường XD:
- Từ chối thực hiện những yêu cầu về ATLĐ trái pháp luật
- Dừng thi công XD công trình nếu bên giao thầu không thực hiện đúng cam
kết về ATLĐ trong hợp đồng đã ký kết gây trở ngại và thiệt hại cho nhà thầu
- Đề xuất các thay đổi để phù hợp với thực tế và đảm bảo ATLĐ
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
Trách nhiệm của nhà thầu trong quản lý an toàn lao động và môi trường XD:
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường
- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường
- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm
tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra
Trang 30- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường
- Nhà thầu thi công xây dựng phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
2.1.5 Công tác huấn luyện an toàn lao động
Đối tƣợng đƣợc huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của
pháp luật là tất cả các doanh nghiệp, cơ quan tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động đều phải tiến hành công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, theo đó các đối tượng sau đây phải được huấn luyện an toàn và vệ sinh lao động; người lao động bao gồm người đang làm việc, người mới được tuyển dụng, người học nghề, tập nghề, thử việc, người lao động tự do được thuê mướn; Người sử dụng lao động và quản lý lao động bao gồm chủ cơ sở hoặc người ủy quyền điều hành, giám đốc, phó giám đốc, thủ trưởng cơ quan, người điều hành, quản lý tại công trường, phân xưởng
Nội dung huấn luyện và việc tổ chức huấn luyện an toàn lao động cho
người sử dụng lao động bao gồm một số nội dung như: chính sách, pháp luật an toàn lao động, vệ sinh lao động; tổ chức quản lý và thực hiện các quy định về an toàn lao động; các yếu tố có hại trong sản xuất và biện pháp khắc phục, phòng ngừa; nghiệp vụ tổ chức quản lý và thực hiện các quy định về an toàn lao động; tổng quan về các loại máy thiết bị, các chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn Huấn luyện cho người lao động ngoài những nội dung tương tự như dành cho người sử dụng lao động còn có thêm phần các yêu cầu về an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc; Người lao động còn được cung cấp đầy đủ các thông tin về đặc điểm công việc, quy trình làm việc và các quy định về
an toàn lao động bắt buộc người lao động phải tuân thủ khi thực hiện công việc; các yếu tố nguy hiểm có hại, sự cố có thể xảy ra tại nơi làm việc và các biện pháp
Trang 31phòng ngừa Công tác huấn luyện an toàn lao động phải do các tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện đủ năng lực về đội ngũ cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật
Trên các công trường, các đơn vị xây dựng cũng tổ chức huấn luyện, trang bị kiến thức về an toàn lao động chi tiết, cụ thể cho người lao động liên quan đến công
cụ bảo hộ lao động, nguyên tắc vận hành các máy cơ giới, các thiết bị điện, quy trình vận hành, di chuyển vật liệu, các nguyên tắc đảm bảo an ninh, an toàn trên công trường Một phương pháp huấn luyện được một số công trường áp dụng đó là diễn tập, các tình huống giả định về tai nạn lao động được mô phỏng và bắt buộc các thành viên có liên quan tham gia ngay tại công trường như diễn tập phòng cháy chữa cháy, diễn tập sự cố cần có cứu hộ, cứu nạn…
2.1.6 Giám sát việc thực thi an toàn lao động
Giám sát và thực hiện theo pháp luật quy định:
Giai đoạn khảo sát xây dựng: Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng là phải bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trường hạ tầng kỹ thuật và các công trường xây dựng khác trong khu vực khảo sát
Giai đoạn thiết kế xây dựng: Chủ đầu tư phải chọn được nhà thầu thiết kế đủ năng lực có cơ chế giám sát và kiểm tra nhà thầu thiết kế có thực hiện đúng các quy định của pháp luật, của hợp đồng đã ký Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế phải thực hiện việc thiết kế tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, lập hồ sơ thiết kế đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, nội dung của từng bước thiết kế Sau khi có kết quả thiết kế cơ sở phải tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở trong đó liên quan đến an toàn lao động
Giai đoạn tổ chức thi công công trường xây dựng: Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn nhà thầu thi công, nhà thầu giám sát (nếu có), nhà thầu kiểm định… đủ năng lực và thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản
lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng cho các nhà thầu
có liên quan biết để phối hợp thực hiện Việc kiểm tra và giám sát trong quá trình
Trang 32thi công xây dựng liên quan đến an toàn lao động phải kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng; thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng khi cần thiết; Kiểm tra biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị của nhà thầu thi công xây dựng; Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn Đối với nhà thầu thi công: Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trường, bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng
và quy định của pháp luật có liên quan; Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trường; Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị
và công trường tiến độ thi công, trừ trường hợp trong hợp đồng có quy định khác; Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trường, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng; Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng; đảm bảo chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng; Lập nhật ký thi công xây dựng theo quy định;Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư
Giám sát, thực hiện an toàn lao động thường được tổ chức tại công trường:
*Hệ thống biển báo và tín hiệu cảnh báo nguy hiểm trên công trường thông thường gồm bốn nhóm chính:
- Nhóm 1: Biển báo hiệu cấm như cấm vào, cấm xe, cấm ngồi, cấm sờ tay vào, cấm leo thang…;
- Nhóm 2: Biển báo hiệu nguy hiểm: nguy hiểm chung, nguy hiểm cháy nổ, nguy hiểm có vật dễ rơi, nguy hiểm điện giật, nguy hiểm do có thể trượt ngã, nguy hiểm hóa chất,…;
Trang 33- Nhóm 3: Biển báo hiệu bắt buộc phải thực hiện: bắt buộc phải đội mũ bảo hộ lao động, bắt buộc phải mặc quần áo bảo hộ lao động, bắt buộc đeo dây an toàn, bắt buộc đội mũ bảo hộ lao động và đeo mặt nạ phòng độc…;
- Nhóm 4: Biển báo hiệu chỉ dẫn, nhắc nhở: nhắc nhở an toàn, chỉ dẫn phòng y
tế, cảnh báo cháy
*Nhật ký thi công:
Nhật ký thi công xây dựng công trường theo quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trường xây dựng và Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Thông tư
số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 quy định chi tiết một số nội dung
về quản lý chất lượng công trình xây dựng Nhật ký thi công xây dựng công trình dùng để mô tả tình hình công việc và ghi chép các thông tin trao đổi giữa chủ đầu
tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng và các bên có liên quan khác Nhà thầu thi công xây dựng có nhiệm vụ lập sổ nhật ký thi công xây dựng Sổ này phải được đánh số trang, đóng giấu giáp lai của nhà thầu thi công xây dựng và
có xác nhận của chủ đầu tư Sổ nhật ký thi công công trình có thể được lập cho từng hạng mục Việc ghi chép các thông tin trao đổi phải được thực hiện thường xuyên Nội dung ghi chép các thông tin bao gồm:
- Danh sách cán bộ kỹ thuật của các bên trực tiếp tham gia xây dựng tại công trường (chức danh và nhiệm vụ của từng người): thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát tác giả thiết kế
- Diễn biến tình hình thi công hàng ngày trên công trường; mô tả chi tiết các
sự cố, hư hỏng và các vi phạm, sai khác trong quá trình thi công trên công trường
- Các kiến nghị và những ý kiến chỉ đạo giải quyết các vấn đề phát sinh của các bên có liên quan
Trang 342.1.7 Các hình thức chế tài, xử phạt liên quan đến an toàn lao động
Điều 16, nghị định 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trong đó quy định chi tiết các mức phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động, các hành vi liên quan gồm: không kiểm tra đánh giá các yếu
tố nguy hiểm, có hại nơi làm việc; Không cử người làm công tác an toàn lao động,
vệ sinh lao động; Không thống kê, báo cáo định kỳ hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố nghiêm trọng theo quy định của pháp luật; Không định kỳ đo lường các yếu tố có hại tại nơi làm việc theo quy định; Không lập phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Không đảm bảo điều kiện an toàn lao động,vệ sinh lao động đối với nhà xưởng theo quy định; Vi phạm các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động hoặc các tiêu chuẩn
về an toàn lao động, vệ sinh lao động đã công bố áp dụng trong sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển đối với các loại máy, thiết bị, vật tư, năng lượng, điện, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thay đổi công nghệ, nhập khẩu công nghệ mới; Không định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo quy định; Không có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nơi làm việc hoặc có nhưng không đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy tại nơi làm việc; Không trang bị đầy đủ các phương tiện kỹ thuật, y tế thích hợp để bảo đảm ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, tai nạn lao động; Không cử người có chuyên môn phù hợp làm cán bộ chuyên trách về an toàn lao động, vệ sinh lao động ở những cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực có nhiều nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Không phân loại lao động theo danh mục công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để thực hiện các chế độ theo quy định; Không khai báo, điều tra tai nạn lao động, sự cố nghiêm trọng;
Trang 35Không thanh toán phần chi phí đồng chi trả với những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế; Không thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế Ngoài ra Nghị định 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 còn quy định các biện pháp khắc phục hậu quả khi vi phạm: Buộc người sử dụng lao động lập phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trường, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động đã công bố áp dụng; Buộc người sử dụng lao động trang bị các phương tiện kỹ thuật, y tế; Buộc người sử dụng lao động thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế; thanh toán toàn bộ chi phí y tế
từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế; Buộc trả trợ cấp,bồi thường cho người lao động cộng với khoảng tiền tính theo lãi suất tối đa áp dụng với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xử phạt của số tiền trợ cấp, bồi thường
Điều 13, 15, 16, 27, 28, 29, 30 Chương II, nghị định 121/2013/NĐ-CP ngày
10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
có nêu về các mức xử phạt các hành vi vi phạm của chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức cá nhân khác liên quan đến thi công xây dựng; vi phạm quy định về giám sát thi công xây dựng
2.1.8 Tai nạn và một số lý thuyết về tai nạn
Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động do các tác động đột ngột từ bên ngoài của các yếu tố nguy hiểm có thể gây chết người hoặc làm tổn thương phá hủy chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận nào đó trên cơ
Trang 36thể, hoặc có thể mắc bệnh do các nguyên nhân hình thành từ quá trình lao động cũng là tai nạn lao động
Aref Charehzehi, Alireza Ahankoob (2012) cho rằng phương pháp phòng ngừa tai nạn xảy ra là dự đoán các sự kiện sắp diễn ra trong những hoàn cảnh nhất định, độ chính xác của dự đoán này là dựa trên một số vụ tai nạn đã xảy ra, và nó cho thấy những lý do xảy ra tai nạn là do tính đặc thù của việc xây dựng công trình, các yếu tố con người, điều kiện tác nghiệp của con người và máy móc trong một không gian khó khăn
Trong giáo trình Kỹ thuật và quản lý an toàn trong xây dựng, NXB Đại học
Quốc gia TP.HCM, 2011 tác giả Lưu Trường Văn và Lê Hoài Long đã chỉ ra một số
lý thuyết tai nạn mà các nghiên cứu trước đây đã định nghĩa:
Lý thuyết về khuynh hướng bị tai nạn: Lý thuyết này tập trung chỉ ra nguyên nhân tai nạn do các yếu tố cá nhân, Vernon (1918) đã chỉ ra rằng khuynh hướng tai nạn có thể đi theo các đặc tính riêng của cá nhân Farmer và Chambess (1929) đã định nghĩa khuynh hướng tai nạn là một đặc tính cá nhân của một người
có khả năng bị tai nạn tương đối cao Tuy nhiên giá trị của lý thuyết này không cao
vì nó bỏ qua các yếu tố xung quanh tác động vào một người làm người này dễ bị tai nạn, và theo thời gian khuynh hướng này giảm đi khi độ tuổi càng cao ví dụ một người trẻ tuổi có thể tham gia đua xe trái phép và điều này ít xảy ra khi một người
có gia đình và tuổi tác lớn hơn Giá trị của lý thuyết này cũng có khi nếu như ta sử dụng các biện pháp kỹ thuật kích thích phù hợp thì sẽ làm thay đổi được thiên hướng nhận lấy rủi ro của một số người và giáo dục là phương thức hiệu quả
- Lý thuyết về mục tiêu – sự tự do – sự tỉnh táo: Lý thuyết này chỉ ra rằng việc thực hiện công việc an toàn là kết quả của môi trường làm việc được khuyến khích
về mặt tâm lý Kerr (1957) xây dựng lý thuyết này và đề cập sự tự do đặt ra một mục tiêu hợp lý có thể đạt được sẽ đồng nghĩa với việc thực hiện công việc với chất lượng cao Công tác quản lý phải làm sao cho công nhân biết rõ mục tiêu và tự do theo đuổi thực hiện mục tiêu, kết quả là họ sẽ tập trung thực hiện các công việc để đạt được mục tiêu đề ra, khi đó người công nhân tập trung vào công việc thì khả
Trang 37năng tai nạn xảy ra sẽ giảm Như vậy ở lý thuyết này hướng các nhà quản lý và giám sát nên được huấn luyện để luôn tạo ra môi trường lao động có sự khuyến khích cao
- Lý thuyết về sự điều chỉnh – áp lực: Kerr (1957) chỉ ra lý thuyết này hướng đến khía cạnh các điều kiện dẫn đến tình trạng công nhân làm việc sẽ kém an toàn Những bất thường, tác động xấu, sự xao lãng sẽ làm gia tăng ở người công nhân khả năng bị tai nạn hay ứng xử kém Ở đây nhấn mạnh đến điều kiện môi trường bên ngoài như nhiệt độ, tiếng ồn, làm việc cơ bắp quá căng thẳng, nếu không có sự điều chỉnh kịp thời thì tai nạn sẽ xảy ra rất cao vì các áp lực bên ngoài này sẽ làm người lao động mất tập trung do đó dễ gặp tai nạn
- Lý thuyết về chuỗi mắt xích các sự kiện: Một số tai nạn có đặc trưng là kết quả của một chuỗi các sự kiện, các sự kiện này diễn ra liên tục và kết quả của toàn
bộ sự kiện là tai nạn, và trong chuỗi đó nếu có một sự kiện không xảy ra thì có thể tai nạn sẽ bị đẩy lùi
Một số nguyên nhân thường gặp liên quan trực tiếp đến quá trình thi công xây lắp công trường xây dựng (Lê Kiều,2008):
Va đập cơ học - Sử dụng vật liệu xây dựng nặng có kích thước
lớn
- Không có những biện pháp chu đáo để nâng cất, chuyển vận từ vị trí này đến vị trí khác làm va đập vào kết cấu, vật liệu khác hoặc vào người đang lao động sinh ra tai nạn
Rơi từ cao xuống - Việc thi công kết cấu xây dựng có thể ở dưới
sâu so với mặt đất hoặc trên cao
Trang 38- Khi thi công dưới sâu, vật liệu, cấu kiện cũng như những vật dư thừa để trên cao di chuyển
và rơi xuống
- Vật liệu, cấu kiện, các vật dụng thi công hay rác xây dựng từ trên cao xuống mà không ngừa trước có thể rơi trúng người làm bên dưới
- Không có rào chắn miệng hố sâu hoặc trên sàn mà khả năng rơi người hoặc các thiết bị từ trên cao xuống
Lở sụt mái đất - Đào đất không tạo mái dốc thường hay xảy ra
hiện tượng lở sụt mái dốc
- Khi mưa, nước ngấm vào đất làm giảm lực dính và lực ma sát trong đất, gây ra hiện tượng sụt, lở có thể vùi lấp người đang lao động ở chân dốc, và người lao động ở trên cao
bị ngã xuống thấp
- Công trường ven sông, ven biển bị nghiêng,
đổ vì sụt lở đất hoặc do lũ, mưa, dòng chảy mạnh làm xói lở bờ sông
Điện giật - Dây dẫn điện không được cách ly tốt
- Sự chủ quan, thiếu cẩn thận, đôi khi do sự cẩu thả của sự thiết kế và thi công hệ thống sử dụng điện
Sét đánh - Công trường không bố trí hệ thống thu lôi
hoặc là hệ thống thu lôi thiết kế và thi công
Trang 39không đúng các yêu cầu kỹ thuật gây ra hiện tượng sét đánh
Ngạt - Thi công trong môi trường kín, thông gió,
thông khí không đạt yêu cầu
Chất độc - Môi trường đất, môi trường nước cũng như
môi trường khí bị ô nhiễm chất độc
- Mùi sơn có diluăng, xăng công nghiệp hoặc axêtôn rất hại cho cơ quan hô hấp của người công nhân
- Bụi amiăng, bụi thủy tinh là nguồn gây ra ung thư phổi và viêm phổi
- Tiếp xúc với không khí có nhiều hơi axit, hơi của các hóa chất khác là nguồn gây bệnh phổi
và các bệnh dị ứng da
- Trong những công trường có xử lý ngâm tẩm
gỗ bằng thuốc diệt côn trùng
Cháy, bỏng - Cháy do lửa với nhiệt độ cao Do cháy thuốc
Nước ngập - Thi công trong hầm sâu, giếng sâu, nước tràn
ngập do ống dẫn nước vỡ đột ngột, máy bơm thoát nước hỏng, không thoát được nước làm
Trang 40ngập úng, nguy hiểm tính mạng người lao động
Tai nạn sinh học - Tiếp xúc với sinh vật gây bệnh hoặc nhiễm
trùng cho con người trong môi trường xây dựng tại công trường, đặc biệt môi trường bùn đất, nước đọng
- Điều kiện vệ sinh kém trên công trường làm ô nhiễm môi trường khí, làm nhiễm bệnh cho công nhân
- An toàn vệ sinh thực phẩm chưa được chú ý đúng mức là nguồn độc hại cho sức khỏe của người lao động
Tai nạn Âm, Quang, Nhiệt - Độ ồn không khí vượt trên các têu chuẩn quy
định về mức âm cho phép rất nhiều
- Ánh sáng mạnh như ánh sáng hàn không được che chắn cẩn thận mà tia sáng chiếu rọi trực tiếp vào mắt
- Nhiệt độ cao trên các phân xưởng rèn, đúc luyện kim
2.1.9 Ngăn ngừa tai nạn lao động và xử lý khi sự cố tai nạn xảy ra
Theo chương IV, Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng theo quy định về sự cố xây dựng ngoài việc lập hồ sơ, báo cáo theo trình tự quy định của pháp luật, điều 48 có quy định: